Nhận thức rõ vai trò của giáo dục với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định “ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượn
Trang 1trường đại học bách khoa hà nội
Trang 2Để hoàn thành luận văn này tôi luôn được sự quan tâm, góp ý của thầy giáo PGS TS Nguyễn Trọng Bình Nhân dịp này tôi xin bày tỏ cảm ơn chân thành tới thầy Bình, người đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian công sức giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quí thầy cô Khoa Sư phạm kỹ thuật Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn đúng thời hạn
Qua đây tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và học sinh Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên đã giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong quá trình tác giả thu thập thông tin để hoàn thiện luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn tới các bạn đồng nghiệp lớp Cao học Sư phạm kỹ thuật Bách khoa, khoá 2007 – 2009 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Bản luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong được quí thầy cô giáo trong hội đồng chấm luận văn xem xét và góp ý cho tác giả để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2009
học viên
Vũ Mạnh Hà
Trang 3Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2009
học viên
Vũ Mạnh Hà
Trang 4Phần mở đầu:………
1 Lý do chọn đề tài………
2 Mục đích nghiên cứu………
3 Nhiệm vụ nghiên cứu………
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu………
5 Phương pháp nghiên cứu………
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7 Giả thiết khoa học
8 Cấu trúc luận văn
Chương I Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng đào tạo hệ TCCN 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Đánh giá là gì?
1.2.2 Chất lượng
1.2.2.1 Khái niệm về chất lượng
1.2.2.2 Khái niệm về quản lý chất lượng
1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng đào tạo
1.3.1 Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo
1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục TCCN
1.3.2.1 Mục tiêu giáo dục THCN
1.3.2.2 Nhiệm vụ giáo dục THCN
Trang
1
1
3
3
4
4
4
4
5
6
6
7
7
9
9
11
15
15
17
17
18
Trang 51.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
1.4.3 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng đào tạo
1.4.4 Kiểm định chất lượng đào tạo
1.4.5 Đánh giá, đo lường chất lượng đào tạo
1.4.5.1 ý nghĩa của đánh giá chất lượng đào tạo
1.4.5.2 Quy trình đánh giá chất lượng đào tạo
1.4.5.3 Nội dung đánh giá chất lượng đào tạo
1.4.5.4 Hình thức đánh giá chất lượng đào tạo
1.4.5.5 Phương pháp, kỹ thuật đánh giá chất lượng ĐT 1.5 Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo
1.5.1 Mô hình kiểm tra chất lượng - sự phù hợp
1.5.2 Mô hình kiểm tra chất lượng toàn diện
1.5.3 Mô hình quản lý chất lượng đồng bộ
1.5.4 Mô hình khung CIRO
1.5.4.1 Đánh giá bối cảnh (Context)
1.5.4.2 Đánh giá đầu vào (Input)
1.5.4.3 Đánh giá phản ứng (Reaction)
1.5.4.4 Đánh giá đầu ra (Outcome)
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
1.6.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài
1.6.1.1 Các yếu tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước 1.6.1.2 Các yếu tố về môi trường
1.6.2 Nhóm các yếu tố bên trong
1.6.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo
21
21
21
23
23
25
25
26
27
27
27
28
28
29
29
30
30
30
31
31
31
31
33
33
Trang 61.7.1 Hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo
1.7.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo Đại học áp dụng cho đánh giá chất lượng giáo dục TCCN
Kết luận chương I Chương II Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hệ TCCN tại Khoa điện - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
2.1 Giới thiệu khái quát về trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên và hệ trung cấp chuyên nghiệp của Nhà trường
2.1.1 Nhiệm vụ và các giai đoạn phát triển của Nhà trường
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Nhà trường
2.1.2.1 Ban giám hiệu
2.1.2.2 Các phòng chức năng
2.1.2.3 Các khoa và tổ bộ môn
2.1.2.4 Các hội đồng trường
2.1.3 Hoạt động đào tạo của Nhà trường
2.1.4 Cơ sở vật chất, tài chính của Nhà trường
2.1.5 Định hướng phát triển Nhà trường trong tương lai
2.1.6 Hệ trung cấp chuyên nghiệp của Nhà trường
2.2 Đánh giá chất lượng đào tạo hệ TCCN tại Khoa điện Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
2.2.1 Đánh giá chung về công tác quản lý đào tạo hệ TCCN tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
34
35
37
38
38
38
39
41
41
43
44
45
47
49
50
50
51
Trang 72.2.1.3 Công tác chỉ đạo quá trình đào tạo
2.2.1.4 Công tác kiểm tra đánh giá quá tình đào tạo
2.2.1.5 Công tác quản lý học sinh
2.3.2 Đánh giá về chương trình đào tạo hệ TCCN tại Khoa điện Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
2.3.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên
2.2.4 Đánh giá về cơ sở vật chất
2.2 5.Đánh giá công tác tuyển sinh, chất lượng đầu vào
2.2.6 Đánh giá chất lượng học tập và khả năng tìm việc làm của học sinh ngành điện - điện tử hệ TCCN khi ra trường
2.2.7 Đánh giá của nhóm Doanh nghiệp về chất lượng làm việc của học sinh Khoa điện - Trường CĐ CN Hưng Yên
Kết luận chương 2 Chương 3 Những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ TCCN tại Khoa điện - Trường cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên 3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo TCCN tại Khoa điện - Trường CĐ Công nghiệp Hưng Yên
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ TCCN tại Khoa điện - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
3.2.1.Cỏc giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ GV
3.2.1.1 Giải phỏp bồi dưỡng nõng cao nghiệp vụ sư phạm
3.2.1.2 Bồi dưỡng về trình độ chuyên môn
3.2.1.3 Các bồi dưỡng nâng cao khác
3.2.2 Nghiên cứu đổi mới xây dựng nội dung chương trình đào tạo
52
53
55
57
68
73
76
77
79
82
84
84
85
85
85
85
88
91
Trang 83.2.5 Đầu tư mạnh cho cơ sở vật chất, phương tiện dạy học
3.2.6 Liên kết với các doanh nghiệp trong việc đào tạo
3.2.7 Tăng cường hoạt động giáo dục nhận thức về nghề nghiệp cho học sinh
3.3 Một số kiến nghị để thực hiện hiệu quả các giải pháp trên
3.3.1 Về phía Nhà trường
3.3.2 Về phía các cơ quan chủ quản
3.4 Kết quả thăm dò ý kiến về các giải pháp đề xuất nâng cao chất lượng đào tạo hệ TCCN tại Khoa điện-Trường CĐ CN Hưng Yên. Kết luận chương 3 Kết luận luận văn TàI LIệU THAM KHảO PHụ LụC
96
98
101
104
104
