1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ

105 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiê ̣p với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì được viết trong Luận văn này là sự tìm tòi và nghiên cứu của bản thân Một số kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác (nếu có) đều được tác giả trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho tới nay chưa từng được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào của trường Đại học Bách khoa Hà Nội cũng như chưa được công bố tại bất kỳ phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những điều cam đoan trên

Tác giả

Nguyễn Thành Công

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo,

cô giáo, các cán bộ của Viện Sư phạm kỹ thuật, trường Đại học Bách khoa đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập tại lớp Cao học chuyên ngành Lý luận

và phương pháp dạy học cũng như trong thời gian viết luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới PGS.TS Cao Văn Sâm - người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong quá trình tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Tổng cục Dạy nghề, Lãnh đạo Văn phòng Tổng cục Dạy nghề, các bạn đồng nghiệp, các cán bộ quản lý, lãnh đạo một số cơ

sở dạy nghề và doanh nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng kinh nghiệm thực tế cùng với thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế Tác giả mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô, các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thành Công

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CÁM ƠN 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 7

MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục đích và nhiệm vụ 9

3 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu 10

4 Giả thuyết khoa học 10

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 10

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GẮN KẾT DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ 12

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề 12

1.1.1 Trên thế giới 12

1.1.2 Tại Việt Nam 14

1.2 Một số khái niệm cơ bản 15

1.2.1 Nghề 15

1.2.2 Đào tạo 16

1.2.3 Đào tạo nghề 16

1.2.4 Quản lý, quản lý đào tạo nghề 17

1.2.5 Liên kết 21

1.3 Một số vấn đề lý luận về gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề 21

1.3.1 Vai trò của việc gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề 21

1.3.2 Một số nguyên tắc và nội dung gắn kết với DN trong đào tạo nghề 24

1.3.3 Hình thức liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và DN trong đào tạo nghề 26

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề với DN 31

1.4 Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp 34

1.5 Lợi ích của các bên khi thực hiện gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề 36

1.5.1 Lợi ích đem lại cho Chính Phủ 36

Trang 4

1.5.2 Lợi ích đem lại cho Doanh nghiệp 36

1.5.3 Lợi ích đem lại cho cơ sở dạy nghề 36

1.5.4 Lợi ích đem lại cho học viên, học sinh, sinh viên 37

1.6 Quản lý các hoạt động gắn kết với doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu DN và xã hội 37

1.6.1 Nội dung quản lý 37

1.6.2 Quy trình quản lý 38

1.6.3 Tổ chức quản lý 38

1.7 Kinh nghiệm và quản lý hoạt động gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề 41

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GẮN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG CĐN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 45

2.1 Tổng quan về trường CĐN Kỹ thuật công nghệ 45

2.1.1 Lịch sử hình thành 45

2.1.2 Định hướng phát triển 45

2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường 46

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 47

2.1.5 Nghề và quy mô đào tạo 48

2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề và các yếu tố đảm bảo đào tạo nghề 50

2.2.1 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 50

2.2.2 Cơ sở vật chất 51

2.3 Thực trạng gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề 52

2.4 Ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong việc gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề 54

2.4.1 Ưu điểm 54

2.4.2 Hạn chế 55

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH GẮN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ 59

3.1 Căn cứ thực hiện các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề 59

3.1.1 Thời cơ và thách thức đối với phát triển đào tạo nghề 59

Trang 5

3.1.2 Nhu cầu nhân lực và nhân lực qua đào tạo nghề 61

3.1.3 Định hướng phát triển dạy nghề đến năm 2020 62

3.1.4 Các giải pháp thực hiện Chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020 64

3.1.5 Định hướng phát triển dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đến năm 2020 64

3.2 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 65

3.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng, phát triển gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề 66

3.3.1 Phối hợp với doanh nghiệp trong quá trình tổ chức liên kết đào tạo 66

3.3.2 Phát triển trung tâm thông tin của trường để nắm bắt nhu cầu nhân lực của người học và doanh nghiệp 67

3.3.3 Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 68

3.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề phù hợp với thực tiễn sản xuất của doanh nghiệp 70

3.3.5 Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo phù hợp với thực tiễn sản xuất ở doanh nghiệp 71

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp phối hợp 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 78

2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp 79

2.2 Đối với cơ sở dạy nghề 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Phụ lục 83

