1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun

120 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác đào tạo nghề Tiện của trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm 40 Chương 2: PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TIỆN TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ THEO CẤU T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Sư phạm kỹ thuật – Cơ Khí

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 2

1

LỜI CAM ĐOAN

Đây là luận văn Cao học sư phạm kỹ thuật, là công trình nghiên cứu của tôi.Tác giả xin cam đoan những nội dung, số liệu trong luận văn đều do tác giả thực nghiệm và khảo sát, chưa có ai thực hiện và công bố trong bất cứ công trình nào Những kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

Hà Nội, tháng 10 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Phương Tú

Trang 3

2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, các cô trong khoa Sư phạm kỹ thuật trường Đại học bách khoa Hà Nội, viện đào tạo sau đại học Đặc biệt xin chân thành cảm ơn Giáo sư- Tiến sĩ Trần Văn Địch , người đã trực tiếp hướng dẫn và đã giành nhiều thời gian, công sức để chỉ dẫn giúp tác giả hoàn thành luận văn Xin gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu trường, lãnh đạo

các phòng ban và các giáo viên trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm đã tạo điều kiện cho tác giả làm thực nghiệm, khảo sát và nghiên cứu để

hoàn thành luận văn

Do thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình làm luận văn , tác giả rất mong được sự đóng góp của hội đồng chấm luận văn và của bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn

Nguyễn Phương Tú

Trang 4

3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa ………

Lời cam đoan ……… ……… ………… 1

Lời cảm ơn ……… ……… 2

Mục lục ……… ……… 3

Danh mục các chữ viết tắt ….……… 7

Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ ……….………… 9

Mở đầu … ……… 10

1 Lý do chọn đề tài 10 2 Mục đích nghiên cứu 12 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12 4 Giả thuyết khoa học 12 5 Nhiệm vụ nghiên cứu 12 6 Phương pháp nghiên cứu 13 7 Cấu trúc của luận văn ……….……… 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THEO CẤU TRÚC MÔ ĐUN 15 1.1 Tổng quan về đào tạo nghề theo mô đun 15

1.1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước trong việc phát triển đào tạo nghề 15 1.1.2 Dạy học theo mô đun ở các nước trên thế giới 16 1.1.3 Dạy học theo mô đun ở Việt Nam 18

Trang 5

1.2.1 3 Phần tử học tập 23

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo 24

1.2.3 Một số quan điểm tiếp cận khi phát triển chương trình đào tạo nghề

theo cấu trúc mô đun

26

1.2.3.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống 26

1.2.3.2 Tư tưởng công nghệ dạy học 26

1.2.3.3 Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm 27

1.2.4 Quy trình phát triển chương trình đào tạo 27

1.2.5 Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo cấu trúc mô đun 29

1.2.5.1 Cấu trúc của mô đun đào tạo 29

1.2.5.2.Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo mô đun 33

1.2.6 Ưu, nhược điểm cảu việc phát triển chương trình đào tạo theo cấu trúc

mô đun

35

1.3 Cơ sở thực tiễn của việc phát triển chương trình dào tạo nghề theo

cấu trúc mô đun

37

1.3.1 Thực trạng ngành dạy nghề và những đòi hỏi của thực tiễn sản xuất

với việc đổi mới quá trình đào tạo …… ………

37

1.3.1.1 Thực trạng ngành dạy nghề 37

Trang 6

5

1.3.1.2 Những đòi hỏi của thực tiễn phát triển kinh tế Việt nam hiện nay 38

1.3.2 Thực trạng hệ thống chương trình đào tạo nghề Việt nam 38

1.3.3 Thực trạng đào tạo nghề của trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế

biến thực phẩm

39

1.3.3.1 Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm 39

1.3.3.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề của trường Trung cấp nghề

Cơ điện và Chế biến thực phẩm

40

1.3.3.3 Thực trạng công tác đào tạo nghề Tiện của trường Trung cấp

nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm

40

Chương 2: PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TIỆN

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ THEO CẤU TRÚC MÔ ĐUN

43

2.1 Chương trình đào tạo nghề Tiện ở trường Trung cấp nghề Cơ điện và

Chế biến thực phẩm

43

2.1.1 Mục tiêu, cấu trúc và nội dung cơ bản của chương trình 43

2.1.1.1 Mục tiêu đào tạo 43

2.2 Đặc điểm của chương trình đào tạo nghề Tiện và khả năng phát

triển chương trình theo cấu trúc mô đun

47

2.2.1 Tính cụ thể- trừu tượng 47

2.2.2 Tính thực tiễn 48 2.2.3 Tính tích hợp 48 2.2.4 Tính trọn vẹn và độc lập của nội dung chương trình 48

2.3 Cấu trúc chương trình đào tạo nghề Tiện theo mô đun 49

Trang 7

6

2.3.1 Phát triển chương trình theo cấu trúc mô đun 49

2.3.1.1 Phân tích nghề 49

2.3.1.2 Xác định các mô đun 51

2.3.1.3 Phân tích các nhiệm vụ và các công việc 51

2.3.1.4 Xác định các phần tử học tập – Biên sọan nội dung 53

2.3.1.5 Lập sơ đồ liên kết giữa các mô đun và phần tử học tập 78

2.3.2.2 Nội dung các phần tử học tập 88

Chương 3: THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GIÁ 91

3.1 Mục đích và nội dung thực nghiệm- đánh giá 91

3.1.1 Mục đích 91

3.2 Tiến trình thực nghiệm – đánh giá 92

3.2.1 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 92

3.2.2 Tiến trình thực nghiệm phương pháp chuyên gia 94

3.3 Kết quả thực nghiệm – đánh giá 95

3.3.1 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 95

3.3.2 Đánh giá kết quả qua ý kiến chuyên gia 99

Kết luận và kiến nghị …….……… 103

Tài liệu tham khảo …….……… 105

Phụ lục ……… 106

Trang 9

8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

I Các bảng biểu

1 Bảng 2.1 Chương trình và kế hoạch đào tạo

2 Bảng 2.2 Phân phối chương trình đào tạo nghề gia công trên máy Tiện

tại trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm

3 Bảng 2.3 Nội dung các công việc của nghề Tiện

4 Bảng 2.4: Các mô đun

5 Bảng 2.5: Công việc cụ thể của các mô đun

6 Bảng 2.6 Các công việc mô đun vận hành máy Tiện vạn năng

7 Bảng 2.7 Bảng liên kết các mô đun và các phần tử học tập

8 Bảng 2.8 Chương trình đào tạo nghề Tiện ở trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun

9 Bảng 3.1 Đối tượng và cơ sở thực nghiệm

10 Bảng 3.2.Bảng thống kê điểm bài kiểm tra lý thuyết

11 Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm bài kiểm tra thực hành

12 Bảng 3.4 Bảng thống kê kết quả các bài kiểm tra của học sinh

13.Bảng 3.5 Bảng thống kê tỉ lệ phần trăm kết quả bài kiểm tra của học sinh

II Các hình vẽ

1 Hình 1.1 Quy trình các bước phát triển CTĐT

2 Hình 1.2 Cấu trúc CTĐT truyền thống

3 Hình 1.3 Cấu trúc CTĐT theo mô đun

4 Hình 1.4 Cấu trúc của mô đun

5 Hình 1.5 Quy trình phát triển chương trình theo mô đun

6 Hình 2.1 Chiều cao của máy và người

Trang 10

9

7 Hình 2.2 Vị trí làm việc

8 Hình 2.3 Mở và đóng động cơ

9 Hình 2.4 Mở và đóng trục chính

10 Hình 2.6 Cho trục chính quay ngược

11 Hình 2.7 Mở chạy dao dọc thuận

12 Hình 2.8 Mở và đóng dao chạy nhanh

13 Hình 2.9 Mở chạy dao ngang

Trang 11

Để thích ứng với sự biến đổi của nền kinh tế trong giai đoạn mới, công tác đào tạo nghề cần được mềm hoá, đa dạng hoá nhằm phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và nhu cầu của người học

