TT Tên bảng/Biểu đồ Trang Sơ đồ 1.1 Qui trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập 11 Bảng 2.1 Số lượng tuyển sinh đào tạo nghề giai đoạn 2011-2013 của trường Cao đẳng nghề Long Biên 21 Bả
Trang 1LỜI CẢM ƠN -® -
Qua quá trình học tập, nghiên cứu, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, các
cô, các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục em đã hoàn thành chương trình học
tập của mình và đã nghiên cứu hoàn chỉnh luận văn với đề tài “Khảo sát các công
cụ hỗ trợ trong đánh giá môn học Mạng máy tính ”
Em xin chân thành cảm ơn TS Trần Hoàng Hải đã hướng dẫn, giúp đỡ tận
tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Viện Sư phạm kỹ thuật đã tận tình giúp đỡ em, cho em những lời khuyên quý giá trong quá trình nghiên cứu hoàn chỉnh đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong trường, các cán bộ của Trung tâm khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trực thuộc Trường Cao đẳng nghề Long Biên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những ý kiến bổ ích trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Với tấm lòng biết ơn của một học viên cao sư phạm kỹ thuật học lớp 2011B,
em xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Sư phạm kỹ thuật, Viện sau đại học đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu
Đề tài này đã và đang được vận dụng thực tế trong việc hỗ trợ giảng dạy, đánh giá môn học mạng máy tính tại Trường Cao đẳng nghề Long Biên đạt hiệu quả rất cao Tuy nhiên đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót Chính vì vậy tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, các cô, các nhà quản lý giáo dục tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn !
Học viên
Nguyễn Mạnh Hà
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
đầy đủ
một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào trên toàn quốc cũng như nước ngoài và cho đến nay chưa hề được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về pháp lý những gì mà tôi đã cam đoan trên đây
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang 4TT Tên bảng/Biểu đồ
Trang
Sơ đồ 1.1 Qui trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập 11
Bảng 2.1 Số lượng tuyển sinh đào tạo nghề giai đoạn 2011-2013
của trường Cao đẳng nghề Long Biên
21
Bảng 2.2 Bảng trình các bước thực hiện các công việc
hướng tới mục tiêu đào tạo của trường Cao đẳng nghề Long Biên
22
Bảng 2.3 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian môn học
mạng máy tính
24
Bảng 4.1 Bảng kết quả đánh giá bài thực hành khi chưa áp
Trang 5hoạt động để triển khai đánh giá kết quả học tập tiêu chuẩn hóa trên qui mô cả nước Năm 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã chỉ đạo triển khai một số hoạt động để bồi dưỡng giáo viên về đánh giá kết quả học tập ở mọi bậc học, củng cố môn học về khoa học này [1]
Nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá kết quả học tập phục vụ sự nghiệp đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục trong những năm tới, bồi dưỡng cho giáo viên của mọi bậc học về khoa học này là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
Giáo dục, hiểu nôm na là hoạt động DẠY và HỌC Giữa hoạt động dạy và học có một khâu quan trọng là ĐÁNH GIÁ để biết việc dạy và học xảy ra như thế nào, có đạt mục tiêu đã đặt ra hay không [1]
Thực hiện các chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát triển giáo dục đào tạo, đổi mới phương pháp đánh giá, công cụ hỗ trợ đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng nghề Long Biên đã chú trọng tìm kiếm các công cụ, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tất cả các ngành học, bậc học trong toàn trường Nhà trường xác định rằng để nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường thì không còn con đường nào khác là phải thực hiện tốt công tác đảm bảo chất lượng tại tất cả các khâu của quá trình đào tạo trong đó có khâu kiểm tra đánh giá
Trong những năm vừa qua công tác kiểm tra đánh giá môn học Mạng máy tính tại Trường Cao đẳng nghề Long Biên chủ yếu vẫn được tiến hành theo cách truyền thống, chủ yếu là để sinh viên làm bài tự luận trên giấy, điều này sẽ gặp một
số hạn chế trong việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên, bên cạnh đó kỹ năng thực hành nghề của các em cũng không được đánh giá chuẩn xác Chính vì vậy Hiệu trưởng của nhà Trường Thạc sỹ Phạm Vũ Khiêm đã chỉ đạo và giao cho Tổ tin học của nhà trường trong năm 2013 phải tìm ra các công cụ hỗ trợ đánh giá môn học Mạng máy tính hiệu quả hơn, nhằm đáp ứng được mục tiêu đào tạo của nhà trường, nâng cao kĩ năng thực hành nghề cho sinh viên [2]
Với mong muốn góp phần vào việc giải quyết những bất cập trong công tác kiểm tra đánh giá môn học Mạng máy tính tại Trường Cao đẳng nghề Long Biên,
Trang 6cần phải tìm ra những giải pháp để ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra đánh giá môn học này Đây cũng là lý do để tác giả chọn đề tài
"Khảo sát các công cụ hỗ trợ trong đánh giá môn học Mạng máy tính" tại Trường
Cao đẳng nghề Long Biên
2 Lịch sử nghiên cứu
Ở các nước phát triển như Mỹ, Canada, Đức việc ứng dụng công nghệ thông tin làm công cụ hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên không còn là xa lạ Tuy nhiên ở Việt Nam trong khoảng 15 gần đây mới đã và đang áp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên Các công cụ hỗ trợ giảng dạy, đánh giá đã được khai thác tại nhiều Trường Đại học tiêu biểu như Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Cônng nghiệp Hà Nội, các công cụ này đem lại hiệu quả rất lớn hỗ trợ trong việc giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Tại các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề thì việc áp dụng các công cụ
hỗ trợ giảng dạy, đánh giá môn học hiện nay cũng đã và đang được triển khai rất hiệu quả Tại Trường Cao đẳng nghề Long Biên xuất phát từ yêu cầu cụ thể của việc dạy các môn kỹ thuật và yêu cầu của dạy học thực hành, đòi hỏi người dạy phải cung cấp đủ về kiến thức, thuần thục về kỹ năng cho người học để có thể trang bị cho người học hành trang tốt nhất có thể khi ra trường Trong khi đó, một thực trạng đặt ra trong vấn đề dạy thực hành hiện nay đó là vấn đề không đổi mới trong phương pháp, hạn chế về phương tiện giảng dạy dẫn đến sự không hứng thú tiếp thu của người học Do đó, đòi hỏi phải có một phương pháp giảng dạy mới tạo ấn tượng
