BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- LÊ HỒNG CHIẾN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LÊ HỒNG CHIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHIỆP THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Hà Nội - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LÊ HỒNG CHIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN KHÍ CỤ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHIỆP THANH HÓA
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT Chuyên sâu: QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ THUẬT VÀ NGHỀ NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
PGS.TS TRẦN VIỆT DŨNG
Hà Nội - 2016
Trang 3MỤC LỤC Trang
Lời cam đoan 1
Lời cảm ơn 2
Danh mục các cụm từ viết tắt 3
Danh mục các bảng biểu 4
Danh mục các hình vẽ và đồ thị 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Đối tượng nghiên cứu 7
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
5 Phạm vi nghiên cứu 7
6 Giả thuyết khoa học 8
7 Phương pháp nghiên cứu 8
8 Cấu trúc của luận văn 8
Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC TRONG CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ 9 1.1 Tổng quan về chất lượng dạy và học 9
1.1.1.Ở nước ngoài 9
1.1.2 Ở trong nước 10
Trang 41.2 Các khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Quan niện về chất lượng 12
1.2.2 Quá trình dạy học 13
1.2.3 Chất lượng dạy và học[3] (chất lượng đào tạo) 15
1.3 Các thành tố để nâng cao chất lượng dạy và học 18
1.3.1 Mục tiêu 19
1.3.2 Nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học 19
1.3.3 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học 20
1.3.4 Đầu tư, khai thác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 26
1.3.5 Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học 26
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học 27
1.4.1 Giáo viên 27
1.4.2 Học sinh – sinh viên (người học) 29
1.4.3 Nội dung, chương trình dạy nghề 29
1.4.4 Phương pháp dạy và học 30
1.4.5 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học 30
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN
HỌC KHÍ CỤ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG
NGHIỆP THANH HÓA
33
Trang 52.1 Khái quát về Trường CĐNCN Thanh Hóa 33
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường 34
2.1.3 Ngành nghề, hình thức và quy mô đào tạo 36
2.2 Định hướng công tác đào tạo nghề Điện công nghệp 38
2.2.1 Mục tiêu của dạy nghề 38
2.2.2 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp… 38
2.3 Thực trạng giảng dạy môn Khí cụ điện tại trường Cao đẳng nghề Công Nghiệp Thanh hóa 43
2.3.1 Phân tích môn Khí cụ điện 43
2.3.2 Đặc điểm của môn khí cụ điện và việc vận dụng các phương pháp dạy học ở trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa 50
2.3.3 Thực trạng về cơ sở vật chất 54
2.3.4 Thực trạng về đội ngũ giáo viên 55
2.3.5 Thực trạng về thái độ của học sinh – sinh viên 57
2.4 Đánh giá chung về chất lượng dạy và học môn Khí cụ điện 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 61 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN HỌC KHÍ CỤ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA 62 3.1 Nguyên tắc xây dựng các giải pháp 62
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 62
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 63
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 63
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn Khí cụ điện 64
Trang 63.2.1 Dạy và học môn Khí cụ điện theo quan điểm tích hợp 64
3.2.2 Đổi mới về cách kiểm tra đánh giá kết quả môn học khí cụ điện theo năng lực
81 3.2.3 Nâng cao năng lực dạy học cho giảng viên 85
3.2.4 Đổi mới hoạt động học của HS – SV 86
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 87 3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 87
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 87
3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 87
3.3.4 Đánh giá kết quả khảo nghiệm 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91 1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95
Phụ lục 1: Chương trình môn Khí cụ điện 95
Phụ lục 2: Phiếu điều tra sinh viên tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
103 Phụ lục 3: Phiếu điều tra giảng viên tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
105 Phụ lục 4: Phiếu điều tra cán bộ tại cơ sở sản xuất 107
Trang 7Phụ lục 5: Phiếu xin ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết của các giải pháp 108 Phụ lục 6: Phiếu xin ý kiến chuyên gia về tính khả thi của các giải pháp 109
Trang 81
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho tới nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2016
Học viên
Lê Hồng Chiến
Trang 9
2
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Viện Sư phạm kỹ thuật, Viện đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn nay
Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Trần Việt Dũng, người trực tiếp hướng dẫn tác giả làm luận văn này
Xin cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng nghiệp Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, công tác, động viên, chia sẽ để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do trình độ của bản thân còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2016
Học viên
Lê Hồng Chiến
Trang 10Tổ chức Đào tạo Cao đẳng Đại học Phương pháp dạy học
Bộ lao động thương binh và xã hội Công nhân cơ khí
Ủy ban nhân dân Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 114
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp trình độ của CBGV
Bảng 2.2: Các ngành nghề đào tạo
Bảng 2.3: Quy mô đào tạo đến năm 2020
Bảng 2.4: Nội dung chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp
Bảng 2.5: Nội dung tổng quát và phân phối thời gian
Bảng 2.6: Mức độ khó của môn học
Bảng 2.7: Mức độ quan trọng của môn học