Mặt khác, trong bối cảnh toàn cầu hoá, đất nước ta đã gia nhập WTO chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước, trong đó có vấn đề phải có người lao động có trình độ kỹ thuật và năng lực thực hiện cao Thời đại kinh tế tri thức, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh và mạnh đang hàng ngày hàng giờ làm thay đổi mọi mặt của lao động sản xuất Cơ cấu nghề nghiệp luôn biến động, nhiều nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi, và những nghề còn lại cũng thường xuyên được biến đổi và phát triển “Học suốt đời” đã trở thành nhu cầu của mọi người và cho

sự phát triển của xã hội Không ngừng nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu luôn luôn biến đổi của thị trường lao động đã trở nên nhu cầu tất yếu Bởi vậy quá trình đào tạo nghề truyền thống theo niên chế với một kế hoạch đào tạo cứng nhắc đã trở nên kém linh hoạt và kém hiệu quả, khó đáp ứng nhu cầu thực tiễn

Đặc biệt trong điều kiện nước ta hiện nay, nền kinh tế đang trên đà phát triển,

có nhiều cơ hội và cũng không ít những thách thức, nền công nghiệp cơ khí nước nhà đang chuyển hóa từ thiên về gia công và lắp ráp sang việc hình thành và phát triển các lĩnh vực công nghệ cao thì việc định hướng đào tạo đi theo triết lý nào là một việc làm vô cùng cấp thiết Việc phổ biến nghề rộng rãi, và đào tạo nghề cơ bản cho người lao động, nhất là tầng lớp thanh thiếu niên với những nội dung đào tạo nghề thiết dụng, để giúp họ tự tìm kiếm công ăn việc làm hoặc để nâng cao năng suất lao động đang là một nhu cầu bức bách của toàn xã hội

Trang 12

11

Xác định được yêu cầu đó, Chiến lược giáo dục 2001 - 2010 của Chính phủ

đã khẳng định cần “Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp chương trình giáo dục các bậc học, các trình độ đào tạo ”

Gia công cơ khí là một trong những ngành mũi nhọn tham gia vào quá trình phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nhu cầu nguồn nhân lực cung cấp cho ngành nghề này tại các khu công nghiệp nói riêng và thị trường lao động nói chung đang rất lớn Các thiết bị máy móc cũ dùng trong ngành gia công cơ khí đã và đang được thay thế bằng các thiết bị máy móc hiện đại như các loại máy CNC nhằm tăng chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động Vì vậy người thợ cần được cập nhật các kiến thức, kỹ năng để vận hành các thiết bị máy móc mới, hiện đại này Điều đó cũng đòi hỏi chương trình đào tạo cần có sự đổi mới cả về nội dung

và cấu trúc

Chương trình đào tạo theo cấu trúc mô đun đã được nhiều nước phát triển trên thế giới áp dụng hiệu quả như Đức, Mỹ và cũng đang được áp dụng trong đào tạo một số ngành nghề ở nước ta Đó là loại chương trình tiên tiến phù hợp với thực tiễn sản xuất, cung cấp cho người học năng lực đáp ứng được nhu cầu chuẩn nghề nghiệp trên thị trường lao động

Từ những ưu điểm của đào tạo theo mô đun, Tổng cục dạy nghề đã xây dựng và ban hành chương trình khung mô đun cho 48 nghề đào tạo và cho phép các cơ sở dạy nghề căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị mình để phát triển chương trình đào tạo trên cơ sở chương trình khung của Tổng cục Chương trình

đào tạo nghề Tiện ở trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm vẫn

đang thực hiện theo niên chế không còn phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động trong giai đoạn hiện nay

Trang 13

12

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

là: Phát triển chương trình đào tạo nghề Tiện trình độ trung cấp nghề ở trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Phát triển chương trình đào tạo nghề Tiện ở trường Trung cấp nghề Cơ điện

và Chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun nhằm đạt mục tiêu đào tạo nghề đáp

ứng nhu cầu thị trường lao động trong giai đoạn hiện nay

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Khách thể nghiên cứu

Chương trình đào tạo nghề Tiện ở các trường trung cấp nghề

2 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển chương trình đào tạo nghề Tiện trình độ trung cấp nghề theo cấu trúc mô đun

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển chương trình đào tạo nghề Tiện theo

cấu trúc mô đun, trình độ trung cấp nghề ở trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm tại Phú Minh – Phú Xuyên – Hà Nội

IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Phát triển chương trình đào tạo nghề Tiện trình độ trung cấp nghề theo cấu trúc mô đun sẽ đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động

V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài xác định cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển chương trình đào tạo

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc phát triển chương trình đào tạo nghề theo cấu trúc mô đun

Trang 14

13

- Xây dựng quy trình thiết kế nội dung đào tạo nghề theo cấu trúc mô đun

- Phát triển chương trình đào tạo nghề Tiện trình độ trung cấp nghề ở trường

Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun

- Kiểm nghiệm, đánh giá kết quả và hoàn thiện chương trình đã phát triển

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện được các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu các văn bản quy định về chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề của Bộ Lao động và Thương binh xã hội và tài liệu hướng dẫn xây dựng chương trình theo cấu trúc mô đun; Xây dựng quy trình phát triển chương trình đào tạo nghề theo cấu trúc mô đun

- Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến, phỏng vấn, trao đổi trực tiếp đánh giá yêu cầu lao động và khả năng đáp ứng đào tạo

- Phương pháp quan sát: Quan sát trên thực tế người thợ làm việc

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia gồm công nhân, kỹ

sư đang thực tế tham gia làm việc, quản lý nghề Tiện Từ đó tổng hợp rút ra khối kiến thức, kỹ năng nghề, phân tích chương trình đào tạo nghề tiện cũ, phát triển thành chương trình mới

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm giảng dạy tại

trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm

- Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để đánh giá kết quả kiểm nghiệm chương trình

VII CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc của luận văn gồm 3 chương:

Trang 16

15

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THEO CẤU TRÚC MÔ ĐUN

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ THEO MÔ ĐUN

1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển đào tạo nghề

Xác định được ý nghĩa hết sức quan trọng của đào tạo nghề trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta đã có những đường lối, chính sách định hướng sự phát triển của hệ thống đào tạo này trong hệ thống đào tạo nói chung Điều này được thể hiện rất rõ trong nội dung văn kiện Đại hội Đảng các khoá, cũng như chiến lược phát triển giáo dục của Chính phủ Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

X nêu rõ: “Mở rộng quy mô và phát triển đa dạng các loại hình trường trung học chuyên nghiệp dạy nghề Hiện đại hoá một số trường dạy nghề, tăng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề nói riêng” sửa đổi chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nguồn nhân lực của sự nghiệp công nghiệp hoá Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu đến năm 2010, lao động qua đào tạo sẽ đạt tới mức 50% và qua dạy nghề đạt 32% Luật dạy nghề được thông qua và có hiệu lực từ ngày 12/12/2006 là minh chứng cho quyết tâm này Luật dạy nghề quy định cụ thể các nội dung về dạy nghề: Trình độ dạy nghề, tuyển sinh dạy nghề, hợp đồng dạy nghề, thi, kiểm tra, giáo viên dạy nghề, người học nghề và những nội dung mới về dạy nghề: Đánh giá cấp chứng chỉ nghề quốc gia, kiểm tra chất lượng dạy nghề, quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, dạy nghề cho người khuyết tật theo đó, phát triển nghề nghiệp Có thể nói Luật dạy nghề đã tạo thành hành lang pháp lý, là điểm mốc thực hiện đổi mới, thay đổi căn bản về dạy nghề, đã tác động hết sức tích cực tới hoạt động dạy nghề

Để đạt mục tiêu đã đề ra, Tổng cục dạy nghề triển khai nhiều kế hoạch như:

Mở rộng mạng lưới các cơ sở dạy nghề bằng cách thu hút đầu tư, tạo nhiều địa

Trang 17

vị trí làm việc

1.1.2 Dạy học theo mô đun ở các nước trên thế giới

Những ưu điểm của đào tạo theo mô đun đã được các nhà quản lý tổ chức đào tạo trên thế giới quan tâm và khai thác trong quá trình đào tạo, giáo dục ở tất

cả các cấp học, các đối tượng, đặc biệt đối với công nhân, nhân viên kỹ thuật

Nhiều nước đã áp dụng mô đun trong quá trình đào tạo công nhân kỹ thuật

Mỹ đã sớm sử dụng mô đun trong đào tạo công nhân khi đào tạo bổ túc tức thời cho công nhân làm việc trong các dây chuyền ô tô của các hãng General Motor

và Ford vào những năm hai mươi của thế kỷ 20 Để đáp ứng yêu cầu sản xuất theo kiểu Taylor vốn thống trị thời bấy giờ, công nhân được đào tạo cấp tốc trong các khoá học chỉ kéo dài 2 - 3 ngày Học viên được làm quen với mục tiêu công việc

và được đào tạo ngay tại dây chuyền với nội dung không thừa, không thiếu nhằm đảm nhận được công việc cụ thể trong dây chuyền Khi có sự thuyên chuyển vị trí làm việc (nội dung làm việc khác), người công nhân phải qua một khoá học ngắn hạn tương tự

Ở Australia, đào tạo theo mô đun được áp dụng rộng rãi từ năm 1975, đặc biệt, trong hệ thống giáo dục kỹ thuật và nâng cao (hệ thống TAEE) Trong hệ thống này, các mô đun đào tạo và các khoá học theo mô đun ngày càng được hoàn thiện và phổ biến rộng rãi Cũng tại đây năm 1983, người ta đã tiến hành điều tra tại 15 cơ sở đào tạo với 25 khoá học theo mô đun, các đối chứng, phân tích đã được tiến hành và các chuyên gia thuộc Ban soạn thảo và cải tiến chương trình đã đưa ra khuyến cáo nhằm khuyến khích, hướng dẫn việc sử dụng mô đun trong đào tạo

Trang 18

17

Nét nổi bật của việc nghiên cứu và ứng dụng mô đun ở Australia là sự kế thừa và kết hợp các chương trình đào tạo truyền thống với các chương trình đào tạo theo mô đun, cũng như cách tổ chức đánh giá các chương trình đào tạo theo mô đun

Ngoài ra, UNESCO và ILO là hai tổ chức quốc tế không chỉ khuyến khích

mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển và ứng dụng các nhóm mô đun trong đào tạo nghề nói riêng và đào tạo nói chung Trong các hội nghị quốc tế về mô đun tại Bangkok (12/1977) và Paris (11/1985), các khuyến cáo của UNESCO về sự cần thiết triển khai áp dụng mô đun trong đào tạo đã được đặc biệt chú ý quan tâm Cũng với mục tiêu nhằm khuyến khích việc áp dụng mô đun trong giáo dục đào tạo, cụ thể hơn, trong việc đào tạo giáo viên, các hội nghị khu vực tại Manila (5 -1975) và tại Bangkok (12-1977), đã đề cập đến “việc phát triển các mô đun cho các chương trình cơ sở của đào tạo giáo viên”

Khác với UNESCO, ILO đã xây dựng cho mình một hệ thống đào tạo theo

mô đun hoàn chỉnh Các quan điểm về đào tạo theo nhóm mô đun về cơ bản không khác với những quan điểm đã được trình bày trong phần trên Tuy nhiên, do chức năng quốc tế, ILO đặt nhiệm vụ “quốc tế hoá” các mô đun đào tạo, và đã hình thành một ngân hàng gồm 764 đơn nguyên học tập, nhưng cũng chỉ mới được 5 lĩnh vực nghề ILO cho rằng một nghề nào đó đều được thể hiện qua các chuẩn kĩ năng nghề, dù nghề đó được xem xét ở bất kỳ một quốc gia nào Sự khác biệt của các chuẩn này không lớn và chúng được đặc trưng bởi hệ thống mục tiêu đào tạo (Aims and Objectives) và các kĩ năng thực hiện (Performance Skills) Chính các chuẩn này là cơ sở để xây dựng các mô đun, đơn vị trung tâm trong các cấu trúc hệ thống đào tạo theo mô đun của ILO Nhỏ hơn mô đun là các đơn nguyên học tập,

có thể hiểu như là một đơn vị học tập nhằm để tạo ra một kĩ năng nghề Mô đun kĩ năng hành nghề là tập hợp của một số lượng nhất định các mô đun nhằm giúp người học tìm kiếm được việc làm Như vậy, trong hệ thống đào tạo theo mô đun của ILO, tồn tại 3 cấp đơn vị học tập Hệ thống 3 cấp này thể hiện những ưu điểm nổi bật vốn có của mô đun (thực dụng, mềm dẻo…)

Trang 19

18

1.1.3 Dạy học theo mô đun ở Việt Nam

Ở nước ta, năm 1986 Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề, với sự tài trợ của UNESCO, đã tổ chức cuộc hội thảo về phương pháp biên soạn nội dung đào tạo nghề, trong đó có đề cập đến kinh nghiệm đào tạo nghề theo mô đun ở một số nước Tiếp đó, năm 1990 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức một cuộc hội thảo với

sự tài trợ của ILO nhằm tìm hiểu khả năng ứng dụng phương thức đào tạo nghề theo mô đun (MES) ở Việt Nam Tháng 5-1992, Trung tâm Phương tiện kĩ thuật dạy nghề (CREDEPRO) cũng đã tổ chức cuộc hội thảo về phương pháp tiếp cận đào tạo nghề MES với tài trợ của UNDP Trong thời gian những năm 1987 - 1994, một số Trung tâm dạy nghề, dưới sự chỉ đạo của Vụ dạy nghề đã thử nghiệm biên soạn tài liệu và đào tạo nghề ngắn hạn theo mô đun Khi đề cương của ILO năm1992 báo cáo lại hướng tới mô đun năng lực thì tình hình đổi khác Dự án Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề đã nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng bước đầu những tư tưởng mới của việc đào tạo nghề theo mô đun năng lực thực hiện và trình độ

Khoảng nửa thế kỉ trước đây, thuật ngữ đào tạo theo năng lực thực hiện (tiếng Anh là “Competency Based Training”) đã được sử dụng để mô tả một phương thức đào tạo dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào thời gian như trong đào tạo truyền thống Khái niệm trung tâm trong phương thức đào tạo “mới” này là năng lực thực hiện (Competency - NLTH), nó được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập

Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong nó những yếu tố cải cách, thể hiện ở chỗ nó gắn rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động, của các ngành kinh tế

Đào tạo theo mô đun là phương pháp đào tạo theo tiếp cận mục tiêu dựa trên năng lực thực hiện trong đó nội dung đào tạo được chia thành các mô đun với tính

mở, tính mềm dẻo và linh hoạt cao, phù hợp với thị trường lao động luôn biến đổi

Mô đun đào tạo là đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và hệ

Trang 20

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THEO CẤU TRÚC MÔ ĐUN

1.2.1 Một số khái niệm

1.2.1.1 Phát triển chương trình đào tạo

a Đào tạo (training): là một quá trình nhà cung cấp dịch vụ đào tạo trang

bị cho đối tượng một hệ thống vững chắc những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cần thiết đối với một lĩnh vực chuyên môn / nghề nghiệp nhất định nhằm đạt được mục

đích đào tạo nhất định

Mục tiêu của đào tạo nghề là cung cấp cho người học những kỹ năng cần có

để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới các công việc nghề nghiệp đòi hỏi hoặc các cơ hội tự lập trong khuôn khổ các chuẩn mực hiện hành Sau quá trình đào tạo, người học có thể nhận được kiến thức hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn chỉnh của một lĩnh vực chuyên môn nhất định và có thể hành nghề trên lĩnh vực chuyên môn đó Hoàn thành một chương trình đào tạo quy định cho một cấp học nào đó thông thường được cấp bằng quốc gia tương ứng

b Chương trình đào tạo

Khái niệm về “chương trình đào tạo” được bàn đến với những quan niệm / khía cạnh sau:

- Là một số tài liệu về khoa học dạy học

Trang 21

20

- Là một quá trình có tính hệ thống

- Là một lĩnh vực học tập / nghiên cứu có tính khoa học

Theo Điều 6 của Luật giáo dục “Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo”

Theo tác giả Nguyễn Văn Khôi, chương trình đào tạo (CTĐT) được định nghĩa theo 2 cách :

+ Định nghĩa 1: CTĐT là bản thiết kế tổng thể cho hoạt động đào tạo Hoạt động đó có thể chỉ là một khoá đào tạo kéo dài một vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm Nó cho ta biết nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì ta có thể trông đợi ở người học sau khoá học, nó phác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được xếp theo thời gian biểu chặt chẽ + Định nghĩa 2: CTĐT là một bản thiết kế tổng thể, đồng bộ bao quát các hoạt động chính của quá trình giáo dục trong khoảng thời gian xác định, trong đó trình bày các mục tiêu học tập mà người học cần đạt được, khối lượng mức độ nội dung học tập, định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức học tập, cách thức đánh giá kết quả học tập, nhằm đạt các mục tiêu đề ra

1.2.1.2 Mô đun đào tạo

a Khái niệm

Mô đun có nguồn gốc từ thuật ngữ Latinh “modulus” với nghĩa đầu tiên là mực thước, thước đo Trong kiến trúc xây dựng La mã nó được sử dụng như một đơn vị đo Đến giữa thế kỷ 20, thuật ngữ modulus mới được truyền tải sang lĩnh vực kỹ thuật Nó được dùng để chỉ các bộ phận cấu thành của các thiết bị kỹ thuật

có các chức năng riêng biệt có sự hỗ trợ và bổ sung cho nhau, không nhất thiết phải hoạt động độc lập Mô đun mở ra khả năng cho việc phát triển, hoàn thiện và sửa chữa sản phẩm Đặc điểm căn bản của mô đun là: tính độc lập tương đối, tính tiêu chuẩn hoá và tính lắp lẫn

Trang 22

21

Mô đun đào tạo có nguồn gốc từ Mỹ, lần đầu tiên được sử dụng vào năm

1869 tại trường đại học Harward với mục tiêu: tạo điều kiện cho sinh viên có khả năng lựa chọn các môn học ở các chuyên ngành

Trong đào tạo có nhiều khái niệm về mô đun:

- Mô đun là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu tố của các môn học lý thuyết, kỹ năng, các kiến thức liên quan để tạo ra một trình độ

- Mô đun là một đơn vị học tập trọn vẹn và có thể được thực hiện theo cá nhân hoá và theo một trình tự xác định trước để kết thúc mô đun

- Mô đun là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn Vì vậy, nhờ những điều kiện cơ bản mỗi mô đun tương ứng với một khả năng tìm việc Điều đó có nghĩa khi kết thúc thành công mỗi mô đun sẽ tạo ra những khả năng cần thiết cho việc tìm việc làm Đồng thời, mỗi mô đun có thể hình thành một bộ phận nhỏ trong chuyên môn của một người thợ lành nghề

- Mô đun chia quá trình đào tạo ra làm các thành tố đơn giản Mỗi thành tố hoặc mô đun được xác định bởi mục đích kỹ năng tiên quyết phải có, nội dung và

độ dài thời gian Thường thì mô đun nhấn mạnh vào phát triển năng lực hơn là kiến thức đạt được, tạo khả năng cho người thợ nhanh chóng thích nghi với môi trường nghề nghiệp và có thể được cấp chứng chỉ

b Các dấu hiệu đặc trưng của mô đun đào tạo

Về mặt thực tiễn, các dấu hiệu của mô đun giúp cho việc xác định và nhận diện mô đun đào tạo và phân biệt nó với bài học của chương trình đào tạo truyền thống

Mô đun có các dấu hiệu đặc trưng sau:

- Tính trọn vẹn: “Mô đun là đơn vị học tập trọn vẹn và có thể được thực hiện theo cá nhân hoá, theo một trình tự nhất định trước hết để kết thúc

mô đun”

Tính trọn vẹn là dấu hiệu mang tính bản chất của mô đun đào tạo Mỗi mô đun bao giờ cũng chứa đựng một chủ đề trí dục được xác định một cách tường minh Từ đó, các mục tiêu được xác định, các phương pháp, nội dung và quy trình

Trang 23

22

được hình thành, tạo ra một hệ toàn vẹn Tính trọn vẹn của mô đun được thể hiện qua các phương diện:

+ Trọn vẹn trong khả năng làm được của người học Sau khi kết thúc một

mô đun học tập người học phải đạt đến những thay đổi về năng lực hành động trong cả lĩnh vực nhận thức, kỹ năng và thái độ tương ứng với chủ đề xác định Trong đào tạo nghề, dấu hiệu này của mô đun được thể hiện khá rõ

+ Trọn vẹn trong cấu trúc Mô đun đào tạo không chỉ thuần tuý chứa đựng các mục tiêu mà nó còn bao gồm cả nội dung, cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu đó, cũng như hệ thống các công cụ xác định khả năng đạt được mục tiêu ở người học

- Tính lắp ghép phát triển: Dấu hiệu thể hiện khả năng lắp ghép và sử dụng nhiều lần của mô đun trong phát triển chương trình do tính trọn vẹn mà các mô đun

có được Tuỳ theo các vấn đề học tập của người học (từ mục đích của người học) các “tổ hợp” khác nhau của các mô đun được hình thành Các mô đun được ghép theo “chiều ngang” nếu như cần trang bị những kỹ năng, kiến thức cơ bản, rộng của nhiều lĩnh vực, công việc khác nhau

- Tính tích hợp của mô đun chỉ ra bằng cách nào mô đun đào tạo có tính trọn vẹn Ví dụ, một mô đun đào tạo nhằm mục tiêu hoàn thành khả năng tiện trục trơn cần phải trang bị kiến thức, kỹ năng của nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật: toán (tính toán khối lượng phôi, vật tư phụ…), vẽ kỹ thuật, cơ kỹ thuật, an toàn và môi trường, kỹ năng nghề tiện, sử dụng dụng cụ,…

- Theo nhịp độ người học Dấu hiệu này còn được sử dụng dưới thuật ngữ cá nhân hoá (Individualization) Nó đặc trưng cho khả năng đáp ứng các điều kiện học tập của mọi cá nhân về trình độ, lứa tuổi, thời gian của mô đun Chương trình đào tạo cần tính đến khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người học - khách hàng Có thể cùng theo học một khoá học nhưng mục đích của người thợ đang hành nghề khác với một học sinh phổ thông chuẩn bị hành trang vào đời Vì vậy, chương trình học phải được cấu trúc trên cơ sở kiểm tra năng lực nhập học của người học, thời gian và khả năng của người học và quan trọng hơn cả là mục đích

Trang 24

1.2.1.3 Phần tử học tập

Phần tử học tập (submođun) là một bộ phận cấu thành của mô đun, có kích thước nhỏ hơn mô đun Mỗi phần tử học tập nhằm hình thành một năng lực thực hiện Mỗi năng lực thực hiện đó bao gồm ba nhóm thành tố:

- Nhóm vận động tâm sinh lý: Gồm các kỹ năng liên quan tới việc làm theo,

tự thực hiện, thuần thục các công việc

- Nhóm nhận biết: Các kỹ năng có định hướng áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá các nguyên tắc, khái niệm

- Nhóm cảm thụ: Các kỹ năng hướng tới việc tiếp nhận, biểu hiện, ý thức, đánh giá tình cảm, cảm xúc, thái độ hoặc sự nhạy cảm

1.2.1.4 Mô đun kỹ năng hành nghề

Khi xem xét tính chất của mô đun đào tạo, ta biết rằng chúng giúp cho người học có được các kỹ năng thực hiện đầy đủ để hoàn thành một nhiệm vụ trọn vẹn Như vậy, khi hoàn thành một mô đun, người học có khả năng đảm nhiệm thành công một công việc cụ thể, qua đó họ có thể giải quyết được vấn đề học tập của mình Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp, để có thể đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, người thợ không chỉ dừng lại ở một vài kỹ năng đơn lẻ mà cần có khả năng thực hiện, đảm nhận một số nhiệm vụ, chức năng của nghề Thực tế này

Trang 25

24

dẫn đến việc chỉ học tập một mô đun không còn đáp ứng được nữa, thay vào đó người học cần lựa chọn và học tập một số lượng mô đun nhất định Một tập hợp hữu hạn các mô đun nhằm giúp cho người học có khả năng giải quyết được vấn đề theo yêu cầu của thực tiễn được gọi là mô đun kỹ năng hành nghề

1.2.2 Nguyên tắc xây dựng và phát triển chương trình đào tạo

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, nội dung chương trình đào tạo phải được xây dựng hoặc phát triển theo một số nguyên tắc cơ bản sau đây:

a Đảm bảo thực hiện mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu đào tạo nghề được thực hiện theo Điều 33 của Luật giáo dục:

“Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức

kỷ luật, tác phong công nghiệp Có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.”

