DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Quy mô đào tạo từ năm 2005 đến năm 2010 Bảng 2: Các nghề đào tạo hiện nay của trường Bảng 3: Bảng kết quả điều tra giáo viên trong khoa về môn học kỹ thuật
Trang 1TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 2NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO MÔ ĐUN CHO MÔN KỸ THUẬT XUNG SỐ TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠP KỸ THUẬT – ĐIỆN TỬ
Trang 3HÀ NỘI - 2010
Trang 4MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Xuất phát từ định hướng cơ bản về mục tiêu đào tạo nghề
1.2 Xuất phát từ nhiệm vụ và đặc điểm đặc trưng của môn học………
1.3 Xuất phát từ thực trạng dạy học môn kỹ thuật xung số tại trường cao đẳng nghề………
2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục đích
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
2.2.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về dạy học theo mô đun
2.2.2 Tìm hiểu hoàn cảnh thực tiễn của vấn đề
3 GIẢ THIẾT KHOA HỌC
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
4.1 Đối tượng nghiên cứu
4.2 Phạm vi nghiên cứu
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp phân tích tổng hợp nghiên cứu lý thuyết
5.2 Phương pháp điều tra giáo dục
5.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
1
2
8
9
9
9
10
11
12
12
12
12
12
13
13
13
13
13
13
14
14
14
14
Trang 5CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO CÁCH TIẾP CẬN MÔ
ĐUN
1.1 KHÁI NIỆM MÔ ĐUN
1.1.1 Định nghĩa mô đun
1.1.2 Đặc điểm của mô đun
1.2 MÔ ĐUN DẠY HỌC
1.2.1 Đặt vấn đề
1.2.2 Khái niệm
1.2.3 Đặc trưng, chức năng của mô đun dạy học
1.2.3.1 Đặc trưng của mô đun dạy học
1.2.3.2 Chức năng của mô đun dạy học
1.2.4 Cấu trúc của một mô đun dạy học
1.2.4.1 Hệ vào của mô đun
1.2.4.2 Thân của mô đun
1.2.4.3 Hệ ra
1.2.5 Ưu nhược điểm của phương pháp dạy học
1.2.5.1 Ưu điểm
1.2.5.2 Nhược điểm
1.3 TÌNH HÌNH THỰC TẾ
1.3.1 Trên thế giới
1.3.2 Ở nước ta
1.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO MÔ ĐUN
1.4.1 Một số phương pháp dạy học truyền thống
1.4.1.1 Phương pháp thuyết trình
1.4.1.2 Phương pháp đàm thoại gợi mở………
1.4.1.3 Phương pháp dạy học trực quan
1.4.1.4 Phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật
16
16
16
17
18
18
18
19
19
20
22
22
23
23
24
24
25
26
26
27
29
29
29
30
31
31
Trang 61.4.2 Phương pháp dạy học tích cực
1.4.2.1 Phương pháp giải quyết vấn đề
1.4.2.2 Phương pháp chương trình hóa
1.4.2.3 Phương pháp dạy học Angorit hóa
1.4.2.4 Dạy học theo phương pháp dự án
1.4.2.5 Dạy học bằng Graph
1.4.2.6 Phương pháp mô phỏng
1.4.2.7 Phương pháp dạy học kỹ thuật công não
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT XUNG - SỐ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG
2.1 VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẢNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP
2.1.1 Nhiệm vụ của trường
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.3 Quy mô đào tạo
2.1.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên
2.1.5 Thực trạng cơ sở vật chất
2.1.6 Lịch sử hình thành chuyên ngành điện tử công nghiệp
2.2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT XUNG SỐ TRONG NHÀ TRƯỜNG
2.2.1 Chương trình đào tạo
2.2.2 Giáo viên
2.2.3 Đánh giá kết quả học tập
2.2.4 Đánh giá chương trình
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC KỸ THUẬT XUNG SỐ THEO MÔ ĐUN
33
33
35
37
39
42
42
45
48
48
49
51
52
53
54
54
55
57
59
60
62
68
Trang 73.1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH KHUNG MÔN HỌC KỸ
THUẬT XUNG SỐ
3.1.1 Chương trình khung nghề điện tử công nghiệp do Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành………
3.1.2 Mối liên hệ môn kỹ thuật xung số với các môn học khác
3.1.3 Đề cương môn kỹ thuật xung số nghề điện tử công nghiệp do Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành………
3.1.4 Đề cương mô đun thực tập kỹ thuật xung số nghề điện tử công nghiệp do Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành………
3.2 CHIA MÔN HỌC KỸ THUẬT XUNG SỐ THEO MÔ ĐUN
3.2.1 Nguyên tắc chia
3.2.2 Thực hiện chia
Mô đun 1: Các khái niệm cơ bản
Mô đun 2: Mạch tạo dao động
Mô đun 3: Đại cương kỹ thuật số
Mô đun 4: Đơn giản biểu thức logic
Mô đun 5: Thiết kế mạch logic
Mô đun 6: Mạch Flip-Flop và thanh ghi
Mô đun 7: Mạch đếm
Mô đun 8: Mạch mã hóa và giải mã
Mô đun 9: Bộ ghép kênh và tách kênh
Mô đun 10: Mạch logic và số học
Mô đun 11: Kỹ thuật chuyển đổi ADC, DAC
Mô đun 12: Giao tiếp, bộ nhớ
3.2.3 Chương trình khung cho mô đun kỹ thuật xung số
3.3 SƠ ĐỒ LOGIC GIỮA CÁC MÔ ĐUN
68
68
69
70
72
72
73
74
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
90
Trang 83.4 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM
4.2 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
4.3 KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM
4.4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
4.4.1 Kết quả kiểm tra khi thực hiện giảng dạy xong mô đun 2
4.4.2 Kết quả kiểm tra khi thực hiện giảng dạy xong mô đun 7
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
2 Những tồn tại và nghiên cứu
3 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
91
102
102
102
102
111
111
115
119
119
119
120
122
126
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Sau sáu tháng nghiên cứu và làm việc khẩn trương, được sự giúp đỡ và
hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS Lương Duyên Bình, luận văn với đề
tài “Nghiên cứu phương pháp giảng dạy theo mô đun cho môn kỹ thuật
xung số trong trường cao đẳng nghề” đã hoàn thành
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo hướng dẫn PGS Lương Duyên Bình đã tận tình chỉ dẫn, giúp
đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Viện đào tạo và bồi dưỡng sau đại học, Ban chủ nhiệm và các thầy cô giáo Khoa Sư phạm kỹ thuật, tập thể các thầy cô giáo trường đại học Bách khoa Hà Nội, Ban giám hiệu trường Cao đẳng nghề Thương mại và công nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập, nghiên cứu và tiến hành luận văn của tác giả
Toàn thể các bạn bè đồng nghiệp, gia đình và người thân đã quan tâm, động viên giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng tuy nhiên luận văn này không tránh khỏi thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo bạn bè đồng nghiệp
để luận văn của tác giả được hoàn thiện hơn đóng góp một phần nhỏ vào mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Thế Anh
Trang 10LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì tôi viết trong luận văn này là do tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo
vệ luận văn thạc sỹ nào trên toàn quốc cũng như ở nước ngoài và cho đến nay chưa hề được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Thế Anh
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Quy mô đào tạo từ năm 2005 đến năm 2010
Bảng 2: Các nghề đào tạo hiện nay của trường
Bảng 3: Bảng kết quả điều tra giáo viên trong khoa về môn học kỹ thuật xung số Bảng 4: Mẫu khảo sát học sinh về chuẩn bị cho bài kiểm tra
Bảng 5: Kết quả điều tra học sinh về chuẩn bị cho kiểm tra
Bảng 6: Mẫu phiếu khảo sát chất lượng quá trình thực hiện môn học Kỹ thuật xung
số
Bảng 7: Kết quả đánh giá thực trạng quá trình thực hiện môn học kỹ thuật xung số Bảng 8: Các mức độ hình thành kỹ năng
Bảng 9: Các mức độ nắm vững kiến thức
Bảng 10 : Chương trình khung nghề điện tử công nghiệp hệ cao đẳng
Bảng 11: Chương trình khung môn kỹ thuật xung số nghề điện tử công nghiệp
Bảng 12: Chương trình khung mô đun thực tập kỹ thuật xung số nghề điện tử công nghiệp
Bảng 13: Bảng điểm kiểm tra học sinh theo phương pháp truyền thống
Bảng 14: Kết quả đánh giá mức tiếp thu của học sinh
Bảng 15: Bảng điểm kiểm tra học sinh theo phương pháp tiếp cận mô đun
HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ Hình 1: Cấu trúc mô đun dạy học
Hình 2: Cấu trúc dạy học nêu vấn đề
Hình 3: Sơ đồ cấu trúc quá trình dạy học chương trình hóa
Hình 4: Cấu trúc dạy học dự án
Hình 5: Cấu trúc của phương pháp mô phỏng
Hình 6: Quá trình mô phỏng số
Hình 7: Cấu trúc phương pháp mô phỏng trong dạy học
Hình 8: Mô hình thực hiện hóa quá trình dạy học
Hình 9: Cấu trúc của mục tiêu
Hình 10: Mối liên hệ môn kỹ thuật xung số với các môn học khác
Biển đồ 1: Biểu thị kết quả điều tra giáo viên trong khoa về môn học kỹ thuật xung số
Biểu đồ 2: Kết quả điều tra học sinh về chuẩn bị cho kiểm tra
Biểu đồ 3: Đánh giá kết quả học tập của học sinh học theo phương pháp truyền thống
Biểu đồ 4: Biểu thị mức độ hài lòng của học sinh
Biểu đồ 5: Biểu thị kết quả kiểm tra học sinh học theo phương pháp tiếp cận mô đun
Trang 12MỞ ĐẦU
1 LÝ DO NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Xuất phát từ định hướng cơ bản về mục tiêu đào tạo nghề
Đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao là một khâu rất quan trọng trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của bất cứ quốc gia nào
Để thích ứng với sự biến đổi của nền kinh tế trong giai đoạn mới, công tác đào tạo nghề cần được mềm hoá, đa dạng hoá nhằm phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và nhu cầu của người học
Mặt khác, trong thời đại ngày nay, xu hướng toàn cầu hoá là tất yếu, chúng ta gia nhập WTO dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước thế giới, nhất là vấn đề lao động có trình độ kỹ thuật, đủ năng lực thực hiện Thời đại kinh tế tri thức, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh và mạnh như siêu bão, đang hàng ngày hàng giờ làm thay đổi mọi mặt của lao động sản xuất Cơ cấu nghề nghiệp luôn biến động, nhiều nghề mới xuất hiện, nhiều nghề cũ mất đi,
và những nghề còn lại cũng thường xuyên được biến đổi và phát triển Khái niệm học một nghề “hoàn chỉnh” để phục vụ suốt đời đã trở nên lỗi thời “Học suốt đời” đã trở nên một nhu cầu của mọi người và cho sự phát triển của xã hội “Cần gì học nấy” và không ngừng nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu luôn luôn biến đổi của thị trường lao động đã trở nên nhu cầu tất yếu Bởi vậy quá trình đào tạo nghề truyền thống theo niên chế với một kế hoạch đào tạo cứng nhắc đã trở nên kém linh hoạt và kém hiệu quả, khó đáp ứng thực tiễn , nhu cầu xã hội
Đặc biệt trong điều kiện nước ta hiện nay, nền kinh tế đang trên đà phát triển nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức.Nền công nghiệp nước nhà còn thiên về gia công và lắp ráp, các lĩnh vực công nghệ cao đang hình thành và sẽ phát triển; việc định hướng đào tạo đi theo triết lý nào là một việc làm vô cùng cấp thiết.Việc phổ biến nghề rộng rãi, và đào tạo nghề cơ bản cho người lao động nhất là tầng lớp thanh thiếu niên với những nội dung đào tạo nghề thiết dụng, để giúp họ tự tìm kiếm công ăn việc làm hoặc để nâng cao năng suất lao động đang là một nhu cầu bức bách của toàn xã hội
Trang 13Xác định được yêu cầu đó trong Chiến lược giáo dục 2001 – 2010 đã khẳng định cần “ Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế ; Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp chương trình giáo dục các bậc học các trình độ đào tạo ”
Để đáp ứng các yêu cầu trên, kinh nghiệm của các nước trên thế giới: hệ thống giáo dục nghề nghiệp đang tiếp cận theo phương thức đào tạo theo “ Năng lực thực hiện” Cách tiếp cận này chỉ ra rằng trong đào tạo nghề người lao động tương lai không chỉ cần kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà còn cần
cả kỹ năng về phương pháp tiếp cận giải quyết vần đề và các năng lực xã hội cần thiết thực sự cho một nghề nghiệp tại vị trí lao động cụ thể của mình.Tuy nhiên để phù hợp với điều kiện Việt Nam, trong sự đột phá đổi mới về phương thức đào tạo, Tổng cục dạy nghề đã ban hành chương trình khung theo mô đun Chương trình khung được xây dựng theo hướng tiếp cận mục tiêu đào tạo định hướng thị trường đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho xã hội một cách khoa học có tính kế thừa những hạt nhân hợp lý của phương thức truyền thống để xây dựng lên cái mới cho chương trình đào tạo nghề Chương trình khung có chứa đựng cả cấu trúc môn học (chủ yếu cho phần chung) và cấu trúc mô đun (chủ yếu phần chuyên môn) là một bước chuyển đổi cần thiết
và hợp lý
Tuy nhiên sự nhận thức về mặt lý luận về phương thức đào tạo mới- theo
mô đun “ năng lực thực hiện” còn nhiều hạn chế ở các cấp quản lý và các cơ
sở đào tạo nghề Họ đang cần những hiểu biết về phương thức và cách làm cụ thể cho việc đào tạo nghề cho chính nghề họ đang và sẽ đào tạo
1.2 Xuất phát từ nhiệm vụ và đặc điểm đặc trưng của môn học
Nhiệm vụ
Môn học kỹ thuật xung số được chia làm hai phần: Phần kỹ thuật xung
và kỹ thuật số:
Trang 14Đây là môn học cơ sở trang bị cho người học kiến thức cơ bản, cần thiết
để tiếp thu những kiến thức chuyên ngành điện tử
1.3 Xuất phát từ thực trạng dạy học môn kỹ thuật xung số tại trường cao đẳng nghề
Là một giáo viên giảng dạy nghề điện tử công nghiệp khi dạy đến môn
kỹ thuật xung số và mô đun thực hành kỹ thuật xung số trong nghề điện tử nhận thấy: Phần lý thuyết được tách rời với thực hành và không có sự bắt buộc (mang yếu tố pháp chế) nào về khoảng trống thời gian giữa lý thuyết và thực hành, yếu tố này biểu lộ tính lỏng lẻo trong quản lý chương trình Nếu thời gian trống giữa lý thuyết - thực hành quá xa (nằm trong hai kỳ) sẽ làm cho học sinh quên hết các khái niệm, nguyên lý trước khi bắt tay vào thực hành, vô hình trung, học sinh sẽ thực hành, rèn luyện kỹ năng theo kiểu "mò mẫm" và chắc chắn là tỷ lệ sản phẩm sai hỏng lớn
Trang 15Phần thực hành của chương trình mang tính "thí nghiệm" nhiều hơn là rèn rèn luyện kỹ năng tư duy, rèn luyện cảm giác nghề Đồng thời, phần thực hành là một tập hợp các bài tập đơn lẻ, hoàn toàn không đề cập tới sự gắn kết giữa các bài, không thể hình thành nên một sản phẩm mang tính tích hợp, sẽ rất khó khăn cho học sinh khi ra làm việc
Từ những nguyên nhân của tồn tại trên là hình thức tổ chức dạy học, lý thuyết còn xa rời thực tế, học chưa đi với hành Được sự đồng ý của PGS
Lương Duyên Bình, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu phương pháp giảng dạy
theo mô đun cho môn học kỹ thuật xung số trong trường cao đẳng nghề”
2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục đích
- Áp dụng một số kiến thức về dạy học theo tiếp cận mô đun để xây
dựng môn học kỹ thuật xung số theo mô đun, từ đó nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học môn học này trong trường cao đẳng nghề
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
Để đạt được mục đích trên tác giả đã xác định và giải quyết các nhiệm
vụ cụ thể sau:
2.2.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về dạy học theo mô đun
- Liên quan đến vấn đề phương pháp luận, tác giả đã nghiên cứu, tìm hiểu về khái niệm mô đun, đặc trưng của mô đun dạy học, giáo án giảng dạy theo mô đun và các yêu cầu khi xây dựng mô đun
- Phân tích những khái niệm và thuật ngữ mà đề tại liên quan như: (mô đun, mô đun dạy học )
2.2.2 Tìm hiểu hoàn cảnh thực tiễn của vấn đề
- Phân tích nội dung, chương trình và cách thức tổ chức dạy học ở nhà trường hiện nay để thấy được sự cần thiết và khả năng áp dụng dạy học theo
mô đun nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học
Trang 16- Xây dựng nội dung môn học kỹ thuật xung số theo mô đun
- Tiến hành thử nghiệm một số biện pháp
3 GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Đã có những thí điểm về việc giảng dạy theo hướng mô đun ở Trường Cao đẳng nghề thương mại và công nghiệp Hải Dương Tuy nhiên mới mang tính tự phát và chưa thực sự mang tính hệ thống
Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý và thực hiện giảng dạy theo phương pháp mô đun thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng đào tạo chuyên ngành Điện tử công nghiệp
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung môn học kỹ thuật xung số theo mô đun
- Phương pháp dạy học theo tiếp cận mô đun
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập chung nghiên cứu lý thuyết xây dựng nội dung môn học kỹ thuật xung số theo mô đun nghành điện tử công nghiệp trong trường cao đẳng nghề và xây dựng một số mô đun minh họa
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp phân tích tổng hợp nghiên cứu lý thuyết
Là phương pháp mà trước tiên phait thu thập những thông tin khoa học liên quan đến đề tài, phân tích tài liệu lý thuyết nghành thành các đơn vị kiến thức, cho phép người sử dụng phương pháp có thể tìm hiểu những dấu hiệu đặc trưng bản chất, cấu trúc bên trong của lý thuyết Trên cơ sở lý thuyết đã phân tích, tổng hợp chúng lại để tạo ra một hệ thống, từ đó thấy được mối
Trang 17quan hệ biện chứng của chúng với nhau Vì vậy mà hiểu đầy dủ, toàn diện, sâu sắc về lý thuyết đang nghiên cứu
5.2 Phương pháp điều tra giáo dục
Là phương pháp khảo sát một số lượng lớn các đối tượng nghiên cứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời điểm Điều tra giáo dục nhằm thu thập rộng rãi các số liệu, hiện tượng để từ đó phát hiện các vấn đề cần giải quyết, xác định tính phổ biến, nguyên nhân chuẩn bị cho các bước nghiên cứu tiếp theo
5.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Là phương pháp thu thập thông tin khoa học, nhận định, đánh giá một sản phẩm khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia giáo dục
có trình độ cao, ý kiến từng người bổ xung lẫn nhau, kiểm tra lẫn nhau cho người nghiên cứu một ý kiến đa số, khách quan về một vấn đề giáo dục
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay đổi
số lượng và chất lượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục
do người nghiên cứu tác động đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và
đã được kiểm tra
Nghiên cứu chủ động tác động vào đối tượng và quá trình diễn biến sự kiện mà đối tượng tham gia, để hướng dẫn sự phát triển của chúng theo mục tiêu dự kiến của mình
6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính thể hiện trong bốn chương
Chương 1: Phương pháp dạy học theo cách tiếp cận mô đun
Chương 2: Đánh giá thực trạng giảng dạy môn kỹ thuật xung số tại trường cao đẳng nghề thương mại và công nghiệp
Trang 19CHƯƠNG 1
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO CÁCH TIẾP CẬN MÔ ĐUN 1.1 KHÁI NIỆM MÔ ĐUN
1.1.1 Định nghĩa mô đun
Thuật ngữ mô đun có nguồn gốc từ thuật ngữ la tinh “modulus” với định nghĩa đầu tiên là mực thước, thước đo Trong kiến trúc xây dựng La mã nó được sử dụng như một đơn vị đo Đến thế kỷ 20 thuật ngữ modulus mới được truyền tải sang lĩnh vực kỹ thuật Nó được dùng để chỉ các bộ phận cấu thành của các thiết bị kỹ thuật có chức năng riêng biệt có sự hỗ trợ bổ sung cho nhau, không nhất thiết phải hoạt động độc lập Trong các lĩnh vực kỹ thuật, thuật ngữ modulus có nội hàm khác nhau
Trong đào tạo có nhiều khái niệm về mô đun:
- Mô đun là một đơn vị, một khâu, một bộ phận có tính độc lập tương đối của một hệ thống phức tạp có cấu trúc tổng thể
- Mô đun được chế tạo theo thể thức tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa với
hệ thống các thông số xác định
- Mô đun là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu tố của các môn học
lý thuyết, kỹ năng, các kiến thức liên quan để tạo ra một trình độ
- Môdun là một đơn vị học tập trọn vẹn và có thể thực hiện theo cá nhân hóa và theo một trình tự xác định trước để kết thúc mô đun
- Mô đun là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn, vì vậy nhờ những điều kiện cơ bản mỗi mô đun tương ứng với một khả năng tìm việc Điều đó
có nghĩa khi kết thúc thành công mỗi mô đun sẽ tạo ra những khả năng cần thiết cần thiết cho tìm việc làm Đồng thời mỗi mô đun có thể hình thành một
bộ phận nhỏ trong chuyên môn của một người thợ làm nghề
- Mô đun chia quá trình đào tạo ra làm các thành tố đơn giản Một thành
tố hoặc mô đun được xác định bằng mục đích kỹ năng tiên quyết phải có, nội
Trang 20dung và độ dài thời gian Thường thì mô đun nhấn mạnh vào việc phát triển năng lực hơn là kiến thức đạt được, tạo khả năng cho người thợ nhanh chóng thích nghi với môi trường nghề nghiệp và có thể cấp chứng chỉ
Kết luận: Môdun là một đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu tố của các môn học lý thuyết, kỹ năng, các kiến thức liên quan để tạo ra một trình độ Bởi vì trong học tập sau khi kết thúc một môn học hay một mô đun thì người học đạt được những yếu tố gì đó chính là kiến thức kỹ thuyết, kỹ đẳng nghề
và kiến thức liên quan để tạo một trình độ cho môn học hay mô đun
1.1.2 Đặc điểm của mô đun
Mô đun trong kỹ thuật có những đặc điểm chung là:
- Tính độc lập tương đối-tính tiêu chuẩn hóa và tính lắp lẫn
- Mô đun có kích thước xác định Kích thước của mô đun được tính theo
số giờ lên lớp theo tuần, thời gian đào tạo theo tháng, kỳ học, năm học Kích
cỡ của mô đun có thể xác định bởi các cấp trình độ đào tạo
- Trật tự của mô đun: Các mô đun có thể thực hiện đồng thời hoặc kế tiếp nhau
- Mỗi mô đun đều được xác nhận trình độ: Mô đun là đơn vị đào tạo khép kín, có tính độc lập tương đối Vì vậy nội dung của nó không những có thể kiểm tra, đánh giá và xác nhận trình độ một cách độc lập mà còn truyền thụ một cách độc lập
- Khả năng tích hợp: Các mô đun đơn lẻ có thể được tích lũy dần thành một mô đun trình độ
- Tính liên thông: Các mô đun có thể phối kết hợp với nhau theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang Một mô đun đơn lẻ có thể ghép nối vào cấu trúc của mô đun trình độ khác hoặc các hình thức đào tạo khác
Do đó, trong công nghệ, mô đun được chế tạo hàng loạt để dùng chung, lắp lẫn trong các tổ hợp kỹ thuật khác nhau Đây chính là ưu thế nổi bật của
Trang 21kỹ thuật mô đun Do có thể chế tạo hàng loạt các mô đun với chất lượng cao
để dùng chung, lắp lẫn trong nhiều hệ thống kỹ thuật khác nhau nên công nghệ mô đun đã tạo ra được bước phát triển nhảy vọt về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong nền sản xuất vật chất xã hội
1.2 MÔ ĐUN DẠY HỌC
1.2.2 Khái niệm
Mô đun dạy học được chuyển hóa từ khái niệm mô đun trong kỹ thuật vào các lĩnh vực giáo dục (giáo dục đại học, dạy nghề và giáo dục thường xuyên) Trong các lĩnh vực giáo dục kể trên, mô đun dạy học là một đơn vị, một bộ phận của nội dung, chương trình dạy học, được tổ chức theo một nhiệm vụ hoặc một chủ đề học tập nhất định Trong dạy nghề, mô đun đào tạo nghề là
“một bộ phận công việc được phân chia hợp lý trong toàn bộ kiến thức và kỹ năng của một nghề” Nó có tính độc lập tương đối về nội dung đào tạo
Theo chúng tôi, định nghĩa đầy đủ, cụ thể về mô đun dạy học là định nghĩa do L.D’Hainaut và Nguyễn Ngọc Quang đưa ra: “Mô đun dạy học là một đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt năng phục vụ cho người học Nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội
Trang 22dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh”
1.2.3 Đặc trưng, chức năng của mô đun dạy học
1.2.3.1 Đặc trưng của mô đun dạy học
Ngoài một số đặc trưng của mô đun trong kỹ thuật, mô đun dạy học còn
có một số đặc trưng khác Theo L.D’Hainaut, mô đun dạy học có những đặc trưng cơ bản sau:
- Hàm chứa một tập hợp những tình huống dạy học, được tổ chức xung quanh một chủ đề, nội dung dạy học được xác định một cách tường minh
- Có một hệ thống các mục tiêu dạy học được xác định một cách xác đáng, cụ thể, rõ ràng, có tính khả thi, có thể quan sát được, đo lường được Hệ thống mục tiêu này (mục tiêu chuyên biệt) sẽ định hướng quá trình dạy học
- Có một hệ thống những kiểm tra đánh giá điều khiển quá trình dạy học nhằm đảm bảo sự thống nhất hoạt động dạy, hoạt động học và kiểm tra, đánh giá để phân hóa con đường lĩnh hội tiếp theo
- Chứa đựng nhiều con đường lĩnh hội, theo những cách thức khác nhau
để chiếm lĩnh cùng một nội dung dạy học, đảm bảo cho con người học tiến lên theo những nhịp độ riêng để đi tới mục tiêu
- Có khả năng thích nghi tốt với những hệ dạy học phân hóa - cá thể hóa, tức là chứa đựng nhiều con đường lĩnh hội, theo những cách thức khác nhau
để chiếm lĩnh cùng một nội dung trí dục, đảm bảo cho người học tiến lên theo nhịp độ riêng, đi tới mục tiêu chung
- Mô đun dạy học có nhiều cấp độ: mô đun lớn, mô đun thứ cấp, mô đun nhỏ (tiểu mô đun)
+ Một mô đun lớn thường tương đương với số tiết học của một chương hoặc vài chương Mục tiêu của mô đun này mang tính tổng quát
Trang 23+ Mô đun nhỏ thường nằm trong mô đun lớn nó thường là một vài mục, một bài hoặc một chương Mục tiêu của tiểu mô đun chuyên biệt và đánh giá kiểm tra tương ứng Sau khi học xong tiểu mô đun này, người học tiến tới tiểu
mô đun tiếp theo và cứ thế mà hoàn thành được nhiệm vụ học tập
1.2.3.2 Chức năng của mô đun dạy học
Với những đặc trưng kể trên, mô đun dạy học có chức năng rất quan trọng trong việc tổ chức quá trình dạy học:
- Mỗi mô đun dạy học là một phương tiện tự học hiệu nghiệm vì nó tương ứng với một chủ đề dạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần nhỏ (tiểu mô đun) với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và các kiểm tra đánh giá tương ứng Sau khi học xong tiểu mô đun này, người học tiến tới tiểu
mô đun tiếp theo và cứ thế mà hoàn thành được nhiệm vụ học tập Tâm lý dạy học đã chứng minh rằng: nếu phân nhiệm vụ học tập thành các phần nhỏ, hướng dẫn cho người học từng bước làm việc độc lập, tiến hành củng cố và đánh giá ngay sau mỗi phần nhỏ thì sẽ giúp cho người học nâng cao được chất lượng học tập
- Do tính chất độc lập tương đối về nội dung dạy học, có thể “lắp ghép”
và “tháo gỡ” các mô đun đề xây dựng những chương trình dạy học đa dạng, phong phú, đáp ứng yêu cầu của dạy học theo kiểu phân hóa, cá thể hóa – tiến theo nhịp độ của cá nhân Nhờ khả năng “lắp ghép” của các mô đun , người học dưới sự hướng dẫn của giáo viên có thể thiết kế được chương trình học tập riêng và học tập theo nhịp độ cá nhân để đạt tới mục tiêu Khi cần chuyển sang ngành học khác, họ lại “tháo gỡ” các mô đun đã tích lũy được, sử dụng các mô đun phù hợp và “lắp ghép” thêm các mô đun mới để đạt tới mục tiêu dạy học mới (có thể là một văn bằng mới) mà không phải học lại từ đầu như kiểu tổ chức dạy học truyền thống Các mô đun dạy học có tính chất “lắp
Trang 24- Do các mô đun dạy học được biên soạn theo một số chuẩn mực nên có thể dùng chung, lắp lẫn trong nhiều ngành học Đây là thuận lợi rất căn bản trong việc tổ chức đào tạo; cải cách nội dung, phương pháp dạy học; tổ chức biên soạn và cung cấp sách giáo khoa, tài liệu học tập, cá phương tiện kỹ thuật dạy học, các dụng cụ nghiên cứu và thí nghiệm cho người học
- Do các mô đun có thể dùng chung, lắp lẫn nên người ta có thể tổ chức các nhóm chuyên gia giỏi để biên soạn tào liệu dạy học với chất lượng cao, đảm bảo tính kinh tế của việc sản xuất và cung cấp tài liệu dạy học
Mô đun dạy học có nhiều cấp độ Ở các mô đun lớn và mô đun thứ cấp thì tính chất “lắp ghép” và “tháo gỡ” thể hiện nổi trội Chúng thường được dùng để thiết kế các chương trình dạy học Ở các mô đun nhỏ (tiểu mô đun ) thì tính chất tự học lại thể hiện nổi trội Mô đun nhỏ là tài liệu tự học có hiệu quả của người học Tính “lắp ghép” và tính “tự học được” có qua hệ biện chứng với nhau: nhờ tính “tự học được” mới sản sinh ra khả năng và yêu cầu “lắp ghép”; tính “lắp ghép” lại đặt ra yêu cầu về tính “tự học được” của mô đun
Đó là những điểm cần lưu ý khi biên soạn mô đun và sử dụng mô đun để thiết kế chương trình dạy học Khái niệm mô đun dạy học ngoài ý nghĩa của một đơn vị chương trình dạy học, nó còn thể hiện đặc trưng của cách thiết kế
và biên soạn tài liệu dạy học
Trang 251.2.4 Cấu trúc của một mô đun dạy học
Về mặt thực tiễn, mỗi mô đun dạy học chiếm khoảng một số tiết không nhiều Nó không giống như 1 giáo trình bộ môn, cũng không phải là một bài học Nhưng đây không phải là đặc trưng cơ bản
Một bài học thường được thiết kế như một cấu trúc mắt xích: Nó liên quan đến cái trước nó, là là bước đi tới cái kế tiếp; nghĩa là không độc lập, mà
là một khâu liên hoàn với cái trước và cái sau của nó
Còn mô đun dạy học thì tương đối độc lập, nó có một đời sống riêng; nó không gắn với cái gì đi trước nó hay sẽ đi sau nó, về nội dung dạy học Nhưng
nó lại liên quan chặt chẽ với cái cái trước và cái sau nó về hoạt động học tập của người học: Muốn tiếp theo được mô đun này người học phải có điều kiện tiên quyết gì về kiến thức, kỹ năng (càng gần mô đun càng tốt) và học xong mô đun này, người học có khả năng ứng dụng vào những lĩnh vực nào
- Hệ vào (Entrance system)
- Thân môđun (Core of the module)
- Hệ ra (Exit system)
Ba bộ phận này là một chỉnh thể thống nhất Đó là sự văn bản hóa nội dung và phương pháp dạy học
Hình 1: Cấu trúc của một mô đun dạy học
1.2.4.1 Hệ vào của mô đun
- Tên gọi hay tiêu đề của môđun
- Giới thiệu vị trí, tầm quan trọng và lợi ích của việc học theo môđun
- Nêu rõ các kiến thức, kỹ năng cần có trước
- Hệ thống mục tiêu của môđun
Hệ
Thân môđun
Trang 26mô đun (về lý thuyết và thực hành) kế tiếp nhau
Mỗi thân môđun gồm bốn phần:
- Phần mở đầu
+ Đặt học viên vào một tình huống dạy học thích hợp
+ Giúp học viên tiếp cận với những mục tiêu cụ thể của tiểu mô đun (bằng con đường tốt nhất)
+ Cung cấp cho người học những kiến thức – kỹ năng điểm tựa (prior structrurer hay advanced organizer) để mở đường người học sử dụng kinh nghiệm học tập
+ Cho anh ta lựa chọn nếu cần thiết, nhiều con đường giải quyết vấn đề nhận thức
- Nội dung và phương pháp học tập
- Phần tổng hợp
- Kiểm tra trung gian
Cho phép người học đánh giá được những mục tiêu nào của tiểu mô đun đã đạt, và khi cần thiết có thể dẫn người học đến những phụ đạo Mỗi tiểu mô đun còn được bổ sung bởi đơn vị phụ đạo (remedial unit) có nhiệm vụ giúp học sinh sửa chữa thiếu sót và giải thích bổ sung hoặc dẫn anh ta quay trở lại ôn tập những gì còn chưa vững hoặc đã quên
Về mặt thời gian, kiểm tra đánh giá trung gian của tiểu mô đun 1 có thể cho phép đuợc chuyển sang tiểu mô đun 2, do đó nó có tác động như kiểm tra vào Trong cùng một mô đun có thể phối hợp nhiều hoạt động khác nhau
1.2.4.3 Hệ ra gồm
Trang 27- Một bản tổng kết chung
- Một kiểm tra đánh giá kết thúc
- Hệ thống chỉ dẫn để tiếp tục học tập tùy theo kết quả tự học mô đun của người học Nếu đạt tất cả mục tiêu của mô đun, người học chuyển sang
mô đun tiếp theo Nếu không qua được phần lớn các kiểm tra kết thúc thì người học cần học lại những tiểu môđun chưa đạt hoặc môđun phụ đạo
Thông thường, để dạy học theo môđun được thận lợi, cần thiết phải có một số công cụ để tạo thành một loại “gói hàng trí dục” (Instructional package hoặc Self – learning Package) Gói hàng trí dục gồm:
- Những bản hướng dẫn:
+ Cho giáo viên: hướng dẫn giảng dạy
+ Cho học viên: hướng dẫn học tập
+ Hoặc kết hợp hai bản hướng dẫn trên thành một bản hướng dẫn dạy học cho cả giáo viên và học viên
- Giáo trình: Đó là những tài liệu chứa đựng những thông tin cần thiết ứng với các dạng hoạt động học tập khác nhau
- Hệ thống kiểm tra đánh giá: Để điều khiển quá trình dạy học, đảm bảo mối quan hệ ngược bên trong và ngoài
1.2.5 Ưu nhược điểm của dạy học theo cách tiếp cận mô đun
1.2.5.1 Ưu điểm
- Nhanh chóng và kịp thời bổ sung được những kiến thức và kỹ năng nghề phù hợp với sự biến đổi nhanh chóng của tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, có điều kiện để đào tạo bám sát được yêu cầu của sản xuất Vì đây là hệ thống mở nên có thể bổ sung hoặc thay đổi các đơn nguyên học tập một cách dễ dàng
- Mục tiêu đào tạo và cấu trúc nội dung đa dạng, thời gian đào tạo ngắn, phù hợp với nhu cầu của người học cũng như người sử dụng lao động
Trang 28- Đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ là một quy trình được thực hiện
kế tục và thường xuyên, tạo điều kiện cho người lao động có thể nhanh chóng
đi vào nghề nghiệp cũng như có thể nâng cao trình độ nghề nghiệp tới đỉnh cao khi có điều kiện
- Nội dung đào tạo được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, thực hiện tốt nguyên lý “học đi đôi với hành” để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
- Nâng cao tính mềm dẻo, linh hoạt của quá trình đào tạo nghề, tạo điều kiện liên thông giữa các nghề, đặc biệt đối với những nghề cùng một lĩnh vực
kỹ thuật nhờ việc sử dụng chung một số mô đun đơn vị
- Hiệu quả kinh tế vào đào tạo cao vì hầu hết các kiến thức và kỹ năng đều có thể được sử dụng ngay sau khi học xong mỗi mô đun
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình hướng dẫn giảng dạy nhờ những quy định và hướng dẫn cụ thể đối với giáo viên
- Có điều kiện thực hiện “cá nhân hóa cao trong đào tạo” nhờ việc đánh giá khả năng, trình độ của từng học viên trước khi học và việc hướng dẫn lựa chọn các mô đun thích hợp để đạt yêu cầu học tập cũng như mục tiêu đào tạo của nhà trường
1.2.5.2 Nhược điểm
- Thiếu tính hệ thống chặt chẽ của từng bộ phận khoa học kỹ thuật
- Cấu trúc nội dung đào tạo hoàn chỉnh theo toàn khóa của một nghề kém phần logic
- Việc trang bị kiến thức kỹ thuật cơ bản cho một nghề diện rộng để tạo khả năng phát triển lâu dài cũng như tạo nên tính thích ứng cao của người học với sự biến đổi của khoa học và công nghệ bị hạn chế bởi thời gian đào tạo và cấu trúc logic của quá trình đào tạo Mặt khác, những kiến thức này thường được coi là “chưa cần thiết” đối với đào tạo ngắn hạn
Trang 29- Đào tạo theo mô đun có thể kém hiệu quả đối với những nghề, những môn học mà phần thực hành chiếm quá ít, hoặc khi các chuẩn đánh giá không được quy định rõ ràng
- Đào tạo theo mô đun tốn kém hơn phương thức hiện hành vì biên soạn tài liệu giảng dạy phức tạp; phương tiện, thiết bị giảng dạy cần hoàn chỉnh theo quy định
- Giáo viên cần có trình độ cao và phải được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy theo mô đun
1.3 TÌNH HÌNH THỰC TẾ
1.3.1 Trên thế giới
- Công nghệ mô đun hóa nội dung và tổ chức đào tạo theo học phần đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trong đào tạo đại học, đào tạo nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên mấy thập kỷ qua Ở các nước phương Tây tiêu biểu là Mỹ, người ta tổ chức đào tạo đại học trên cơ sở tính tự lực cao của sinh viên Điều này thể hiện rất rõ trong chương trình các trường đại học của
họ Các trường đại học này thực hiện phân hóa, cá thể hóa trong quá trình đào tạo; lấy tự học, tự học có hướng dẫn của người sinh viên là chính Dạy học theo mô đun là phương pháp dạy học quan trọng Ở đây nhiệm vụ của sinh viên là: xác định mục tiêu học tập, xây dựng kế hoạch học tập, đáp ứng các yêu cầu kiểm tra, thi và đánh giá Lý thuyết chung về mô đun hóa nội dung dạy học đã được xây dựng; nhiều sách giáo khoa và tài liệu đã được biên soạn theo mô đun
- Các nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Singapo,… cũng tiếp thu và vận dụng kỹ thuật mô đun hóa nội dung dạy học và tổ chức đào tạo theo học phần Điều này thể hiện trong các chương trình đào tạo của họ
- Các tổ chức quốc tế như UNESCO, WHO cũng có nhiều đóng góp khuyến khích về việc nghiên cứu và ứng dụng mô đun đào tạo của họ
Trang 30sa đà vào tranh cãi, duy danh thuật ngữ mà nên triển khai áp dụng và từ đó rút kinh nghiệm…”
+ Nhiều tài liệu biên soạn theo mô đun đã được các tổ chức này công bố như: “Khái niệm về mô đun đào tạo kỹ năng lao động cần thiết” của ban đào tạo nghề thuộc văn phòng lao động quốc tế; “Cẩm nang cho giáo viên về quản
lý giáo dục” của tổ chức UNESCO khu vực Châu Á Thái Bình Dương, môt số sách giáo khoa về vật lý đại cương ở Mỹ cũng đã biên soạn theo mô đun
- Từ năm 1988, viện nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên nghiệp đã bắt đầu nghiên cứu khả năng và điều kiện để áp dụng mô đun dạy học trong đào tạo và tổ chức đào tạo theo học phần Năm 1989, công bố kết quả nghiên cứu đề tài “Thí sinh tự học” Đề tài này mới chỉ phác thảo được khả năng tổ chức để sinh viên đại học học tập một cách tự lực đạt tới mục tiêu đào tạo, đồng thời kiến nghị một số hình thức đào tạo trên cơ sở sinh viên tự học Một vài tài liệu học tập trong lĩnh vực dạy nghề được biên soạn theo mô đun cũng được công bố (mô đun đào tạo bảo vệ thực vật và thú y cơ sở) Năm 1993,
Trang 31trong khuôn khổ chương trình kho học cấp nhà nước KX – 07, Viện đã công
bố tài liệu “mô đun kỹ năng hành nghề” đề cập tới phương pháp tiếp cận, hướng dẫn biên soạn và áp dụng mô đun trong lĩnh vực dạy nghề
- Năm 1990, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức cuộc hội thảo với sự tài trợ của ILO nhằm tìm hiểu khả năng ứng dụng phương thức đào tạo nghề theo
mô đun ở Việt Nam
- Tháng 5 năm 1992, Trung tâm Phương tiện kỹ thuật Dạy nghề cũng đã
tổ chức cuộc hội thảo về phương pháp tiếp cận đào tạo nghề theo mô đun với
sự tài trợ của UNDP
- Trong ngành y tế, có một vài tài liệu đề cập sơ bộ lý luận về dạy học theo mô đun và thiết kế nội dung dạy học theo mô đun (“Sư phạm y học” -
1990, “Học theo mô đun ”- NXB Y học 1992, “ Bệnh học đại cương” – NXB
- Năm 1998, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh kết hợp với SWISSCONTACT thực hiện dự án “Tăng cường các Trung tâm dạy nghề” cho ra đời Bộ hướng dẫn chương trình đào tạo nghề theo mô đun mà cụ thể là nghề Tiện
- Năm 2001, Tổng cục Dạy nghề phối hợp với tổ chức SWISSCONTACT tại thành phồ Hồ Chí Minh thực hiện xây dựng “Tài liệu giới thiệu bộ chương trình đào tạo nghề theo mô đun ” Tài liệu được biên soạn bởi nhóm chuyên viên xây dựng chương trình thành phố Hồ Chí Minh
Trang 32thuộc dự án “Tăng cường các Trung tâm Dạy nghề” Tài liệu này là công trình lao động của nhiều cá nhân và tập thể Các thành viên gồm:
* Các công nhân lành nghề: xây dựng biểu đồ phân tích nghề
* Nhóm cố vấn kỹ thuật: đại điện các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cung cấp những thông tin về nhu cầu và tiêu chuẩn tuyển dụng lao động, khả năng phát triển của nghề nghiệp trong tương lai
* Chuyên viên xây dựng chương trình: Chịu trách nhiệm về phương pháp xây dựng chương trình
* Các chuyên gia chuyên đề: là những giảng viên nhiều năm kinh nghiệm trong giảng dạy, chịu trách nhiệm về phương pháp xây dựng chương trình
* Đại diện của cơ quan quản lý ngành dạy nghề trực thuộc Tổng cục Dạy nghề: chịu trách nhiệm pháp lý cho toàn bộ hoạt động xây dựng chương trình
* Các giáo viên của các Trung tâm Dạy nghề đang trực tiếp giảng dạy: cung cấp thêm thông tin về thực tiễn đào tạo nghề ngắn hạn tại các Trung tâm Dạy nghề
Tóm lại, phương pháp dạy học theo cách tiếp cận mô đun mới chỉ được áp dụng trong lĩnh vực dạy nghề Cho đến nay, chúng ta chưa có những tài liệu được biên soạn theo phương pháp tiếp cận mô đun áp dụng cho các lĩnh vực giáo dục khác (giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên, giáo dục từ xa,…)
1.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO MÔ ĐUN
1.4.1 Một số phương pháp dạy học truyền thống
Dùng lời nói sinh động của giáo viên để trình bày vấn đề
1.4.1.1 Phương pháp thuyết trình
Cấu trúc của phương pháp thuyết trình
- Đặt vấn đề: Thông báo vấn đề, định hướng dưới dạng tổng quát nhằm kích thích sự chú ý ban đầu của học sinh
- Giải quyết vấn đề: Giáo viên giải quyết vấn đề bằng hai con đường (quy nạp và diễn dịch)
Trang 33- Kết luận: Đây là giai đoạn kết thúc của việc trình bày và giải quyết vấn đề Kết luận phải là sự kết tinh dưới dạng cô đọng, chính xác đầy đủ nhưng khái quát nhất bản chất của vấn đề đưa ra, chỉ ra được lĩnh vực, phạm vi ứng dụng
Yêu cầu cơ bản
- Nội dung trình bày phải chính xác, nêu bật bản chất của vấn đề
- Bảo đảm tính logic
- Giải thích rõ các khái niệm, các từ kỹ thuật mới
- Ngôn ngữ trong sáng dễ hiểu
- Thu hút và duy trì sự chú ý của học sinh qua giọng nói
- Kết hợp lời nói với điệu bộ, nét mặt
- Bảo đảm cho người học ghi chép nội dung cần thiết
Ưu nhược điểm
- Ưu điểm
+ Giáo viên có thể truyền đạt những nội dung lý thuyết tương đối khó, chứa đựng nhiều thông tin mà người học không dễ dàng tìm được
+ Dễ cập nhật thông tin mới
+ Trang bị cho người học không những kiến thức mà còn cả cách tư duy logic, cách đặt và giải quyết vấn đề, cách sử dụng ngôn ngữ thông qua cách trình bày của giáo viên
+ Tác động đến tư tưởng tình cảm của học sinh
- Nhược điểm
+ Người học thụ động tiếp thu kiến thức
+ Không giúp người học phát triển ngôn ngữ nói
+ Giáo viên không thể chú ý đến sự lĩnh hội tri thức và trình độ nhận thức của từng người học
1.4.1.2 Phương pháp đàm thoại gợi mở
Giáo viên đặt các câu hỏi có tính chất vấn đề để người học ý thức rõ mâu thuẫn logic của mình từ đó họ có nhu cầu phải lĩnh hội tri thức mới để giải quyết mâu thuẫn đó
- Ưu điểm
+ Phát huy tính tích cực học tập
Trang 34+ Bồi dưỡng khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói
+ Phát triển tư duy của người học
- Nhược điểm
+ Dễ mất thời gian nếu đặt câu hỏi không vừa sức
+ Tính hệ thống của bài có thể bị phá vỡ
1.4.1.3 Phương pháp dạy học trực quan
Giáo viên sử dụng những phương tiện trực quan, những phương tiện kỹ thuật giúp người học trực tiếp cảm giác tri giác mới Trên cơ sở đó nắm thuộc tính của các đối tượng kỹ thuật
Yêu cầu đối với phương tiện trực quan khi sử dụng
+ Phù hợp với mục tiêu dạy học
+ Phù hợp với khả năng người học
+ Phản ánh đúng bản chất kỹ thuật của vật chất
+ Đảm bảo cả lớp quan sát được
+ Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, đủ độ
1.4.1.4 Phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật
Là quá trình sư phạm do giáo viên tổ chức nhằm củng cố hiểu biết tạo ra những cơ sở hình thành kỹ năng, kỹ sảo, kỹ thuật cho người học và thực hiện chức năng giáo dục
Các phương pháp dạy học thực hành
Theo quá trình hình thành kỹ năng
- Phương pháp làm mẫu: là sự biểu diễn hành động kỹ thuật kết hợp với lời giải thích do giáo viên thực hiện
- Phương pháp huấn luyện-luyện tập
+ Phương pháp huấn luyện là phương pháp dạy học kỹ thuật mà trong đó giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập
+ Phương pháp luyện tập: Sự lặp đi lặp lại một (hay nhiều) hành động (hay tác động) kỹ thuật một cách có kế hoạch, có hệ thống nhằm hình thành
và rèn luyện kỹ nãng, kỹ xảo
Trang 35Theo quan điểm thuyết hành vi
- Phương pháp dạy học thực hành 4 bước
+ Giai đoạn chuẩn bị: Giáo viên chọn đề tài, chọn phương án thực hành, chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu, phân công vị trí, kiểm tra, sắp xếp dụng cụ nguyên vật liệu
+ Giai đoạn thực hiện
Bước 1: Mở đầu bài dạy: ổn định lớp khích lệ tạo không khí học tập, cung cấp thông tin, xác định nhiệm vụ của học sinh, các tiêu chuẩn chất lượng, kiểm tra sự chuẩn bị dung cụ của người học
Bước 2: Trình diễn mẫu theo trình tự 3 giai đoạn
+ Thực hiện với tốc độ bình thường
- Phương pháp dạy học thực hành 3 bước
+ Giai đoạn chuẩn bị
+ Giai đoạn thực hiện: Không có bước 1 ( giáo viên trình diễn mẫu) + Giai đoạn kết thúc
- Phương pháp dạy học thực hành 6 bước: Sau khi người học đã hình thành kỹ năng thực hành nghề, giáo viên có thể sử dụng phương pháp này để giúp người học tiếp tục hình thành kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp dựa trên việc
Trang 36ra một số phương pháp khắc phục nhược điểm này
1.4.2.1 Phương pháp giải quyết vấn đề
Khái niệm
Là tập hợp nhiều phương pháp dạy học liên kết với nhau Phương pháp này không chỉ giới hạn trong phương pháp dạy học mà còn cả việc cải tiến thiết kế nội dung, cách tổ chức, hình thức dạy học cho phù hợp
Bản chất của dạy học nêu vấn đề là đặt ra trước người học một hệ thống những vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, đưa người học vào tình huống có vấn đề
Đặc trưng của dạy học nêu vấn đề
- Giáo viên đưa ra bài toán được cấu trúc một cách sư phạm, nêu vấn đề chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và chưa biết
- Người học đặt vào tình huống có vấn đề, tự giác chấp nhận như nhu cầu cần thiết mong muốn được giải quyết
- Qua giải quyết vấn đề, người học lĩnh hội một cách sâu sắc cả kiến thức
và phương pháp lĩnh hội kiến thức
Vậy vấn đề nào là có vấn đề? Bằng nghiệp vụ sư phạm, giáo viên đưa người học vào một tình trạng tâm lý, trong đó mâu thuẫn khách quan của nhiệm
vụ nhận thức được người học chấp nhận như một mâu thuẫn nội tại của bản thân
Trang 37Việc giải quyết mâu thuẫn này không chỉ dựa vào kiến thức, kinh nghiệm có sẵn
mà đòi hỏi người học phải nỗ lực tìm tòi, phát hiện Tình huống này kích thích người học phải suy nghĩ và có sự sáng tạo, bắt đầu một quá trình tư duy Kết quả
là họ đạt được kiến thức mới và phương thức hành động mới
Tình huống có vấn đề phải thỏa mãn các điều kiện
- Tính vừa sức: tình huống đưa ra phải phù hợp với trình độ hiểu biết của người học trong việc phân tích các điều kiện của nhiệm vụ đặt ra và được người học chấp nhận
- Trong quá trình giải quyết vấn đề, người học gặp những khó khăn hoặc cách giải quyết không tối ưu
- Tình huống đưa ra phải nhằm mục đích cung cấp các kiến thức và có nội dung trong chương trình Cần chú ý tới yếu tố mới, hấp dẫn, thu hút sự chú ý của người học
Các phương pháp tạo ra tình huống có vấn đề trong dạy học kỹ thuật
- Tạo tình huống có vấn đề qua một câu chuyện liên quan đến nội dung dạy học
- Tạo tình huống có vấn đề bằng cách tiến hành thí nghiệm để tạo ra mâu thuẫn nhận thức
- Tạo tình huống có vấn đề bằng cách sử dụng các bài toán đơn giản
Cấu trúc dạy học nêu vấn đề
Hình 2: Cấu trúc dạy học nêu vấn đề
Tạo tình huống có vấn đề Phát biểu vấn đề
Đề xuất giả thuyết
Đề xuất giả thuyết Kết luận và ứng dụng
Trang 38+ Tính hệ thống háo chưa cao
+ Dễ gây mất thời gian nếu xây dựng không bài hợp lý
+ Việc soạn thảo bài công phu, yêu cầu cao đối với giáo viên
1.4.2.2 Phương pháp chương trình hóa
Mục đích dạy học chương trình hóa (DHCTH)
DHCTH là hình thức học nhằm điều khiển tối ưu việc học của cá nhân người học Ở đây người ta coi sự dạy học là một hệ điều khiển, đối tượng điều khiển là con người Các quá trình phản hồi liên tục bảo đảm cho sự điều chỉnh
và điều khiển có hiệu quả (liên hệ ngược bên trong là cơ sở của sự tự điều chỉnh bản thân sự học của người học, còn liên hệ ngược bên ngoài giúp cho việc điều chỉnh của giáo viên)
Mục đích của DHCTH
- Chú ý đến việc học của người học
- Các biệt hóa quá trình dạy học theo năng lực cuả từng người học
- Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật hiện đại (máy dạy học)
Đặc điểm của DHCTH
DHCTH được thực hiện dưới sự chỉ đạo sư phạm của một chương trình dạy, ở đây chức năng dạy được khách quan hóa và hoạt động học được chương trình hóa
- Tài liệu được chia thành các “liều” kiến thức
- Sau khi nhận “liều” thứ nhất, người học trả lời câu hỏi kiểm tra
Trang 39- Tự kiểm tra, người học biết mình đúng hay sai, “liều” kiến thức tiếp theo phụ thuộc vào kết quả của liều trước
- Việc học nhanh chậm tùy thuộc vào năng lực từng người
Sơ đồ cấu trúc quá trình DHCTH
Hình 3: Sơ đồ cấu trúc quá trình DHCTH
Các kiểu chương trình hóa
Để tiện cho việc lập sơ đồ các bước của mỗi kiểu DHCTH ta ký hiệu như sau: Mỗi liều kiến thức gồm 3 thành phần
Thông thường mỗi liều kiến thức được ghi trên một phiếu học tập
- Chương trình hóa đường thẳng
- Chương trình phân nhánh
Kết thúc liều thứ nhất, người học chọn một câu trả lời có sẵn Nếu đúng chuyển sang liều thứ 2 Nếu sai, Người học được chuyển đến liều bổ sung 1a hoặc 1b để khắc phục sai lầm hoặc phải trở lại nghiên cứu một số liều thông
Người học đúng hoặc sai Câu trả lời của Người
Liên hệ ngược ngoài
Trang 40tin thứ nhất Như vậy các câu hỏi với các câu trả lời cho sẵn được soạn căn cứ vào dự đoán những sai lầm điển hình của người học
Những phương tiện DHCTH
- Dùng tài liệu chương trình hóa: Sách giáo khoa, bài tập và bài kiểm tra
- Dùng máy dạy học: Ở các nước tiên tiến có nhiều loại máy dạy học chương trình hóa, trong đó có bộ nhớ đặc biệt, máy kiểm tra ôn tập cho từng người học
Kết hợp máy và tài liệu chương trình hóa Người học nghiên cứu bài trong tài liệu chương trình hóa Sau mỗi liều kiến thức, người học trả lời câu hỏi kiểm tra trên máy Nếu sai, máy chỉ số trang có liều phụ mà người học phải đọc thêm Nếu đúng thì máy sẽ chỉ đến trang của liều tiếp theo
Ưu điểm và nhược điểm
- Ưu điểm
+ Tìm ra quy luật mới của dạy học (quy luật điều khiển hoạt động nhận thức) + Cá thể hóa học tập
- Nhược điểm
+ Chỉ dùng cho các bài có cấu trúc chặt chẽ
+ Chưa điều khiển được tâm lý bên trong của người học
1.4.2.3 Phương pháp dạy học Angorit hóa
Bản chất của dạy học Angorit hóa: dạy học Angorit hóa là một trong những kiểu
dạy học nhằm hình thành cho người học một tư duy, phương pháp hành động tổng quát gọi là angorit hóa Phương pháp này giúp người học biết tư duy có chương trình, có kế hoạch và tiến hành các thao tác tư duy một cách đúng đắn
Angorit hóa là gì? Đó là một khái niệm toán học Nó được hiểu như một bản quy định chung chính xác việc thực hiện theo một thứ tự nhất định (trong mỗi trường hợp cụ thể) những thao tác nguyên tố (trong một hệ thống các thao tác nào đó) để giải một bài toán
Các tính chất cơ bản