104
105
106
107
109
Trang 9
CĐ : Cao đẳng CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
Trang 10Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Loài người đã bước vào thế kỷ XXI đầy hứa hẹn Đối với Việt Nam, giai
đoạn này có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nước, nhằm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước, thực hiện dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
Từ năm 1986 đến nay, chính sách đổi mới đã thực sự thổi một luồng gió mới vào nền kinh tế Việt Nam Trong vòng hai mươi năm qua, kinh tế Việt Nam
Bộ GD & ĐT đã có dự thảo chiến lược phát triển GD - ĐT đến năm 2010
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đang tiếp tục tiến hành thắng lợi công cuộc đổi mới, nhanh chóng chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản, vị thế nước ta trên trường quốc tế được nâng cao Để góp phần đạt được mục
Trang 11tiêu này, riêng về vấn đề quản lý giáo dục cần tiếp tục xây dựng cho mình một mô hình quản lý thích hợp, phù hợp với cơ chế thị trường định hướng XHCN Căn cứ đường lối phát triển kinh tế xã hội, Đảng và Nhà nước ta khẳng
định con người luôn có vị trí trung tâm trong toàn bộ chiến lược phát triển kinh
tế Hiện nay lực lượng lao động giản đơn cơ bắp đang được thay thế bằng lực lượng lao động có trí tuệ có hàm lượng chất xám cao và tay nghề giỏi Tuy nhiên, chất lượng đào tạo, phương thức đào tạo và đầu tư của các cơ sở đào tạo còn ít và đặc biệt năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo hiện nay còn nhiều hạn chế Cơ cấu đào tạo mất cân đối, phương thức quản lý quá trình đào tạo kém hiệu quả Ngành nghề đào tạo mang tính truyền thống chưa cập nhật kịp thời với yêu cầu của các cơ sở sản xuất
Trong thời đại ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, nhân loại đang bước vào nền kinh tế tri thức thì nguồn lực con người lại trở nên vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội Sự cạnh tranh giữa các nước chính là sự chạy đua về giáo dục và giáo dục chính là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia trên trường quốc tế và tiềm năng trí tuệ trở thành động lực chính của sự tăng tốc, phát triển kinh tế xã hội Nhận thức rõ vai trò của giáo dục với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, nghị quyết
đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định “ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên” [1, tr207]
Trong bối cảnh thời gian lượng tri thức của loài người tăng gấp đôi ngày một rút ngắn thì giáo dục sẽ rất nhanh chóng bị lạc hậu nếu không thường xuyên
đổi mới Vậy để giáo dục phát huy được vai trò của mình là động lực, là mục tiêu của sự phát triển kinh tế, giáo dục phải luôn đổi mới về mọi mặt thông qua các cuộc cải cách giáo dục
Mục tiêu và giải pháp chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ tới phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật có tay nghề cao, ở đất
Trang 12nước ta hiện nay, nếu đối tượng HS - SV được đào tạo có chất lượng thì sẽ đáp ứng tốt về nguồn nhân lực mà đất nước đang cần
Hiện nay, vấn đề chất lượng đào tạo đang được xã hội đặc biệt quan tâm các trường chuyên nghiệp, đào tạo ra người lao động có tay nghề cụ thể nên đã
đến lúc nhà trường phải quan tâm đến chất lượng đào tạo của chính trường mình Chắc chắn trong một thời gian không xa nữa, các nhà trường phải đối mặt với việc cạnh tranh chất lượng, một khi nhà nước có những qui định mới khắt khe hơn trong vấn đề nguồn kinh phí dành cho đào tạo
Để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực này, trước mắt chúng ta phải đánh giá, nhìn nhận lại chất lượng đào tạo hiện nay có phù hợp với nhu cầu của đất nước hiện nay hay không, sau đó phải tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo Với lý do đó, bản thân tôi đã chọn đề tài:
"Đánh giá chất lượng đào tạo và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
hệ TCCN tại Khoa điện - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
2 Mục đích nghiên cứu
+ Nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng, đánh giá chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại khoa điện - Trường CĐ Công nghiệp Hưng Yên
+ Trên cơ sở đánh giá chất lượng, xây dựng hệ thống các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo hệ TCCN tại khoa điện - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận của đánh giá chất lượng đào tạo hệ TCCN
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo, lý giải nguyên nhân thực trạng chất lượng đào tạo hệ TCCN tại khoa điện - Trường CĐ Công nghiệp Hưng Yên
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo hệ TCCN tại khoa điện - Trường CĐ Công nghiệp Hưng Yên
Trang 134 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Công tác đào tạo hệ TCCN tại khoa điện - Trường Cao đẳng
Công nghiệp Hưng Yên
- Đối tượng nghiên cứu: Việc đánh giá chất lượng đào tạo và các giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ TCCN tại khoa điện - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
5 Phương pháp nghiên cứu
* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, tổng hợp hiện tượng và khái quát hoá các tài liệu lý luận khoa học, tạp chí, sách báo, báo cáo của nhà trường về đánh giá chất lượng đào tạo
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn :
- Phương pháp quan sát: thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp điều tra viết: bằng các câu hỏi thăm dò
- Phương pháp phỏng vấn, phỏng vấn sâu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp trắc nghiệm khách quan
* Nhóm phương pháp xử lý số liệu
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đào tạo hệ TCCN tại khoa điện - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
7 Giả thiết khoa học
Nếu đánh giá một cách khách quan, toàn diện, biện chứng, chất lượng đào tạo thì sẽ thấy được cần cấp bách tìm ra các biện pháp khoa học, hiệu qủa, khả thi để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo hệ TCCN tại Khoa điện - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
Trang 148 Cấu trúc luận văn: Luận văn gồm:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng đào tạo hệ TCCN
Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hệ TCCN tại Khoa điện Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
Chương 3: Những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ TCCN tại Khoa điện - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên
Kết luận và kiến nghị