và có hiệu quả trong quá trình dạy học Nhất là trong thời đại phát triển công nghệ thông tin, khi xu hướng sử dụng máy tính và các phần mềm ứng dụng đang ngày càng phổ biến thì trong dạy học cũng phải có những thay đổi để có thể bắt kịp với nhịp độ phát triển giáo dục trong khu vực cũng như trên thế giới
Hy vọng, với sự hỗ trợ của các công cụ thực hành ảo trong dạy và học sẽ giúp người học nâng cao kĩ năng thực hành, nâng cao chất lượng đào tạo, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, đặc biệt nó là công cụ hỗ trợ cho các em sinh viên
Trang 7Trường Cao đẳng nghệ Long Biên chủ động, tích cực tìm hiểu và nắm bắt tri thức công nghệ trong các môn học có tính ứng dụng thực tiễn cao như môn học Mạng máy tính
3 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá trong đào tạo cũng như cơ
sở lý luận ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn học Mạng máy tính tại Trường cao đẳng nghề Long Biên, luận văn sẽ làm rõ những ưu điểm và nhược điểm của công tác này tại trường
- Đề xuất các giải pháp để ứng dụng có hiệu quả công cụ hỗ trợ trong công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn học Mạng máy tính tại Trường Cao đẳng nghề Long Biên
- Trên cơ sở kết quả thực nghiệm với các công cụ hỗ trợ đánh giá môn học Mạng máy tính được đề xuất, luận văn sẽ rút ra các bài học kinh nghiệm để nhân rộng việc ứng dụng công cụ này tại Trường Cao đằng nghề Long Biên
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công cụ hỗ trợ đánh giá môn học Mạng máy tính tại Trường Cao đẳng nghề Long Biên
5 Phạm vi nghiên cứu
- Công cụ hỗ trợ đánh giá môn học Mạng máy tính tại Trường Cao đẳng nghề Long Biên
- Phạm vi khảo sát số liệu: từ năm 2011 đến nay
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Tìm hiểu một số văn bản nghị quyết của Đảng và Nhà nước về chủ trương đổi mới công tác giáo dục và đào tạo, công tác kiểm tra đánh giá
Trang 8- Tìm hiểu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên
+ Tham khảo các giáo trình, các luận án, luận văn, các bài báo và các tài liệu liên quan đến đề tài
+ Nghiên cứu chương trình chi tiết đào tạo môn học Mạng máy tính tại Trường Cao đẳng nghề Long Biên
- Phương pháp điều tra
+ Sử dụng các phiếu điều tra để Khảo sát tình hình ứng dụng công cụ hỗ trợ công tác kiểm tra đánh giá môn học Mạng máy tính tại Trường Cao đẳng nghề Long Biên
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
+ Phỏng vấn một số giảng viên sử dụng công cụ hỗ trợ giảng dạy, đánh giá môn học Mạng máy tính để tìm hiểu các ưu nhược điểm của công cụ này
- Phương pháp thực nghiệm
+ Thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của phương án đề xuất
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần kết luận và kiến nghị, cấu trúc luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn sử dụng công cụ hỗ trợ trong công tác kiểm
tra đánh giá kết quả học tập
Chương 2 Khảo sát thực trạng công cụ đánh giá môn học mạng máy tính tại
Trường Cao đẳng nghề Long Biên
Chương 3 Một số công cụ hỗ trợ trong đánh giá môn học mạng máy tính tại
Trường Cao đẳng nghề Long Biên
Chương 4 Thực nghiệm sư phạm
Ghi chú:
[1] GS.TSKH Lâm Quang Thiệp (2012), Đo lường và đánh giá hoạt động học tập
trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm
Trang 9[2] Thông báo (số 15/2012-LBC) Trường Cao đẳng Nghề Long Biên, V/v Tìm kiếm khai thác công cụ hỗ trợ giảng dạy
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ khi Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập vào năm 2003, công tác đánh giá kết quả học tập của sinh viên được chú trọng nhiều hơn, việc ứng dụng công cụ hỗ trợ việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên đã và đang được triển khai mạnh mẽ tại các trường học ở các cấp độ khác nhau từ bậc phổ thông cơ sở đến bậc giáo dục Đại học, giáo dục nghề nghiệp trong phạm vi toàn quốc
Đánh giá kết quả học tập của sinh viên là một khâu quan trọng và cần thiết trong quá trình đào tạo sinh viên đang học tập tại mỗi nhà trường Thông qua đánh giá, nhà quản lý giáo dục, giảng viên biết được họ đang làm tốt cái gì và cần thay đổi cái gì để có thể đào tạo sinh viên tốt hơn Đồng thời thông qua đó, sinh viên cũng biết họ tiếp thu được cái gì và cái gì chưa tiếp thu được Kết quả học tập giúp cho sinh viên hiểu được họ đạt chuẩn đào tạo và mục tiêu đào tạo ở mức độ nào Ngoài ra kết quả này còn thể hiện khả năng và chất lượng đào tạo của một trường, cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp
Như vậy, muốn biết năng lực, khả năng và các yếu tố cần thiết của một người học, điểm học tập là chỉ số rõ nhất và quan trọng nhất để hiểu về sinh viên đó Điều
đó cho thấy điểm của sinh viên đóng vai trò rất quan trọng Nếu các điểm số cho thấy kết quả cuối cùng không phản ánh đúng được năng lực thực sự của người học
sẽ là một vấn đề nghiêm trọng đối với công tác giáo dục, đào tạo và việc sử dụng nhân lực trong xã hội
Do đó không chỉ Trường Cao đẳng nghề Long Biên nói riêng, mà các trường đào tạo nghề nói chung đều phải cân nhắc kĩ lưỡng, nội dung, chương trình đào tạo
Trang 10của đơn vị mình để đảm bảo đúng với qui định của Bộ, đáp ứng yêu cầu của xã hội Chính vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giảng dạy là cần thiết, đặc biệt là sử dụng các công cụ hỗ trợ giảng dạy môn học để nâng cao kỹ năng thực hành nghề cho sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo cho môn học là một việc làm cần thiết và quan trọng trong mỗi trường hiện nay
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Kiểm tra
“Kiểm tra là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy - học, nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy- học” [3]
Như vậy trong lĩnh vực giáo dục, kiểm tra là một thuật ngữ chỉ sự đo lường, thu thập thông tin để có được những phán đoán, xác định xem mỗi người học sau khi học đã nắm được gì (kiến thức), làm được gì (kỹ năng) và bộc lộ thái độ ứng xử
ra sao, đồng thời có được những thông tin phản hồi để hoàn thiện quá trình dạy-học
1.2.1.2 Đo lường
“Đo lường là gán các con số vào các cá thể sự vật theo một hệ thống qui tắc
nào đó để biểu diễn đặc tính của sự vật đó là quá trình giáo dục tác động lên con người tạo ra những biến đổi nhất định trong con người đó” [4]
1.2.1.3 Đánh giá
Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả học tập Đánh giá có thể là đánh giá định lượng (quantitative) dựa vào các con số hoặc định tính (qualitative) dựa vào các ý kiến và giá trị Ta có thể hiểu kiểm tra đánh giá kết quả học tập là sự so sánh, đối chiếu kiến thức, kỹ năng, thái độ thực tế đạt được ở người học để tìm hiểu và chuẩn đoán trước
và trong quá trình dạy- học hoặc sau một quá trình học tập với các kết quả mong đợi