Bảng 2.8: Mức độ vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Bảng 2.9: Mức độ phù hợp của nội dung môn học với thực tiễn
Bảng 2.10: Mức độ sử dụng phương pháp day học
Bảng 2.11: Mức độ sử dụng phương tiện dạy học
Bảng 2.12: Mức độ hứng thú của môn học với SV
Bảng 2.13: Mức độ nội dung kiến thức lĩnh tụ được qua bài giảng
Bảng 2.14: Thái độ tham gia vào việc xây dựng bài giảng với môn học của SV Bảng 3.1: Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp
Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp
Trang 125
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
Hình 2.2: Nội dung kiến thức môn học qua sự trình bày của giáo viên
Hình 2.3: Tầm quan trọng của môn Khí cụ điện
Hình 2.4: Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Hình 2.5: Mức độ phù hợp của nội dung môn học với thực tiễn
Hình 2.6: Mức độ sử dụng phương pháp dạy học
Hình 2.7: Mức độ sử dụng phương tiện dạy học
Hình 2.8: Mức độ hứng thú của môn học với SV
Trang 13Thực tế, trong những năm gần đây, Đảng và nhà nước ta đặc biệt coi trọng đến việc phát triển giáo dục và đào tạo, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tại đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX
đã xác định rõ nhiệm vụ của ngành giáo dục là[6]: Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện lối tư duy của người học, từng bước
áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (Khóa XI) cũng đã xác định: "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện" và "phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, với tiến bộ khoa học và công nghệ, chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ
Trang 147
chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả" Thiết nghĩ, những vấn
đề nêu trên là những vấn đề lớn, cốt lõi của đào tạo nghề
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, hiện nay rất nhiều trường đào tạo nghề đang có những khó khăn, búc xúc mà đội ngũ giảng viên và nhà trường đang phải đối mặt đó là nâng cao chất lượng đào tạo Là một giảng viên hiện đang công tác tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa, tôi nhận thấy chất lượng đào tạo nghề có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nhà trường Vì vậy, để góp phần giải quyết những khó khăn trong việc nâng cao
chất lượng đào tạo nghề điện công nghiệp, chúng tôi chọn đề tài ''Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn Khí cụ điện tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá'' làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ với mong muốn đóng góp
một phần nhỏ bé vào sự phát triển chung của nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng dạy
và học môn Khí cụ điện tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
3 Đối tƣợng nghiên cứu
Quá trình dạy và học môn Khí cụ điện tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dạy và học trong cơ sở
đào tạo nghề
- Nghiên cứu thực trạng dạy và học môn Khí cụ điện ở trường Cao đẳng nghề
Công nghiệp Thanh Hóa
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Khí
cụ điện tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
5 Phạm vi nghiên cứu
Trang 158
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng dạy và học môn Khí cụ điện tại
Khoa Điện - Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
6 Giả thuyết khoa học
Nếu các giải pháp đề xuất được triển khai thực hiện trong quá trình dạy học sẽ giúp người học hứng thú trong quá trình học tập, nhờ đó nâng cao chất lượng dạy và
học môn Khí cụ điện
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tổ chức trao đổi, lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong giảng dạy; điều tra khảo sát lấy ý kiến của những chuyên gia về xây dựng bài giảng
7.3 Các phương pháp khác
Phương pháp chuyên gia
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục của luận văn, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dạy và học trong cơ sở đào tạo nghề Chương 2: Thực trạng về chất lượng dạy và hoc môn học Khí cụ điện tại
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn học Khí cụ
điện tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
Trang 16Trên thế giới, rất nhiều nước đã nghiên cứu vấn đề chất lượng giáo dục, chất lượng dạy và học, đã đưa các chuẩn mực chất lượng, các tiêu chí để đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo, điển hình như ở các nước hàng đầu: Anh, Hoa Kỳ, Hà Lan, Cộng hòa Liên bang Đức, Tây Ban Nha, Pháp
Hội đồng chất lượng Anh Quốc (Brown, 1997) đã khẳng định: Các cơ sở giáo dục Đại học chịu trách nhiệm xác định và đảm bảo các chuẩn mực bằng cấp của mình, các cơ quan kiểm nhận có trách nhiệm trợ giúp các cơ sở này đạt được các chuẩn mực
đã đề ra
Trang 1710
Như vậy, việc đảm bảo, nâng cao chất lượng có tác dụng thúc đẩy, nâng cao các chuẩn mực chất lượng, tạo một quy trình chính thức cho việc đánh giá và nâng cao chất lượng
1.1.2 Ở trong nước
Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh Công nghiêp hóa – Hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng
có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại Trong phương hướng phát triển giáo dục của ''Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020'' đã nêu rõ mục tiêu đến năm 2020 nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện Với mục tiêu chiến lược phát triển
đó, các cơ sở Giáo dục nói chung phải có giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, đặc biệt chất lượng dạy và học
Hiện nay, trong nước có khá nhiều bài viết được đăng trên các tạp chí về chủ đề dạy và học, về nâng cao chất lượng đào tạo nói chung, tuy nhiên trong khuôn khổ của luận văn, tác giả chỉ đề cập một số nội dung có liên quan đến chất lượng dạy và học tại các cơ sở đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo, dạy và học luôn là vấn đề quan trọng nhất của các trường, các cơ sở đào tạo và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem
là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào Ở các trường ĐH và CĐ luôn có nhiều cuộc hội thảo bàn luận về vấn đề này như tại Trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2 đã diễn ra Hội thảo khoa học với nội dung ''Nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo'' (ngày 25/04/2014), tại Trường Đại
Trang 1811
học Quảng Bình đã tổ chức Hội thảo ''Nâng cao chất lượng giảng dạy'' với khẩu hiệu ''Nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy là khâu cốt lõi của việc tạo nên chất lượng đào tạo'' (ngày 24/11/2013), tại Trường Đại học Đà Nẵng đã tổ chức Hội thảo ''Giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy các môn cơ bản tại Đại học Đà Nẵng'' (ngày 30/5/2014) và rất nhiều trường khác nữa
Chất lượng dạy và học nghề cũng đang là chủ đề được dư luận và nhiều tác giả quan tâm như:
''Nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc hoàn thiện năng lực nghề nghiệp cho Sinh viên''[17]
''Quản lý chất lượng đào tạo'' [4]
''Một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo của các trường Đại học hiện nay'' [10]
Đảm bảo chất lượng giáo dục ĐH, dạy nghề là toàn bộ các chủ trương, chính sách, mục tiêu, cơ chế quản lý, các hoạt động, điều kiện nguồn lực, cùng những biện pháp để duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo và ra quyết định số 38/2004/QĐ – BGD&ĐT về việc ban hành ''Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng Đại học'' [15], ban hành kế hoạch hành động của ngành giáo dục số: 2653/QĐ – BGD&ĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 về việc triển khai chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế [16]
Tóm lại, qua tất cả các văn bản và công trình nghiên cứu của các tác giả trong
và ngoài nước có thể thấy rằng: Những vấn đề về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu về nâng cao chất lượng dạy và học cơ bản đã được giải quyết Những thành
Trang 1912
tựu nghiên cứu của các tác giả về những vấn đề trên đã góp phần rất lớn cho quá trình dạy và học đạt hiệu quả tích cực trong các cơ sở đào tạo Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy và học, chúng ta cần tăng cường hơn nữa các giải pháp
cụ thể và khả thi, phù hợp với thực tế dạy và học của các cơ sở đào tạo ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Đây cũng chính là vấn đề mà đề tài hướng đến nhằm giải quyết nhưng yêu cầu cấp thiết đó
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quan niệm về chất lượng
Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Việc phấn đấu nâng cao chất lượng được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ một cơ sở hoạt động nào Vậy chất lượng là gì? Thuật ngữ ''chất lượng'' có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:
Theo từ điển tiếng Việt thì chất lượng là: ''cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật'' hoặc là ''cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia'' (Từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, 1998); Chất lượng là ''tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật ( sự việc) làm cho sự vật ( sự việc) này phân biệt với sự vật ( sự việc) khác'' (Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học xã hội, H1987)
Như vậy, định nghĩa nêu trong từ điển trên chưa nói đến ''khả năng thỏa mãn nhu cầu''; một điều cực kỳ quan trọng mà các nhà quản lý rất quan tâm
Theo Philip B Grosby: ''Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định''
Theo tiêu chuẩn Pháp – NFX 50 – 109: ''Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng''
Trang 20Theo W Edwrds Deming ( Mỹ ): ''Chất lượng là mức độ dự báo được về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường'' Chất lượng đạt được cần thiết phải có sự tham gia của toàn thể nhân viên Nhưng lãnh đạo chịu trách nhiệm về 90% các vấn đề về chất lượng
Trên đây là một số định nghĩa tiêu biểu về chất lượng Mỗi định nghĩa được nêu
ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng và do đó mỗi một quan niêm đều có mặt mạnh và mặt yếu riêng Mặc dù vậy tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO đưa ra định nghĩa trong ISO 8402 (1994): ''Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng làm thỏa mãn nhu cầu đã xác định hoặc tiềm ẩn'' là một định nghĩa khá hợp lý, hoàn chỉnh và thông dụng nhất hiện nay Nó phát huy những mặt tích cực và khắc phục được những hạn chế của các khái niệm trước đó, ở đây chất lượng được xem xét một cách toàn diện và rộng rãi hơn
1.2.2 Quá trình dạy học
1.2.2.1 Khái niệm về quá trình dạy học
Trước hết ta cần làm rõ khái niệm: ''Dạy học'' Dạy học là gì?
Tác giả Lê Khánh Bằng cho rằng: Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được vào bên trong một con người [1]
Với cách hiểu này ta thấy rằng việc dạy học hạn chế mặt sáng tạo của người học
vì nó chỉ nhằm tái hiện những cái đã có, nhất là trong thời đại ngày nay, thời đại mà xã
Trang 2114
hội chúng ta đang hướng đến một xã hội tri thức; một xã hội mà tri thức của con người được số hóa với tốc độ cực lớn làm tri thức trở thành tài sản chung; thời đại mà tri thức không chỉ tích hợp lưu trữ để tái hiện mà nó đòi hỏi phải nâng lên thành tri thức mới có chất lượng cao hơn
Do đó có thể đưa ra một khái niệm mới về dạy học: ''Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở
đó có khã năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người hoc''[18] Với khái niệm này đã đề cao hơn vai trò của người học và
người thầy; nhấn mạnh việc phát triển năng lực tư duy và kỹ năng nghề nghiệp; khả năng vận dụng tri thức và kỹ năng vào thực tiễn còn người thầy đóng vai trò định hướng, tổ chức quá trình học của người học
Trên cơ sở khái niệm về dạy học ta cần trả lời câu hỏi: Quá trình dạy học là gi?