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Trang 15Chương i
cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng
đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nhân loại đã bước vào thế kỷ 21, thế kỷ đầu tiên của thiên niên kỷ thứ 3 Trong bối cảnh chung của một kỷ nguyên mới của thế giới và của đất nước sau
20 năm đổi mới, giáo dục nói chung và giáo dục Việt Nam nói riêng cũng đang
đứng trước những xu thế mới và những thách thức mới
Xu thế mới của giáo dục trong thế kỷ 21 được thể hiện rõ nét và sinh động trong tài liệu “Học tập- một kho báu tiềm ẩn” [24] và hội nghị quốc tế về giáo dục trong thế kỷ 21: "Tầm nhìn và hành động" [25]
Hai tài liệu chỉ rõ một xu thế lớn của thời đại đặc trưng cho vài thập kỷ
đầu của thế kỷ 21: Sự toàn cầu hoá, công nghệ cao, đặc biệt công nghệ thông tin, kinh tế tri thức, xã hội thông tin, xã hội học tập… Những xu thế mới này đặt ra những vận hội và thách thức mới cho nền giáo dục nước ta
Trên thế giới, rất nhiều nước đã nghiên cứu vấn đề chất lượng giáo dục
đào tạo, đã đưa các chuẩn mực chất lượng, các tiêu chí để đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo, các nước hàng đầu như: Anh, Hoa Kỳ, Hà Lan, Cộng hoà Liên bang Đức, Tây Ban Nha, Pháp…
Hội đồng chất lượng Anh Quốc ( Brown, 1997) đã khẳng định: Các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm xác định và bảo đảm các chuẩn mực bằng cấp của mình, các cơ quan kiểm nhận có trách nhiệm trợ giúp các cơ sở này đạt đựơc các chuẩn mực đã đề ra
Như vậy, việc bảo đảm chất lượng có tác dụng thúc đẩy nâng cao các chuẩn mực chất lượng, tạo một quy trình chính thức cho việc đánh giá và nâng cao chất lượng Tuy nhiên, nó có thể gây sức ép làm các cơ sở GDĐH giảm các chuẩn mực chất lượng để dễ đạt hơn
Trang 16Để có thể thúc đẩy quá trình bảo đảm chất lượng, các cơ quan quản lý chất lượng bên ngoài phải qui định phạm vi giao động của các chuẩn mực và mức độ
đa dạng của các chuẩn mực đó
ở Việt Nam chất lượng GDĐH đang là chủ đề được dư luận và nhiều tác giả quan tâm như:
“ Quản lý chất lượng giáo dục đào tạo” [10]
“ Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế” [8]
“ Quản lý chất lượng đào tạo” [5]
“ Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM” [21] Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo và ra quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành ” Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học” [11]
Chất lượng đại học là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của trường đại học
Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học là toàn bộ các chủ trương, chính sách, mục tiêu, cơ chế quản lý, các hoạt động, điều kiện nguồn lực, cùng những biện pháp để duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của các trường, các cơ
sở đào tạo, và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem
là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác
định, khó đo lường Nếu đánh giá được chất lượng đào tạo một cách khách quan, chính xác và có những biện pháp hữu hiệu điều chỉnh thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Đánh giá là gì?
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, để xác định được mức độ phù hợp hay không phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu đã đặt ra, sau đó tìm các giải pháp
Trang 17thích hợp để làm cho sản phẩm ngày càng có mức độ phù hợp tiệm cận với yêu cầu đã đề ra
Như vậy, đánh giá không đơn thuần là sự ghi nhận thực trạng mà còn là đề xuất những kiến nghị, những quyết định làm thay đổi thực trạng Vì thế, đánh giá được xem là một khâu rất quan trọng, đan xen với các khâu lập kế hoạch và triển khai công việc Có thể mô hình hoá mối quan hệ của ba khâu đó như sau:
Hình 1.1 Mô hình hoá mối quan hệ của các khâu lập kế hoạch, đánh giá và
triển khai công việc
Định nghĩa chung về đánh giá đã nói trên cũng được áp dụng vào giáo dục Trong giáo dục, việc đánh giá được tiến hành ở những cấp độ khác nhau, trên những đối tượng khác nhau, với những mục đích khác nhau
Đánh giá chất lượng đào tạo và chất lượng nói chung của các cơ sở GD là việc khó Đánh giá cần tập trung vào yếu tố nào là chủ yếu: đầu vào ( vật lực, nhân lực và tài chính), đầu ra (người tốt nghiệp) hay chính là quá trình dạy và học? Không có câu trả lời đơn giản cho vấn đề này Đánh giá đựơc xác định thông qua mục đích đánh giá và người đánh giá Nếu mục đích đánh giá nhằm nâng cao chất lượng thì phải đánh giá cả 3 yếu tố, nhưng chú trọng cải tiến yếu
Đánh giá
Triển khai
Kế hoạch
Trang 18tố quá trình Nếu đánh giá nhằm so sánh chất lượng giữa các cơ sở GD khác nhau thì trọng tâm là đánh giá đầu ra và các chỉ số thực hiện
Nhìn chung đánh giá được hiểu là xem xét, phân tích, phán xét các hoạt
động nhất định trong một tổ chức, đơn vị đào tạo nào đó Đánh giá, vì vậy là cơ
sở để tiến hành bất cứ hoạt động kiểm nhận hay nâng cao chất lượng nào khác
Đánh giá mang nặng tính đo đếm theo đơn vị nhất định hơn là so sánh giữa hai
đối tượng Đánh giá trong quản lý chất lượng mang nhiều hình thức và phối hợp giữa các chỉ số thực hiện, tự đánh giá và đánh giá đồng nghiệp Đánh giá cũng
có thể được chính cơ sở giáo dục tiến hành, cũng có thể do các cơ quan bên ngoài tiến hành Kết quả đánh giá nhìn chung có thể công khai Có nhiều cuộc
đánh giá chỉ dừng lại ở so sánh kết quả đạt được so với sứ mệnh, mục tiêu và các chuẩn mực được cơ sở GD đặt ra
Việc đánh giá chất lượng đào tạo hệ TCCN tại các trường Cao đẳng chuyên nghiệp cần được xem xét ở các tiêu chí cụ thể như sau:
- Đánh giá về công tác quản lý của nhà trường
- Đánh giá về chương trình khung đào tạo
- Đánh giá về chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Đánh giá về cơ sở vật chất
- Đánh giá về công tác tuyển sinh
- Đánh giá về chất lượng học sinh khi tốt nghiệp và khả năng tìm việc làm của học sinh sau khi ra trường
Đánh giá mục tiêu và các chuẩn mực chất lượng, xem mức độ phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng đào tạo hệ TCCN
1.2.2 Chất lượng
1.2.2.1 Khái niệm về chất lượng:
Đã có nhiều định nghĩa về chất lượng, từ định nghĩa truyền thống đến các
định nghĩa mang tính chiến lược và có cách hiểu đầy đủ hơn Dưới đây chúng ta xem xét một vài quan điểm về chất lượng:
Trang 19- Khái niệm truyền thống về chất lượng: Theo khái niệm truyền thống về chất lượng, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện, bằng vật liệu quý hiếm và đắt tiền Nó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu nó Trong giáo dục nó có thể tương đồng với các trường đại học nổi tiếng như Oxford hay Cambridge
