Xuất phát từ một trường công nhân kỹ thuật, qui mô đào tạo nghề chiếm trên 50%, công tác quản lý dạy thực hành nghề của trường tuy dựa trên nhiều kinh nghiệm truyền thống và được thực hi
Trang 1trường đại học bách khoa hà nội
-
luận văn thạc sĩ khoa học
ngành : sư phạm kỹ thuật
đổi mới dạy học thực hành nghề Kỹ thuật điện
tại trường cao đẳng công nghiệp dệt may thời trang hà nội theo năng lực thực hiện
Trang 2trường đại học bách khoa hà nội
Trang 3Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1 Chương 1-CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC THỰC
HÀNH NGHỀ THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN
5
1.1 Định hướng cơ bản về đổi mới giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
1.1.1 Thực trạng dạy học nghề ở Việt Nam
5
5 1.1.2 Đổi mới tư duy giáo dục kỹ thuật và dạy nghề trong phát
triển nguồn nhân lực
1.1.3 Đổi mới về mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ thuật và dạy
nghề
6
6 1.1.4 Yêu cầu quy mô chất lượng, hiệu quả giáo dục kỹ thuật và
dậy nghề
1.1.5 Đổi mới quản lý giáo dục và dạy nghề
1.1.6 Đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp và dạy
1.2 Đào tạo theo năng lực thực hiện
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu
11
Trang 41.2.3.1 Định hướng đầu ra
1.2.4 Các đặc trưng cơ bản phân biệt giữa đào tạo theo năng lực
1.3.1 Lý luận dạy học thực hành kỹ thuật
1.3.1.1 Khái niệm thực hành và dạy học thực hành kỹ thuật
17
17
17 1.3.1.2 Mục tiêu của dạy học thực hành kỹ thuật
1.3.1.3 Nội dung của thực hành kỹ thuật
18
18 1.3.1.4 Kỹ năng, kỹ xảo và tư duy kỹ thuật trong thực hành kỹ
thuật
19
1.3.2 Cơ sở khoa học của việc dạy học thực hành kỹ thuật 20
1.3.2.1 Phân tích quá trình lao động nói chung 21
1.3.2.2 Cấu trúc bài dạy thực hành kỹ thuật 23 1.3.3 Phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật
1.3.3.1 Phương pháp làm mẫu
26
26 1.3.3.2 Phương pháp huấn luyện luyện tập 27 1.3.3.3 Các hình thức tổ chức dạy học thực hành kỹ thuật
1.3.3.4 Phương tiện dạy học thực hành kỹ thuật
1.3.3.5 Kiểm tra đánh giá
31
31
31 Chương 2 - THỰC TRẠNG DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI
KHOA CƠ ĐIỆN TRƯỜNG CĐCN DỆT – MAY TT HÀ NỘI
2.1 Đội ngũ giáo viên:
37
37 2.2 Số lượng và chất lượng học sinh 38
Trang 52.3 Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học 39
2.4 Về chương trình môn học và phương pháp dạy học
2.4.1 Giới thiệu chung về môn học
2.5 Thực trạng về dạy học môn học thực hành kỹ thuật điện 43
Chương 3 - ĐỔI MỚI VIỆC DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ
KỸ THUẬT ĐIỆN TẠI KHOA CƠ ĐIỆN TRƯỜNG CĐCN
DỆT MAY THỜI TRANG HÀ NỘI THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN
49
3.1 Đổi mới trong việc chuẩn bị kế hoạch bài giảng
3.1.1 Đổi mới mục tiêu chương trình môn học theo năng lực
thực hiện
49
49 3.1.2 Bảng trình tự thực hiện 53 3.2.1 Phương pháp dạy học Angorit hóa
3.2 Đổi mới phương pháp dạy học
54
54 3.2.2 Tổ chức hoạt động nhóm 56
3.2.3.Phương pháp dự án
3.2.3.1 Dạy học theo phương pháp dự án
3.2.3.2 Cơ sở triết học và tâm lý triết học
58
58
58 3.2.3.3 Đặc điểm của phương pháp dự án 59
3.2.3.4 Cấu trúc dạy học dự án 60
Trang 63.3 Kiểm nghiệm và đánh giá
3.3.1 Mục đích và nội dung kiểm nghiệm
3.4.1 Phương pháp chuyên gia
3.4.1.1 Nội dung xin ý kiến chuyên gia
3.4.2.1 Chuẩn bị thực nghiệm
67
67 3.4.2.2 Nội dung thực nghiệm
3.4.2.3 Tiến hành thực nghiệm
69
69 3.4.2.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, cả nước có hơn một nghìn cơ sở dạy nghề, qui mô dạy nghề đã tăng nhanh, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 13,4% năm 2001 lên khoảng 24% năm 2008, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động Tuy nhiên, giáo dục nghề nghiệp nước ta vẫn còn một số tồn tại, đó là chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng, đặc biệt là thiếu hụt lao động có
kỹ năng tay nghề cao, học sinh sau khi đào tạo tại các trường về các doanh nghiệp vẫn phải đào tạo lại Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong các cơ sở đào tạo hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp là rất cần thiết
Trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt may thời trang Hà nội là 1 trong 50 trường trực thuộc Bộ Công Thương, với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng kỹ thuật, kinh tế công nghiệp và các trình độ thấp hơn như: trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề (gồm các ngành chủ yếu: Công nghệ kỹ thuật cơ khí, công nghệ kỹ thuật điện, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật điện tử, công nghệ kỹ thuật may) Đứng trước những yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực, vấn đề đào tạo công nhân lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội đang trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách Xuất phát từ một trường công nhân kỹ thuật, qui mô đào tạo nghề chiếm trên 50%, công tác quản lý dạy thực hành nghề của trường tuy dựa trên nhiều kinh nghiệm truyền thống và được thực hiện có hệ thống, song vẫn còn nhiều khó khăn và có nhiều bất cập về nhiều mặt như: thiết kế chương trình, chất lượng giáo viên, tổ chức dạy học, cơ sở vật chất - kỹ thuật đòi hỏi phải nhanh chóng đổi mới hoạt động quản lí dạy học thực hành nghề
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông, nhân loại đang bước vào giai
Trang 8đoạn quá độ sang nền kinh tế tri thức Từ nền tảng đó, cùng với những biến đổi lớn lao về chính trị xã hội vào các thập niên vừa qua, xu thế toàn cầu hoá mạnh mẽ đang diễn ra trên thế giới
Ở nước ta sau gần hai thập niên thực hiện đường lối đổi mới, chuyển dịch từ nền kinh tế hoàng hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, sự nghiệp công nghiệp hoá (CNH) hiện đại hoá (CNH) ngay
từ đầu và trong suốt các giai đoạn phát triển ,đã đạt được nhiều thành quả với
xu hướng hội nhập toàn cầu hoá mạnh mẽ
Có thể nói trong bối cảnh quốc tế và trong nước nêu trên đã tạo nên một thời
kỳ đổi mới đối với đất nước Thời kỳ đổi mới đó cũng làm cho nền giáo dục Đại học nước ta chuyển sang một giai đoạn mới, mang những đặc trưng mới
về sứ mạng, cơ cấu, chức năng Những đặc trưng mới đó cũng làm nảy sinh yêu cầu phải đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học trong thời
kỳ mới: Nội dung bao quát là dạy “Cách học”, phẩm chất cần phát huy mạnh
mẽ là tính “Chủ động” của người học, biện pháp cần khai thác triệt để là
“Công nghệ thông tin và truyền thông mới” Thời đại thông tin đã tạo những
