1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị

126 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Cấu trúc quá trình dạy học Hình 1.2 Các thành tố của quá trình dạy học Hình 1.3 Bản chất của công nghệ dạy học Hình 1.4 Sơ đồ phân loại mô hình Hình

Trang 1

MỤC LỤC

Trang Lời cam đoan

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

5 Giới hạn của đề tài

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

7 Phương pháp nghiên cứu

8 Bố cục của luận văn

CHƯƠNG I - CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

1.1 Khái niệm về quá trình dạy học

1.1.1 Lý luận dạy học là gì?

1.1.2 Quá trình dạy học

1.1.3 Phương tiện dạy học

1.1.4 Nội dung dạy học

1.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh, sinh viên

1.2.1 Sự phát triển về nhận thức, trí tuệ của SV

1.2.2 Sự phát triển động cơ học tập của SV

1.2.3 Đời sống xúc cảm, tình cảm của SV

1.2.4 Đặc điểm về tự đánh giá, tự ý thức, tự giáo dục ở SV

1.2.5 Những nhược điểm của sinh viên

1.3 Ứng dụng CNTT và công nghệ mô phỏng trong dạy học kỹ thuật

1.3.1 Tổng quan về công nghệ thông tin và công nghệ mô phỏng

1.3.2 Đặc trưng của công nghệ mô phỏng

Trang 2

CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TRANG BỊ ĐIỆN TẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP

2.1 Tổng quan về Trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp

2.2 Thực trạng giảng dạy môn Trang bị điện tại trường cao đẳng nghề Thương

mại và Công nghiệp

2.2.1 Phân tích chương trình nội dung môn học

3.1 Điều kiện để sử dụng hiệu quả bài giảng điện tử môn Trang bị điện tại

trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp

3.1.1 Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị

3.1.2 Vai tr của cơ sở vật chất - trang thiết bị

3.1.3 Yêu cầu đối với giảng viên

3.2 Nguyên tắc thiết kế bài giảng

3.2.1 Ưu điểm của PMMP

3.2.2 Các nguyên tắc cần phải tuân theo khi thiết kế bài dạy theo PPMP

3.2.3 Xây dựng quy trình thiết kế bài giảng môn trang bị điện

3.2.4 Quy trình vận dụng công nghệ mô phỏng vào dạy học

ĐIỆN TRONG MÔN TRANG BỊ ĐIỆN

4.1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm

4.3.3 Nội dung thực nghiệm

4.3.4 Phương pháp và quy trình thực nghiệm

Trang 3

4.3.6 Ý kiến đánh giá của giáo viên và học sinh tham gia thực nghiệm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng và bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013

Người viết cam đoan

Vũ Huy Hòa

Trang 5

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo và đặc biệt là thầy

cô giáo trong Viện SPKT, Viện Điện Trường ĐHBK Hà Nội, những người đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong quá trình h ọc tập và nghiên cứu khoa học

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo trong Khoa Điện – Điện tử trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đã cung cấp những số liệu cần thiết giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài trên

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Trần Văn Thịnh, người đã định hướng, chỉ bảo và dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các tập thể, cá nhân, bạn bè và người thân đã chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013

Tác giả luận văn

Vũ Huy Hòa

Trang 6

Công nghệ thông tin

Bộ lao động thương binh và xã hội Giáo viên

Sinh viên Học sinh Dạy học Phương tiện dạy học Nội dung dạy học Giáo dục

Đào tạo Mục tiêu đào tạo Giáo dục và đào tạo Bài giảng điện tử

Cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục Phần mềm mô phỏng

Truyền thống Thực nghiệm đối chứng

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH

Bảng 2.2 Mức độ sử dụng phương pháp dạy học

Bảng 2.3 Mức độ sử dụng phương tiện dạy học

Bảng 2.4 Mức độ hứng thú với môn học của SV năm 2

Bảng 2.5 Mức độ hứng thú với môn học của SV năm 3

Bảng 2.6 Thái độ tham gia vào việc xây dựng bài giảng với môn học của SV

Bảng 4.1 Bảng thực nghiệm đối chứng

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Cấu trúc quá trình dạy học

Hình 1.2 Các thành tố của quá trình dạy học

Hình 1.3 Bản chất của công nghệ dạy học

Hình 1.4 Sơ đồ phân loại mô hình

Hình 1.5 Cấu trúc công nghệ mô phỏng

Hình 2.1 Biểu đồ nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH

Hình 2.2 Mức độ sử dụng phương pháp day học

Hình 2.3 Mức độ sử dụng phương tiện day học

Hình 3.1 Quá trình tổng quát xây dựng bài giảng

Hình 3.2 Quá trình vận dụng CNMP vào dạy học

Hình 4.1 Khởi động Cade - simu

Hình 4.2 Cửa sổ thư viện Cade - simu

Hình 4.3 Mạch điện mô phỏng hoàn thiện

Hình 4.4 Mạch điện sẵn sàng hoạt động

Hình 4.5 Mạch điện sau khi đóng Ap tô mát

Hình 4.6 Động cơ hoạt động sau khi ấn nút ấn thường mở

Hình 4.7 Động cơ được bảo vệ quá tải bởi rơ le nhiệt

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, hàng ngày, hàng giờ

đã làm thay đổi bộ mặt sản xuất, kinh tế tri thức có vai tr ngày càng nổi bật trong quátrình phát triển lực lượng sản xuất Học tập, cập nhật những tri thức mới đã trở thành nhu cầu cần thiết cho mọi người và cho sự phát triển của xã hội Thực hiện “học để làm việc”, “học để cống hiến”, “học để hành nghề”, và học để nâng cao trình độ đáp ứng những đ i hỏi khắt khe của thị trường lao động trong và ngoài nước là yêu cầu cấp thiết hiện nay

Trong những năm gần đây, Nhà nước ta cũng đã nỗ lực thực hiện thay đổi, bổ sung, chỉnh sửa chương trình khung, giáo trình, đề cương môn học cho phù hợp với sự phát triển của xã hội Nghị quyết Trung Ương 2 khoá VIII đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX đã xác đinh rõ nhiệm vụ của ngành giáo dục là: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học…”

Cùng với đó, Bộ LĐTB&XH đã ban hành các chương trình đào tạo Trung cấp nghề

và Cao đẳng nghề kết hợp giữa module và môn học thống nhất trong cả nước Tuy nhiên, đề cương, giáo trình, nội dung môn học cần trang bị cho học sinh, sinh viên là vấn đề khó khăn,

là thách thức đối với các trường dạy nghề của Việt Nam trong đó có trường Cao Đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp trực thuộc Bộ Công Thương

Trường Cao Đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp - Bộ Công Thương đã có 40 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành Trong những năm qua Nhà trường đã cung cấp cho xã hội hàng chục nghìn công nhân, kỹ thuật viên có trình độ, có kỹ năng, chuyên môn và đáp ứng được một phần nhu cầu đ i hỏi của xã hội Tuy nhiên để đáp ứng được những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế, chiến lược đào tạo của Nhà trường vẫn

c n tồn tại không ít những khó khăn cần được giải quyết Một trong những vấn đề đó là thay đổi nội dung chương trình môn học, đổi mới phương pháp dạy học, luôn cập nhật, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào đào tạo (theo chương trình của Bộ LĐTB & XH ban

Trang 10

hành) Đây cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cho học sinh khi ra trường, đáp ứng được yêu cầu của xã hội

Là một giáo viên hiện đang công tác tại trường, tôi nhận thấy chất lượng đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nhà trường trong thời gian tới

Được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Trần Văn Thịnh, tác giả đã chọn đề

tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học Trang bị điện tại Trường cao đẳng nghề thương mại và công nghiệp” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành “Sư phạm kỹ thuật” với mong muốn đóng góp một

phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nội dung và yêu cầu cần thiết đào tạo môn Trang bị điện trong ngành điện công nghiệp cho học sinh – sinh viên trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp

3 Đối tượng nghiên cứu

Môn học Trang bị điện tại trường Cao Đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp- Bộ Công Thương

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan về việc đào tạo hiện nay tại Trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp

- Đánh giá thực trạng việc dạy học môn trang bị điện tại Trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp

- Giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn trang bị điện tại Trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp

5 Giới hạn của đề tài

Thay đổi phương pháp giảng dạy truyền thống bằng phương pháp hiện đại Ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng phần mềm mô phỏng vào giảng dạy môn Trang bị điện tại trường Cao Đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp - Bộ Công Thương

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Vận dụng lý luận về dạy học đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả cho mônTrang bị điện tại Trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp - Bộ Công Thương

Trang 11

Nâng cao chất lượng dạy học nghề điện công nghiệp cho học sinh - sinh viên Trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp - Bộ Công Thương

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để xây dựng

cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Tổ chức trao đổi lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong giảng dạy, khảo sát lấy ý kiến của những chuyên gia về xây dựng, thiết kế bài giảng, bài thí nghiệm

8 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục của luận văn, nội dung của luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quá trình dạy học

