1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề

118 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phần mềm vào dạy học nói chung và vào dạy học kỹ thuật nói riêng ngoài việc giảm chi phí cho giáo cụ còn đảm bảo các yêu cầu về sư phạm như tính trực quan sinh động của bài giản

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Thị Nga

Ngày sinh: 10/5/1982

Nghề nghiệp: Giáo viên

Đơn vị công tác: trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu riêng của tôi, không sao chép lại của tài liệu khác Mọi kết quả nghiên cứu, nguồn tư liệu khác đều có trích dẫn nguồn gốc cụ thể Tất cả hình vẽ, hình ảnh và kết quả thực nghiệm là do tôi thực hiện tại Trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 3 năm 2016

HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Nga

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành:

Cô giáo hướng dẫn : TS Lê Huy Tùng, Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ Tác giả để hoàn thành luận văn này

Các thầy cô trong viện Sư phạm kỹ thuật, viện đào tạo Sau đại học, Ban Giám hiệu trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho Tác giả trong việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo và học sinh trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và

hỗ trợ cho Tác giả thực hiện luận văn này

Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm động viên giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn

Tác giả

Nguyễn Thị Nga

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG HỖ TRỢ DẠY HỌC 5

1.1 TỔNG QUAN 5

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 6

1.2.1 Nội dung dạy học 6

1.2.2 Phương pháp dạy học 7

1.2.3 Phương tiện dạy học 9

1.2.4 Phần mềm dạy học 15

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA PHẦN MỀM ĐẾN QUÁ TRÌNH DẠY HỌC 16

1.3.1 Phân loại phần mềm 16

1.3.2 Tác động của phần mềm đến quá trình dạy học 19

1.3.3 Tiêu chí đánh giá và lựa chọn phần mềm dạy học 21

1.3.4 Những yêu cầu về kĩ năng công nghệ thông tin đối với giáo viên 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG HỖ TRỢ DẠY HỌC TẠI BỘ MÔN ĐIỆN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NÔNG NGHIỆP & PTNT THANH HÓA 27

2.1 Thực trạng ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học tại trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa 27

2.1.1 Một số nét về trường cao đẳng nghề Nông Nghiệp & PTNT Thanh Hóa 27

2.1.2 Phân tích chương trình khung Cao đẳng nghề điện 30

2.1.3 Thực trạng ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học tại Bộ môn điện 32

2.2 Ứng dụng một số phần mềm vào dạy học chuyên ngành điện công nghiệp 36 2.2.1 Phần mềm Microsoft PowerPoint: 37

Trang 5

2.2.2 Phần mềm Matlab [9] 40

2.2.3 Phần mềm CADe-SIMU 53

2.2.4 Phần mềm ORCAD [5] 56

2.3 Giải pháp thực hiện ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học 60

2.4 Bài soạn minh họa 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 66

CHƯƠNG 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 67

3.1 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 67

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 67

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 67

3.1.3 Phương pháp thực nghiệm 67

3.1.4 Đối tượng thực nghiệm 67

3.2 NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM 68

3.2.1 Chuẩn bị thực nghiệm 68

3.2.2 Nội dung thực nghiệm 68

3.3 ĐÁNH GIÁ XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 68

3.3.1 Đánh giá định tính 68

3.3.2 Đánh giá định lượng 69

3.4 ĐÁNH GIÁ QUA PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA 73

3.4.1 Mục đích, qui mô và nội dung đánh giá 73

3.4.2 Tiến trình thực hiện 73

3.4.3 Kết quả đánh giá 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Phụ lục 2.1 80

Phụ lục 2.2 88

Phụ lục 2.3 103

Phụ lục 3.1 105

Phụ lục 3.2 106

Phụ lục 3.3 109

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh các phương tiện dạy học 10

Bảng 2.1: Kết quả điều tra mức độ sử dụng các phương pháp dạy học 28

Bảng 2.2: Kết quả điều tra mức độ sử dụng các phương tiện dạy học 29

Bảng 2.3 Bảng chương trình môn học/mô đun nghề điện công nghiệp hệ cao đẳng 30

Bảng 2.4 Bảng thư viện Sources 48

Bảng 2.5 Bảng thư viện Sinks 50

Bảng 3.1 Bảng đánh giá kết quả học tập của họcsinh lớp 70

điện công nghiệp K45A 70

Bảng 3.2 Bảng đánh giá kết quả học tập của họcsinh lớp 71

điện công nghiệp K45B 71

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá 72

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Cấu trúc nội dung dạy học 6

Hình 2.1 Quy trình ứng dụng phần mềm dạy học 37

Hình 2.2 Mô hình bài giảng trên PowerPoint 39

Hình 2.3 Cửa sổ thông tin về bản quyền 41

Hình2.4 Cửa sổ đánh họ tên, công ty 42

Hình2.5 Cửa số thư viện Simulink 48

Hình 2.6 Khai báo Constant 49

Hình2.7 Cửa sổ Scope 50

H×nh 2.8 CÊu tróc th­ viÖn cña Simulink 51

H×nh2.9 C¸ch thøc t¹o cöa sæ lµm viÖc 51

Hình 2.10 Giao diện của phần mềm CADe Simu 53

Hình 2.11 Thanh công cụ phần mềm 54

Hình 2.12.Thư viện các thiết bị bảo vệ ngắn mạch 54

Hình2.13 Thư viện tiếp điểm rơ le, công tắc tơ sử dụng mạch điều khiển 54

Hình 2.14 Thư viện các loại cuộn hút của rơle và contactor 55

Hình 2.15 Thiết kế hệ truyền động chỉnh lưu – động cơ điện một chiều trên phần mềm CADe-SIMU 55

Hình 2.16 Thiết kế hệ truyền động khởi động thứ tự ba động cơ 56

Hình2.17.Cửa sổ Orcad 57

Hình 3.1 Biểu đồ kết quả giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 72

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, nền giáo dục nói chung và giáo dục nghề nói riêng, đã có những bước phát triển đáng kể Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi giáo dục cần có sự đổi mới toàn diện và sâu sắc Một trong những giải pháp quan trọng là nhanh chóng đổi mới phương pháp dạy

Điều 40, Luật giáo dục nêu rõ: “ Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kĩ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực hành, ứng dụng” Để đào

tạo ra lớp người đáp ứng được yêu cầu đó, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, sinh viên (phương pháp dạy học tích cực) là cấp thiết hiện nay Hỗ trợ đắc lực cho phương pháp dạy học tích cực là công nghệ thông tin - một phương tiện dạy học hiện đại, hữu ích và hiệu quả trong dạy học nói chung, dạy học ngành kỹ thuật nói riêng

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thông tin và truyền thông đã

có nhiều ảnh hưởng quan trọng đến lĩnh vực giáo dục nói chung và đến hoạt động dạy học nói riêng Dạy học ứng dụng công nghệ thông tin luôn là chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong những năm gần đây Đối với việc dạy học ngành kỹ thuật, kiến thức mang tính tổng quát và trừu tượng yêu cầu người học phải có tư duy tốt, do đó việc ứng dụng công nghệ thông tin hợp lý giúp người học vừa nắm vững lý thuyết vừa đạt được kĩ năng tốt với thời gian đào tạo tối ưu

Tuy nhiên, thực tế hiện nay quá trình dạy học các ngành kỹ thuật nói chung vẫn còn nhiều điểm hạn chế, thể hiện rõ nét nhất về mặt sử dụng phương pháp giảng dạy và phương tiện giảng dạy Phần lớn các trang thiết bị được tận dụng lại với thời gian hoạt động đã quá lâu, công nghệ lạc hậu Bên cạnh đó, dạy học vẫn mang nặng tính lý thuyết, chưa thực sự đề cao kĩ năng thực hành của người học Điều này dẫn tới quá trình đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu của thực tế sản xuất

Trang 10

Một trong những giải pháp nâng cao chất lượng dạy học là ứng dụng phần mềm trong dạy học Ứng dụng phần mềm vào dạy học nói chung và vào dạy học kỹ thuật nói riêng ngoài việc giảm chi phí cho giáo cụ còn đảm bảo các yêu cầu về sư phạm như tính trực quan sinh động của bài giảng, tư duy theo phương pháp mô hình giúp học sinh hiểu sâu kiến thức và có khả năng đáp ứng được xu thế phát triển của khoa học kỹ thuật Tuy nhiên, hiện nay việc ứng dụng phần mềm vào dạy học còn nhiều hạn chế, chưa có sự áp dụng một cách hệ thống, chưa khai thác hết tiềm năng của các thiết bị, của các phần mềm để nâng cao hiệu quả dạy học vì vậy tôi chọn đề

tài “Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của việc dạy học bộ môn điện ở trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa, đề xuất việc ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện tạo điều kiện cho việc đổi mới phương pháp dạy học nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy và học các môn học chuyên ngành điện công nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về các phần mềm: Power Point, Matlab, CADe – Simu, OrCad

- Về nội dung: Ứng dụng phầm mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp

- Về không gian: Trường cao đẳng nghề Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Thanh Hóa

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu ứng dụng phần mềm trong dạy học chuyên ngành điện công nghiệp sẽ làm tăng hứng thú học tập của học sinh, giúp học sinh chủ động, tích cực, tự lực trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