đã xác định trong mục tiêu dạy học
Trang 11“Đánh giá là xác định mức độ nắm được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh so với yêu cầu của chương trình đề ra” [3]
1.2.2 Cơ sở đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Hiện nay trong các trường Đại học, Cao đẳng ở Việt Nam nói chung để đánh giá kết quả học tập của sinh viên các nhà quản lý giáo dục dựa vào mục tiêu môn học, mục đích học tập và mối quan hệ giữa mục tiêu của môn học, mục đích học tập
Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế
Thái độ, tình cảm đối với nghề nghiệp, đối với xã hội
Còn mục đích học tập là những gì sinh viên cần có được sau khi đã học xong một đơn vị kiến thức, một quy tắc nhất định Mục đích học tập thông thường bao gồm những điểm sau:
- Lĩnh hội tri thức của nhân loại nhằm đáp ứng nhu cầu nhận thức về tự nhiên
là cơ sở cho việc xác định nội dung chương trình, phương pháp và quy trình dạy học và học tập Đồng thời nó cũng là cơ sở để lựa chọn phương pháp và quy trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên
1.2.3 Lý thuyết Bloom về đánh giá kết quả học tập
Trang 12B.S.Blooom tại hội nghị Hội tâm lý học của Mỹ tổ chức vào năm 1948 đã chủ trì xây dựng một hệ thống phân loại các mục tiêu của quá trình giáo dục Ba lĩnh vực của các hoạt động giáo dục đã được xác định, đó là lĩnh vực về nhận thức, lĩnh vực về hoạt động và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ
Lĩnh vực nhận thức thể hiện ở khả năng suy nghĩ, lập luận, bao gồm việc thu thập các sự kiện, giải thích, lập luận theo kiểu diễn dịch, quy nạp, và sự đánh giá có phê phán
Lĩnh vực hành động liên quan đến những kỹ năng đòi hỏi sự khéo léo về chân tay, sự phối hợp các cơ bắp từ đơn giản đến phức tạp
Lĩnh vực cảm xúc liên quan đến những đáp ứng về mặt tính cảm, bao hàm cả những mối quan hệ như yêu ghét, thái độ nhiệt tình, thời ơ, cũng như sự cam kết với một nguyên tắc và sự tiếp thu lý tưởng
Bloom và những người cộng tác của ông cũng xây dựng nên các cấp độ của các mục tiêu giáo dục theo các phương diện sau:
Biết (knowkedge): nhớ, thuộc lòng, nhận dạng được nội dung kiến thức
Hiểu (comprehention): giải thích được, mô tả được nội dung kiến thức
Áp dụng (Application): sử dụng nội dung kiến thức đã học vào các hoàn
cảnh mới
Phân tích (Analysis): nhận biết cấu trúc của một tổng thể và hiểu rõ từng
thành phần trong cấu trúc này
Tổng hợp (synthesis): có khả năng sắp xếp các thành phần khác nhau để
hình thành một tổng thể mới (mô hình, cấu trúc mới)
Trang 13 Đánh giá (Evaluation): có khả năng xây dựng các tiêu chí đánh giá và biết
áp dụng các tiêu chí này để đánh giá nội dung kiến thức, giải pháp, cách giải quyết vấn đề…
b Tình cảm - Thái độ
Phương diện này có 5 bậc từ thấp đến cao gồm:
Tiếp nhận (receiving): Tự nguyện tiếp nhận kiến thức, quan tâm đến việc
học kiến thức một cách có lựa chọn
Đáp ứng (responding): Tích cực tiếp nhận, tự nguyện đáp ứng, thỏa mãn
khi tiếp nhận được kiến thức
Nhận biết giá trị (valuing): Hiểu và đánh giá được giá trị của kiến thức
đang học
Cơ cấu hóa (organization): Tìm cách cài đặt kiến thức vào hệ thống kiến
thức có sẵn, mong muốn cấu trúc lại hệ thống kiến thức có sẵn theo hướng hòa hợp với kiến thức mới
Tính chất hóa (characterization): Nhập tâm kiến thức đã học thành quan
điểm của mình
c Kỹ năng
Giống như phương diện Tình cảm-Thái độ, phương diện này cũng gồm 5 bậc
từ thấp đến cao gồm:
Nhận biết (perception): Bằng các cơ quan cảm xúc nhận biết các đối tượng
của thao tác, tính chất và mối quan hệ giữa chúng
Bố trí (set): Sắp xếp hành vi chuẩn bị thực hiện
Đáp ứng với hướng dẫn (guide response): Làm được những thao tác theo
hướng dẫn
Bắt chước máy móc (mechanism)
Thực hiện nhuần nhuyễn (Complex over response) thực hiện được chuổi
thao tác phức hợp một cách nhuần nhuyễn và điều chỉnh theo tình huống
Trang 141.2.4 Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Mục tiêu môn học
Nội dung môn học
Giáo trình, tài liệu
Xác định mục tiêu, nội dung, tiêu chí đánh giá
Chọn phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá
Chọn công cụ kiểm tra đánh giá
Trang 15
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập
1.2.4.1 Xác định mục tiêu đánh giá
Mục tiêu dạy học, mục đích học tập chính là cơ sở cho việc xác định nội
dung chương trình, phương pháp và quy trình dạy học và học tập do đó nó cũng là
cơ sở để lựa chọn phương pháp và quy trình KTĐG kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập dựa trên các mục tiêu dạy học sẽ nhận được những thông
tin phản hồi chính xác nhằm bổ sung, hoàn thiện quá trình dạy học
Khi xác định mục tiêu cần:
Đề xuất tất cả các mục tiêu, xếp thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu
Không nên nhằm quá nhiều mục tiêu trong một lần kiểm tra
Làm rõ mục tiêu nào là chủ đạo, các mục tiêu này có giá trị như thế nào
đối với sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý
1.2.4.2 Xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá
Mục tiêu dạy học phải cụ thể sao cho có thể đo được hay quan sát được, tức
là mục tiêu dạy học phải được lượng hóa Người ta thường lượng hóa mục tiêu bằng
Trang 16- Mức độ vận dụng vào các tình huống mới, thường dùng các động từ: giải thích, chứng minh, vận dụng,
Nhóm mục tiêu kĩ năng : Ta tạm chia làm 2 mức độ làm được và làm thành thạo một công việc Các động từ thường dùng là: nhận dạng, liệt kê, thu thập, đo
đạc, vẽ, phân loại, tính toán, làm thí nghiệm, sử dụng,
Như vậy các mục tiêu dạy học được lượng hoá sẽ giúp tìm ra những kiến thức,
kỹ năng, thái độ phù hợp, có thể đo lường được đối với từng môn học, bài học Từ những yếu tố trong mục tiêu có thể đo lường ở trên, chúng ta sẽ cụ thể hoá được thành các nội dung và tiêu chí đánh giá
Để xác định được nội dung của kiểm tra thì cần chỉ ra được nội dung kiểm tra gồm có những chủ đề nào và các yêu cầu cần đạt của từng chủ đề là gì ? tầm quan trọng của từng chủ đề và các trọng số tương ứng
Các thông tin này có thể tổng hợp trong bảng trọng số của nội dung kiểm tra như sau:
Bảng 1.1 Trọng số các nội dung kiểm tra đánh giá
Tổng hợp
1.2.4.3 Lựa chọn phương pháp, công cụ, hình thức kiểm tra đánh giá
Vì mục tiêu kiểm tra đánh giá là đa dạng, mỗi công cụ, hình thức kiểm tra đánh giá đều có mặt mạnh và yếu của nó, nên phải lựa chọn phương pháp, công cụ đánh giá, hình thức kiểm tra sao cho phù hợp với mục tiêu của môn học
Trang 171.2.4.4 Thiết kế công cụ đánh giá