cơ hội mới, nhưng cũng đặt nhà giáo trước những thách thức mới Một nhà giáo mới phải làm chủ được công nghệ thông tin và truyền thông mới, đồng thời phải chuẩn bị về mặt tâm lý cho một sự thay đổi về vai trò của họ Như vậy vai trò của nhà giáo thay đổi nhưng vị trí của nhà giáo được nâng cao hơn
so với trước đây nếu nhà giáo thoả mãn được những đòi hỏi của thời đại mới Chính vì vậy triết lý của giáo dục thế kỷ 21 có những biến đổi sâu sắc, đó là lấy việc học thường xuyên suốt đời làm nền móng, dựa trên các mục tiêu tổng quát, 4 trụ cột của việc học, là: học để biết, học để làm, học để cùng sống với nhau và học để làm người, nhằm hướng tới một xã hội học tập Sản phẩm đào tạo sẽ hoạt động trong một nền kinh tế thị trường có tính quốc tế, và trong khung cảnh hội nhập về văn hoá, giáo dục với tính cạnh tranh rất cao
Trang 9Xuất phát từ chất lượng đào tạo nghề điện công nghiệp và dân dụng tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Dệt - May và Thời Trang Hà Nội còn chưa cao, một số giáo viên chưa chịu đổi mới về phương pháp, kỹ năng dạy học là cách tổ chức dạy học sao cho người học đóng vai trò trung tâm có khả năng phát huy hết những năng lực của mình Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới, đòi hỏi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, luận văn này đã nghiên cứu “Đổi mới dạy thực hành nghề kỹ thuật điện tại trường Cao đẳng công nghiệp dệt may thời trang Hà Nội theo năng lực thực hiện”
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu : Qúa trình dạy học thực hành kỹ thuật điện
- Phạm vi nghiên cứu : Thực hiện một số đổi mới trong việc chuẩn bị và thực hiện bài giảng môn học thực hành kỹ thuật điện tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà Nội
3 Mục đích của đề tài
Đổi mới quá trình dạy học thực hành nghề kỹ thuật điện theo năng thực hiện nhằm nâng cao chất lượng dạy học
4 Giả thuyết khoa học
Nếu dạy học môn học thực hành kỹ thuật điện theo năng lực thực hiện sẽ nâng cao chất lượng dạy học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn :
Định hướng đổi mới giáo dục kỹ thuật và dạy nghề Đào tạo theo năng lực thực hiện
Tổng quan về dạy học thực hành kỹ thuật
- Đánh giá thực trạng dạy học thực hành nghề kỹ thuật điện tại khoa cơ điện Trường Cao đẳng Công Nghiệp Dệt - May Thời Trang Hà Nội
Trang 10- Thực hiện một số đổi mới trong chuẩn bị và thực hiện bài giảng thực hành theo năng lực thực hiện
- Thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi của đề tài
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu liên quan để xác định mục đích, nhiệm vụ của đề tài
- Phương pháp điều tra : Điều tra và đánh giá thực trạng dạy học thực hành nghề tại khoa Cơ điện trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà Nội
Thực nghiệm sư phạm
7 Cấu trúc luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc dạy học thực hành nghề theo năng lực thực hiện
Chương 2 : Thực trạng dạy học thực hành kỹ thuật tại khoa cơ điện Trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt may thời trang Hà Nội
Chương 3 : Đổi mới việc dạy học thực hành kỹ thuật điện tại khoa Cơ điện, Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may thời trang Hà Nội theo năng lực thực hiện
Thực nghiệm sư phạm
Kết luận và kiến nghị
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ
THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN
1.1 Định hướng cơ bản về đổi mới giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
1.1.1 Thực trạng dạy học nghề ở Việt Nam
Kết quả nghiên cứu phối hợp giữa “Viện nghiên cứu phát triển giáo dục” với dự án tăng cường các trung tâm dạy nghề do chính phủ Thụy Sỹ tài trợ, khi tiến hành quan sát khách quan và ngẫu nhiên 200 giờ học tại các trung tâm dạy nghề cả nước, đã đánh giá phần nào thực trạng dạy học nghề Việt Nam hiện nay
Kết quả khảo sát thực tế trong giờ thực hành cho thấy các số liệu dưới đây :
+ 38% là thời gian giáo viên nói
+ 46% là thời gian bảng thấy có chữ viết
+ 38% là thời gian học sinh nghe giảng
+ 28% là thời gian học sinh ghi chép
+ Có 1% học sinh thảo luận với giáo viên
+ 4% nói chuyện với nhau
+ 27% là tiếng ồn liên quan đến bài học
+ 15% là thời gian giáo viên đưa ra câu hỏi đóng
+ 1% là thời gian giáo viên đưa ra câu hỏi mở
+ 1% học sinh trả lời
+ 14% thời gian bảng thấy có chữ viết
+ 7% là bảng có sơ đồ
+ 29% thời gian nhìn thấy vật thật
+ 2% nhìn thấy sơ đồ treo tường
+ 1% mô hình
Trang 12+ 2% là sách
+ 45% thời gian học sinh thực tập sản xuất
+ 14% quan sát thực hành
+ 6% ghi chép
Những số liệu quan sát khách quan ở trên thể hiện các phương pháp giáo viên
áp dụng quá nghèo nàn Hoạt động của giáo viên chủ yếu là nói Hoạt động của học sinh trong lớp rất thụ động chủ yếu là nghe và viết (38% và 28%), phương tiện dạy học chủ yếu là phấn bảng (46%) Trong giờ học thực hành thì có tới 38% là thời gian dành cho giáo viên nói, 14% thời gian bảng thấy có chữ viết, còn thời gian thực tập sản xuất chiếm tới 45% nhưng trong số đó 14% thời gian học sinh chỉ quan sát thực hành
Khi quan sát thực tế tại các lớp học còn thấy rõ được sự thiếu hụt những kỹ năng đứng lớp cơ bản của người giáo viên trong việc chuẩn bị dạy học và thực hành dạy học
Từ những số liệu trên đây cho thấy một vấn đề cần được lưu ý: Dạy học thực hành cho học sinh nghề cần được đổi mới, cụ thể là đổi mới về chương trình, nội dung, kỹ năng, phương pháp, cách quản lý
1.1.2 Đổi mới tư duy giáo dục kỹ thuật và dạy nghề trong phát triển nguồn nhân lực
- Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề góp phần to lớn vào phát triển nguồn nhân lực
- Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề phải phù hợp với nhu cầu và gắn với thị trường lao động và việc làm, với mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong phạm vi toàn quốc, vùng, miền và từng địa phương
1.1.3 Đổi mới về mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
- Những giá trị phẩm chất đạo đức cần nhấn mạnh:
Trang 13Đạo đức lương tâm nghề nghiệp, tinh thần hợp tác , ý thức pháp luật, kỷ luật lao động và khả năng làm việc theo nhóm
Ví dụ: Trong dây chuyền sản xuất chỉ cần công nhân lấy đi một vài thiết bị thì dây chuyền sẽ ngừng hoạt động gây nên hiệu quả nghiêm trọng và thiệt hại lớn cho công ty, xí nghiệp
- Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành với ba cấp trình độ đào tạo :
1.1.4 Yêu cầu quy mô chất lượng, hiệu quả giáo dục kỹ thuật và dậy nghề
- Quy mô cơ cấu hợp lý
- Chất lượng cao và khả năng lành nghề
- Hiệu quả đào tạo đặc biệt là hiệu quả ngoài
1.1.5 Đổi mới quản lý giáo dục và dạy nghề