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Bảng/Biểu

Sơ đồ 1.9 Chu trình quản lý hoạt động liên kết giữa cơ sở dạy nghề với DN 37

Sơ đồ 1.10 Biện pháp quản lý của CSDN nhằm tăng cường quan hệ liên

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính khả thi và tính cấp thiết 79

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong gần 30 năm tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, Việt Nam đã từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Những kết quả đạt được trong quá trình hội nhập đó đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế Tuy đã đạt được nhiều thành công trong hợp tác quốc tế và khoa học, công nghệ nhưng sự phát triển của giáo dục nghề nghiệp vẫn chưa bắt kịp được sự phát triển của các nước trong khu vực và thế giới như kỳ vọng

Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 theo Quyết định số

1216/QĐ - TTg, ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ “Đổi mới đào tạo và dạy nghề

theo hướng hiện đại, phù hợp với hoàn cảnh của Việt Nam đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế”

Quan điểm của Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011- 2020 theo quyết định

số 630/QĐ - TTg, ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ “Phát triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội; là một nội dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia, đòi hỏi phải có sự tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở dạy nghề, cơ sở sử dụng lao động và người lao động để thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động”

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng khẳng định “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá

chiến lược ”.Để nâng cao chất lượng nhân lực trực tiếp trong sản xuất kinh doanh dịch

vụ thì phải tạo sự đột phá về chất lượng đào tạo

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đã chỉ rõ mục tiêu đối với giáo dục nghề nghiệp “Tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức,

kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiê ̣p với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế”

Trong những năm gần đây, Việt Nam đặc biệt quan tâm phát triển đến lĩnh vực dạy nghề, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của lĩnh vực công nghiệp về đội ngũ

Trang 9

nhân lực lành nghề và sự phát triển cả về phần cứng và phần mềm của các CSDN đang trở thành một yêu cầu cấp thiết Mục tiêu của Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 đã khẳng định “Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô dạy nghề là một quá trình, vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của ngành, nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nước và xuất khẩu lao động”

Các DN tại Việt Nam thường nói về những khó khăn khi tìm kiếm các kỹ thuật viên lành nghề tại Việt Nam Dường như họ rất vất vả trong việc tìm kiếm lao động cho các vị trí cần tuyển do sự thiếu hụt các ứng viên có năng lực trên các thị trường và do sự chuyển việc thường xuyên của người lao động Hơn nữa, họ cũng vấp phải vấn đề liên quan đến

sự hạn chế năng lực của người lao động mới tuyển dụng Để có thể lấp đầy khoảng cách

kỹ năng do hệ quả của việc tuyển dụng những ứng viên không đủ năng lực hay năng lực học hỏi không đầy đủ của những người lao động, họ cần phải tiến hành đào tạo lại sau tuyển dụng Các DN lớn có thể có năng lực để tiến hành đào tạo nội bộ cần thiết Trong khi đó, các DN nhỏ và vừa là những nơi thực sự cần nhiều kỹ thuật viên thì có thể không

đủ nguồn lực tài chính và nhân lực để tiến hành các chương trình đào tạo lại

Hiện nay chất lượng sinh viên sau khi ra trường tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của DN và thị trường lao động, tuy nhiên vẫn đang có những thiếu hụt về kỹ năng và khoảng cách kỹ năng giữa sinh viên và DN

Từ việc thiếu về số lượng đến hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, các sinh viên sau khi tốt nghiệp vẫn đang gặp khó khăn trong việc tìm ra con đường để trở thành các

kỹ thuật viên lành nghề đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp Nguyên nhân chủ quan

có thể do trường vẫn còn thiếu năng động trong quá trình tiếp thu nguồn tri thức mới áp dụng trong quá trình dạy học Nhìn chung, chất lượng đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng chưa đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó mà tôi chọn đề tài "Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ" làm

đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình Hy vọng rằng, luận văn là tài liệu hữu ích cho trường trong quá trình phát triển ở giai đoạn hiện tại và tương lai

2 Mục đích và nhiệm vụ

- Mục đích: Vận dụng những kiến thức đã được học trong chương trình thạc sỹ quản lý giáo dục vào thực tiễn để tìm hiểu các điểm mạnh, điểm yếu về sự bất cập trong

Trang 10

quá trình đào tạo dẫn đến sự thiếu hụt kỹ năng và khoảng cách kỹ năng giữa trường và

DN tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ, đóng góp một số đề xuất, kiến nghị để phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu trong quá trình đào tạo

- Nhiệm vụ: Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu DN, sự khó khăn trong việc nắm bắt nhu cầu kỹ năng nghề của DN Phân tích đánh giá thực trạng các yếu tố đào tạo của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Đề xuất các biện pháp và đánh giá hiệu quả trong công tác đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu mà đề tài tập trung nghiên cứu là mối liên hệ, gắn kết giữa trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ và DN trên địa bàn, vai trò của sinh viên sau khi tốt nghiệp của trường khi tham gia vào lực lượng lao động trên địa bàn và khu vực Nghiên cứu thực trạng chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Đánh giá, phân tích thực trạng để đề xuất các giải pháp tổng quan cũng như

cụ thể đối với từng yếu tố trong quá trình đào tạo của trường Đánh giá hiệu quả của từng giải pháp khi áp dụng vào thực tiễn

4 Giả thuyết khoa học

Thực trạng đào tạo nghề theo chuẩn kỹ năng nghề của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ còn nhiều bất cập về trình độ kỹ năng nghề của sinh viên sau khi ra trường chưa đáp ứng được nhu cầu về kỹ năng nghề của DN Áp dụng một số biện pháp mới trong đào tạo, bồi dưỡng cũng như sử dụng hiệu quả các yếu tố trong quá trình đào tạo nhằm nâng cao trình độ kỹ năng nghề của sinh viên

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu vấn đề đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu lao động có kỹ năng

của DN trên địa bàn và khu vực lân cận

- Về thời gian: Thực trạng từ năm 2013 đến năm 2015 và kế hoạch thực hiện các năm tiếp theo

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

Nguồn thông tin

Dữ liệu thứ cấp: các văn bản liên quan đến nội dung đề tài

Dữ liệu sơ cấp: số liệu thống kê, khảo sát

Trang 11

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lý thuyết

Phương pháp phân tích số liệu, toán thống kê

Phương pháp phiếu điều tra, đánh giá, phản hồi

Phương pháp so sánh

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có ba

chương

* Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

- Tổng quan vấn đề nghiên cứu gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

- Một số khái niệm cơ bản

- Một số vấn đề lý luận về gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

- Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

- Lợi ích của các bên khi thực hiện gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

- Quản lý các hoạt động gắn kết với doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu DN, xã hội

- Kinh nghiệm và quản lý hoạt động gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

* Chương 2: Thực trạng đào tạo nghề và gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề của trường CĐN Kỹ thuật công nghệ

- Tổng quan về trường CĐN Kỹ thuật công nghệ

- Thực trạng chất lượng đào tạo nghề và các yếu tố đảm bảo đào tạo nghề

- Thực trạng gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

- Ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong việc gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

* Chương 3: Các giải pháp đẩy mạnh gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

- Căn cứ thực hiện các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

- Nguyên tắc xây dựng giải pháp

- Các giải pháp nâng cao chất lượng, phát triển gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp phối hợp

* Kết luận và khuyến nghị đối với một số cơ quan, đơn vị quản lý và với trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GẮN KẾT VỚI DOANH NGHIỆP

TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

1.1.1 Trên thế giới

Liên kết giữa CSDN và DN trong đào tạo nghề từ lâu đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu và ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học nghề Vào giữa thế kỷ XIX, do sự phát triển của công nghiệp, ở Pháp xuất hiện nhiều cuốn sách viết về sự phát triển đa dạng của nghề nghiệp, người ta đã ý thức được rằng hệ thống dạy nghề trong xã hội rất đa dạng và phức tạp, sự chuyên môn hóa được chú trọng

Do vậy, nội dung các cuốn sách khẳng định tính cấp thiết phải hướng nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất, có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình

và phù hợp với nhu cầu xã hội [28]

Đối với giáo dục phổ thông, C Mac đã chỉ ra nhiệm vụ cơ bản: “Một là giáo dục trí tuệ; Hai là giáo dục thể chất; Ba là dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được những nguyên lý cơ bản của tất cả quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng công cụ sản xuất đơn giản nhất”[44]

Các nước phát triển trên thế giới luôn đề cao công tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học phổ thông Ở Nhật, Mỹ, Đức người ta xây dựng nên các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hướng nghề nghiệp đúng đắn từ sớm Cho nên, với họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà còn chủ ý định hướng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với xã hội

"Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước xã hội chủ nghĩa phụ thuộc rất nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trường với thực tập sản xuất ở xí nghiệp Nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề được" [40] Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường đại học Cambridge với 700 năm lịch sử đã bước vào con đường

"Công ty đại học" Ngày nay, xu thế các trường đại học liên kết với các xí nghiệp ngày càng nhiều ở Mỹ và một số nước Châu âu, Công ty đại học đang trở thành một xu thế

Trang 13

phát triển tất yếu, tạo thời cơ phát triển cho trường đại học và xí nghiệp Các công ty đại học này có một số đặc điểm sau:

- Dùng phương thức thị trường để thu hút sinh viên, mời các học giả nổi tiếng đến giảng dạy

- Việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học trực tiếp hướng về sản xuất, về quản lý kinh doanh, có thể làm gia tăng thu nhập tài chính và nhân cơ hội đó không ngừng cải thiện điều kiện xây dựng trường, nâng cao địa vị của trường

- Mối quan hệ giữa nhà trường với DN ngày càng mật thiết, trường học và xí nghiệp tương hỗ, tương lợi, bình đẳng về lợi ích trên phương tiện dịch vụ kỹ thuật, do vậy mà tăng cường hợp tác giữa các bên

Do những ưu điểm như vậy mà các "Công ty đại học" phát triển mạnh mẽ từ nước

Mỹ đến Châu âu, rồi đến toàn thế giới "Công ty đại học" với những hình thức khác nhau và sự ra đời của xí nghiệp hóa trường học, báo trước sự phát triển quan trọng của

sự phát triển giáo dục [18, tr.11]

Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ XXI của UNESCO khi phân tích "những trụ cột của giáo dục" đã viết: "Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại" Theo ông, vấn đề học nghề của học sinh

là không thể thiếu được trong những trụ cột của giáo dục, đồng thời đã tổ chức các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề "gắn đào tạo với sử dụng" trong đào tạo nghề [40] Ở Nhật

và Mỹ, nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các công ty tư nhân để đào tạo nhân lực cho chính công ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hình này có ưu điểm là chất lượng đào tạo cao, người học có năng lực thực hành tốt và

có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp

"Ba trong một" là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề [40]

Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm

2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề ở Inđônêxia từ năm 1993 đã được nghiên cứu và phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với DN được quan tâm đặc biệt [40]

Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng "Hệ thống hợp tác

Trang 14

đào tạo nghề" (Cosperative training system) để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai [23] Trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm quản lý ĐTN của các nước trên thế giới nhằm vận dụng vào thực tiễn đào tạo nghề ở Việt Nam

là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực để cạnh tranh và liên kết

1.1.2 Tại Việt Nam

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: "Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông" Tư tưởng này đã được cụ thể hóa trong nguyên lý giáo dục ở Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử giáo dục của nước nhà Tại Đại hội Văn hóa toàn quốc tháng 7 năm 1948, Tổng bí thư Trường Chinh đã khẳng định: "Biết và làm đi đôi; lý luận và hành động phối hợp" [21] Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm tạo điều kiện để cho nhà trường liên kết với DN trong đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, nhất là trong những năm gần đây đã ban hành cơ chế chính sách thông thoáng giúp cho sự liên kết này được thuận lợi Điều này được cụ thể hóa trong Luật giáo dục năm 2005, Luật dạy nghề năm 2006 và và mới đây nhất là Luật giáo dục nghề nghiệp 2014 Mặc dù có cơ chế, chính sách thuận lợi như vậy song ở nước ta, cho đến hiện nay có thể nói, thực trạng mối quan hệ liên kết giữa nhà trường với DN trong đào tạo nghề còn nhiều yếu và cũng có rất

ít công trình nghiên cứu về vấn đề này Năm 1993, PGS - TS Trần Khánh Đức có đề tài cấp bộ "Hoàn thiện đào tạo nghề tại xí nghiệp" [14] Đề tài tập trung nghiên cứu các trường, lớp dạy nghề đặt tại đơn vị sản xuất trong lĩnh vực về bưu chính viễn thông và hóa chất

Năm 2007, Nguyễn Anh Tuấn có luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện và đổi mới các biện pháp quản lý đào tạo nghề của trường trung học công nghiệp quốc phòng trong giai đoạn hiện nay" [34] đi sâu nghiên cứu về các biện pháp quản lý đào tạo nghề theo quan điểm hệ thống: Quản lý mục tiêu, quản lý nội dung, quản lý phương pháp đào tạo nghề, , quản lý kết quả và chất lượng đào tạo nghề

Đề tài “Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp” của Nguyễn Văn Anh [1] đã xây dựng cơ sở lý luận đánh giá thực trạng và đưa

ra giải pháp về phối hợp giữa CSDN và DN nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong khu công nghiệp

Đề tài “Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội” của Phan Minh Hiền [16]

Trang 15

đã đi sâu nghiên cứu về các giải pháp phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội Tuy nhiên, không đi sâu về vấn đề quản lý các hoạt động liên kết giữa CSDN và DN Năm 2012, Nguyễn Thị Phương có luận văn tốt nghiệp “Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên” [22] đi sâu nghiên cứu về các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên

Trên đây là sự khái lược về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề liên kết giữa trường nghề với DN trong đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Tuy nhiên, việc tăng cường hoạt động liên kết giữa trường nghề với DN trong xu thế hội nhập hiện nay vẫn đang là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu ở các cấp khác nhau, đặc biệt mối liên kết này được thể hiện rõ nhất ở cấp trường Vì vậy, tác giả chọn vấn đề: "Đào tạo nghề gắn kết với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ" làm đề tài nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Nghề

Nghề là một loại hình hoạt động mang tính chất riêng, đặc thù của con người, nó được hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Đó là một dạng lao động vừa mang tính xã hội, vừa mang tính cá nhân, trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi thỏa mãn những yêu cầu nhất định của xã hội, của cá nhân

Nghề là một khái niệm phức tạp, vì vậy dưới các góc độ khác nhau người ta quan niệm về nghề khác nhau:

Nhóm thứ nhất cho rằng nghề là một khâu độc lập của sự phân công lao động hoặc là một dạng hoạt động do con người thực hiện nhằm hoàn thành những công việc theo sự phân công lao động

Nhóm thứ hai đưa ra định nghĩa đơn giản hơn, nghề là những năng lực làm ra những đồ dùng cần thiết; nghề là một công việc nào đó mà nhờ đó con người ta có thu nhập để duy trì, phát triển cuộc sống bản thân và gia đình; nghề là biết cách làm một việc nào đó theo sự phân công lao động xã hội

Theo tiếng La tinh "Professio" - nghề có nghĩa là công việc chuyên môn được hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi một trình độ học vấn nào đó, là hoạt động cơ bản giúp con người tồn tại

Theo E.A Climôv thì: "Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và

Trang 16

tinh thần con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công xã hội mà có) Nó tạo cho con người khẳ năng sử dụng lao động của mình để thu lấy phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển" [40]

Theo từ điển Tiếng Việt, "Nghề là công việc chuyên môn làm theo sự phân công lao động xã hội" [31, tr.676]

Từ các cách hiểu trên, tác giả nhận thức được rằng nghề là kết quả của sự phân công lao động xã hội, xã hội phát triển thì nghành nghề cũng thay đổi theo Nghề là một dạng lao động đòi hỏi con người phải trải qua một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhất định Nhờ quá trình hoạt động nghề nghiệp, con người có thể tạo ra sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân và xã hội Dưới góc độ đào tạo, tác giả hiểu nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm và các phẩm chất nhân cách khác mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực lao động nhất định

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích,có

tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo điều kiện cho họ để có thể vào đời hành nghề một cách năng xuất và hiệu quả” [15]

Như vậy, có thể hiểu đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh và thanh niên để họ có thể trở thành người công dân, người lao động có chuyên môn và nghề nghiệp nhất định, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định

1.2.3 Đào tạo nghề

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã định hướng cho sự phát triển nguồn nhân lực Việt Nam với nội dung: “Nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng

Trang 17

tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới” [14, tr.22]

Ngày nay khi đề cập tới nguồn lực quyết định nhất đến sự phát triển kinh tế - xã hội, người ta thường chỉ ra đó là vốn con người, là nguồn nhân lực chứ không phải là nguồn tài nguyên thiên nhiên, của cái, vật chất, tiền bạc

Nguồn nhân lực chỉ những người đang và sẽ bổ sung vào lực lượng lao động xã hội

đa dạng và phong phú, bao gồm các thế hệ trẻ đang được nuôi dưỡng, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và cao đẳng, đại học Nói đến nguồn nhân lực, mới chỉ đề cập đến tiềm lực; còn khi tiến hành đào tạo, sử dụng, phát huy, phát triển nguồn nhân lực, nó mới trở thành lực tác động đến phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển nguồn nhân lực được hiểu về cơ bản là làm gia tăng giá trị của con người về

mọi mặt, trí tuệ, thể lực và thẩm mỹ; làm cho con người trở thành những người lao động có năng lực và phẩm chất mới, cao hơn

Phát triển nguồn nhân lực chịu sự tác động của 5 yếu tố: Giáo dục đào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và giải phóng con người Trong đó, giáo dục là nhân tố cốt lõi, là cơ sở của các nhân tố khác và đồng thời cũng là cơ sở quan trọng nhất cho sự phát triển nền kinh tế - xã hội bền vững

* Đào tạo nghề thực chất là nhằm phát triển nguồn nhân lực Sản phẩm đào tạo là nhân

cách hay nói cách khác là phẩm chất và năng lực của người lao động ở một tiêu chuẩn quy định của nghề đào tạo Nghề đào tạo là những nghề mà người lao động cần được đào tạo theo một chương trình quy định với những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết theo yêu cầu của thị trường lao động để có thể hành nghề

Như vậy, theo tác giả đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp nhất định đã được khái quát hóa trong nghề đào tạo; là quá trình rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và năng lực nghề nghiệp ở người học để hình thành nhân cách nghề nghiệp Quá trình này được thực hiện chủ yếu thông qua việc giảng dạy theo chuẩn mực của các nghề đào tạo

1.2.4 Quản lý, quản lý đào tạo nghề

1.2.4.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã

Trang 18

hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội hiện nay thì quản lý có vai trò rất lớn Sự phân công, hợp tác trong lao động giúp đạt năng suất cao trong công việc, điều này đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra tức là phải có người đứng đầu Hoạt động quản lý được nảy sinh từ nhu cầu đó Theo C.Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi

sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý Ông coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội, theo ông: "Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy

mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng" [43, tr.29-30]

Như vậy, hoạt động quản lý là tất yếu tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội Khái niệm quản lý đã được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau:

Theo Harol Koontz: "Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức" [41, tr.31]

Theo F.W.Taylor: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm

và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [3, tr.89]

Theo Thomas.J.Robbins - Wayned Morrison: "Quản lý là một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học" [45, tr.19]

Theo Aunapu F.F: "Quản lý là khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau" [39, tr.75]

Ở Việt Nam cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:

Theo từ điển Tiếng Việt: "Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [31, tr.789]

Theo GS Mai Hữu Khuê: "Quản lý là tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước" [19, tr.19-20]

Trang 19

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện chuyển biến của môi trường" [27, tr.43]

Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: "Quản lý là một nghệ thuật đạt được những mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác" [2, tr.176]

Có thể nhận thấy những khái niệm nêu trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác,

dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào đi chăng nữa; ở cấp vĩ mô hay vi mô đều có điểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý; giữa chúng có mối quan hệ với nhau thông qua những tác động quản lý Do vậy, tác giả có thể biểu thị sơ đồ khái niệm quản

lý như sau:

Qua sơ đồ khái niệm quản lý, tiếp cận theo quan điểm hệ thống thì "quản lý" là một quá trình bao gồm các thành tố cấu trúc như: chủ thể quản lý, đối trượng quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý v.v Nếu tiếp cận theo quan điểm hoạt động thì "quản lý" là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý

Từ việc phân tích các khái niệm và quan điểm tiếp cận khác nhau về quản lý, tác giả hiểu: Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều khiển tác động lên

đối tượng, khách thể quản lý để đạt được mục tiêu của quản lý

Toàn bộ hoạt động quản lý đều được thực hiện thông qua các chức năng của nó, như: chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra, đánh giá Nếu không xác định được chức năng quản lý thì chủ thể quản lý không thể điều hành được hệ thống quản lý Chức năng quản lý có thể cụ thể hóa bằng sơ đồ dưới đây:

Chủ

thể

QL

Đối tượng

QL

Mục tiêu quản lý

Sơ đồ 1.1:Sơ đồ về khái niệm quản lý

Trang 20

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Trải qua tiến trình lịch sử phát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức điều hành xã hội cũng phát triển theo,

đó là tất yếu lịch sử Ngược lại, khi trình độ tổ chức điều hành xã hội phát triển sẽ thúc đẩy sự phát triển của trình độ sản xuất, của nền văn minh xã hội Như vậy, quản lý trở thành nhân tố của sự phát triển xã hội Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến con người Quản lý có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của xã hội tùy theo trình độ quản lý cao hay thấp

1.2.4.2 Khái niệm quản lý đào tạo nghề

Dựa trên các khái niệm về quản lý, tác giả cho rằng: Quản lý ĐTN là nghệ thuật sử dụng nguồn lực có mục đích của các cơ quan quản lý nhà nước về ĐTN thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra và đánh giá nhằm trang bị cho nhân lực được đào tạo những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp, tính năng động và sáng

1 Lập kế hoạch

Trang 21

tạo để họ trở thành những người có năng lực, phẩm chất đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội

là tiêu điểm, là cơ sở và động lực của các mối liên kết giữa chúng Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mục đích nào đó tạo nên một sức mạnh mới, một khả năng mới mà từng thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể có

1.3 Một số vấn đề lý luận về gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

1.3.1 Vai trò của việc gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó việc liên kết đào tạo giữa nhà trường với DN có một vai trò rất quan trọng, nhất là trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt Vai trò của sự liên kết này đối với nâng cao chất lượng đào tạo được thể hiện ở các khía cạnh sau:

* Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

- Mục tiêu và nội dung đào tạo phù hợp với yêu cầu của sản xuất

Để mục tiêu và nội dung đào tạo phù hợp với yêu cầu sản xuất, cả CSDN và DN phải cùng nhau tổ chức biên soạn nội dung, xác định mục tiêu đào tạo nhằm đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn sản xuất ở DN Bên cạnh mục tiêu và nội dung đào tạo theo quy định của Nhà nước, cần bổ sung một số yêu cầu về cập nhật kỹ thuật mới, về tác phong công nghiệp của người lao động trong một nền sản xuất lớn, kỹ năng giao tiếp, năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng hòa nhập cộng đồng, kể cả phong tục tập quán ở các nơi người công nhân sẽ làm việc,v.v Tuy nhiên, việc bổ sung mục tiêu, nội dung chương trình phải đảm bảo nguyên tắc không vượt quá 30% chương trình khung được cho phép

- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

Trong cơ chế cũ, người giáo viên thường có xu hướng khép mình ở trong khuôn viên nhà trường, kiến thức mà họ có mang nặng tính hàn lâm, hàng năm không nhất thiết

Trang 22

phải cập nhật và thay đổi Để quá trình liên kết với DN thực sự đạt hiệu quả cao, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý phải có sự chuyển biến tích cực Muốn vậy, cả CSDN và DN cần lên kế hoạch để giáo viên có thể đi tham quan, tập huấn thường xuyên tại DN, đi đào tạo chuyên sâu về công nghệ mới theo xu thế của thị trường và yêu cầu của DN Đây sẽ

là cơ hội tốt để người giáo viên, cán bộ quản lý có điều kiện tiếp cận những tri thức, kỹ thuật, công nghệ hiện đại, phương pháp quản lý mới của DN, nhờ đó tự nâng cao năng lực của bản thân, góp phần quyết định chất lượng giờ giảng và hướng dẫn thực hành cho học sinh

- Tranh thủ cơ sở vật chất, tài chính của DN đầu tư cho đào tạo

Để tăng sức mạnh cạnh tranh, DN luôn cải tiến, đầu tư những công nghệ sản xuất hiện đại, họ có thể cung cấp cho nhà trường các tài liệu về công nghệ, kỹ thuật mới nhất, phù hợp với trình độ kỹ thuật, công nghệ của thực tiễn sản xuất, đây là nguồn tư liệu quý

để thày và trò cùng tham khảo và học tập

- Đổi mới về công tác quản lý

Sự liên kết giữa CSDN với DN sẽ tác động đến việc sắp xếp, hoàn thiện lại tổ chức

bộ máy của nhà trường, đòi hỏi phải xuất hiện các bộ phận làm nhiệm vụ tư vấn, điều hành, kiểm tra, duy trì mối quan hệ, đồng thời cũng có các bộ phận bị thu hẹp lại để phù hợp với nhiệm vụ được giao Do có sự liên kết với các DN, cơ chế quản lý cần phải dân chủ hơn, người hiệu trưởng phải thâm nhập thực tế, học hỏi, trao đổi, bàn bạc, suy nghĩ

để dẫn dắt nhà trường phát triển Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên học tập, sáng tạo, phát huy quyền dân chủ của mình để xây dựng nhà trường Đối với học sinh cũng cần được tham gia, góp ý kiến vào những kế hoạch đào tạo, thực tập sản xuất của nhà trường,

- Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo

Công cụ và phương pháp để tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo sẽ khách quan và chính xác hơn do DN sẽ quan tâm đến việc kết hợp với nhà trường trong xây dựng mục tiêu, biên soạn nội dung chương trình cũng như nội dung kiểm tra, thi hết môn

và thi tốt nghiệp

Nhà trường căn cứ vào kết quả khảo sát, dự báo về nhu cầu của thị trường lao động

và tình hình học sinh tốt nghiệp đang làm việc tại các DN, có định hướng về sự phát triển của các ngành, nghề trong thời gian tới, từ đó quyết định đến số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị cần đầu tư, xây dựng mục tiêu giảng dạy, bồi dưỡng giáo viên, chuẩn bị các

Trang 23

điều kiện cho công tác đào tạo những năm sau Như vậy, việc xác lập mối liên kết giữa nhà trường với DN sẽ có tác dụng tích cực, to lớn quyết định đến chất lượng đào tạo đội ngũ người lao động hiện nay theo hướng phù hợp với nhu cầu, yêu cầu của thị trường lao động trong xu thế toàn cầu và hội nhập

* Nâng cao chất lượng đào tạo

- Chất lượng trong của đào tạo:

Nhờ nắm bắt được yêu cầu đào tạo thể hiện ở đơn đặt hàng của các DN mà nhà trường có kế hoạch chỉ đạo việc mua sắm các thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình đề ra, như vậy đạt hiệu quả về đầu tư kinh phí

Theo phương thức này, tại thời điểm tuyển sinh, nhà trường và DN có thể tổ chức cho người học ký quỹ một số tiền "đặt cọc" nhất định để giữ chỗ làm việc của mình cho đến khi tốt nghiệp Đây là một hình thức góp vốn để đầu tư cho sự đổi mới công nghệ tại

DN và cũng góp phần tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đào tạo

Người học nghề theo hợp đồng đào tạo sẽ yên tâm vì đã xác định được địa chỉ làm việc trong tương lai của mình ở DN nên cố gắng trong học tập, có động cơ, mục đích học tập đúng đắn Kết quả học tập thực chất, đáp ứng được những yêu cầu của DN

- Chất lượng ngoài của đào tạo

Năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng với đời sống xã hội và thị trường lao động, những giá trị sử dụng và đóng góp thực tế cho xã hội của người tốt nghiệp đã được rèn luện qua phương thức hợp tác giữa nhà trường và DN trong đào tạo, do vậy, tỷ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp có việc làm sẽ được tăng lên

Khi ký kết hợp đồng đào tạo, DN đã có kế hoạch giao việc cho từng học sinh sau khi tốt nghiệp, nếu DN không còn nhu cầu tuyển dụng một số học sinh nào đó thì với kiến thức, kỹ năng và khả năng thích ứng cao, các em có thể tham gia lao động ở DN khác hoặc tự mình đi tìm kiếm việc làm Như vậy, chất lượng đào tạo ngoài cũng được nâng lên

Người lao động được đào tạo theo phương thức này sau khi tốt nghiệp tuổi đời còn rất trẻ, nắm được công nghệ tiên tiến, có phản xạ nhanh, có sức khỏe, khả năng thích ứng tốt, họ sẽ khẳng định được mình trong công việc, đó là cơ sở để các chủ DN cân nhắc đề bạt Tóm lại, muốn nâng cao chất lượng, đào tạo nghề phải gắn với sản xuất, với DN và yêu cầu thị trường lao động

Trang 24

1.3.2 Một số nguyên tắc và nội dung gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề

1.3.2.1 Về nguyên tắc

Để liên kết đào tạo có hiệu quả cần tuân thủ các nguyên tắc:

Sự liên kết là cộng đồng trách nhiệm, do vậy, các bên liên quan phải thực sự coi đây

là trách nhiệm trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước; đồng thời sự liên kết phải là sự tự nguyện, trên cơ sở tôn trọng tính tự giác cao của các bên liên quan Việc xác định nghề đào tạo, trình độ đào tạo phải trên cơ sở nhu cầu thực sự của các

DN và thị trường lao động

Quá trình phân tích nội dung mