1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội

81 349 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu dạy nghề của quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 có ghi: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu và làm việc khẩn trương, với sự giúp đỡ,

hướng dẫn tận tình của TS Lê Huy Tùng (Viện Sư phạm kỹ thuật – Trường

Đại học Bách khoa Hà Nội) đến nay luận văn “Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại Trường Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội” của

tôi đã hoàn thành

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn TS Lê Huy Tùng đã trực tiếp

tận tình hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong Viện Sư phạm kỹ thuật, Viện đào tạo sau đại học – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Ban giám hiệu và khoa Điện – Trường Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Do điều kiện cũng như thời gian có hạn, luận văn này không tránh khỏi thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Đặng Xuân Hùng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là do sự tìm hiểu

và nghiên cứu của bản thân Trong luận văn có sử dụng kết quả nghiên cứu hoặc ý tưởng của các tác giả khác đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kì Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kì một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Hà nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Đặng Xuân Hùng

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ MINH HỌA 7

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC 3

THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP 3

1.1 Những yêu cầu và định hướng cơ bản đổi mới giáo dục kỹ thuật 3

1.1.1 Mục đích của đào tạo nghề 3

1.1.2 Đổi mới tư duy giáo dục kỹ thuật trong phát triển nguồn nhân lực3 1.1.3 Đổi mới về mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ thuật 3

1.1.4 Yêu cầu về qui mô, chất lượng và hiệu quả giáo dục kỹ thuật 4

1.1.5 Đổi mới quản lý giáo dục kỹ thuật 4

1.1.6 Hai lối tiếp cận trong đào tạo nghề 4

1.2 Đào tạo theo năng lực thực hiện 8

1.2.1 Khái niệm “năng lực thực hiện” 8

1.2.2 Đào tạo theo Năng lực thực hiện 9

1.2.3 Cấu trúc của năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn 13

1.3 Quan điểm tích hợp trong dạy học kỹ thuật định hướng năng lực thực hiện 15

1.3.1 Quan điểm tích hợp trong dạy học 15

1.3.2 Khái niệm tích hợp 15

1.3.3 Phân loại tích hợp 16

1.3.4 Đặc điểm của dạy học theo quan điểm tích hợp [6] 17

1.3.5 Nguyên tắc dạy học theo quan điểm tích hợp 18

1.3.6 Bốn đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực 18

1.3.7 Bài học tích hợp 20

1.4 Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật 21

1.4.1 Ưu nhược điểm của dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật 21 1.4.2 Khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật 21 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2 25

Trang 4

THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TRANG BỊ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG

TRUNG CẤP NGHỀ CKI HÀ NỘI 25

2.1 Khái quát về trường Trung cấp nghề CKI Hà Nội 25

2.2 Chủ trương và biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học 27

2.2.1 Chủ trương của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học 27

2.2.2 Một số biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học 27

2.3 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp

(Trình độ Trung cấp nghề) 28

2.3.1 Mục tiêu đào tạo 28

b) Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng 29

c) Cơ hội việc làm 29

2.3.2 Nội dung chương trình đào tạo 30

2.4 Vị trí, tính chất, đặc điểm, mục tiêu và nội dung chương trình môn học trang bị điện 31

2.4.1 Vị trí môn học 31

2.4.3 Đặc điểm môn học 32

2.4.4 Mục tiêu môn học 32

2.4.5 Nội dung môn học (đã được cấu trúc thành mô đun) 33

2.5 Thực trạng về điều kiện, phương tiện dạy học môn trang bị điện tại trường Trung cấp nghề CKI Hà Nội 33

2.5.1 Năng lực của giáo viên 33

2.5.2 Điều kiện cơ sở vật chất để dạy học môn trang bị điện 34

2.6 Thực trạng về phương pháp dạy học môn trang bị điện tại nhà trường35 2.6.1 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc dạy học theo quan điểm tích hợp 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42

CHƯƠNG 3 43

DẠY HỌC MÔN TRANG BỊ ĐIỆN 43

Trang 5

3.1 Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong bài giảng theo

quan điểm tích hợp 43

3.1.1 Phương pháp gợi mở 43

3.1.2 Phương pháp giải quyết vấn đề 45

3.1.3 Phương pháp dạy học thực hành 46

3.1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học 47

3.2 Cấu trúc chung của giáo án tích hợp 49

3.3 Các bước thiết kế bài giảng theo quan điểm tích hợp 50

3.3.1 Xác định mục tiêu bài học 50

3.3.2 Xác định tiêu chí và cách thức đánh giá mức độ đạt mục tiêu của học sinh 50

3.3.3 Xây dựng nội dung bài giảng: xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản 51

3.3.4 Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp từ điều kiện cơ sở vật chất của trường 51

3.3.5 Thiết kế các hoạt động dạy học 51

3.3.6 Kiểm tra lại các bước và hoàn thiện bài giảng 52

3.4 Thiết kế bài giảng môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp 52

3.5 Ý kiến chuyên gia 65

3.6 Thực nghiệm sư phạm 66

3.6.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 66

3.6.2 Đối tượng thực nghiệm 66

3.6.3 Chuẩn bị thực nghiệm 66

3.6.4 Nội dung thực nghiệm 67

3.6.5 Phương pháp đánh giá thực nghiệm 67

3.6.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 68

3.6.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LĐTB&XH → Lao động thương binh và xã hội

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ MINH HỌA

Chương 1

Hình 1.1: Các thành phần của năng lực thực hiện chuyên môn

Bảng 1.1: Các đặc trưng cơ bản phân biệt giữa đào tạo theo năng lực

thực hiện và đào tạo truyền thống

Chương 2

Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trường TCN cơ khí I Hà Nội

Bảng 2.2: Chương trình đào tạo

Bảng 2.3: Nội dung tổng quát và phân bố thời gian môn Trang Bị Điện Bảng 2.4: Kết quả khảo sát

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát ứng dụng phương pháp dạy học

Chương 3

Hình 3.1: Ví dụ minh họa về lực điện từ

Hình 3.2: Ví dụ minh họa về sự xuất hiện dòng điện Foucault

Hình 3.3: Ví dụ minh họa về đấu nối, hàn dây động cơ

Hình 3.4: Hình động về quá trình điều khiển động cơ MBN 3 pha

Hình 3.5: Hình động về quá trình điều khiển Rơle phao

Hình 3.6: Cấu trúc chung của giáo án tích hợp

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Đổi mới phương pháp dạy học” được đánh giá là giải pháp hữu hiệu

để nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần tạo ra nguồn nhân lực phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ có thể làm chủ công nghệ, đáp ứng được nhu cầu trong nước và hội nhập quốc tế

Điều 4 Mục tiêu dạy nghề của quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 có ghi:

“Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề

và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc

Trong lĩnh vực đào tạo nghề hiện nay, tiếp cận truyền thống tỏ ra không mấy thích hợp với nhu cầu của thế giới lao động cũng như của người lao động hiện nay Để người học có thể nhanh chóng hoà nhập với thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian đào tạo…

đa phần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay đều chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện hay còn gọi là phương pháp dạy học tích hợp Bàn về đổi mới giáo dục - đào tạo trong giai đoạn hiện nay, nghị quyết 29 của Đảng đã xác định rõ, giáo dục Việt Nam cần chuyển đổi từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực và phẩm chất người học

Dạy học tích hợp (DHTH) có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành, qua đó người học hình thành một năng lực nào đó (kỹ năng hành nghề) nhằm đáp ứng được mục tiêu của môn học/ mô-đun

Trang 9

Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội’’ với hy vọng để nâng cao chất lượng dạy

và học tạo hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của học sinh

2 Mục đích của đề tài (Các kết quả cần đạt được)

- Hệ thống hóa dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

- Xây dựng và sử dụng bài giảng theo hướng tích hợp trong dạy học môđun “Trang bị điện ’’ cho học sinh trung cấp nghề

3 Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết

 Chương 1: Cơ sở lý luận của việc dạy học theo quan điểm tích hợp 1.1 Những yêu cầu và định hướng cơ bản đổi mới giáo dục kỹ thuật 1.2 Đào tạo theo năng lực thực hiện