Chương 2: Thực trạng dạy học môn Trang bị điện tại Trường cao đẳng nghề thương mại

và công nghiệp

Chương 3: Đổi mới công nghệ trong dạy học môn Trang bị điện

Chương 4: Sử dụng phần mềm để mô phỏng trong giảng dạy mônTrang bị điện

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

1.1 Khái niệm về quá trình dạy học

1.1.1 Lý luận dạy học là gì?

1.1.1.1 Khái niệm lý luận dạy học

Là hình thức cao nhất của tư duy khoa học, lý luận dạy học là hệ thống tri thức bao gồm các khái niệm, các phạm trù, các quy luật… phản ánh những thuộc tính cơ bản những mối quan hệ của hiện tượng ( hay quá trình, hoạt động ) dạy học

1.1.1.2 Đối tượng của lý luận dạy học

Lý luận dạy học là một bộ phận của giáo dục học hay sư phạm học đại cương Lý luận dạy học nghiên cứu bản chất dạy học, thiết kế nội dung học vấn, xác định các nguyên tắc, các phương pháp, phương tiện, các hình thức tổ chức, các kiểu đánh giá kết quả dạy học theo đúng mục đích, yêu cầu giáo dục

1.1.1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu của lý luận dạy học

- Nghiên cứu nguồn gốc phát sinh và bản chất của hiện tượng dạy học, các quy luật chi phối quá trình dạy học

- Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển các nguyên tắc, mục tiêu dạy học, kế hoạch chương trình dạy học dựa trên cơ sở dự đoán xu hướng phát triển của xã hội hiện đại, khả năng phát triển của khoa học - kỹ thuật công nghệ trong tương lai

-Tìm kiếm những phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học mới trên

cơ sở những thành tựu của khoa học - kỹ thuật - công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác dạy học

- Nghiên cứu, xây dựng các lý thuyết dạy học mới và khẳ năng ứng dụng chúng vào thực tiễn dạy học

Lý luận dạy học có tác dụng chung đối với toàn bộ các hoạt động dạy - học Đồng thời lý luận dạy học có vai tr tạo cơ sở khoa học chung trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất trong quan điểm, phương pháp luận đối với quá trình dạy học các môn học Lý luận dạy học có tác dụng định hướng, hỗ trợ cho việc vận dụng, đi sâu vào quá trình dạy học từng bộ môn với những đặc thù khác nhau mà lý luận dạy học bộ môn có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển thành các bộ phận lý luận riêng của lý luận dạy học Ngược lại, sự phát triển của

lý luận dạy học phải dựa trên những cứ liệu củ thể của lý luận dạy học bộ môn

Trang 13

1.1.2 Quá trình dạy học

1.1.2.1 Quá trình dạy học là gì?

Theo quan điểm của Vưgotxky L X và nhiều nhà giáo dục đương thời, dạy học là quá trình tương tác giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong quá trình tương tác đó, GV là chủ thể của hoạt động dạy, HS là chủ thể của hoạt động học Muốn quá trình dạy học tốt thì hoạt động dạy của GV chỉ giữ vai tr chủ đạo, hướng dẫn Với vai tr này GV một mặt phải lãnh đạo, tổ chức, điều khiển những tác động đến HS Mặt khác phải tiếp nhận và điều khiển, điều chỉnh tốt thông tin phản hồi về kết quả học tập thể hiện trong quá trình, trong sản phẩm hoạt động học tập của HS Ngược lại, HS là đối tượng chịu sự tác động của hoạt động dạy đồng thời lại là chủ thể của hoạt động học Theo quan điểm này, dạy học có thể hiểu là quá trình hoạt động phối hợp giữa GV và HS nhằm hướng tới các mục tiêu dạy học cụ thể

Như vậy chất lượng dạy học phụ thuộc vào cả 3 yếu tố: GV, HS và mục tiêu dạy học

Ba yếu tố này liên kết với nhau, nếu một yêu tố nào không đảm bảo thì chất lượng hiệu quả giáo dục sẽ không được đảm bảo

1.1.2.2 Cấu trúc của quá trình dạy học

Quá trình dạy học diễn ra trong một môi trường nhất định như lớp học, xưởng thực hành… và được thực hiện trong sự kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm đạt được những mục tiêu dạy học đã được đặt ra Trong quá trình dạy học dù là lý thuyết hay thực hành, trong bất kì môi trường nào thì GV cũng đóng vai tr chủ đạo với nhiệm vụ cơ bản là tổ chức, hướng dẫn và quản lý quá trình dạy học Đồng thời trong quá trình này HS vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của quá trình dạy – học, trung tâm của quá trình dạy học với yêu cầu tích cực, chủ động, sáng tạo lĩnh hội và phát triển các kiến thức và kỹ năng, hình thành thái độ đúng đắn trong đời sống và nghề nghiệp sau này Các nhân tố cơ bản của quá trình dạy học được thể hiện trong hình 1.1

Mối quan hệ giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp có tính quy luật, chi phối lẫn nhau, chi phối sự phát triển của quá trình dạy học Ngày nay với sự phát triển của công nghệ hiện đại, công nghệ thông tin được đưa vào quá trình dạy học, các phương pháp dạy học có

xu hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, tác động vào HS để họ chủ động chiếm lĩnh tri thức một cách độc lập, sáng tạo theo khả năng của mình

Trang 14

Công nghệ dạy học hiện đại được thông qua phương pháp dạy học tích cực hóa tư duy người học, thong qua các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho quá trình dạy học và môi trường học tập Các yếu tố này tạo nên những điều kiện và cách thức khác nhau của quá trình dạy học nhằm hoàn thiện hóa quá trình dạy học Như vậy phương pháp và phương tiện dạy học là các yếu tố của quá trình dạy học giúp học sinh hứng thú hơn trong quá trình học tập, hiểu sâu sắc vấn đề bài học, rút ngắn thời gian đào tạo, đó chính là công nghệ dạy học

Lược đồ trên đã cho ta thấy mối liên hệ khăng khít giữa các phần tử cấu trúc của quá trình dạy học là : mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, người dạy với công nghệ dạy, người học với công nghệ học, kết quả dạy học, môi trường dạy học Mục tiêu đào tạo quyết định nội dung dạy học và ngược lại nội dung dạy học cũng sẽ phản ánh được mục tiêu đào tạo

Quá trình dạy học

Mục tiêu đào tạo

Hình 1.1 Cấu trúc quá trình dạy học

Mục tiêu

DH

Nội dung

DH

Người dạy Người học

Công nghệ dạy Công nghệ học

Kết quả DH

Môi trường DH ( kinh tế - xã hội – văn hóa – khoa học)

Hình 1.2 Các thành tố của quá trình dạy học

Trang 15

1.1.3 Phương tiện dạy học

Như chúng ta đã biết để bắt đầu thực hiện một bài giảng trên lớp, trước hết người giáo viên cần xây dựng một bản đề cương, một bản phác thảo ban đầu cho quá trình học tập

Trong bản đề cương này chúng ta cần trả lời các câu hỏi :

- Cái gì? : nội dung dạy-học

- Làm gì ?: mục tiêu, mục đích dạy-học

- Cho ai ?: người học, các điều kiện về con người và xã hội cho dạy-học

- Như thế nào ?: các hình thức tổ chức học tập, các chức năng sư phạm, các phương pháp dạy-học

- Ở đâu ?: địa điểm học, các điều kiện cho học tập

- Khi nào ?: thời gian dạy-học

- Bằng cái gì ?: phương tiện dạy-học tương ứng

Các yếu tố: nội dung dạy - học; mục tiêu, mục đích dạy - học; người học, các điều kiện về con người và xã hội cho dạy - học; thời gian dạy - học; địa điểm học, các điều kiện cho học tập đều là các yếu tố cố định và đã được đưa ra trước khi người dạy xây dựng bản phác thảo này

C n yếu tố phương tiện dạy - học tương ứng đó lại phụ thuộc vào khả năng của từng người dạy Nếu người dạy có thể sử dụng thành thạo máy tính cũng như các phần mềm chuyên để thiết kế bài giảng, phần mềm mô phỏng, thì bài giảng sẽ trở nên sinh động hơn

và khả năng truyền đạt nội dung dạy học có thể dễ dàng hơn, người học có thể hiểu vấn đề một cách sâu sắc hơn

1.1.3.1 Khái niệm

Theo những tài liệu truyền thống, phương tiện dạy học được định nghĩa như sau:

“Phương tiện dạy học là những đồ dùng dạy học mang những nguồn thông tin học tập khác nhau phục vụ cho giảng dạy và học tập, mà cụ thể là lời nói của giáo viên, sách giáo khoa và các tài liệu học tập, các thiết bị học tập, giảng dạy và thí nghiệm, các đồ dùng dạy học trực quan như mô hình, sơ đồ, tranh vẽ, các phương tiện kỹ thuật như phim ảnh, máy ghi âm, vô tuyến truyền hình, các máy dạy học”

1.1.3.2 Yêu cầu đối với phương tiện dạy học

- Tính khoa học: Phản ánh đúng bản chất của đối tượng, có độ bền và tuổi thọ cao, kết cấu thuận lợi, an toàn, tin cậy cho việc sử dụng và bảo quản

Trang 16

- Tính sư phạm: Phù hợp với mục tiêu, nội dung và điều kiện dạy học, và phát huy được tối đa các giác quan của HS trong quá trình học tập

- Tính thẩm mỹ: Có kết cấu, màu sắc hài h a, rõ nét để kích thích sự chú ý và hứng thú của học sinh

