1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên khoa điện điện tử trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh

98 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 769,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Sư phạm Kỹ thuật - Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, các giảng viên đã truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp,..., tậ

Trang 1

Bộ Giáo dục và đào tạo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- - -

NGUYỄN NGỌC LẠC

ĐỘI NGŨ GIÁO VIấN KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ, TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ

XÂY DỰNG BẮC NINH

luận văn thạc sỹ khoa học

Hà Nội 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn này, tôi luôn được sự quan tâm, góp ý kiến của thầy giáo TS Phạm Văn Sơn Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới thầy Phạm Văn Sơn, người đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian để sửa chữa, bổ sung vào từng trang bản thảo của luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Sư phạm Kỹ thuật - Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, các giảng viên đã truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp, , tập thể GV khoa Điện- Điện tử Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh, gia đình cùng các bạn trong lớp Cao học Sư phạm kỹ thuật khoá 2008- 2010 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên, chia sẻ để tôi hoàn thành bản luận văn này

Bản luận văn chắc còn nhiều thiếu sót, rất mong được các thầy cô giáo trong hội đồng chấm luận văn xem xét, góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2010

Nguyễn Ngọc Lạc

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những gì tôi viết trong luận văn này là do tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo

vệ luận văn thạc sĩ nào trên toàn quốc cũng như ở nước ngoài và cho đến nay chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Ngọc Lạc

Trang 4

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CĐ Cao đẳng

ĐH Đại học

ĐHSPKT Đại học Sư phạm Kỹ thuật

GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo

CNH-HĐN Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

KH-KT-CN Khoa học - kỹ thuật - Công nghệ

SX Sản xuất

GV Giáo viên

CNKT Công nhân kỹ thuật

KTV Kỹ thuật viên

GVKT Giáo viên kỹ thuật

CĐ-TCCN-DN Cao đẳng- Trung cấp chuyên nghiệp- Dạy nghề ĐNGVKT Đội ngũ giáo viên kỹ thuật

Trang 5

Danh s¸ch c¸c h×nh vÏ, BẢNG BIỂU

1 Hình 1.1: Mô hình quá trình hoạt động dạy học theo [23]

2 Hình 1.2: Yêu cầu đối với giáo viên

3 Hình 1.3: Cấu trúc nghiệp vụ sư phạm

4 Hình 1.4: Mô hình nhân cách GVKT

5 Hình 1.5: Mô hình hoạt động của GVKT

6 Hình 1.6: Mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp và phát

triển ĐNGV

7 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện

và Xây dựng Bắc Ninh

8 Bảng 2.1: Thống kê chức danh ĐNGV Khoa Điện- Điện tử Trường Cao

đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

9 Bảng 2.2: Trình độ ĐNGV Khoa Điện- Điện tử tính đến thời điểm hiện tại

10 Bảng 2.3: Thống kê trình độ sư phạm ĐNGV Khoa Điện- Điện tử Trường

Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

11 Bảng 2.4: Thống kê về trình độ ngoại ngữ ĐNGV khoa Điện- Điện tử

trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

12.Bảng 2.5: Thống kê trình độ tin học ĐNGV khoa Điện- Điện tử Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

13.Bảng 2.6: Thống kê tuổi đời ĐNGV Khoa Điện- Điện tử Trường Cao đẳng

nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

14 Bảng 2.7: Thống kê thâm niên giảng dạy ĐNGV Khoa Điện- Điện tử

trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

15 Bảng 2.8: Thống kê trình độ tay nghề của ĐNGV khoa Điện- Điện tử

16 Hình 3.1: Nội dung bồi dưỡng cho GVKT

Trang 6

17 Hình 3.2: Tỷ lệ so sánh nhu cầu bồi dưỡng cho GV về các môn học chuyên ngành và nội dung khác (RLKN: rèn luyện kỹ năng, LTCM: lý thuyết chuyên môn, KTCNM: kỹ thuật công nghệ mới)

18 Hình 3.3: Giải pháp quản lý, tổ chức công tác bồi dưỡng

19 Hình 3.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn PPDH

20 Bảng 3.5: Ví dụ về sự lựa chọn phương pháp dạy học căn cứ vào mục đích học tập

21 Bảng 3.6 : Mức độ khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGVKT

22 Bảng 3.7 : Mức độ cần thiết của các giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất

lượng ĐNGVKT

Trang 7

PHÇN Më §ÇU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm vừa qua ngành Giáo dục- Đào tạo đã đạt được những thành tích đáng kể trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Đặc biệt trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc giáo dục đã đào tạo được một lực lượng nhân lực cho các ngành kinh tế xã hội phục vụ yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Hội nghị lần 2 BCHTW Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VIII đã đề ra nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH- HĐH [2] Các văn kiện quan trọng của Đảng và văn bản pháp quy của Nhà nước khẳng định: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” Để phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cần phải chú trọng công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo đang xây dựng và hoàn thiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 [3] trong đó chú ý đến vai trò và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp

Hiện nay trước nhu cầu nhân lực ngày càng tăng, hệ thống cơ sở đào tạo trong đó có hệ thống các trường cao đẳng nghề đang gặp nhiều thuận lợi và khó khăn, đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức Một trong những khó khăn nhất đối với các trường cao đẳng nghề là đội ngũ cán bộ giáo viên chưa đồng bộ, thiếu về số lượng và yếu về chuyên môn nhưng lại không được bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn và nâng cao tay nghề Nằm trong hệ thống các trường cao đẳng nghề, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh vừa mới được nâng cấp chưa lâu nên việc phát triển đội ngũ giáo viên lại càng gặp nhiều khó khăn Đội ngũ giáo viên của nhà trường trước đây dạy hệ trung cấp nay chuyển sang dạy hệ cao đẳng trong khi chưa được chuẩn bị kỹ nên gặp

Trang 8

khó khăn trong kiến thức chuyên môn, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Để đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và số lượng đào tạo nhân lực kỹ thuật cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh Bắc Ninh, nhà trường cần phải đặc biệt chú trọng đến công tác xây dựng phát triển, bồi dưỡng chuyên môn cho ĐNGVKT để họ nhanh chóng có thể giải quyết các vấn đề đặt ra trong đào tạo nhân lực của nhà trường trong thời kỳ mới

Với lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài có tên: "Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Khoa Điện – Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh "

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Khoa Điện – Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc bồi dưỡng ĐNGV trong các trường CĐ- TCCN- DN

- Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNGVKT tại Khoa Điện – Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

- Đề xuất các giải pháp bồi dưỡng ĐNGVKT Khoa Điện – Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể: ĐNGVKT Khoa Điện – Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

4.2 Đối tượng: Các giải pháp bồi dưỡng ĐNGVKT

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các nghị quyết của Đảng,

văn bản của Nhà nước, tài liệu lý luận khoa học, tạp chí, sách báo, kỷ yếu hội

thảo, thông tin trên internet…

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, khảo sát bằng các phiếu thăm

dò, tìm hiểu thực tế, lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp phân tích-tổng hợp: thống kê các số liệu, phân tích

và đánh giá

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Do thời gian hạn hẹp, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số giải pháp bồi

dưỡng ĐNGVKT Khoa Điện – Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây

dựng Bắc Ninh

7 Giả thiết khoa học

Trên cơ sở lý luận giáo viên dạy nghề, yêu cầu nâng cao chất lượng đội

ngũ giáo viên và kết quả đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên dạy

nghề điện- điện tử tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh,

tác giả đề xuất các giải pháp cần thực hiện để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo

viên Nếu các giải pháp này đúng và được chấp nhận để thực hiện thì sẽ nâng cao

chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề điện- điện tử, góp phần nâng cao chất

lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

8 Cấu trúc luận văn: Luận văn gồm:

Phần mở đầu, 3 chương, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 10

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TCCN, DẠY NGHỀ

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Về vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng (khoá VIII) đã khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục …”