Từ trước tới nay có rất nhiều các quan điểm khác nhau về quá trình dạy học như:
- Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của giáo viên nhằm tổ chức và điều khiển quá trình học tập của HS – SV, giúp HS – SV lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đồng thời giáo dục phẩm chất đạo dức, thái độ nghề nghiệp theo những mục tiêu đề
ra
- Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của HS – SV nhằm lĩnh hội tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách và tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề có năng suất và hiệu quả [11]
1.2.2.2 Các nhân tố cơ bản của quá trình dạy học
Quá trình dạy học bao gồm một số nhân tố là [2]:
Trang 2215
- Mục đích, nhiệm vụ dạy học
- Nội dung, phương pháp dạy học
- GV (người hoạt động dạy)
- HS – SV (người hoạt động học)
- Phương tiện kỹ thuật dạy học
- Môi trường kinh tế, xã hội, văn hóa, KHKT
Các nhân tố này có quan hệ mật thiết với nhau: mục đích dạy học là định hướng cho các nhân tố khác trong QTDH, mục đích này được hiện thực hóa bằng nội dung dạy học Người GV với hoạt động dạy của mình, với những PP, PT, TC tác động đến động cơ của người học để thúc đẩy người học học tập Sự tác động lẫn nhau giữa GV
và HS sẽ tạo nên kết quả dạy – học Vậy, muốn nâng cao chất lượng dạy học, thì cần phải có sự cải tiến đồng bộ các nhân tố liên quan, nâng cao chất lượng của toàn bộ hệ thống
Như vậy có thể tổng kết về quá trình dạy học như sau: ''Quá trình dạy học là một hệ thống hoàn chỉnh, trong đó tất cả các nhân tố cơ bản tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật nhất định nhằm đạt được nhiệm vụ dạy học''
1.2.3 Chất lượng dạy và học[3] (chất lượng đào tạo)
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo nói chung và các cơ sở đào tạo nghề nói riêng Trong giáo dục đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng, chất lượng đào tạo là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường Dưới đây là một số quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo
1.2.3.1 Chất lượng được đánh giá bằng ''Đầu vào''
Trang 2316
Một số nước phương tây có quan điểm cho rằng ''chất lượng một trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó'' Quan điểm này được gọi là ''quan điểm nguồn lực'' có nghĩa là:
Nguồn lực = chất lượng Theo quan điểm này, một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao
Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng
và liên tục trong một thời gian dài trong trường Sẽ khó giải thích trường hợp một trường đã có nguồn lực ''đầu vào'' dồi dào nhưng lại có những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình hiệu quả
1.2.3.2 Chất lượng được đánh giá bằng ''Đầu ra''
Một quan điểm khác về chất lượng trong đào tạo cho rằng ''đầu ra'' của quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với ''đầu vào'' ''Đầu ra'' chính là sản phẩm của đào tạo được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khã năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó
Có hai vấn đề quan trọng liên quan đến cách tiếp cận này Một là, mối liên hệ giữa ''đầu vào'' và ''đầu ra'' không được xem xét đúng mức Trong thực tế mối liên hệ này là có thực, cho dù đó không hoàn toàn là quan hệ nhân quả Một trường có khã năng tiếp nhận sinh viên xuất xắc, không có nghĩa là sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất xắc Hai là, cách đánh giá ''đầu ra'' của các trường rất khác nhau
1.2.3.3 Chất lượng được đánh giá bằng ''Giá trị gia tăng''
Quan điểm này cho rằng một trường có tác động tích cực tới sinh viên khi trường đó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của sinh
Trang 2417
viên ''giá trị gia tăng'' được xác định bằng giá trị của ''đầu ra'' trừ đi giá trị của ''đầu vào'' kết quả thu được là ''giá trị gia tăng'' mà trường đã đem lại cho sinh viên và được cho là chất lượng đào tạo của trường
Nếu theo quan điểm này về chất lượng trong đào tạo, hàng loạt phương pháp luận nan giải sẽ nẫy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng ''đầu vào'' và ''đầu ra'' để tìm được hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó Hơn nữa, các trường trong hệ thống đào tạo lại rất đa dạng không thể dùng một bộ dụng cụ đo duy nhất để đánh giá chất lượng đào tạo cho tất cả các trường
1.2.3.4 Chất lượng được đánh giá bằng ''Giá trị học thuật''
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường học ở phương tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ giảng viên của từng trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng đào tạo của trường Điều này có nghĩa là trường nào có đội ngũ giảng viên có học vị, hàm học, có uy tín khoa học lớn thì được xem là trường có chất lượng cao
Hạn chế của quan điểm này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi trường không thuần học thuật Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ giảng dạy và nghiên cứu khi có xu hướng chuyên ngành hóa ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng
1.2.3.5 Chất lượng được đánh giá bằng ''Văn hóa tổ chức riêng''
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường phải tạo ra được ''Văn hóa tổ chức riêng'' hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy, một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có ''Văn hóa tổ chức riêng'' với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này bao hàm cả các giả
Trang 2518
thiết về bản chất của chất lượng và bản chất của tổ chức Quan điểm này được mượn từ công nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
1.2.3.6 Chất lượng được đánh giá bằng ''Kiểm toán''