Viết câu hỏi, đặt bài toán dựa trên mục tiêu đề ra và nội dung cần đánh giá, lựa chọn hình thức kiểm tra đánh giá và kế hoạch sử dụng chúng, tuỳ theo mục tiêu kiểm tra đánh giá mà có thể lựa chọn các dạng kiểm tra hoặc các hình thức kiểm tra
Việc phân tích từng câu hỏi trong một bộ đề cũng nhằm đánh giá về độ giá trị và độ tin cậy trong từng câu hỏi cũng như để phát hiện những sai sót có thể xảy
ra trong quá trình soạn thảo câu hỏi lý thuyết, bài tập thực hành
1.2.4.5 Tiến hành đo lường
Theo Q Stodola và K.Stordahl: Đo lường trong giáo dục là phương tiện để thu thập, phân tích dữ liệu về đặc tính, hành vi con người một cách có hệ thống làm
cơ sở cho những hành động thích hợp Đo lường trong công tác kiểm tra đánh giá
để đánh giá mức độ đạt được về các yêu cầu đặt ra, biểu thị bằng điểm số
1.2.4.6 Phân tích kết quả đo lường
Với các kết quả đã đo lường, chúng ta tập hợp được số liệu và thông thường người ta sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý các số liệu này Các số liệu thống kê trên còn cho ta biết mức độ khó và độ phân biệt của từng câu hỏi là những
số liệu rất cần để phân loại câu hỏi và sử dụng lại chúng khi đã lưu giữ trong ngân hàng câu hỏi Đồng thời căn cứ vào kết quả đo lường ở trên chúng ta cũng phải thực hiện đánh giá lại độ giá trị và độ tin cậy thông qua kết quả trả lời của sinh viên
1.2.4.7 Hoàn thiện công cụ đánh giá bài thi
Sau khi có kết quả phân tích, đánh giá công cụ kiểm tra, chúng ta phải tiến hành chỉnh sửa, thay thế, bổ sung để phù hợp về mục tiêu kiểm tra đánh giá
1.2.5 Mục đích của kiểm tra đánh giá
Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi sinh viên và tập thể lớp, tạo cơ hội cho sinh viên phát triển kỹ năng tự đánh giá, giúp sinh viên
Trang 18nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập, giúp cho giảng viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng dạy học
Như vậy, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định ra thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
1.3 Cơ sở khoa học việc lựa chọn phương pháp, công cụ hỗ trợ trong công tác kiểm tra đánh giá môn học
1.3.1 Nhóm phương pháp đánh giá trong giáo dục
Theo Stiggins [5], có thể phân chia các phương pháp đánh giá làm 4 nhóm lớn sau đây:
Đánh giá kiểu lựa chọn trả lời
Đánh giá bằng bài viết đủ dài
Đánh giá bằng thực hành
Đánh giá qua lựa chọn giao tiếp
1.3.1.1 Đánh giá bằng kiểu lựa chọn trả lời (Selected Response Assessment)
Trong nhóm đánh giá này, TS thường được cung cấp nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu lên vấn đề, cung cấp những thông tin cần thiết để TS có thể trả lời từng câu bằng các phương án có sẵn hoặc bằng cụm từ ngắn gọn Người ta thường gọi loại
đánh giá kiểu lựa chọn trả lời là trắc nghiêm khách quan (Objective test – TNKQ)
Tuy nhiên cần lưu ý là tính “khách quan” của loại phương pháp này chỉ thể hiện rõ rệt khi chấm điểm, thường bằng cách so sánh bài làm của TS với đáp án có sẵn, còn việc xây dựng các câu hỏi bao giờ cũng chịu ảnh hưởng ít nhiều bởi ý kiến chủ quan của người viết [4]
Các kiểu câu hỏi của loại phương pháp này bao gồm: Câu hỏi ghép đôi, câu hỏi đúng/sai, câu hỏi điền khuyết hoặc trả lời ngắn
1.3.1.2 Đánh giá bằng bài viết đủ dài (Extended-written response Assessment)
Ở đây cụm từ đủ dài (extended) ngụ ý là bài viết có bố cục, cấu trúc, để phân biệt với các câu trả lời ngắn Người ta thường quen gọi loại đánh giá bằng bài viết
Trang 19đủ dài là tự luận (essay) Theo phương pháp tự luận (TL) này, TS thường được cho
một hay nhiều câu hỏi, họ phải viết một đoạn văn đủ dài để trình bày ý kiến trả lời
TS có thể trả lời trực tiếp một câu hỏi, hoặc có thể tự mình trình bày một lời giải cho một vấn đề phức tạp Các bài toán bình thường đòi hỏi TS phải cách giải để tìm
ra đáp số cũng thuộc loại này Các câu hỏi TL thường phải có người chấm điểm nhận xét mức độ chất lượng của các câu trả lời
1.3.1.3 Đánh giá qua thực hành (Performance Assessment)
Trong nhóm phương pháp đánh giá (ĐG) qua thực hành, thông thường TS được yêu cầu tiến hành một hoạt động xác định trước sự quan sát của người ĐG để
họ phán xét chất lượng thực hành Phương pháp nàycó thể ĐG kĩ năng lực TS thể hiện, hoặc sản phẩm do TS làm ra Kỹ năng được biể hiện qua thao tác Chẳng hạn:
ĐG kĩ năng cấu hình một CISCO Router, cấu hình Hyper Terminal, cấu hình Server Việc thực hành cũng có thể tạo ra sản phẩm hữu hình Sản phẩm hữu hình được ĐG qua các thuộc tính của chúng Ví dụ về thể loại trên các sản phẩm làm ra
là sản phẩm công nghệ thông tin
1.3.1.4 Đánh giá qua giao tiếp (Personal Communication as Assessment)
Nhóm phương pháp ĐG qua giao tiếp được thực hiện dựa vào việc TS trả lời các câu hỏi nêu ra trong quá trình giảng dạy, dựa vào đối thoại khi thi, kiểm tra hoặc bằng cách người ĐG lắng nghe những người thảo luận với nhau rồi phán xét ý kiến và trình độ của người tham gia Như vậy, khái niệm ĐG qua giao tiếp rộng hơn
khái niệm đánh giá bằng vấn đáp, vì trong phương pháp ĐG qua giao tiếp đôi khi
người đánh giá không trực tiếp hỏi đáp người được ĐG Nhóm phương pháp ĐG qua giao tiếp là quan trong nhất và được sử dụng nhiều nhất trong các loại ĐG ở lớp học
Bốn phương pháp ĐG nói trên đều rất quan trọng, việc áp dụng phương pháp
ĐG nào còn tùy thuộc mục tiêu cụ thể, cơ sở vật chất, đội ngũ nhân sự của từng trường, từng đơn vị đào tạo
Hiện nay các trường đào tạo nghề nói chung tập trung vào đào tạo việc phát triển kỹ năng nghề cho học sinh, sinh viên Nhằm hướng tới nhu cầu của doanh
Trang 20nghiệp là đáp ứng yêu cầu công việc, không phải đào tạo lại Chính vì vậy xu hướng
sử dụng phưng pháp đánh giá qua thực hành hiện nay đang được sử dụng phổ biến trong các trường đào tạo nghề Cụ thể trong Trường Cao đẳng nghề Long Biên để
hướng tới việc đào tạo “Sinh viên ra trường làm việc ngay không phải đào tạo lại” [6] Do đó các môn học liên quan đến chuyên ngành, đòi hỏi kỹ năng nghề đáp ứng
với doanh nghiệp thì trường áp dụng phương pháp đánh giá qua thực hành
1.3.2 Các tiêu chí lựa chọn công cụ hỗ trợ trong kiểm tra đánh giá môn học
Công cụ hỗ trợ trong kiểm tra đánh giá môn học phải phù hợp với:
- Mục tiêu cụ thể của hoạt động học tập
- Mục tiêu cụ thể của hoạt động đào tạo
- Mục tiêu của môn học
Công cụ có trợ giúp tích hợp trên phần mềm thông qua Help, cài đặt dễ dàng
Công cụ hỗ trợ là những phần mềm tiện ích tiết kiệm chi phí đào tạo, nhưng phải đem lại hiệu quả cao trong công tác đánh giá môn học
Đáp ứng yêu cầu của thực hành ảo trong quá trình dạy thực hành