Trang 11

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc ứng dụng các phần mềm trong dạy học

- Khảo sát và đánh giá thực trạng dạy và học chuyên ngành điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề

- Đề xuất xây dựng bài giảng ứng dụng phần mềm trong dạy học chuyên ngành điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

- Thực nghiệm và đánh giá

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, so sánh để hiểu và lựa chọn thông tin 6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp qua trao đổi, dự giờ; Quan sát gián tiếp

qua hồ sơ, kế hoạch giảng dạy, giáo án

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp phỏng vấn trao đổi trực tiếp

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp chuyên gia

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

7.1 Về mặt lí luận

- Hệ thống hóa lí luận về ứng dụng phần mềm trong dạy học, làm rõ cơ sở lý luâ ̣n

và kinh nghiê ̣m thực tiễn của viê ̣c ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện hệ cao đẳng nghề

- Phân tích các đặc điểm của ứng dụng phần mềm trong dạy học và khả năng vận dụng nó vào quy trình dạy học chuyên ngành điện hệ cao đẳng nghề

- Đề xuất quy trình thiết kế bài giảng ứng dụng phần mềm trong dạy học ngành điện

hệ cao đẳng nghề

7.2 Về mặt thực tiễn

- Đánh giá thực trạng dạy và học tại trường cao đẳng nghề Nông Nghiệp & PTNT Thanh Hóa

Trang 12

- Vận dụng quy trình đề xuất xây dựng một số bài giảng thuộc chuyên ngành điện

hệ cao đẳng nghề

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luâ ̣n, Luâ ̣n văn gồm 3 chương :

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG

HỖ TRỢ DẠY HỌC

Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG PHẦN MỀM

TRONG HỖ TRỢ DẠY HỌC TẠI BỘ MÔN ĐIỆN CỦA TRƯỜNG CAO

ĐẲNG NGHỀ NÔNG NGHIỆP & PTNT THANH HÓA

Chương 3 KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

Trang 13

Hiện nay các trường học nói chung và các trường cao đẳng nghề nói riêng đều trang bị phòng máy, phòng đa năng, nối mạng Internet và tin học được giảng dạy chính thức, một số trường còn trang bị thêm thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera, Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình

Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng

có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mang, dạy học qua cầu truyền hình Nếu trước kia người ta nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng

Trang 14

đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Như vậy, việc chuyển từ “lấy

giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn

Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục nói

chung đạt được những thành tự đáng kể như: bộ Office, Cabri, Crocodile,

Violet…và các phần mềm đóng gói, tiện ích khác Các phần mềm chuyên ngành

điện nói riêng cũng phát triển mạnh mẽ như phần mềm: Matlab, Cade - Simu,

OrCad… Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình, thậm

chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập

Việc ứng dụng các phần mềm vào dạy học có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì khi sử

dụng phần mềm trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho

học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn

thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống, học sinh được khuyến

khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự

học tập, tự rèn luyện của bản thân mình

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.2.1 Nội dung dạy học

Câu hỏi cần đặt ra đầu tiên cho việc xác định nội dung dạy học là: Người học

cần phải học những nội dung gì để đạt các mục tiêu đã đặt ra trong một điều kiện

thời gian, không gian, cơ sở vật chất…và cho một đối tượng cụ thể

Để đạt được mục tiêu dạy học trong toàn bộ nội dung cần đặt cho các phần

nội dung các trọng số ưu tiên trong quá trình tổ chức lĩnh hội trên lớp Có thể tham

khảo sơ đồ dưới đây:

Hình 1.1 Cấu trúc nội dung dạy học

- Vòng 1 trong cùng mô tả những nội dung cốt lõi của bài học (hoặc của học phần)

mà người học cần phải biết

- Ô 2 tiếp theo mô tả những nội dung mà người học cần biết

Cái phải biết

20 40 60 80 100

East West North

Cái cần biết

Cái nên biết

0 20 40 60 80 100

East West North

Trang 15

- Ô 3 ngoài cùng mô tả những nội dung liên quan mà người học nên biết

Việc xác định nội dung phải biết, cần biết, nên biết có thể cho một bài học,

một học phần hay của một khóa học, nó giúp cho ta xác đinh phần cứng cốt lõi và phần mềm, phần mở rộng trong nội dung dạy học Việc xác định các phần như trên cũng cho phép xác định các phần bắt buộc và phần tự chọn trong nội dung học tập Nội dung dạy học không chỉ là nội dung học được trên lớp hay nội dung mà thầy đã truyền đạt cho người học mà nó bao hàm cả nội dung người học được thảo luận, tự học, tự tìm kiếm và xử lí [2]

Một hình ảnh giúp giáo viên liên tưởng khi tổ chức quá trình dạy học trên lớp là: Nếu coi toàn bộ nội dung của một bài học (hay học phần) là một cây cổ thụ (cây tri thức) thì phần thân, dễ, cành chính giáo viên nên tổ chức cho người học “nắm được” ngay trên lớp; còn phần nhánh, lá nên chỉ cho họ tiếp tục “mở rộng” và hoàn thiện “cây tri thức”ở nhà Cũng cần lưu ý rằng khi chiếm lĩnh nội dung học người học chiếm lĩnh cả phương pháp nhận thức khoa học vì vậy không nên quan niệm nội dung chỉ là kiến thức mà còn có cả tri thức về cách học, về phương pháp tư duy

tự vận động bên trong nội dung” [2]

Khái niệm PP được hiểu một cách chung nhất là cách thức hành động (hoạt động) hướng tới đạt đươc những mục tiêu, mục đích đã định trong những điều kiệ

và môi trường cụ thể Phương pháp dạy học (PPDH) được hiểu là cách thức tổ chức hoạt động của người dạy (thầy) và người học (trò) nhằm hình thành và phát triển ở

Trang 16

người học các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và phát triển nhân cách nói chung và nhân cách nghề nghiệp nói riêng trong quá trình giáo dục và đào tạo [2]

PPDH nói chung và PPDH tích cực nói riêng là hệ thống phương pháp dạy học nhằm phát huy cao độ tính tích cực hoạt động của học sinh trong quá trình học tập [2]

Trong lịch sử phát triển của giáo dục, tư tưởng về dạy học tích cực đã được các nhà giáo dục bàn đế từ lâu: Từ thời cổ đại, các nhà sư phạm, triết gia tiền bối như: Socrate (469 – 339TCN) nhà triết học, người thầy vĩ đại của Hy Lạp cổ đại; Montaigne (1533-1592) nhà quý tộc Pháp, người chuyên nghiên cứu lý luận giáo dục; J.J Rousseau (1712 - 1778), triết gia nhà lý luận của Pháp thời kỳ khai sáng…đều đã từng nói đến tầm quan trọng to lớn của việc phát huy tính tích cực, chủ động của người học trong học tập và cổ vũ việc sử dụng các PPDH nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của người học; Trong thế kỹ XX, các nhà giáo dục phương Động, phương Tây đều quan tâm đến vấn đề phát huy tính tích cực học tập, chủ động, sáng tạo của người học; Nhà sư phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592 - 1670)

đã đưa ra những yêu cầu cải tổ nền giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học Theo ông dạy học thế nào để người học thích thú học tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức I.F Kharlamop lại đã khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu tri thức mới Ông cho rằng: “Quá trình nắm kiến thức mới không thể hình thành bằng cách thuộc lòng bình thường các quy tắc, các kết luận, khái quát hóa nói phải được xác định trên cơ

sở của việc cải tiến công tác tự lập của học sinh, của việc phân tích tính sâu sắc tài liệu, sự kiện làm nền tảng cho việc hình thành các khái niệm khoa học”

Theo I.Ia Lecne, thì “PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của giảng viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảo học sinh lĩnh hội nội dung học vấn”

Theo Iu.K Babanxki, thì “PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học”

Trang 17

Theo I.D Dverev, thì “PPDH là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt động độc lập của người học và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của người dạy”

Pregent (1990) xác định PPDH như cách hoạt động tổ chức sư phạm đặc biệt

áp dụng kiến thức theo các quy tắc xác định để giúp người học đạt được các mục tiêu đặc biệt

Tuy có các định nghĩa khác nhau, góc nhìn khác nhau về khái niêm PPDH nhưng có thẻ nhận thấy rằng tất cả các tác giả đều thừa nhận rằng PPDH có những dấu hiệu đặc trưng sau:

- Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt được mục đích đề ra dưới dự dẫn dắt, hỗ trợ của giáo viên;

- Phản ánh sự vận động của nội dung học vấn đã được nhà trường quy định;

- Phản ánh cách thức hoạt động đan xen, tương tác và trao đổi giữa thầy và trò;

- Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức, kích thích và xây dựng động

cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trong quá trình dạy học

1.2.3 Phương tiện dạy học

Cũng như các loại hình lao động khác, lao động sư phạm của người giáo viên

và hoạt động học tập của học sinh, sinh viên đòi hỏi phải có các phương tiện thích ứng cho các hoạt động dạy và học Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c là tâ ̣p hợp những đối tượng

vật chất được giáo viên sử du ̣ng với tư cách là những phương tiê ̣n điều khiển hoa ̣t động nhận thức của ho ̣c sinh Đối với học sinh, phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c còn là mô ̣t nguồn tri thức phong phú để lĩnh hô ̣i tri thức, rèn luyê ̣n kĩ năng [7]