Quan điểm này về chất lượng trong ĐT được xem ở quá trình bên trong của một trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu ''Kiểm toán'' tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính hợp lý hay không thì ''kiểm toán'' chất lượng quan tâm xem các trường có thu thập đủ thông tin cấn thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm này cho rằng, nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác, và chất lượng giáo dục được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn ''Đầu vào'' và ''Đầu ra'' chỉ là yếu tố phụ
Tóm lại, ngày nay vẫn còn những cách hiểu khác nhau về khái niêm chất lượng đào tạo, dạy và học Việc đánh giá chất lượng đào tạo, dạy và học là việc rất khó khăn
và phức tạp, cần có quan điểm đúng và phương pháp đánh giá khoa học Khi đánh giá chất lượng đào tạo, dạy và học cần căn cứ vào mục tiêu đào tạo của nhà trường và đối chiếu với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội Chất lượng đào tạo, dạy và học càng cao càng làm phong phú thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và hành vi của người học
1.3 Các thành tố để nâng cao chất lƣợng dạy và học
Chất lượng dạy và học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu kinh tế xã hội của đất nước Sản phẩm của dạy học được xem là có chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế - xã hội đặt ra với giáo dục Trong công cuộc đổi mới, đảm bảo nâng cao chất lượng dạy và học đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới toàn diện
và sâu sắc, phải tạo ra được chất lượng mới khác trước Bộ giáo dục và đào tạo đã và đang triển khai thực hiện những chủ trương, biên pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung,
Trang 26Mục tiêu dạy học xuất hiện trước và chi phối toàn bộ hoạt động dạy học, chi phối việc xác định nội dung và phương pháp dạy học Việc xác định mục đích dạy học phải đáp ứng yêu cầu của cá nhân và xã hội, khả thi, phân hóa, linh hoạt, nó được thể hiện ở những yêu cầu của từng ngành nghề đối với quá trình dạy học
1.3.2 Nội dung, chương trình và kế hoạch dạy học
Nội dung, chương trình bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến một ngành nghề cụ thể mà người học cần phải nắm vững trong quá trình dạy học Nội dung dạy học là một phần nhân tố cơ bản của quá trình dạy học ở các trường trung học chuyên nghiêp, dạy nghề, Cao đẳng, Đại học Nội dung dạy học bị chi phối bởi mục tiêu của dạy học, đồng thời nó lại quy định việc lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học
Xây dựng kế hoạch dạy học được xem là khâu cơ sở để thiết lập nền móng cho toàn bộ quá trình dạy học Nếu không có kế hoạch dạy học hợp lý, người giáo viên không thể dạy học đạt kết quả, việc dạy học sẽ không rõ mục đích, thiếu tính định hướng Vì thế, xây dựng chuẩn kế hoạch dạy học (với kết quả cần đạt, cách thức tiến hành, định hướng kiểm tra đánh giá) chính là sở hữu một hành trang cần thiết để người
Trang 27Phương pháp thuyết trình là phương pháp dạy học bằng lời nói sinh động của
GV để trình bày một tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà HS – SV đã thu nhận được một cách có hệ thống
Cấu trúc của phương pháp thuyết trình:
Khi dùng phương pháp thuyết trình để trình bày vấn đề nào đó cũng phải trải qua bốn bước: Đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận rút ra từ vấn
Trang 2821
trong cuộc sống, nhằm giúp HS – SV củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thống hóa những tri thức đã tiếp thu được và nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá và giúp HS –
SV tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức
Dựa vào mục đích dạy học, cấu trúc của phương pháp vấn đáp gồm: Vấn đáp gợi mở, vấn đáp củng cố, vấn đáp tổng kết, vấn đáp kiểm tra
- Vấn đáp gợi mở là phương pháp GV khéo léo đặt câu hỏi hoặc một chuỗi câu hỏi nhằm dẫn dắt HS – SV giải quyết một câu hỏi cơ bản, từ đó rút ra kết luận, nhờ vậy
mà họ lĩnh hội tri thức mới
- Vấn đáp củng cố là phương pháp GV khéo lóe đặt ra câu hỏi hoặc hệ thống câu hỏi nhằm giúp HS – SV củng cố những tri thức cơ bản hoặc giúp họ mở rộng, đào sâu những tri thức đã thu lượm được
- Vấn đáp tổng kết là phương pháp vấn đáp nhằm giúp HS – SV khái quát, hệ thống hóa những tri thức sau khi đã học một số bài, một chương, một bộ môn nhất định
- Vấn đáp kiểm tra là phương pháp vấn đáp nhằm kiểm tra những tri thức đã học, đã được cũng cố, khái quát, hệ thống hóa Qua câu trả lời của HS – SV mà GV có thể đánh giá và họ tự kiểm tra, tự đánh giá những tri thức đã được lĩnh hội một cách kịp thời, nhanh gọn
1.3.3.2 Nhóm các phương pháp dạy học trực quan
a Phương pháp trình bày trực quan
Phương pháp trình bày trực quan là phương pháp sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới trong khi ôn tập, củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Phương pháp trình bày trực quan thể hiện dưới hai hình thức minh họa và trình bày
Trang 29b Phương pháp quan sát
Quan sát là sự tri giác có chủ đích, có kế hoạch tạo khã năng theo dõi tiến trình
và sự biến đổi diễn ra trong đối tượng quan sát Quan sát là hình thức cảm tính tích cực nhằm thu nhập những sự kiện, hình thành những biểu tượng ban đầu về đối tượng của thế giới xung quanh Quan sát gắn chặt với tư duy
1.3.3.3 Nhóm phương pháp dạy học thực hành
a Phương pháp luyện tập
Luyện tập với tư cách là phương pháp dạy học là sự chỉ dẫn của GV, HS – SV lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất định trong những hoàn cảnh khác nhau nhằm hình thành và phát triển những kỹ năng, kỹ xảo
Dựa trên cơ sở dạng thể hiện của phương pháp luyện tập, người ta phân ra luyện tập nói, luyện tập viết, luyện tập lao động Theo mức độ tính chất hoạt động, người ta phân ra luyện tập có tính chất tái hiện, luyện tập có tính chất sáng tạo
b Phương pháp ôn tập
Ôn tập là phương pháp dạy học giúp HS – SV mở rộng, đào sâu, khái quát hóa,
hệ thống hóa tri thức đã học, nắm vững những kỹ năng, kỹ xảo đã được hình thành, phát triển trí nhớ, tư duy của họ