- Chất lượng là “ tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” [16]
- Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia.” [17]
- Chất lượng là “ mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt
đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” [22]
- Chất lưọng là “tiềm năng của sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng.” [19]
- Chất lượng là "khả năng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất.” [23]
Cách tiếp cận chất lượng từ góc độ tiêu chuẩn hay các thông số kĩ thuật có nguồn gốc từ ý niệm kiểm soát chất lượng trong các ngành sản xuất và dịch vụ Tiêu chuẩn ở đây đựơc xem là công cụ đo lường, hoặc bộ thước đo một phương tiện trung gian đê miêu tả những đặc tính cần có của một sản phẩm hay dịch vụ
Trong Giáo dục và Đào tạo cách tiếp cận này tạo cơ hội cho các trường muốn nâng cao chất lượng đào tạo, có thể đề ra các tiêu chuẩn nhất định về các lĩnh vực trong quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường mình và phấn đấu theo các tiêu chuẩn đó
Trong một vài trường hợp, tiêu chuẩn chất lượng trong Giáo dục và Đào tạo là thành tựu của sinh viên, học sinh ra trường với trình độ, kiến thức, kỹ năng
đạt được của sinh viên, học sinh sau khoảng thời gian học tập tại trường
* Chất lượng là sự phù hợp với mục đích: Đối với cách tiếp cận này thì
mỗi trường đề ra mục đích của trường hay tuyên bố sứ mệnh của trường Chất
Trang 20lượng của Giáo dục là sản phẩm của quá trình đào tạo phải phù hợp với mục đích
đã đề ra trước đó
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với các đặc trưng sản phẩm là
“con người lao động” [21] có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo
và đựơc thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng đựơc nhu cầu năng lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện bảo
đảm nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên… và còn phải tính đến mức
độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề taị các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất, dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp…
Tuy nhiên nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt đông nghề nghiệp của người tốt nghiệp
1.2.2.2 Khái niệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả do sự tác động của hàng loạt nhân tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các nhân tố đó
Một khái niệm quản lý chất lượng đầy đủ phải trả lời 4 câu hỏi sau:
+ Mục tiêu quản lý chất lượng là đạt cái gì?
+ Phạm vi và đối tượng quản lý chất lượng?
+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý chất lượng?
+ Thực hiện quản lý chất lượng bằng phương pháp, biện pháp, phương tiện nào?
Trang 21Có một số ý kiến cho rằng:
- Quản lý chất lượng là “tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng,
đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”.[12, tr 44]
- “ Quản lý chất lượng toàn diện là cách quản lý một tổ chức tập chung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm
đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội” [18, tr 47]
Như vậy mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào những mục đích xem xét khác nhau nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối, sử dụng sản phẩm
* Đánh giá chất lượng trong giáo dục:
Đánh giá chất lượng có một loạt những định nghĩa trái ngược nhau và rất nhiều cuộc tranh luận xung quanh vấn đề này diễn ra tại các diễn đàn khác nhau
và nguyên nhân của nó là thiếu một cách hiểu thống nhất về bản chất của vấn đề Sau đây là một số quan điểm về đánh giá chất lượng trong Giáo dục:
* Chất lượng đựơc đánh giá bằng “đầu vào” Một số nước phương Tây có
quan điểm cho rằng: Chất lượng một số trường đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó Theo quan điểm này, một trường đại học tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm hiện đại, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao Quan điểm này đã bày tỏ qua sự tác
động của quá trình đào tạo được diễn ra liên tục và rất đa dạng trong một thời gian dài trong trường đại học, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và phỏng đoán
Trang 22chất lượng “đầu ra” Điều này sẽ khó giải thích trường hợp một trường có nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo hiệu quả
* Chất lượng đánh giá bằng “đầu ra” Một quan điểm khác về chất lượng
giáo dục đại học cho rằng “đầu ra” của “GDĐH có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo “đầu ra” chính là sản phẩm của GDĐH được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó Có hai vấn đề cơ bản liên quan đến cách tiếp cận chất lượng GDĐH này Một là, mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không đựơc xem xét thấu đáo Trong thực tế mối liên hệ này là
có thực, cho dù nó không hoàn toàn là quan hệ nhân quả Một trường có khả năng nhận các sinh viên xuất sắc không có nghĩa là các sinh viên của họ có thể tốt nghiệp xuất sắc và ngược lại Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của các trường
đại học rất khác nhau
* Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng” Quan điểm này lại
cho rằng một trường đại học có tác động tích cực tới sinh viên khi ra trường sẽ tạo ra sự khác biệt trong sự phát triển trí tuệ và cá nhân của sinh viên “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được là “giá trị gia tăng” mà trường đại học đó đem lại cho sinh viên và
được cho là chất lượng đào tạo của trường đại học Tuy nhiên theo quan điểm này thì sẽ nảy sinh nhiều vấn đề phương pháp luận nan giải: Khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó Hơn nữa các trường trong hệ thống giáo dục đại học lại rất đa dạng, không thể dùng một công cụ đo duy nhất cho tất cả các trường đại học Vả lại, cho dù có thể thiết kế được một công cụ như vậy, giá trị gia tăng được xác định sẽ không cung cấp thông tin gì cho chúng ta về sự cải tiến quá trình đào tạo trong từng trường đại học
Trang 23* Ngoài những quan điểm nêu trên, tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục
đại học quốc tế [21], đã đưa ra hai định nghĩa về đánh giá chất lượng giáo dục như sau:
+ Tuân theo các chuẩn quy định
+ Đạt được các mục tiêu đề ra
Theo định nghiã thứ nhất, cần có bộ tiêu chí chuẩn cho GD về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng của một trường sẽ dựa vào bộ tiêu chuẩn