1.3 Quan điểm tích hợp trong dạy học kỹ thuật định hướng năng lực thực hiện

1.4 Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường dạy nghề

 Chương 2: Thực trạng dạy học môn trang bị điện tại Trường Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội

2.1 Khái quát về Trường Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội

2.2 Chủ trương và biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học

2.3 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp (trình độ trung cấp nghề)

2.4 Vị trí, tính chất, đặc điểm, mục tiêu và nội dung chương trình mô đun trang bị điện

 Chương 3: Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp

3.1 Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong bài giảng theo quan điểm tích hợp

3.2 Cấu trúc chung của giáo án tích hợp

3.3 Các bước thiết kế bài giảng theo quan điểm tích hợp

3.4 Thiết kế bài giảng mô đun trang bị điện theo quan điểm tích hợp 3.5 Kiểm nghiệm và đánh giá

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP 1.1 Những yêu cầu và định hướng cơ bản đổi mới giáo dục kỹ thuật

1.1.1 Mục đích của đào tạo nghề

Hình thành ở người học kĩ năng nghề theo yêu cầu xã hội và phát triển toàn diện con người [7]

Kĩ năng hoạt động nghề được hình thành trên cơ sở:

- Kĩ năng chuyên môn (A): khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có hiệu quả cao trên cơ sở của việc sử dụng kỹ thuật và khả năng chuyên môn

- Kĩ năng phương pháp (B): khả năng sử dụng phương pháp và chiến lược thích hợp nhằm giải quyết nhiệm vụ đề ra

- Kĩ năng xã hội (C): là sự phát triển của cá nhân theo chiều hướng tích cực, mặt khác là khả năng giao tiếp thông qua đó có được thái độ và hành vi định hướng tập thể trong cộng đồng xã hội

1.1.2 Đổi mới tư duy giáo dục kỹ thuật trong phát triển nguồn nhân lực

Góp phần quan trọng vào phát triển nguồn nhân lực

Phù hợp với nhu cầu và gắn với thị trường lao động và việc làm, với mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi toàn quốc cũng như từng địa phương

Phải do nhiều bên liên đới cùng thực hiện

1.1.3 Đổi mới về mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ thuật

a Những giá trị và phẩm chất đạo đức cần nhấn mạnh: đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác, làm việc theo nhóm, ý thức kỷ luật [7]

b Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành với ba cấp trình độ [7]:

- Bán lành nghề: Thực hiện những công việc cơ bản của nghề một cách độc lập

- Lành nghề: Thực hiện những công việc phức tạp của nghề một cách

Trang 11

- Trình độ cao: Thực hiện những công việc phức tạp của nghề một cách độc lập và sáng tạo Có thể quản lý, chỉ đạo hoạt động của một tổ, nhóm sản xuất

c Xây dựng nội dung chương trình theo mô đun: Mô đun là một đơn vị học tập liên kết tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết với các kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyên môn[7]

Đặc trưng của mô đun là

o Định hướng vấn đề cần giải quyết – Năng lực thực hiện công việc

o Định hướng trọn vẹn vấn đề - Tích hợp nội dung

o Định hướng làm được – Theo nhịp độ người học

o Định hướng đánh giá liên tục hiệu quả - Học tập không rủi ro

o Định hướng lắp ghép phát triển

1.1.4 Yêu cầu về qui mô, chất lượng và hiệu quả giáo dục kỹ thuật

Qui mô, cơ cấu hợp lý (cơ cấu trình độ, nghề nghiệp, vùng miền ) Chất lượng cao và khả năng hành nghề

Hiệu quả đào tạo

1.1.5 Đổi mới quản lý giáo dục kỹ thuật

Quản lý Nhà nước

Hệ thống giáo dục bảo đảm chất lượng

1.1.6 Hai lối tiếp cận trong đào tạo nghề

1.6.1.1 Tiếp cận truyền thống trong đào tạo nghề

Với tiếp cận truyền thống, người ta phân biệt hai khối nội dung cần đào tạo là kiến thức và kỹ năng Đây được coi là hai thành phần chính tạo nên năng lực của một người lao động, bên cạnh thành phần thứ ba là thái độ thường được lồng vào hai thành phần đầu

Đơn vị của kiến thức là khái niệm và đơn vị của kỹ năng là thao tác Hệ thống khái niệm cần thiết cho một nghề thể hiện trong các môn học lý thuyết

Hệ thống các kỹ năng lao động kỹ thuật thể hiện trong các môn học thực hành

Trang 12

Hai khối kiến thức trên thường được đào tạo tách biệt nhau cả về địa điểm và trình tự Khi sắp xếp kế hoạch dạy học, người ta ưu tiên cho logic của mỗi khối kiến thức rồi sau đó mới tính đến trật tự phối hợp giữa hai khối

Khi thực hiện đào tạo theo tiếp cận truyền thống, mỗi khối kiến thức có một loại bài học đặc trưng: bài học lý thuyết và bài học thực hành

Cấu trúc dạy lý thuyết thường được dựa trên lý thuyết/mô hình học tập

về sự nhận thức Cấu trúc dạy thực hành thường được dựa trên trên lý thuyết/mô hình học tập liên quan đến thuyết hành vi Sau này, người ta cố gắng kết hợp một trong các lý thuyết/mô hình học tập ấy với lý thuyết kiến tạo để tạo nên môi trường và cấu trúc dạy học tích cực hơn, tuy nhiên sự phân biệt hai khối kiến thức, hai kiểu dạy học thì vẫn không thay đổi

Tương ứng với những điều trên, nội dung đào tạo sư phạm cho giáo viên dạy nghề cũng phân biệt cấu trúc bài học và phương pháp dạy lý thuyết khác với dạy thực hành

Một trong những nhược điểm của tiếp cận truyền thống là tạo nên những hệ thống đào tạo tốn thời gian, chi phí, năng lực nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp khá thấp, không phù hợp với nhu cầu xã hội và mất rất nhiều công sức để đào tạo lại

1.1.6.2 Tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện

Để người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp/công ty, rút ngắn thời gian đào tạo v.v đa phần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện

Với tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện, nội dung đào tạo là năng lực giải quyết các nhiệm vụ sản xuất tại một vị trí làm việc trong doanh nghiệp/công ty Đơn vị của năng lực thực hiện là các thành tố năng lực, mà các thành tố này xác định bởi công việc mà người lao động phải thực hiện Để thực hiện một công việc, người lao động cần phải có:

- Khả năng sử dụng các công cụ lao động và tư liệu sản xuất để làm ra sản phẩm/bán thành phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định (SKILL) _ sự

Trang 13

- Biết tại sao phải làm như thế cũng như tại sao làm khác sẽ hư hỏng (KNOWLEDGE) _ kiến thức

- Làm việc với đầy đủ ý thức, tinh thần trách nhiệm trong sự liên đới xã hội (ATTITUDE) _ thái độ

Như thế, nội dung đào tạo theo năng lực thực hiện không phải là hệ thống khái niệm, hệ thống kỹ năng, nhưng là hệ thống năng lực thực hiện nhiệm vụ sản xuất Địa điểm đào tạo theo năng lực thực hiện có thể là trong nhà trường hay tại nơi làm việc

Tiêu chuẩn đánh giá đào tạo theo năng lực thực hiện được xác định từ năng lực của người lao động lành nghề trong sản xuất, nên sau khi kết thúc đào tạo người học có thể đảm đương luôn vị trí lao động tương ứng

Trang 14

Bảng 1.1:Các đặc trưng cơ bản phân biệt giữa đào tạo theo Năng lực

thực hiện và đào tạo theo truyền thống

Đặc trưng Đào tạo theo Năng lực

thực hiện

Đào tạo theo truyền

thống

Người học học cái gì ? -Theo các kết quả riêng

biệt, được trình bày chính xác (Năng lực thực hiện hoặc công việc then chốt để làm việc thành công)

-Những Năng lực thực hiện đó được xác định sẵn và được mô tả chính xác về cái mà người học

sẽ có khả năng làm gì khi xong chương trình

-Theo sách giáo khoa, tài liệu tham khảo

-Người học không biết chính xác họ sẽ học cái

gì trong mỗi phần của chương trình

-Chương trình đào tạo thường được xây dựng theo các môn học, chương, mục, Giáo viên tập trung vào bao quát tài liệu

Người học học như thế

nào ?

