50 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIN HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TAM DƯƠNG - TAM DƯƠNG - VĨNH PHÚC .... - Đề xuất các giải pháp b
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HÀ GIA LƯƠNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO VIÊN DẠY TIN HỌC TẠI TRƯỜNG THPT TAM DƯƠNG - TAM DƯƠNG - VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Sư phạm kỹ thuật - Công nghệ thông tin
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Thanh Nhu
Hà Nội - 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên đây
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Hà Gia Lương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi trân trọng tỏ lòng biết ơn sâu sắc tập thể cán bộ giảng viên, Viện Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Thanh Nhu đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, học sinh trường THPT Tam Dương - Vĩnh Phúc đã cung cấp số liệu, tài liệu, tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng do điều kiện nghiên cứu và khả năng còn hạn chế, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến quí báu của quý thầy cô giáo, bạn đồng nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Hà Gia Lương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIN HỌC 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Một số khái niệm cơ bản 4
1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên 4
1.2.2 Đào tạo, đào tạo lại, đào tạo tiếp theo và đào tạo người trưởng thành 5
1.2.3 Bồi dưỡng 8
1.2.4 Chất lượng, chất lượng giáo viên 13
1.3 Những yêu cầu đối với giáo viên THPT hiện nay 17
1.3.1 Sự phát triển giáo dục trong nền kinh tế thị trường 17
1.3.2 Vai trò của giáo viên THPT trong nền giáo dục hiện đại 18
1.3.3 Nhiệm vụ của giáo viên trong các trường trung học phổ thông 21
1.4 Đặc thù, tiêu chuẩn của giáo viên dạy Tin học phổ thông 22
1.4.1 Đặc thù của giáo viên dạy Tin học 22
1.4.2 Tiêu chuẩn của giáo viên dạy Tin học 24
1.5 Đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn 24
1.5.1 Yêu cầu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn 24
1.5.2 Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên 25
1.5.3 Quy trình đánh giá, xếp loại 25
1.6 Vai trò quản lý đối với việc nâng cao chất lượng giáo viên THPT 25
Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIN HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TAM DƯƠNG - TAM DƯƠNG - VĨNH PHÚC 28
Trang 52.1 Một số nét về sự phát triển của trường THPT Tam Dương – Vĩnh Phúc 28
2.2 Cơ sở vật chất cuả tổ Toán - Tin 32
2.2.1 Phòng học thực hành 32
2.2.2 Trang thiết bị, máy móc 32
2.2.3 Thư viện của Trường THPT Tam Dương 32
2.3 Chương trình đào tạo môn tin học 33
2.4 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học 33
2.4.1 Về tuyển chọn giáo viên dạy Tin học 33
2.4.2 Thực trạng tuổi đời, thâm niên giảng dạy và bằng cấp đội ngũ giáo viên hiện nay 34
2.4.3 Năng lực chuyên môn 36
2.4.4 Năng lực sư phạm 41
2.4.5 Năng lực xã hội 44
2.4.6 Trình độ ngoại ngữ 45
2.4.7 Những nguyên nhân khác ảnh hưởng tới hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên Tin học 45
2.5 Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy Tin học tại Trường THPT Tam Dương – Tam Dương – Vĩnh Phúc 46
2.5.1 Tình hình chung 46
2.5.2 Các hình thức bồi dưỡng khác 47
2.6 Công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên dạy Tin học 47
2.7 Nhu cầu bồi dưỡng nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên Tin học tại Trường THPT Tam Dương – Vĩnh Phúc 48
Kết luận chương 2 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIN HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TAM DƯƠNG - TAM DƯƠNG - VĨNH PHÚC 51
3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tin học trường THPT Tam Dương – Vĩnh Phúc 51
3.1.1 Căn cứ định hướng phát triển sự nghiệp GD&ĐT của tỉnh Vĩnh Phúc 51
3.1.2 Căn cứ mục tiêu bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT Tam Dương - Vĩnh Phúc 52
3.1.3 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tin học phổ thông 53
Trang 63.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học 53
3.2.1 Tăng cường nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 53
3.2.2 Bồi dưỡng về trình độ chuyên môn 54
3.2.3 Bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm 56
3.2.4 Bồi dưỡng ngoại ngữ 57
3.2.5 Quản lý nội dung bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng sự phát triển công nghệ 57
3.2.6 Quản lý phương thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 60
3.2.7 Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách về bồi dưỡng giáo viên 61
3.3 Khảo nghiệm các giải pháp đề xuất 61
Kết luận chương 3 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 70
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân biệt đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo theo các tiêu chí 9
Bảng 1.2 Vai trò của giáo viên và học sinh đối với các loại hình dạy học 20
Bảng 2.1 Số lượng phòng thực hành 32
Bảng 2.2 Trang thiết bị, máy móc 32
Bảng 2.3 Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giáo viên Tin học trường THPT Tam Dương - Vĩnh Phúc 34
Bảng 2.4 Thống kê khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh trên lớp 37
Bảng 2.5 Thống kê đánh giá về năng lực dạy lý thuyết của đội ngũ giáo viên 38
Bảng 2.6 Thống kê kết quả làm bài tập thực hành của học sinh 40
Bảng 2.7 Năng lực dạy thực hành của giáo viên 40
Bảng 2.8 Đánh giá về năng lực nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên dạy Tin học 42
Bảng 2.9 Thực trạng nghiệp vụ sư phạm cụ thể của đội ngũ giáo viên dạy Tin học 44
Bảng 2.10 Nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên Tin học 45
Bảng 2.11 Nhu cầu bồi dưỡng nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên Tin học 49
Bảng 3.1 Mức độ khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học 62
Bảng 3.2 Mức độ cần thiết của các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học 63
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các hình thức bồi dưỡng giáo viên Tin học 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trường trung học phổ thông Tam Dương 31