- Quản lý nhà nước về giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
- Hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề đảm bảo chất lượng
1.1.6 Đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp và dạy nghề
Đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật theo định hướng tích cực hoá người học
1.1.6.1 Quan niệm về phương pháp dạy học
Phương pháp có nghĩa là con đường, là cách thức để giải quyết những nhiệm vụ nhất định và đạt được mục đích đề ra Phương pháp là hình thức tự vận động bên trong nội dung, bởi vậy phương pháp bao giờ cũng có tính mục đích Chỉ có thể hành động có phương pháp khi có một biểu tượng rõ nét về biểu tượng hoặc hiểu và ý thức được mục đích đã định sẵn Đối tượng nào,
Trang 14mục đích nào thì phương pháp đó, không có phương pháp vạn năng cho mọi đối tượng Mục đích và nội dung quy định phương pháp nhưng phương pháp
có những tác động ngược lại làm cho nội dung , mục đích có chất lượng cao hơn Đó là mối liên hệ có tính quy luật giũa nội dung mục đích và phương pháp
Phương pháp dạy học là con đường, cách thức dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học Tuy nhiên khái niệm phương pháp dạy học là vấn đề phức tạp đang tranh luận nhiều trong lý luận dạy học nói chung và phương pháp dạy học các môn nói riêng Để hiểu rõ khái niệm phương pháp dạy học cần phân tích đầy đủ các dấu hiệu bản chất thể hiện bên trong phương pháp
Cấu trúc bên trong của phương pháp dạy học:
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc bên trong của phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học gắn liền với quá trình dạy học Đây là quá trình bao gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò; Do đó phương pháp dạy học phản ánh mối quan hệ qua lại giữa hoạt động dạy và hoạt động học, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo, hoạt động học giữ
Mục đích của HS
Phương tiện của HS
Vận động của khách thể học sinh tới đích
Mục đích dạy học
Trang 15vai trò chủ động tích cực, mối quan hệ qua lại này có sự tham gia của thành phần thứ ba, đó là nội dung dạy và học với tư cách là đối tượng của hoạt động (đối tượng nhận thức)
Như vậy quá trình dạy học có thể xem như một quá trình công nghệ đặc biệt, một quá trình sản xuất những sản phẩm cao cấp tinh vi nhất (con người)
Về mặt cấu trúc quá trình dạy học gồm các thành tố sau:
+ Hệ thống khái niệm khoa học : đây là nội dung môn học là đối tượng lĩnh hội của học sinh, một trong hai yếu tố khách quan quyết định quá trình dạy học về mặt khoa học
+ Hoạt động dạy: với chức năng truyền đạt và chỉ đạo (chức năng điều khiển) luôn luôn tương tác thống nhất với nhau Dạy xuất phát từ logic khoa học của khái niệm logic sư phạm của tâm lý học lĩnh hội
+ Hoạt động học: Với chức năng lĩnh hội và tự điều khiển là yếu tố khách quan ảnh hưởng quyết định đến việc tổ chức quá trình dạy học
Cấu trúc quá trình dạy học có thể diễn tả trực quan bằng sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.2 Cấu trúc quá trình dạy học
Mặt ngoài của phương pháp dạy học biểu hiện bằng ngôn ngữ, hình ảnh và các thao tác vật chất (thí nghiệm) Logic của hoạt động nhận thức (tư duy) cũng như những đặc điểm của tính tích cực, tự lực của học sinh trong qua trình chiếm lĩnh tri thức tạo nên mặt bên trong của phương pháp Như vậy mặt bên
Trang 16trong của phương pháp biểu hiện tính logic của nội dung khoa học vừa biểu hiện các thao tác logic mà học sinh sử dụng để lĩnh hội nội dung khoa học Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu những nét bản chất của quá trình dạy học là cách thức hoạt động của thầy, cách thức hoạt động của trò và cơ chế phối hợp hai hoạt động này tác động vào nội dung học tập nhằm đạt mục đích dạy học 1.1.6.2 Định hướng tích cực hoá người học
Tích cực trong hoạt động nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực có trong quá trình nắm vững kiến thức cho mình
Theo G.I Sukina : Tích cực được phân làm thành phần ba cấp độ:
+ Tích cực bắt chước, tái hiện xuất hiện trong tác động kích thích bên ngoài nhằm chuyển đối tượng từ bên ngoài vào bên trong, nhờ hoạt động đã được tích luỹ thông qua kinh nghiệm của người khác
+ Tích cực tìm tòi đi liền với qúa trình hình thành khái niệm giải quyết quá trình nhận thức, tìm các phương thức hành động trên cơ sở có tính tự giác, có
sự tham gia của động cơ nhu cầu hứng thú và ý chí của người học Ở mức độ này thể hiện được tính độc lập, người học tiếp nhận được nhiệm vụ và tự tìm cho mình phương hướng thực hiện
+ Tính tích cực sáng tạo thể hiện khi chủ thể nhận thức tìm tòi kiến thức mới tự tìm ra phương thức hành động riêng và trở thành phẩm chất bền vững của cá nhân Đây là mức độ biểu hiện tính tích cực nhận thức cao
Những định hướng nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo hướng tích cực hoá người học:
+ Tạo cơ hội tham gia tích cực của người học trong quá trình dạy học + Sử dụng đa dạng các phương pháp và kỹ thuật dạy học
+ Dành nhiều thời gian cho các bài tập
+ Có nhiều tài liệu trực quan trong quá trình giảng dạy
Trang 17+ Có nhiều thông tin phản hồi tới giáo viên
+ Có nhiều đánh giá dựa trên năng lực thực hiện
+ Dành nhiều thời gian cho các hoạt động thực hành thực tập
+ Dành nhiều thời gian cho việc truyền thông những vấn đề học tập + Dành nhiều thời gian cho hoạt động nhóm
+ Dành nhiều thời gian cho các bài tập giải quyết vấn đề
1.2 Đào tạo theo năng lực thực hiện
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Năng lực: Theo từ điển giáo dục học [41, tr 347], năng lực là “khả năng được hình thành hoặc được phát triển, cho phép con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp” Năng lực nên được đề xuất gắn bó với khả năng làm việc theo nhóm một công việc cụ thể hoặc trong tình huống nhất định
Năng lực còn được hiểu như khả năng của con người về một lĩnh vực nào đó Trong giảng dạy năng lực của người giáo viên là khả năng tổ chức, điều khiển quá trình dạy học, truyền đạt, hướng dẫn, tư vấn, ; năng lực của sinh viên là các khả năng nhận thức, tư duy, thực hiện thao tác…Nội dung của năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ và là sự tổ hợp các loại năng lực nhận thức (tư duy), năng lực thực hành (hành động), vv
Khái niệm năng lực hết sức gần gũi với tâm thế sẵn sàng (như trong “sẵn lòng đọc sách”), vẻ hài hòa (mục tiêu hay vị thế), tính nhạy cảm (để xử lý hoặc thuyết phục) và sự chịu đựng (ví dụ, ‘có thể chịu đựng tai nạn’)
Tất cả những điều này hàm ý khả năng đáp ứng ngay lập tức- phù hợp hay không- với một tình huống cụ thể hoặc một tập hợp tình huống nào đó