Căn cứ vào chức năng ôn tập, người ta phân loại:
Trang 3023
- Ôn tập bước đầu thường được sử dụng ngay sau khi lĩnh hội tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo Ôn tập này diễn ra thường ngày nhằm củng cố sơ bộ những tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo vừa mới lĩnh hội
- Ôn tập khái quát hóa, hệ thống hóa tri thức Ôn tập này thường diễn ra sau khi học song một chương, một số chương, một môn học Việc ôn tập này nhằm khái quát hóa, hệ thống hóa, đào sâu, mở rộng tri thức, hoàn thiện những kỹ năng, kỹ xảo Nó diễn ra trong quá trình lĩnh hội tri thức mới, luyện tập, vận dụng tri thức để giải những bài toán, những vấn đề thực tế
1.3.3.4 Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá
Kiểm tra, đánh giá, tự kiểm tra, tự đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS –
SV là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học Phương pháp kiểm tra bao gồm: Kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành
Các dạng kiểm tra: Thường sử dụng các dạng kiểm tra sau:
- Kiểm tra thường ngày: Dạng kiểm tra này được thực hiện sau khi kết thúc một tiết học, một mục của bài học hoặc một bài học
- Kiểm tra định kỳ: Dạng kiểm tra này thường thực hiện sau khi đã học song một chương, một số chương Do đó, khối lượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong nội dung kiểm tra khá lớn và có tính tổng quát hơn so với kiểm tra thương ngày
Trang 3124
- Kiểm tra tổng kết: Dạng kiểm tra này được thực hiện vào cuối môn học, cuối học kỳ, cuối năm học nhằm đánh giá kết quả chung những điều đã học trong một phần hoặc toàn bộ giáo trình
Các phương pháp kiểm tra: Các dạng kiểm tra trên được thực hiện qua các phương pháp kiểm tra sau:
- Kiểm tra miệng: Phương pháp kiểm tra này không chỉ sử dụng được khi học bài mới, mà cả trong và sau khi học bài mới, khi ôn tập, khi mở đầu cho công tác thực hành, công tác thí nghiệm
- Kiểm tra viết: Phương pháp kiểm tra này được sử dụng cả trước và sau khi học một tiết học, một phần chương, một chương, một số chương hoặc toàn bộ môn học
- Kiểm tra thực hành: Phương pháp kiểm tra này nhằm kiểm tra kỹ năng, kỹ xảo thực hành như đo lường, thí nghiệm, lao động ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm, phòng thực hành, vườn trường
- Kiểm tra bằng máy: Ở một số nước hiện nay người ta sử dụng phương pháp kiểm tra bằng máy về chất lượng lĩnh hội tri thức Chương trình kiểm tra được đưa vào máy, HS- SV chọn câu trả lời bắng số và ấn vào số tương ứng trên máy
- Phương pháp tự kiểm tra, tự đánh giá: Để người học ý thức rõ bản thân mình phải tự học, học tập liên tục, học tập suốt đời, phải hình thành cho họ thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá mức độ lĩnh hội tài liệu học tập, kỹ năng, tự lực phát hiện những sai lầm mắc phải và vạch ra cách khắc phục những lỗ hổng trong sự hiểu biết của mình
Đánh giá và tự đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo: Kết quả kiểm tra việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo được thể hiện trong việc đánh giá
1.3.3.5 Việc lựa chọn, kết hợp tối ưu các phương pháp dạy học
Trong thực tiễn dạy học, bất kỳ một giờ dạy nào cũng có sự phối hợp, kết hợp một vài phương pháp Hơn nữa, bản thân các phương pháp dạy học đều thâm nhập vào
Trang 3225
nhau để thể hiện tác động giữa GV và học sinh – sinh viên Còn nếu khi nói vận dụng phương pháp dạy học ở một thời điểm nào đó, có nghĩa là phương pháp dạy học đó chiếm ưu thế nhằm thực hiện một nhiệm vụ dạy học nào đó, tuyệt nhiên không có nghĩa chỉ là sử dụng một phương pháp dạy học mà không kết hợp với phương pháp dạy học khác
GV là người thiết kế sự phối hợp các phương pháp dạy học Hiệu quả của việc dạy học phụ thuộc một phần quan trọng vào sự kết hợp đó Để đảm bảo tính tối ưu trong việc kết hợp, lựa chọn các phương pháp dạy học cần phải quán triệt những tiêu chuẩn sau:
- Sự phù hợp các nguyên tắc với phương pháp dạy học
- Sự phù hợp các nguyên tắc với nhiệm vụ dạy học cụ thể
- Sự phù hợp các phương pháp với nội dung dạy học của một mục, một tiết học của môn học nào đó
- Sự phù hợp các phương pháp với khã năng học tập của HS – SV, với đặc điểm của tập thể lớp
- Sự phù hợp của các phương pháp với với những điều kiện, phương tiện và thời gian dành cho học tập
- Sự phù hợp các phương pháp với khả năng nghề nghiệp của người GV
Trong những thập kỷ gần đây, cùng với sự đổi mới nội dung dạy học, vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học cũng được đặt ra Bản chất của sự đổi mới đó là chuyển
từ phương pháp thông báo tái hiện sang việc tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của học sinh – sinh viên nhằm phát huy cao độ tính tích cực, tính độc lập, tính sáng tạo của họ, để họ tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Để thực hiện được điều
đó cần phối hợp các xu hướng: Tích cực hóa, cá biệt hóa, phân hóa hoạt động nhận thức học tập của học sinh – sinh viên và công nghệ hóa quá trình dạy học
Trang 3326
1.3.4 Đầu tư, khai thác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Cơ sở vất chất là điều kiện tiên quyết để các trường hình thành và đi vào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình nâng cao chất lượng dạy và học Cơ sở vất chất - kỹ thuật phục vụ dạy học của nhà trường là hệ thống các phương tiện vật chất, trang thiết bị kỹ thuật được sử dụng để phục vụ cho việc dạy học của nhà trường ( bàn ghế, phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm, phòng thực hành )
Việc đầu tư, khai thác sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong nhà trường phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản:
- Phải đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quá trình dạy và học
- Cơ sở vất chất phải được sử dụng có hiệu quả trong nhà trường