-Cung cấp cho người học các hoạt động học tập Tài liệu học tập được thiết kế cẩn thận, kết hợp phương tiện giúp người học thông thạo công việc

-Tài liệu được tổ chức sao cho mỗi người học

có thể dừng lại, làm lại, nhanh lên hoặc chậm lại khi cần chậm lại theo nhịp độ cá nhân

-Có thông tin phản hồi

-Dựa vào hoạt động của giáo viên là chủ yếu,

GV truyền đạt truyền đạt qua trình diễn, diễn giảng

-Người học ít có cơ hội kiểm tra quá trình và không gian giờ học -Thường ít có thông tin phản hồi đều đặn trong quá trình dạy học

Trang 15

sửa chữa việc thực hiện của mình

Khi nào người học

chuyển sang công việc

khác ?

-Cung cấp cho người học có đủ thời gian cho phép để thông thạo hoàn toàn một công việc trước khi được phép chuyển sang công việc khác

-Đòi hỏi cả lớp hoàn thành công việc cùng một thời gian Lúc đó có thể quá sớm hoặc quá muộn đối với từng cá nhân người học

1.2 Đào tạo theo năng lực thực hiện

1.2.1 Khái niệm “năng lực thực hiện”

Thuật ngữ “Năng lực thực hiện” được nhiều tác giả sử dụng khi trình bày các quan điểm về “Giáo dục – Đào tạo dựa trên NLTH”

Hiện nay trên thế giới tồn tại rất nhiều quan niệm khác nhau về NLTH:

Ở Anh thuật ngữ NLTH, người ta hiểu NLTH- Phản ánh những mong đợi của việc làm và tập trung vào các vai trò của lao động hơn là công việc Các tiêu chuẩn hay NLTH được kết hợp tạo ra các đơn vị của sự đánh giá các hoạt động tại chỗ làm việc

Ở Mỹ thuật ngữ NLTH được hiểu “Không phải là các công việc của nghề, nhưng mà nó là cái làm cho con người có thể làm được các nhiệm vụ của công việc đó” NLTH là thuộc tính tâm lý cơ bản của một con người, nó dẫn đến sự thực hiện một cách có hiệu quả trong một nghề

Theo tác giả Bernd Meikr thì năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động

Theo kết quả nghiên cứu đề tài: “Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH

về việc xây dựng tiêu chuẩn nghề” (Mã số B93 – 38 – 24), các nhà nghiên cứu đã đưa ra định nghĩa về NLTH như sau:

+ Năng lực thực hiện là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm

vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra với công việc đó trong thực tiễn hoạt động nghề nghiêp

+ Năng lực thực hiện là các kiến thức, kỹ năng, thái độ đòi hỏi một người để thực hiện hoạt động có hiệu quả ở một công việc hay một nghề

Trang 16

Năng lực thực hiện bao gồm: Các kỹ năng thực hành, giao tiếp, giải quyết vấn đề và các kỹ năng trí tuệ Thể hiện đạo đức lao động nghề nghiệp tốt, có khả năng thích ứng để thay đổi; có khả năng áp dụng các kiến thức của mình vào công việc; có khát vọng học tập và cải thiện; có khả năng làm việc cùng người khác trong tổ, nhóm…

Tóm lại: Từ những phân tích, so sánh khái niệm về NLTH của các tác giả có thể khái quát về NLTH như sau: NLTH là khả năng thực hiện được các hoạt động (Nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng công việc nhiệm vụ đó Đó là quan niệm rộng bao gồm khả năng truyền tải kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, khả năng ứng xử các tình huống mới trong phạm vi nghề nghiệp Trên cơ sở hiểu biết kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm và các chiến lược tư duy cũng như sẵn sàng hành động để tạo ra những sản phẩm đầu ra quan trọng

1.2.2 Đào tạo theo Năng lực thực hiện

Đào tạo theo năng lực thực hiện dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn qui định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào thời gian

Bốn loại kỹ năng chủ yếu trong năng lực thực hiện:

o Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể, riêng biệt

o Kỹ năng quản lý các công việc

o Kỹ năng quản lý sự cố

o Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc

Mặt khác, các kỹ năng cốt lõi mà bất cứ người lao động nào cũng phải

có trong năng lực thực hiện của mình: kỹ năng thông tin, kỹ năng giao tiếp,

kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động, kỹ năng hợp tác, kỹ năng sử dụng toán học, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng sử dụng công nghệ

a Định hướng và các nguyên tắc của đào tạo theo năng lực thực hiện

●Định hướng của đào tạo theo NLTH:

- Học để thành thạo các công việc của nghề, để có cơ hội tìm được việc làm Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong nó yếu tố cải cách, thể hiện ở chỗ

nó gắn với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động của các nghành kinh tế (gọi chung là nghành nghề)

Trang 17

- Chuẩn nghề nghiệp là thước đo của sự thành thạo công việc của nghề,

là cái đích cần đạt Có nghĩa là kết quả của quá trình đào tạo làm sao để khi kết thúc quá trình đào tạo từng người học đạt được (chuẩn đầu ra) làm được việc gì đó theo tiêu chuẩn đề ra và làm được tốt như mong đợi

- Để thành thạo những công việc cần có cũng như những điều kiện nhất định trong quá trình học tập

+ Người học phải có đủ điều kiện cần thiết cho học tập, như tiếp cận các năng lực trên cơ sở mô hình năng lực người học sẽ bổ sung thiếu hụt của

cá nhân để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của mình

+ Chất lượng và thời lượng giảng dạy ứng với kiến thức lý thuyết được học ở mức độ cần thiết đủ để cho việc hỗ trợ hình thành và phát triển các NLTH, kết hợp lý thuyết với thực hành

+ Mỗi người học phải luôn luôn có được các thông tin phản hồi về sự phát triển NLTH của mình trong quá trình thực hiện

● Nguyên tắc của đào tạo theo NLTH

- Nội dung chương trình phải đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, các NLTH phải được xác định từ yêu cầu của sản xuất và được công bố trước

Điều này có nghĩa là các NLTH của nghề phải được các chuyên gia trong nghề xác định, sau đó thẩm định lại cho phù hợp rồi công bố cho người học và cả những người có liên quan biết

- Xây dựng nội dung chương trình phải đảm bảo tính khoa học và hệ thống tạo điều kiện cho người học học theo nhịp độ riêng

Nguyên tắc này đòi hỏi phải cá thể hóa các chương trình đào tạo để mỗi người học có thể hình thành và phát triển từng NLTH quan trọng đối với bản thân mà không phụ thuộc vào tiến độ đào tạo chung

- Người học học thành thạo từng NLTH trước khi chuyển qua NLTH khác

Vì bản chất của đào tạo theo NLTH là khả năng làm được gì đó trong những điều kiện nhất định theo tiêu chuẩn cụ thể nào đó Nghĩa là khi người học học xong NLTH nào thì phải có khả năng làm thành thạo NLTH đó rồi

mới chuyển sang NLTH khác

Trang 18

- Chỉ quan tâm đến kết quả, ít quan tâm đến thời gian: Vì phương thức

đào tạo theo NLTH vận dụng quan niệm “học thông thạo” Quan niệm này cho rằng hầu hết người học có trí tuệ phát triển bình thường đều có thể học được cái gì đó thành công đến mức độ nắm vững hay thông thạo nếu người học có đủ thời gian, người dạy có sự hướng dẫn tốt và thích hợp với người học

- Đánh giá kết quả học tập theo NLTH

Việc đánh giá theo NLTH bao gồm: kiến thức, kỹ năng, thái độ của

người học Vì đào tạo theo NLTH hướng vào “khả năng làm được” của người

học nên ngoài việc đánh giá kiến thức bằng phương pháp trắc nghiệm, bằng giấy bút, bằng việc theo dõi thái độ của người học đối với công việc, còn phải đánh giá kỹ năng thực hiện các công việc của nghề thông qua các sản phẩm hay quá trình thao tác