- Khả năng: là khái niệm chung đề cập sức lực thực hiện, thi hành một số dạng cam kết phải làm, trách nhiệm đảm đương
Trang 18Khả năng gồm nhiều loại: trình độ đọc hiểu, nhận biết không gian, tốc độ tri giác, kiến thức (chẳng hạn, về địa lý), và sự phối hợp thể lý Mỗi loại đóng vai trò chức năng làm thuận tiện, dễ dàng trong một số tình huống
Dù mỗi tình huống mở ra và kéo theo nhiều khả năng thì năng lực lại không
hề bị hạn chế bởi khả năng
Một lý thuyết hoàn hảo về năng lực xem ra cần phải cân nhắc, đánh giá về các tiến trình cảm xúc, thiên hướng, cũng như khả năng
1.2.2 Khái niệm năng lực thực hiện
Năng lực thực hiện là thuật ngữ chỉ năng lực, khả năng, [43, tr 347] phản ánh những mong đợi của việc làm và tập trung vào các vai trò của lao động hơn là vào công việc Năng lực thực hiện được hiểu là một cấu trúc gồm tất cả các thuộc tính nhân cách tạo nên khả năng thực hiện thành thạo công việc theo tiêu chuẩn mong đơị của công việc
Năng lực thực hiện là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo chỉ tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp Năng lực thực hiện tích hợp kiến thức kỹ năng và thái độ
Năng lực thực hiện là các kỹ năng kiến thức thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện có kết quả một công việc hay một nghề nào đó bao gồm: Các kỹ năng thực hành tay nghề, kỹ năng giao tiếp, khả năng thích ứng thay đổi, khả năng làm việc với mọi người trong nhóm, khả năng sử dụng công nghệ
Năng lực thực hiện được hiểu là tập hợp các hành vi ứng xử để thực hiện tốt một công việc đạt mục tiêu đề ra Trong đào tạo nghề năng lực thực hiện thường được gắn với năng lực nghề nghiệp và năng lực cá nhân
"Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra Nếu không có sự
Trang 19tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được" [ 45, tr 347]
Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng tựu trung lại theo tác giả Mạc Văn Trang thì năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố sau:
+ Tri thức chuyên môn
+ Kỹ năng hành nghề
+ Thái độ đối với nghề
Năng lực nói chung và năng lực nghề nghiệp nói riêng không có sẵn như một
số nhà Tâm lý học tư sản quan niệm mà nó được hình thành và phát triển qua hoạt động học tập, lao động và trong hoạt động nghề nghiệp Chúng ta có thể khẳng định rằng học hỏi và lao động không mệt mỏi là con đường phát triển năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề đặt ra [6] Hay trong một số các công trình nghiên cứu khoa học, các nhà Tâm
lý học cũng đưa ra những quan niệm khác nhau về năng lực như trong công trình "Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế xã hội" [10] GS Phạm Minh Hạc đã phân tích: " nói đến năng lực lao động và công tác là nói tới tay nghề và đạo đức "[ 9]; Trong bài báo "Thử đề xuất một quan niệm về nhân cách trong cơ chế thị trường" tác giả [17] đã đưa ra quan điểm "Giá trị của nghề là ở tri thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề, thái dộ phục vụ, đó cũng chính là cái làm nên giá trị hàng hoá sức lao động "
Theo GS TS Vũ Dũng “năng lực cá nhân” dưới góc độ Tâm lý học Quản lý
Năng lực cá nhân có thể phân thành các dạng sau:
- Năng lực chung bao gồm những thuộc tính tâm lý như khả năng chú ý, quan
sát, ghi nhớ, tưởng tượng, sáng tạo
Trang 20- Năng lực riêng gồm những thuộc tính có ý nghĩa với những loại hình nhất định Ví dụ: Năng lực toán học gồm khả năng tư duy trừu tượng, năng khiếu
phân tích, tổng hợp…
Năng lực chung và năng lực riêng có mối liên hệ qua lại chặt chẽ, bổ sung cho nhau, năng lực riêng được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong điều
kiện tồn tại năng lực chung
Trong bất kỳ sự sáng tạo nào cũng cần có mức độ tài năng nhất định, cần có
sự giáo dục thích hợp Xuất phát từ luận điểm này, chúng ta có thể rút ra nhận xét: Các năng lực không phải là tư chất bẩm sinh của con người, tự động đảm bảo cho con người đạt kết quả trong hoạt động nào đó Năng lực là sự kết hợp những tư chất tự nhiên vốn có của con người và những kết quả hoạt động của
người đó Có 2 quan điểm lý giải sự hình thành và phát triển năng lực: “Năng
lực, đặc biệt tài năng của con người mang tính bẩm sinh; năng lực hình thành
và phát triển trong hoạt động thực tiễn của con người”
Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào thời gian
Bốn loại kỹ năng chủ yếu trong năng lực thực hiện:
+ Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể
+ Kỹ năng quản lý các công việc
+ Kỹ năng quản lý các sự cố
+ Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc
Mặt khác các kỹ năng cốt lõi mà bất cứ người lao động nào cũng phải có trong năng lực thực hiện của mình đó là: Kỹ năng thông tin, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động, kỹ năng hợp tác, kỹ năng sử dụng toán học, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng sử dụng công nghệ
Trang 21Như vậy đào tạo nghề theo năng lực thực hiện đổi mới ở chỗ gắn chặt chẽ với như cầu của người sử dụng lao động
1.2.3 Đặc điểm của đào tạo nghề theo năng lực thực hiện
1.2.3.1 Định hướng đầu ra
- Có khả năng làm được gì (vấn đề liên quan tới nội dung đào tạo)
- Có thể làm được tốt như mong đợi (vấn đề này liên quan tới việc đánh giá kết quả học tập của người học)
1.2.3.2 Các thành phần chủ yếu
- Dạy và học các năng lực thực hịên
- Đánh giá xác nhận các năng lực thực hiện
1.2.3.3 Tổ chức và quản lý quá trình học
Người học được coi là hoàn thành chương trình đào tạo khi chứng tỏ là đã thông thạo tất cả các năng lực thực hiện đã xác định trong chương trình đào tạo, không phụ thuộc vào thời lượng học
Người học có thể học theo khả năng và nhịp độ riêng và không phụ thuộc vào người khác Do vậy có thể vào học và kết thúc việc học ở những thời điểm học khác nhau
Hồ sơ học tập của người học được ghi chép lưu trữ Người học được phép chuyển tiếp hoặc ra khỏi chương trình mà không cần học lại những năng lực thực hiện mà họ đã thành thạo, được công nhận và tích luỹ bằng các chứng chỉ
Mức độ đạt được trong sự thông thạo năng lực thực hiện, tốc độ học tập…là các chỉ tiêu phân loại chính đối với người học
1.2.4 Các đặc trưng cơ bản phân biệt giữa đào tạo theo năng lực thực hiện và đào tạo theo truyền thống
Đặc trưng Đào tạo theo năng lực hực hiện Đào tạo theo truyền thống Người học Theo các kết quả riêng biệt, được Theo sách giáo khoa, tài
Trang 22trình bày chính xác gọi là năng lực thực hiện chuyên sâu
liệu
học cái gì?
Những năng lực thực hiện đó được xác định sẵn và mô tả chính xác người học học cái gì và khi học xong có thể làm gì?