Về số lượng, chất lượng và cơ cấu, Chiến lược phát triển giáo dục 10 năm 2001- 2010 đề ra nhiệm vụ: "Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng

và đạo đức sư phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ Đảm bảo về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia…”

Báo cáo chính trị của BCHTW tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đề ra: “…Bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

ở tất cả các cấp học, bậc học…”

Về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, Báo cáo Chính trị của BCHTW tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đã nêu rõ nhiệm vụ: “… Thường xuyên bồi dưỡng phẩm chất và năng lực cho cán bộ GD và ĐNGV… Đặc biệt quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ, ý thức, trách nhiệm cho ĐNGV…”

Về đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ nhà giáo, Đại hội Đảng VI đã quan tâm vấn đề:

“… Nâng cao vị trí xã hội, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của những người dạy học… có chính sách bảo đảm đời sống cho ĐNGV…”

Về quản lý, sử dụng đội ngũ nhà giáo, Đại hội đại biểu Đảng VIII đã nêu quan điểm: “… Sử dụng GV đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học…” Chỉ thị số 40- CT/TƯ đề ra một loạt giải pháp cụ thể như: “… Tiến hành rà soát, sắp xếp lại ĐNGV, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho ĐNGV,

Trang 11

cán bộ quản lý giáo dục…Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những GV không đáp ứng yêu cầu bằng các giải pháp thích hợp như: Luân chuyển, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ; …”

"Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Bộ GD&ĐT coi việc phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về số lượng, chất lượng là nhiệm vụ then chốt nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Bộ đã thành lập Cục nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục để thúc đẩy công tác đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục và đào tạo".[11]

Mục tiêu và các giải pháp chiến lược phát triển GD- ĐT trong thời kỳ tới là phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật có tri thức và tay nghề cao Để nâng cao chất lượng ĐT nguồn nhân lực kỹ thuật chúng ta phải chăm lo, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề Thời gian qua phần đông ĐNGV có năng lực đào tạo và tâm huyết với nghề nghiệp Tuy nhiên, trước yêu cầu ngày càng cao của

sự nghiệp CNH-HĐH và hội nhập quốc tế trong đội ngũ giáo viên còn bộc lộ những yếu điểm như: trình độ chuyên môn không đồng đều, nghiệp vụ sư phạm hạn chế, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng nghiên cứu khoa học còn yếu

Một số chuyên gia nước ngoài khi tư vấn về GD kỹ thuật và dạy nghề cho Việt Nam đã khuyến nghị: " Các nhà hoạch định chính sách bao giờ cũng nên ưu tiên cho vấn đề cải thiện chất lượng GV và coi đây là vấn đề nổi cộm nhất mà hệ thống đang phải đối đầu "

Những năm gần đây Bộ GD&ĐT, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành nhiều chương trình cho ngành chuyên nghiệp - dạy nghề, chương trình này chú trọng tổ chức bồi dưỡng GV chủ yếu về sư phạm kỹ thuật Bộ Lao động- thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề) đã tổ chức Hội thảo về giải pháp xây dựng và phát triển GVDN tại Hà Nội tháng 3/2008

Trang 12

Đồng thời đã có nhiều tác giả nghiên cứu các đề tài khoa học về đào tạo lại, bồi dưỡng ĐNGV CĐ-TCCN-DN như: Đề tài B92-38-18 " Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy Đại học, Cao đẳng và GVDN " do Phạm Thành Nghị làm chủ nhiệm; Đề tài: B99 -52 -36 " Xây dựng mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật có trình độ đại học cho các trường TCCN-DN " do PGS.TS Nguyễn Đức Trí làm chủ nhiệm; các luận văn Thạc sĩ khoa học GD về các giải pháp quản lý phát triển ĐNGV Đại học, Cao đẳng, TCCN và Dạy nghề

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1.Đội ngũ: Theo Đại từ điển tiếng Việt (NXB Văn hóa Thông tin) thì đội

ngũ là một khối đông người cùng chức năng nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng

1.2.2.Giảng viên: Theo Điều 70 Luật Giáo dục năm 2005: Nhà giáo (giáo

viên) là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc sơ sở giáo dục khác Nhà giáo phải có những tiêu chí sau đây: a) Phẩm chất đạo đức,

tư tưởng tốt, b) đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; có lý lịch bản thân rõ ràng Như vậy có thể hiểu giáo viên là nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các trường đại học, cao đẳng

1.2.3.Giảng viên cao đẳng nghề: là những người làm công tác dạy học trong

các trường cao đẳng nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.4 Bồi dưỡng: Bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để

nâng cao trình độ trong một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có trình độ chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó Bồi dưỡng là thêm vào, tăng cường các yếu tố để người lao động làm tốt hơn, giỏi hơn những việc đang làm

Trang 13

Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, trình độ đào tạo ban đầu của người lao động bị thiếu và lạc hậu theo thời gian, đòi hỏi cần bổ sung kịp thời để đáp ứng nhu cầu của công việc

Như vậy, quá trình bồi dưỡng diễn ra nhằm tiếp tục nâng cao năng lực và phẩm chất nghề nghiệp sau khi đã được đào tạo Tuy nhiên, ngày nay với sự phát triển của khoa học giáo dục, quá trình đào tạo có những xu hướng đổi mới: Đào tạo theo học phần, theo mô đun nhằm mềm hoá quá trình đào tạo để thích ứng với nhu cầu của người học trong cơ chế thị trường Do vậy, bồi dưỡng cũng có quá trình đan xen và có thể là những thành tố của nhau, rất nhiều lĩnh vực được tích hợp với nhau để hình thành những kỹ thuật mới như điện - điện tử, cơ điện

và điều khiển tự động v v mặc dù không đổi nghề nhưng người lao động cũng cần trang bị thêm những kiến thức và kỹ năng của một lĩnh vực chuyên môn mới thì mới có thể hành nghề tốt được

Vậy bồi dưỡng là hoạt động nhằm nâng cao năng lực phẩm chất chuyên môn để người lao động làm việc có hiệu quả hơn trong những công việc đảm trách, chứ không phải với mục đích đổi nghề

1.3 Vai trò, nhiệm vụ của người giáo viên trong các trường CĐ, TCCN, DN

Để xem xét vai trò của người thầy trong hoạt động GD- ĐT chúng ta tiến hành xem xét hoạt động dạy - học là gì ? Hoạt động dạy và học gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò [20,8 …]

Hoạt động dạy (còn gọi là hoạt động giảng dạy) là một hoạt động của giáo viên nhằm tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của người học, giúp người học lĩnh hội được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những giá trị theo mục tiêu giáo dục Hoạt động dạy có chức năng truyền đạt thông tin dạy học và chỉ đạo hoạt động học

Hoạt động học (còn gọi là hoạt động học tập) là một hoạt động đặc thù của con người, diễn ra có ý thức nhằm mục đích lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,

Trang 14

những giá trị và phương thức hành động của người học để phát triển và hoàn thiện bản thân Hoạt động học có chức năng lĩnh hội tiếp thu thông tin dạy của thầy và tự chỉ đạo điều khiển quá trình đó

Mối quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò theo [23]

( hình 1.1)

Hình 1.1: Mô hình quá trình hoạt động dạy học [23]

Hoạt động của thầy thông qua nội dung bài giảng, bài tập, thí nghiệm, giờ thực

hành tác động qua hoạt động học của học sinh để thay đổi trạng thái của học sinh

từ thời điểm t0 đến thời điểm t1 với những đặc trưng mới

Trong quá trình dạy học, thầy truyền đạt kiến thức khoa học, định hướng, điều khiển và kiểm tra, còn học sinh thông qua hoạt động của mình sẽ lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Thực chất là thầy truyền đạt những kinh nghiệm lịch sử,

Thầy giáo: đề xướng (khởi động) định hướng, điều khiển, kiểm tra

- Tri thức (hiểu biết)

- Năng lực (có thể)

- Mong muốn (nguyệnvọng)

- Những điều kiện bên trong khácHoạt động học

Điều hoà hoạt động

Trang 15

những kiến thức khoa học kỹ thuật, công nghệ … Học sinh nhận thức, tiếp thu, qua đó hình thành và phát triển nhân cách Trong quá trình ĐT không thể thiếu vai trò của người thầy - vị trí quan trọng, như tục ngữ Việt Nam có câu “ Không

có thầy đố mày làm nên”

Trong quá trình dạy học người thầy luôn có chức năng kép đi song song, đó là: truyền thụ tri thức và điều khiển hoạt động của học sinh

Người thầy phải xác định 2 mục tiêu: thầy dạy cái gì ? thầy dạy cho ai? Và đối với học sinh thì họ cần cái gì? và vận dụng nó như thế nào?