- Chương trình phải đảm bảo tính linh hoạt cho phép thay đổi một cách nhanh chóng các NLTH để đáp ứng những thay đổi của thị trường lao động (tức là chương trình phải được mô đun hoá)

- Các tiêu chí, chuẩn đánh giá và điều kiện thực hiện phải được công

bố công khai trước cho người học Các tiêu chuẩn phải tiếp cận với các tiêu chuẩn của thế giới

Việc thực hiện nguyên tắc này thể hiện phương thức đánh giá theo tiêu chí nghĩa là những NLTH của người học được so sánh với những tiêu chí đã được xác định và công khai cho người học biết trước đó chứ không dựa vào chuẩn tương đối so sánh thành tích giữa người học với nhau như phương thức

đánh giá truyền thống

b Một số đặc trưng của đào tạo theo năng lực thực hiện

 Về việc xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

- Xác đinh mục tiêu đào tạo (MTĐT) phù hợp với cấp độ đào tạo: MTĐT là người học phải biết cách làm một công việc sau một quá trình học tập mà trước đó họ chưa có được Nói cách khác là mục tiêu đào tạo là cái đích đặt ra từ trước, người thực hiện phải đặt ra từ trước và cần phải tìm mọi

Trang 19

+ Tính tích hợp: MTĐT phải đáp ứng các nhu cầu và đòi hỏi của bản thân người học, của xã hội (nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực) của sản xuất và phải được chứa đựng tổng thể ở mục tiêu đào tạo

+ Tính chính xác: MTĐT phải đủ mức độ cụ thể, các khái niệm dùng miêu tả phải đủ rõ cho người học và người dạy

+ Tính logic: MTĐT không được chứa đựng những mâu thuẫn nội tại + Tính khả thi: MTĐT đặt ra là có thể làm được có hiệu quả trong điều kiện và phương tiện sẵn có của nhà trường và nơi người làm việc sẽ đến làm việc sau này

- Định hướng đầu ra: Là đặc trưng cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của đào tạo theo NLTH Nó định hướng và chú trọng vào kết quả, vào đầu ra của quá trình đào tạo, người học đạt được các “chuẩn đầu ra” có nghĩa là: từng người học có thể làm được gì đó theo tiêu chuẩn đề ra hay làm được việc gì

đó tốt như mong đợi

- Để đáp ứng thị trường cạnh tranh trong thị trường lao động vấn đề đặt

ra với các cơ sở đào tạo đội ngũ lao động công nhân kỹ thuật luôn gắn việc làm với thị trường lao động đáp ứng được đào tạo theo NLTH từ chuẩn công nghiệp thực hiện một cách chu đáo, triệt để sẽ đem lại kết quả cao hơn trong công việc

- Nội dung chương trình đào tạo được xác định trên cơ sở phân tích nghề theo phương pháp DACUM (Development A CurriculuM) có tính tới sự phát triển tương lai và được thể hiện qua sơ đồ phân tích nghề DACUM

- Nội dung chương trình được xây dựng dựa vào các chuẩn kiến thức,

kỹ năng và thái độ của các hoạt động lao động nghề nghiệp, đồng thời đảm bảo khả năng hành nghề của người học sau khi tốt nghiệp

+ Chương trình phải có tính định hướng thị trường lao động đáp ứng nhu cầu của mọi thành phần kinh tế

+ Cơ cấu nội dung phù hợp đảm bảo thực hiện mục tiêu đào tạo

+ Đảm bảo tính khoa học

+ Đảm bảo tính ổn định

+ Đảm bảo tính liên thông dọc và liên thông ngang

+ Hướng tới các khu vực và quốc tế

Trang 20

- Cấu trúc của chương trình được thiết kế theo Mô đun:

+ Mô đun: Là một khái niệm rất rộng không có một định nghĩa thống nhất Nó tùy thuộc vào từng nghề, môi trường hành nghề và môi trường xã hội

+ Theo luật dạy nghề: “Mô đun là đơn vị học tập liên kết tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết với các kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp đỡ cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một công việc nghề”

● Định hướng công việc cần định hướng trọn vẹn vấn đề nhằm giúp người học thực hiện được một cách hoàn chỉnh, biết kết hợp thông qua việc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành cho một công việc cụ thể được một nghề

● Định hướng làm được: Nội dung chương trình phải là sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, tích hợp giữa các lĩnh vực khoa học và các môn khoa học (dạy theo nhịp độ người học)

● Định hướng đánh giá liên tục: Phải có chỉ tiêu đánh giá liên tục nhằm giúp người học đánh giá mức độ thuần thục nghề nghiệp, đem lại hiệu quả giảm sức ép tâm lý, gia tăng động cơ học tập

● Định hướng học tập theo nhóm nhỏ hoặc theo cá nhân

● Định hướng lắp ghép chuyển đổi, đào tạo liên thông Để phát triển độ hoàn thiện nghề nghiệp

1.2.3 Cấu trúc của năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn

Trong đào tạo nghề người ta quan tâm đến năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn Năng lực này được coi là năng lực tích hợp của bốn loại năng lực sau:

- Năng lực cá nhân

- Năng lực chuyên môn kĩ thuật

- Năng lực phương pháp luận

- Năng lực xã hội

Trang 21

Hình 1.1: Các thành phần của năng lực thực hiện chuyên môn

Trong đó:

- Năng lực cá nhân: là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi

- Năng lực chuyên môn/kỹ thuật: là khả năng thực hiện, đánh giá các nhiệm vụ chuyên môn một cách chính xác, độc lập có phương pháp Năng lực này thể hiện ở khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khả năng nhận biết các mối quan hệ trong hệ thống và trong quá trình

- Năng lực phương pháp luận: là khả năng thực hiện hành động có kế hoạch, xác định mục đích và phương hướng giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn, các vấn đề này sinh trong thực tiễn.Năng lực phương pháp luận bao gồm năng lực phương pháp chung và năng lực phương pháp chuyên môn Cốt lõi của năng lực phương pháp là những khả năng tiếp cận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức

- Năng lực xã hội: là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác

Năng lực chuyên môn kỹ thuật

Năng lực xã hội

Trang 22

1.3 Quan điểm tích hợp trong dạy học kỹ thuật định hướng năng lực thực hiện

1.3.1 Quan điểm tích hợp trong dạy học

Bước vào thế kỉ 21, khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển nhanh, khoảng thời gian chuyển tiếp từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào thực tế phục vụ cho kinh tế - xã hội ngày càng được rút ngắn Lượng thông tin khoa học bùng nổ, tri thức nhân loại tăng lên gấp bội Thông tin không những ngày càng nhiều mà còn dễ dàng tiếp cận thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng internet Các khoa học xâm nhập vào nhau, coi trọng tính vận dụng Tuy nhiên nảy sinh mâu thuẫn giữa quỹ thời gian đào tạo trong nhà trường với khối lượng ngày càng lớn của nội dung kiến thức, kỹ năng, những thông tin khoa học công nghệ Chính vì vậy dẫn đến sự phát triển của nhiều môn khoa học coi trọng tính thực tiễn

Thời đại cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhanh, xu thế tích hợp đang diễn ra với nhiều ngành, nhiều môn khoa học, nhiều lĩnh vực khác nhau Các sản phẩm ngày nay không chỉ đơn thuần là một sản phẩm thuần túy của một ngành kĩ thuật như cơ khí, điện, mà nó là sự tích hợp của nhiều ứng dụng trong các ngành kĩ thuật khác nhau Có thể thấy rằng ngày nay sản phẩm kĩ thuật ứng dụng phục vụ đời sống ngày càng rộng rãi, nhiều tính năng, thân thiện với người dùng và môi trường, điều đó đồng nghĩa với việc cấu tạo

sẽ phức tạp hơn rất nhiều Do vậy, nó yêu cầu người sửa chữa, bảo dưỡng khi được đào tạo ra phải có kiến thức và kĩ năng của đa ngành nghề, bên cạnh chuyên ngành chính của họ

1.3.2 Khái niệm tích hợp

Tích hợp được coi là một mặt của quá trình phát triển, thống nhất các phần tử khác nhau (có thể là các thành phần của một hệ thống trước đó) trong một hệ thống nhất, có đặc tính thống nhất và tổ chức cao hơn