Chức năng chủ yếu của phương tiện dạy học là tạo điều kiện cho học sinh nắm vững chính xác, sâu sắc kiến thức, phát triển năng lực nhận thức và hình thành nhân cách của học sinh Trong quá trình dạy, phương tiện dạy học đã chứng tỏ vai trò to lớn của mình ở tất cả các khâu: tạo động cơ, hứng thú học tập của học sinh; cung cấp các cứ liệu thực nghiệm nhằm khái quát hoá hoặc kiểm chứng các kiến thức về các khái niệm, định luật vật lý, mô phỏng các hiện tượng, quá trình vật lý vi mô, đề

Trang 18

cập các ứng dụng của các kiến thức vật lý trong đời sống và kỹ thuật; sử dụng trong việc ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá kiến thức, kỹ năng của học sinh; hỗ trợ việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng

Với quan niệm phương tiện dạy học là những công cụ phục vụ cho việc dạy học tức hỗ trợ giáo viên chuyển tải nội dung và giúp học sinh, sinh viên thực hiện

quá trình nhận thức nội dung của mình Người xưa đã có câu “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng được làm” và “tư duy nảy sinh trong hành động” Như vậy, phương tiện dạy học nâng cao độ nhận thức nội dung dạy học đối

với người học, tạo cơ hội và điều kiện hỗ trợ cho họ tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức Tuy nhiên vấn đề sử dụng và khai thác hiệu suất, hiệu quả của phương tiện kỹ thuật đặt lên vai các nhà sư phạm một trách nhiệm mới đòi hỏi người giáo viên phải

có hiểu biết và năng lực khai thác hiệu quả công năng của phương tiện, thiết bị để công nghệ hóa quá trình dạy học

Chúng ta còn có khái niệm về phương tiện dạy học truyền thống và phương tiện dạy học hiện đại Phương tiện dạy học truyền thống bao gồm: bảng đen, mô hình, thiết bị thí nghiệm, tranh ảnh, sách giáo khoa,…Còn phương tiện dạy học hiện đại bao gồm: máy vi tính, đĩa CD, DVD, máy chiếu (projector), phần mềm dạy học (Power Point, Violet,….), hệ thống bảng tương tác (activeboard), e-learning…

Mỗi phương tiện dạy học có những mặt mạnh và mặt yếu Bảng dưới đây so sánh các loại phương tiện dạy học (bảng 2)

Bảng 1.1 So sánh các phương tiện dạy học [2]

Trang 19

-Có thể minh họa các điểm-ví dụ bằng các

bảng, tranh, ảnh

Nghe -Quen thuộc đối với các học viên

-Dễ tiếp cận bằng cách nghe, hay nghe và

nhìn, hay nghe, nhìn và làm

-Tránh phải đọc

-Có thể nghe lại

-Thúc đẩy việc thực hành các kỹ năng-ví dụ

như trình bày miệng

-Rẻ tiền và sản xuất nhanh chóng

-Có thể sử dụng ở nhiều chỗ khác nhau,

điều chỉnh nhanh chậm

-Lỗi thời nhanh chóng -Phải làm cẩn thận mới giữ được quan tâm của người sử dụng

-Thụ động -Cần làm các trang kỹ thuật (máy ghi âm, vi deo…)

Nhìn -Cho thấy sự vận động và các vật thể trong

-Phải có các chuyên gia để sản xuất, thiết kế kịch bản -Chỉ giữ được trong trí nhớ của người xem trong một khoảng thời gian

-Có thể lưu trữ số lượng thông tin lớn

-Cung cấp tư liệu nhất quán

-Trình bày các kích thích khác nhau trong

một gói-ví dụ văn bản, âm thanh, vi deo

-Có khả năng tương tác

-Có thể bao hàm việc kiểm tra sự hiểu biết

và có ý kiến phản hồi ngay

-Có thể đáp ứng các yêu cầu khác nhau

-Không hạn chế-học viên có thể kiểm soát

-Sử dụng còn hạn chế-các học viên có thể không có tiền mua máy tính

-Đắt tiền và tốn thời gian sản xuất

-Cần trình độ, kỹ năng máy tính để sử dụng -Không vận hành được với những máy tính cũ

Trang 20

phương tiện này chưa nâng cấp

-Bao quát tất cả học viên có thể tham gia

cùng giáo viên hướng dẫn

-Giải quyết các tìm hiểu, cho phép thảo luật

và chia sẻ ý kiến

-Các học viên ở xa có thể tiếp cận qua

đường điện thoại

-Giảm bớt cảm giác cô đơn và có thể tăng

thêm động cơ học tập

-Cần có thời gian và tổ chức

-Đòi hỏi phải có trang bị

và phương tiện-cho hội nghị máy tính và hội nghị qua màn hình máy tính -Đòi hỏi bạn kiểm soát để đảm bảo rằng ai cũng có tiếng nói

-Tốn kém thời gian và tài lực

Internet -Tạo điều kiện giao tiếp nhanh chống trong

-Trình bày các kích thích khác nhau trong

một tổng thể- ví dụ bài viết, âm thanh,

video

-Tạo ra triển vọng hợp tác quốc tế rộng rãi

-Sử dụng còn hạn chế-các học viên có thể không có máy tính

-Thường đòi hỏi phải đào tạo để sử dụng một cách

có hiệu quả -Xây dựng chương trình đắt tiền

-Có thể chậm và không đáng tin cậy (trục trặc kỹ thuật)

Email -Tạo điều kiện giao tiếp nhanh chóng trong

-Thường đòi hỏi phải đào tạo để sử dụng một cách

có hiệu quả

Trang 21

-Rẻ tiền -Có thể không đáng tin

cậy, những người sử dụng

có thể không thường xuyên đọc và gửi thư -Các thư gửi và nhận không phải lúc nào cũng tới nơi

-Có thể không mang tính nhân văn (nhiễu thông tin)

Như vậy, mỗi phương tiện dạy học đều tồn tại những mặt mạnh và mặt

yếu/hạn chế, vậy khi sử dụng các phương tiện dạy học chúng ta cần lưu ý như sau:

- Phù hợp với năng lực của giáo viên: không nên sử dụng những phương tiện

mà giáo viên chưa có khả năng khai thác và phát huy Điều đó làm giáo viên cảm thấy lúng túng, mất thời gian dạy học

- Phù hợp với năng lực của học sinh: phương tiện cần phải gần gũi và có ích cho học sinh, nếu sử dụng phương tiện quá mới lạ, làm học sinh phân tán sự tập trung, kết quả học tập cũng bị hạn chế

- Phù hợp với điều kiện và môi trường dạy học: ví dụ giáo viên không thể sử dụng máy chiếu, máy tính nếu phòng học chưa có điện… Hạn chế dùng phương tiện chiếm nhiều không gian của lớp học

* Sử dụng phương tiện dạy học

- Sử dụng phương tiện đúng lúc: giáo viên sử dụng vào thời điểm phù hợp nhất, khi học sinh đang muốn được nghe nhìn, nhớ lại hoặc hình dung, khi các em đang muốn thay đổi trạng thái học tập…

Trang 22

- Sử dụng phương tiện đúng chỗ: giáo viên để phương tiện ở vị trí thích hợp, giúp mọi học sinh đều nhìn thấy, nghe thấy Phải đảm bảo sự an toàn của giáo viên, học sinh cũng như giữ gìn phương tiện trong quá trình dạy học… Ví dụ: giáo viên không nên treo tranh ảnh ở vị trí mà học sinh khó quan sát, không nên dùng máy chiếu và màn hình mà chiếm hết không gian của lớp học, không nên để học sinh tiếp xúc với nguồn điện…

- Mức độ sử dụng phù hợp: mỗi phương tiện có mức độ sử dụng khác nhau và giáo viên phải sử dụng với mức độ phù hợp, tránh hình thức hoặc tránh lạm dụng Khi sử dụng phương tiện dạy học không làm hạn chế hiệu quả của các phương pháp dạy học như phát vấn, thuyết trình…

Vẫn có giáo viên sử dụng phương tiện còn mang tính hình thức, gần như chỉ

để trưng bày Ví dụ mang lên lớp nhiều phương tiện, nhưng mỗi loại chỉ dùng thoáng qua, không hiệu quả Ngược lại, có giáo viên lạm dụng một loại phương tiện quá mức, ví dụ trong một tiết học giáo viên chỉ click chuột và trình bày nội dung như trên màn chiếu gây cảm giác nhàm chán, thiếu tập trung cho học sinh