Để giúp học sinh lĩnh hội được khái niệm, nội dung bài giảng … Thầy phải tìm con đường ngắn nhất để thực hiện mục tiêu đó

Hiện nay, trước yêu cầu đổi mới của sự nghiệp GD - ĐT ở nước ta, người giáo viên phải đảm nhận nhiều chức năng hơn nữa, đặc biệt trong việc tổ chức quá trình dạy học Ngày nay, người giáo viên không chỉ đơn thuần làm nhiệm vụ truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn là trang bị cho người học cách học, cách tiếp thu và vận dụng kiến thức, cách thích ứng và đáp ứng tình huống đa dạng trong thực tế đời sống GV phải là người thiết kế, tổ chức, điều khiển, hướng dẫn

và tư vấn cho hoạt động học, kích thích hứng thú, khơi dậy tiềm năng của HS, là người “trọng tài” đánh giá, giáo dục HS

1.3.1 Nhiệm vụ của người giáo viên trong các trường CĐ, TCCN, DN

Đội ngũ giáo viên ở các trường CĐ, TCCN, DN gồm các giáo viên dạy văn hoá, GV dạy giáo dục thể chất, GV dạy giáo dục quốc phòng v.v; Đề tài này chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu về GV dạy kỹ thuật, công nghệ (GV dạy nghề ) GVKT là GV dạy các môn KT, có thể là lý thuyết, có thể là thực hành, thí nghiệm các môn lý thuyết cơ sở hay lý thuyết chuyên môn ở các trường trong hệ thống GD quốc gia

Ở các trường cao đẳng nghề, người thầy không chỉ truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp mà còn hình thành nhân cách cho HS Người thầy luôn

Trang 16

được xã hội tôn trọng, kính nể Thầy có đạo đức phẩm chất chuẩn mực, có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp giỏi thì sẽ đào tạo ra thế hệ HS có chất lượng cao Sự nghiệp GD- ĐT nhân lực kỹ thuật đặt ra cho GV các nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Truyền thụ tri thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm nghề

nghiệp, hình thành phẩm chất nhân cách cho các thế hệ học sinh, sinh viên

(những kiến thức chung như hiểu biết về pháp luật, xã hội, kiến thức văn hoá khoa học như toán, ngoại ngữ…, đến các kiến thức chuyên môn như: cơ sở lý thuyết ngành nghề, các kiến thức về kỹ thuật, công nghệ, các kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm nghề nghiệp trong hoạt động lao động sản xuất…) nhằm trang bị cho học sinh, sinh viên để sau khi ra trường họ đến làm việc ở một cơ sở sản xuất hoặc một doanh nghiệp

- Giáo dục phẩm chất đạo đức, lòng yêu nghề nghiệp, thái độ và hành vi cho

học sinh, sinh viên Đây là nhiệm vụ không kém phần quan trọng, hiện nay do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, việc giáo dục phẩm chất đạo đức, hành vi

và thái độ cho HSSV đang gặp nhiều khó khăn Nhiệm vụ của người thầy là tìm những biện pháp, nội dung giáo dục cho phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với tâm lý của thế hệ trẻ trong xu hướng hội nhập thế giới

- Tạo tiềm năng cho HSSV tiếp tục phát triển nghề nghiệp, cập nhật kịp thời

những tiến bộ KH - CN, nhà trường cần phải trang bị cho HSSV có một nền móng vững chắc (cả lý thuyết và tay nghề), không chỉ đơn giản là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp hiện tại mà một phần quan trọng nữa là những hiểu biết KH - CN cũng như xu hướng phát triển của nó trong thời gian tới Đặc biệt trong tình hình KH - CN phát triển mạnh, thời gian đào tạo cố định thì việc tạo ra cho HSSV khả năng phát triển phương pháp làm việc (tự học, tự bồi dưỡng) để thích ứng với môi trường biến đổi là điều vô cùng quan trọng Thầy phải thấm nhuần quan điểm “ lấy người học làm trung tâm trong quá trình dạy học

Trang 17

“[15,23], và dạy cái gì mà HSSV cần chứ không phải dạy những cái gì mà nhà trường có

1.3.2 Yêu cầu đối với GV các trường cao đẳng nghề

Lao động của GV là lao động đặc biệt, sản phẩm cũng đặc biệt đó chính là con người, nhân cách con người - con người đã trưởng thành qua đào tạo và phát triển toàn diện, biết tư duy, sáng tạo, có khả năng thích ứng với cuộc sống Chính

vì vậy yêu cầu ngày càng cao đối với GV Trong phạm vi đề tài chỉ phân tích một số điểm chính theo mô hình nhân cách người GV, được thể hiện theo hình 1.2

1.3.2.1 Năng lực chuyên môn

Người GVKT trong trường CĐ nghề trước hết phải là người giỏi về nghề

nghiệp Sự thành thạo trong lĩnh vực chuyên môn của mình mới có khả năng truyền thụ những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho HSSV Đối với GV ở đây không chỉ đòi hỏi những lý thuyết chuyên môn mà điều rất quan trọng là kiến thức thực hành, hay kỹ năng nghề nghiệp Thầy phải tinh thông nghề nghiệp, luôn biết tích luỹ các kinh nghiệm, rèn luyện các thao tác kỹ năng nghề nghiệp thật chuẩn mực, chính xác để làm mẫu cho HSSV khi giảng dạy Đây là một yếu tố rất quan trọng để giáo viên tham gia đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có chất lượng cao

Yêu cầu đối

Trang 18

Hình 1.2: Yêu cầu đối với giáo viên Trong thời đại KH-CN phát triển mạnh, người thầy phải luôn cập nhật kiến thức để nâng cao trình độ của mình Ngoài những kiến thức chuyên môn, người thầy còn phải quan tâm đến các lĩnh vực KH tự nhiên, KH xã hội, những hiểu biết về kỹ thuật Người thầy phải biết vận dụng tổng hợp các kiến thức để truyền đạt, giải đáp những thắc mắc của HSSV, làm cho HSSV hiểu biết sâu những vấn

đề chuyên môn ngành nghề và KH-CN liên quan

1.3.2.2 Năng lực sư phạm

Người thầy không chỉ phải có trình độ chuyên môn mà phải có trình độ nghiệp vụ sư phạm (năng lực sư phạm ), theo nhiều tác giả [ 14,16, ] nó gồm các phần chính theo hình 1.3

a/ Những tri thức sư phạm

Để làm nhiệm vụ truyền đạt, người GV phải có vốn tri thức khoa học chuyên môn về khoa học giáo dục, nó gồm các phần chính sau:

* Tri thức về sư phạm: gồm giá trị XH của nghề sư phạm, đặc trưng của nghề

sư phạm, sự phát triển các tư tưởng GD trên thế giới, truyền thống GD của dân tộc, sự phát triển của nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp trong XH, đại cương về GD và tâm lý học, kiến thức về công nghệ dạy học