Tích hợp trong dạy học là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc một vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học

Trang 23

Tích hợp trong dạy học một nghề cụ thể là quá trình thống nhất các thành phần lý thuyết và thực hành thành một chỉnh thể thống nhất nhằm đạt được yêu cầu của mục tiêu đào tạo [6]

- Quan điểm đa môn trong đó có thể đề nghị những tình huống, những

“đề tài “có thể được nghiên cứu theo những quan điểm khác nhau, nghĩa là theo những môn học khác nhau Theo quan điểm này những môn học được tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một số thời điểm trong quá trình nghiên cứu, như vậy các môn học chưa thực sự được tích hợp

- Quan điểm liên môn trong đó đề xuất những tình huống chỉ có thể tiếp cận một cách hợp lý qua sự soi sáng của nhiều môn học Ở đây nhấn mạnh đến sự liên kết của nhiều môn làm cho chúng tích hợp với nhau

để giải quyết một tình huống cho trước, quá trình học tập sẽ không bị rời rạc mà phải liên kết với nhau xung quanh những vấn đề phải giải quyết

- Quan điểm xuyên môn , chủ yếu phát triển những kĩ năng mà học sinh

có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huống Những kỹ năng này gọi là kỹ năng xuyên môn, có thể lĩnh hội các kỹ năng trong từng môn học và có thể áp dụng ở mọi nơi

Các chương trình tích hợp có thể thực hiện ở các mức độ khác nhau: phối hợp, kết hợp đến tích hợp hoàn toàn Ở mức độ thấp có sự phối hợp về nội dung, phương pháp của một số môn có liên quan nhưng mỗi môn cần đặt trong một phần hay những chương trình riêng Tích hợp ở mức độ cao hơn có

sự kết hợp chặt chẽ trong nội dung đặc biệt là những thành phần giao nhau của những môn học này Tích hợp ở mức độ cao nhất được thực hiện khi nội dung của các môn học được hòa vào nhau hoàn toàn thành một chỉnh thể mới

Trang 24

đạt mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả và tiết kiệm hơn về nội dung thời gian

1.3.4 Đặc điểm của dạy học theo quan điểm tích hợp [6]

Tính khoa học, ứng dụng thực tiễn: vận dụng đúng quan điểm duy vật

biện chứng đối với việc nhận thức các sự vật hiện tượng

Tính đa chức năng, đa phương án: chỉ rõ phạm vi ứng dụng, cách khai

thác những chức năng của mỗi đối tượng kỹ thuật và hướng dẫn người học lựa chọn công nghệ hợp lý trong mỗi điều kiện cụ thể

Tính tiêu chuẩn hóa: giáo dục người học coi trọng và tuân thủ các tiêu

chuẩn kĩ thuật, qui trình, thao tác thực hành, dạy người học hiểu biết và biết cách tra cứu các thông số tiêu chuẩn kỹ thuật và ứng dụng ngay vào thực tập sản xuất theo đúng qui trình

Tính kinh tế: Mối tương tác giữa lý thuyết và thực hành sẽ củng cố kiến

thức và hình thành kỹ năng vững chắc, tiết kiệm thời gian đào tạo Chọn và sử dụng hợp lý vật tư, năng lượng, công cụ lao động

Tính cụ thể và trừu tượng: tính cụ thể biểu hiện ở nội dung phản ánh

những đối tượng cụ thể sẽ giúp học sinh có thể trực tiếp tri giác được ngay trên đối tượng nghiên cứu thông qua các phương tiện trực quan hoặc thao tác mẫu của giáo viên Tính trừu tượng biểu hiện thông qua hệ thống các khái niệm kỹ thuật, nguyên lý kĩ thuật và để tiếp thu tri thức này đòi hỏi học sinh phải hình dung, tưởng tượng (tư duy), song để có dữ liệu cho tư duy thì phải

có nhận thức cảm tính (trực quan) Vì thế, người ta thường mô phỏng những nội dung trừu tượng bằng các hình vẽ, ký hiệu, sơ đồ,

Tính tổng hợp và tích hợp: nội dung hàm chứa những phần tử kiến thức

thuộc nhiều môn học khác nhau từ khoa học cơ bản đến kỹ thuật cơ sở và chuyên môn nhưng lại liên quan và thống nhất đến nhau để phản ánh tích cực và hiệu quả những đối tượng kỹ thuật cụ thể Đặc điểm này chỉ rõ cơ sở khoa học của những hiện tượng kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, đồng thời phân tích được khả năng áp dụng chúng trong những trường hợp tương tự

Trang 25

1.3.5 Nguyên tắc dạy học theo quan điểm tích hợp

1.3.5.1 Dạy học theo quan điểm tích hợp là một chỉnh thể thống nhất trong nội dung chương trình đào tạo nhằm từng bước thực hiện mục tiêu của đối tượng cần đào tạo:

Hình thành kiến thức , kỹ năng và thái độ cơ bản nhất để trên cơ sở đó học sinh sẽ thích nghi được với những vấn đề khác nhau trong thực tiễn sản xuất

Khai thác mối quan hệ hữu cơ giữa kiến thức cơ sở với kiến thức chuyên ngành để lĩnh hội vững chắc được tri thức, hình thành kỹ năng chuyên ngành cho học sinh

Vận dụng các kiến thức, kỹ năng vào thực tế sản xuất, hình thành năng lực tư duy kỹ thuật và khả năng vận dụng lý thuyết khoa học vào thực tiễn

1.3.5.2 Dạy học theo quan điểm tích hợp phải thỏa mãn các nguyên tắc sư phạm của quá trình dạy học:

Kết hợp tính khoa học với tính vừa sức

Kết hợp tính lý luận với tính thực tiễn

Kết hợp củng cố và phát triển năng lực

Kết hợp dạy và học

1.3.5.3 Nội dung tích hợp phải đảm bảo tính hiệu quả đạt tới mục tiêu đào tạo (tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu đã đề ra)

1.3.5.4 Dạy học theo quan điểm tích hợp phải có cấu trúc mềm dẻo, linh hoạt và tạo khả năng đa dạng hóa quá trình đào tạo nghề, tạo được sự liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo

1.3.6 Bốn đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực

1.3.6.1 Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh

Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp

HS tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu

những tri thức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần này, giáo viên không cung

cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận

Trang 26

dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,

1.3.6.2 Dạy học chú trọng phương pháp rèn luyện tự học

Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: phương pháp giải bài tập vật lí, các bước cân bằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học, ) Cần rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ

1.3.6.3 Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung

1.3.6.4 Kết hợp đánh giá của thày với tự đánh giá của trò

Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót

Trang 27

1.3.7 Bài học tích hợp

1.3.7.1 Định nghĩa

Trong dạy học, hoạt động học là hoạt động cơ bản nhất Không có hoạt động học thì không có hoạt động dạy Bởi vậy, khi đề cập đến dạy học tích hợp thì điều đầu tiên cần nói đến là bài học tích hợp

Theo các nhà sư phạm, bài học được coi như đơn vị dạy học nhỏ nhất

để có thể đảm nhiệm một nội dung dạy học có giá trị tương đối độc lập, trọn vẹn Với tiếp cận năng lực thực hiện, bài học là đơn vị dạy học nhỏ nhất để hình thành nơi người học khả năng giải quyết một công việc hoặc phần công việc chuyên môn

Những trình bày ở các phần trên khẳng định hai điều cơ bản làm nền tảng cho việc định nghĩa bài học tích hợp Thứ nhất, “dạy học tích hợp là quá trình dạy học mà ở đó các nội dung, hoạt động dạy kiến thức, kỹ năng, thái độ được tích hợp với nhau trong cùng một nội dung và hoạt động dạy học để hình thành và phát triển năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp cho người học” Thứ hai, sự tích hợp diễn ra trên nền tảng một công việc chuyên môn cụ thể, mà để thực hiện được, thì cần đến những kiến thức, kỹ năng, thái độ, công cụ sẽ được nêu ra và thực hiện trong bài học