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên Tin học 47
Sơ đồ 3.1 Các kỹ năng dạy học cần bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên Tin học 56
Đồ thị số 1: 62
Đồ thị số 2: 63
Biểu đồ 1: Biểu đồ tuổi đời của đội ngũ giáo viên dạy Tin học 35
Biểu đồ 2: Biểu đồ thâm niên giảng dạy của đội ngũ giáo viên dạy Tin học 35
Biểu đồ 4: Cán bộ quản lý đánh giá về năng lực dạy lý thuyết của giáo viên 39
Biểu đồ 5: Giáo viên đánh giá về năng lực dạy lý thuyết của giáo viên 39
Biểu đồ 6: Cán bộ quản lý đánh giá về năng lực dạy thực hành của giáo viên 40
Biểu đồ 7: Giáo viên đánh giá về năng lực dạy thực hành của giáo viên 41
Biểu đồ 8: Cán bộ quản lý đánh giá về năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên 43
Biểu đồ 9: Giáo viên đánh giá về năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên 43
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDCD : Giáo dục công dân CBGV : Cán bộ giáo viên CBQL : Cán bộ quản lý GVTHPT : Giáo viên trung học phổ thông ĐT- BD : Đào tạo - Bồi dƣỡng
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục KTTĐ : Kinh tế thủ đô
GDTrH : Giáo dục trung học NNLT : Ngôn ngữ lập trình CSDL : Cơ sở dữ liệu
Trang 10Ngày 16 tháng 6 năm 2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành chỉ thị
số 40 –CT/TN về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Mục tiêu của chỉ thị là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [1]
Sự phát triển nhanh chóng và vượt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt là Công nghệ truyền thông và thông tin (CNTT), đã đặt ra cho giáo dục yêu cầu cấp bách, giáo dục phải trang bị cho người học khả năng học tập suốt đời mà kỹ năng tìm kiếm thông tin, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề là cần thiết nhất trong một
kỷ nguyên thay đổi nhanh chóng Vì vậy việc đưa môn Tin học vào chương trình dạy học là một điều rất cần thiết Tuy nhiên môn học này là môn học mới và công nghệ luôn thay đổi nên đòi hỏi người giáo viên dạy môn Tin học ở cấp THPT phải nâng cao trình độ không ngừng
Ngày 18 tháng 8 năm 2006 Bộ GD&ĐT đã ra hướng dẫn về việc chuẩn bị dạy môn Tin học lớp 10 THPT từ năm học 2006 – 2007 [2] Đồng thời ngày 16 tháng 8 năm 2007 Bộ GD&ĐT đã ra hướng dẫn về việc dạy môn Tin học THCS, THPT từ năm học 2007 – 2008 [3]
Trong những năm qua, ngành GD&ĐT Vĩnh phúc đã có nhiều nỗ lực và đã
có những bước tiến quan trọng Tuy nhiên, đối chiếu với yêu cầu, nhiệm vụ đề ra, chất lượng đội ngũ giáo viên còn nhiều bất cập Mặc dù đa số giáo viên giảng dạy
có chất lượng, nhiệt tình, tâm huyết với nghề dạy học, vẫn còn một bộ phận giáo
Trang 11viên năng lực giảng dạy chưa đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới; chưa thực hiện được việc đổi mới phương pháp giảng dạy, do đó chất lượng lên lớp chưa cao Tình trạng học sinh yếu kém (HSYK) ở phổ thông nói chung và bậc THPT còn nhiều
Để nâng cao chất lượng toàn diện bậc THPT, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông là nhiệm vụ cấp bách Chính vì lý do đó mà
tác giả luận văn đã nghiên cứu đề tài: “Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất
lượng giáo viên dạy Tin học tại Trường trung học phổ thông Tam Dương – Tam Dương – Vĩnh Phúc”
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học tại Trường THPT Tam Dương nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học
- Khảo sát, đánh giá thực trạng của đội ngũ giáo viên dạy Tin học Trường THPT Tam Dương trong những năm qua
- Đề xuất các giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học tại Trường THPT Tam Dương – Vĩnh Phúc
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học tại Trường THPT Tam Dương – huyện Tam Dương – tỉnh Vĩnh Phúc
b Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy Tin học và một số giải pháp bồi dưỡng, quản lý công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lương đội ngũ giáo viên dạy Tin học tại Trường THPT Tam Dương – Vĩnh Phúc
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, tạp chí, sách báo kỷ yếu hội thảo có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng các phiếu thăm dò, tìm hiệu thực tế
Trang 12- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các nhà quản lý, các chuyên gia về giáo dục và đào tạo
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê các số liệu
6 Giả thiết khoa học
Nếu các giải pháp đề xuất được thực hiện thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường THPT Tam Dương
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên dạy Tin học
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy Tin học tại Trường THPT Tam
Dương – Tam Dương – Vĩnh Phúc
Chương 3: Một số giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy Tin học tại Trường THPT Tam Dương – Tam Dương – Vĩnh Phúc
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC BỒI DƯỠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIN HỌC
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Bồi dưỡng giáo viên là một vấn đề quan trọng đối với chất lượng giáo dục và đào tạo đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu Ở Việt Nam năm 1987 Bộ Giáo dục - đào tạo đã có chương trình "Xây dựng đội ngũ giáo viên", chương trình này chú trọng tổ chức bồi dưỡng giáo viên chủ yếu về năng lực sư phạm
Năm 2000, Bộ GD-ĐT đã xây dựng chương trình bồi dưỡng hè cho giáo viên dạy Tin học
Hội thảo Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy Tin học do Bộ GD&ĐT tổ chức tại Hà Nội tháng 6/2000 Hội thảo đã tập trung và nêu các biện pháp xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên dạy Tin học
Năm 2008 tác giả Vũ Đình Chuẩn đã nghiên cứu luận án tiến sĩ với đề tài
"Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học THPT" Đề tài tập trung vào các giải pháp quản lý
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên
a Giáo viên
Ở nước ta cũng như ở các nước trên thế giới, khái niệm "Giáo viên" được dùng rất phổ biến trong đời sống xã hội và trong các văn bản pháp quy của nhà nước Theo cách gọi thông thường giáo viên là người dạy học ở các cơ sở giáo dục