- Tổ chức quản lý tốt việc sử dụng, bảo quản, đầu tư và làm mới cơ sở vật chất trong nhà trường
Nội dung đầu tư, khai thác sử dụng cơ sở vất chất, thiết bị dạy học trong nhà trường phải bao gồm:
- Quản lý, khai thác sử dụng trường lớp, phòng học, bàn ghế, bảng
- Quản lý, khai thác sử dụng các trang thiết bị dạy học, hoạt động của các phòng học bộ môn, phòng chức năng
- Quản lý, khai thác sử dụng thư viện trường học, sách báo, tài liệu
- Quản lý đồ dùng học tập của HS – SV
1.3.5 Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học
Kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học, nó có mục đích:
Với học sinh:
Trang 34 Với giáo viên
- Nắm được thông tin phản hồi để biết được hiệu quả của công tác dạy học ở mức độ nào, trên cơ sở này phân tích đánh giá rút kinh nghiệm cho bài học sau
- Biết được mức độ phù hợp của mục tiêu, nội dung, phương pháp với đối tượng là người học trên cơ sở đó để điều chỉnh, điều khiển
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học
Chất lượng dạy và học nói chung, giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành điện (gọi chung là chuyên ngành điện kỹ thuật) nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố Các môn học này luôn được cho là môn học nghiêng về mặt thực hành, trừu tượng, khô khan, có rât nhiều kỹ năng nghề nghiệp khó nên dễ gây ra nhàm chán cho người học, khó tiếp thu
Về bản chất các môn học đều được khái quát từ thực tiễn cuộc sông, từ thực tế khách quan, do đó chúng đều gắn với thực tiễn phục vụ cuộc sống Chính vì thế chất lượng giảng dạy môn học điện kỹ thuật phụ thuộc vào các yếu tố sau:
1.4.1 Giáo viên
Giáo viên là yếu tố quan trọng nhất cho chất lượng giảng dạy bởi vì giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, dẫn dắt người học tiếp cận các tri thức, kiến thức lý luận chính trị theo mục đích của chương trình học Do đó giáo viên phải trang bị chuẩn
Trang 3528
về chuyên môn Giáo viên không chỉ nắm vững nội dung của bài học mà mình truyền đạt mà phải nắm được kiến thức của cả chương trình môn học, phần học, có như vậy giáo viên mới liên kết, hệ thống hóa kiến thức cần thiết giúp người học dễ nắm bắt những nội dung chính của bài học, môn học, phần học Khi giáo viên chuẩn về kiến thức chuyên môn tạo sự tự tin trong quá trình truyền thụ, tránh được sự phụ thuộc vào giáo án, chủ động dẫn dắt người học tiếp cận kiến thức theo mục đích của mình
Ngoài việc trang bị kiến thức chuyên môn, giáo viên cần phải có kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức thực tiễn Giàu kiến thức thực tiễn giúp giáo viên làm sinh động bài giảng, gắn kết giữa nội dung bài giảng với thực tiễn thông qua những minh họa, ví
dụ từ thực tiễn; từ đó người học dễ tiếp thu bài, dễ nhớ bài và điều quan trọng là người học thấy nội dung bài giảng gắn liền cuộc sống chứ không phải xa rời, khó hiểu
Một yêu cầu không thể thiếu, đó là giáo viên phải có kỹ năng sư phạm Kỹ năng
sư phạm là một yếu tố góp phần quan trọng cho giờ giảng thành công hay thất bại Kỹ năng sư phạm giúp giáo viên có PP truyền thụ tốt, linh hoạt trong việc phối hợp các PP, phương tiện giảng dạy, nắm bắt được tâm lý người học một cách nhanh chóng từ đó thu hút được người học một cách có hiệu quả Trong giảng dạy có nhiều PP truyền thụ kiến thức, phần lớn giào viên thường sử dụng phương pháp thuyết trình, vì phương pháp này có nhiều ưu điểm, người dạy chủ động quá trình giảng dạy cả về tri thức và thời gian Tuy nhiên, phương pháp này cũng dễ dẫn tới sự tiếp thu thụ động, buồn chán cho người học Do đó, quá trình giảng dạy, đòi hỏi phải có sự lựa chọn, phối hợp sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với từng nội dung kiến thức, từng đặc điểm của lớp học
Kiến thức chuyên môn vững kết hợp với kỹ năng sư phạm giúp giáo viên chủ động trong quá trình truyền tải và nắm bắt thông tin từ người học từ đó có sự điều chỉnh hợp lý việc phối hợp các phương pháp giảng dạy
Trang 3629
Phong cách GV cũng giữ vai trò quan trọng, từ phong thái, tác phong, tư cách, tâm tư, tình cảm của người thầy mà người học thích học hay không thích học, bị lôi cuốn hay không bị lôi cuốn vào môn học Khi người GV giảng nhiệt huyết, ''thổi hồn'' được môn học sẽ thu hút được người học Do đó, người giáo viên bao giờ cũng phải chuẩn về phong cách, từ giọng nói, điệu bộ, tâm trạng, xúc cảm
1.4.2 Học sinh – sinh viên (người học)
Người học là chủ thể trung tâm, đồng thời là đối tượng hướng tới của tất cả các lực lượng giáo dục Chất lượng dạy nghề ở các trường Cao đẳng nghề nói riêng một phần là do HS - SV quyết định, bao gồm các yếu tố ngoại lực và yếu tố nội lực của họ như: Nhận thức, tinh thần, thái độ học tập, sự cố gắng vươn lên Từ đó, chất lượng dạy nghề ở bậc cao đẳng nghề ngoài việc quan tâm đến cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,
cơ chế chính sách… còn phải quan tâm đến đối tượng HS - SV
Mặt khác, sự tham gia các hoạt động của HS – SV trong quá trình tiếp nhận tri thức có ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý người dạy, tạo sự hưng phấn, khơi sự nhiết huyết của người dạy Học sinh - sinh viên cần có thái độ nghiêm túc trong học tập, chủ động tích cực nghiên cứu bài học Nếu sinh viên không tích cực tham gia vào quá trình dạy học thì giáo viên dù có giỏi đến mấy thì cũng không làm thay đổi được kết quả học tập của học sinh - sinh viên
1.4.3 Nội dung, chương trình dạy nghề
Giống như các hoạt động giáo dục khác, thực chất của công tác dạy nghề là ''Dạy cái gì'', ''Dạy như thế nào''? Nội dung chương trình dạy nghề có ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng dạy và học
Nội dung phù hợp với trình độ của SV và nhu cầu xã hội sẽ thu hút được HS –
SV trong quá trình học tập Ngược lại nếu không phù hợp HS – SV sẽ không quan tâm chú ý dẫn đến kết quả học tập sẽ thấp
Trang 3730