- Đảm bảo các yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp theo Điều 34 Luật giáo dục: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo” “Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc”

b Đảm bảo chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo được thể hiện chính qua năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Năng lực này bao hàm các yếu tố chính như khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo, kỹ năng thực hành nghề được đào tạo, năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo, các phẩm chất nhân văn và phẩm chất nghề nghiệp có được sau đào tạo

Trang 26

25

Trong các năng lực trên, khi đào tạo người thợ thì kỹ năng thực hành nghề đặc biệt quan trọng Các kỹ năng này được hình thành và rèn luyện theo 5 cấp độ dưới đây:

+ Bắt chước: quan sát và cố gắng lặp lại

+ Thao tác: hoàn thành một kỹ năng nào đó theo chỉ dẫn, không còn là bắt chước máy móc

+ Chuẩn hoá: lặp lại kỹ năng đó một cánh chính xác, đúng đắn, nhịp nhàng, thường được thực hiện một cánh độc lập không cần có hướng dẫn

+ Phối hợp: kết hợp được nhiều kỹ năng theo thứ tự xác định một cách nhịp nhàng và ổn định

+ Tự động hoá: hoàn thành một hay nhiều kỹ năng một cách dễ dàng và tự nhiên, không đòi hỏi một sự gắng sức về thể lực và trí lực

Chương trình, nội dung đào tạo nghề phải thường xuyên bổ sung, cập nhật cho phù hợp với sự phát triển của kỹ thuật, công nghệ áp dụng trong nền sản xuất hiện tại

c Đảm bảo hiệu quả đào tạo

Để đảm bảo hiệu quả đào tạo, chương trình được xây dựng hoặc phát triển phải thoả mãn một số yêu cầu sau:

- Chương trình xây dựng phải bao gồm các môn học hoặc học phần có tính kế thừa cao, chương trình bậc học cao hơn phải kế thừa được chương trình bậc thấp hơn tránh trùng lặp hoặc phải dạy lại

- Chương trình phải được mô đun hoá để có thể lắp ghép thành các chương trình khác nhau, nhờ đó tổ chức đào tạo có hiệu quả

- Những môn học để tạo kiến thức rộng cần được biên soạn mang tính tích hợp cao

- Chương trình phải có các môn bắt buộc và môn tự chọn có hướng dẫn để làm đa dạng quá trình đào tạo và làm tăng hiệu quả đào tạo Điều này sẽ đáp ứng nhu cầu đào tạo hiện nay

d Đảm bảo tính sư phạm của chương trình đào tạo

Trang 27

26

Chương trình phải mang tính khả thi cao về mặt thời lượng và nội dung Chương trình phải bao hàm các kiến thức cơ bản, cơ sở của một ngành học để dễ dàng nâng dần trình độ và năng lực của người học

1.2.3 Một số quan điểm tiếp cận khi phát triển chương trình đào tạo nghề theo cấu trúc mô đun

1.2.3.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống

Tiếp cận hệ thống là một khái niệm xuất phát từ lý thuyết điều khiển, đó là sự

cụ thể hoá của phương pháp nhận thức biện chứng, đòi hỏi xem xét đối tượng như một hệ thống toàn vẹn phát triển động: “Tiếp cận hệ thống là một phương pháp - cách thức nghiên cứu đối tượng như một hệ thống toàn vẹn, phát triển động, tự sinh thành

và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại do sự tương tác hợp quy luật của các thành tố tạo ra”

Quy trình vận dụng tiếp cận hệ thống gồm các bước:

- Xác định rõ đối tượng nghiên cứu

- Phát hiện cấu trúc - chức năng của hệ thống

- Phát hiện ra các mối quan hệ qua lại giữa các thành tố, nếu có thể xây dựng

sơ đồ cấu trúc

- Nắm bắt bản chất tích hợp, toàn vẹn, lôgíc nội tại của đối tượng

Quá trình dạy học bao gồm hệ thống các thành tố tác động qua lại:

- Hoạt động dạy: Giáo viên là hạt nhân thiết kế

- Hoạt động học: Học sinh là hạt nhân thi công

- Khái niệm khoa học: Nội dung học tập, phương tiện, điều kiện dạy học

Bằng việc phân tích những thành tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức đào tạo nghề Tiện, đề tài đã vận dụng lý thuyết “tiếp cận hệ thống” trong quá trình phát triển chương trình đào tạo nghề Tiện theo cấu trúc mô đun

1.2.3.2 Tư tưởng công nghệ dạy học

Khái niệm công nghệ - nguyên công được áp dụng cho các quá trình xử lý vật chất trong nền sản xuất công nghiệp - đã có những bước chuyển hoá và vận dụng cho những quá trình xử lý không vật chất Đặc biệt, trong vài thập kỷ qua nó đã và

Trang 28

27

đang được tiến hành vào lĩnh vực “quy trình hoá việc đào tạo con người”, làm xuất hiện những thuật ngữ: công nghệ đào tạo, công nghệ giáo dục, công nghệ dạy học

Với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, tác động của tư tưởng công nghệ vào đời sống xã hội ngày càng sâu sắc Các nhà khoa học giáo dục đặt ra vấn đề áp dụng công nghệ cho giáo dục để thay đổi và phát triển nó, giảm bớt yếu tố chủ quan trong dạy học Tư tưởng mới về công nghệ dạy học thể hiện ở ba điểm cơ bản sau:

- Chuyển hoá những thành tựu mới nhất của khoa học - công nghệ, nghệ thuật và lối sống thành mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thông qua xử lý về mặt sư phạm

- Sử dụng tối đa các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quá trình dạy học

- Thiết kế hệ dạy học mới, vận hành theo nguyên lý mới: tự học - cá thể hoá -

có hướng dẫn, thích hợp với nhịp độ tiến bộ riêng của từng cá nhân và được đánh giá theo hệ thống tín chỉ

Bản chất của tư tưởng công nghệ dạy học là cá thể hoá người học, hướng vào người học Trên cơ sở khai thác một số đặc trưng cơ bản của tư tưởng này, đề tài

đã vận dụng để cấu trúc lại chương trình dạy nghề Tiện theo mô đun

1.2.3.3 Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm

Cùng với sự phát triển của thực tiễn, con người là động lực chính của quá trình dạy học, điều đó đặt ra sự nhìn nhận khác đi về vị trí của người học trong quá trình dạy học - người học được coi là “khách hàng” của mọi chương trình học tập, là mục tiêu của quá trình đào tạo Cấu trúc lại nội dung dạy học nghề tiện theo cấu trúc mô đun đã đi theo hướng đáp ứng nhu cầu của người học, đặt người học vào trung tâm của quá trình đào tạo

1.2.4 Quy trình phát triển chương trình đào tạo

Trang 29

28

Ngoài khái niệm phát triển CTĐT còn có khái niệm thiết kế CTĐT Tuy nhiên, theo nghĩa hẹp thì thiết kế CTĐT là một công đoạn của phát triển CTĐT,

còn theo nghĩa rộng thì thiết kế CTĐT cũng đồng nhất với phát triển CTĐT

Phát triển CTĐT được xem như là một quá trình gồm năm bước chính, có mối liên hệ biện chứng với nhau (Hình 1.1)