và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Tuy nhiên, ở nước ta đã và đang có nhiều thuật ngữ được dùng để chỉ người làm công tác dạy học ở các cấp bậc GD&ĐT khác nhau: Cô nuôi dạy trẻ, Giáo viên mẫu giáo, Cán bộ giảng dạy, Nhà giáo
Trang 14Luật giáo dục của nước ta (Chương IV mục 1) quy định Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc ở các cơ sở giáo dục khác Nhà giáo ở các cơ sở giáo dục được gọi là Giáo viên Nhà giáo ở các cơ sở giáo dục
ĐH, CĐ được gọi là Giảng viên [11]
b Đội ngũ giáo viên
Từ điển giáo dục học đã đưa ra định nghĩa: "Đội ngũ giáo viên là tập họp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức chuyên môn và nghiệp vụ quy định" [8] Trong thực tế có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm đội ngũ giáo viên, bởi vậy có thể hiểu về đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm công tác giáo dục và dạy học ở một trường học hay một cấp học, ngành học nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục
đã đề ra cho tổ chức đó Trong sự nghiệp giáo dục đào tạo, Đảng và Nhà nước luôn xem giáo viên là nhân vật trung tâm, lực lượng nồng cốt góp phần quyết định chất lượng giáo dục Vì vậy trước những yêu cầu mới của thời đại đặt ra, không có con đường nào khác là phải đầu tư cho lực lượng giáo viên
c Đội ngũ giáo viên dạy Tin học
Đội ngũ giáo viên dạy Tin học là tập thể những người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành Tin học trong các nhà trường
1.2.2 Đào tạo, đào tạo lại, đào tạo tiếp theo và đào tạo người trưởng thành
a Đào tạo
Đào tạo là một trong những thuộc tính cơ bản của quá trình giáo dục, nó
có phạm vi, cấp độ cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung và tính chất
Quá trình đào tạo thường được tiến hành trong các cơ sở trường, viện, trung tâm theo những mục tiêu, nội dung, chương trình hoàn chỉnh và có hệ thống cho mỗi khoá học, ứng với thời gian xác định và thường được đánh giá để được cấp bằng tốt nghiệp vào cuối khoá học
Trang 15Như vậy có thể hiểu: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân người học, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả
b Đào tạo lại
Đào tạo lại là quá trình diễn ra sau khi người học đã học xong ít nhất một nghề trong hệ thống giáo dục, trên cơ sở kiến thức đã có của người học để phát triển các kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn mới
Kết thúc khoá đào tạo lại, người học có thể được cấp bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ
c Đào tạo tiếp theo
Là một quan điểm xuất phát từ yêu cầu chuẩn bị cho các thành viên trong xã hội có khả năng thích ứng với những biến đổi thường xuyên và nhanh chóng của xã hội dưới tác động mạnh mẽ của những tiến bộ KH-KT Cũng như tất cả các loại hình lao động khác, lao động sư phạm của người giáo viên cũng thường xuyên thay đổi về nội dung, phương pháp để phù hợp với mục tiêu đào tạo trong điều kiện mới, nhất là những yêu cầu về đổi mới giáo dục Trong những năm gần đây đã xuất hiện các loại hình đào tạo mới, thay đổi và hiện đại hoá nội dung, trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật mới Trong điều kiện đó vốn tri thức về kỹ năng cơ bản được đào tạo của người giáo viên không theo kịp được yêu cầu và thực tiễn phát triển nghề nghiệp Vốn tri thức và kỹ năng cơ bản đó chỉ là nền tảng ban đầu để giáo viên tiếp tục bổ sung và hoàn thiện trong quá trình dạy học ở nhà trường Việc gắn bó chặt chẽ, hữu cơ giữa đào tạo cơ bản với quá trình bồi dưỡng thường xuyên là xu hướng chính trong quá trình hoàn thiện công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên ở tất cả các mặt Trong quá trình đó nếu người giáo viên vì một lý do nào đó không tham gia vào quá trình học tập bồi dưỡng, không tự rèn luyện năng lực và phẩm chất nghề nghiệp thì coi như từ bỏ trách nhiệm làm giáo viên Việc nâng cao trình
độ nghề nghiệp giáo viên thường tập trung vào các mặt sau:
Trang 16- Trình độ hiểu biết về khoa học, công nghệ đáp ứng những tiến bộ hiện nay
- Trình độ sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học
- Tri thức xã hội, trình độ tâm lý học và sư phạm phù hợp với giáo viên
- Phương pháp và khả năng tự học, tự rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp
Để bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên nước ta cũng như ở nhiều nước khác đã thành lập các cơ sở chuyên trách như: Trường bồi dưỡng giáo viên, trung tâm bồi dưỡng giáo viên, trung tâm nghiên cứu phương pháp và bồi dưỡng giáo viên việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên và hình thức rất đa dạng [5]
d Đào tạo người trưởng thành
Công tác bồi dưỡng GV liên quan đến phạm trù giáo dục đào tạo cho người lớn với những đặc trưng cơ bản Người lớn học những điều xuất phát từ yêu cầu thiết thực trong cuộc sống của họ nhằm đạt các mục đích khác nhau như: Thay đổi địa vị trong xã hội, nâng cao chất lượng công việc, đó là những nguyên nhân và động cơ trực tiếp của việc học này Họ biểu lộ cách học rất đa dạng và bằng nhiều cách học khác nhau Tuy nhiên, họ cần tập trung vào các vấn đề có ý nghĩa thiết thực với cuộc sống và kết quả học tập có tác dụng ngay Kinh nghiệm học tập của quá khứ tác động đến việc học tập hiện tại, có lúc thúc đẩy và có khi là cản trở Cuối cùng thì người lớn bộc lộ một xu hướng tự chỉ đạo mình trong quá trình học "Đối tượng giáo dục người lớn là những người đã trưởng thành về mặt sinh học và xã hội, họ có những hoàn cảnh khác biệt về bản thân, gia đình, điều kiện sống, khả năng, nhu cầu, nguyện vọng
và đặc biệt là có vốn sống nhất định về cuộc sống xã hội" [6]
Quá trình giáo dục, bồi dưỡng người lớn phải xuất phát từ nhu cầu và đặc điểm của người học, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học thoả mãn nhu cầu giáo dục của họ trong những vấn đề thiết thực và cụ thể Do vậy các chương trình bồi dưỡng cho người lớn phải thiết thực, phù hợp với nhu cầu nhận thức và với hình thức đa dạng, để phát huy vốn kiến thức và kinh nghiệm của họ, việc bồi dưỡng cho người lớn cần chú ý:
- Tạo môi trường hỗ trợ cho việc học tập;