- Tính kinh tế: Thực hiện được nhiều chức năng trong dạy học với chi phí hợp lý

1.1.3.3 Sử dụng phương tiện dạy học

a Lựa chọn và đánh giá PTDH

Lựa chọn và đánh giá PTDH phải căn cứ vào các yêu cầu của PTDH và phù hợp với điều kiện dạy học cụ thể Cụ thể là:

- Mục tiêu bài dạy và các nhiệm vụ học tập

- Đặc điểm bài học: mục tiêu, nội dung, thời gian, trình độ HS, không gian lớp học…

- Phương pháp dạy học của GV

b Nguyên tắc sử dụng PTDH

- Đảm bảo an toàn và độ tin cậy: an toàn về điện, an toàn cho thính giác, thị giác…

- Nguyên tắc vừa sức: đúng lúc, đúng chỗ, đủ cường độ, phù hợp với đối tượng học sinh

- Bảo đảm tính hiệu quả: bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ và trọn vẹn về nội dung dạy học, bảo đảm sự tương tác trong hệ thống dạy học

PTDH dù có hiện đại đến đâu thì cũng không thể thay thế vai tr của giáo viên mà trước hết là phương pháp và kỹ thuật dạy học của người GV

1.1.4 Nội dung dạy học

Trang 17

1.1.4.2 Các yếu tố của nội dung dạy học

Mỗi môn học đều có những tính chất, đặc điểm khác nhau (về đối tượng nội dung và mức độ phản ánh …) nhưng tổng thể chúng đều cấu trúc bởi các yếu tố cơ bản sau:

- Hệ thống tri thức về khoa học kỹ thuật, cách thức hoạt động, giao tiếp và định hướng giá trị trong xã hội

- Hệ thống kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp

- Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

- Hệ thống thái độ đối với công việc, với xã hội, với người khác và chỉnh bản thân mình

NDDH được thể hiện qua từng môn học chuyên ngành và được trình bày dưới nhiều hình thức Do đó mỗi bài học cần được sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau cho phù hợp với hình thức vận động bên trong của NDDH

1.1.4.3 Đổi mới nội dung dạy học

a.Về kế hoạch dạy học

Kế hoạch GD là văn bản quy định thành phần các môn học trong nhà trường, trình tự dạy học các môn học đối với từng năm, từng lớp, với số giờ dành cho từng môn học trong cả năm, trong từng tuần; cấu trúc và thời gian của năm học Kế hoạch GD phải được thực hiện một cách nghiêm túc, số giờ dành cho từng môn phải được bảo đảm đầy đủ, không quá nhấn mạnh môn này, coi nhẹ môn kia, đảm bảo cho nhân cách của người học được phát triển cân đối hài h a Kế hoạch GD là tài liệu quan trọng nhất nhằm xác định nội dung, mức độ học vấn và tổ chức hoạt động GD để góp phần thực hiện mục tiêu ĐT của cấp học, bậc học

b Đổi mới chương trình giáo dục dạy nghề

Chương trình GD là văn bản cụ thể hóa mục tiêu giáo dục; qui định phạm vi, mức độ

và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp; hình thức hoạt động giáo dục, chuẩn mực và cách thức đánh giá kết quả GD đối với các môn học ở mỗi lớp, ở toàn bộ một bậc học, cấp học cũng như trình độ ĐT… Chương trình định hướng cho việc chỉ đạo và kiểm soát toàn bộ quá trình dạy học, do đó chương trình phải được Nhà nước thiết kế, quản lý, chỉ đạo thực hiện và phải được áp dụng thống nhất trong cả nước

* Các yêu cầu đổi mới chương trình dạy nghề

Căn cứ vào vị trí, nhiệm vụ và đặc điểm của trường nghề hiện nay, quá trình xây dựng lại chương trình cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 18

- Xuất phát từ mục tiêu của ngành nghề ĐT:

Mục tiêu GD học dạy nghề đã định rõ các phẩm chất và năng lực cần phát triển cho

HS – sinh viên (SV) nhằm trước hết đáp ứng được yêu cầu ĐT nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội mới của đất nước, giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa để đến năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa, mở rộng giao lưu hội nhập quốc tế với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế tri thức; đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển đa dạng của mỗi cá nhân

- Đảm bảo tính hệ thống, chỉnh thể và yêu cầu kế thừa trong việc hoàn thiện, phát triển nội dung học nghề:

Chương trình các môn học của cấp trung học, cao đẳng (CĐ) nghề phải góp phần củng cố nội dung GD của các cấp học, bậc học trước; đồng thời bổ sung, phát triển nâng cao hơn nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông Hệ thống kiến thức cần bao gồm các kiến thức nhằm chuẩn bị cho cuộc sống hiện tại của người học, các kiến thức cần thiết cho nghề nghiệp trong tương lai

- Tiếp tục đảm bảo yêu cầu cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam:

NDDH các môn học phải phản ánh được những thành tựu khoa học mới (tự nhiên – kinh tế – xã hội và nhân văn – kỹ thuật – công nghệ) của thế giới cũng như của nước ta; cùng với những vấn đề đang được cả loài người quan tâm (môi trường, dân số và những vấn

đề khác); đồng thời lưu ý tiếp thu có chọn lọc các kinh nghiệm tiên tiến của nước ngoài

Tiếp tục quán triệt nguyên tắc tích hợp mà trước hết là đảm bảo mối quan hệ liên môn một cách chặt chẽ để bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau, tránh trùng lặp trong chương trình các bộ môn và các hoạt động

- Đảm bảo tính sư phạm và yêu cầu phân hoá:

Để đảm bảo năng lực thực hiện nghề của HS – SV trước hết cần xây dựng một chương trình phù hợp, vừa sức với đa số HS – SV và được xem là “mặt bằng” với những mức độ yêu cầu mà họ phải đạt

- Góp phần đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

Đây là một trong những yêu cầu hàng đầu của việc đổi mới chương trình GD nói chung và GD dạy nghề nói riêng Do đặc điểm và trình độ của HS – SV trường nghề nên cần chú ý nhiều đến việc phát triển năng lực tự học, đa dạng hóa các hình thức học tập, tạo điều kiện để HS – SV được tự nghiên cứu, chủ động trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 19

Chương trình của từng môn học đều cần chỉ ra định hướng và các yêu cầu cụ thể và đổi mới phương pháp dạy học bộ môn

- Tiếp tục coi trọng vai tr của phương tiện dạy học:

Phương tiện dạy học phải trở thành công cụ nhận thức, là một bộ phận hữu cơ của cả phương pháp và NDDH Do yêu cầu tăng hoạt động thực hành, luyện tập, thí nghiệm cũng như yêu cầu ứng dụng công nghệ nên khi xây dựng chương trình cần đặt đúng vị trí của thiết

bị dạy học trong quá trình dạy học bộ môn Cần lưu ý tới vai tr của công nghệ thông tin và việc ứng dụng nó vào quá trình dạy học bộ môn

- Đổi mới đánh giá kết quả quá trình học tập:

Chương trình từng bộ môn cần nêu rõ những yêu cầu đổi mới đánh giá kết quả môn học Việc đảm bảo đánh giá khách quan, đủ độ tin cậy sẽ làm cho hoạt động quan trọng này đạt hiệu quả mong muốn Đổi mới đánh giá kết quả môn học sẽ bao gồm đổi mới nội dung, hình thức và quy trình đánh giá, kể cả đánh giá ở từng thời điểm hoặc cả quá trình Cần tạo điều kiện để HS – SV tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập

- Chú ý tới các vấn đề của doanh nghiệp, người sử dụng lao động:

Trong chương trình của một số môn học cần có phần dành cho doanh nghiệp, người

sử dụng lao động nhằm trực tiếp góp phần hướng việc học tập của HS gắn với nghề nghiệp, với thực tiễn phát triển nghề nghiệp vốn hết sức đa dạng trên các vùng miền của đất nước ta Cần nêu rõ mức độ yêu cầu và đưa ra gợi ý cụ thể khi xác định vấn đề, mức độ cần đạt được

và cách thức thực hiện

* Điểm mới của một số chương trình môn học

Nhìn chung chương trình các môn học đều bám sát vào các yêu cầu của xây dựng chương trình trong quá trình xác định mục tiêu, nhiệm vụ môn học; trong lựa chọn và sắp xếp các nội dung trong văn bản chương trình

- Điểm thể hiện nổi bật là các chương trình đều tăng thời lượng dành cho các hoạt động thực hành, hoạt động học tập tích cực của HS – SV

- Các nội dung lý thuyết được cân nhắc lựa chọn và đề ra các yêu cầu thực hiện phù hợp với mức độ nhận thức của HS – SV

- Sắp xếp lại các nội dung trong chương trình để tăng cường ứng dụng hoặc hỗ trợ giữa các môn

Trang 20

- Đối với các môn văn hóa, chuyên ngành, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn được thực hiện qua việc tăng cường tích hợp, liên hệ nội dung môn học với thực tiễn cuộc sống, thực tiễn yêu cầu của nghề nghiệp tương lai Qua đó giúp HS – SV hiểu biết thực tế cuộc sống, hiểu biết các hoạt động sản xuất của quê hương đất nước, góp phần chuẩn bị tâm thế sẵn sàng tham gia lao động sản xuất Tính thực tiễn c n được thể hiện rất rõ qua các môn chuyên ngành có nội dung ứng dụng thực tiễn, nội dung thực hành, thực tập sản xuất