Hình 1.1: Qui trình các bước phát triển CTĐT

Quá trình phát triển CTĐT phải được xem như một quá trình liên tục và khép kín vì vậy các bước không được sắp xếp theo một đường thẳng mà phải theo đường tròn xoáy ốc Đó là quá trình diễn ra liên tục để hoàn thiện và phát triển, khâu nọ có quan hệ biện chứng với khâu kia, tác động vào nhau và phụ thuộc lẫn

nhau

Khi thiết kế một chương trình cho một khoá học mới, trước hết phải đánh giá CTĐT hiện hành (tìm ra ưu nhược điểm về nội dung, cấu trúc của chương trình đó,…), sau đó trên cơ sở phân tích tình hình về nhu cầu của người học, của xã hội, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên để đưa ra mục tiêu đào tạo của khoá học Từ mục tiêu mới xác định nội dung đào tạo, lựa chọn phương pháp, phương

Bước I: Phân tích tình hình thực trạng

Bước V:

Đánh giá CTĐT

Bước II: Xác định mục tiêu

Bước III:

Thiết kế CTĐT

Bước IV:

Thực thi CTĐT

Trang 30

29

tiện phục vụ đào tạo, thi kiểm tra thích hợp để đánh giá chất lượng đào tạo Tiếp đến phải tiến hành thử nghiệm trên quy mô nhỏ để xem có đạt được các yêu cầu hay không, hay phải điều chỉnh thêm Toàn bộ công việc trên xem như là việc thiết

kế một chương trình

Tiếp theo là bước thực thi và đánh giá Tuy nhiên việc đánh giá không phải chỉ ở giai đoạn cuối mà được thực hiện ở mọi khâu Sau mỗi học kỳ, năm học, khoá học luôn có sự đánh giá để vào năm học mới kết hợp với phân tích tình hình, điều kiện mới lại xây dựng lại mục tiêu đào tạo Trên cơ sở mục tiêu mới, tình hình mới lại thiết kế lại và hoàn chỉnh hơn CTĐT, cứ như vậy CTĐT luôn mới và phát triển

Như vậy khái niệm phát triển CTĐT xem việc xây dựng chương trình là cả một quá trình chứ không phải một trạng thái hoặc một giai đoạn tách biệt của quá trình đào tạo Với quan điểm phát triển CTĐT, ngoài yêu cầu quan trọng là người biên soạn cần phải có cái nhìn tổng thể toàn bộ quá trình đào tạo còn cần lưu ý đảm bảo độ mềm dẻo cao khi soạn để người điều hành và người giảng dạy có quyền chủ động điều chỉnh trong phạm vi nhất định phù hợp với hoàn cảnh cụ thể

1.2.5 Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo cấu trúc mô đun

1.2.5.1 Cấu trúc của mô đun đào tạo:

a So sánh cấu trúc của chương trình đào tạo truyền thống và chương trình đào tạo theo mô đun:

Trang 31

30

Để có cái nhìn tổng quát về cấu trúc một mô đun đào tạo, có thể so sánh giữa cấu trúc chương trình đào tạo truyền thống, trong đó có các môn học được chia ra theo “lát cắt” ngang Các môn học thuộc phần kiến thức các môn chung, cơ

sở, lý thuyết chuyên môn và phần thực hành được cấu trúc riêng biệt, chúng gắn với nhau một cách tương đối và chủ quan (Hình 1.2) Bên cạnh đó là cấu trúc chương trình được xây dựng trọn vẹn các mô đun, trong trường hợp này, ranh giới giữa các lĩnh vực kiến thức không còn nữa (Hình 1.3)

b Cấu trúc của một mô đun đào tạo:

Một điều kiện quan trọng để thiết kế mô đun dạy học là xác định cấu trúc của nó Mỗi mô đun bao gồm các thành phần sau:

- Hệ vào của mô đun Hệ vào của mô đun thực hiện chức năng đánh giá

điều kiện tiên quyết của người học trong mối quan hệ với chương trình học, người học sẽ nhận được những khuyến cáo hữu ích cho họ, hoặc là tiếp tục học mô đun hoặc đi tìm mô đun khác phù hợp

- Thân của mô đun Thân của mô đun gồm các phần tử học tập tương ứng

với các mục tiêu đã được xác định (cũng có trường hợp mô đun chỉ tương ứng với một phần tử học tập) Các phần tử học tập được liên kết với nhau bởi các bài kiểm tra giữa kỳ và đều cần một thời gian học tập nhất định, trong các phần tử học tập cũng bao gồm các khuyến cáo đối với người học về khả năng tiếp tục học tiếp các phần tử tiếp theo hay thực hiện lại nội dung của phần tử Các phần tử học tập bao gồm các thành phần:

+ Mở đầu: xác định mục tiêu cụ thể của các phần tử học tập, cung cấp cho người học cái nhìn tổng quan về nội dung trí dục trong toàn bộ phần tử

+ Phần hoạt động: bao gồm các tình huống, qua đó người học nắm được những mục tiêu cụ thể của phần tử

+ Phần tổng hợp: hệ thống lại những vấn đề liên quan đến người học

+ Kiểm tra kết thúc phần tử: đánh giá xem người học đã đạt đến mức độ nào của mục tiêu, kết quả của kỳ kiểm tra này có thể được xem như điều kiện tiên quyết để người học thực hiện các phần tử học tập tiếp theo

Trang 32

31

- Hệ ra của mô đun Hệ ra của mô đun thực hiện chức năng tổng kết các tri

thức, kỹ năng, thái độ được thực hiện trong mô đun và những chỉ dẫn cho người học để họ có thể tìm những mô đun tiếp theo để tiếp tục tìm hiểu sâu hơn những nội dung họ cần quan tâm

Trong thực tế, các mô đun không nhất thiết phải đầy đủ các thành phần như nêu trên, cũng như không nhất thiết được phân định một cách thật sự tường minh

Ta có thể hình dung cấu trúc của mô đun thông qua hình 1.4

\

Trang 34

33

1.2.5.2 Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo mô đun

Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo mô đun gồm các bước cơ bản dưới đây (Hình 1.5):

Bước 1: Chọn cách tiếp cận đào tạo

Chọn cách tiếp cận xây dựng cấu trúc chưong trình Trước khi đưa ra lựa chọn chính xác cho cách tiếp cận, người thiết kế chương trình phải quan tâm tới một số các yếu tố cơ bản như:

- Điều kiện biên soạn nội dung

- Khả năng đáp ứng tài liệu học tập và phương thức học tập,

Người thiết kế có thể căn cứ vào thực tế dạy học để thiết kế bản so sánh giữa tiếp cận mô đun và tiếp cận môn học, từ đó đi đến lựa chọn thích hợp

Bước 2: Phân tích nghề

Phân tích nghề là xác định các chức năng nhiệm vụ và yêu cầu cơ bản của nghề để làm cơ sở cho việc xác định và hình thành các mô đun Lúc này, ta cần phải xem xét một nghề như một tập hợp các nhiệm vụ và chức năng cơ bản là trọn vẹn Các chức năng, nhiệm vụ cơ bản được hiểu như những phần trọn vẹn của nghề có bắt đầu và kết thúc rõ ràng, có thể mô tả và thể hiện được bằng sản phẩm,

vị trí công việc

Bước 3: Xác định các mô đun

Từ các nhiệm vụ xác định, trên cơ sở bước phân tích nghề người thiết kế xác định tên và số lượng các mô đun cơ bản của nghề Tiếp theo các mô đun được hình thành và xác định bằng cách ghép các nhiệm vụ cơ bản gần nội dung với nhau để hình thành một nội dung trọn vẹn giúp người học có thể giải quyết được những vấn