* Tri thức về phương pháp giảng dạy: trong giờ lên lớp người thầy phải tìm

con đường ngắn nhất để truyền thụ kiến thức cho HSSV nhằm cho HSSV dễ tiếp thu, nắm được kỹ năng, kỹ xảo; Do vậy người thầy phải nắm vững các phương pháp giảng dạy: Dạy lý thuyết cũng như dạy thực hành cần có phương pháp dạy phù hợp với nội dung, mục tiêu, đối tượng cho HSSV theo từng môn học Để tổ chức tốt các hoạt động dạy và GD học sinh có hiệu quả, chất lượng cao, người

GV phải hiểu rõ quá trình dạy và học, mối quan hệ khăng khít giữa chúng Một điều rất quan trọng đối với HSSV ở các trường này là người thầy phải biết sử

Trang 19

dụng các nguyên tắc như: Dạy từ đơn giản đến phức tạp, nguyên tắc trực quan sinh động …

Trang 20

*Tri thức về phương tiện dạy học: KH-CN ngày càng phát triền người thầy giờ

đây không chỉ sử dụng các phương tiện truyền thống như: bảng, phấn viết,… mà phải cập nhật kiến thức về các phương tiện dạy học mới, hiện đại như: mô hình,

mô phỏng, máy chiếu với sự trợ giúp của máy tính, đặc biệt là phải loại bỏ dạy chay, dạy đọc theo giáo trình

* Tri thức tiềm năng: đó là tri thức nền tảng mà sau khi được học, bồi dưỡng

người GV có khả năng tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm

để phát triển nghề nghiệp cá nhân GV Những tri thức đó thể hiện ở các lĩnh vực chuyên môn, cũng như tâm lý học nghề nghiệp, tâm lý dạy học nghề nghiệp, tổ chức - quản lý quá trình dạy học, các khoa học GD nghề nghiệp Đó là những môn học đặc trưng của XH phát triển, nếu thiếu nó thì một người có học vấn cao đến đâu cũng không thể giảng dạy có kết quả cao trong các trường CĐ-TCCN-

DN

b/ Những kỹ năng sư phạm

Kỹ năng sư phạm thể hiện ở các mặt sau:

* Kỹ năng chuẩn bị bài giảng: yêu cầu người thầy biết lựa chọn sách giáo

khoa, tài liệu tham khảo cần thiết, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện cho phù hợp với bài giảng và trình độ tiếp thu của học sinh Tất cả những yêu cầu này được thể hiện chi tiết trong từng giáo án từ mục tiêu chung đến mục tiêu cụ thể của bài giảng

* Kỹ năng giảng bài: GV phải tổ chức hoạt động từ đầu cho đến kết thúc buổi

học như: ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, giảng bài mới, làm bài tập, hướng dẫn HS-

SV thực hành và làm việc ở xưởng, hướng dẫn HSSV phương pháp tự học Người GV phải độc lập giải quyết tất cả công việc này trong quá trình giảng dạy hoặc hướng dẫn Trong giờ giảng thầy phải hướng dẫn HSSV vào vấn đề chính, giảng từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó… tất cả

Trang 21

nhằm thu hút sự chú ý của HS, nếu thầy giảng càng hấp dẫn bao nhiêu thì sự chú

ý tập trung của học sinh càng cao bấy nhiêu, do vậy kết quả bài giảng càng cao

* Kỹ năng kiểm tra, đánh giá bài giảng: GV cần đối chiếu bài giảng của mình

hoặc của người khác theo mục đích, nội dung trong giáo án Người thầy phải thấy được những mặt được và chưa được để rút kinh nghiệm và đề ra các biện pháp khắc phục

* Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học: người giáo viên phải có khả năng sử

dụng phù hợp, có hiệu quả các phương tiện dạy, biết đưa các mô hình, các mẫu…cho HSSV quan sát Đặc biệt đối với GVKT một điều rất quan trọng đó là

sự tinh thông nghề nghiệp qua việc sử dụng các máy móc thiết bị, đồ gá một cách thuần thục, các thao tác của thầy phải chính xác trong khi hướng dẫn thực hành Người thầy luôn phải cập nhật kiến thức dạy học mới, về công nghệ dạy học

* Kỹ năng tổ chức: bao gồm tổ chức các giờ lên lớp lý thuyết, thực tập trong

phòng thí nghiệm, thực tập tay nghề ở xưởng và nơi sản xuất, tổ chức học theo

tổ, nhóm; tham quan hoạt động ngoại khoá Người GV phải hiểu được tâm lý, nguyện vọng của HS-SV để việc tổ chức trên có hiệu quả, phục vụ cho công tác GD-ĐT của nhà trường

* Kỹ năng giao tiếp: trong quá trình GD-ĐT thường xuyên có sự tiếp xúc trao

đổi giữa thầy và trò Mọi hành vi lời nói của thầy đều có ảnh hưởng rất lớn đối với HS-SV Kỹ năng giao tiếp được thể hiện trong việc đánh giá và phát hiện nhu cầu của học sinh, đồng thời thể hiện ở sự lịch thiệp trong ứng xử sư phạm

Sự lịch thiệp cũng như thái độ ân cần chỉ bảo của thầy là chỗ dựa vững chắc trong mối quan hệ thầy trò, giúp thầy - trò cùng phối hợp hành động và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình ĐT

1.3.2.3 Phẩm chất đạo đức

Trang 22

Người thầy có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm giỏi chưa đủ mà còn phải có phẩm chất đạo đức, tư cách tốt, thể hiện một số điểm chính sau:

a/ Lòng yêu nghề

Lòng yêu nghề thể hiện trước mắt là yên tâm nghề nghiệp, say sưa, tận tụy

với nghề GV Suy rộng ra đó là tình yêu con người, yêu thương HS-SV và đồng nghiệp; chỉ có ai yêu nghề, trân trọng nghề sư phạm mới cảm thấy cái cao quý của sự nghiệp GD-ĐT, sư nghiệp tạo ra nguồn nhân lực kỹ thuật cho đất nước, dân tộc Trong tình hình hiện tại phần lớn thanh niên, học sinh phổ thông chạy theo học Đại học Nhiều người cho rằng trường nghề hay giáo viên dạy nghề có

vị trí thấp kém so với các trường ĐH Điều đó làm cho lòng say mê nghề nghiệp của một số GVKT trường TCCN-DN giảm sút Chính vì vậy muốn có ĐNGV

CĐ nghề vững mạnh ngoài sự nỗ lực bản thân còn phải có sự quan tâm của cả xã hội, người học và nhà trường, người GV ở đây cũng được tôn vinh như những

GV ở các trường khác

b/ Đạo đức chuẩn mực

Đạo đức chuẩn mực được thể hiện bằng lời nói, việc làm, cách đối nhân

xử thế, biết sống và làm việc theo pháp luật, biết làm giàu cho bản thân và xã hội bằng chính tài năng nghề nghiệp, trí thông minh, sáng tạo của mình Trong hành

vi, việc làm của người thầy phải khác người ở tính sư phạm, thể hiện ở sự giáo dục, tính ngay thẳng, cư xử có văn hoá, thái độ tận tâm, tận tụy hoàn thành công việc Trong nhà trường và xã hội thầy luôn là tấm gương mẫu mực cho học sinh noi theo

c/ Uy tín đối với học sinh

Giáo viên luôn phải quan tâm đến uy tín của mình trước HSSV không những chỉ khi lên lớp giảng bài mà còn thể hiện trong cuộc sống hàng ngày Kiến thức chuyên môn sâu, sự am hiểu rộng và phẩm chất đạo đức là cơ sở của người thầy Uy tín của thầy thể hiện sự hiểu biết HSSV, biết họ cần gì, nhất là

Trang 23

những thiếu hụt về chuyên môn cũng như kỹ năng nghề nghiệp để thầy có kế hoạch giúp đỡ Uy tín của thầy do hoạt động nghề nghiệp hàng ngày tạo nên Nếu lời nói khác với việc làm thì uy tín của thầy sẽ giảm, do đó quá trình dạy học không thu được kết quả Uy tín của thầy còn thể hiện năng lực của thầy giáo khi giải quyết tốt các tình huống phức tạp đối với học sinh