- Các nội dung tự chọn với loại chuyên đề đáp ứng sẽ cung cấp cho HS – SV những kiến thức kỹ năng theo nhu cầu, nguyện vọng của họ, phần nào giúp họ có thêm hiểu biết cần thiết để tham gia lao động xã hội

c Đổi mới sách giáo khoa, giáo trình giảng dạy

Giáo trình (GT) là tài liệu thể hiện một cách cụ thể nội dung, phương pháp GD của từng môn học trong chương trình giáo dục Đối với hầu hết các giáo viên trường nghề, việc dạy học, kiểm tra, đánh giá theo GT cũng đồng nghĩa với thực hiện chương trình Cho tới nay GT vẫn là tài liệu chủ yếu để dạy học ở các trường Đại học, Cao đẳng, Dạy nghề Do đó các yêu cầu đổi mới GD dạy nghề phải được thể hiện trong nội dung và phương pháp biên soạn GT

* Các yêu cầu đổi mới giáo trình giảng dạy

- Bám sát chương trình môn học

- Đảm bảo tính kế thừa trong quá trình biên soạn, phát huy các ưu điểm của giáo trình

- Dựa trên cơ sở lý luận về GT

- Đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản, tinh giản, hiện đại, sát thực tiễn

- Đảm bảo tính liền môn

- Tạo điều kiện trực tiếp giúp SV tiếp tục nâng cao năng lực tự học và đổi mới phương pháp dạy học

- Đảm bảo những yêu cầu về văn phong đặc trưng của GT mỗi môn học

1.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh, sinh viên

SV là một tầng lớp xã hội, một tổ chức xã hội quan trọng đối với mọi thể chế chính trị Họ là nhóm người có vị trí chuyển tiếp, chuẩn bị cho một đội ngũ trí thức có trình độ và nghề nghiệp tương đối cao trong xã hội Họ sẽ là nguồn dự trữ chủ yếu cho đội ngũ những chuyên gia theo các nghề nghiệp khác nhau trong cấu trúc của tầng lớp trí thức xã hội Tuy nhiên, do c n ngồi trên ghế nhà trường, chưa tham gia trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất

Trang 21

nên SV chưa hoàn toàn là một người tự lập về mọi mặt Những đặc điểm của SV chịu sự chi phối của những đặc điểm phát triển thể chất, môi trường và vai tr của xã hội cụ thể mà họ sống và hoạt động Những đặc điểm phát triển tâm lý của SV rất phong phú, đa dạng và không đồng đều Sau đây là những nét cơ bản :

1.2.1 Sự phát triển về nhận thức, trí tuệ của SV

Đặc điểm của hoạt động nhận thức có những nét cơ bản sau :

- Các nghiên cứu tâm lý học cho thấy rằng hoạt động tư duy của sinh viên rất tích cực

và có tính độc lập tư duy lý luận phát triển mạnh Sinh viên có khả năng và rất ưa thích khái quát các vấn đề Sự phát triển mạnh của tư duy lý luận liên quan chặt chẽ với khả năng sáng tạo Nhờ khả năng khái quát, sinh viên có thể tự mình phát hiện ra những cái mới Với họ điều quan trọng là cách thức giải quyết các vấn đề được đặt ra chứ khống phải là loại vấn đề nào được giải quyết

- Sự phát triển nhận thức của sinh viên: đã biết quan sát có mục đích, ghi nhớ có ý nghĩa, biết vận dụng mối liên hệ nhân quả và biết phán đoán tìm ra cái hợp lý để chính thức hóa tri thức; lĩnh hội được những khái niệm phức tạp và trừu tượng Biết vận dụng phương pháp quy nạp và diễn dịch, ít suy luận theo tính tương đối Song có một số còn kết luận theo cảm tính, phiến diện và thiếu kinh nghiệm thực tiễn Do đó sinh viên dễ chấp nhận những lý luận thiếu cơ sở khoa học

- Phương tiện nhận thức của SV được mở rộng và phong phú với các thư viện, ph ng đọc, ph ng thực nghiệm, ph ng bộ môn với những khoa học cần thiết của từng ngành đào tạo Do đó phạm vi hoạt động nhận thức của SV rất đa dạng: vừa rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, vừa phát huy việc học nghề một cách rõ rệt Hoạt động học tập của SV mang tính độc lập, tự chủ và có tính sáng tạo cao

Vì vậy đối với giáo viên cần có phương pháp giảng dạy tích cực, tôn trọng những suy nghĩ độc lập của SV, tránh phê phán, g ép, máy móc cách suy nghĩ, tư duy của sinh viên Đặc biệt cần hướng dẫn cách thức giải quyết vấn đề chứ không phải là người giải quyết vấn

đề

1.2.2 Sự phát triển động cơ học tập của SV

- Sinh viên là lứa tuổi say sưa với lý tưởng cao đẹp và sẵn sàng xả thân vì lý tưởng Hình ảnh con người lý tưởng mà sinh viên noi theo là con người chiến đấu cho một lý tưởng

Trang 22

xã hội xã hội chủ nghĩa Lý tưởng của sinh viên có tính chất trừu tượng khái quát đậm nét,

tự ý thức về năng lực, phẩm chất của người thanh niên trưởng thành, những động cơ có tính chất xã hội…

Theo nghiên cứu của A.N.Ghebơxơ, việc hình thành động cơ học tập của SV phụ thuộc vào một số yếu tố sau :

- Ý thức về mục đích gần và mục đích xa của việc học tập

- Nắm vững ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của các tri thức lĩnh hội

- Nội dung mới của những tài liệu và thông tin khoa học được trình bày

- Tính hấp dẫn, sự xúc cảm của thông tin

- Tính nghề nghiệp được thể hiện rõ trong tài liệu được trình bày

- Lựa chọn được những bài tập phù hợp, gây được những hoàn cảnh có vấn đề, tạo được những mâu thuẫn trong dạy học

- Thường xuyên duy trì được không khí, tâm lý nhận thức trong hoạt động học tập Như vậy, trong quá trình học tập, động cơ của SV tiếp tục bị chi phối khá mạnh bởi chính vai tr của GV trong việc tổ chức hoạt động học.Việc phát triển các động cơ tích cực của hoạt động học tập ở SV phụ thuộc vào một số điều kiện sư phạm nhất định như : những bài giảng được trình bày theo hướng nêu vấn đề, gây ra những tình huống được giải quyết; những giờ thảo luận, những buổi hội thảo phát huy được tính độc lập, sáng tạo; việc hướng dẫn hoạt động nghiên cứu khoa học… có ý nghĩa quan trọng để phát triển động cơ nhận thức của SV theo hướng tích cực và hạn chế những động cơ tiêu cực trong học tập Ngoài ra giao viên phải thể hiện là tâm gương về nhân cách, tri thức cho sinh viên noi theo

1.2.3 Đời sống xúc cảm, tình cảm của SV

Theo B.G.Ananhev, tuổi SV là thời kì phát triển tích cực nhất của những loại tình cảm cao cấp như tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ Những tình cảm này biểu

Trang 23

hiện rất phong phú trong đời sống và hoạt động của họ Hầu hết SV biểu lộ sự chăm chỉ, say

mê của mình đối với chuyên ngành và nghề nghiệp đã chọn Để thoả mãn tình cảm trí tuệ, họ học tập không chỉ ở thư viện và giảng đường trường mà c n mở rộng đào sâu kiến thức của mình bằng nhiều cách : học thêm ở các khoa khác, trường khác, tìm đọc ở nhiều thư viện, ở các phương tiện truyền thông… Chính tình cảm trí tuệ làm cho lượng kiến thức SV tích luỹ được rất lớn Hơn ai hết, SV là người yêu cái đẹp thể hiện ở hành vi, phong thái đạo đức, cũng như vẻ đẹp thẩm mỹ của thiên nhiên hay con người Tình cảm đạo đức và tình cảm thẩm mỹ thể hiện chiều sâu rõ rệt Họ yêu thích cái gì, họ đều có thể phân tích, lý giải một cách có cơ

sở Có những SV đã xây dựng được “triết lý” cho cái đẹp của mình theo chiều hướng khá ổn định Điều này có thể lý giải tại sao ở độ tuổi này SV đã có cách cảm, cách nghĩ riêng, có phong cách kiến trúc, hội hoạ, điêu khắc riêng…

1.2.4 Đặc điểm về tự đánh giá, tự ý thức, tự giáo dục ở SV

Tuổi sinh viên là thời kỳ phát triển tích cực nhất của những loại tình cảm cao cấp như: tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ, những tình cảm này biểu hiện rất phong phú trong hoạt động và trong đời sống của sinh viên

Tự đánh giá (self evaluation) là một trong những phẩm chất quan trọng, một trình độ phát triển cao của nhân cách Tự đánh giá có ý nghĩa định hướng, điều chỉnh hoạt động, hành vi của chủ thể nhằm đạt mục đích, lý tưởng sống một cách tự giác

Trong việc tự đánh giá, bản thân sinh viên là đối tượng của chính mình Sinh viên sẽ

có quá trình thu thạp thông tin (có thể có cả sự hồi tưởng), xử lý thông tin về bản thân Sau

đó, sinh viên sẽ rút ra các kết luận, từ đó hình thành những thái độ, hành vi, hành động, có tính điều chỉnh cho hoàn thiện,…Tự đánh giá của nhân cách thể hiện ở thái độ đối với bản thân và kết quả sự biểu hiện các thuộc tính nhân cách và năng lực trong hoạt động, giao tiếp

và tự giáo dục

Tự đánh giá ở sinh viên mang tính chất toàn diện và sâu sắc Sinh viên không chỉ đánh giá hình ảnh bản thân mình có tính chất bên ngoài, hình thức mà c n đi sâu vào các phẩm chất, các giá trị của nhân cách Sinh viên không chỉ đánh giá xem: mình ăn mặc như thế nào?, mình học hành như thế nào?, … Sinh viên c n đánh giá xem: Tôi là ai?, tôi có những phẩm chất tốt gì?, …và có khả năng giải thích : Tại sao tôi là người như thế này? Các

Trang 24

câu hỏi đặt ra, các câu trả lời đều là những sự tự phản ánh, tự phê phán bản thân, tự thức tỉnh

và thay đổi của sinh viên

Tự ý thức là một trình độ phát triển cao của ý thức, nó giúp SV có hiểu biết về thái

độ, hành vi, cử chỉ của mình để chủ động hướng hoạt động của mình đi theo những yêu cầu

đ i hỏi của tập thể, của cộng đồng xã hội Tự đánh giá về mức độ trí tuệ là thành phần quan trọng trong tự ý thức, tự giáo dục ở sinh viên Những sinh viên đánh giá thấp về mặt này thường gây khó khăn cho họ về học tập Họ thường nảy sinh các vấn đề về hộc tập như: tôi học không tốt?, tôi không thể học môn này một cách tốt hơn,… Và sinh viên đó cũng có những hành vi, cử chỉ, lời nói có chiều hướng không tích cực, việc tham gia vào các hoạt động cũng kếm sôi nổi (việc gây khó khăn cho bản thân sinh viên là khác nhau, có thể không ảnh hưởng nhiều tới hoạt động,…) Nhưng cũng có những sinh viên tự đánh giá mình quá cao, thường bị động trong học tập, nhu cầu giao tiếp thường mạnh hơn nhu cầu nhận thức

Họ cho rằng những kiến thức họ có là đã rất phong phú, không cần ai phải dạy bảo nữa Lúc này việc tiếp nhận tri thức đối với họ là thứ yếu, việc quan trọng hang đầu là giao tiếp, tạo mối quan hệ, tăng cường các hoạt động xã hội

Những phẩm chất nhân cách: tự đánh giá, long tự trọng, tự tin, sự tự ý thức đều phát triển mạnh ở tuổi sinh viên Chính những phẩm chất nhân cách bậc cao này có ý nghĩa rất lớn đối với việc tự giáo dục, tự hoàn thiện bản thân theo hướng tích cực của bản thân

Như vậy đối với giáo viên, cần giúp những sinh viên này thay đổi sự tự đánh giá ở mức lạc quan, tự tin hơn là điều cần thiết Để sinh viên lạc quan, tự tin vào bản thân để phấn đấu trong học tập và rèn luyện bản thân

1.2.5 Những nhược điểm của sinh viên

- Còn bồng bột, hấp tấp, nóng vội, hay tự ti, tự ái hoặc tự phụ, dễ chán nản,

- Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo chưa đầy đủ, hoàn chỉnh nên nhận thức thiếu sâu sắc, hành động chưa chắc chắn, dễ bị lôi kéo, dễ sa vào cạm bẫy

- Còn một bộ phận lười tiếp thu, học tập, nghiên cứu, rèn luyện do chưa xác định đúng đắn mục đích, lý tưởng, động cơ, ý chí, sự kiên nhẫn

- Do còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên có lúc ý tưởng còn viễn vông xa thực tế, thiếu tính khả thi

Trang 25

Như Bác Hồ đã khái quát các ưu, khuyết điểm của TN là: "Nói tóm lại, ưu điểm của thanh niên ta là hăng hái, giàu tinh thần xung phong Khuyết điểm là: ham chuộng hình thức, thiếu thực tế, bệnh cá nhân, bệnh "anh hùng" " SV cũng vậy, do đó ngoài công tác về chuyên môn GV cũng cần quân tâm đến đặc điểm tâm sinh lý của SV để có phương pháp giáo dục phù hợp, để làm tốt GV cần:

+ Làm cho SV thấm nhuần sâu sắc Tư tưởng Hồ chí Minh về giáo dục và về đạo đức, cần đặt ra các điều kiện cho họ tự rèn luyện để đạt mục tiêu cao đẹp

+ Dựa vào nhiệt tình để giao công tác phù hợp với khả năng của mỗi người, tự rèn luyện và giúp nhau rèn luyện trong tập thể

+ Tận dụng giáo dục truyền thống, ý chí không cam chịu đói nghèo để SV thấy rõ trách nhiệm, ý chí của mình trong học tập, lao động và đấu tranh

1.3 Ứng dụng CNTT và công nghệ mô phỏng trong dạy học kỹ thuật

1.3.1 Tổng quan về công nghệ thông tin và công nghệ mô phỏng

1.3.1.1 Tổng quan về CNTT

a Vai trò của công nghệ thông tin đối với giáo dục

Sự bùng nổ của CNTT nói riêng và khoa học công nghệ nói chung đã và đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời sống xã hội Ngành giáo dục cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó, để có thể đáp ứng được đ i hỏi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nếu muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống, chúng ta nhất thiết phải cải cách phương pháp dạy học theo hướng vận dụng CNTT và các thiết bị dạy học hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và hứng thú học tập của

SV để nâng cao chất lượng đào tạo

Với mô hình truyền thống, người dạy đóng vai tr chủ đạo, người học thụ động ghi chép, tiếp nhận kiến thức Với sự trợ giúp của MTĐT, người học đã có sự chủ động trong việc cập nhật kiến thức cho mình, không lệ thuộc quá nhiều vào người dạy nữa Và với sự xuất hiện của mạng máy tính thì người học hoàn toàn tự mình chiếm lĩnh tri thức, họ có thể học bất cứ gì mình thích, học mọi lúc mọi nơi, tham gia cùng lúc nhiều khóa học, chương trình học khác nhau, tham gia các diễn đàn trực tuyến,… Nói chung, sự phát triển của ngành CNTT đã làm thay đổi một số yếu tố của quá trình dạy học

Trang 26

- Trước tiên, đó là rút ngắn được không gian và thời gian cho người học, người học

có thể học vào bất kỳ lúc nào và ở bất kỳ nơi đâu mà họ muốn miễn là họ có một máy tính nối mạng

- Giá thành toàn bộ của giáo dục giảm vì xuất hiện các lớp học ảo có quy mô lớn không cần trường lớp kiểu thông thường

- Sự chuyển giao tri thức không c n chiếm vị trí hàng đầu, học sinh phải tìm cách truy cập thông tin họ cần, đánh giá và xử lý thông tin để biến thành tri thức của bản thân qua giao tiếp Người dạy trở thành người thúc đẩy, chuyên gia hướng dẫn hay đồng nghiệp

- Thị trường giáo dục sẽ được toàn cầu hóa Ngôn ngữ trở thành yếu tố cần thiết

- Việc đánh giá không c n dựa nhiều vào kết quả thi như trước mà dựa nhiều vào quá trình lĩnh hội để trở thành lành nghề, biểu hiện ở năng lực nghiên cứu khoa học, thích nghi hợp tác

b Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

Việc ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục đã và đang ngày càng trở thành công cụ đắc lực trong công tác quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy và học tại các nhà trường

và dần là một xu thế tất yếu của nhiều quốc gia trong thế kỷ 21- kỷ nguyên của thông tin và tri thức

CNTT đã tạo ra một mốc son quan trọng trong giáo dục và đào tạo, làm thay đổi phương pháp và quy trình dạy học, thay đổi hình thức học tập, thay đổi nội dung và hoạt động học tập của giáo viên và học sinh, hình thành một môi trường học tập mới hoàn hảo và hữu ích đó là “trường học ảo”

Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học: Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục Phát huy tính tích cực tự học, tự tìm t i thông tin qua mạng internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xóa bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên máy tính Khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinh nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở GD&ÐT và qua Diễn đàn giáo dục trên website

bộ Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (e-Learning) Tổ chức cho giáo viên, giảng

Trang 27

viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tổ chức các khóa học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho người học

Tóm lại, CNTT ra đời ảnh hưởng trực tiếp đến giáo dục và đào tạo, tạo áp lực làm cho giáo dục và đào tạo nhanh chóng thay đổi tư duy về giáo dục và đào tạo, thay đổi hình thức học tập phương pháp dạy học, quy trình thiết kế dạy học, môi trường học tập,… Tuy nhiên, đứng trước những tiềm năng to lớn của công nghệ thông tin – truyền thông đối với giáo dục và đào tạo thì thực tế cho thấy, việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học c n rất khiêm tốn Ở đa số các trường đặc biệt là trường nghề việc triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập c n nhỏ lẻ Việc đổi mới phương pháp dạy học chỉ dành cho các đợt thao giảng, hội giảng Đội ngũ giáo viên sử dụng thành thạo và kết hợp các phần mềm để xây dựng bài giảng điện tử là không nhiều, hoặc có thì chỉ mang tính chất tự làm báo cáo, minh họa cho tiết giảng của riêng mình

Đối với môn “Trang bị điện” là môn học thuộc khối kiến chuyên ngành của các trường kỹ thuật, có lượng kiến thức và kỹ năng lớn trong chương trình đào tạo điện công nghiệp Việc ứng dụng CNTT nhằm xây dựng BGĐT cho môn học c n gặp nhiều khó khăn, chưa có tiền lệ Hiện nay, việc giảng dạy môn học này tại trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp phần lớn vẫn đang là dạy chay, GV phải tự vẽ hình lên bảng rồi thuyết trình, cách dạy này mất khá nhiều thời gian, khó tạo được hứng thú, kích thích được tính tích

cực của SV trong quá trình học tập Vì lý do trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng giảng dạy môn Trang bị điện tại trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp”, với

mong muốn đóng góp một phần vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học cho môn học này

1.3.1.2 Tổng quan về công nghệ mô phỏng

Công nghệ mô phỏng là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng để tiến hành nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình của đối tượng khảo sát [ 3]

Công nghệ mô phỏng nhằm xây dựng các mô hình trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu đặt ra ban đầu để vận hành và quan sát các hiệu ứng trong một môi trường nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định của người nghiên cứu

Việc tạo ra các mô hình dưới sự hỗ trợ của máy móc thiết bị hiện đại theo một quy trình nhất định và mô hình này tương tự hoặc phỏng theo thực tế hoặc mang đặc điểm đặc

Trang 28

trưng của nguyên hình, các mô hình này hoạt động dưới sự điều khiển chỉ đạo của con người gọi là công nghệ mô phỏng

Trong phạm vi luận văn này, công nghệ mô phỏng được ứng dụng để xây dựng mô hình tĩnh, mô hình động cho phần kiến thức chuyên môn nghề của nghề điện công nghiệp,

mô phỏng nguyên lý hoạt động của mach điện, của hệ thống điều khiển và giám sát, giải thích các hiện tượng, các quá trình xảy ra dựa trên cơ sở máy tính, PLC và các phần mềm hỗ trợ

Theo GS.TS.Nguyễn Xuân Lạc, mô phỏng được hiểu một cách đầy đủ và toàn diện: “

là thực nghiệm quan sát được và điều khiển được trên mô hình của đối tượng khảo sát”

Như vậy để thực hiện mô phỏng chúng ta phải nghiên cứu về mô hình của đối tượng

* Các khái niệm về mô hình

Mô hình là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học Thông thường, mô hình được coi như là cái mẫu mà các đối tượng cần nghiên cứu tương ứng ít nhiều với nó, nhưng không đồng nhất với nó Một mô hình chỉ phản ánh một số tính chất của đối tượng Nhiều khi cùng một đối tượng phải dùng nhiều mô hình mới giải thích được

Chúng ta có thể sử dụng mô hình để nghiên cứu nhằm thu nhận thông tin và rút ra các kết luận về sự vật hiện tượng đã được mô hình hóa Khi nghiên cứu mô hình, ta có thể nhận được thông tin về vật đã được mô hình hóa, giúp ta hiểu về sự vật Đôi khi mô hình được dùng để dự đoán tương lai Một số mô hình có khả năng nhận biết cả những vấn đề chưa biết (các bản thiết kế xây dựng khu dân cư, bản vẽ kĩ thuật chi tiết máy…).Hơn nữa về mặt tâm

lý, mô hình kích thích ý nghĩ của người nghiên cứu, cho nên mô hình được dùng với tư cách

là định hướng của tư duy

Như vậy một cách khái quát mô hình có thể được thể hiện bằng thực thể hoặc bằng các khái niệm một số thuộc tính và quan hệ đặc trưng của đối tượng (gọi là nguyên hình) nhằm mục đích nhận thức, dùng làm đối tượng quan sát thay cho nguyên hình hoặc dùng làm đối tượng nghiên cứu (thực nghiệm, suy diễn) về nguyên hình

Trang 29

* Phân loại mô hình

Trong điều kiện hiện nay, dạy nghề đ i hỏi phải luôn theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật, yêu cầu của thị trường lao động, các thiết bị kỹ thuật, máy móc mới ra đời có giá thành rất cao, trong khuôn khổ các trường không đủ điều kiện để trang bị theo yêu cầu, việc mô hình hóa đối tượng là việc làm quan trọng, cần thiết, nhất là sử dụng công cụ hiện đại như máy vi tính, các phần mềm hỗ trợ để tạo nên các mô hình ảo, mô phỏng trên mô hình ảo rút ra các kết luận, quy luật thực tiễn Việc lĩnh hội kiến thức tay nghề của học sinh chủ yếu thông qua hình thức này Điều này nhấn mạnh vai tr của công nghệ mô phỏng trong dạy học, nhất là dạy nghề

MH tương

tự

MH

hệ thức

MH cấu trúc

MH

hình

học

MH động hình học

MH động lực học

Hình 1.4 Sơ đồ phân loại mô hình

Trang 30

1.3.2 Đặc trưng của công nghệ mô phỏng

1.3.2.1 Cấu trúc của công nghê mô phỏng

Công nghệ mô phỏng là quá trình thực hiện các thao tác từ việc nghiên cứu đối tượng thực tế, rút ra các nhận xét, các đặc điểm riêng nổi bật đặc trưng cho đối tượng đó và dựa vào đó có thể nhận biết được đối tượng ấy hoặc chỉ đối tượng ấy mới có Từ đó lựa chọn các phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu, mô hình mô phỏng Mô phỏng trên mô hình để nghiên cứu và tìm ra kết quả hay mục đích của các nghiên cứu

Như vậy một cách tổng quát có thể xem cấu trúc của công nghệ mô phỏng như sau:

( 1 ) Từ mục đích của quá trình nhận thức hoặc mục đích của quá trình dạy học, người nghiên cứu lựa chọn đối tượng nghiên cứu Ví dụ: khi nghiên cứu về nguyên lý biến đổi

d ng điện xoay chiều thành d ng điện 1 chiều, người ta chọn đối tượng nghiên cứu là mạch chỉnh lưu

Mục đích nhận thức

Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng mô hình

Kết quả thu được trên

mô hình

So sánh mục tiêu đăt ra

Kết quả, kết luận về thực tiễn Đạt

Điều chỉnh mô hình

Không đạt

Hình 1.5 Cấu trúc công nghệ mô phỏng

Trang 31

( 2) Từ đối tượng nghiên cứu, ta tiến hành các phân tích đối tượng lựa chọn các tính chất, các đặc điểm cơ bản cần thiết để nhận biết đối tượng, nguyên lý cơ bản mà đối tượng thể hiện để xây dựng mô hình mô phỏng

( 3) Dựa trên đối tượng nghiên cứu, xây dựng mô phỏng thông qua mô hình, quan sát trạng thái hoạt động của mô hình theo từng bước, có thể quan sát lặp đi lặp lại nhiều lần môt hoạt động nào đó nếu thấy cần thiết nhằm rút ra kết luận

(4 ) So sánh kết quả vừa thu được trên mô hình thông qua mô phỏng với mục tiêu ban đầu (mục đích của nhận thức)

(5) Nếu đạt yêu cầu, thỏa mãn các mục tiêu đặt ra ban đầu của quá trình dạy học thì chúng ta có thể dựa trên các đặc điểm, nguyên lý, tính chất thu được trên mô hình khảo sát

để đưa ra kết luận về đối tượng khảo sát, tổng hợp, khái quát thành hiện tượng thực tế

(6) Nếu chưa đạt yêu cầu hoặc kết quả thu được trên mô hình chưa mang tính tổng quát, chưa thể hiện hết các đặc điểm của đối tượng thì ta phải tiến hành xây dựng lại mô hình bằng việc bổ sung các đặc điểm, tính chất cho mô hình đã xây dựng hoặc chế tạo mới

mô hình theo các đặc điểm ban đầu và đặc điểm bổ sung Tiến hành xây dựng lại mô hình mới cho đến khi thu được kết quả như mong muốn

Vậy kết quả thu được thông qua quá trình mô phỏng trên mô hình là cơ sở để suy ra kết quả thực tiễn

Để việc mô hình hóa đạt hiệu quả, cần lưu ý một số nguyên tắc để xây dựng mô hình

+ Mô hình thay thế phải phù hợp với đối tượng nghiên cứu: kết quả thu được khi

nghiên cứu trên mô hình là kết luận được chuyển sang đối tượng nghiên cứu vì vậy mô hình thay thế phải phù hợp với đối tượng nghiên cứu

+ Trực quan: Nguyên tắc này ta dễ dàng nhận thấy đối với mô hình thực thể, các kết quả, các kết luận về đối tượng không thể quan sát trực tiếp trên đối tượng được hoặc

Trang 32

không có đối tượng thực thể để quan sát nên chúng ta xây dựng mô hình Vì vậy mô hình được xây dựng phải trực quan, phản ánh trực tiếp những đặc điểm chính của đôi tượng Đối với mô hình khái niệm, tính trực quan thể hiện ở việc quan sát kết quả của quá trình mô phỏng, can thiệp trực tiếp vào quá trình mô phỏng bằng cách thay đổi các thông số trên mô hình

1.3.2.2 Các thiết bị và phần mềm dùng trong mô phỏng

a Thiết bị dùng trong mô phỏng

Như đã phân tích ở trên, luận án này chỉ chủ yếu tập trung vào mô phỏng trên máy tính Thiết bị dùng cho mô phỏng trên máy tính hiện nay được sử dụng phổ biến là các máy tính PC có cấu hình phù hợp, hoặc laptop có cấu hình cao

b Phần mềm thiết kế bài giảng điện tử

Hiện nay CNTT phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt là sự phát triển của công nghệ phần mềm Việc khai thác và ứng dụng những phần mềm đó đã đem lại những hiệu quả to lớn và thiết thực trong việc nâng cao chất lượng đào tạo

Sự kết hợp giữa phần mềm chỉnh chiếu với phần mềm mô phỏng để tạo ra một bài giảng chất lượng là vấn đề nghiên cứu của luân văn này

Có thể giới thiệu một số phần mềm sau:

* Phần mềm chỉnh chiếu

- Ms- Powerpoint: Ms- Powerpoint là một chương trình ứng dụng của bộ phần mềm

văn ph ng Microsoft Officce Ms- Powerpoint có đầy đủ các tính năng để người sử dụng có thể biên tập các trình diễn bằng văn bản, các biểu đồ số liệu, các trình diễn bằng hình ảnh,

âm thanh Ms- Powerpoint có các chức năng cho phép người sử dụng chọn các kiểu mẫu trình diễn đã được thiết kế sẵn hoặc tự thiết kế cho mình một kiểu trình diễn riêng tuỳ theo yêu cầu công việc hoặc ý tưởng của người trình bày

- Microsoft Frontpage: Đây cũng là một phần mềm trong bộ Office của Microsoft

Nó được dùng để thiết kế các trang Web và cũng là một phần mềm tương đối mạnh để thiết

kế BGĐT Frontpage cho phép tạo ra các BGĐT có thể tương tác với người dùng, đặc biệt

là khả năng đưa các đoạn video- clip vào bài giảng

* Phần mềm mô phỏng

- Electronics Workbench: Hiện nay, với sự hỗ trợ của máy tính việc thử nghiệm và

chế tạo các mạch điện trở nên đơn giản hơn rất nhiều Nhờ có những phần mềm hỗ trợ này,

Trang 33

cho phép người chế tạo đỡ tốn thời gian cho việc thử nghiệm nhiều lần trên thực tế nên việc thiết kế thuận lợi hơn nhiều

Hơn nữa, dây là một phần mềm mô tả trực quan về điện, điện tử dễ thao tác với người

sử dụng, phần mềm này cho phép vẽ ra các mạch điện cơ bản, chạy thử, kiểm tra tín hiệu vào/ra,… với nguồn linh kiện tương đối phong phú, đến hiện thời đã có phiên bản 10.0

- Phần mềm PSIM: PSIM là một trong những phần mềm do hãng Powersim Inc sản

xuất, là phần mềm mô phỏng PSIM được thiết kế đặc biệt để mô phỏng các mạch ĐTCS, các hệ truyền động điện Với khả năng mô phỏng nhanh, giao diện thân thiện dễ sử dụng và phân tích dạng sóng tốt, PSIM là công cụ mô phỏng mạnh mẽ cho việc phân tích các bộ biến đổi điện tử công suất, thiết kế v ng điều khiển kín, và nguyên cứu các hệ thống truyền động điện

PSIM là phần mềm được thiết kế đặc biệt cho việc phân tích và thiết kế các mạch điện

- Matlab – Simulink: Matlab là một chương trình phần mềm lớn của lĩnh vực tính

toán số Matlab chính là chữ viết tắt từ MATrix LABoratory, thể hiện định hướng chính của chương trình bao gồm một số hàm toán các chức năng nhập / xuất cũng như các khả năng lập trình với cú pháp thông dụng mà nhờ đó ta có thể dựng nên các Scripts

Simulink là một phần mềm mở rộng của Matlab dùng để mô hình hoá, mô phỏng

và phân tích một hệ thống động Simulink cho phép mô tả hệ thống tuyến tính, hệ phi tuyến, các mô hình trong miền thời gian liên tục, hay gián đoạn hoặc một hệ gồm cả liên tục và gián đoạn

- Phần mềm: Cade - simu là phần mềm vẽ mạch và mô phỏng mạch điện công

nghiệp Được hỗ trợ đầy đủ các ký hiệu của các thiết bị dùng trong công nghiệp như nguồn vào, contacto, Aptomat, Role, Motor…Việc đưa ra sơ đồ điều khiển trong công nghiệp khá đơn giản đối với phần mềm này, giúp người dùng vẽ mạch nhanh chóng

và đồng thời có thể mô phỏng

Trong quá trình dạy học, phương pháp dạy học truyền thống phấn – bảng ngày nay giảng dạy một số môn học không c n phù hợp Đặc biệt môn Trang bị điện với nhiều ký hiệu, nhiều mạch điện phức tạp, trừu tượng Để tăng mức độ trực quan sinh động và tăng khẳ năng tiếp thu tri thức có hiệu quả hơn, vận dụng công nghệ thông tin và sử dụng phần mềm

mô phỏng vào dạy học môn học này là rất phù hợp

Trang 34

Trong phạm vi luận văn tôi sử dụng kết hợp phần mềm Ms- Powerpoint vào soạn bài giảng và sử dụng phần mềm Cade- simu vào mô phỏng

KẾT LUẬN CHƯƠNG I:

Yêu cầu đối với các trường CĐ dạy nghề là phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm cung cấp nguồn nhân lực có trình độ, năng lực và chất lượng tốt cho thị trường lao động Thực tiễn cho thấy HS, SV của các cơ sở ĐT trong cả nước c n yếu về tư duy kỹ thuật

và tay nghề Để giải quyết vấn đề này đ i hỏi phải có giải pháp đồng bộ như đổi mới về chương trình mục tiêu dạy học, đổi mới về trang thiết bị thực hành, đổi mới về cách quản lý

GD và đặc biệt là đổi mới về phương pháp dạy học (gồm thực hành và cả lý thuyết) và nhấn mạnh: “Đổi mới theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới”

Từ thực trạng và với đề tài đã chọn, tác giả luận văn đã nghiên cứu:

- Bản chất và các khái niệm có liên quan đến nội dung dạy học, phương tiện dạy học và việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy

- Các nguyên tắc cơ bản việc xây dựng bài giảng điện tử và việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy

- Các phương hướng đổi mới phương tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy phù hợp với môi trường đào tạo

Để thấy được cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng giảng dạy môn Trang bị điện tại trường Cao Đẳng Nghề Thương mại và Công nghiệp

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TRANG BỊ ĐIỆN

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP

2.1 Tổng quan về Trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp

Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp, Bộ Công Thương tiền thân là Trường Đào tạo CNKT Vật tư, Bộ Vật tư và Trường CNKT Xăng dầu thuộc Tổng Công ty Xăng dầu

Ngày 24/3/1973 Bộ Vật tư ban hành Quyết định số 166/VT-QĐ Thành lập Trường Đào tạo CNKT vật tư trên cơ sở Trường CNKT vật tư - Thuộc Tổng Công ty thiết bị Địa điểm Trường: Xã Lan Mẫu, Huyện Lục Nam, tỉnh Hà Bắc (Bắc Giang)

Các nghề đào tạo trong giai đoạn đầu thành lập: Sửa chữa ôtô, Điện Xí nghiệp, Nguội, Hàn, SC máy công cụ, Lái xe ôtô vận tải, Bảo quản GN Thiết bị xe máy, BQGN Phụ tùng xe máy, BQGN Thiết bị vật liệu điện, BQGN Thiết bị máy công cụ, BQGN Kim khí,

bổ túc nâng bậc CNKT Vật tư

Ngày 23-11- 1977 Tổng Công ty Xăng dầu (thuộc Bộ Vật tư) quyết định thành lập Trường CNKT Xăng dầu tại xã Lai cách, huyện Cẩm Bình tỉnh Hải Hưng đào tạo CNKT bảo quản- giao nhận, bồi dưỡng nâng bậc CNKT cho Ngành Xăng dầu

Ngày 7-12-1983, Bộ Vật tư ban hành Quyết định số 761/VT-QĐ hợp nhất Trường CNKT Xăng dầu thuộc Tổng Công ty Xăng dầu và Trường đào tạo CNKT vật tư thuộc Bộ Vật tư thành Trường Đào tạo CNKT vật tư thuộc Bộ Vật tư Địa điểm đặt tại Trường CNKT Xăng dầu xã Lai cách, huyện Cẩm Bình tỉnh Hải Hưng

Trường Đào tạo CNKT vật tư sau khi hợp nhất có nhiệm vụ tiếp tục đào tạo cho Ngành Vật tư các nghề CNKT mà 2 Trường cũ đã đào tạo và mở rộng thêm các nghề đào tạo CNKT xăng dầu hệ ngắn hạn và bán hàng Gas

Ngày 3- 1 - 1997 Bộ Thương Mại ban hành Quyết định 04TM/TCCB đổi tên Trường Đào tạo CNKT vật tư thành Trường Đào tạo nghề Thương mại

Với sự phấn đấu nỗ lực của Nhà trường, ngày 13/12/2000, tại Quyết định số LĐTBXH, ngày 20/1/2006 " Phê duyệt danh sách các Trường Dạy nghề, trung tâm dạy nghề được đầu tư tập trung bằng kinh phí dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề ", Nhà trường

107/QĐ-đã được Bộ Lao động TBXH lựa chọn vào danh sách những Trường DN trọng điểm được đầu tư

Ngày 03/8/2007, Trường Đào tạo nghề Thương mại được nâng cấp thành trường Trung cấp nghề Thương mại

Trang 36

Ngày 21/02/2008 Trường Trung cấp nghề Thương mại - Bộ Thương mại được nâng

cấp thành Trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp - Bộ Công Thương (Theo quyết định số 250/QĐ- BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)

Hiện nhà trường có 4 ph ng, 6 khoa chuyên ngành gồm khoa Điện - Điện tử, Xăng dầu, Văn hóa kỹ thuật cơ sở, Cơ khí sửa chữa, Sư phạm dạy nghề, Kế toán, Quản trị doanh nghiệp và 15 chuyên ngành đào tạo khác với đội ngũ 22 Thạc sỹ, Cao học viên, 52 Đại học

c n lại là trình độ Cao đẳng, Trung cấp và công nhân kỹ thuật, lao động hợp đồng

Cơ sở vật chất đào tạo, dạy nghề bao gồm: T a nhà Giảng đường - Hội trường 4 tầng;

02 nhà học lý thuyết 3 tầng 18 ph ng đủ phương tiện dạy học theo công nghệ mới; 01 khối nhà học thực hành 3 tầng 32 phũng cú trang thiết bị giảng dạy tiên tiến; 02 ph ng chuyên dụng phương pháp dạy học thiết bị đầu tư hơn 1,5 tỷ đồng; Nhà hiệu bộ 4 tầng 32 phòng làm việc với hệ thống máy vi tính kết nối Internet Wifi cổng mạng thông tin nội bộ

Trường có 02 nhà ký túc xá sinh viên 4 và 2 tầng khép kín gồm 52 ph ng đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt ăn ở cho HSSV

Gần nửa thế kỷ xây dựng và phát triển là sự lớn mạnh không ngừng của đội ngũ thầy cô

giáo, cán bộ, viên chức giảng dạy và công tác tại Trường Nhà trường đó đạt được nhiều thành tựu, được Đảng và Nhà nước ghi nhận, chính quyền và nhân dân địa phương tin tưởng, các thế hệ học sinh, sinh viên tự hào

Tính đến nay, trường đã đào tạo và cung cấp cho thị trường lao động trên 18.000 công nhân kỹ thuật bậc cao và bậc lành nghề, bồi dưỡng gần 16.000 công nhận kỹ thuật đang công tác khắp mọi miền đất nước

Năm 2009 Trường được Tổng cục Dạy nghề cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho 15 nghề với 3 cấp trình độ: Cao đẳng, Trung cấp, Sơ cấp nghề

Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp đã góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Nhờ những thành tích của mình, nhà trường đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý

2.2 Thực trạng giảng dạy môn Trang bị điện tại trường cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp

2.2.1 Phân tích chương trình nội dung môn học

2.2.1.1 Vị trí, tính chất của môn học

- Vị trí: Mô đun này cần phải học sau khi đã học xong các môn học/mô-đun Máy điện, Cung cấp điện, Truyền động điện

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề thuộc mô đun đào tạo nghề bắt buộc Đây

là mô đun quan trọng của ngành Điện công nghiệp, vì nó cung cấp cho học sinh các kiến

Trang 37

thức cơ bản về tính chọn, điều khiển, bảo vệ các thiết bị điện Mô đun này giúp học sinh có thể vận hành máy móc, thiết bị đúng quy trình, có thể sửa chữa được hư hỏng xảy ra trong quá trình vận hành

2.2.1.2 Mục tiêu của môn học

- Đọc, vẽ và phân tích được các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle công tắc tơ dùng trong khống chế động cơ 3 pha, động cơ một chiều

- Phân tích được qui trình làm việc và yêu cầu về trang bị điện cho máy cắt gọt kim loại (máy khoan, tiện, phay, bào, mài ); cho các máy sản suất (băng tải, cầu trục, thang

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy sáng tạo và khoa học

2.2.1.3 Chương trình, nội dung môn học

a Danh mục môn học, modun đào tạo bắt buộc trong chương trình khung Cao đẳng Nghề Điện Công Nghiệp

Thực hành

Kiểm tra

Trang 38

MH 06 Ngoại ngữ (Anh văn) 120 60 50 10

II Các môn học, mô đun đào tạo

Trang 39

MĐ 29 Thực tập tốt nghiệp 440 0 397 43

Tổng cộng 2970 943 1845 182

b Chương trình mô đun Trang bị điện 1

Mã số mô đun: MĐ 20

Thời gian mô đun: 270 giờ; (Lý thuyết: 45 giờ; Thực hành: 225 giờ)

I NỘI DUNG MÔN HỌC

1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun Tổng Thời gian

số thuyết Lý Thực hành

Kiểm tra*

1 Bài mở đầu: Khái quát chung về hệ

thống trang bị điện – điện tử 2 2

2 Các phần tử điều khiển trong hệ

2 Nội dung chi tiết:

Bài mở đầu: Khái quát chung về hệ thống trang bị điện Thời gian: 2giờ

Mục tiêu:

- Phân tích được đặc điểm của hệ thống trang bị điện

- Vận dụng đúng các yêu cầu hệ thống trang bị điện khi thiết kế, lắp đặt

- Rèn luyện tính cẩn thận, và nghiêm túc trong học tập và trong thực hiện công việc

Nội dung:

1 Đặc điểm của hệ thống trang bị điện

2 Yêu cầu đối với hệ thống trang bị điện công nghiệp

Bài 1: Các phần tử điều khiển trong hệ thống trang bị điện - điện tử

Mục tiêu:

- Nhận biết được các phần tử điều khiển trong một hệ thống trang bị điện

- Mô tả được cấu tạo và giải thích được nguyên lý làm việc của các khí cụ điện điều khiển có trong sơ đồ

Trang 40

- Sửa chữa được hư hỏng thông thường của các khí cụ điện điều khiển

- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và an toàn trong công việc

1.4 Các thiết bị đóng cắt không tiếp điểm Thời gian 2 giờ

Bài 2: Tự động khống chế truyền động điện Thời gian: 136 giờ

2.1 Khái niệm về tự động khống chế (TĐKC) Thời gian 1 giờ

2.3 Phương pháp thể hiện sơ đồ điện TĐKC Thời gian 12 giờ

2.6 Các khâu bảo vệ và liên động trong TĐKC - TĐĐ Thời gian 15 giờ

Bài 3: Trang bị điện máy cắt kim loại

Mục tiêu :

- Phân tích được sơ đồ điện của các máy cắt kim loại

- Sửa chữa được một số hư hỏng thông thường mạch điện máy cắt kim loại

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học, đảm bảo an toàn, tiết kiệm và vệ sinh công nghiệp

Nội dung:

3.1 Khái niệm chung về máy cắt gọt kim loại Thời gian 2 giờ 3.2 Trang bị điện nhóm máy tiện Thời gian 20 giờ

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Các thành tố của quá trình dạy học - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Hình 1.2 Các thành tố của quá trình dạy học (Trang 14)
Hình 1.1. Cấu trúc quá trình dạy học - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Hình 1.1. Cấu trúc quá trình dạy học (Trang 14)
Hình 1.5. Cấu trúc công nghệ mô phỏng - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Hình 1.5. Cấu trúc công nghệ mô phỏng (Trang 30)
Hình 3.1:  Quy trình tổng quát xây dựng bài giảng - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Hình 3.1 Quy trình tổng quát xây dựng bài giảng (Trang 57)
- Bước 2: Hình thức, thời gian học tập: - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
c 2: Hình thức, thời gian học tập: (Trang 61)
Hình 4.2. Cửa sổ thư viện CaDe - Simu - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Hình 4.2. Cửa sổ thư viện CaDe - Simu (Trang 64)
Hình 4.1 Khởi động CaDe - Simu - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Hình 4.1 Khởi động CaDe - Simu (Trang 64)
Hình 4.3. Mạch điện hoàn thiện sau khi đã nối dây - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Hình 4.3. Mạch điện hoàn thiện sau khi đã nối dây (Trang 67)
Hình 4.5. Mạch điện sau khi đóng Aptomat - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Hình 4.5. Mạch điện sau khi đóng Aptomat (Trang 71)
Hình 4.6. Động cơ hoạt động sau khi ấn núi ấn thường mở S2 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Hình 4.6. Động cơ hoạt động sau khi ấn núi ấn thường mở S2 (Trang 72)
Hình 4.7. Động cơ xảy ra sự cố quá tải, được bảo vệ bởi Rơ le nhiệt RN - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Hình 4.7. Động cơ xảy ra sự cố quá tải, được bảo vệ bởi Rơ le nhiệt RN (Trang 73)
2. Sơ đồ bố trí thiết bị và đi dây - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
2. Sơ đồ bố trí thiết bị và đi dây (Trang 100)
2. Sơ đồ đi dây mạch điện - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
2. Sơ đồ đi dây mạch điện (Trang 104)
1. Sơ đồ nguyên lý - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
1. Sơ đồ nguyên lý (Trang 107)
Sơ đồ nguyên lý mạch điện hãm động năng - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học trang bị
Sơ đồ nguy ên lý mạch điện hãm động năng (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w