Trang 17- Khẳng định được việc đã sẵn sàng học và có lý do cho việc học;
- Sử dụng kinh nghiệm và kiến thức của người học;
- Tích cực lôi cuốn người học vào các hoạt động;
- Những người lớn khó tiếp thu những kiến thức mang tính ghi nhớ bắt chước, tuy nhiên họ có thể vận dụng kinh nghiệm bản thân cho việc tư duy
1.2.3 Bồi dưỡng
1.2.3.1 Khái niệm
Bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để nâng cao trình độ trong một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có trình độ chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó Bồi dưỡng là thêm vào, tăng cường các yếu
tố để người lao động làm tốt hơn, giỏi hơn những việc đang làm
Do sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ, trình độ đào tạo ban đầu của người giáo viên bị thiếu và lạc hậu theo thời gian đỏi hỏi họ cần bổ sung kịp thời để đáp ứng với nhu cầu của công việc
Như vậy, quá trình bồi dưỡng diễn ra nhằm tiếp tục nâng cao năng lực và phẩm chất nghề nghiệp sau khi đã được đào tạo Quá trình đào tạo có những xu hướng đổi mới: Đào tạo theo tín chỉ, theo mô đun nhằm mềm hoá quá trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu của người học trong cơ chế thị trường Do vậy bồi dưỡng cũng có quá trình đan xen và có thể là những thành tố của nhau, ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ rất nhiều lĩnh vực được tích hợp với nhau để trang bị thêm kiến thức và kỹ năng mới
Vậy bồi dưỡng là hoạt động nhằm nâng cao năng lực phẩm chất chuyên môn
để người giáo viên làm việc có hiệu quả hơn những công việc đang đảm trách
Có thể phân biệt các khái niệm trên theo các tiêu chí sau [11]
Trang 18Bảng 1.1 Phân biệt đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo theo các tiêu chí
Sơ đồ 1.1 Các hình thức bồi dưỡng giáo viên Tin học
Bồi dưỡng dài hạn
CÁC HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG
Bồi dưỡng chuyên môn
Nghiên cứu chuyên đề
Bồi dưỡng
thường
xuyên
Hội thảo chuyên đề các trường
Hội giảng
Tự bồi
dưỡng Bồi dưỡng ngắn hạn
tại trường
Trang 19- Bồi dưỡng dài hạn (từ 1 đến 3 năm)
Với hình thức bồi dưỡng dài hạn giáo viên có thể tham gia các lớp tập trung dài hạn tại các trường đại học Việc chọn hình thức để tham gia bồi dưỡng phụ thuộc nhiều vào các điều kiện của giáo viên như: Trình độ, hoàn cảnh gia đình tuy nhiên nhà quản lý cũng cần tư vấn và đặt ra tiêu chí (mục tiêu) của việc bồi dưỡng để họ có định hướng đúng
- Bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 1 năm)
Đây là hình thức phù hợp nhất với đa số giáo viên đang tham gia giảng dạy của nhà trường vì họ thường có ít thời gian và kinh phí Với hình thức này có thể tổ chức tại trường nhằm nâng cao trình độ về chuyên môn, sư phạm, ngoại ngữ, tin học và các lĩnh vực khác
- Bồi dưỡng thường xuyên
Hình thức bồi dưỡng thường xuyên đa dạng và rất bổ ích đối với mọi đối tượng Với hình thức này có thể sử dụng số giáo viên giỏi kèm cặp số giáo viên yếu Tuy nhiên nhà trường cần xây dựng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng cụ thể, có chế độ khuyến khích người dạy và người học
- Tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên Tin học
Thực tế cho thấy rằng, dù tổ chức kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ tốt đến đâu thì nhân tố chính vẫn là sự tự giác và động cơ vươn lên của mỗi cá nhân Vì vậy các nhà quản lý cần đánh giá đúng được năng lực hoàn thành công việc của mỗi giáo viên, những mặt yếu kém cụ thể để tư vấn và cùng với
cá nhân hoạch định kế hoạch cần thiết cho việc "tự bồi dưỡng" Hình thức "tự bồi dưỡng" rất khó quản lý, tuy nhiên lại đóng vai trò quan trọng trong công việc nâng cao trình độ chuyên môn của từng giáo viên (đặc biệt là giáo viên Tin học), nhà trường cần dành thời gian cho hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên, xem nó như là tiêu chuẩn giờ dạy
Để động viên và khuyến khích tự bồi dưỡng của giáo viên cần chú ý những điểm sau:
Trang 20- Tạo điều kiện cho những giáo viên mới, giáo viên giảng dạy lý thuyết có điều kiện tiếp xúc với các công việc thực hành, hoặc bố trí một phòng thực hành dành riêng cho giáo viên để họ có điều kiện tự luyện tập, nâng cao năng lực thực hành
- Cung cấp các tài liệu thiết thực để giáo viên tự bồi dưỡng lý thuyết chuyên môn, hướng dẫn quá trình ứng dụng lý thuyết vào thực hành, nhằm chuyển hoá lý thuyết sách vở thành kiến thức riêng của họ
- Tạo điều kiện về thời gian cho việc tự bồi dưỡng, thời gian đó được quy định bằng giờ định mức trong năm và phân theo thâm niên giảng dạy (Ví dụ: giáo viên có thâm niên dưới 3 năm, từ 3 đến 5 năm, trên 5 năm được bao nhiêu giờ "tự bồi dưỡng" trong 1 năm)
- Đánh giá kết quả tự bồi dưỡng thông qua hoạt động giảng dạy, có chính sách khuyến khích kịp thời với những tiến bộ và giảm giờ dạy, giảm công việc (tạo điều kiện) đối với những giáo viên có kết quả giảng dạy không nâng cao
- Hội thảo, hội giảng
Hội giảng thu hút được đông đảo đội ngũ giáo viên các trường THPT tham gia Mỗi giáo viên đến với hội giảng với một dự định khác nhau, nhưng tất cả họ đều cùng chung một mục đích đó là: Muốn nâng cao năng lực giảng dạy của mình, muốn học hỏi những kinh nghiệm quý báu của đồng nghiệp qua sự phân tích chọn lọc, tiếp thu Vì thế hội giảng trở thành ngày hội của đội ngũ giáo viên, từ hội giảng có thể rút ra được các bài học bổ ích như:
+ Hội giảng thu hút được đông đảo giáo viên tham gia trao đổi kinh nghiệm + Thông qua hội giảng, năng lực của người giáo viên được thể hiện một cách
rõ nét
+ Hội giảng xây dựng được chuẩn đánh giá, các loại bài học
+ Tìm ra điểm yếu của giáo viên để có biện pháp khắc phục kịp thời
Một thực tiễn cho thấy nếu trường nào tổ chức hội giảng tốt thì ở đó xuất hiện nhiều giáo viên tiêu biểu Đó cũng chính là hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ hữu
Trang 21hiệu nhất đối với giáo viên, đặc biệt là được bồi dưỡng về năng lực sư phạm cho giáo viên
Trong từng tổ, nhóm chuyên môn, nhà trường nên định kỳ tổ chức hội giảng theo từng chuyên đề như đổi mới chương trình, nội dung dạy học, đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới phương pháp tự học của học sinh Tăng cường công tác quản lý đào tạo, quản lý trang thiết bị, xây dựng mô hình học cụ, đổi mới công tác quản lý, giáo dục học sinh