Trang 21 Bảo hành, trợ giúp khách hàng bằng giải pháp trực tuyến: Dựa trên công nghệ của phát triển phần mềm TeamViewer, tất cả các phiên bản phát triển theo hướng “Service Pack” mọi bản cập nhật, trợ giúp cũng như giải đáp cho khách hàng được đáp ứng nhanh chóng qua hệ thống Internet
Công ty cung ứng phần mềm là tổ chức có uy tín và kinh nghiệm, được thừa nhận trong lĩnh vực trắc nghiệm khách quan Sản phẩm đã được triển khai trên nhiều cơ sở giáo dục và đào tạo lớn và được khách hàng đánh giá tốt
Ghi chú
[3 ] Theo từ điển Giáo dục học - NXB từ điển Bách khoa 2001, Định nghĩa kiểm tra [4] GS.TSKH Lâm Quang Thiệp (2012), Đo lường và đánh giá hoạt động học tập trong
nhà trường, NXB Đại học Sư phạm
Trang 22[5] Stiggín R.J An Introduction to Student-Involved Assessment FOR Learning Pearson
Trong chương này cũng đã trình bày nội dung quan trọng được hệ thống hoá
là quy trình bảy bước được sử dụng trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên bao gồm : xác định các mục tiêu cần đánh giá, xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá, lựa chọn phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá, chọn công cụ kiểm tra đánh giá, đo lường, điều chỉnh bổ sung hoàn thiện công cụ đánh giá, phân tích kết quả đo lường
Phần lý luận cơ bản nhất liên quan trực tiếp đến đề tài này là cơ sở khoa học của việc ứng dụng các công cụ trong công tác đánh giá môn học Các lý luận đã cho thấy lý do cần thiết để chọn công cụ đánh giá môn học mạng máy tính, xây dựng hệ thống bài thực hành cho môn học này Đây là cơ sở khoa học quan trọng để lựa chọn các phần mềm mô phỏng thực hành ảo hiện nay
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN
2.1 Sơ lược về trường Cao đẳng nghề Long Biên
2.1.1 Giới thiệu chung về lịch sử phát triển nhà trường
Trang 23Trường Cao đẳng nghề Long Biên tiền thân là Trường công nhân kỹ thuật may và thời trang May 10 trực thuộc công ty cổ phần May 10 Trường được thành lập năm 1995 nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho công ty cổ phần May 10 Trường đã đào tạo trên 10.000 công nhân lành nghề, hàng nghìn kỹ thuật viên, cán
bộ tổ chức, cán bộ sản xuất
Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, Trường Cao đẳng nghề Long Biên được thành lập theo Quyết định số 1388/QĐ-BLĐTBXH, ngày 17 tháng 10 năm 2008
Trường có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực
có trình độ cao đẳng nghề và các trình độ thấp hơn thuộc các lĩnh vực may và thiết
kế thời trang, quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, kế toán doanh nghiệp, quản trị khách sạn, quản trị nữ hành, sửa chữa và lắp ráp máy tính, bên cạnh đó trường còn tham gia hợp tác xuất khẩu lao động theo quy định của Luật Giáo dục; là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học – công nghệ phục vụ quản lý, sản xuất – kinh doanh của ngành công nghiệp và sự phát triển kinh tế - xã hội
Hiện nay Trường đang đào tạo các bậc học cao đẳng nghề, trung cấp nghề,
sơ cấp nghề bao gồm các ngành đào tạo như sau:
1 May và thiết kế thời trang
2 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
5 Quản trị khách sạn
6 Quản trị nữ hành
Trang 243 Kế toán doanh nghiệp
4 Marketting
7 Sửa chữa và lắp ráp máy tính
8 Quản trị mạng máy tính
Trong những năm vừa qua, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho nền kinh
tế nói chung và ngành dệt may nói riêng, nhà trường liên tục tăng quy mô tuyển sinh của tất cả các ngành nghề trong đó bao gồm cả ngành Quản trị mạng máy tính, sửa chữa và lắp ráp máy tính Số lượng tuyển sinh của trường ba năm gần đây được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 : Số lượng tuyển sinh đào tạo nghề giai đoạn 2011-2013
của trường Cao đẳng nghề Long Biên
Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo tổng kết năm học từ 2011 – 2013
của trường Cao đẳng nghề Long Biên
Với số lượng tuyển sinh như trên, mặc dù quy mô đào tạo của trường liên tục được mở rộng, tuy nhiên việc tuyển sinh mấy năm gần đây không tăng mà có xu hướng giảm bởi đó là khó khăn chung của các trường
Định hướng phát triển của nhà trường
Định hướng phát triển TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LONG BIÊN SẼ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH TRƯỜNG QUỐC TẾ Các ngành nghề được đào tạo ở trường sẽ theo chuẩn quốc tế Trường sẽ đào tạo Đa ngành, Đa trình
Trang 25độ và phục vụ đa đối tượng với cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa Với đội ngũ giảng viên có phẩm chất đạo đức tốt, giỏi về lý thuyết, ứng dụng CNTT vào thực hành, tiếp cận, hội nhập trình độ đào tạo nghề của các nước trong khu vực và trên thế giới
Mục tiêu của trường cao đẳng nghề Long Biên
“Sinh viên ra trường làm được việc ngay, không phải đào tạo lại.”
Để đạt được mục tiêu đào tạo, trường đã tiến hành xây dựng bảng trình tự các bước thực hiện các công việc để đạt được mục tiêu như sau:
Bảng 2.2 : Bảng trình các bước thực hiện các công việc hướng tới mục tiêu
đào tạo của trường Cao đẳng nghề Long Biên
Nguồn : Tổng hợp từ các báo cáo tổng kết năm học từ 2011 – 2013 của
trường Cao đẳng nghề Long Biên
Địa chỉ của nhà trường tại 765A đường Nguyễn Văn Linh, phường Sài Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Nhà trường có diện tích hơn 4000 m2 tổng diện tích nhà xưởng, phòng học, bao gồm 01 phòng thí nghiệm, 04 phòng thực hành cho các ngành nghề, 40 phòng học lý thuyết, xưởng thực hành may…Lực lượng giáo viên của trường hiện nay là 132 đồng chí trong đó 48,2% có trình độ trên đại học, 100% giáo viên dạy thực hành đều có trình độ chuyên môn đại học
2.1.2 Công tác đào tạo môn học mạng máy tính tại trường
3 Thiết
kế nội dung chương trình
4 Tổ chức tư vấn, đào tạo
5 Đánh giá, khảo sát kết quả sau đào tạo
6 Tư vấn phát triển Doanh nghiệp
Trang 26Tại trường Cao đẳng nghề Long Biên, môn học mạng máy tính là một môn học nằm trong chương trình đào tạo của 2 ngành nghề học là: Quản trị mạng máy tính, Sửa chữa và lắp ráp máy tính
Trường Cao đẳng nghề Long Biên xác định việc xây dựng chương trình đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo Căn cứ vào nhu cầu đào tạo, nhóm phát triển chương trình đã tiến hành xác định mục tiêu đào tạo cụ thể cho từng ngành nghề
Hội đồng khoa học của nhà trường kết hợp cùng với các giáo viên có kinh nghiệm trong và ngoài trường nghiên cứu và xây dựng chương trình chi tiết cho môn học mạng máy tính, để đảm bảo tính khoa học đúng đắn nhà trường đã nghiên cứu kĩ lưỡng và tuân theo qui định về việc xây dựng chương trình khung, chương trình chi tiết của Bộ lao động thương bình và xã hội, Tổng cục dạy nghề