đề học tập của mình

Bước 4: Phân tích các nhiệm vụ và công việc

Trang 35

34

Đây là bước xác định các kỹ năng cơ bản đủ để hoàn thành một công việc của nghề làm cơ sở để xác định các phần tử học tập Các kỹ năng được xác định trên

cơ sở các mục tiêu thực hiện công việc và các tiêu chuẩn đánh giá của nghề

Bước 5: Xác định các phần tử học tập - Biên soạn nội dung

Nếu các bước trên mang nhiều tính chất chuẩn bị thì bước này chính là việc

cụ thể hoá các công việc chuẩn bị Thực hiện bước này, người thiết kế chương trình phải xây dựng được danh mục các phần tử học tập, xác định nội dung trong các phần tử, kiểm tra, xác định các điều kiện thực hiện nội dung học tập trong mỗi phần tử, xây dựng hệ thống bài kiểm tra và các hướng dẫn khuyến cáo cần thiết cho người học

Hình 1.5 Quy trình phát triển chương trình theo mô đun

Xây dựng sơ đồ liên kết giữa các mô đun

và các phần tử học tập

Chọn cách tiếp cận đào tạo

Tiếp cận theo mô đun

Trang 36

35

Bước 6: Xây dựng sơ đồ liên kết giữa các mô đun và các phần tử học tập

Như đã đề cập ở trên, xây dựng sơ đồ liên kết các mô đun và phần tử học tập thực chất đã tạo ra một bức tranh tổng thể về các mô đun và các phần tử của nó giúp cho người học có khả năng lựa chọn, tự thiết kế chương trình học tập cho riêng mình

Để thực hiện công việc này thông thường người ta xây dựng sơ đồ dưới dạng ma trận thể hiện tên mô đun, số lượng, tên các phần tử tạo thành mô đun, người học có thể lựa chọn các nội dung học tập phù hợp với mình

1.2.6 Ưu nhược điểm của việc phát triển chương trình đào tạo theo cấu trúc

mô đun

a Ưu điểm

- Hiệu quả: Cấu trúc chương trình theo mô đun với việc đặt vấn đề người học

là một trong những yếu tố hàng đầu, đưa người học vào ngay quá trình giải quyết vấn đề thực tiễn gắn với nhu cầu của chính họ Người học có khả năng lựa chọn những nội dung học tập liên quan đến chính bản thân mình mà không phải lặp lại những vấn đề đã biết Tính hiệu quả của dạy học theo mô đun ở đây được đề cập đến với các khía cạnh: Tăng hứng thú của người học, tiết kiệm thời gian học tập và tăng tính kinh tế trong tổ chức đào tạo

- Linh hoạt: Đào tạo theo mô đun không những tạo điều kiện cho người học lựa chọn nội dung học tập mà ngay cả hình thức và thời gian cũng được người học tham gia quyết định Đặc trưng lắp ghép, phát triển của mô đun cũng phản ánh được những ưu điểm này của mô đun Tính linh hoạt của mô đun còn được thể hiện qua khả năng dễ áp dụng và chuyển giao của mô đun

- Phù hợp với hình thức học tập suốt đời Với việc hướng vào người học, đặt vấn đề người học lên hàng đầu, dạy học theo mô đun dễ dàng có được sự thích ứng của nhiều đối tượng học tập khác nhau Nó không chỉ phù hợp với mọi lứa tuổi, trình độ nhận thức mà còn thích hợp cho người học cả về thời gian học tập Bên cạnh đó việc thiết kế và tổ chức tài liệu theo mô đun giúp cho người học tối đa khả năng tự học, cá nhân hoá hoạt động tự học

Trang 37

36

- Quá trình tổ chức dạy học theo mô đun gắn liền với quá trình kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của người học, giúp cho các nhà tổ chức đào tạo đưa ra những điều chỉnh thích hợp nên việc cập nhật nội dung tài liệu học tập cho chương trình

dễ dàng hơn, không dẫn đến những thay đổi quá lớn như các chương trình theo niên chế hiện nay

- Công tác chuẩn bị cho dạy học đòi hỏi công phu: không chỉ đứng riêng góc

độ thời gian chuẩn bị mà việc phát triển hệ thống tài liệu học tập cho người học đòi hỏi người dạy cũng như các cơ sở đào tạo phải có những bước chuẩn bị kỹ lưỡng

- Đào tạo theo mô đun đòi hỏi cao hơn về trang thiết bị phương tiện hỗ trợ dạy học Đây có thể coi là một trong nhưng nguyên nhân chính dẫn đến việc ứng dụng đào tạo theo mô đun có những bước phát triển chậm trong môi trường đào tạo Việt Nam

- Nội dung kiến thức được chia nhỏ theo yêu cầu của mỗi công việc cụ thể, số lần kiểm tra trong quá trình đào tạo lớn có thể coi là những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cắt vụn kiến thức trong đào tạo theo mô đun Bên cạnh đó, do tính linh hoạt của việc tổ chức đào tạo nghiêng nhiều về nhu cầu của người học dẫn đến tính

hệ thống của kiến thức không được đảm bảo

Mặc dù có một số hạn chế như đã đề cập ở trên, việc tổ chức đào tạo theo mô đun vẫn được các cơ sở đào tạo chấp nhận do những ưu điểm nổi bật của nó và đang được áp dụng rộng rãi trong hệ thống đào tạo ở các nước có nền giáo dục phát triển Ưu điểm và khả năng áp dụng của mô đun đã được khẳng định trong Từ

điển Bách khoa Quốc tế về giáo dục: “ Mô đun dạy học đã được chứng minh là

Trang 38

đó quy mô tuyển sinh đào tạo nghề dài hạn tăng gần gấp ba lần, tổng chỉ tiêu đăng

ký tuyển sinh các trường dạy nghề năm 2009 là gần 1.965.000 người Các điều kiện đảm bảo chất lượng bước đầu được cải thiện, ở một số ngành chất lượng đào tạo nghề đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn Tuy nhiên trong khi nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo ngày càng tăng, yêu cầu đối với người lao động càng cao, hệ thống dạy nghề đang bộc lộ những bất cập, yếu kém trong năng lực đào tạo Điều này thể hiện trong các mặt sau:

- Chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với sử dụng về số lượng, đặc biệt là chất lượng, cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề

- Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề không theo kịp sự phát triển của thực

Trang 39

38

Tóm lại, chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề tuy có chuyển biến nhưng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động Điều này đòi hỏi cần có sự cải cách lớn trong hệ thống đào tạo nghề

1.3.1.2 Những đòi hỏi của thực tiễn phát triển kinh tế Việt Nam hiện nay

Hệ thống đào tạo nghề của Việt Nam đang phát triển trong bối cảnh :

- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ với quy mô rộng, ở trình độ cao, nhiều ngành nghề mới ra đời đòi hỏi đội ngũ lao động phải có trình độ tương ứng Do vậy nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ người lao động có tay nghề qua đào tạo nói riêng đang thực sự trở thành yếu tố cơ bản trong cạnh tranh trên thị

trường lao động trong nước, khu vực và trên thế giới

- Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ trong xu thế hội nhập quốc

tế, trong đó kinh tế công nghiệp phát triển mạnh mẽ theo đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tăng cường mở cửa tạo điều kiện cho đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng Trong bối cảnh đó nguồn lực lao động kỹ thuật của Việt Nam phải được đào tạo chuẩn mực mới đáp ứng được thực tế hiện nay Bên cạnh

đó, chủ trương xuất khẩu lao động kỹ thuật ra nước ngoài của nhà nước để cải thiện đời sống cho nhân dân và tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước cũng trở nên bức bách Đòi hỏi ngành nghề nước ta phải có thay đổi toàn diện mang tính bước ngoặt

để tồn tại và phát triển

1.3.2 Thực trạng hệ thống chương trình đào tạo nghề Việt Nam

Việc xây dựng hệ thống chương trình đào tạo nghề đã được quan tâm từ rất sớm, trên cơ sở tham khảo hệ thống chương trình của Liên Xô cũ và các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, chương trình dành cho các ngành dạy nghề đã được xây dựng và áp dụng vào thực tế dạy học ở Việt Nam Thời gian gần đây, cùng với sự đổi mới và phát triển của khoa học công nghệ, với sự đòi hỏi ngày càng cao của thị trường lao động, hệ thống chương trình đào tạo nghề đang bộc lộ những vấn đề lớn

cần giải quyết:

Trang 40

39

- Chương trình thiếu thống nhất trong toàn bộ hệ thống dạy nghề: hiện nhà nước chỉ có chương trình khung cho một số nghề còn lại chủ yếu các đơn vị tự biên soạn

- Tài liệu, sách giáo khoa trong đào tạo nghề thiếu thốn, chất lượng thấp Với học sinh học nghề việc sử dụng tài liệu trong học tập vẫn còn khá xa lạ

- Nội dung đào tạo thiếu linh hoạt, cứng nhắc gò bó trong niên chế không đáp ứng được nhu cầu của người học Chương trình đào tạo thường được xây dựng trên cơ sở khả năng của cơ sở đào tạo (dạy cái mình có)

1.3.3 Thực trạng đào tạo nghề của trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm

1.3.3.1.Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm

Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm trực thuộc Bộ

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đóng trên địa bàn thị trấn Phú Minh huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội Nhà trường hiện có 86 cán bộ - viên chức, trong đó

có 71 giáo viên với12 người có trình độ sau đại học

Gần 50 năm xây dựng và phát triển, nhà trường luôn giữ vững vị trí của mình trong hệ thống đào tạo nghề Trường đã vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba và nhiều Cờ thưởng cao quý của Chính phủ và các bộ, ngành

Năm 2008, nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2008 -

2015, tầm nhìn 2020 Mục tiêu của chiến lược là định hướng phát triển và các vấn

đề cần được ưu tiên phát triển như: đảm bảo cho cán bộ, giáo viên môi trường công tác hiện đại, giúp cán bộ, giáo viên phát huy hết năng lực và trí lực, toàn tâm toàn ý với sự nghiệp chung của trường; tạo cho học sinh sinh viên (HSSV) môi trường học tập thuận lợi, nhằm không ngừng nâng cao kiến thức tiên tiến, những

kỹ năng cần thiết để họ có thể tự khẳng định được mình trong nền kinh tế thị

trường Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Chế biến thực phẩm cũng đang phấn

đấu để trở thành trường Cao đẳng nghề Cơ điện- Kinh tế và Công nghệ Hà Nội

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo , Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010, NXB Giáo dục - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010
Nhà XB: NXB Giáo dục - 2002
3. Bộ Lao động – thương binh và xã hội, Quy định về chương trình khung trình độ TCN,chương trình khung trình độ CĐN, Hà Nội - 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chương trình khung trình độ TCN,chương trình khung trình độ CĐN
4. Đặng Đình Bôi (2006), Sổ tay phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia
Tác giả: Đặng Đình Bôi
Năm: 2006
5. Công nghệ gia công CNC, Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên - Tổng cục dạy nghề, Hà Nội - 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ gia công CNC
6. Nguyễn Minh Đường (1993), Mô đun kỹ năng hành nghề, phương pháp tiếp cận, hướng biên soạn và áp dụng, NXB KHKT, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô đun kỹ năng hành nghề, phương pháp tiếp cận, hướng biên soạn và áp dụng
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1993
7. Nguyễn Minh Đường (1994), Phương pháp đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề, Bộ GD&ĐT- Vụ giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1994
9. Đỗ Huân (1989), Nghiên cứu tổng quan những phương thức đào tạo nghề theo mô đun, Chuyên san thông tin khoa học kỹ thuật, UBKHKT Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổng quan những phương thức đào tạo nghề theo mô đun
Tác giả: Đỗ Huân
Năm: 1989
10. Đỗ Huân (1995), Tiếp cận mô đun trong xây dựng cấu trúc chương trình đào tạo nghề, Luận án Phó tiến sĩ khoa học sư phạm tâm lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận mô đun trong xây dựng cấu trúc chương trình đào tạo nghề
Tác giả: Đỗ Huân
Năm: 1995
11. Luật giáo dục nước CHXHCN Việt Nam (2008), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục nước CHXHCN Việt Nam
Tác giả: Luật giáo dục nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
13. TS. Lê Thanh Nhu, Bài giảng lý luận dạy học các môn chuyên ngành kỹ thuật, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.14 TS. Lê Thanh Nhu, Bài giảng phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lý luận dạy học các môn chuyên ngành kỹ thuật", Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. 14 TS. Lê Thanh Nhu, "Bài giảng phương pháp dạy học chuyên ngành kỹ thuật
15. PGS-TS Nguyễn Đức Trí (1995), Nghiên cứu ứng dụng phương thức đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề, Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng phương thức đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề
Tác giả: PGS-TS Nguyễn Đức Trí
Năm: 1995
2. Bộ giáo dục và đào tạo, Quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn 2002- 2010, QĐ số 48/2002/QĐ- TTg ngày 14/4/2002, Hà Nội Khác
16. PGS-TS Nguyễn Đức Trí(1996) Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề , báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ B93-52-24, viện nghiên cứu và phát triển giáo dụcTài liệu tiếng anh Khác
17. Hubert Ertl (2002). The Role of EU Programmes and Approaches to Modularisation in Vocational Education. Herrbert Utz Verlag Khác
18. MES – An Approach to Vocational Training, geneva 1986 Khác
1. Các quy định về nội quy xưởng thực tập cắt gọt kim loại Khác
2. Các quy định về an toàn tại xưởng thực tập cắt gọt kim loại Khác
3. Sử dụng các trang thiết bị an toàn và PCCC tại xưởng thực tập. Những tài liệu học tập có liên quan Khác
1. Nội quy an toàn xưởng thực tập cắt gọt kim loại và sử dụng trang thiết bị Khác
2. Các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) liên quan đến an toàn và PCCC . 3. Hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị an toàn và PCCC.Điều kiện học tập/ những yêu cầu đạt được sau khi hoàn thành bài học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Qui trình các bước phát triển CTĐT - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Hình 1.1 Qui trình các bước phát triển CTĐT (Trang 29)
Hình 1.5. Quy trình phát triển chương trình theo mô đun - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Hình 1.5. Quy trình phát triển chương trình theo mô đun (Trang 35)
Bảng 2.1: Chương trình và kế hoạch đào tạo - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Bảng 2.1 Chương trình và kế hoạch đào tạo (Trang 46)
Bảng 2.3. Nội dung các công việc của nghề Tiện - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Bảng 2.3. Nội dung các công việc của nghề Tiện (Trang 51)
Bảng 2.4. Các mô đun - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Bảng 2.4. Các mô đun (Trang 52)
Bảng 2.5. Công việc cụ thể của các mô đun - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Bảng 2.5. Công việc cụ thể của các mô đun (Trang 54)
Bảng nội quy sử dụng máy - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Bảng n ội quy sử dụng máy (Trang 56)
Hình 2.3: mở và đóng động cơ - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Hình 2.3 mở và đóng động cơ (Trang 58)
Hình 2.8: mở và đóng dao chạy nhanh - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Hình 2.8 mở và đóng dao chạy nhanh (Trang 60)
Bảng điều khiển này để điều khiển máy. Trên bảng có các nút chức năng để - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
ng điều khiển này để điều khiển máy. Trên bảng có các nút chức năng để (Trang 68)
Bảng 2.7: Bảng liên kết các mô đun và các phần tử học tập - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Bảng 2.7 Bảng liên kết các mô đun và các phần tử học tập (Trang 82)
Bảng 2.8. Chương trình đào tạo nghề Tiện ở trường Trung cấp nghề Cơ điện và - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Bảng 2.8. Chương trình đào tạo nghề Tiện ở trường Trung cấp nghề Cơ điện và (Trang 83)
Bảng 3.1: Đối tượng và cơ sở thực nghiệm - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Bảng 3.1 Đối tượng và cơ sở thực nghiệm (Trang 94)
Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm kiểm tra thứ hai - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm kiểm tra thứ hai (Trang 97)
Bảng 3.4: Bảng thống kê  kết quả các bài kiểm tra  của học sinh - Phát triển chương trình đào tạo nghề tiện trình độ trung cấp nghề ở trường trung cấp nghề cơ điện và chế biến thực phẩm theo cấu trúc mô đun
Bảng 3.4 Bảng thống kê kết quả các bài kiểm tra của học sinh (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w