đó Khi không có bộ tiêu chí chuẩn việc kiểm định chất lượng GD sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá
Như vậy, để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng bộ tiêu chí có sẵn hoặc dùng các chuẩn đã quy định hoặc đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường Trên cơ sở kết quả đánh giá, các trường
sẽ được xếp loại theo ba cấp độ:
- Chất lượng tốt
- Chất lượng đạt yêu cầu
- Chất lượng không đạt yêu cầu
Chất lượng là một khái niệm động, nhiều chiều và nhiều học giả cho rằng không cần thiết phải tìm cho nó một định nghĩa chính xác Khi cần thiết xác
định chất lượng của một cơ sở GD hay là của một chương trình đào tạo cụ thể thì chúng ta cần xem xét quan điểm chất lượng ở mọi góc độ và nhiều khía cạnh Ví
dụ như đối với người quản lý thì xem xét chất lượng ở khía cạnh đã được chỉ tiêu
ở đầu ra và tuân theo quy định, đối với giáo viên hay nhà xây dựng chương trình thì phải xem xét ở góc độ “đầu ra” và “đầu vào” phải đạt mục tiêu xác định, còn
đối với học sinh thì chương trình đào tạo đó phải mang lại cho họ những tri thức,
kỹ năng để có thể đáp ứng đựơc với công việc mà họ đảm nhận khi ra trường Nhìn chung, có thể đánh giá chất lượng bằng mức độ thoả mãn của người sử dụng, của xã hội đối với cơ sở đào tạo, của nhà trường
Trang 241.3 Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng đào tạo
1.3.1 Chất lượng đào tạo và Quản lý chất lượng đào tạo
- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo
đã đề ra đối với chương trình đào tạo.[6]
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo đựơc phản ánh ở các
đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể [14, tr 105]
- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục [7, tr
95]
Ngày nay, vẫn còn những cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng đào tạo, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt
đối và chất lượng tương đối
- Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng cho những sản phẩm, những đồ vật làm hàm chứa trong đó những phẩm chất, những tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được Nó được dùng với nghĩa chất
lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu; “đó là cái mà hầu hết chúng ta chiêm
ngưỡng, nhiều người trong chúng ta muốn có, và chỉ có một số ít người trong chúng ta có thể có” [15, tr 31]
- Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng để chỉ một số thuộc tính mà người ta “gán cho” sản phẩm, đồ vật Theo quan niệm này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng
được các mong muốn mà người sản xuất định ra, và các yêu cầu người tiêu thụ
đòi hỏi Từ đó nhận ra rằng chất lượng tương đối có hai khía cạnh:
Thứ nhất: Đạt đựơc mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề
ra Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”
Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của
người tiêu dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”
Trang 25Tại mỗi nhà trường đào tạo hàng năm đều có nhiệm vụ được uỷ thác của các cơ quan chủ quản quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược
đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được
“chất lượng bên ngoài”; đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt “chất lượng bên trong”
Hình 1.2 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “con người lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên mà còn phải tính đến mức độ phù hợp
và thích ứng của người tốt nghiệp đối với cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch
vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp của bản thân họ trong tương lai
Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng: chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo
Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu sử dụng
- đạt chất lượng ngoài
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào
tạo - đạt chất lượng trong
Trang 26người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc các yếu tố của thị trường, như quan hệ cung – cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người sử dụng lao động Do đó khả năng thích ứng còn phản
ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động được thể hiện rõ hơn ở sơ đồ dưới đây:
Kĩ năng Thái độ Người tốt nghiệp
Hình 1.3 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo [15, tr34]
1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục TCCN
1.3.2.1 Mục tiêu giáo dục THCN (giáo dục nghề nghiệp)
Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện
- Giá trị sức lao động;
- Năng lực hành nghề;
- Trình độ chuyên môn nghề nghiệp(kiến thức,
kỹ năng );
- Năng lực thích ứng với thị trường lao động;
- Năng lực phát triển nghề nghiệp
Trang 27cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng an ninh
Giáo dục THCN nhằm đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp [1]
1.3.2.2 Nhiệm vụ giáo dục THCN
Nhiệm vụ giáo dục là những yêu cầu cụ thể cần phải thực hiện trong một năm học Nhiệm vụ giáo dục đề ra những công việc và định hướng công việc cần làm đối với các cơ sở đào tạo trong năm học đó
Trong giai đoạn hiện nay, các nhiệm vụ mà trường TCCN phải thực hiện :
1 Tiếp tục xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục TCCN, mở rộng quy mô hợplý, quy hoạch cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội
2 Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục TCCN toàn diện; chuẩn về trình độ, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất chính trị và lương tâm nghề nghiệp
3 Tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình, nội dung và cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục TCCN
4 Tiếp tục đổi mới và tăng cường công tác quản lý nhà nước về giáo dục TCCN; thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật, giữ gìn nề nếp, kỹ cương trong giáo dục và đào tạo
5 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, tranh thủ mọi nguồn lực, khai thác hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, tập trung cho lớp học, phòng thực hành, thực tập
và thư viện
6 Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục TCCN, phát triển các trường ngoài công lập, gắn đào tạo với sản xuất kinh doanh, dịch vụ Tranh thủ sự hỗ trợ của xã hội, của sản xuất vào các hoạt động đào tạo
7 Tăng cường hợp tác quốc tế Thu hút nguồn lực đầu tư và kinh nghiệm phát triể đào tạo TCCN
Trang 281.4 Hệ thống quản lý chất l−ợng trong ngành giáo dục:
1.4.1 Một số quan điểm về quản lý chất lượng
Cũng giống như quan điểm về chất lượng sản phẩm, trên thế giới đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng
Tuỳ theo từng thời kỳ, từng góc độ xem xét và mục đích khác nhau mà có các quan điểm khác nhau, song tất cả đều có những đóng góp trong việc thúc đẩy khoa học quản trị chất lượng không ngừng hoàn thiện và phát triển
Dưới đây là một số quan điểm về quản lý chất lượng hàng đầu thế giới:
- Theo quan điểm của nhà khoa học Mỹ A.V.Feigenbaun: Quản lý chất
lượng sản phẩm đó là một hoạt động thống nhất, có hiệu quả của các bộ phận khác nhau trong một tổ chức, một đơn vị kinh tế chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đó đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng [8, tr43]
- Theo K.ishkawa một chuyên gia chất lượng nổi tiếng Nhật Bản: Quản lý
chất lượng sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản xuất
và bảo dưỡng một sản phẩm chất lượng, sản phẩm phải kinh tế nhất, có ích nhất và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của khách hàng [2, tr 44]
- Theo A.G Robertson nhà quản lý người Anh: Quản lý chất lượng sản
phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức kinh tế, kỹ thuật đảm bảo cho sản phẩm đang hoặc sẽ đ−ợc sản xuất phù hợp với thiết kế, các yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đường hiệu quả nhất, kinh tế nhất [2, tr 43]
- Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật : Quản lý chất lượng là hệ thống các
biện pháp tạo điều kiện sản xuất, tiết kiệm những hàng hoá có chất lượng thoả mãn yêu cầu người tiêu dùng [2, tr 44]
Trang 29- Theo quan điểm của Philip B.Crosby: Quản lý chất lượng là một phương
tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả thành phần của một kế hoạch hành động [2, tr 44]
1.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
Hệ thống chất lượng được xem như một phương tiện cần thiết để thực hiện chức năng quản lý chất lượng Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814-
1994, hệ thống chất lượng là cơ cấu tổ chức trách nhiệm, thủ tục, qúa trình và nguồn lực cần thiết để quản lý chất lượng Trong đào tạo, hệ thống chất lượng là
cơ cấu tổ chức, quản lý chất lượng đào tạo ở phạm vi toàn ngành hoặc ở từng cơ
sở đào tạo Dưới đây là giản đồ nhân quả của Ishikawa về quản lý chất lượng đào tạo [12,tr 49]
Hình 1.4 Giản đồ nhân quả của ISHIKAWA
Con người cho
quá trình đào tạo
Thiết bị, công nghệ, cơ sở vật chất
Tổ chức quả lý
Chỉ tiêu chất lượng đào tạo
Trang 30Trong đào tạo, quản lý chất lượng đào tạo là quá trình tổ chức thực hiện có
hệ thống các biện pháp quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu người sử dụng lao động (từ khâu tìm hiểu nhu cầu thị trường lao động, thiết kế chương trình đào tạo khâu tuyển sinh, tổ chức đào tạo và kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo)
1.4.3 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng đào tạo
Để có đựơc thành công trong việc lãnh đạo và điều hành một tổ chức theo
hệ thống, rõ ràng đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phải áp dụng và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp, có hiệu quả đối với lĩnh vực hoạt động của tổ chức mình
Quản lý chất lượng đào tạo là một lĩnh vực quản lý có những đặc thù riêng Nó đòi hỏi phải thực hiện các nguyên tắc chủ yếu sau:
1 Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi người sử dụng lao động
2 Coi trọng người (người cần được đào tạo)
3 Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ
4 Quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo và cải tiến, nâng cao chất lượng
5 Quản lý chất lượng theo quá trình
1.4.4 Kiểm định chất lượng đào tạo
Chất lượng đào tạo có thể đựơc đánh giá trực tiếp qua sản phẩm đào tạo, qua chất lượng học sinh tốt nghiệp, tuy nhiên cũng có thể đánh giá gián tiếp qua các điều kiện để đảm bảo chất lượng
Kiểm định chất lượng tiếp cận theo cách phối hợp hai cách đánh giá trên, bởi lẽ đánh giá chất lượng đào tạo trực tiếp qua chất lượng học sinh tốt nghiệp nhiều khi mang tính chủ quan của người dạy Mặt khác, không thể nói một nhà trường đào tạo có chất lượng đào tạo mà chương trình đào tạo của trường không phù hợp với yêu cầu của sản xuất và của người học
Trang 31Kiểm định chất lượng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá chất lượng đào tạo (đầu ra), và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo các chuẩn mực được quy định
Việc kiểm định chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo có nội dung quan trọng là đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở đó chứng minh
được rằng hệ thống quản lý chất lượng là có hiệu quả, đảm bảo các sản phẩm
được quản lý trong hệ thống đúng với những đăng ký chất lượng đã được cơ sở cam kết thực hiện trước khách hàng ( mục tiêu đào tạo đã được cơ sở công bố)
Trong đào tạo, có hai loại kiểm định: Kiểm định nhà trường và kiểm định
đào tạo Hai loại này có một số khác biệt song giữa chúng cũng có những mối quan hệ mật thiết với nhau, sự khác nhau giữa hai loại là ở trọng tâm chú ý của công việc đánh giá
Kiểm định nhà trường, trọng tâm chú ý là các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và hệ thống quản lý chất lượng của nhà trường Với một logic hiển nhiên là với các điều kiện đảm bảo chất lượng và một hệ thống quản lý chất lượng tốt, tất yếu sẽ cho những sản phẩm có chất lượng Như vậy các chương trình đào tạo chỉ được xem xét như là một bộ phận trong việc kiểm định chất lượng của nhà trường
Việc đánh giá, đo lường chất lượng cũng có thể được tiến hành từ bên ngoài do các cơ quan quản lý và cộng đồng đào tạo thực hiện với các mục đích khác nhau (khen thưởng, phê bình, xếp hạng, khuyến khích tài chính, kiểm định công nhận) Dù đối tượng của việc đo lường, đánh giá chất lượng là gì và chủ thể của việc đo lường, đánh giá chất lượng là ai thì việc đầu tiên, quan trọng nhất
vẫn là xác định mục đích của việc đo lường, đánh giá Từ đó mới xác định được
việc sử dụng phương pháp cũng như các công cụ đo lường tương ứng
Căn cứ vào các số đo và các tiêu chí xác định, việc đánh năng lực và phẩm chất của người tốt nghiệp (sản phẩm đào tạo) là để nhận định, phán đoán và đề xuất các quyết định nhằm nâng cao không ngừng chất lượng đào tạo
Trang 321.4.5 Đánh giá, đo lường chất lượng đào tạo
1.4.5.1 ý nghĩa đánh giá của chất lượng đào tạo