Chương trình đào tạo được xây dựng theo môn học, chương mục, giáo viên tập trung và bao quát tài liệu giảng dạy
Dựa vào giáo viên là chủ yếu, giáo viên truyền đạt qua trình diễn, diễn giải, thảo luận hoặc các hoạt động lấy giáo viên làm trung tâm
Tài liệu được tổ chức sao cho
người học có thể dừng lại, chậm lại, hoặc nhanh lên, nhắc lại khi cần để học tập một cách có hiệu quả, phù hợp với từng cá nhân
Người học bị động trong
kế hoạch học tập
Một bộ phận hữu cơ của quá trình đào tạo này là có thông tin phản hồi đều đặn trong suốt quá trình học tập cơ hội cho người học điều chỉnh sửa chữa…
Thường có ít thông tin phản hồi trong quá trình dạy học
Thường đòi hỏi cả lớp hoặc nhóm người học, học mỗi một đơn vị học tập trong cùng một lượng thời
Trang 23khác gian Cả nhóm sau đó mời
chuyển sang đơn vị học tập tiếp theo sau một khoảng thời gian cố định
Lúc đó có thể quá sớm hoặc quá muộn đối với người học trong lớp nhóm
Bảng 1.1 Các đặc trưng phân biệt giữa đào tạo theo năng lực thực hiện
và đào tạo theo truyền thống 1.3 Tổng quan về dạy học thực hành kỹ thuật
1.3.1 Lý luận dạy học thực hành kỹ thuật
1.3.1.1 Khái niệm thực hành và dạy học thực hành kỹ thuật
Một trong những mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học kỹ thuật là hình
thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo cho một nghề nghiệp nhất định Sự hình
thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo này phải thông qua quá trình thực hành
luyện tập trên cơ sở những kiến thức kỹ thuật mà lý thuyết mang lại hoặc trên
cơ sở những kỹ năng, kỹ xảo đã có [14]
Trong dạy học thực hành kỹ thuật, thực hành là những hoạt động của học
sinh nhằm vận dụng những hiểu biết kỹ thuật và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo
cần thiết [1], [8] Hoạt động thực hành kỹ thuật có hai dạng cụ thể trong mối
liên hệ tương hỗ:
- Hoạt động thực hành vật chất (Ví dụ: Sửa chữa các máy móc, thiết bị )
- Hoạt động thực hành trí tuệ (Ví dụ: Tính toán, )
Cả hai dạng hoạt động này đều do giáo viên đứng ra tổ chức chỉ đạo và
điền khiển Vì vậy “ Dạy học thực hành kỹ thuật là một quá trình sư phạm do
giáo viên tổ chức trong một thời gian thích hợp, trong những điều kiện nhất
Trang 24định dựa vào tri thức và kỹ năng với mục đích dạy học sinh vận dụng những kiến thức để hình thành kỹ năng kỹ xảo trong lao động”
1.3.1.2 Mục tiêu của dạy học thực hành kỹ thuật
- Hoàn thiện và vận dụng hiểu biết kỹ thuật (ở mức độ đơn lẻ và tổng hợp)
- Hình thành và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo lao động
- Hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật, bồi dưỡng năng lực kỹ thuật
- Thực hiện các chức năng giáo dục (tác phong lao động công nghiệp, tạo hứng thú, an toàn lao động và vệ sinh môi trường)
1.3.1.3 Nội dung của thực hành kỹ thuật
a Nội dung thực hành kỹ thuật
Mỗi một môn học có một đặc thù riêng biệt, nhưng về tổng thể nội dung của thực hành kỹ thuật bao gồm:
- Vận dụng những khái niệm quy luật , định lý…vào thực tế trong lao động sản xuất
- Sử dụng phương tiện kỹ thuật: gồm các loại máy móc, thiết bị kỹ thuật, các dụng cụ lao động, dụng cụ đo kiểm
- Sử dụng các dạng nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
- Vận dụng các quá trình công nghệ và các phương pháp gia công vật liệu cơ bản (bằng tay, bằng máy, tự động hóa ) Đó là quá trình vận dụng tổng hợp những kiến thức kỹ thuật để hình thành kỹ năng lao động kỹ thuật
b Đặc điểm của nội dung thực hành kỹ thuật
Tính ứng dụng thực tiễn: Đó là bản chất vốn có của kỹ thuật vì đối tượng nghiên cứu, mục đích nghiên cứu kỹ thuật là hoạt động thực tiễn của con người Sự ra đời của mỗi máy móc thiết bị kỹ thuật bao giờ cũng xuất
Trang 25phát từ nhu cầu của con người và nó cũng chỉ tồn tại và phát triển khi đáp ứng được nhu cầu ngày một cao
Tính tích hợp: Để tạo ra sản phẩm trong quá trình thực hành kỹ thuật cần kết hợp nhiều kiến thức chuyên ngành khác nhau nhưng lại liên quan thống nhất với nhau
Tính đa năng (đa phương án): Mỗi sản phẩm kỹ thuật có thể thực hiện những chức năng khác nhau Tính đa phương án thể hiện ở chỗ cùng một chức năng nhưng người ta có thể sử dụng nhiều phương án thiết kế, nhiều phương án gia công
1.3.1.4 Kỹ năng, kỹ xảo và tư duy kỹ thuật trong thực hành kỹ thuật
Một cách chung nhất kỹ năng được chia thµnh:
- Kỹ năng đơn giản và kỹ năng phức hợp
- Kỹ năng chung (đặt kế hoạch tổ chức và kiểm tra các hoạt động )
- Kỹ năng chuyên biệt
b Kỹ xảo
Kỹ xảo là hoạt động hay thành phần của hoạt động đã được tự động hoá nhờ luyện tập
Như vậy kỹ xảo là thuộc tính của nhân cách vì nó khá ổn định và bền vững
Kỹ xảo được chia ra:
- Kỹ xảo trí óc: biểu hiện khả năng nhạy cảm trong hoạt động trí óc
(Ví dụ: tính nhẩm các phép toán…)
Trang 26- Kỹ xảo cảm giác: là khả năng cảm nhận của con người trong quy trình tập luyện đã đạt đến mức tự động hoá, trong đó bộ máy phân tích cảm giác giữ vai trò chủ đạo (Ví dụ: Kỹ xảo phân biệt mùi vị, âm thanh, màu sắc )
- Kỹ xảo vận động: thể hiện ở sự thành thục các động tác cơ bản trong một dạng hoạt động nào đó nhờ bộ máy phân tích hoạt động trong cơ thể, nó được đặc trưng bởi độ chính xác, độ bền vững, tính ổn định, tốc
độ thực hiện, sự phối hợp mềm dẻo, khéo léo của cơ bắp và hoạt động
tư duy
c Tư duy kỹ thuật
Những thành tựu của loài người được tạo nên bằng tư duy Trong quá trình học tập, rèn luyện tư duy không chỉ là mục tiêu, mà còn là phương tiện tích cực trong quá trình nhận thức “Tư duy là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, mối liện hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết”[16].“ Tư duy kỹ thuật là loại tư duy được hình thành và phát triển qua việc giải quyết các vấn đề trong hoạt động khoa học kỹ thuật”.[15]
Trong dạy học thực hành kỹ thuật, để phát triển tư duy cho học sinh, người giáo viên phải tạo ra được tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tích cực, tự giác tìm ra các phương án, hành động theo phương án nhằm giải quyết vấn đề, qua đó lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, đạt mục đích học tập khác [13] Bên cạnh đó tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện thao tác tư duy( phân tích, tổng hợp, đánh giá )
1.3.2 Cơ sở khoa học của việc dạy học thực hành kỹ thuật