- Nghiên cứu các chuyên đề
Ngày nay với sự phát triển của khoa học giáo dục có nhiều lĩnh vực rất mới đối với giáo viên Tin học, vì vậy nhà trường cần coi trọng công tác nghiên cứu các chuyên đề để phục vụ cho việc đào tạo Các lĩnh vực cần nghiên cứu như: Soạn giáo
án, phương pháp giảng dạy, giới thiệu các phần mềm dạy học mới
1.2.3.3 Nguyên tắc thực hiện công tác bồi dưỡng
- Nguyên tắc học tập suốt đời trong quá trình làm việc để theo kịp và đón đầu
sự phát triển của khoa học kỹ thuật
- Nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và bồi dưỡng
- Nguyên tắc nghĩa vụ và trách nhiệm trong công tác bồi dưỡng giáo viên đối với nhà trường, nhằm phát huy năng lực tự bồi dưỡng và tạo kinh phí cho quá trình bồi dưỡng
- Bồi dưỡng phải nhằm phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của nhà trường trong giai đoạn hiện tại và tương lại
- Dựa trên nguyện vọng cá nhân và yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ của người giáo viên mà nhà trường và xã hội đòi hỏi ở họ
- Đảm bảo bồi dưỡng đúng đối tượng
- Lựa chọn nội dung phù hợp với trình độ người học
- Lựa chọn nội dung bồi dưỡng cần thiết cho nhiệm vụ của người giáo viên
Trang 22Chất lượng là sự vượt trội (đạt tiêu chuẩn cao và vượt quá yêu cầu);
Chất lượng là tính ổn định (thể hiện qua tình trạng “không có khiếm khuyết”
và tinh thần “làm đúng ngay từ đầu”, biến chất lượng thành một văn hóa);
Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (tức sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng đúng những mục đích đã đề ra, theo đúng các đặc tả và sự hài lòng của khách hàng);
Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn (có hiệu quả và hiệu suất cao);
và chất lượng là tạo sự thay đổi (những thay đổi về chất lượng)
Có thể nhận thấy rằng khái niệm chất lượng là một khái niệm không xác định
và phụ thuộc vào ngữ cảnh Nó có một phổ nghĩa từ “chuẩn mực” đến “xuất sắc”
Cả hai nghĩa này đều đã bám rễ sâu và được thể hiện qua cách hoạt động của từng
cá nhân, tổ chức “Chuẩn mực có thể được hiểu bằng khái niệm „ngưỡng‟ tối thiểu
mà theo đó hiệu quả của công việc sẽ được đánh giá (Ashcroft & Foreman-Peck) [13] Trong bối cảnh này, chất lượng đồng nghĩa với hoạt động đánh giá, được hiểu theo nghĩa nó là tập hợp các tiêu chuẩn dựa trên quy chiếu nhóm chuẩn (norm-referenced standards), được xây dựng dựa trên yêu cầu về mức tối thiểu và cao hơn Ở phía bên kia của phổ nghĩa là quan điểm xem chất lượng là sự xuất sắc (tương tự như những gì Green và Harveygọi là vượt trội) Xuất sắc là trạng thái thành tích đặc biệt, vượt trội, không có lỗi và đạt mức hài lòng cao nhất
từ các bên có liên quan Trong lĩnh vực giáo dục, mục tiêu của giáo viên là đạt được các “chuẩn mực” và tiến gần hơn đến "Xuất sắc"
Trang 231.2.4.2 Chất lượng giáo viên
Chất lượng giáo viên được đánh giá theo các tiêu chuẩn sau [4]:
Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
3 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt
để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
2 Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục
Trang 24Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1 Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn
3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái
độ được quy định trong chương trình môn học
4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh
7 Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 25Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học
Điều 7 Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
2 Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng
4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Trang 26Điều 8 Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1 Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường
2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Điều 9 Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục
2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.3 Những yêu cầu đối với giáo viên THPT hiện nay
1.3.1 Sự phát triển giáo dục trong nền kinh tế thị trường
Cơ chế thị trường đã tạo ra động lực mới cho sự phát triển xã hội cũng như GD&ĐT, tuy nhiên nó cũng gây ra không ít khó khăn cho giáo dục trung học phổ thông Mặc dù các trường trung học phổ thông đã có bước đầu thích ứng, song còn xoay quanh trong công việc tiếp cận có hiệu quả với sự biến động, thể hiện qua các quy luật sau:
- Quy luật giá trị
Nhà trường cần lấy chất lượng đào tạo là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển, đồng thời phải hiểu đào tạo cho học sinh là tạo điều kiện cho họ thâm nhập vào môi trường học tập mới Vì vậy người GV phải liên tục phấn đấu để tạo ra đội tri thức với chất lượng cao
Trang 27- Quy luật cung cầu
Cần mềm dẻo quá trình đào tạo và thích ứng nhanh, đáp ứng trình độ, số lượng và loại hình lao động theo kịp thời gian mà thị trường yêu cầu vì vậy nhà trường cần tìm hiểu tư vấn thông qua các phương tiện thông tin
- Quy luật cạnh tranh
Trong cơ chế thị trường, dù là thị trường có sự quản lý của Nhà nước, sự cạnh tranh đang tác động đến nhà trường và từng giáo viên, cạnh tranh trong đào tạo Vì vậy nắm bắt nhu cầu thực tế tăng cường tính hiệu quả và chất lượng đào tạo
là yếu tố quan trọng hàng đầu của nhà trường
1.3.2 Vai trò của giáo viên THPT trong nền giáo dục hiện đại
Trước đây trình độ dân trí thấp, khoa học kỹ thuật chưa phát triển, thầy giáo đóng vai trò trọng tâm, độc quyền trong việc truyền đạt tri thức Mọi hoạt động giáo dục đều xuất phát từ người thầy và thông qua người thầy mà học sinh nắm được các tri thức về tự nhiên, xã hội, trong điều kiện đó, chức năng truyền thụ tri thức, kinh nghiệm trở thành chức năng cơ bản của người giáo viên trong nhà trường và giáo viên là trung tâm của quá trình giáo dục
Ngày nay, với tác động mạnh của khoa học - công nghệ và khoa học giáo dục, vai trò vị trí chức năng của nhà trường nói chung và của thầy giáo nói riêng đã