Theo Quyết định số 1829/QĐ- BLĐTBXH ngày 21 tháng 12 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Theo Quyết định số 141/QĐ- TCDN ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề
Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2008./QĐ- CĐNLB ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Long Biên
Mục tiêu đào tạo môn học mạng máy tính
- Kiến thức
Trình bày được lịch sử mạng máy tính
Trình bày vững các kiến thức về thiết bị mạng
Nêu được Chức năng của mô hình mạng OSI, giao thức TCP/IP
- Kỹ năng
Cài đặt được hệ thống mạng
Phụ trách quản lý một mạng máy tính tại cơ quan xí nghiệp
Chuẩn đoán và sửa chữa các sự cố cơ bản trên hệ thống mạng
Chia được địa chỉ IP
- Thái độ
Trang 27 Rèn luyện tƣ duy logic để phân tích, tổng hợp
Thao tác cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
Nội dung môn học
Bảng 2.3 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian môn học mạng máy tính
Số
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành Bài tập
Kiểm tra*
(LT hoặcTH)
- Phân loại mạng máy tính
- Giới thiệu các mạng máy
Trang 29- Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Cao đẳng nghề Tổng thời gian thực hiện môn học là 90 giờ, giáo viên giảng các giờ lý thuyết kết hợp với các bài tập thực hành đan xen
- Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
- Sử dụng phương pháp phát vấn
- Phân nhóm cho các sinh viên trao đổi với nhau, trình bày theo nhóm
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:
- Bài 2 : Mô hình OSI
- Bài 4 : Cáp mạng và vận tải truyền
- Bài 5 : Giới thiệu giao thức TCP/IP
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Giáo trình quản trị mạng – từ website www ebook4you.org
- Giáo trình mạng máy tính Đại học Cần Thơ (Biên soạn: Ths Ngô Bá
Hùng-Ks Phạm Thế phi – Năm 01/2005)
- Giáo trình mạng máy tính và các hệ thống mở của Nguyễn Thúc Hải – nhà xuất bản giáo dục – Năm 2000
2.2 Đặc thù của môn học mạng máy tính so với môn học khác
2.2.1 Đặc điểm chung của môn học mạng máy tính
Việc áp dụng các công nghệ mạng máy tính vào thực tế ngày càng nhiều và đòi hỏi sâu về mặt kỹ thuật Do vậy các tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực mạng máy tính cũng đa dạng và phong phú, có rất nhiều cấp độ khác nhau từ cơ bản tới nâng cao giúp cho người học có một kiến thức nhất định để vận dụng vào trong thực tế
Do vậy:
Đặc điểm môn học mạng máy tính:
- Môn học có tính hệ thống cao, là sự kết hợp của nhiều vấn đề kỹ thuật
Trang 30- Lý thuyết nhiều và trừu tượng
- Đòi hỏi phải thực hành nhiều trên các thiết bị khác nhau
- Thiết kế và mô tả hệ thống mạng có tính khả thi
2.2.2 Sự khác biệt của môn học Mạng máy tính với các môn học khác:
Đối với các môn học về lĩnh vực Tin học hay về Công nghệ thông tin nói chung đòi hỏi hai yếu tố:
- Về mặt lý thuyết: trên cơ sở lắm rõ lý thuyết cơ bản để xây dựng, phát
triển các ý tưởng thiết lập ra một hệ thống mạng ứng dụng vào thực tế
- Về mặt thực hành: cấu hình cài đặt trên các thiết bị cụ thể với các hệ điều
hành khác nhau Nhằm đảm bảo hệ thống mang tính tối ưu và hiệu quả nhất
2.3 Thực trạng công cụ đánh giá môn học mạng máy tính
2.3.1 Điều kiện thực hiện môn học mạng máy tính
Theo Quyết định số 87/2008./QĐ- CĐNLB ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Long Biên, ban hành khung chương trình, chương trình chi tiết môn học thì chương trình chi tiết đào tạo môn học mạng máy tính được thực hiện với các yêu cầu sau:
* Dụng cụ và trang thiết bị:
- Phấn, bảng đen
- Máy chiếu Projector
- Máy tính
- Phần mềm: Hệ điều hành WINDOWS SERVER, WINDOWS XP
- Thiết bị mạng: Card, Bộ định tuyến, Hub, đầu RJ45, Cáp mạng, Kìm bấm cáp
* Học liệu:
- Các slide bài giảng
- Tài liệu hướng dẫn môn học Mạng máy tính
- Giáo trình Mạng máy tính
Trang 312.3.2 Phương pháp và nội dung đánh giá
Theo Quyết định số 87/2008./QĐ- CĐNLB ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Long Biên, ban hành khung chương trình, chương trình chi tiết môn học thì chương trình chi tiết đào tạo môn học mạng máy tính được thực hiện với phương pháp và nội dung đánh giá cụ thể như sau:
Phương pháp đánh giá:
- Kiểm tra lý thuyết với các nội dung đã học có liên hệ với thực tiễn
- Thực hành:
Kiểm tra và đánh giá các bài thảo luận của các nhóm qua các bài tập thực hành
- Đánh giá trong quá trình học:
+ Kiểm tra tự luận, trắc nghiệm và thực hành
+ Thảo luận nhóm
- Đánh giá cuối môn học: Kiểm tra theo hình thức thực hành
Nội dung đánh giá
Các nội dung đánh giá môn học mạng máy tính bao gồm:
Tổng quan về công nghệ mạng máy tính
Trang 32Căn cứ vào quyết định số 87/2008./QĐ- CĐNLB, chương trình chi tiết môn học mạng máy tính, nhà trường đã xác định tiêu chí đánh giá cho môn học mạng máy tính như sau:
Bảng 2.4 Tiêu chí đánh giá môn học mạng máy tính
2 Mô hình OSI - Trình bày được khái niệm và cấu trúc của các lớp
trong mô hình OSI
- Nắm được nguyên tắc hoạt động và chức năng của từng lớp trong mô hình
3 Tô Pô mạng - Trình bày được kiến trúc dùng để xây dựng một
mạng cục bộ
- Xác định mô hình mạng cần dùng để thiết kế mạng
- Hiểu được các phương pháp truy cập từ máy tính qua đường truyền vật lý
4 Cáp mạng và vận tải
truyền
- Xác định được các thiết bị dùng để kết nối các máy tính thành một hệ thống mạng
- Bấm được các đầu cáp để kết nối mạng theo các chuẩn thông dụng
- Hiểu được các kiểu nối mạng và chuẩn kết nối
5 Giao thứcTCP/IP - Trình bày được cấu trúc của một địa chi mạng
- Xác định gói dữ liệu IP và cách thức truyền tải các gói dữ liệu trên mạng
- Xây dựng được phương thức định tuyến trên IP
Trang 33- Nắm được các giao thức điều khiển
6 Hệ điều hành mạng - Hiểu được thế nào là hệ điều hành mạng máy
tính, các loại hệ điều mạng phổ biến ngày nay
- Cài đặt được một hệ điều hành mạng Windows Server trên máy tính
- Thiết lập và quản lý các tài khoản người dùng trên hệ điều hành
2.3.4 Công cụ kiểm tra đánh giá môn học mạng máy tính
Trường Cao đẳng nghề Long Biên xác định công cụ kiểm tra đánh giá đối với môn học mạng máy tính chính là bộ đề thi của môn học này Môn học mạng máy tính là môn học bao gồm cả phần lý thuyết và thực hành, vì vậy để có thể kiểm tra đánh giá được toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên như đã đề ra trong mục tiêu kiểm tra đánh giá, nhà trường đã tổ chức xây dựng bộ đề thi cho cả phần lý thuyết và phần thực hành
Tuy nhiên ựa vào phương pháp đánh giá nhà trường đưa ra cách áp dụng như sau:
- Đối với phần lý thuyết vẫn tiến hành xây dựng đề thi nhưng lấy đề thi đó ra làm bài kiểm tra thường xuyên để đánh giá điểm quá trình của học viên
- Đối với đề thi phần thực hành nhà trường xây dựng đề thi đó và đưa đề thi