Hoạt động thực hành kỹ thuật có cấu trúc giống như cấu trúc của quá trình lao động Bởi vậy dạy học thực hành kỹ thuật dựa trên cơ sở chủ yếu của quá trình lao động
Trang 271.3.2.1 Phân tích quá trình lao động nói chung
a Cấu trúc của hoạt động lao động
Trong tâm lý học, hoạt động là quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm thoả mãn mục đích, nhu cầu của mình Trên cơ sở cấu trúc tâm lý của hoạt động cơ thể chỉ ra cấu trúc của hoạt động lao động
Sơ đồ trên cho thấy, hoạt động bao gồm các hành động, mỗi hành động đều nhằm mục đích nào đó Hành động lại gồm các thao tác, động tác( tổ hợp các hoạt động riêng rẽ) và phụ thuộc vào điều kiện phương tiện để đạt tới mục đích đặt trước Các thành phần của hành động trí óc được gọi là thao tác (Ví dụ: phân tích, tổng hợp, quy nạp ) Các thành phần của hành động vật chất biểu hiện ra ngoài được gọi là động tác
Ví dụ: Khi gá lắp thiết bị lên panel điều khiển ta phải sắp xếp thiết bị, đưa vào
vị trí gá lắp và dùng tay ấn thiết bị vào đúng rãnh thanh cài thiết bị, hoạt động
đó gọi là hoạt động bố trí thiết bị trên panel
b Cấu trúc của quá trình công nghệ
Trang 28Lao động kỹ thuật là quỏ trỡnh con người sử dụng cụng cụ tỏc động vào đối tượng lao động để tạo nờn sản phẩm, đú coi như là một quỏ trỡnh cụng nghệ
Sơ đồ 1.4 Cấu trúc của quá trình công nghệ
Việc phõn tớch quỏ trỡnh lao động kỹ thuật hay quỏ trỡnh cụng nghệ là cơ sở để xõy dựng và lựa chọn nội dung bài học thực hành Do đú trong thực tế thường gặp cỏc bài thực hành theo động tỏc, theo bước cụng nghệ, theo nguyờn cụng, theo sản phẩm…tuỳ vào mục đớch và điều kiện dạy học cụ thể
Sơ đồ 1.5 Quỏ trỡnh hỡnh thành kỹ năng
Từ trờn ta cú thể thấy quỏ trỡnh hỡnh thành kỹ năng bao gồm ba giai đoạn:
Quỏ trỡnh cụng nghệNguyờn cụng cụng nghệBước cụng nghệĐộng tỏc
Trang 29- Giai đoạn lĩnh hội hiểu biết nằm mục đích phục hồi những tri thức đã có tạo khả năng sẵn sàng ứng dụng vào tình huống cụ thể một cách tích cực Kết quả của giai đoạn này là sự hiểu biết, trên cơ sở đó hình thành các động tác cần thực hiện Tương ứng với giai đoạn này giáo viên phải định hướng, tạo động
cơ, nhu cầu học tập và trang bị hiểu biết kỹ thuật
- Giai đoạn tạo dựng động hình vận động nhằm chuyển biến biểu tượng vận động thành các vận động vật chất (động tác, cử động), những vận động này còn mang nhiều dấu ấn của biểu tượng vận động nên được gọi là động hình vận động Động hình có được là nhờ sự quan sát tái hiện bắt chước một cách
có ý thức những động tác đã có trước đây Tương ứng với giai đoạn này giáo viên cần làm mẫu động tác để học sinh quan sát
- Giai đoạn hình thành kỹ năng, ở giai đoạn này kỹ năng được tái hiện nhờ sự tái hiện tập luyện lặp đi lặp lại nhiều lần những động hình đã có kết hợp với việc phân tích, điều chỉnh vận động (luyện tập) Do đó trong gian đoạn này giáo viên cần tổ chức huấn luyện cho học sinh
Hình thành kỹ năng là nhiệm vụ trung tâm của dạy thực hành kỹ thuật Việc phân tích con đường hình thành kỹ năng trên đây là cơ sở để xây dựng cấu trúc bài dạy cũng như các định các phương pháp cụ thể cho bài dạy thực hành
có hiệu quả
1.3.2.2 Cấu trúc bài dạy thực hành kỹ thuật
Xem xét quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo cho thấy bài dạy thực hành kỹ thuật có thể cấu trúc thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị Giai đoạn thực hành
Giai đoạn kết thúc
Sơ đồ 1.5 Cấu trúc bài dạy thực hành kỹ thuật
Trang 30a Giai đoạn chuẩn bị
Giáo viên chuẩn bị phòng học, phương tiện, trang thiết bị cần thiết cho bài học, làm thử và phán đoán các sai sót có thể gặp phải trong thực hành bài học Giáo viên hướng dẫn mục tiêu, yêu cầu cụ thể của bài học thực hành để định hướng cho hoạt động học tập của học sinh
Kiểm tra, khơi gợi những kiến thức, kỹ năng có liên quan đến thực hành, trang bị những hiểu biết, kỹ năng cần thiết…
Nêu khái quát trình công việc: các động tác, thao tác, cử động (Mục tiêu, yêu cầu, phương tiện, dụng cụ, cách thức tiến hành tương ứng) cụ thể dùng biểu mẫu sơ đồ, sản phẩm thật để minh hoạ
Giáo viên làm mẫu và kiểm tra kết quả
* Hướng dẫn ban đầu:
Giai đoạn hướng dẫn ban đầu là giai đoạn giảng viên thực hiện việc tổ chức cần thiết của bài giảng thực hành kỹ thuật: là sự hướng dẫn thao tác, công việc và kế hoạch cơ bản của bài học cho sinh viên nắm bắt kiến thức, kỹ năng
- Bằng việc thông báo, truyền đạt kiến thức, kỹ năng qua bài giảng giải, phân tích chi tiết và thao tác mẫu của giảng viên
- Người học có nhiệm vụ theo dõi, tiếp thu để thực hiện nhiệm vụ luyện tập qua sự tái hiện hoặc theo sự chỉ dẫn trong giai đoạn hướng dẫn thường xuyên của giảng viên
Trang 31- Thời gian sử dụng trong giai đoạn hướng dẫn ban đầu thường là 30 – 45 phút
* Hướng dẫn thường xuyên:
Giai đoạn hướng dẫn thường xuyên
Sinh viên được phân công và luyện tập theo từng nhóm:
- Thứ tự từng sinh viên luyện tập, chưa có sự hợp tác nhóm trong cùng một thời gian nhất định Khi luyện tập, các sinh viên thực hiện thông qua việc
“nhớ lại” và “làm theo” các thao tác mẫu đã hướng dẫn của giảng viên lúc ban đầu
- Giảng viên theo dõi các nhóm luyện tập, khi sinh viên thao tác sai hoặc không làm được thì giảng viên hướng dẫn lại và có thể thực hiện theo thao tác mẫu của giảng viên Hết thời gian luyện tập ấn định của một nội dung, giảng viên cho sinh viên đổi vòng hoặc vị trí luyện tập
- Thời gian luyện tập của giai đoạn hướng dẫn thường xuyên là 4 đến 5 giờ
* H−íng dÉn kÕt thóc:
Giai đoạn hướng dẫn kết thúc
- Giảng viên nhận xét, đánh giá và chủ động cho điểm sinh viên
- Ra bài tập và yêu cầu công tác chuẩn bị cho bài học sau
- Thời gian hướng dẫn kết thúc thường là 20 đến 30 phút
Như vậy, bài giảng của môn học thực hành kỹ thuật theo phương pháp dạy học truyền thống được giảng viên thực hiện thông qua giáo án và nội dung bài giảng để sinh viên tiếp thu kiến thức, luyện tập kỹ năng, hình thành kỹ xảo, tay nghề, phẩm chất và thái độ nghề nghiệp Tuy đã phản ánh tương đối và đầy đủ kiến thức, kỹ năng ấn định nhưng trong điều kiện thực tế hiện nay, phương pháp này dễ làm cho sinh viên nhận thức và luyện tập thụ động, kém hiệu quả Từ đó có thể làm cho sinh viên thiếu chủ động hay không tích cực trong học tập, khi tốt nghiệp ra trường nhiều sinh viên chưa có năng lực thực
Trang 32sự, thường lúng túng và không bắt nhịp ngay được công việc của người có nghề