Tuy đã có những cố gắng đáng ghi nhận trên đà khôi phục lại vai trò, vị trí của mình nhằm cung cấp cho đất nước những người lao động vừa có tri thức kĩ thuật vừa có kỹ năng lao động ở trình độ trung cấp- một trong ba thành phần cơ bản của cơ cấu trình độ lao động trong mọi quốc gia đó là công nhân – kỹ thuật viên, nhưng giáo dục THCN Việt Nam hiện đang còn những yếu kém, bất cập cần khắc phục:
- Hệ thống giáo dục THCN chưa ổn định Quy mô và cơ cấu ngành nghề
đào tạo, đội ngũ giáo viên và các điều kiện bảo đảm chất lượng từng trường chưa
đáp ứng chuẩn mực quy định Giáo dục chuyên môn nghề nghiệp chưa kết hợp tốt thường xuyên với trau dồi đạo đức
- Việc liên kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ chưa gắn với thị trường và nhu cầu thực tiễn; đội ngũ giáo viên THCN
so với 10 năm trước có những tiến bộ rõ rệt, nhưng so với yêu cầu trước mắt còn chưa đáp ứng và phát triển tương xứng về trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng tay nghề trong hướng dẫn thực hành
- Chưa giải quyết tốt môi quan hệ giữa yêu cầu lớn về mở rộng quy mô, bảo đảm chất lượng với khả năng hạn hẹp về nguồn lực và hạn chế về việc làm cho người tốt nghiệp
- Nói chung chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
- Nhiều giải pháp mới tuy đã triển khai, nhưng thiếu đồng bộ ở một số giải pháp, còn những lúng túng nhất định về quan niệm, chưa sát về nội dung và chưa kiên quyết trong điều hành, cũng như tiếp thu và xử lý tốt các ý kiến đóng góp Tiến trình đổi mới chậm so với tốc độ dự kiến
- Quá trình đổi mới giáo dục nước ta đang trong thời gian vừa qua cho chúng ta những bài học và kinh nghiệm quý báu về đổi mới tư duy và hành động,
Trang 33đã thu được nhiều thành tựu ban đầu và tạo nên những tiềm năng mới cần được khai thác và phát huy có hiệu quả Đồng thời giáo dục THCN nước ta cũng phải
đối mặt và vượt qua nhiều thách thức, trong đó có những thách thức
- Giáo dục THCN nước ta cần sớm thu hẹp khoảng cách với những nền
GD tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, trong điều kiện nước ta còn nhiều khó khăn về kinh tế, công nghệ, quản lý và đầu tư cho GD THCN còn thấp
- Cần phân tích sâu sắc những cơ hội và thách thức có thể để phát huy những kết quả ban đầu, những tiềm năng sáng tạo, tận dụng lợi thế đi sau để sớm tìm được hệ thống những giải pháp đổi mới có hiệu quả
- Hội nhập quốc tế về giáo dục đang là xu thế ngày càng mạnh mẽ giữa các nước trong khu vực, trong cùng một châu lục và trên toàn thế giới Mối quan tâm về hội nhập có những nét chung và có những nét riêng Nét chung cho nhiều nước là hệ thống giáo dục đang chuyển dần sang GD đại chúng và học suốt đời, hướng vào kinh tế tri thức, xã hội thông tin, xã hội học tập
- Giáo dục THCN phải đa dạng hoá và chuẩn mực hoá chất lượng cho từng dạng, tiếp cận chuẩn mực quốc tế, mở rộng các trường tư, các loại hình đào tạo, ; đào tạo để tăng cường năng lực cạnh tranh ở thị trường trong nước và nước ngoài; dạy học sinh cách “sáng nghiệp”, tự tạo việc làm, ứng dụng mạnh
mẽ công nghệ thông tin, sử dụng Internet trong giáo dục THCN nhằm đổi mới có hiệu quả phương pháp dạy và học, nghiên cứu khoa học, tự học suốt đời, đổi mới quản lý, phát triển đào tạo từ xa, bồi dưỡng năng lực quốc tế cho giáo viên và sinh viên; khai thác mở rộng nhiều nguồn để tăng đầu tư cho giáo dục THCN; xuất khẩu nguồn nhân lực
- Cần phát triển “nguồn nhân lực tri thức”, “doanh nghiệp tri thức”, hệ thống “quản lý tri thức”, phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng, tranh thủ sự hợp tác quốc tế để tăng cường nội lực
Nếu đánh giá được một cách khách quan chất lượng đào tạo, chúng ta sẽ
có những biện pháp, giải pháp hữu hiệu nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện
Trang 341.4.5.2 Quy trình đánh giá chất lượng đào tạo
Quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo gồm các bước cơ bản như sau:
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo
Quá trình kiểm định chất lượng đào tạo của một tổ chức, nhà trường có
đào tạo thông qua 4 bước trên
Mỗi bước có một chức năng, nhiệm vụ riêng Trong đó có bước 2 và bước
3 là những bước quan trọng, quyết định đến chất lượng được công nhận của nhà trường
Trong quá trình đánh giá ở bước 2 và bước 3, nếu kết quả đánh giá không phản ánh khách quan thực tế chất lượng đào tạo của nhà trường sẽ dẫn đến những kết quả sai lệch trong quá trình kiểm định và công nhận kết quả chất lượng
1.4.5.3 Nội dung đánh giá chất lượng đào tạo:
Trên cơ sở nội dung các tiêu chí về đánh giá chất lượng đào tạo TCCN, nội dung đánh giá chất lượng đào tạo bao gồm:
• Đánh giá công tác quản lý:
- Công tác lập kế hoạch đào tạo
- Công tác tổ chức đào tạo
- Công tác chỉ đạo quá trình đào tạo
- Công tác kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo
• Đánh giá khung chương trình đào tạo:
- Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các
định
Tự
đánh giá
Công nhận
Trang 35phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ
- Khung chương trình (Curriculum Framework) là văn bản nhà nước quy định khối lượng tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các chương trình đào tạo Khung chương trình xác định sự khác biệt về chương trình tương ứng với các trình độ
đào tạo khác nhau
- Chương trình khung (Core Framework) là văn bản nhà nước ban hành cho từng ngành đào tạo cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian
đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên môn, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập Nó bao gồm khung chương trình cùng với những nội dung cốt lõi, ít thay đổi theo thời gian và được các trường có đào tạo
đều thừa nhận là không thể thiếu được Căn cứ vào chương trình khung, các trường xây dựng chương trình đào tạo của mình Khác với chương trình khung, một chương trình đào tạo có thể hàm chứa kiến thức từ một ngành hoặc từ một số ngành đào tạo
• Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
• Đánh giá về cơ sở vật chất
• Đánh giá về công tác tuyển sinh, chất lượng đầu vào
• Đánh giá chất lượng đầu ra và khả năng tìm việc làm của học sinh khi ra trường
1.4.5.4 Hình thức đánh giá chất lượng đào tạo
Đối với đánh giá chất lượng đào tạo thì có thể đánh giá bằng cách:
• Thành lập Hội đồng chuyên gia
• Tham khảo ý kiến các nhà quản lý giáo dục, các giáo viên, các cơ sở sử dụng sản phẩm đào tạo
• Tổ chức các buổi thảo luận tập thể, phỏng vấn học sinh…
Trang 361.4.5.5 Phương pháp, kỹ thuật đánh giá chất lượng đào tạo
* Chúng ta có thể sử dụng các phương pháp đánh giá như sau:
- Khảo sát trước và sau khi đào tạo
- Phản hồi từ những học sinh được tham sự chương trình đào tạo
- Phản hồi từ đồng nghiệp, các cơ sở quản lý giáo dục
- Đánh giá chất lượng đào tạo TCCN sẽ tập trung đánh giá ở đầu ra, đánh giá kết quả đạt được của người học, kết quả sử dụng lao động ở các doanh nghiệp và các nhận xét từ xã hội
- Sử dụng các mô hình đánh giá chất lượng đào tạo TCCN
* Các kỹ thuật đánh giá chất lượng đào tạo
Các kỹ thuật hay công cụ sau đây có thể được sử dụng để thu thập dữ liệu:
1.5 Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo
1.5.1 Mô hình kiểm tra chất lượng - sự phù hợp
(Quality control – Conformance QC)
Kiểm tra chất lượng, kiểm tra sự phù hợp được hình thành từ lâu trong các dây chuyền sản xuất Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn đã được tính toán, xây dựng từ khâu thiết kế, hoặc theo quy ước của hợp đồng mà tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi sản xuất, nhằm ngăn chặn các sản phẩm hư hỏng và phân loại theo mức chất lượng khác nhau Bằng mô hình này, muốn nâng cao chất lượng sản phẩm, người ta cho rằng: Chỉ cần nâng cao các tiêu chí kỹ thuật bằng cách kiểm tra gắt gao là đạt mong muốn
Trang 37Tuy mô hình này có một số tác dụng nhất định, nhưng tồn tại một số nhược điểm:
- Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu sản xuất do bộ phận KCS chịu trách nhiệm
- Chỉ loại bỏ đựơc phế phẩm mà không tìm biện pháp phòng ngừa để tránh sai sót lập lại
- Kết quả kiểm tra gây tốn kém nhiều chi phí mà không làm chủ được tình hình chất lượng
- Không khai thác được tiềm năng sáng tạo của mọi thành viên trong đơn
vị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm
Trong đào tạo, mô hình này thể hiện ở cách thức quản lý, đánh giá chất lượng đào tạo trên cơ sở các kết quả kiểm tra, thi cử cuối khoá đào tạo mà không quan tâm đến chất lượng tuyển sinh và quá trình đào tạo
1.5.2 Mô hình kiểm tra chất lượng toàn diện (Total quality control - TQC)
Mô hình kiểm tra chất lượng toàn diện là mô hình kiểm tra hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp từ hành chính- tổ chức- nhân sự,… đến các quá trình sản xuất: Thiết kế- cung ứng- sản xuất- tiêu dùng Mô hình TQC đã có thay
đổi về cách tiếp cận quản lý chất lượng Đây là kiểm tra, kiểm soát một hệ thống, nhằm đạt được mức chất lượng dự định
So với mô hình kiểm tra chất lượng QC, mô hình TQC có ưu điểm: Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được tiến hành từ khâu đầu đến khâu cuối, nên có những nhận xét tình hình của cả hệ thống sản xuất- dịch vụ hoặc đào tạo
1.5.3 Mô hình quản lý chất lượng đồng bộ (Total Quality Managements- TQM)
Xuất phát từ sự nhận định chất lượng không chỉ là công việc của một số ít người quản lý, mà còn là nhiệm vụ, vinh dự của mọi thành viên trong đơn vị kinh
tế Chất lượng sản phẩm muốn được nâng cao, phải luôn luôn quan hệ mật thiết với việc sử dụng tối ưu yếu tố con người và mọi nguồn lực của doanh nghiệp Vì vậy cần phải có những biện pháp, những tác động hữu hiệu trong quản lý chất
Trang 38lượng sản phẩm, quản trị doanh nghiệp, nhằm huy động năng lực, nhiệt tình của mọi thành viên cùng giải quyết các vấn đề chất lượng của Doanh nghiệp
Dưới đây là mô hình TQM trong các cơ sở đào tạo:
Hình 1.6 Mô hình TQM trong các cơ sở đào tạo
1.5.4 Mô hình khung CIRO (Context-Input-Reaction-Outcome)
Mô hình này vẫn sử dụng các giáo trình đào tạo dựa trên 3 câu hỏi cơ bản như sau:
- Cần thay đổi gì?
- Cái gì sẽ mang lại những thay đổi mong đợi?
- Căn cứ nào đó cho rằng thực sự có thay đổi trong thực tế?
1.5.4.1.Đánh giá bối cảnh (Context):
Đánh giá bối cảnh nhằm trả lời câu hỏi: “Cần thay đổi cái gì?”
Trong đánh giá theo bối cảnh, giáo viên căn cứ vào các mục tiêu cuối cùng, trung hạn và mục tiêu trước mắt
Chất lượng
đầu vào
Quá trình đào tạo
Chất lượng đầu ra
Rút kinh nghiệm cho quá trình đào tạo
Đo lường, đánh giá
Trang 39Ví dụ:
(1) Giáo viên muốn thay đổi những khiếm khuyết nào của tổ chức?
(2) Những thay đổi nào đó trong thói quen làm việc của người lao động mà giáo viên muốn gây ảnh hưởng tới
(3) Kiến thức hoặc thái độ mà người lao động cần có trước khi có được các thói quen làm việc
1.5.4.2 Đánh giá đầu vào (Input):
Đánh giá này trả lời câu hỏi: “Cái gì sẽ đem đến những thay đổi mong
đợi?”
Theo cách này giáo viên phải đánh giá các nguồn lực của mình và quyết
định lựa chọn theo cách tốt nhất để thực hiện Các câu hỏi cần được đưa ra trong giai đoàn này là vấn đề ngân sách tài chính, nhân sự, kết quả của các kỹ thuật khác nhau, các nguồn nội lực và ngoại lực
1.5.4.3 Đánh giá phản ứng (Reaction):
Một kết quả hữu ích của đánh giá là biết các phản ứng của học sinh đối với khoá học trong hoặc sau một sự kiện Có thể thực hiện thông qua các câu hỏi trắc nghiệm chính thức hoặc phi chính thức trong giờ nghỉ, tại các buổi giao lưu, qua các cuộc nói chuyện vài tuần sau khi khoá học kết thúc
1.5.4.4 Đánh giá đầu ra (Outcome):
Có 4 giai đoạn trong đánh giá đầu ra là:
- Xác định mục tiêu đào tạo
- Lựa chọn biện pháp thực hiện các mục tiêu
- Đo lường các mục tiêu trong một thời gian thích hợp
- Đánh giá các kết quả để cải tiến quá trình đào tạo
Các kết quả của đánh giá đầu ra cho phép giáo viên quay trở lại và làm tốt hơn quá trình đào tạo hiện nay cũng như hoạch định kế hoạch đào tạo trong tương lai Hơn nữa, nó chỉ ra cách mà từng cá nhân thay đổi khi thực hiện công việc Cuối cùng, nó đo lường cả một bộ phận hay cả một tổ chức đã thay đổi như thế nào
Trang 401.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
- Khuyến khích huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng
- Khuyến khích hoặc hạn chế các cơ sở đào tạo mở rộng liên kết hợp tác quốc tế
- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở có đào tạo THCN
- Có hay không các tiêu chuẩn về chất lượng đào tạo Có hay không hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượng
đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc kiểm định chất lượng đào tạo
- Các chính sách về lao động, việc làm về tiền lương của lao động sau đào tạo THCN, chính sách đối với giáo viên và học sinh ở bậc giáo dục THCN
- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và ngưới sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất
Tóm lại: Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến quá trình đào tạo và đầu ra của các trường THCN
1.6.1.2 Các yếu tố về môi trường:
Các yếu tố về môi trường bao gồm:
- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, trong đó có các hoạt động đào tạo THCN Toàn cầu