có thay đổi cơ bản Vị trí trung tâm của quá trình giáo dục đào tạo được chuyển từ giáo viên sang người học Người học có thể khai thác thông tin kiến thức bằng nhiều hình thức khác nhau, có thể ở trong trường, ngoài trường Vì vậy, người giáo viên không chỉ làm nhiệm vụ truyền kiến thức (mặc dù đây vẫn là chức năng quan trọng nhất) mà còn dạy cho học sinh cách học, cách tiếp nhận, sàng lọc và sử dụng kiến thức Không chỉ đào tạo những người có năng lực chuyên môn giỏi, mà còn phải cho họ khả năng tư duy sáng tạo và thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và đời sống xã hội hiện đại Các tình huống trong thực tế đời sống rất đa dạng, vì vậy chức năng của người giáo viên phải tổ chức và điều khiển các hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học để hướng tới mục tiêu hình thành và bồi
Trang 28dưỡng nhân cách cho học sinh, ngoài ra nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng ngày càng trở nên một trong những chức năng quan trọng Trong xã hội hiện đại những biến đổi nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi người giáo viên phải thường xuyên học hỏi tiếp cận và nắm bắt để mở rộng vốn tri thức, nâng cao năng lực nghề nghiệp, tích luỹ kinh nghiệm và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn của mình
* Theo UNESCO vai trò của giáo viên thay đổi theo các hướng chủ yếu sau đây:
- Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức học cho học sinh, sử dụng đến mức tối đa những nguồn tri thức trong xã hội
- Đảm nhiệm nhiều chức năng hơn so với trước, có trách nhiệm lớn hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục
- Coi trọng cá biệt hoá trong học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò
- Sử dụng những phương tiện dạy học hiện đại, do đó cần trang bị thêm những kiến thức và kỹ năng cần thiết
- Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các giáo viên cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ với cha mẹ học sinh và cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
- Yêu cầu giáo viên tham gia các hoạt động rộng rãi vào nhà trường
- Giảm bớt và thay đổi uy tín truyền thống trong quan hệ với học sinh
Chính những yêu cầu mới đòi hỏi người giáo viên dạy Tin học không chỉ dừng lại ở kiến thức về lý thuyết và thực hành chuyên môn giỏi mà còn cần có những hiểu biết sâu sắc về những lĩnh vực khác nhau như xã hội học, kinh tế, chính trị, tâm lý và đặc biệt là khoa học giáo dục
Quá trình thay đổi vai trò của người dạy và người học thể hiện ở bảng sau:
Trang 29Bảng 1.2 Vai trò của giáo viên và học sinh đối với các loại hình dạy học [9] Loại hình dạy học Vai trò của giáo viên Vai trò của học sinh
Dựa trên việc cung cấp tri thức Cung cấp và kiểm tra Thu nhận Theo vấn đề và cách giải
Theo vấn đề của học sinh - Trao đổi kinh nghiệm
- Giúp học sinh giải quyết vấn đề
- Nhận dạng vấn đề
- Tự giải quyết vấn
đề, đánh giá kết quả Theo hoàn cảnh người học Giúp học sinh lựa chọn vấn đề
- Lựa chọn vấn đề
- Giải quyết vấn đề
- Đánh giá Mỗi một thay đổi trong vai trò của người giáo viên dạy học đỏi hỏi họ cần có một năng lực mới để giải quyết công việc Chính điều này đỏi hỏi người giáo viên dạy Tin học phải có nhận thức mới về vị trí của mình: Từ chỗ họ là trung tâm của quá trình dạy - học, là "độc tôn"của việc truyền thụ kiến thức sang vị trí "cố vấn" cho quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh Rõ ràng, ở cương vị mới này người giáo viên dạy Tin học cần "chất xám" hơn là sức lực, khối lượng kiến thức đỏi hỏi ở họ không chỉ dừng lại ở một lĩnh vực chuyên môn hẹp mà cần có những hiểu biết rộng
về nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học giáo dục, khoa học xã hội, các lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác như công nghệ thông tin, ngoại ngữ
Họ cần dạy cho học sinh cách học, cách sàng lọc thông tin bổ ích, loại bỏ thông tin không cần thiết, tạo tiềm năng cho học sinh "tự học suốt đời", Có như vậy học sinh khi ra trường mới thích ứng được yêu cầu thực tiễn Chính những thay đổi này đòi hỏi phải nâng cao trình độ giáo viên dạy Tin học, đặc biệt cần coi trọng hình thức bồi dưỡng thường xuyên, tự bồi dưỡng, đa dạng hình thức bồi dưỡng nhằm đạt được hệ thống tri thức và kỹ năng cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của họ UNESCO cũng chỉ ra "thầy giáo phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục nhiều hơn là nhà chuyên gia truyền đạt kiến thức" và "chương trình đào tạo bồi dưỡng
Trang 30giáo viên cần triệt để để sử dụng các thiết bị và phương pháp học tốt nhất" Có thể nói rằng trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình phát triển xã hội nói chung và phát triển giáo dục nói riêng, vai trò, vị trí của người giáo viên luôn được coi trọng Những thay đổi theo xu thế phát triển xã hội không giảm đi vai trò, vị trí mà ngược lại làm tăng thêm vị thế của họ cùng với sự phát triển xã hội
1.3.3 Nhiệm vụ của giáo viên trong các trường trung học phổ thông
Trong cấp học trung học phổ thông giáo viên và học sinh gắn bó và rất gần gũi với nhau Vì vậy, học sinh coi người thầy như một tấm gương soi chung ở một góc độ, người thầy có đạo đức chuẩn mực, sự tận tuỵ, yêu nghề, am hiểu kiến thức sâu cả lý thuyết chuyên môn, có hiểu biết về xã hội sẽ đào tạo ra thế hệ học trò có chất lượng toàn diện Thực tế cho thấy muốn đánh giá chất lượng của nhà trường trước hết phải nhìn vào đội ngũ giáo viên Chính vì thế các trường đều thống nhất với nhau rằng biện pháp hàng đầu để nâng cao chất lượng đào tạo là nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Một số nhiệm vụ trọng tâm của giáo viên dạy Tin học:
a Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm nghề nghiệp
- Truyền thụ kiến thức về lý thuyết chuyên môn:
Đây là công việc đầu tiên mà người giáo viên Tin học cần truyền thụ để học sinh có thể lĩnh hội những kiến thức hiểu biết cần thiết liên quan đến công việc Vốn hiểu biết về lý thuyết chuyên môn của học sinh càng sâu càng tạo điều kiện tốt cho
họ ứng dụng vào bài tập cụ thể khi thực hành và tạo tư duy kỹ thuật sáng tạo trong quá trình học, nâng cao năng lực "đọc sách" tự bồi dưỡng (một điều kiện không thể thiếu đối với học sinh ngày nay)