đó làm đề thi sử dụng cho việc thi kết thúc môn học mạng máy tính
2.3.4.1 Biên soạn đề thi phần lý thuyết cho môn học mạng máy tính
Môn học có nội dung lý thuyết nói chung và các môn học có một phần nội dung là lý thuyết nói riêng như môn học mạng máy tính, nhà trường biên soạn đề thi trên cơ sở ngân hàng câu hỏi của môn học đó Ngân hàng câu hỏi chính là tiền đề quan trọng cho quá trình xây dựng đề thi, chính vì vậy nhà trường đã ban hành quy định số 144/CĐNLB ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Long Biên về việc xây dựng ngân hàng câu hỏi thi cho các nội dung lý thuyết
và được ban hành để sử dụng trong toàn trường Nội dung của quy định xây dựng ngân hàng câu hỏi được mô tả tóm tắt như sau:
Trang 34Vào đầu năm học hoặc đầu học kỳ các tổ bộ môn, khoa xây dựng kế hoạch
và triển khai biên soạn ngân hàng câu hỏi hoặc hiệu chỉnh bộ ngân hàng câu hỏi trình ban giám hiệu phê duyệt Ngân hàng câu hỏi được biên soạn phải đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu sau
- Đối với môn học thi tự luận: Tối thiểu phải có 10-15 câu/1ĐVHT, trong đó mức độ trung bình chiếm 60%, khá chiếm 30%, mức độ giỏi ( xuất sắc) chiếm 10% tổng số câu hỏi của 1 ĐVHT
- Đối với các môn học thi trắc nghiệm khách quan: Tối thiểu có từ 3-5 câu hỏi/
1 giờ học tức có từ 45 - 75 câu/1ĐVHT trong đó mức độ trung bình chiếm 60%, khá chiếm 30%, mức độ giỏi (xuất sắc) chiếm 10% tổng số câu hỏi của 1 ĐVHT
Căn cứ vào quy định nêu trên, bộ môn tin học đã tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi phần lý thuyết cho môn học mạng máy tính sử dụng bậc cao đẳng nghề ngành quản trị mạng, sửa chữa và lắp ráp máy tính như sau:
Bước 1
Căn cứ vào các tiêu chí đánh giá của môn học mạng máy tính, trưởng khoa phân công cho các giáo viên giảng dạy môn học này biên soạn ngân hàng câu hỏi theo qui định Việc biên soạn ngân hàng câu hỏi dựa vào phần mềm ứng dụng word
để biên soạn
Bước 2
Sau khi biên soạn xong, bộ ngân hàng câu hỏi được gửi tới các giáo viên có chuyên môn để đọc và phản biện để kiểm tra độ giá trị và độ tin cậy Sau đó tiến hành họp đồng khoa học cấp khoa để nghiệm thu
Bước 3
Giáo viên giảng dạy sẽ sử dụng bộ ngân hàng câu hỏi để tổ hợp thành các đề thi sử dụng trong bài kiểm tra thường xuyên của môn học mạng máy tính Đề thi phải đảm bảo yêu cầu có nội dung phủ kín chương trình và đề thi có thể phân loại được sinh viên trong lớp thành các mức giỏi, khá, trung bình, yếu kém
Bước 4: Phản biện đề thi
Trang 35Đề thi sau khi được biên soạn thành các phiên bản khác nhau sẽ được bộ phận khảo thí tổ chức phản biện Sau khi phản biện xong, các khoa chuyên ngành tiến hành thống nhất và chỉnh sửa các đề thi theo biên bản phản biện và bàn giao lại cho bộ phận khảo thí
Bước 5: In đề thi
Bộ phận khảo thí căn cứ vào số lượng sinh viên của năm học đó để in lượng
đề thi tương ứng với số sinh viên và tập hợp lại thành bộ ngân hàng câu hỏi, khi giáo viên giảng dạy theo tiến độ kiểm tra bài học thường xuyên của sinh viên thì có thể xuống bộ phần khảo thí rút đề thi ngẫu nhiên và sử dụng đề thi này làm bài kiểm tra định kì, kiểm tra thường xuyên cho sinh viên học môn mạng máy tính
Vì một lý do nào đó việc tổ chức thi kết thúc môn học mạng máy tính không thể thực hiện được thông qua hình thức thi thực hành, thì trưởng khoa có thể chỉ đạo việc tổ chức thi kết thúc môn học mạng máy tính được thay thế hình thức thi thực hành bằng hình thức thi lý thuyết Đề thi sẽ được rút ngẫu nhiên tron nhân hàng câu hỏi đã ra
2.3.4.2 Biên soạn đề thi phần thực hành cho môn học mạng máy tính
Bộ đề thi thực hành của môn học mạng máy tính được sử dụng để tổ chức các thi kết thúc môn học này Các đề thi này do giảng viên tự biên soạn đề thành bộ ngân hàng câu hỏi Quy trình được thực hiện như sau:
Dựa vào các tiêu chí đánh giá của từng nội dung, các giảng viên giảng dạy biên soạn đề thi thực hành sao cho có thể đánh giá đầy đủ các tiêu chí về kỹ năng theo quy định của môn học Các đề thi thực hành học phần tin ứng dụng được biên soạn bằng phần mềm Microsoft Word và được in ra giấy để sao chép đủ cho mỗi sinh viên một đề
Đối với cách biên soạn đề thi thực hành như trên có ưu điểm là giáo viên sử dụng ngay các phần mềm đang giảng dạy để biên soạn đề thi thực hành, do vậy giảng viên có thể dễ dàng kiểm tra tính chính xác của đề thi, đề thi ít xảy ra sai sót
2.3.5 Đo lường kết quả học tâp
Trang 36Đo lường kết quả học tập môn học mạng máy tính tại trường Cao đẳng nghề Long Biên được tiến hành với tất cả các bài kiểm tra định kỳ và thi kết thúc môn học Quá trình đo lường chính là quá trình tổ chức cho sinh viên làm các bài thi và kiểm tra Các bài thi và kiểm tra này chính là cơ sở để giáo viên chấm điểm và lấy điểm thi làm thang đo kết quả học tập Để tiến hành đo lường kết quả học tập, theo quy chế đào tạo, mỗi đợt kiểm tra hay thi được tiến hành qua bốn bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị cho công tác thi, kiểm tra
- Bước 2: Tổ chức thi, kiểm tra
- Bước 3: Tổ chức chấm bài thi, kiểm tra
- Bước 4: Công bố điểm, trả bài thi- kiểm tra cho sinh viên và các bộ phận liên quan
Để hiểu rõ hơn tác giả xin trình bày cụ thể về thực trạng công tác đo lường kết quả học tập của môn học mạng máy tính khi tổ chức kiểm tra thường xuyên, và thi kết thúc môn học
2.3.5.1 Đo lường kết quả học tập đối với kiểm tra thường xuyên
a- Chuẩn bị
Môn học mạng máy tính có 2 bài kiểm tra thường xuyên bao gồm 1 bài kiểm tra phần lý thuyết, 1 bài kiểm tra phần thực hành Các bài kiểm tra thường xuyên đều được thực hiện riêng cho từng lớp, danh sách sinh viên kiểm tra cũng chính là danh sách lớp mà giáo viên giảng dạy theo dõi trong sổ lên lớp của mình
Đối với bài kiểm tra lý thuyết, bố trí 50-60 sinh viên trong một phòng, đối với bài kiểm tra thực hành, mỗi phòng thi được bố trí 20-25 sinh viên trong một phòng thực hành máy tính, mỗi sinh viên làm bài kiểm tra thực hành trên một máy tính độc lập
Ưu điểm: Công tác chuẩn bị kiểm tra tương đối đơn giản
Nhược điểm: Rất khó thực hiện đối với những trường không có phòng thực hành mạng máy tính chuyên dùng cho sinh viên chuyên ngành quản trị mạng, khoa học máy tính, công nghệ thông tin, sửa chữa và cài đặt máy tính
b- Tổ chức kiểm tra thường xuyên
Trang 37Việc tổ chức kiểm tra thường xuyên được thực hiện tại lớp học, do chính giáo viên giảng dạy tổ chức thực hiện Do đó không phải đánh số báo danh, giáo viên tự xếp vị trí kiểm tra cho phù hợp, thông thường thì vị trí kiểm tra chính là vị trí mà sinh viên học tập hàng ngày
Giáo viên lên bộ phận khảo thí rút đề thi ngẫu nhiên để kiểm tra thường xuyên phần lý thuyết cho môn học mạng máy tính, việc tổ chức kiểm tra thường xuyên được thực hiện trên giấy thi tại các phòng học lý thuyết
Ưu điểm là tổ chức thi, kiểm tra đơn giản Tuy nhiên việc tổ chức như trên
có nhược điểm là không đánh giá sát thực kĩ năng nghề của sinh viên, đồng thời tính khách quan trong kiểm tra
c- Tổ chức chấm bài kiểm tra thường xuyên
- Đối với bài làm lý thuyết
Giáo viên thu lại bài kiểm tra thường xuyên của sinh viên, sau đó thực hiện chấm bài trực tiếp vào bài làm của sinh viên, không cần phải dọc phách, kết quả chấm được ghi vào sổ điểm của giáo viên
- Đối với bài làm thực hành
Giáo viên tiến hành chấm trực tiếp trên máy của từng sinh viên, sau đó ghi điểm vào
sổ điểm Căn cứ vào dữ liệu trong sổ điểm, giáo viên nhập điểm của sinh viên vào máy tính để quản lý
Với cách chấm thi thực hành như trên có ưu điểm là có thể kiểm tra tính chính xác trong bài làm một cách nhanh chóng Tuy nhiên hiện nay tại trường Cao đẳng nghề Long Biên việc thực hiện còn có hạn chết là thiết bị phục vụ cho việc thực hành chưa được đầy đủ vì thế còn phải chia ca hoặc mất rất nhiều thời gian để tổ chức kiểm tra thực hành
2.3.5.2 Đo lường kết quả học tập đối với thi kết thúc môn học
a- Chuẩn bị
Tại trường Cao đẳng nghề Long Biên đào tạo theo hình thức cuốn chiếu, nghĩa là kết thúc môn học nào sẽ tổ chức thi kết thúc môn học đó luôn Khi kết thúc môn học giáo viên nộp lại sổ điểm, sổ lên lớp cho khoa, khoa phối hợp với phòng
Trang 38đào tạo tổ chức thi kết thúc môn học cho sinh viên Dựa vào hình thức đánh giá bài thi kết thúc môn học mạng máy tính là thi thực hành, phòng đào tạo phối hợp với bộ phần chuyên môn chuẩn bị phòng máy thực hành để sinh viên thi kết thúc môn học mạng máy tính Danh sách sinh viên dự thi được xếp theo vần A, B, C và có đánh
số báo danh Tuy nhiên việc tổ chức thi thường rất khó khăn do trường chưa ứng dụng được hết tính năng, phần mềm thực hành ảo, bên cạnh đó phòng máy tính thực hành của nhà trường được sử dụng cho tất cả các ngành khác học tập, thực hành Vì thế mỗi khi thi xong là nhân viên quản trị mạng của nhà trường lại phải cài lại toàn
bộ số máy trong phòng thực hành đó
b- Tổ chức coi thi kết thúc môn học mạng máy tính
Quá trình tổ chức thi kết thúc môn học mạng máy tính do bộ phần khảo thí tổ chức Vị trí các sinh viên dự thi trong một phòng thi được sắp xếp theo quy luật đánh số báo danh trong mỗi buổi thi, mỗi phòng thi đều được bố trí 2 cán bộ coi thi
Đề thi kết thúc môn học mạng máy tính được biên soạn theo hình thức thực hành trực tiếp trên máy
c- Tổ chức chấm thi kết thúc môn học mạng máy tính
Chấm thi: các bài thi trên máy được 2 giáo viên chấm 2 vòng độc lập theo quy định của nhà trường Sau khi chấm xong, biên bản tổng hợp điểm thi theo số phách được gửi về cho giáo vụ khoa
d- Trả điểm thi, điểm môn học cho sinh viên và các bộ phận liên quan
Giáo vụ khoa tổng hợp kết quả thi của 2 giáo viên đã chấm, sau đó tiến hành điền kết quả thi vào số báo danh đã định trước, rồi gửi kết quả thi cho giáo viên giảng dạy tổng hợp bảng điểm của môn học mạng máy tính Trong thời gian 7 ngày
từ khi nhận được kết quả thi giáo viên phải có trách nhiệm làm bảng điểm và gửi lên giáo vụ của khoa Giáo vụ khoa nhận bảng điểm của môn học rồi tiến hành photo gửi cho các bộ phận liên qua, sinh viên có thể lên trực tiếp khoa để lấy bảng điểm hoặc nhận bảng điểm thông qua giáo viên chủ nhiệm
2.4 Thực trạng sử dụng công cụ hỗ trợ trong đánh giá môn học mạng máy tính
Trang 392.4.1 Nền tảng công nghệ thông tin của trường
2.4.1.1 Cơ sở vật chất
Trường cao đẳng nghề Long Biên hiện có tổng số gần 90 máy tính thực hành, được chia ra làm 03 phòng thực hành tin học mỗi phòng có khoảng 30 máy tính, ngoài ra tất cả các khoa/Trung tâm trong toàn trường đều được trang bị đầy đủ máy tính có kết nối Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu Hầu hết máy tính tại các phòng học đều được kết nối mạng LAN và cài đặt đầy đủ một
số mềm phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập
Tuy nhiên trong các phòng thực hành hiện nay chưa được cài các phần mềm
hỗ trợ thực hành ảo phục vụ cho việc học tập, kiểm tra, thi kết thúc môn mạng máy tính
2.4.1.2 Đội ngũ giảng viên
Hiện nay đội ngũ giảng viên giảng dạy tin học của trường có 7 người, các giảng viên đều tốt nghiệp đại học theo đúng chuyên ngành công nghệ thông tin, trong đó có 3 người có trình độ thạc sĩ, 02 người đang học cao học, 2 người có trình
độ đại học Tất cả các giảng viên đều có khả năng sử dụng các phần mềm hỗ trợ công tác giảng dạy, kiểm tra, thi kết thúc môn học
Bộ phận thực hiện công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng của nhà trường gồm có 2 người, trong đó có 01 thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục, 01 đang học cao học chuyên ngành đo lường và đánh giá chất lượng giáo dục
2.4.2 Thực trạng sử dụng các công cụ hỗ trợ trong đánh giá môn học mạng máy tính
2.4.2.1 Thực trạng sử dụng các công cụ hỗ trợ trong đánh giá bài kiểm tra
Trang 40hành thường được tiến hành tại phòng thực hành máy tính sử dụng chung cho tất cả các ngành nghề khác Bên cạnh đó nhà trường lại chưa khai thác các phần mềm thực hành ảo để đưa vào sử dụng phục vụ cho sinh viên học tập môn mạng máy tính, sinh viên thực hành chủ yếu dựa trên máy thật, thiết bị mạng thật
Ưu điểm: Sinh viên được tiếp cận với thiết bị mạng, máy thực tế mà trường có Nhược điểm: Nhà trường chưa đầu tư được đầy đủ các thiết bị mạng của hãng CISCO, đồng thời sinh viên được thực hành còn ít do số lượng máy tính có hạn Công cụ trong đánh giá bài kiểm tra môn học mạng máy tính là bộ ngân hàng đề thi tuy nhiên do hạn chế về thiết bị mạng, máy tính nên các đề thi sử dụng trong bài kiểm tra thường xuyên được sử dụng chủ yếu các chủ yếu bài trắc nghiệm hoặc tự luận vì thế kĩ năng nghề của các em còn bị phần hạn chế trong quá trình học tập
2.4.2.2 Thực trạng việc sử dụng các công cụ hỗ trợ trong đánh giá bài thi
Công cụ đánh giá môn học mạng máy tính là bộ đề thi, bộ đề thi thiết kế cho thi kết thúc môn học là bài thi thực hành làm trực tiếp trên máy tính Tuy nhiên với việc kết nối nhiều máy tính với nhau, cấu hình mạng, cấu hình Router, yêu cầu mỗi sinh viên phải sử dụng một số lượng thiết bị mạng nhất đinh, sử dụng một số máy tính Chính vì vậy việc tổ chức thi thường gặp nhiều khó khăn hoặc mất rất nhiều thời gian, và một điều quan trọng hơn cả là kĩ năng nghề của sinh viên học tập môn học mạng máy tính sẽ bị hạn chế do việc thực hành ít, chưa đáp ứng với mục tiêu