Như thế, bài học tích hợp được hiểu là đơn vị học tập nhỏ nhất có khả năng hình thành nơi người học cả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giải quyết một công việc hoặc phần công việc chuyên môn cụ thể, góp phần hình thành năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp của họ [2]

Khi thiết kế bài học tích hợp kèm theo những hoạt động tổ chức, hỗ trợ, điều khiển của người dạy, chúng ta có được bài dạy tích hợp

1.3.7.2 Đặc trưng của bài học tích hợp

Để xác định một bài học là bài tích hợp, cần chỉ rõ được các yếu tố đặc trưng sau:

- Khả năng thực hiện công việc hoặc phần công việc chuyên môn mới

- Kiến thức mới được tiếp thu

- Kỹ năng mới được hình thành (kỹ năng trí tuệ hoặc kỹ năng lao động chân tay)

Địa điểm thực hiện bài học không phải là yếu tố quyết định một bài học

có phải là bài tích hợp hay không

Trang 28

1.4 Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật

1.4.1 Ưu nhược điểm của dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật 1.4.1.1 Ưu điểm

Dạy học tích hợp đáp ứng được nhu cầu kiến thức lý thuyết và thực tế của người học cũng như đáp ứng được yêu cầu kĩ năng công việc của người

sử dụng lao động

Người học và trường học tiết kiệm được chi phí và thời gian tối đa trong khóa học do không phải học lại những kiến thức trùng lặp ở nhiều môn học

Dạy học tích hợp giúp người học không chỉ nắm vững kĩ năng và lý thuyết của một nghề hay môn học mà còn mang lại cho người học những kĩ năng cũng như kiến thức cơ bản của nghề khác hay môn học khác được tích hợp

Với dạy học tích hợp, các kiến thức lý thuyết cũng như kĩ năng luôn được cập nhật mới giúp người học luôn nắm bắt được yêu cầu thực tế của công việc và đảm bảo dễ dàng chuyển sang một công việc khác

Muốn vậy thì đội ngũ giáo viên cũng cần được nâng cao bồi dưỡng chất

Trang 29

nhất trong việc hình thành kỹ năng ở người học Để đạt được điều này thì sự chuẩn bị kỹ lưỡng của giáo viên là yếu tố quyết định mức độ tích cực hóa hoạt động học tập của người học Để một bài dạy nhất là dạy kỹ năng nghề trong đó có sự hoạt động tích cực của người học trong suốt quá trình, người giáo viên cần luôn luôn nhớ và trả lời đầy đủ các câu hỏi: Vì sao dạy, dạy cái

gì, dạy ai, dạy ở đâu, dạy khi nào?

Thực chất của việc trả lời các câu hỏi trên chính là việc lập kế hoạch cho bài dạy Vì vậy việc đào tạo nâng cao bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên là một vấn đề rất cần thiết trong quá trình đào tạo nâng cao nghiệp vụ giảng dạy bằng cách thường xuyên mở các lớp học nâng cao bồi dưỡng cho giáo viên, người giáo viên phải luôn có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Giỏi cả mặt lý thuyết cũng như thực hành kỹ năng

Để có thể tích hợp trong giảng dạy, các cơ sở đào tạo đã tạo điều kiện cho giáo viên xâm nhập thực tế để dạy kỹ thuật và công nghệ sát với nhu cầu của thị trường lao động, thường xuyên được tham gia các khóa tập huấn phương pháp giảng dạy mới và làm các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm đổi mới thực tiễn dạy học trong quá trình đào tạo

1.4.2.2 Phương tiện và cơ sở vật chất

Trước đây hầu hết các cơ sở đào tạo nghề đều dạy thực hành với máy móc lạc hậu, cũ kỹ nên kỹ năng nghề của học sinh không đáp ứng được với yêu cầu của nơi làm việc

Khi thực hiện dạy học tích hợp cần phải có một hệ thống thiết bị phù hợp yêu cầu thực tế về sản xuất và công việc, giúp học sinh sau khi học xong

có thể làm việc, cập nhật ngay trên thiết bị mới mà không bị bỡ ngỡ Phương pháp học kết hợp lý thuyết với thực hành ngay tại xưởng

Vì vậy các trường học, cơ sở đào tạo kĩ thuật đã tiến hành xây dựng phòng học đa năng để có thể giúp cho quá trình học được thuận lợi học sinh cũng có thể tiếp thu kiến thức nhanh đem lại một cách hiệu quả

Phòng học chuyên môn đảm bảo đủ phương tiện dạy và học cần thiết

để có thể thực hiện tốt phương pháp dạy học mới Vì các cơ sở đào tạo cũng như các trường học đã ý thức được rằng phương tiện dạy học là một yếu tố cần thiết và quan trọng, đặc biệt trong quá trình dạy học tích hợp, phương tiện

Trang 30

dạy học hiện đại sẽ hỗ trợ tốt cho việc truyền tải, tiếp thu kiến thức đảm bảo cho quá trình dạy cũng như quá trình học đạt được hiệu quả cao

Hiện nay các cơ sở đào tạo cũng như các trường học đã đầu tư đầy đủ các phương tiện trang bị cho các phòng học để có thể giảng dạy tích hợp lý thuyết và thực hành Bao gồm:

- Máy tính, máy chiếu

- Các phần mềm phục vụ cho dạy và học chuyên nghành

- Tivi, đầu video

- Trang thiết bị phục vụ việc luyện tập kỹ năng thực hành cho học sinh

Như vậy, có thể kết luận rằng khả năng ứng dụng dạy học tích hợp tại các trường kĩ thuật mang tính khả thi và hiệu quả cao Điều đó mang lại lợi ích to lớn cho người học cũng như cơ sở đào tạo khi nhận lại những kết quả từ

ưu điểm của phương pháp dạy học mới

Trang 31

- Tiếp cận truyền thống trong đào tạo nghề

- Đào tạo theo năng lực thực hiện

- Quan điểm tích hợp trong dạy học kỹ thuật định hướng dạy học năng lực thực hiện

- Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật

Việc phân tích những vấn đề trên là cơ sở cho việc tổ chức có hiệu quả dạy học tích hợp môn trang bị điện tại trường Trung cấp nghề CKI Hà Nội

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TRANG BỊ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG

TRUNG CẤP NGHỀ CKI HÀ NỘI 2.1 Khái quát về trường Trung cấp nghề CKI Hà Nội

Trường Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội được thành lập theo quyết định

số 1819/QĐ-UBND ngày 9/5/2007 của thành phố Hà Nội Trên sơ sở Trường Đào tạo Công nhân kỹ thuật Cơ khí I được thành lập ngày 15/11/1974 Nhà trường đã có hơn 40 năm xây dựng và phát triển

Địa chỉ của trường: Số 28, tổ 47, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội

* Đặc điểm của trường:

Là trường công lập thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội Trường có nhiệm vụ đào tạo công nhân bậc trung cấp cho các ngành cơ khí, điện và một số nghề khác theo nhu cầu của xã hội, theo đúng chương trình của Bộ Lao động TB và Xã hội Ngoài ra, trường còn liên kết đào tạo với các trung tâm dạy nghề của các huyện: Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn và đào tạo nâng bậc thợ hàng năm cho công nhân các bậc thợ ở các doanh nghiệp lân cận

Sau hơn 40 năm xây dựng và phát triển, trường đã đào tạo hàng chục ngàn công nhân kỹ thuật có trình độ trung cấp và sơ cấp, cung cấp cho các doanh nghiệp góp phần không nhỏ vào viêc cung cấp nguồn nhân lực có kỹ thuật cho các khu công nghiệp: Đông Anh, Sóc Sơn, Bắc Thăng Long, Sài Đồng, Hưng Yên, Vĩnh Phúc

Hầu hết, học sinh ra trường được các doanh nghiệp đón nhận và phát huy tốt tác dụng Trường đã nhiều năm được đón nhận bằng khen của thành phố Năm 2004 được nhận cờ thi đua Chính phủ; năm 2009 nhân kỉ niệm 35 năm thành lập, Trường được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng

3 Những phần thưởng cao quí đó đánh dấu từng bước phát triển của nhà trường và động viên cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh toàn trường tiếp tục phấn đấu cao hơn để trường ngày càng phát triển