Đặc điểm của học sinh học hiện nay là khả năng tiếp thu kiến thức lý thuyết hạn chế Trong khi đó việc giảng dạy lý thuyết trong các trường gặp rất nhiều khó khăn khi phải lựa chọn nội dung sao cho vừa sức với học sinh Việc tham khảo tài liệu của giáo viên dạy Tin học hiện nay rất hạn chế (do trình độ ngoại ngữ yếu), các tài liệu trong nước thông thường do những người nghiên cứu lý thuyết biên soạn, do
đó nội dung rất khó hiểu và không thích hợp với bộ môn Chính vì thế, nhiệm vụ của giáo viên khi dạy lý thuyết chuyên môn không hề đơn giản, họ cần có khả năng
Trang 31chuẩn bị lý thuyết sao cho vừa sức với học sinh, để học sinh dễ hiểu và điều quan trọng là có thể vận dụng lý thuyết để làm bài tập
b Giáo dục phẩm chất, thái độ và hành vi cho học sinh
Mục tiêu đào tạo là rèn luyện cho học sinh trở thành những con người có nhân cách, biết sống và làm việc theo pháp luật, biết làm giàu chính đáng cho bản thân và cộng đồng bằng chính kỹ năng tri thức của mình Việc giáo dục phẩm chất đạo đức thái độ hành vi cho học sinh trong giai đoạn hiện nay rất khó khăn, do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường mà nhiều chuẩn mực đạo đức đang bị xói mòn Để hoàn thành nhiệm vụ này giáo viên phải là một nhà tâm lý và thực sự phải là một tấm gương sáng về đạo đức để học sinh noi theo
c Tạo tiềm năng cho học sinh tiếp tục phát triển
Trong xã hội hiện nay việc học chỉ có thể được trang bị những kiến thức kỹ năng cơ bản nhất Để học sinh theo kịp sự phát triển của xã hội, phụ thuộc chủ yếu vào sự vận động của họ Thực tế cho thấy rằng, hiện nay số học sinh học đỗ vào các trường ĐH, CĐ hàng năm tăng
Chính vì vậy: Giáo viên phải tạo cho học sinh khả năng tự nghiên cứu tìm tòi giải quyết những vấn đề ngay từ khi còn học trong trường phổ thông
d Nghiên cứu công nghệ mới
Giáo viên dạy Tin học cần có sự chuẩn bị và nghiên cứu công nghệ mới trước khi đưa vào khai thác sử dụng, đặc biệt đối với lĩnh vực Tin học mà sự thay đổi diễn ra thường xuyên Vì vậy, giáo viên dạy Tin học cần phải cập nhật thông tin của bộ môn, để quá trình dạy học có sự thu hút và hấp dẫn và đáp ứng yêu cầu thực tiễn
1.4 Đặc thù, tiêu chuẩn của giáo viên dạy Tin học phổ thông
1.4.1 Đặc thù của giáo viên dạy Tin học
Từ năm 2000 – 2006 môn Tin học được dạy thí điểm ở một số trường, lớp Sau đó đến năm học 2006 - 2007 được đưa vào cấp THPT và được tính điểm trung bình như các môn học khác Đến nay môn Tin học đã được triển khai ở 63 tỉnh thành của cả nước trong các trường THCS, THPT
Trang 32Trước những biến đổi không ngừng về mọi mặt của xã hội, ngoài trình độ chuyên môn thuần tuý, còn có những yêu cầu cao cả về phẩm chất và năng lực đối với người giáo viên dạy Tin học Do vậy quá trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy Tin học cần phải chú trọng những yêu cầu sau:
- Người giáo viên dạy Tin học là một nhà quản lý có khả năng tổ chức và quản lý các hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của mình
- Người giáo viên dạy Tin học là một nhà hoạt động xã hội có hiểu biết và tham gia, tổ chức các hoạt động xã hội, cộng đồng
- Coi trọng hơn việc cá biệt hoá trong học tập
- Sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại do yêu cầu trang
bị thêm các kiến thức, kỹ năng cần thiết
- Hợp tác rộng rãi, chặt chẽ hơn với các giáo viên trong cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa các giáo viên với nhau
Trang 33Thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ học sinh và cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng dạy học
1.4.2 Tiêu chuẩn của giáo viên dạy Tin học
Ngoài những tiêu chuẩn đã nêu ở mục 1.2.4.2 Giáo viên dạy Tin học phải có những tiêu chuẩn sau đây:
- Phẩm chất đạo đức tốt;
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ;
- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
- Lý lịch bản thân rõ ràng;
- Yêu cầu về trình độ của giáo viên dạy Tin học ba cấp trình độ;
Từ những thay đổi về dạy Tin học, yêu cầu về trình độ đào tạo đối với giáo viên dạy Tin học cũng có sự thay đổi Do vậy việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy Tin học cần chú ý những yêu cầu cụ thể về trình độ đối với từng đối tượng, để có thể đáp ứng một cách đồng bộ và mang tính chuẩn hoá cao
Đối với giáo viên giảng dạy cấp tiểu học:
Yêu cầu đối với giáo viên phải có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên Đối với giáo viên dạy cấp trung học cơ sở:
Yêu cầu đối với giáo viên dạy phải có bằng tốt nghiệp CĐSP, ĐHSP
Đối với giáo viên dạy cấp trung học phổ thông:
Yêu cầu đối với giáo viên dạy phải có bằng tốt nghiệp ĐHSP
1.5 Đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn [4]
1.5.1 Yêu cầu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn
a Việc đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương
b Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn được quy định
Trang 341.5.2 Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên
a Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm
Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100
b Việc xếp loại giáo viên phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được theo từng tiêu chí, thực hiện như sau:
b.1 Đạt chuẩn :
- Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100
- Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất
15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89
- Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưng không xếp được ở các mức cao hơn
b.2 Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở lên nhưng có tiêu chí không được cho điểm
1.5.3 Quy trình đánh giá, xếp loại
Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn được tiến hành trình tự theo các bước:
Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại
Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên); kết quả được thông báo cho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
1.6 Vai trò quản lý đối với việc nâng cao chất lượng giáo viên THPT
Quản lý luôn giữ vai trò hết sức quan trọng trong mọi hoạt động của GD&ĐT là điều kiện đảm bảo cho hoạt động giáo dục đạt đến mục đích đề ra Trong thời đại hiện nay, những tri thức của nền văn minh hiện đại là không thể thiếu đối với mỗi con người, nhất là đối với người giáo viên giảng dạy ở THPT Cấp học vừa trực tiếp đào tạo nguồn cho bậc cao đẳng, đại học, các trường nghề, vừa tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
Trang 35nước Điều đó đòi hỏi cán bộ quản lý trường học phải có nhiệm vụ giúp đỡ và động viện đội ngũ giáo viên không ngừng học tập và rèn luyện nhằm đáp ứng với nhu cầu phát triển của sự nghiệp GD&ĐT Cụ thể:
- Xây dựng đội ngũ giáo viên nhà trường đạt được chuẩn đào tạo của ngành giáo viên THPT
- Có kế hoạch để bồi dưỡng giáo viên đạt trên chuẩn (Thạc sĩ)
- Đảm bảo đội ngũ có đủ phẩm chất và năng lực cần thiết đáp ứng yều cầu giáo dục toàn diện
- Giáo dục để mỗi giáo viên có ý thức cầu tiến và yêu nghề
- Tạo điều kiện nâng cao năng lực giảng dạy và giáo dục học sinh
- Khuyến khích giáo viên tích cực thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học
- Xây dựng đội ngũ giáo viên đoàn kết, gắn bó với trường lớp
- Quan tâm đến đời sống tình cảm của giáo viên
- Quản lý tốt hoạt động dạy học của trường
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này tác giả luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận về việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên dạy Tin học, nội dung bao gồm:
- Lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
- Những yêu cầu đối với giáo viên THPT hiện nay
- Đặc thù, tiêu chuẩn của giáo viên dạy Tin học phổ thông
- Đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn
- Vai trò quản lý đối với việc nâng cao chất lượng giáo viên THPT
Những nội dung trên sẽ làm cơ sở để tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Tin học đáp ứng yêu cầu đổi mới của xã hội
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TIN HỌC TẠI TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TAM DƯƠNG
TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC
2.1 Một số nét về sự phát triển của trường THPT Tam Dương – Vĩnh Phúc
Trường THPT Tam Dương được thành lập năm 1966 tại thị trấn Hợp Hòa, Tam Dương, Vĩnh Phúc Sau 47 năm xây dựng và trưởng thành, vượt qua những khó khăn ban đầu, trường đã không ngừng hội nhập, phát triển đi lên, trở thành ngôi trường có uy tín, khẳng định vai trò là nguồn cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho ngành và địa phương
Hiện nhà trường đã xây dựng được một cơ sở vật chất khá đầy đủ, phục vụ cho công tác dạy và học của giáo viên, học sinh Trang thiết bị các phòng học đồng
bộ, hiện đại với tổng số phòng học là 40 phòng (33 phòng học, 7 phòng học bộ môn) Số lượng học sinh cũng không ngừng tăng lên qua các năm học, khẳng định được uy tín của nhà trường trong khu vực
Năm học 2011 - 2012, nhà trường có 33 lớp học với 1420 học sinh các khối;
100 cán bộ, giáo viên, trong đó 100% có trình độ đạt chuẩn (ĐH), 19 cán bộ giáo viên trên chuẩn (Thạc sĩ) ở các môn: Sinh, Toán, Sử, Lý, Văn Đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình, gắn bó với nhà trường Chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đa số giáo viên đều đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Xác định công tác dạy và học là nhiệm vụ trọng tâm, những năm qua, nhà trường đã có nhiều biện pháp và chương trình kế hoạch để nâng cao chất lượng dạy học
Là một ngôi trường có truyền thống trong phong trào giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc, năm học 2011 - 2012 toàn trường có gần 58% học sinh đạt học lực Khá - Giỏi, hơn 94% đạt hạnh kiểm Tốt - Khá Trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, đoàn học sinh nhà trường đã giành được 157 giải, trong đó 12 giải Nhất, 17 giải Nhì, 40 giải Ba và 88 giải Khuyến khích Hàng năm, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp đạt trên 90%, đỗ vào các trường đại học, cao đẳng trên 60%
Trang 38Song song với phát triển giáo dục toàn diện, nhà trường còn thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua như cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Qua đó góp phần giáo dục đạo đức, nhân cách, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh giúp các em phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học tập
Tiếp tục hội nhập và đổi mới phương pháp giảng dạy, trường THPT Tam Dương những năm qua đã đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và dạy học; không ngừng ngâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên để bắt kịp với xu thế cũng như yêu cầu đổi mới giáo dục Hiện tại, trường đã xây dựng được website riêng cho mình tại địa chỉ http://thpttamduong.edu.vn và thường xuyên cập nhật để giáo viên, phụ huynh, học sinh nắm bắt thông tin nhanh nhất Từ năm 2002 đến nay, nhà trường đã cử được 11 giáo viên đi học sau đại học; riêng năm học 2011 - 2012 cử thêm 4 giáo viên đi đào tạo trên chuẩn
Hơn 47 năm miệt mài vun đắp cho sự nghiệp “trồng người”, nhà trường đã đào tạo được hàng ngàn, hàng vạn học sinh tốt nghiệp ra trường trong đó nhiều người nay đã trưởng thành mang những tri thức của mình chung tay góp sức vào công cuộc dựng xây quê hương đất nước, 47 năm qua trường đã vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính Phủ, Bộ GD&ĐT, tỉnh ủy Vĩnh Phúc tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý Năm 2006, Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia
Để thực hiện tốt nhiệm vụ những năm học tiếp theo, nhà trường đang phấn đấu xây dựng một đội ngũ CBGV giỏi, tâm huyết với nghề, xây dựng một tập thể đoàn kết, phát huy được sức mạnh tập thể nhưng cũng tạo điều kiện để mỗi cá nhân khẳng định năng lực của mình, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục chung của nhà trường cũng như của đất nước Nhà trường kết hợp coi trọng cả dạy chữ và dạy người, phát triển văn hóa đi đôi với phát triển sức khỏe, để môi trường sư phạm Tam Dương tỏa sáng, xứng đáng là nơi gửi gắm niềm tin của phụ huynh học sinh trong vùng
Trang 40Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TAM DƯƠNG
Các tổ chức chính trị - xã hội Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng phụ trách KĐ&KTCLGD