Nội dung, chương trình chi phối việc đầu tư đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và các điều kiện khác của các trường dạy nghề, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực nhận thức và tâm lý của học sinh
Chương trình đào tạo phản ánh nội dung các môn học mà nhà trường cần truyền đạt cho HS - SV và phương pháp giảng dạy, thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học Nếu nội dung chương trình phù hợp thì sự đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của nhà trường sẽ phù hợp, học sinh – sinh viên hứng thú học tập, chất lượng dạy học đạt hiệu quả cao Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng dạy nghề, chương trình phải có sự nhất quán và phù hợp với các điều kiện hỗ trợ cho công tác dạy học
1.4.4 Phương pháp dạy và học
Phương pháp là cách thức hoạt động của thầy và trò trong mối liên hệ qua lại, thầy giữ vai trò chủ đạo, điều khiển, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức các hoạt động học tập của trò một cách tích cực, chủ động nhằm đạt mục tiêu dạy học
Phương pháp dạy học cần phù hợp với nội dung, cơ sở vật chất, HS – SV để tạo
sự hấp dẫn thu hút sự quan tâm chú ý của HS – SV Nếu Phương pháp dạy học không phù hợp với nội dung sẽ không truyền tải được đặc trưng của nội dung môn học
Tùy thuộc vào đối tượng người học, mục tiêu, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, loại hình đào tạo mà có thể sử dụng các phương pháp dạy học khác nhau để đạt được mục tiêu dạy học
Do đó, phương pháp dạy học là một trong các yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Có phương pháp dạy học tốt sẽ phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập của học sinh – sinh viên đồng thời góp phần khắc phục những biểu hiện trì trệ trong giáo dục, đó là yếu tố không thể thiếu để nâng cao chất lượng đào tạo dạy và học, thúc đẩy nền giáo dục đi lên
1.4.5 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học
Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phương pháp dạy học Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học không đáp ứng đầy đủ yêu cầu sẽ
Trang 3831
khiến GV gặp khó khăn khi triển khai các PPDH hiện đại, khó nâng cao chất lượng dạy
và học Do đó, khi thực hiện hoạt động dạy và học cần chú ý đến khâu cơ sở vật chất, nhằm đảm bảo cho quá trình dạy học Phương tiện dạy học tốt, đặc biệt là phương tiện hiện đại giúp GV tăng thêm sự hấp dẫn của bài học, lôi cuốn HS – SV qua những hình ảnh, phim minh họa hoặc những sơ đồ hóa kiến thức nội dung bài giảng giúp HS – SV
dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
Tuy nhiên, nếu sử dụng PTDH không đúng lúc, đúng chỗ và đúng liều lượng thì
có thể gây ra tác động không tốt đến quá trình dạy và học HS – SV mải mê quan tâm, nhận xét mà quên mất nội dung chính của bài học
Trang 39
32
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Yêu cầu đối với các cơ sở đào tạo nghề là phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm cung cấp nguồn nhân lực có trình độ, năng lực và chất lượng tốt cho thị trường lao động hiện nay Thực tiễn cho thấy HS – SV của các cơ sở đào tạo nghề trong cả nước còn yếu về tư duy kỹ thuật và tay nghề Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ như đổi mới về chương trình mục tiêu dạy học, đổi mới về trang thiết bị thực hành, đổi mới về cách quản lý GD và đặc biệt là đổi mới về phương pháp dạy học ( gồm cả thực hành và lý thuyết ) Các giải pháp trên được chính phủ đặt vào vị trí đầu tiên trong ''Đổi mới theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới''
Từ thực trạng và với đề tài đã chọn, tác giả luận văn đã nghiên cứu:
- Bản chất và các khái niệm có liên quan đến chất lượng dạy và học
- Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học so với phương pháp truyền thống
Để thấy được cơ sở lý luận của việc đổi mới phương pháp dạy học và áp dụng vào nâng cao chất lượng dạy học môn học Khí cụ điện giảng dạy tại trường CĐ nghề công nghiệp Thanh Hóa
Trang 4033
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN HỌC KHÍ CỤ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA
2.1 Khái quát về Trường CĐNCN Thanh Hóa
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá được thành lập theo Quyết định
số 1985/QĐ- BLĐTB&XH ngày 29/12/2006 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội trên cơ sở nâng cấp trường Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hoá Trường có truyền thống hơn 55 năm đào tạo nghề, là trường dạy nghề trọng điểm Quốc gia Tiền thân là Trường Công nhân Cơ khí (CNCK) thành lập năm 1961, với mô hình trường nghề bên cạnh xí nghiệp, được Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm tháng 12 năm 1961
Năm 1997 trường CNCK Thanh Hoá được giao nhiệm vụ mở rộng ngành nghề đào tạo phục vụ sản xuất công nghiệp Theo đó UBND tỉnh quyết định đổi tên thành trường Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hóa
Ngày 29/12/2006 trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa theo Quyết định số 1985/QĐ – BLĐTB&XH của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Hiện nay, trường đang thực hiện đào tạo nghề theo ba cấp trình độ: Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề Ngoài ra trường còn liên kết đào tạo với trường ''Đại học Bách khoa Hà Nội'' và trường ''Đại học công nghiệp Hà Nội'' Đặc biệt Nhà trường luôn tạo điều kiện cho sinh viên được tiếp cận thực tế tại các cơ sở sản xuất, thực hành sửa chữa trong quá trình học tập và rèn luyện để thực hiện mục tiêu đào tạo những công nhân kỹ thuật lành nghề phục vụ cho quá trình CNH-HĐH đất nước
Trải qua hơn năm mươi năm xây dựng và trưởng thành, nhà trường đã có những đóng góp lớn trong hoạt động đào tạo nghề Trường đã đào tạo và cung cấp cho thị trường lao động hơn 50.000 công nhân kỹ thuật lành nghề, góp phần cung cấp nguồn