Do vậy ĐNGV luôn phải chăm lo, duy trì và củng cố uy tín của mình, để tạo điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ ĐT - GD

d/ Tác phong, kỷ luật nghề nghiệp

Nước ta đang thực hiện công cuộc CNH- HĐH thì việc hình thành tác phong công nghiệp trở thành một yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc hình thành nhân cách của người lao động

Giáo viên trong các trường CĐ nghề phải có tính kỷ luật lao động cao, thể hiện ở kế hoạch làm việc, thời gian dạy, giờ nào việc nấy, không đi muộn về sớm… Tính kỷ luật của người thầy còn thể hiện sự nghiêm túc ngay cả khi hướng dẫn thực hành, thực hiện quy trình, quy phạm thao tác nghề nghiệp một cách chuẩn mực

Ngoài ra người GV cao đẳng nghề phải rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực Trong thời đại KH- CN không ngừng phát triển, người GV phải luôn luôn học hỏi, đáp ứng các kiến thức vào công việc cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, áp dụng vào thực tế sản xuất và đời sống, phải năng động và sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp

1.4 Mô hình nhân cách và mô hình hoạt động của người GVKT

1.4.1 Mô hình nhân cách người GVKT

Mô hình nhân cách của GVKT là bức tranh khái quát “ lý tưởng” về các thuộc tính nhân cách mà người GVKT cần phải có để có thể đảm nhiệm được các hoạt động nghề nghiệp trong thực tế Nhiều người coi mô hình nhân cách như là những thành phần khái quát của mục tiêu ĐT

Trang 24

Trong khoa học cũng như trong thực tiễn có khá nhiều quan niệm khác nhau

và từ đó có các cách trình bày khác nhau về mô hình nhân cách

Theo quan điểm phương Tây cấu trúc nhân cách gồm 2 thành phần cả vô thức và ý thức con người

Theo quan điểm các nhà khoa học Nga hiện đại thì cấu trúc nhân cách gồm 3 thành phần: tính cách, khí chất, năng lực

Còn ở Việt Nam theo quan niệm truyền thống, như cách hiểu của chủ tịch Hồ

Chí Minh mà ai cũng biết, cho rằng nhân cách gồm 2 thành phần: đức và tài

(hay phẩm chất và năng lực), dưới sự chỉ đạo của ý thức bản ngã (cái tôi)

Có thể xây dựng nhân cách người GV theo nhiều cách tiếp cận khác nhau: tâm lý học, giáo dục học, xã hội học…Dựa theo [14,17], hoặc nhân cách người

GV như trong bài giảng "Nghiên cứu xã hội và khoa học giáo dục" [12], hoặc có thể trình bày sơ đồ khái quát về mô hình nhân cách người GVKT như (Hình 1.4) [21]

Trang 25

Hình 1.4: Mô hình nhân cách giáo viên kỹ thuật

1.4.2 Mô hình hoạt động của người giáo viên kỹ thuật (GVKT )

Mô hình nhân cách giáo viên kỹ

thuật

Phẩm chất Năng lực

Năng lực

sư phạm

Năng lực chuyên môn

Nhà sư phạm

Nhà kỹ thuật

Người công dân

Đại học, kiến thức,

kỹ năng nghề, năng lực nghiên cứu khoa học Kiến thức về quản lý kinh tế và sản xuất

Kinh nghiệm

Kiến thức,

kỹ năng giáo dục

Hiểu tâm lý HSSV Yêu nghề

Tác phong công nghiệp

Năng động, sáng tạo, chính xác, trung thực,

tỉ mỉ Tư duy kỹ thuật

Trách nhiệm đối với xã hội Lòng yêu nước Lòng

vị tha Hoạt động xã hội

Trang 26

Mô hình nhân cách người GVKT được xây dựng trên cơ sở phân tích các hoạt động nghề nghiệp của họ trong thực tế và trình bày chúng trong bảng mô tả nghề (occupational description ) hay khái quát hoá trong một “Mô hình hoạt động của người GVKT “

Có nhiều cách thiết lập mô hình hoạt động [16,17, ] nhưng theo [20] và ý kiến cá nhân thì cách dùng kỹ thuật DACUM (Development of a Curriculum ) kết hợp với phương pháp chuyên gia là phương pháp tiên tiến, có hiệu quả; Nó

đã có tác dụng trong việc phát triển chương trình ĐT nghề nhiều nước trên thế giới Có thể trình bày mô hình đó theo nhiệm vụ và công việc của người GVKT một cách tổng quát trong hình 1.5 (xem thêm phụ lục 3)

Trang 27

Hình 1.5: Mô hình hoạt động của giáo viên kỹ thuật

1.5 Vấn đề phát triển ĐNGV các trường Cao đẳng nghề

1.5.1 Cơ sở lý luận và vấn đề trọng tâm trong công tác phát triển ĐNGV

Lên lớp (12 công việc)

Tổ chức thực hành (9 công việc)

Tổ chức thực tập (1 công việc)

Nâng cao nghiệp vụ chuyên môn (10 công việc)

Nghiên cứu khoa học (10 công việc)

Tham gia hoạt động chính trị

và xã hội

việc)

Trang 28

a/ Cơ sở lý luận

Như trên đã trình bày khá rõ nét về vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu cụ thể đối với GV Qua đó chúng ta thấy được một trong các yếu tố quyết định chất lượng đào tạo nghề nghiệp là ĐNGV Vì vậy việc chăm lo, xây dựng và phát triển ĐNGV là trọng tâm, là sự ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của nhà trường Kết quả công tác phát triển ĐNGV không chỉ bao gồm trình độ chuyên môn, trình độ nghề nghiệp được nâng lên mà còn là sự thoả mãn nhu cầu của cá nhân, sự đáp ứng cao của GV với yêu cầu của nhà trường, sự thăng tiến của cá nhân GV trong sự phát triển chung của nhà trường

Thuật ngữ phát triển bồi dưỡng ĐNGV được hiểu là một khái niệm tổng hợp, bao trùm cả bồi dưỡng ĐNGV, phát triển ĐNGV [20] Nếu phạm vi bồi dưỡng ĐNGV bao gồm những gì họ phải biết, phạm vi phát triển họ nên biết, thì phát triển ĐNGV bao hàm những gì mà GV có thể trau dồi và phát triển để đạt được các mục tiêu cơ bản của nhà trường và cá nhân GV Đó là con đường để người GV phát triển toàn diện, phù hợp với sự phát triển chung của nhà trường Theo [24], mối tương quan giữa bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp và phát triển ĐNGV được minh hoạ theo hình 1.6

Trang 29

và nhà nước VN

b/ Vấn đề trọng tâm trong công tác phát triển ĐNGV

Phát triển ĐNGV được xem như là một quá trình liên tục mang tính tích cực cao, trong đó việc tự bồi dưỡng phát triển của GV có vai trò quan trọng nhất về

Trang 30

lý trong mối quan hệ biện chứng giữa ĐT ban đầu và tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho GVKT

2/ Tuyển dụng

Đây là khâu quan trọng, phải chọn những GV không chỉ giỏi về chuyên môn (bao gồm cả lý thuyết và tay nghề), trình độ sư phạm mà còn phải có lòng yêu nghề, hình thức tuyển dụng là thi tuyển, thông qua hội đồng tuyển dụng kiểm tra trên cả hai mặt: lý thuyết và tay nghề

3/ Tạo môi trường và điều kiện làm việc

Muốn có ĐNGV vững mạnh, thì nhà trường, xã hội cần tạo cho họ những điều kiện thuận lợi phục vụ sự nghiệp GD-ĐT, ở đây nói đến môi trường pháp lý: đó là những chính sách, các chế độ, quy định chức năng nhiệm vụ, chức danh…cho ĐNGV, đây là cơ sở pháp lý cho sự hoạt động của giáo viên Bất cứ

GV nào cũng phải tuân theo và ngược lại họ phải phấn đấu không ngừng để thực hiện các nhiệm vụ của người GV trong các trường CĐ- TCCN- DN

Trang 31

Ngoài môi trường pháp lý, chúng ta phải tạo môi trường tâm lý tốt: đó là môi trường có văn hoá, bầu không khí làm việc chân tình, quan hệ cởi mở trên tình thương yêu đồng nghiệp, quan hệ thầy trò mẫu mực Ví dụ, coi dự giờ giảng của đồng nghiệp là việc làm có tính chất truyền thống, là nghĩa vụ để giúp cho các GV thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giảng dạy Nhà trường cần có quy định rõ ràng về giờ làm việc, thời khoá biểu, giờ nghỉ, giờ tiếp học sinh Các phòng làm việc phải có đủ ánh sáng, gọn gàng, lịch thiệp…tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu cho GV làm việc Nhà trường cần tổ chức các cuộc thi đua “ dạy tốt “, áp dụng các phương tiện dạy học tiên tiến, phương pháp giảng dạy phù hợp với trình độ học sinh- sinh viên, động viên khen thưởng kịp thời cho các GV có thành tích tốt trong giảng dạy và NCKH

4/ Bồi dưỡng nâng cao trình độ

Theo chúng tôi, đây là một trong các khâu quan trọng nhất, một công việc

mà hết thảy cá nhân GV cũng như ĐNGV phải luôn luôn tiến hành Nhất là hiện nay ở nước ta trình độ GVKT rất khác nhau Trong quá trình hoạt động nghiệp

vụ, ĐNGV luôn phải cập nhật kiến thức mới Người GV thường xuyên phải tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ Nhà trường phải tạo điều kiện cho các GV tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, về nghiệp vụ sư phạm, cũng như rèn luyện nâng cao tay nghề, kiến thức tin học, ngoại ngữ…tiến tới chuẩn hoá đội ngũ GV Nhà trường phải có kế hoạch, quy hoạch ĐNGV, sử dụng GV phù hợp với khả năng, với công việc sao cho hoạt động có hiệu quả cao nhất

Thực tế, hiện nay GVKT các trường CĐN rất đa dạng: số kỹ sư thì có trình

độ lý thuyết chuyên môn, tay nghề khá tốt nhưng yếu về phương pháp sư phạm

Số GV tốt nghiệp ĐH, CĐ thì vừa yếu về kiến thức chuyên ngành vừa yếu về khả năng vận dụng vào thực tế Hiện tại ở các trường CĐN còn không ít số lượng GVKT mới chưa đạt tiêu chuẩn của Bộ GD-ĐT, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định

Trang 32

Do vậy việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cho ĐNGVKT cả về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và tay nghề là một nhu cầu cấp bách, vấn đề này được xem xét kỹ ở chương 3

1.5.2 Các quan điểm quản lý phát triển ĐNGV

Qua tài liệu cho thấy hiện nay có ba quan điểm về phát triển ĐNGV:

a - Quan điểm coi mục tiêu nhà trường làm trọng tâm trong công tác phát triển ĐNGV

Quan điểm này được xem như một cách tác động vào hoạt động của nhà trường nhằm thay đổi hiện trạng để đạt mục tiêu nhất định, có nghĩa là mục tiêu của công tác phát triển ĐNGV là nhằm nâng cao hiệu quả và tiềm lực của nhà trường Nói cách khác là căn cứ vào mục tiêu chiến lược và nhu cầu của nhà trường để xây dựng chương trình phát triển ĐNGV Như vậy, có thể nói, mục tiêu của nhà trường là cơ sở vững chắc cho việc xây dựng các chương trình và chính sách phát triển ĐNGV, tuy vậy bên cạnh đó cũng cần chú ý đến các yếu tố khác như các giá trị văn hoá của nhà trường, các nhu cầu và động cơ của cá nhân trong quá trình phát triển

b - Quan điểm coi cá nhân giáo viên là trọng tâm trong công tác phát triển ĐNGV

Theo quan điểm này thì trọng tâm công tác phát triển ĐNGV là tạo ra sự biến chuyển của cá nhân giáo viên Nhiều tác giả ủng hộ quan điểm này, cho rằng cần chú trọng đặc biệt đến nhu cầu, nguyện vọng và động cơ của giáo viên

để khuyến khích sự phát triển nghề nghiệp cũng như sự phát triển cá nhân

Đây là quan điểm thiên về đáp ứng nhu cầu phát triển từng giáo viên Theo quan điểm này công tác phát triển ĐNGV nếu không gắn bó với nhu cầu phát triển của nhà trường thì việc thực hiện mục tiêu của nhà trường sẽ gặp khó khăn Như vậy, muốn công tác phát triển ĐNGV thu được kết quả cao thì phải chú trọng đến nhu cầu và kế hoạch của nhà trường

Trang 33

c - Quan điểm phát triển ĐNGV trên cơ sở kết hợp giữa cá nhân với mục tiêu nhà trường

Theo quan điểm này thì coi sự phát triển ĐNGV như là một quá trình mà trong đó nhà trường và giáo viên được đồng thời coi là trọng tâm của công tác phát triển ĐNGV Quan điểm này chú trọng tính hợp tác, xem xét nhu cầu phát triển của nhà trường cũng quan trọng như nhu cầu phát triển của cá nhân giáo viên, cả hai nhu cầu từ hai phía đều phải được cân nhắc, được hoà hợp và cân bằng với nhau, tuỳ theo tình hình cụ thể để phối hợp sao cho công tác phát triển ĐNGV đạt được kết quả cao nhất Xét về mặt lý thuyết, quan điểm này là tốt nhất, nhưng thực tế rất dễ nảy sinh những vướng mắc giữa quyền lợi cá nhân với nhu cầu nhà trường, hoặc giữa nhu cầu tiến thân cá nhân với nhu cầu phát triển của nhà trường

Qua nghiên cứu lý luận và xem xét thực tế chúng tôi thấy quan điểm thứ 3 phù hợp nhất với công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển ĐNGV

1.6 Tiêu chuẩn giáo viên

Luật GD, Điều 67: Quy định trình độ tiêu chuẩn đối với giáo viên: “…Có

bằng tiến sĩ hoặc thạc sỹ đối với GV các trường đại học hoặc bằng tốt nghiệp ĐH hoặc CĐSP hoặc CĐ khác đối với GV dạy các môn văn hoá, kỹ thuật, nghề nghiệp; Có bằng tốt nghiệp trường nghề, nghệ nhân, kĩ thuật viên, công nhân kĩ thuật; Có tay nghề cao đối với GV hướng dẫn thực hành ở trường nghề Có bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc bằng ĐH khác đối với GV TCCN…”

Trang 34

Kết luận chương 1

Trong chương này đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề: tổng quan vấn đề nghiên cứu như làm rõ thêm các khái niệm liên quan, vai trò, nhiệm vụ của người giáo viên trong các trường CĐN; đưa ra được mối quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, các yêu cầu đối với GV các trường CĐN như yêu cầu về năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, và phẩm chất đạo đức; Một vấn đề nữa cũng được nghiên cứu đó là mô hình nhân cách và mô hình hoạt động của người GVKT, và vấn đề phát triển ĐNGV các trường CĐN ở đó nghiên cứu cơ sở lý luận và vấn đề trọng tâm trong công tác phát triển ĐNGV cần chú ý những yếu tố như: đào tạo, tuyển dụng, tạo môi trường và điều kiện làm việc, bồi dưỡng nâng cao trình độ Trong chương này cũng đề cập tới các quan điểm quản lý phát triển ĐNGV như quan điểm coi mục tiêu nhà trường làm trọng tâm trong công tác phát triển ĐNGV, quan điểm coi cá nhân GV là trọng tâm trong công tác phát triển ĐNGV và quan điểm thứ ba là quan điểm phát triển ĐNGV trên cơ sở kết hợp giữa cá nhân với mục tiêu nhà trường, nêu lên được tiêu chuẩn của GV các trường CĐN Đây là những cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu chương 2

Trang 35

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN VÀ XÂY DỰNG BẮC NINH 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh và Trường Cao

đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh

- Kinh tế: Bắc Ninh là tỉnh không lớn, nằm ở phía Đông bắc của Hà Nội

Trong những năm qua cùng với sự phát triển của cả nước, kinh tế Bắc Ninh có những bước phát triển đáng kể Sản xuất hàng hoá phát triển mạnh, cơ cấu kinh

tế của tỉnh đang chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ Sản xuất nông nghiệp tăng trưởng cao Công nghiệp, dịch vụ, nhất là công nghiệp phục vụ nông nghiệp và nông thôn được phát triển thích ứng dần với cơ chế thị trường Sản xuất kinh doanh phát triển đều cả về quy mô và chất lượng Bắc Ninh có hệ thống 61 làng nghề truyền thống như: đúc đồng (Đại Bái - Gia Bình), sắt thép (Đa Hội - Từ Sơn), gỗ mỹ nghệ (Đồng Kỵ - Kim Sơn), đã và đang phát triển thành thế mạnh và tiềm năng lớn góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế của Bắc Ninh Đồng thời với hàng loạt địa danh gắn liền với di tích lịch sử - văn hoá và con người Kinh Bắc, Bắc Ninh đang ngày càng thu hút

du khách trong và ngoài nước tới tham quan du lịch

- Văn hoá xã hội: Bắc Ninh là miền quê của chùa, tháp, lăng miếu, đền đài,

quê hương của lễ hội và sinh hoạt văn hoá dân gian nổi tiếng Nét nổi bật trong truyền thống văn hiến của người Kinh Bắc là truyền thống hiếu học và khoa bảng Trong thời phong kiến, suốt hơn 800 năm khoa cử chữ Hán, Bắc Ninh là nơi sản sinh ra hơn 600 vị tiến sỹ Trong đó có rất nhiều người đã thành các nhân vật lịch sử, danh nhân văn hoá như Lê Văn Thịnh, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Đăng Đạo, Nguyễn Công Hoan, Nguyễn Cao, Họ không chỉ là những nhà

Trang 36

chính trị, quân sự, ngoại giao và còn là những nhà văn, nhà thơ tiêu biểu cho nền văn hiến Kinh Bắc

- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực của Bắc Ninh khá dồi dào Dân số năm

2001 960.500 người, trong đó số người có khả năng lao động là 484.900 người (chiếm 50.5%) Trung bình mỗi năm số người bước vào độ tuổi lao động tăng từ

10 nghìn đến 15 nghìn người Số lao động đã qua đào tạo chiếm 18% Trình độ dân trí cao, hàng năm có từ 30 - 40% học sinh phổ thông thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp góp phần đáng kể cho nền kinh tế địa phương

2.1.2 Tình hình xây dựng phát triển và hoạt động đào tạo của nhà trường

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh tiền thân là trường Công nhân Xây dựng, thành lập từ năm 1971 Qua một thời gian do sự nỗ lực, phấn đấu vươn lên của cả tập thể cán bộ, công nhân viên và giáo viên trong toàn trường, tới ngày 13/02/2007 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ký Quyết định số 427/QĐ-BNN-TCCB thành lập trường Trung cấp nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh trên cơ sở trường Công nhân Xây dựng

Trong giai đoạn 2007 đến 2009 nhà trường quan tâm đến công tác bồi dưỡng ĐNGV, nâng cấp cơ sở vật chất, cải tạo và xây dựng mới các khu giảng đường, xưởng thực hành, đổi mới chương trình, giáo trình…Nhờ sự quyết tâm cao độ của tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức nhà trường, đến năm 2009 trường được

Bộ trưởng Bộ LĐ, TB&XH ra Quyết định số 806/QĐ-BLĐTBXH về việc thành lập Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh trên cơ sở trường Trung cấp nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

Qua gần 39 năm xây dựng và phát triển, trường đã có nhiều thành tựu trong đào tạo nguồn nhân lực trình độ Công nhân kỹ thuật lành nghề các ngành Cơ khí, Điện tử, Điện, Hàn, Điện lạnh, Công nghệ thông tin cho tỉnh Bắc Ninh và khu vực Miền Bắc Hiện nay vì nhà trường là cơ sở đang đào tạo đa bậc học, đa

Trang 37

ngành, đội ngũ giáo viên cũng nhiều ngạch, bậc bao gồm: giảng viên, giáo viên dạy nghề, giáo viên trung học

Từ khi thành lập đến nay, nhà trường đã có biết bao đổi thay Từ một trường Công nhân kỹ thuật đến nay là trường Cao đẳng nghề Bộ máy hoạt động của nhà trường cũng thay đổi theo, cơ cấu tổ chức bộ máy của trường (hình 2.1):

HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Trung tâm dịch vụ Sản xuất đời sống

Trung tâm ngoại ngữ- tin học

Trang 38

- Ban Giám Hiệu nhà trường bao gồm: 1 Hiệu trưởng và 2 phó Hiệu trưởng

làm nhiệm vụ lãnh đạo chung Dưới sự chỉ đạo của ban giám hiệu gồm có các phòng, khoa, trung tâm sau đây:

+ Phòng Hành chính tổ chức: có nhiệm vụ tham mưu giúp Hiệu trưởng về

các lĩnh vực công tác: tổ chức bộ máy quản lý nhân sự, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ viên chức, hợp đồng và công tác bảo hiểm đối với HS-SV

+ Phòng Quản trị đời sống làm công tác hành chính tổng hợp, nghiệp vụ

XD cơ bản, y tế Tổ chức thực hiện mua sắm văn phòng phẩm tổng hợp, công tác tạp vụ, lễ tân, đối ngoại, công tác nội chính, an ninh chính trị nội bộ, công tác quản trị đời sống

+ Phòng Đào tạo làm nhiệm vụ quản lý tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức

thực hiện công tác tuyển sinh, giảng dạy, học tập, cấp phát bằng tốt nghiệp và chứng chỉ đào tạo, XD kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo, thanh tra đào tạo

+ Phòng Quản lý HS-SV tham mưu giúp hiệu trưởng trong công tác quản lý,

giáo dục HS-SV Tổ chức tiếp nhận HS-SV trúng tuyển vào học Tổ chức quản lý việc học tập của HS-SV theo đúng chương trình kế hoạch đã định và thực hiện đúng các quy chế quy định hiện hành Tổ chức quản lý đời sống vật chất của HS-SV ăn, ở, sinh hoạt của HS-SV trong ký túc xá Tổ chức và quản

lý đời sống tinh thần của HS-SV, công tác chính trị tư tưởng, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động khác Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước quy định về học bổng, học phí, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác

+ Phòng Tài chính kế toán làm nhiệm vụ lên kế hoạch dự toán ngân sách

thực hiện thu chi tài chính theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo việc chi trả lương, phụ cấp, học bổng và các khoản chi khác theo quy định, theo dõi quản

lý các nguồn vốn, chương trình mục tiêu dự án, XD cơ bản tài sản vật tư, thực

Trang 39

hiện việc báo các quyết toán hàng quý, năm đúng thời hạn, đảm bảo tính chính xác trung thực

+ Khoa Điện- Điện tử có nhiệm vụ đào tạo các bậc học Cao đẳng, Trung cấp

và Công nhân kỹ thuật với các ngành nghề: Điện dân dụng, Điện tử điện lạnh, Điện công nghiệp, Điện tử công nghiệp, Điện tử dân dụng Điện lạnh

+ Khoa Kinh tế- Công Nghệ Thông Tin đào tạo các bậc học: Cao đẳng

kinh tế, Cao đẳng kỹ thuật, Kỹ thuật viên trình độ trung cấp

+ Khoa Xây Dựng có nhiệm vụ đào tạo các bậc học Cao đẳng, trung cấp

Thuỷ nông, Cấp thoát nước, Quản lý và Khai thác công trình thuỷ lợi

+ Khoa Khoa học cơ bản có nhiệm vụ giảng dạy các môn cơ bản cho HS

trước khi HS được trang bị các kiến thức chuyên ngành

+ Khoa Cơ khí chế tạo có nhiệm vụ đào tạo các bậc học Cao đẳng kỹ thuật,

Cao đẳng công nghệ chuyên ngành chế tạo máy và các bậc học Trung cấp kỹ thuật, Công nhân kỹ thuật dài hạn và ngắn hạn

+ Khoa Cơ Khí Động Lực có nhiệm vụ đào tạo HS-SV với các bậc học và

ngành nghề như sau: Bậc Cao đẳng, Trung cấp, Công nhân với đa dạng loại hình đào tạo như chính quy, bổ túc chuyên ngành, bồi dưỡng và tổ chức thi nâng bậc thợ với các ngành nghề: Cơ Khí động lực, sửa chữa Cơ - Điện máy nông nghiệp, sửa chữa máy công cụ, sửa chữa và sử dụng máy công trình

+ Tổ bộ môn Mác-Lênin có nhiệm vụ giảng dạy các môn Triết học Mác-Lê

Nin, Kinh tế chính trị Mác-Lê Nin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Pháp luật đại cương cho sinh viên Cao đẳng, Trung cấp và Công nhân kỹ thuật

+ Trung tâm dịch vụ Sản xuất đời sống có nhiệm vụ giúp hiệu trưởng trong

công tác tổ chức chỉ đạo và điều hành công tác dịch vụ và quản lý đời sống

+ Trung tâm ngoại ngữ- tin học có nhiệm vụ quản lý công tác nghiên cứu

ngoại ngữ và các sáng kiến cải tiến kỹ thuật về lĩnh vực tin học

Trang 40

2.2 Thực trạng đội ngũ GV trường và Khoa Điện- Điện tử

2.2.1 Thực trạng đội ngũ GV trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây

dựng Bắc Ninh

Đến nay nhà trường vẫn còn tồn tại một số ít GV có trình độ GVDN, CĐ Số

GV này chủ yếu là các HSSV giỏi sau khi tốt nghiệp được nhà trường giữ lại và tiếp tục bồi dưỡng, học lên, một số khác được tuyển chọn từ nhiều trường trung học và cao đẳng ở trong nước Có một số GV tuổi từ 45 trở lên có trình độ tay nghề cao, nhưng về mặt lý thuyết thì hạn chế Số còn lại có trình độ Đại học và sau Đại học Số này họ còn rất trẻ, có trình độ về mặt lý thuyết tương đối vững, nhưng tay nghề thì đang còn hạn chế, kể cả nghiệp vụ sư phạm Đặc biệt ngoại ngữ, đại đa số GV có chứng chỉ, song không có điều kiện để tiếp cận với người nước ngoài

2.2.2 Thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng ĐNGV Khoa Điện- Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

2.2.2.1 Thực trạng đội ngũ: ĐNGV khoa Điện- Điện tử trường Cao đẳng

nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh hiện có 28 người, trong đó nam chiếm 13,

nữ 15 Giáo viên trong khoa toàn bộ là trẻ tuổi Độ tuổi trung bình trong khoa là 29,5 tuổi Tổng số HS-SV trong khoa hiện tại là 780 em Số giáo viên/học sinh- sinh viên là 1/27,8

Bảng 2.1: Thống kê chức danh ĐNGV Khoa Điện- Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Giáo dục. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội 1998
2. Nghị quyết Hội nghị TW 2 khoá 7 về định hướng phát triển sự nghiệp GD-ĐT trong thời kỳ CNH-HĐH. Hà Nội 10/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị TW 2 khoá 7 về định hướng phát triển sự nghiệp GD-ĐT trong thời kỳ CNH-HĐH
3. Bộ GD - ĐT Chiến lược phát triển GD- ĐT giai đoạn 2001- 2010. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển GD- ĐT giai đoạn 2001- 2010
8. Lê Khánh Bằng, Tổ chức quá trình dạy Đại học. Viện NCPTGD. Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quá trình dạy Đại học
9. Nguyễn Trọng Bình: Bài giảng về Sản xuất- Nghiên cứu - Đào tạo, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về Sản xuất- Nghiên cứu - Đào tạo
10. Phan Văn Kha: Phát triển ĐNGV trong các trường DN hiện nay. ĐT và BDGV DN/ TCDN. Hà Nội 3/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ĐNGV trong các trường DN hiện nay
11. Nguyễn Khang: Thực trạng và đổi mới phương pháp dạy học trung cấp chuyên nghiệp. Vụ Giáo dục chuyên nghiệp. Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và đổi mới phương pháp dạy học trung cấp chuyên nghiệp
12. Nguyễn Khang: Bài giảng "Nghiên cứu xã hội và khoa học giáo dục", 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xã hội và khoa học giáo dục
13. Nguyễn Xuân Lạc: Bài giảng phương pháp luận NCKH- CN, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp luận NCKH- CN
14. Nguyễn Hùng Lượng: Những giải pháp bồi dưỡng GV trong các trường DN. Viện NCPTGD Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp bồi dưỡng GV trong các trường DN
15. Nguyễn Xuân Ngọc: Bài giảng về lý luận chuyên ngành, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về lý luận chuyên ngành
16. Phạm Thành Nghị: Đề tài B92-38-18. Nghiên cứu bồi dưỡng cán bộ giảng dạy và giáo viên dạy nghề. Viện NCPTGD Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài B92-38-18. Nghiên cứu bồi dưỡng cán bộ giảng dạy và giáo viên dạy nghề
17. Trần Thị Bạch Mai: Đề tài B96-52-11. Xây dựng mô hình quản lý công tác phát triển bồi dưỡng cán bộ giảng dạy phục vụ yêu cầu đổi mới GDĐH Việt Nam. Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài B96-52-11. Xây dựng mô hình quản lý công tác phát triển bồi dưỡng cán bộ giảng dạy phục vụ yêu cầu đổi mới GDĐH Việt Nam
18. Nguyễn Viết Sự: Một số nét về GVDN, thực trạng và triển vọng. ĐT và BD GVDN- THCN. Hà Nội 3/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nét về GVDN, thực trạng và triển vọng
20. Nguyễn Đức Trí: Vấn đề phát triển ĐNGV các trường THCN- DN Bài giảng về Quản lý GD. Viện NCPTGD Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phát triển ĐNGV các trường THCN- DN
21. Nguyễn Đức Trí: Đề tài B99-52-36 " Xây dựng mô hình ĐT GVKT ở trình độ ĐH cho các trường THCN- DN", 12/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình ĐT GVKT ở trình độ ĐH cho các trường THCN- DN
23. Nguyễn Văn Vọng: Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển GD THCN trong thời gian 2000- 2005. Tạp chí ĐH và GDCN 6/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển GD THCN trong thời gian 2000- 2005
24. Hortsch, Hano: Didaktik der Berufsbildung. Merkblatter. TU Dresden, Fakultat Erziehungswissenshaften, institut fur Beurfspadagogik Hochschulskripten 1999-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Didaktik der Berufsbildung. Merkblatter. TU Dresden, Fakultat Erziehungswissenshaften, institut fur Beurfspadagogik
25. Trần Sinh Thành- Nguyên Văn Khôi: phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp. Nxb GD 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp
Nhà XB: Nxb GD 1999
4. Quyết định số 102/TCCP - VP ngày 8/6/1994 của Bộ trưởng, trưởng ban tổ chức Chính phủ về việc ban hành chức danh công chức ngành GD- ĐT Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w