* Tổ chức bộ máy hành chính của Trường Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội:

Tổ chức bộ máy hành chính của trường gồm: Ban giám hiệu, 3 phòng

Trang 33

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trường TCN Cơ khí I Hà Nội

Trong đó (tính đến 31/12/2015)

Ban Giám hiệu: 3 người Khoa Cơ khí chế tạo: 12 người Phòng Đào tạo: 10 người Khoa Công nghệ Hàn: 7 người Phòng HCTC: 16 người Khoa Nguội - Động lực: 7 người Phòng Tài vụ: 5 người Khoa Điện-Điện tử-TH: 12 người

Tổ Cơ điện: 3 người Khoa Lý thuyết cơ bản: 11 người Tổng cộng: 86 người

Các tổ chức đảng, đoàn thể gồm: Chi bộ, Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

* Quy mô và ngành nghề đào tạo:

Từ năm 2000 trở về trước, lưu lượng học sinh trong trường chỉ khoảng 500÷600 học sinh với 5 nghề

+ Tiện vạn năng

+ Nguội dụng cụ

+ Sửa chữa điện

Ban Giám Hiệu

vụ

Khoa

cơ khí chế tạo

Khoa công nghệ hàn

Khoa nguội động lực

Khoa điện điện

tử tin học

Khoa

lý thuyết

cơ bản

Tổ

cơ điện

Trang 34

+ Sửa chữa ô tô, xe máy

- Điện công nghiệp

- Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

- Tin học văn phòng

2.2 Chủ trương và biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học

2.2.1 Chủ trương của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học

- Năm 2008, Bộ LĐTB&XH đã ban hành chương trình khung áp dụng cho đào tạo nghề ở trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề theo mô đun và chủ trương dạy học theo định hướng năng lực thực hiện Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai dạy học theo quan điểm tích hợp định hướng năng lực thực hiện

- Lãnh đạo trường rất quan tâm và tạo mọi điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và thực hiện phương thức đào tạo theo quan điểm tích hợp định hướng năng lực thực hiện Chủ trương này đang được nhà trường chỉ đạo triển khai thực hiện ở các khoa, bộ môn của trường

Nhà trường đã và đang khuyến khích sự đổi mới trong công tác giảng dạy ở tất cả các môn học nói chung và môn trang bị điện nói riêng

2.2.2 Một số biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động nhất là trong lĩnh vực của ngành Điện, đòi hỏi cần nâng cao chất lượng dạy và học,

Trang 35

ứng yêu cầu đặt ra, trang thiết bị được bổ xung mới tiên tiến cơ bản đáp ứng

phục vụ cho thực tập cơ bản và thực tập sản xuất

Trường đang tiến hành xây dựng khu nhà đa năng trong đó các phòng

học chuyên môn cho các môn học có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành

như:Trang bị điện, Điện tử công nghiệp, Đo lường điện, Máy điện… với đầy

đủ các thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và sự bùng nổ của

Internet, sự ra đời của nhiều phần mềm hỗ trợ việc soạn giáo án và giảng dạy

bằng giáo án điện tử Hiện nay nhà trường đang khuyến khích việc soạn giáo

án điện tử và giáo án tích hợp để dạy học theo quan điểm tích hợp định hướng

năng lực thực hiện

2.3 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp (Trình độ Trung cấp nghề)

2.3.1 Mục tiêu đào tạo

Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức,

lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức

khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng đáp ứng thị trường

lao động, dễ dàng tìm kiếm việc làm Cụ thể như sau:

a) Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức

+ Trình bày được nguyên lý, cấu tạo và các tính năng, tác dụng của các loại

thiết bị điện, khái niệm cơ bản, quy ước sử dụng trong nghề Điện công nghiệp

+ Nhận biết được cố thường gặp trong quá trình vận hành các thiết bị

và hệ thống điện công nghiệp và hướng giải quyết các sự cố đó

+ Hiểu được cách đọc các bản vẽ thiết kế điện và phân tích được

nguyên lý các bản vẽ thiết kế điện như bản vẽ cấp điện, bản vẽ nguyên lý

mạch điều khiển

+ Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cấp điện và đặt phụ tải

cho các hộ dùng điện cụ thể (một phân xưởng, một hộ dùng điện)

+ Vận dụng được các nguyên tắc lắp ráp, sửa chữa thiết bị điện vào

hoạt động thực tế của nghề

- Kỹ năng

Trang 36

+ Lắp đặt được hệ thống cấp điện của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ đúng yêu cầu kỹ thuật

+ Sửa chữa, bảo trì được các thiết bị điện trên các dây chuyền sản xuất, đảm bảo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật

+ Phán đoán đúng và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong các

hệ thống điều khiển tự động thông thường

+ Vận hành được những hệ thống điều tốc tự động

+ Tự học tập, nghiên cứu khoa học về chuyên ngành

+ Có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và làm việc nhóm

b) Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức

+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước và Luật lao động + Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, lao động có chất lượng và năng suất cao, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp + Có ý thức trách nhiệm đối với công việc được giao, có ý thức bảo vệ của công

 Luôn chấp hành các nội quy, quy chế của đơn vị

 Có trách nhiệm, thái độ học tập chuyên cần và cầu tiến

 Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý

- Thể chất, quốc phòng

 Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức với cộng đồng và xã hội

 Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng phát triển đất nước, chấp hành Hiến pháp và Pháp luật

 Có khả năng tuyên truyền, giải thích về trách nhiệm của công dân đối với nền quốc phòng của đất nước

c) Cơ hội việc làm

- Đảm nhận các công việc vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp

- Làm việc trong các tổ cơ điện, phòng bảo dưỡng bảo trì thiết bị điện

Trang 37

2.3.2 Nội dung chương trình đào tạo

Mã MH,

MĐ Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo Thời gian đào tạo (giờ)

Năm học

Thực hành

Kiểm tra

II Các môn học, mô đun đào

Trang 38

Mã MH,

MĐ Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo Thời gian đào tạo (giờ)

Năm học

Thực hành

Kiểm tra

Trang 39

2.4.3 Đặc điểm môn học

+ Tính cụ thể: biểu hiện ở chỗ nội dung môn học phản ánh những đối tượng

cụ thể: Sự làm việc của động cơ, công tắc tơ, rơ le…những tri thức này học sinh có thể trực tiếp tri giác được ngay trên các mô hình trực quan

+ Tính trừu tượng: Thể hiện qua các nguyên lý như: Nguyên lý làm việc của

các sơ đồ mạch điện, nguyên lý về sự thay đổi tốc độ của động cơ… Để tiếp thu được tri thức này đòi hỏi phải có sự tư duy, hình dung, tưởng tượng

+ Tính thực tiễn: Trong môn trang bị điện, tính thực tiễn thể hiện ở nhu cầu

điều khiển các thiết bị điện, vận hành máy móc hợp lý và sửa chữa được mạch điện khi có sự cố xảy ra

+ Tính tổng hợp: Môn học được xây dựng trên nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp,

kết hợp kiến thức của nhiều môn khoa học khác nhau như: máy điện, khí cụ điện, truyền động điện, vẽ điện…Tính tổng hợp cũng được thể hiện ở chố môn học là môn học kỹ thuật ứng dụng, bao gồm lý thuyết và thực hành gắn kết với nhau, với thời lượng 45 tiết lý thuyết và 210 giờ học thực hành

Với tính thực tiễn của môn học và với cấu trúc lý thuyết gắn với thực hành như trên, môn học này thuận lợi cho việc áp dụng dạy học theo quan điểm tích hợp

2.4.4 Mục tiêu môn học

Sau khi học xong môn học này người học có khả năng:

- Phân tích được nguyên lý, cách thực hiện, phạm vi ứng dụng của các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ 3 pha, động cơ một chiều

- Đọc, vẽ và phân tích được các sơ đồ mạch điều khiển dùng rơle, công tắc tơ dùng trong khống chế động cơ 3 pha, động cơ một chiều

- Đọc, vẽ và phân tích được qui trình làm việc và yêu cầu về trang bị điện cho máy cắt gọt kim loại (máy khoan, tiện, phay, bào, mài ); cho các máy sản suất (băng tải, cầu trục, thang máy, lò điện )