Như vâ ̣y có thể nói rằng các phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c nếu được sử du ̣ng đúng sẽ góp phần tích cực vào viê ̣c nâng cao hiê ̣u quả giờ da ̣y, hoàn thiê ̣n phong cách ho ̣c

tập của ho ̣c sinh và phong cách giảng da ̣y của người giáo viên

Từ các đặc điểm cơ bản của nội dung dạy học, PPDH, phương tiện dạy học,

có thể cho rằng, đổi mới phương pháp giảng dạy không phải là thay đổi từ cách giảng dạy này bằng cách giảng dạy khác mà là sử dụng những phương pháp dạy hiện tại như thế nào để tạo ra được những giờ học có hiệu quả Tự thân từng phương pháp giảng dạy sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu nó không được vận dụng một cách đúng lúc, đúng nơi và đúng mức Đổi mới phương pháp dạy phải gắn liền với cách học của học sinh, nếu giáo viên đơn phương đổi mới mà không để ý học sinh học như thế nào thì đổi mới sẽ không thành công Quan điểm đổi mới PPDH cũng không có nghĩa là từ bỏ hoàn toàn các PPDH truyền thống mà phải biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo giữa các phương pháp đó trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích cao nhất mà giáo viên đề ra

Trang 23

Chúng ta đang hướng tới các PPDH tích cực, nghĩa là vận dụng những PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Dạy học tích cực là sự kết hợp linh hoạt nhiều PPDH phù hợp với nội dung, trình độ nhận thức của học sinh và điều kiện thực tế để đạt được mục tiêu bài học Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế của nó, không có PPDH nào là tối ưu cả Dạy học tích cực đòi hỏi cần có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tăng cường liên

hệ với thực tiễn cuộc sống Tuy nhiên, việc vận dụng các PPDH đạt hiệu quả cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào tài năng sư phạm và khả năng sáng tạo của giáo viên

Kết quả vận dụng sáng tạo các PPDH và phương tiện dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, người ta đã rút ra một phương châm về

dạy học như sau: “Tôi nghe, tôi sẽ quên Tôi nhìn, tôi sẽ nhớ Tôi làm, tôi sẽ hiểu”

Có nghĩa là, trong mỗi giờ học, nếu giáo viên biết vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, sử dụng các phương tiện dạy học phù hợp với từng nội dung bài học (mô đun, học phần…) và học sinh được thực hành ứng dụng thì giờ học đó chắc chắn sẽ có hiệu quả tốt Cách dạy học này thực ra không mới và không khó nhưng nhiều giáo viên lại không thường xuyên vận dụng

Vậy, với kinh nghiệm đã giảng dạy tại bộ điện của trường Cao đẳng nghề Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn cộng với kiến thức đã được học tập và nghiên cứu trong thời gian học cao học tại trường Bách Khoa Hà Nội, Tác giả nhận thấy một biện pháp để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, nâng

cao chất lượng dạy học là ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học

1.2.4 Phần mềm dạy học

Theo Hồ Sỹ Đàm [1] phần mềm (Software) là chương trình được lập trình và

cài đặt vào máy tính để điều khiển phần cứng (Hardware) hoạt động để khai thác chức năng của máy tính và xử lý cơ sở dữ liệu Trong lĩnh vực giáo dục, ngoài những phần mềm được cài đặt trong các máy vi tính (hệ điều hành, ứng dụng, quản

lý dữ liệu…) còn có những phần mềm công cụ được giáo viên sử dụng, khai thác nhằm nâng cao hiệu quả dạy học, gọi là phần mềm dạy học (PMDH), như: phần mềm soạn giáo án điện tử, phần mềm thí nghiệm, phần mềm thi trắc nghiệm…

Theo nguồn [18] thì:

Trang 24

Phần mềm máy tính: (Computer Software) hay gọi tắt là Phần mềm

(Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng

một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải

quyết một vấn đề cụ thể nào đó

Phần mềm dạy học (hay phần mềm giáo dục)

Phần mềm dạy học là phần mềm máy tính có nhiệm vụ chính là hỗ trợ dạy học hoặc tự học

PMDH với khối lượng thông tin chọn lọc, phong phú và có chất lượng cao hơn hẳn so với các loại phương tiện truyền thông khác (sách, báo, tranh, ảnh, phim, đèn chiếu…) PMDH có thể được tra cứu, sao chép, in ấn, lựa chọn, thay đổi tốc độ hiển thị nhanh chóng dễ dàng theo ý muốn của người sử dụng Vì vậy tạo điều kiện thuận lợi cho giảng dạy của giáo viên và việc tìm hiểu, tự học phù hợp với nhu cầu, hứng thú, năng lực, sở thích của từng học sinh Bên cạnh đó PMDH còn có khả năng thông báo kịp thời thông tin phản hồi, kết quả học tập, nguyên nhân sai lầm,…của học sinh một cách khác quan và trung thực Do đó, PMDH là phương tiện dạy học quan trọng tạo điều kiện thực hiện những đổi mới căn bản về nội dung, PMDH nhằm hình thành ở học sinh năng lực làm việc, học tập một cách độc lập, thích ứng với xã hội hiện đại [2,16]

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA PHẦN MỀM ĐẾN QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

1.3.1 Phân loại phần mềm

Phần mềm được phân loại theo các căn cứ sau: [16]

- Căn cứ vào mã nguồn: gồm có phần mềm mã nguồn mở (như phần mềm Moodle, GeoGebra…) và phần mềm mã nguồn đóng (như phần mềm MicroSoft, PowerPoint, Geometry SketchPad…)

- Căn cứ vào kinh tế: gồm có phần mềm miễn phí (như phần mềm TestPro, Freemind…) và phần mềm thương mại (như phần mềm Violet, Lectora…)

- Căn cứ vào nội dung: PMDH dùng chung (như phần mềm LectureMaker, Adole Presenter… ) và phần mềm dạy học theo môn học (như phần mềm Toán học Maple, phần mềm tiếng anh English Study, phần mềm điện…)

Trang 25

Ngoài cách phân loại như trên, căn cứ vào chức năng của phần mềm có thể phân loại PMDH ở từng môn học như sau:[17]

Phần mềm luyện tập và thực hành

Đây là dạng đơn giản nhất được dùng để giới thiệu cho người học một loại bài tập mà họ phải làm bằng cách đưa vào một câu trả lời hay một đáp số Máy tính xác định xem câu trả lời của học sinh là đúng hay sai, nó có thể cung cấp một số thông tin phản hồi về câu trả lời của học sinh, ví dụ như một lời chúc mừng (nếu học sinh làm đúng), một lời chia buồn (nếu học sinh làm sai) hoặc một câu trả lời chung chung nào đó nếu máy không nhận dạng được câu trả lời Mức độ khó, dễ của bài tập là phụ thuộc vào khả năng của học sinh, tức là nếu học sinh làm tốt và nhanh những bài tập trước thì bài tập kế tiếp sẽ khó hơn, ngược lại thì phần mềm sẽ đưa ra những bài tập dễ hơn

Điểm đặc trưng của chương trình luyện tập và thực hành là cung cấp cho học sinh một khả năng luyện tập vô thời hạn và theo một tốc độ mà học sinh có thể điều khiển được Khi học sinh trả lời sai máy tính có thể gợi ý cho học sinh tự tìm ra câu hỏi đúng hoặc giải thích các lý do dẫn đến sai lầm của học sinh Nếu học sinh có quá nhiều lần sai trong một câu hỏi thì máy sẽ buộc học sinh làm lại những câu hỏi tương tự Sau đó dựa vào kết quả các câu trả lời của học sinh mà chương trình tiếp tục đưa ra những câu trả lời khác

Phần mềm gia sư

Phần mềm gia sư là phần mềm mà học sinh có thể sử dụng trong hoặc ngoài giờ lên lớp để độc lập tìm kiếm và chiếm lĩnh những nội dung tri thức đã được cài sẵn trong mã chương trình Với một phần mềm gia sư, máy tính sẽ đóng vai trò của một thầy giáo để cung cấp cho học sinh không chỉ những đơn vị kiến thức theo nội dung của các chương trình học được quy dịnh bởi nhà trường mà còn xác định được những nhu cầu và sở thích cá nhân của học sinh để quyết định cách thức rẽ nhánh (Branch) qua hệ thống tài liệu học tập đã được cấu trúc trước trong mã chương trình Các phần mềm gia sư dược dùng nhiều trong trường hợp học sinh không có điều kiện lên lớp hoặc thời gian lên lớp không đủ đề cập đến những nội dung mà phần mềm có thể đề cấp đến

Trang 26

Phần mềm mô phỏng

Trong dạy học phần mềm mô phỏng tạo điều kiện cho học sinh nghiên cứu một cách gián tiếp các hệ thống hoặc hiện tượng của thế giới thực Những phần mềm mô phỏng được sử dụng trong những trường hợp học sinh hoặc giáo viên không thể tiến hành các thí nghiệm thực hành vì lý do khách quan khác nhau Khi thiết kế các phần mềm mô phỏng, các nhà lập trình tạo nên một hệ thống đối tượng, hiện tượng, quá trình theo các lí thuyết đã được đề xuất bởi các nhà khoa học và đã được thực tế kiểm nghiệm mà các lý thuyết này phản ánh bản chất của hiện tượng quá trình được

mô phỏng

Trong các phần mềm mô phỏng, các mối quan hệ có tính quy luật của các đối tượng, hiện tượng, quá trình được đưa vào như là một tập hợp các quy tắc, công thức, phương trình mà các tham số của chúng có thể điều khiển được Sử dụng các phần mềm mô phỏng, học sinh chỉ cần thực hiện một số thao tác hoặc đưa ra một số câu lệnh nào đó và quan sát hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu trên màn hình của máy tính

Thông thường, một phần mềm mô phỏng chỉ tập trung vào một hiện tượng hay quá trình đơn lẻ cần nghiên cứu nhưng cũng có thể có những phần mềm mô phỏng cho phép nghiên cứu, quan sát một nhóm các hiện tượng, quá trình Hiện nay ngày càng có nhiều các hệ thống mô phỏng rất phong phú và đa dạng

Phần mềm mô hình hóa

Là quá trình tương tự như quá trình mô phỏng Tuy nhiên, giữa hai loại phần mềm vẫn có điểm khác nhau cơ bản Trong khi phần mềm mô phỏng được thiết kế sao cho người học chỉ có thể quan sát các hiện tượng, quá trình hoặc thay đổi một tham số tham gia vào biểu diễn của hiện tượng, quá trình mà không cần biết về hệ thống các nguyên lí, quy luật, quy tắc ẩn giấu bên trong mã nguồn của phần mềm thì phần mềm mô hình hóa, học sinh hầu như phải tự mình vận dụng những nguyên

lý, quy luật, quy tắc ấy theo một cách thức phù hợp để “tái tạo” lại hiện tượng quá trình

Nhiệm vụ của các nhà lập trình trong khi thiết kế các phần mềm hỗ trợ cho việc

mô hình hóa là tạo ra cho người sử dụng mộ bộ công cụ đơn giản, dễ sử dụng nhưng

Trang 27

có tính chính xác cao để người sử dụng có thể dùng nó mà tạo ra những mô hình cho các hệ thực cần nghiên cứu Bộ công cụ đó có thể được sử dụng dưới dạng các

bộ soạn thảo và biên dich chương trình hoặc dưới dạng các bộ soạn thảo đồ họa

Phần mềm tính toán

Phấn mềm tính toán là những phần mềm phục vụ cho việc xử lí dữ liệu dưới dạng số của học sinh Các phần mềm này có thể dùng trong quá trình giải bài tập của học sinh Các phần mềm tính toán có thể được tìm thấy dưới dạng các chương trình “bỏ túi” để thực hiện những phép tính không mấy phức tạp hoặc biểu diễn dữ liệu dạng số dưới dạng biểu đồ, đồ thị khác nhau Một số phần mềm tính toán khác

có tính chuyên dụng hơn và cung cấp cho người sử dụng nhiều khả năng tính toán hơn như Maple, Matlab…

1.3.2 Tác động của phần mềm đến quá trình dạy học

Theo Đào Thái Lai [8], PMDH có những tác động tích cực tới các thành tố của quá trình dạy học:

Tác động tới nội dung dạy học: khác với dạy học truyền thống, nội dung dạy

học bao gồm toàn bộ tri thức sách giáo khoa, trong dạy học có sự hỗ trợ của PMDH, nội dung dạy học bao gồm toàn bộ tri thức đã được tinh giản, cô đọng chủ yếu nhất của chương trình, đồng thời nó còn bao gồm những tri thức mở rộng, cung cấp thêm các tài liệu phong phú, đa dạng, gọn nhẹ…tùy theo các mức độ nhận thức khác nhau Toàn bộ nội dung môn học được trực quan hóa dưới dạng văn bản, sơ

đồ, mô hình, hình ảnh, âm thanh…và được chia thành các đơn vị tri thức tương đối độc lập nhau

Tác động tới PPDH: Các PPDH truyền thống (thuyết trình, vấn đáp…) khó

thực hiện được cá thể hóa quá trình dạy học, đồng thời việc kiểm tra, đánh giá khó thực hiện được thường xuyên, liên tục đối với tất cả học sinh PMDH tạo ra môi trường học tập mới – môi trường học tập đa phương tiện có tác dụng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, tăng cường sự tương tác giữa các thành tố của quá trình dạy học, đặc biệt là sự tương tác giữa thầy – trò, giữa người học – máy Đồng thời, PMDH có khả năng tạo ra sự phân hóa cao trong dạy học Với PMDH, học sinh tự chọn nội dung học tập, nhiệm vụ học tập theo tiến độ riêng của mình,

Trang 28

phù hợp với nhu cầu và khả năng của từng học sinh, qua đó hình thành cho học sinh khả năng tự học, tự nghiên cứu Nhờ có sự hỗ trợ của PMDH, quá trình học tập của học sinh được kiểm soát chặt chẽ

Với những phần mềm mở giáo viên có thể tự xây dựng, tự thiết kế những bài giảng, bài tập cho phù hợp với từng đối tượng học sinh, cho phù hợp với năng lực, chuyên môn của mình Nhờ đó có thể chủ động cải tiến hoặc đổi mới PPDH một cách tích cực ở bất kỳ tình huống nào, nơi nào có máy tính điện tử Một PMDH, với nhiều công cụ trình diễn, có thể thiết kế bài giảng hoàn chỉnh theo đúng ý đồ riêng của mỗi giáo viên một cách rõ rang với những hình ảnh sống động và màu sắc theo

ý muốn từng cho bài dạy Nhờ đó, giáo viên có thể hạn chế tối đa thời gian viết bảng, thay vào đó là làm việc trực tiếp với học sinh Với kỹ thuật đồ họa tiên tiến, chúng ta có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng thực tế mà khó có thể đưa ra cho học sinh trong từng tiết học

Tác động tới hình thức dạy học: Đối với quá trình dạy học truyền thống, giáo

viên sử dụng hình thức đồng loạt là chủ yếu, đôi khi có kết hợp với hình thức dạy học khác như hình thức thảo luận nhóm, hình thức simerna, hình thức tham quan học tập…Việc sử dụng PMDH trong tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh làm cho cách hình thức dạy học như trên có những đổi mới và việc kết hợp giữa các hình thức dạy học này nhuần nhuyễn hơn Với PMDH hoạt động dạy và học không chỉ hạn chế ở trường – lớp, bài giảng nữa, mà cho phép giáo viên dạy học phân hóa theo đối tượng, học sinh học theo nhu cầu và khả năng của mình PMDH giúp học sinh tự học ở trường hoặc tại nhà bằng hình thức trực tuyến để nâng cao trình độ nhận thức phù hợp với khả năng cá nhân

Tác động tới phương tiện dạy học:Việc sử dụng PMDH sẽ tạo điều kiện để

việc học tập của học sinh diễn ra sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu, giúp cho giáo viên

có thể dạy học phân hoá, cá thể hóa nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của mỗi học sinh

Tác động tới kiểm tra, đánh giá: Việc làm bài thi trắc nghiệm khách quan

bằng PMDH giúp học sinh tăng cường kỹ năng kiểm tra, đảm bảo tính khách quan, công bằng trong thi cử, tránh được những ảnh hưởng khách quan, giáo viên dễ dàng

Trang 29

hệ thống được các sai lầm của học sinh, giúp học sinh tìm được những nguyên nhân

và cách khắc phục, cung cấp thông tin phản hồi kịp thời để giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy và học

Tác động tới kỹ năng của học sinh: Với PMDH, học sinh được hoạt động

trong môi trường dạy học mới, giàu thông tin làm tăng kỹ năng giao tiếp, khả năng hợp tác và năng lực áp dụng CNTT Vì vậy, PMDH góp phần hình thành được kỹ năng học tập có hiệu quả cho học sinh Do học sinh chiếm lĩnh tri thức đã được cô đọng tinh giản nên thời gian dành cho lĩnh hội lí thuyết giảm đi nhiều, thời gian luyện tập được tăng lên Như vậy học sinh được hoạt động nhiều hơn, rèn luyện kĩ năng thực hành nhiều hơn và tư duy suy nghĩ nhiều hơn

1.3.3 Tiêu chí đánh giá và lựa chọn phần mềm dạy học

Để đánh giá và lựa chọn một PMDH, giáo viên có thể xác định một số tiêu chí

cơ bản như sau [11]:

Đánh giá về khía cạnh sư phạm

- Nội dung phù hợp với chương trình môn học Không có các kiến thức ngoài phạm

vi của chương trình, đảm bảo được chuẩn kiến thức đã quy định:

- Phần khối lương kiến thức trong chương trình mà phần mềm đảm bảo hỗ trợ: Một mạch kiến thức của một cấp học trở lên hoặc một môn học cho trọn một lớp; một chương; một bài hoặc vài bài học; một phần của bài học

- Tạo môi trường học tập cho học sinh: chủ động, tích cực và sáng tạo Học sinh có thể tác động lên các đối tượng trên màn hình, sử dụng chuột và bàn phím để tạo ra một số sản phẩm (hình vẽ, sơ đồ, số…)

- Có thể dùng cho các giai đoạn học tập khác nhau: hình thành kiến thức, củng cố rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức và kiểm tra đánh giá

- Phần mềm đưa ra một môi trường thích hợp và ưu việt hơn các loại môi trường hoạt động truyền thống khác Tạo môi trường hoạt động cho học sinh: chủ động, tích cực và sáng tạo

- Đảm bảo hỗ trợ tốt việc đánh giá và phát huy tự đánh giá của học sinh

- Hỗ trợ hoạt động sáng tạo của giáo viên và học sinh: giáo viên và học sinh có thể

có những bổ sung cụ thể phù hợp đối tượng học sinh của mình

Trang 30

- Phù hợp đặc điểm tâm sinh lý của học sinh: không quá tải nội dung, kiến thức, không gây căng thẳng về tâm lí (trong thiết kế giao diện, bố trí màn hình, thiết kế

âm thanh, màu sắc…)

- Có hỗ trợ giúp đỡ học sinh trong khi giải quyết các vấn đề tri thức khi hoạt động (khi học sinh gặp khó khăn về kĩ thuật sử dụng máy hoặc khi giải quyết các vấn đề nội dung học, máy tính có thể trợ giúp học sinh vượt qua được những thời điểm khó khăn này bằng các câu gợi ý hoặc chỉ dẫn cụ thể)

- Có thông tin phản hồi kịp thời trong quá trình học sinh hoạt động Luôn có các thông tin phản hồi: khen, động viên, cho lời nhận xét…có đánh giá và hỗ trợ tự đánh giá của học sinh

- Lưu giữ kết quả học tập của học sinh: cho phép lưu tên học sinh và kết quả học tập, thời gian và chủ đề của học sinh Có thể lưu giữ quá trình làm việc để nghiên cứu

Đánh giá về khía cạnh công nghệ phần mềm

- Ngôn ngữ sử dụng là tiếng việt

- Giao diện của phần mềm là giao diện đồ họa, đảm bảo giao diện thân thiện (âm thanh, màu sắc, kênh hình, kênh chữ,… trên màn hình)

- Dễ cài đặt, dễ sử dụng Có thể dùng cả bàn phím và chuột

- Có tài liệu hướng dẫn sử dụng (trên giấy, trên máy)

- Phần mềm có tính mở, khả năng tương thích, tương tác và chia sẻ thông tin với các phần mềm khác, cho phép người sử dụng thay đổi, cập nhật nội dung để phù hợp với tình huống cụ thể

- Gọn, chạy trên mạng và máy đơn lẻ, tương thích công nghệ Internet Có khả năng kết hợp với phương tiện dạy học khác như video, Cassette, phim nhựa…

- Chạy được trên các máy tính thế hệ khác nhau, trên các hệ điều hành thông dụng khác nhau

- Đảm bảo tính an toàn về dữ liệu, khả năng bảo mật

- Có thể phát triển và nhà sản xuất bảo hộ lâu dài Dễ dàng nâng cấp về sau

Trang 31

Để học sinh phát huy được vai trò chủ thể, là người sáng tạo trong quá trình học tập Phần mềm dạy học phải thiết kế được vi thế giới, học sinh tác động lên các đối tượng và thông qua đó thu nhận được tri thức toán cần thiết

Phần mềm, với các chỉ dẫn có tính sư phạm của mình sẽ tạo điều kiện phát triển trí tuệ học sinh liên tục Muốn vậy, phải tạo ra tình huống có vấn đề, học sinh muốn giải quyết được nó phải có những quyết định sáng tạo Học sinh pải cảm giác được rằng mình là người điều khiển máy tính: lựa chọn các câu hỏi, tìm kiếm thông tin chỉ dẫn, tìm tòi và khám phá các đối tượng, làm chủ tiến độ làm việc với máy

1.3.4 Những yêu cầu về kĩ năng công nghệ thông tin đối với giáo viên

Trước tiên, người giáo viên phải có ý thức nhiệt huyết, sáng tạo và kiên trì ứng dụng CNTT trong triển khai dạy học môn mình phụ trách Không những thế giáo viên phải biết truyền cho học sinh nhiệt huyết đó, biết tổ chức học sinh cách thức ứng dụng CNTT trong quá trình học tập Một điểm hết sức quan trọng là: thông qua tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT, giáo viên sẽ giúp học sinh có những tri thức và kĩ năng về CNTT, có phương pháp học trong điều kiện mới Muốn thế, giáo viên phải có những kiến thức, kĩ năng về CNTT và thông tin cơ bản Một yêu cầu dưới đây được coi là quan trọng đối với hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên trong giai đoạn hiện này [11]:

hệ điều hành cụ thể (như hệ điều hành Windows chẳng hạn) để điều khiển máy tính phục vụ công việc của mình: các lệnh xem thư mục, tạo thư mục mới, chép và xóa tệp lệnh, chép và xóa thư mục, lệnh duyệt đĩa, lệnh định dạng đĩa…Các kĩ năng sử dụng vài phần mềm tiện ích trợ giúp xử lý đĩa và các thông tin trên đĩa, biết sử dụng các chương trình chống vi rút để bảo vệ máy tính

Trang 32

Máy tính sẽ thực sự là người trợ giúp hoàn hảo nếu người giáo viên biết sử dụng nó để thực hiện một số công việc thường nhật như tính toán, thống kê số liệu, soạn thảo văn bản, lập kế hoạch và kiểm soát kết quả thực hiện kế hoạch…Muốn vậy, giáo viên cần có kĩ năng sử dụng các phần mềm cơ bản như: soạn thảo văn bản, phần mềm trình diễn Power Point, bảng tính điện tử, phần mềm quản lý công việc…Trong thế giới hiện đại, Internet đã trở nên một công cụ không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên Các kĩ năng sử dụng Internet sẽ giúp người giáo viên trong việc tìm kiếm thông tin, trong trao đổi với học sinh, đồng nghiệp,…Người giáo viên cần am hiểu các quy định về đạo đức, luật pháp trong quá trình ứng dụng CNTT nói chung như luật sở hữu trí tuệ, luật bản quyền…

Kĩ năng diễn đạt ý tưởng bằng công cụ CNTT

Năng lực trình bày, diễn đạt tư tưởng là hết sức quan trọng Muốn giao tiếp với bạn bè, đồng nghiệp, bạn cần biết cách diễn đạt dễ hiểu, hấp dẫn, biết trình bày ý tưởng của mình một cách rõ ràng và thuyết phục Trong thời kì hiện đại, không những chỉ diễn đạt bằng lời, mà còn phải trình bày, diễn đạt ý tưởng bằng công cụ CNTT Vì thế giáo viên cần có cá kĩ năng trình bày, ý tưởng dưới dạng một tài liệu điện tử - một tài liệu tích hợp các thành phần khác nhau: văn bản, ảnh đồ họa, âm

thanh, video…

Kĩ năng tạo ra các sản phẩm tích hợp dạng multimedia

Các tài liệu văn bản và các sản phẩm khác nhau như đồ thị, hình ảnh, đoạn phim, âm thanh thường được tích hợp trong một tài liệu Các sản phẩm này thường

là kết quả nghiên cứu trong quá trình dạy học hoặc trong các sinh hoạt nhóm chuyên môn Như vậy, ngoài khả năng tạo ra văn bản, giáo viên cần biết cách thu thập các dữ liệu cần thiết như các đoạn phim video, các đoạn âm thanh, hình ảnh và tích hợp nó trong một sản phẩm trình diễn

Kĩ năng sử dụng các PMDH trong chuyên môn

PMDH tạo ra môi trường làm việc mới cho học sinh, giúp học sinh khám phá, giải quyết vấn đề, sáng tạo Có nhiều PMDH khác nhau được bán trên thị trường, người giáo viên cần biết được PMDH nào là tốt, cần thiết cho môn học của mình Với từng PMDH, cần biết lựa chọn tình huống sử dụng phần mềm để dạy học có

Trang 33

hiệu quả Hiện nay, nhiều PMDH bị lạm dụng quá nhiều do giáo viên chưa am hiểu

về các yêu cầu sư phạm đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học

Mặt khác, giáo viên cần biết cách tổ chức hoạt động học tập cho học sinh trong môi trường CNTT Trong từng môn học giáo viên cũng cần có kĩ năng sử dụng CNTT trong các tình huống sư phạm điển hình của môn học

Giáo viên cũng cần biết kết hơp tối ưu các TBDH truyền thống với CNTT trong dạy học, khả năng sử dụng CNTT để đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kĩ năng sử dụng các công cụ trợ giúp để tạo ra các sản phẩm PMDH cá nhân

Các phần mềm dạy học dù có chất lượng cao đến đâu cũng không thể thích ứng hết với mọi trường hợp riêng lẻ của quá trình dạy học Trong môi trường dạy học đa dạng, với các đối tượng học sinh rất khác nhau Giáo viên có thể tự tạo ra các PMDH của riêng mình Hiện nay, có nhiều phần mềm công cụ dành riêng cho giáo viên nhằm hỗ trợ tạo ra các PMDH cá nhân (như phần mềm công cụ Violet chẳng hạn) Các phần mềm công cụ này dễ sử dụng vì thế chỉ cần một vài ngày tự học hoặc được hướng dẫn, giáo viên có thể làm chủ được công cụ đó trong công tác chuyên môn Giáo viên cần có kĩ năng sử dụng phần mềm công cụ nào đó và có khả năng tạo ra các PMDH cá nhân phục vụ việc dạy học một số chương, bài thuộc bộ môn mình phụ trách

Kĩ năng ứng dụng CNTT khi giao tiếp trong chuyên môn dành cho giáo viên

Người giáo viên cần có thói quen làm việc với đồng nghiệp thông qua các trang web Nhiều chủ đề dạy học khó, các PPDH mới có thể được thảo luận trên diễn đàn điện tử Giáo viên cần biết cách tạo ra các tài liệu trao đổi với nội dung, hình thức phù hợp trong đó có thể tích hợp các yếu tố văn bản, âm thanh, hình ảnh…vào một sản phẩm thông tin đăng tải trên các diễn đàn dạy học, giáo viên cần

có ý thức và cách thức làm việc với học sinh thông qua các hộp thư điện tử: ra bài tập về nhà, nhắc nhở công việc, giải đáp các thắc mắc cá nhân…

Ngoài ra, giáo viên cần sử dụng được Internet trong hoạt động giao tiếp với các đối tác quan trọng khác như phụ huynh học sinh, các nhà quản lí giáo dục và các lực lượng xã hội có liên quan khác Hiện nay đã có một số giáo viên sử dụng trang web của trường hoặc tự tạo ra trang web riêng để trao đổi với đồng nghiệp,

Trang 34

với học sinh và phụ huynh…Bước đầu nên đặt ra các yêu cầu tối thiểu về CNTT với giáo viên, sau đó từng bước bổ sung nâng cao yêu cầu

KẾT LUÂ ̣N CHƯƠNG I

1 Vấn đề đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c ở trường cao đẳng nghề đang được đă ̣t ra

và cần giải quyết một cách toàn diê ̣n, đồng bô ̣ nhằm nâng cao chất lượng đào ta ̣o nghề đáp ứng nhu cầu của thi ̣ trường lao đô ̣ng Với đi ̣nh hướng tích cực hóa người

học, lấy ho ̣c sinh làm trung tâm, đổi mới phương pháp dạy ho ̣c sẽ thiết thực góp phần thực hiện mu ̣c tiêu giáo dục, ta ̣o điều kiện, khuyến khích phát triển các năng

lực sở trương của từng ho ̣c sinh

2 Để đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c ở trường cao đẳng nghề có nhiều giải pháp khác nhau, trong đó có giải pháp ứng dụng phần mềm trong da ̣y ho ̣c

3 Ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy ho ̣c sẽ giúp cho viê ̣c đổi mới phương pháp

dạy ho ̣c có hiê ̣u quả vì nó có những ưu điểm nổi bâ ̣t như:

- Xử lí nhanh, đa dạng, tích hợp được nhiều thông tin trong cùng một thời điểm và trong cả quá trình

- Tự do lựa cho ̣n, di chuyển giữa các nô ̣i dung dễ dàng để phù hợp với các mu ̣c đích

cụ thể, khả năng tương tác cao

- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tương tác giữa thầy và trò trong quá trình da ̣y ho ̣c

- Rèn luyện kĩ năng sử du ̣ng các phương tiê ̣n thông tin kĩ thuâ ̣t hiện đa ̣i, tăng khả năng tư duy sáng ta ̣o cho người học

- Có khả năng mô phỏng được các hoa ̣t đô ̣ng phức tạp nhằm hình thành tư duy kĩ thuật cho ho ̣c sinh

Trang 35

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG HỖ TRỢ DẠY HỌC TẠI BỘ MÔN ĐIỆN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

NÔNG NGHIỆP & PTNT THANH HÓA

2.1 Thực trạng ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học tại trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp & PTNT Thanh Hóa

2.1.1 Một số nét về trường cao đẳng nghề Nông Nghiệp & PTNT Thanh Hóa

Trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh

Hóa (tên viết tiếng anh: Vocational College of Agriculture and Rural Development

in Thanh Hóa) là trường cao đẳng nghề công lập trực thuộc quản lý của Ủy ban

nhân dân tỉnh Thanh hóa Trường được thành lập trên cơ sở sáp nhập và tái cơ cấu

cán bộ nhân lực và cơ sở vật chất hạ tầng hai trường Trung cấp Thủy Sản Thanh Hóa và Trung cấp nghề Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thanh Hóa Trường

có nhiệm vụ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật sản xuất dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề theo quy định của UBND tỉnh Thanh Hóa, bộ LĐ - TB - XH, bộ NN & PTNT

Trên cơ sở lý luận của việc ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học, luận văn tập trung khảo sát thực trạng dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề theo các yếu tố sau:

- Trình độ, năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, khả năng thiết kế, tổ chức dạy học, nhận thức về dạy học theo quan điểm ứng dụng phần mềm trong dạy học của

Trang 36

phỏng vấn và nghiên cứu thực tế dạy học ở trường Cao đẳng nghề Nông Nghiệp & PTNT Thanh Hóa có thể nhận thấy thực trạng dạy học với các nét nổi bật sau:

* Về giáo viên dạy chuyên ngành điện công nghiệp

Về trình độ, tâm lý nghề nghiệp và nghiệp vụ sư phạm

- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm 100% tốt nghiệp đại học; 33% giáo viên có trình độ thạc sĩ

- Tâm lí nghề nghiệp: Qua điều tra cho thấy 6 giáo viên thuộc khoa cơ điện của trường Cao đẳng nghề Nông Nghiệp & PTNT Thanh Hóa thì có 4 thầy cô rất tâm huyết và nhiệt tình với công việc và cho rằng việc lựa chọn nghề nghiệp của mình là đúng đắn bởi lí do môi trường sư phạm là một môi trường thân thiện và nghề giáo viên là nghề nghiệp có thu nhập ổn định hơn so với nhiều ngành khác ; Hai giáo viên khác nếu được lựa chọn thay đổi nghề vì mức lương của giáo viên hiện nay lại không cao, với nhu cầu thực tế trong cuộc sống thì mức thu nhập đó chưa đáp ứng được

Về mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học trong các giờ lên lớp

Đa phần áp dụng phương pháp dạy học truyền thống với tranh trực quan và chủ yếu mô tả, các phương pháp dạy học hiện đại như nêu vấn đề, chương trình hóa, phân tích, tổng hợp và đặc biệt là dạy học tích cực và tương tác rất ít được thực hiện

Bảng 2.1: Kết quả điều tra mức độ sử dụng các phương pháp dạy học

Thường xuyên (%)

Trang 37

Về khả năng sử dụng các phương tiện dạy học

Khả năng sử dụng phương tiện dạy học còn chưa được phong phú chủ yếu vẫn chỉ là projector , tranh trực quan

Bảng 2.2: Kết quả điều tra mức độ sử dụng các phương tiện dạy học

+ Hứng thú: 45%

+ Bình thường 25%

* Về cơ sở vật chất

Trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp & PTNT có 2 cơ sở:

Cơ sở 1: Có tổng diện tích là 17.000m2 nằm ở phía Tây của Thành phố Thanh Hóa

- Khu nhà 4 tầng có tổng diện tích 2250 m2 gồm: 16 phòng học lý thuyết, 18 phòng làm việc và các khu nhà xưởng : xưởng điện, xưởng cơ khí, xưởng chế biến thủy sản, xưởng hàng hải

Cơ sở 2 : Có tổng diện tích là 10.060m2 địa điểm phía Nam thành phố Thanh Hóa, thuộc khu quy hoạch các trường học trong tỉnh Gồm:

Trang 38

- Khu nhà 3 tầng có tổng diện tích 2250 m2 gồm: 12 phòng học lý thuyết, 12 phòng làm việc và các khu nhà xưởng : Xưởng điện, xưởng cơ khí, Trạm bơm thực hành

Những năm gần đây được sự quan tâm của UBND tỉnh, Tổng cục dạy nghề,

ưu tiên hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị đảm bảo cơ sở vật chất cho giảng dạy

và học tập của giáo viên và học sinh Cụ thể đã trang bị hệ thống máy chiếu đa năng phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh, trang bị nhiều máy móc, mô hình học tập như: bộ biến tần, mô hình PLC, các mô hình mạch máy…Tuy nhiên đến nay vẫn chưa khai thác hết tính năng của các thiết bị trên vì nhiều lý do như:

khả năng sử dụng máy tính, máy chiếu của một số giáo viên còn hạn chế, …

2.1.2 Phân tích chương trình khung Cao đẳng nghề điện

Bảng 2.3 Bảng chương trình môn học/mô đun nghề điện công nghiệp hệ cao

đẳng [4]

TT Mã học

MH/MĐ Tên môn học, mô đun

Hệ số môn học

Số tiết HỌC KỲ

TS LT TH 1 2 3 4 5 6

MH01 CN10010011 Chính trị 6 90 90 90 MH02 CN10040011 Pháp luật 2 30 30 30 MH03 CN11030011 Giáo dục thể chất 4 60 60 60 MH04 CN11030021 Giáo dục quốc phòng-AN 5 75 75 75 MH05 CN14010322 Tin học 5 75 75 75 MH06 CN11010011 Ngoại ngữ 8 120 120 60 60

II Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 24 510 254 256

MĐ07 CN13010011 An toàn lao động 2 30 24 6 30 MĐ08 CN13010021 Mạch điện 6 120 75 45 120 MĐ09 CN12040041 Vẽ kỹ thuật 2 30 24 6 30 MĐ10 CN13010031 Vẽ điện 2 45 15 30 45 MĐ11 CN13010041 Vật liệu điện 2 30 24 6 30 MĐ12 CN13010051 Khí cụ điện 2 45 27 18 45 MĐ13 CN13010061 Điện tử cơ bản 7 180 60 120 180 MĐ14 CN13010071 Kỹ thuật nguội 1 30 5 25 30

III Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 85 2160 720 1440

MĐ15 CN13010081 Thiết bị điện gia dụng 4 120 30 90 120

Trang 39

MĐ16 CN13010091 Đo lường điện 4 85 45 40 85 MĐ17 CN13010101 Máy điện 5 90 60 30 90 MĐ18 CN13010111 Sửa chữa và vận hành máy

MĐ19 CN13010121 Cung cấp điện 5 90 60 30 90 MĐ20 CN13010131 Trang bị điện 5 90 60 30 90 MĐ21 CN13010141 Thực hành trang bị điện 7 240 30 210 240 MĐ22 CN13010151 PLC cơ bản 5 135 45 90 135 MĐ23 CN16010131 Tổ chức sản xuất 2 30 25 5 30 MĐ24 CN13010161 Kỹ thuật cảm biến 6 150 60 90 150 MĐ25 CN13010171 Truyền động điện 6 150 60 90 150 MĐ26 CN13010181 Điện tử công suất 5 135 45 90 135 MĐ27 CN13010191 PLC nâng cao 4 120 30 90 120 MĐ28 CN13010010 Kỹ thuật lắp đặt điện 5 150 30 120 150 MĐ29 CN13010020 Điện tử ứng dụng 4 90 30 60 90

MĐ30 CN13010030 Kỹ thuật số 5 120 45 75 120 MĐ31 CN13010040 Điều khiển điện khi nén 4 90 30 60 90

MĐ32 CN13010050 Quấn dây máy điện nâng

Trang 40

Mục tiêu giảng dạy nghề điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề mang tính thực tiễn, kỹ năng thực hành và năng lực tự học và khả năng tương tác của học sinh Học sinh được tương tác với máy móc và các thiết bị điện từ đó hình thành cho mình tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

Với chương trình và mục tiêu như trên phù hợp với việc ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học như: theo Tác giả có thể ứng dụng phần mềm PowerPoint hầu hết ở các môn, tuy nhiên cần có sự lựa chọn áp dụng phù hợp cho từng bài học, tránh trường hợp tiết học nào cũng sử dụng PowerPoint gây sự nhàm chán, mệt mỏi cho học sinh ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận kiến thức của học sinh Hoặc có thể ứng dụng phần mềm Matlab cho các môn học mạch điện, cung cấp điện, truyền động điện…

2.1.3 Thực trạng ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học tại Bộ môn điện

Như chúng ta đã biết, công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước

Nhưng làm thế nào để ứng dụng CNTT hiệu quả trong tiết học đó là vấn đề

mà bất cứ một giáo viên nào cũng gặp phải khi có ý định đưa CNTT vào dạy học Phần lớn các giáo viên ngại sử dụng giáo án điện tử, nghĩ rằng sẽ tốn nhiều thời gian để chuẩn bị một bài giảng Việc thực hiện một bài giảng một cách công phu bằng các dẫn chứng sống động trên các slide trong các giờ học lý thuyết là một điều

mà các giáo viên không muốn nghĩ đến Để có bài giảng ứng dụng CNTT có hiệu quả và chất lượng thì đòi hỏi các giáo viên phải có kiến thức cơ bản về tin học, về các phần mềm và phải tốn nhiều thời gian chuẩn bị, tuy nhiên những điều trên giáo viên thường hay né tránh Việc sử dụng phương pháp mới đòi hỏi giáo án mới

Thực ra, muốn “click” chuột để tiết dạy thực sự hiệu quả thì giáo viên phải vất vả

gấp nhiều lần so với cách dạy truyền thống Ngoài kiến thức cơ bản về máy tính, sử dụng thành thạo các phần mềm…giáo viên cần có niềm đam mê thật sự với công việc thiết kế đòi hỏi sự sáng tạo, sự nhạy bén, tính thẩm mỹ để tìm kiếm tư liệu từ nhiều nguồn

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Sỹ Đàm, Giáo trình tin học cơ sở, NXB Đại học sư phạm, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tin học cơ sở
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
2.Trần Khánh Đức, Lý luận và phương pháp dạy học hiện đại, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp dạy học hiện đại
3.Trần Khánh Đức, Sư phạm kỹ thuật, Nxb Giáo Dục, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm kỹ thuật
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
4. Bộ Lao Động-Thương binh và Xã hội, Chương trình khung cao đẳng nghề điện công nghiệp, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình khung cao đẳng nghề điện công nghiệp
6. Phó Đức Hòa –Ngô Quang Sơn, Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực, NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Nguyễn Đại Hùng, Thiết kế bài giảng điện tử các môn Hóa để đáp ứng đổi mới phương pháp giảng dạy, trang 38 Tuyển tâp Báo cáo khoa học Khoa khoa học Cơ bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng điện tử các môn Hóa để đáp ứng đổi mới phương pháp giảng dạy
8. Nguyễn Thế Hùng (chủ biên) – Multimedia và ứng dụng, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multimedia và ứng dụng
Nhà XB: Nxb Thống kê
9. Thái Thế Hùng, Bài giảng “Thiết kế chương trình đào tạo nghề – Dành cho học viên cao học Sư phạm kỹ thuật”, Đại học Bách khoa Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế chương trình đào tạo nghề – Dành cho học viên cao học Sư phạm kỹ thuật”
10.Trần Quang Khánh, GT Cơ sở Matlab ứng dụng, NXB khoa học và kỹ thuật,2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GT Cơ sở Matlab ứng dụng
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
12. Nguyễn Xuân Lạc, bài giảng “Lý luận và công nghệ dạy học hiện đại”, NXB Giáo dục, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý luận và công nghệ dạy học hiện đại”
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Nguyễn Xuân Phú – Tô Đằng, Khí cụ điện, NXB khoa học và kỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí cụ điện
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
14. Nguyễn Phùng Quang, Matlab & Simulink, NXB khoa học và kỹ thuật, 2008. Đề tài trọng điểm cấp bộ, Mã số B2003-49-42-TĐ, Viện khoa học giáo dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Matlab & Simulink
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
16. Lê Công Triêm – Nguyễn Đức Vũ, Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực, NXB Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực
Nhà XB: NXB Giáo dục
17.Trần Trung, ứng dụng CNTT vào dạy học môn toán ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng CNTT vào dạy học môn toán ở trường phổ thông
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam 2011
18. Đào Hoa Việt, GT khí cụ điện, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012. Đại học Bách khoa Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GT khí cụ điện
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
5. Nguyễn Ngọc Hà, GT vẽ và thiết kế mạch Orcad 9.2 , 2012 Khác
11. Đào Thái Lai, Ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường phổ thông Việt Nam Khác
15. Nguyễn Tiến, Đặng Xuân Hương, Trương Cẩm Hồng – Microsoft PowerPoint Khác
19. Http://www.nguyenphatloi.com/2015/03/phan-mem-cade-simu-mo-phong-ien-cong.html Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc nội dung dạy học - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Hình 1.1. Cấu trúc nội dung dạy học (Trang 14)
Bảng 2.1: Kết quả điều tra mức độ sử dụng các phương pháp dạy học - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Bảng 2.1 Kết quả điều tra mức độ sử dụng các phương pháp dạy học (Trang 36)
Bảng 2.2: Kết quả điều tra mức độ sử dụng các phương tiện dạy học - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Bảng 2.2 Kết quả điều tra mức độ sử dụng các phương tiện dạy học (Trang 37)
Bảng 2.3. Bảng chương trình môn học/mô đun nghề điện công nghiệp hệ cao - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Bảng 2.3. Bảng chương trình môn học/mô đun nghề điện công nghiệp hệ cao (Trang 38)
Hình 2.1. Quy trình ứng dụng phần mềm dạy học - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Hình 2.1. Quy trình ứng dụng phần mềm dạy học (Trang 45)
Hình 2.3. Cửa sổ thông tin về bản quyền - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Hình 2.3. Cửa sổ thông tin về bản quyền (Trang 49)
Hình 2.4. Cửa sổ đánh họ tên, công ty - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Hình 2.4. Cửa sổ đánh họ tên, công ty (Trang 50)
Hình 2.5. Cửa số thư viện Simulink - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Hình 2.5. Cửa số thư viện Simulink (Trang 56)
Hình 2.7. Cửa sổ Scope - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Hình 2.7. Cửa sổ Scope (Trang 58)
Bảng 2.5. Bảng thư viện Sinks - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Bảng 2.5. Bảng thư viện Sinks (Trang 58)
Hình 2.15. Thiết kế hệ truyền động chỉnh lưu – động cơ điện một chiều trên - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Hình 2.15. Thiết kế hệ truyền động chỉnh lưu – động cơ điện một chiều trên (Trang 63)
Hình 2.16. Thiết kế hệ truyền động khởi động thứ tự ba động cơ - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Hình 2.16. Thiết kế hệ truyền động khởi động thứ tự ba động cơ (Trang 64)
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá (Trang 80)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐIỆN ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ BA PHA - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH ĐIỆN ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ BA PHA (Trang 105)
BẢNG SAI HỎNG THƯỜNG GẶP, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP - Nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong hỗ trợ dạy học chuyên ngành điện công nghiệp hệ cao đẳng nghề
BẢNG SAI HỎNG THƯỜNG GẶP, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w