c Giai đoạn kết thúc
Học sinh nộp sản phẩm ( báo cáo, làm bài thu hoạch… về những kết quả thu được) Giáo viên nhận xét đánh giá hoạt động thực hành của cá nhân hoặc từng nhóm học sinh một cách cụ thể toàn diện (khâu chuẩn bị, hiểu biết, động tác, sản phẩm, thái độ…)
Yêu cầu học sinh thu dọn vật liệu dụng cụ, vệ sinh phòng thực hành
Nội dung các bước nói trên là tương đối, có thể bố trí điều chỉnh các bước cho phù hợp với từng bài tập
1.3.3 Phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật
Từ việc phân tích trên ta thấy cần phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp
và phương tiện dạy học khác nhau
1.3.3.1 Phương pháp làm mẫu
- Bản chất
Giáo viên thực hiện hành động (hoặc động tác) kỹ thuật kết hợp với giải thích nhằm giúp học sinh hình dung rõ ràng từng động tác( cử động) riêng lẻ của nó
và trình từ các động tác, làm cho họ có khẳ năng thực hiện lại được hành động
đã chỉ dẫn và tin tưởng vào sự chỉ dẫn đó
Học sinh quan sát, tái hiện, hình dung, phân tích trên cơ sở đó hình thành động hình vận động
- Tiến trình phương pháp
Bước 1: Chuẩn bị hành động
+ Chuẩn bị các phương tiện dụng cụ…
+ Phân tích hành động (hay động tác) cần biểu diễn để phân tích nó thành các yếu tố bộ phận, sắp xếp các yếu tố đó theo trình tự hợp lý Xác định những
Trang 33yếu tố khó, các khâu chuyển tiếp, dự kiến những sai sót có thể xảy ra khi học sinh luyện tập
+ Biểu diễn hành động mẫu để khẳng định hoặc điều chỉnh việc phân tích trên( định mức thời gian và dự kiến các giải thích kèm theo)
+ Dự kiến vị trí và các điều kiện biểu diễn sao cho học sinh có thể quan sát thuận lợi nhất
Bước 2: Biểu diễn hành động( hay động tác) mẫu theo trình tự
+ Định hướng hành động cho học sinh bằng cách nêu rõ mục đích của hành động, trình tự các động tác cử động và phương tiện kèm theo yêu cầu cần đạt được
+ Biểu diễn hành động mẫu với tốc độ bình thường trong điều kiện thích hợp + Biểu diễn hành động mẫu với tốc độ chậm chia rõ các động tác cử động riêng biệt và phân tích các khâu chuyển tiếp…nhằm giúp học sinh nắm chính xác từng động tác và ghi nhớ trình tự của chúng
+ Lặp lại những động tác khó những chỗ chuyển tiếp phức tạp kết hợp với những giải thích bằng lời, chỉ ra những sai sót thường gặp khi thực hiện
+ Biểu diễn tóm tắt toàn bộ với vận tốc bình thường để học sinh có ấn tượng
về tiến trình công việc
Bước 3: Đánh giá kết quả biểu diễn để xác định mức độ nắm vững các động tác mẫu và trình tự tiến hành công việc của học sinh bằng cách yêu cầu một hoặc một vài em biểu diễn hành động cho cả lớp quan sát và nhận xét
Tuỳ vào kết quả thực hành của học sinh mà giáo viên có những thay đổi phù hợp
1.3.3.2 Phương pháp huấn luyện luyện tập
- Bản chất:
Luyện tập là sự lặp đi lặp lại một hay nhiều hành động (hay động tác) kỹ thuật một cách có kế hoạch, có hệ thống nhằm hình thành rèn luyện kỹ xảo
Trang 34Bản chất của sự hình thành kỹ năng kỹ xảo là việc thành lập các phản xạ có điều kiện (các mối liên hệ thần kinh tạm thời, động hình ở vỏ não) và luôn luôn có sự qua lại với các liên hệ thần kinh đã lập trước đó Quá trình luyện tập sẽ làm cho các đường liên hệ thần kinh tạm thời mới hình thành ngày càng được củng cố bền vững Động hình là cơ sở sinh lý và thói quen, nhờ sự thiết lập động hình mà dần dần con người không phải dùng ý thức để điều khiển hoạt động nữa, đó là dấu hiệu của tự động hoá
- Các giai đoạn tập luyện kỹ năng, kỹ xảo:
Để hình thành kỹ xảo cần luyện tập qua các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn làm quen tạo ra biểu tượng rõ ràng về các hành động cần luyện tập
+ Giai đoạn thử nắm được hành động đúng (thực hiện đúng trình tự các động tác, hiểu được bản chất các hành động)
+ Giai đoạn cơ bản, đạt tới trình độ chính xác của hành động và phải loại bỏ các động tác thừa và phải tự điều chỉnh hành động
+ Giai đoạn tăng độ chính xác, độ nhanh, độ linh hoạt, giảm sự tham gia của ý thức
Trong thực tế có những trường hợp do suy yếu các đường liên hệ thần kinh tạm thời, do ức chế nào đó, do giảm trường lực vỏ não…mà sau giai đoạn cuối có thể mất sự tự động hoá trong một thời gian rồi sau đó lại được phục hồi
Để quá trình luyện tập của học sinh đạt hiệu quả cần:
+ Làm cho học sinh hiểu rõ mục đích và cách thức tiến hành công việc
+ Làm cho học sinh nắm vững các kiến thức cần thiết, đặc biệt là các biểu tượng động hình vận động của hành động cần rèn luyện Đây là cơ sở để học sinh có hứng thú, biến nhiệm vụ thành yêu cầu do các em tự giác luyện tập
Trang 35+ Tổ chức luyện tập với số lần thích hợp theo trình tự nâng cao dần yêu cầu với hành động với sự hỗ trợ của các thiết bị, dụng cụ kỹ thuật tương ứng + Tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra và điều chỉnh, đặc biệt là quá trình theo dõi, uốn nắn thường xuyên cảu giáo viên suốt quá trình luyện tập
- Chú ý: Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành kỹ năng trong dạy học môn thực hành kỹ thuật điện
Ý vận là quá trình tâm lý luôn tác động vào tư tưởng khi sinh viên thực hiện các thao tác chuyên môn nhất là giai đoạn ban đầu của quá trình luyện tập Sinh viên có cảm giác sợ xảy ra sự cố ( chạm chập điện) hoặc điện giật… Quá trình luyện tập kỹ năng luôn bị ảnh hưởng của ý vận nên sẽ cản trở tính tích cực trong hình thành kỹ năng và việc hình tành kỹ xảo của sinh vien Mặt khác, việc hình thành kỹ thuật nhằm hình thành ở người học những năng lực hành nghề theo các tiêu chuẩn thực hiện
Hiện tượng ý vận là hiện tượng tâm lý thể hiện sự tác động qua lại và mối liên hệ giữa các động tác lao động với các biểu tượng của nó làm cho chủ thể có ý thức và cảm giác về chúng Quá trình ý vận là quá trình tâm lý gắn liền với động tác lao động
Hiện tượng tác động qua lại giữa các kỹ năng kỹ xảo biều hiện hai khía cạnh: + Kỹ năng đã có làm cơ sở giúp cho kỹ năng kỹ xảo mới được hình thành Điều này xảy ra khi các kỹ năng, kỹ xảo luyện tập có sự tương trợ, chuyển tiếp phù hợp
Ví dụ: Tư thế đứng cưa, dũa khoan, Về cơ bản giống nhau nếu luyện tập kỹ năng cưa tốt thì việc rèn luyện kỹ năng sau thuận lợi hơn Hoặc khi đã có kỹ năng đo dòng điện thì luyện tập các cách đo điện trở, điện áp sẽ dễ dàng hơn…
+ Sự giao thoa kỹ năng kỹ xảo theo hướng tiêu cực: Nghĩa là kỹ xảo đã có gây cản trở việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo mới Chẳng hạn như lái xe ô tô
Trang 36tải thuần thục thì dễ chuyển sang lái thành thào xe con hay xe khách, nhưng nếu chuyển sang lái máy kéo, do đặc điểm buồng lái và bố trí cơ cấu lái khác nhau nên thời gian đầu thường xảy ra nhầm lẫn Để tránh ảnh hưởng của quá trình ý vận theo hướng tiêu cực này , giáo viên cần phải làm mẫu thật chính xác, rõ ràng để học sinh có biểu tượng đúng, đồng thời động viên các em có niềm tin vào khả năng của chính mình
- Đường cong luyện tập
Nghiên cứu quá trình hình thành kỹ xảo, biểu thị mối liên hệ giữa kết quả luyện tập với thời gian luyện tập
+ Hiện tượng ngưng trễ: càng về sau mức độ hình thành kỹ xảo càng chậm lại
do ảnh hưởng của các yếu tố sinh lý (tâm trạng, hứng thú…)
Thời gian luyện tập
Ngưng trệ Đỉnh
Giảm sút tạm thời
Trang 37Phương tiện dạy học tạo điều kiện cho việc học tập thuận lợi hơn theo phương pháp định sẵn
Theo Franz bernard phương tiện dạy học bao gồm: Ngôn ngữ, cử chỉ, điệu bộ, trang thiết bị máy móc mà qua đó giáo viên có thể truyền tải được nội dung dạy học tới học sinh Phương tiện dạy học ngày nay được coi là một dấu hiệu
cơ bản, phản ánh trình độ công nghệ của hoạt động lao động sư phạm từ thủ công (phấn, bảng viết…) cho đến các thiết bị điện tử (máy tính, thiết bị điện
tử đa năng…)
1.3.3.5 Kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá nhằm giúp giáo viên và học sinh có cơ sở để điều chỉnh quá trình dạy và học so với mục tiêu đã được xác định
Trong thực hành kỹ thuật việc kiểm tra đánh giá không những thông qua sản phẩm mà còn thông qua quá trình thực hiện để tạo nên sản phẩm
Tóm lại, trong dạy học thực hành kỹ thuật cũng như trong bất cứ quá trình dạy và học nào, tất cả các yếu tố như mục đích, nội dung, phương pháp …tồn
Trang 38tại trong mối liên hệ hữu cơ chặt chẽ Toàn bộ được đặt trong môi trường kinh
tế - xã hội
“Năng lực con người là khả năng thực hiện Kiến thức đơn độc chỉ có rất ít giá trị” William Back Nói cách khác, chỉ biết là chưa đầy đủ Học sinh các trường chuyên nghiệp cần phải có khả năng làm hoặc thực hiện các công việc nghề nghiệp Các mục tiêu về kỹ thuật trong nghề nghiệp có thể là một quy trình, một sản phẩm hoặc là cả hai, điểm quan trọng là phải lựa chọn công cụ đánh giá nào đó một cách hiệu quả các khía cạnh quan trọng nhất của mỗi mục tiêu đó [5] Việc xác định trình độ kỹ năng của các học sinh có thể được thực hiện thông qua đánh giá quá trình thực hiện bằng công cụ là “danh mục kiểm tra” (Checklist ) và đánh giá sản phẩm bằng công cụ là “Thang điểm” (Rating scale) hoặc bằng cả hai
Việc xây dựng các bài trắc nghiệm đánh giá kỹ năng của học sinh có thể được thực hiện theo 6 bước chủ yếu Khi đánh giá một kỹ năng phức tạp thì tất cả các bước này được tuân thủ chặt chẽ Tuy nhiên trong từng trường hợp cụ thể thì một vài bước có thể bỏ qua:
Bước 1: Xác định tình huống hay vấn đề cần đánh giá
Bước 2: Xác định công việc hay kỹ năng cần đánh giá (Cần phải xác định và phát biểu rõ ràng và tường minh tên của kỹ năng cần đánh giá)
Bước 3: Liệt kê các vật liệu, công cụ và thiết bị cần cho việc đánh giá (Cần phải liệt kê một cách đầy đủ và cụ thể, đảm bảo thuận lợi và thiết thực cho việc kiểm tra đánh giá)
Bước 4: Thiết lập các tiêu chuẩn về sự thực hiện kỹ năng đó (Tiêu chuẩn là một phần của mục tiêu kỹ năng đóng vai trò như tiêu chuẩn để đánh giá sự thực hiện của học sinh) Các tiêu chuẩn đó có thể lấy từ sản xuất, từ các tài liệu kỹ thuật, hoặc cũng có thể do giáo viên đặt ra Tiêu chuẩn này có thể được chia nhỏ thành các phần tiêu chuẩn nhỏ hơn Đây không phải là một bộ
Trang 39phận của mục tiêu mà dùng chúng để giải thích một cách chi tiết hơn các điểm mấu chốt và các tiêu chuẩn của sự thực hiện Các tiêu chuẩn nhỏ sẽ được đưa vào bảng kiểm tra thực hành để đánh giá kỹ năng Các tiêu chuẩn nhỏ bao gồm: “Các tiêu chuẩn của thành phần quá trình” và “ Các tiêu chuẩn của thành phần sản phẩm”
Bước 5: Lựa chọn chiến lược đánh giá kỹ năng đó (Việc đánh giá kỹ năng theo một hoặc nhiều khía cạnh nào đó phụ thuộc mục tiêu cụ thể cần đạt được Các khía cạnh đánh giá có thể là quy trình, sản phẩm, thời gian thực hiện, an toàn hoặc là thái độ có liên quan tới kỹ năng hoặc tất cả các khía cạnh đó)
Sử dụng công cụ đánh giá sản phẩm khi:
+ Kết quả là quan trọng hơn quy trình
+ Có nhiều hơn quy trình được chấp nhận
+ Quy trình khó quan sát được
Quy trình: hàng loạt các bước được thực hiện trong sự nối tiếp hợp lý đề hoàn thành một kỹ năng hay một sản phẩm
Sử dụng đánh giá quy trình khi:
+ Cần chắc chắn rằng học sinh co thể sử dụng dụng cụ hoặc thiết bị một cách hợp lý
+ Thời gian để thực hiện một kỹ năng là quan trọng
+ Có những nguy hiểm về sức khoẻ và an toàn trong quy trình thực hiện + Những vật liệu đắt tiền có thể phải bỏ đi, nếu quy trình được thực hiện không thích hợp
Nên đánh giá về an toàn và thời gian thực hiện như một đánh giá sản phẩm hoặc quy trình
Trang 40Bước 6: Soạn thảo công cụ đánh giá (Danh mục kiểm tra, thang điểm hoặc cả
hai): Soạn thảo “danh mục kiểm tra” các bước thực hiện công việc Các đề mục của “danh mục kiểm tra” được lấy từ các mục tiêu thành phần
Cần chú ý khi viết danh mục kiểm tra:
+ Viết từng bước một cách đơn giản, rõ ràng, sử dụng các thuật ngữ phổ biến trong nghề nghiệp
+ Các bước không được là kiến thức chung chung, bề ngoài, vô giá trị
+ Nêu rõ từng bước, bắt đầu bằng một động từ hành động
+ Phải chứa đựng tất cả các bước cần thiết
+ Phải ở trong trình tự đúng các việc thực hiện công việc
+ Phải đặc biệt chú ý các bước về an toàn
+ Phải có khả năng trả lời được thực tế là bước đó có hoặc không thực hiện + Danh mục kiểm tra không được quá ngắn (2 hoặc 3 bước) cũng không được quá dài (trên 1 trang)
+ Danh mục kiểm tra thông thường có cột để ghi có hay không bên cạnh mỗi bước
+ Một số trường hợp có thể sử dụng thang đánh giá nhiều mức độ tương ứng với mỗi bước của danh mục kiểm tra
Cần chú ý khi định dạng danh mục kiểm tra Danh mục kiểm tra cần chứa đựng những thông tin sau:
+ Họ tên học sinh
+ Ngày kiểm tra
+ Các tiêu chuẩn thực hiện
+ Thang đánh giá (có hoặc không hoặc nhiều mức độ)
Với loại thang đánh giá Có/Không có thể thêm cột thứ ba “N/A” có nghĩa là bước đó không thể áp dụng hoặc không thể thực hiện trong tình huống kiểm tra