- Tính chọn được công suất động cơ điện dùng trang bị cho máy sản xuất

- Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở máy, dừng máy cho động cơ 1 pha, 3 pha, động cơ một chiều

- Phân tích được nguyên lý làm việc của sơ đồ điện làm cơ sở cho việc phát hiện hư hỏng và chọn phương án cải tiến mới

Trang 40

- Lắp ráp và sửa chữa được các mạch điện máy cắt gọt kim loại như: mạch điện máy khoan, máy tiện, phay, bào, mài

- Vận hành và sửa chữa được hư hỏng trong các máy sản suất như băng tải, cầu trục, thang máy, lò điện

- Vận hành được mạch theo nguyên tắc, theo qui trình đã định Từ đó sẽ vạch

ra kế hoạch bảo trì hợp lý, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

2.4.5 Nội dung môn học (đã được cấu trúc thành mô đun)

+ Nội dung tổng quát và phân bố thời gian(bảng 2.3):

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

1 Bài mở đầu: Khái quát chung về

hệ thống trang bị điện – điện tử 2 2

2 Các phần tử điều khiển trong hệ

2.5.1 Năng lực của giáo viên

Hiện nay khoa Điện - Điện Tử - Tin Học của trường Trung cấp nghề

CKI Hà Nội có tổng số 12 giáo viên

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Bích Việt(2011), “ Dạy học môn trang bị điện theo tiếp cận năng lực thực hiện cho nghề điện tại trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Hưng ’’, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học môn trang bị điện theo tiếp cận năng lực thực hiện cho nghề điện tại trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Hưng
Tác giả: Bùi Thị Bích Việt
Năm: 2011
2. Đỗ Mạnh Cường (2011), “ Chuyên đề năng lực thực hiện và dạy học tích hợp trong đào tạo nghề ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề năng lực thực hiện và dạy học tích hợp trong đào tạo nghề
Tác giả: Đỗ Mạnh Cường
Năm: 2011
4. Phan Gia Phước ( 2012 ), “ Tổ chức dạy học môn Access theo hướng tích hợp tại trường Cao đẳng nghề Thủ Đức ”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học môn Access theo hướng tích hợp tại trường Cao đẳng nghề Thủ Đức
5. Bộ lao động thương binh và xã hội (2011), Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, Thông tư số 21/2011/TT - BLĐTBXH, ngày 29tháng 7 năm 2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề
Tác giả: Bộ lao động thương binh và xã hội
Năm: 2011
6. Nguyễn Minh Đường - Mô đun kỹ năng hành nghề Phương hướng tiếp cận hướng biên soạn và áp dụng, NXB Khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô đun kỹ năng hành nghề Phương hướng tiếp cận hướng biên soạn và áp dụng
Nhà XB: NXB Khoa học - Kỹ thuật
7. Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo, Bùi Hiền (2001), Từ điển giáo dục học, Nxb Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo, Bùi Hiền
Nhà XB: Nxb Bách Khoa
Năm: 2001
8. Nguyễn Văn Khải (2008), Vận dụng TTSPTH vào dạy học vật lý ở trường THPT để nâng cao chất lượng giáo dục HS, Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp Bộ tháng 1/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng TTSPTH vào dạy học vật lý ở trường THPT để nâng cao chất lượng giáo dục HS
Tác giả: Nguyễn Văn Khải
Năm: 2008
9. Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Văn Bính (2008), Phương pháp luận nghiên cứu sư phạm kĩ thuật, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu sư phạm kĩ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Văn Bính
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
10. Nguyễn Trần Nghĩa (2003), Cải tiến phương pháp dạy học nghề tiện trong các trường chuyên nghiệp và dạy nghề tại TPHCM, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến phương pháp dạy học nghề tiện trong các trường chuyên nghiệp và dạy nghề tại TPHCM
Tác giả: Nguyễn Trần Nghĩa
Năm: 2003
12. NXB Chính trị Quốc gia (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: NXB Chính trị Quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia (2011)
Năm: 2011
13. Hoàng Thị Lệ Quyên (2007), Dạy đọc tập đọc lớp 2 theo quan điểm tích hợp, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy đọc tập đọc lớp 2 theo quan điểm tích hợp
Tác giả: Hoàng Thị Lệ Quyên
Năm: 2007
14. Dương Tiến Sỹ (2002), Phương thức và nguyên tắc tích hợp các môn học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, Tạp chí giáo dục, 26 (3/2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương thức và nguyên tắc tích hợp các môn học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Tác giả: Dương Tiến Sỹ
Năm: 2002
15. Trần Thị Thơm (2010), Dạy học mô đun Vi điều khiển ở trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp theo quan điểm tích hợp, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Dạy học mô đun Vi điều khiển ở trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp theo quan điểm tích hợp
Tác giả: Trần Thị Thơm
Năm: 2010
16. PGS. TS Đỗ Hồng Thái ( 2011) , ‘‘ Tài liệu hướng dẫn dạy học tích hợp trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông ”, Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ trọng điểm, đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn dạy học tích hợp trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông
18. G. Bunk (1994), định nghĩa năng lực thực hiện ( Competency ) là: ‘‘ Các kiến thức ( knowledge ), kỹ năng ( skills ), thái độ (attitude) mà người lao động cần có để hành nghề ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kiến thức ( knowledge ), kỹ năng ( skills ), thái độ (attitude) mà người lao động cần có để hành nghề
Tác giả: G. Bunk
Năm: 1994
19. Xavier Roegirs (1996), ‘‘ Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường ”, NXB giáo dục, ( biên dịch: Đào Ngọc Quang, Nguyễn Ngọc Nhị ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường
Tác giả: Xavier Roegirs
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
11. Nghị quyết Hội nghị TW 4 khoá VII (1993), Nghị quyết lần thứ 4 Ban chấp hành Đảng khoá VII về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào Khác
17. TS. Nguyễn Văn Tuấn và PGS.TS Võ Thị Xuân (2008), ‘‘ Tài liệu Phát triển Chương trình đào tạo nghề ” , Trường ĐHSPKT Tp. HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:Các đặc trưng cơ bản phân biệt giữa đào tạo theo Năng lực - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
Bảng 1.1 Các đặc trưng cơ bản phân biệt giữa đào tạo theo Năng lực (Trang 14)
Hình 1.1: Các thành phần của năng lực thực hiện chuyên môn - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
Hình 1.1 Các thành phần của năng lực thực hiện chuyên môn (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trường TCN Cơ khí I Hà Nội - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Trường TCN Cơ khí I Hà Nội (Trang 33)
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát (Trang 43)
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát (Trang 47)
Hình 3.2: Ví dụ minh họa về sự xuất hiện dòng điện Foucault - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
Hình 3.2 Ví dụ minh họa về sự xuất hiện dòng điện Foucault (Trang 53)
Hình 3.3: Đấu nối, hàn dây động cơ - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
Hình 3.3 Đấu nối, hàn dây động cơ (Trang 54)
Hình 3.5: Hình động thể hiện quá trình điều khiển tự động bơm nước nhờ - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
Hình 3.5 Hình động thể hiện quá trình điều khiển tự động bơm nước nhờ (Trang 55)
Hình 3.4: Hình động về quá trình điều khiển động cơ máy bơm nước 3  pha, nếu click vào chữ M động cơ sẽ quay, các đường điện sẽ chạy - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
Hình 3.4 Hình động về quá trình điều khiển động cơ máy bơm nước 3 pha, nếu click vào chữ M động cơ sẽ quay, các đường điện sẽ chạy (Trang 55)
Hình 3.6: Cấu trúc chung của giáo án tích hợp - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
Hình 3.6 Cấu trúc chung của giáo án tích hợp (Trang 56)
1- sơ đồ nguyên lý mạch máy - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
1 sơ đồ nguyên lý mạch máy (Trang 62)
BẢNG TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐẤU DÂY MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
BẢNG TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐẤU DÂY MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ (Trang 69)
Bảng điểm của bài kiểm tra cuối giờ học - Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường trung cấp nghề cơ khí hà nội
ng điểm của bài kiểm tra cuối giờ học (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w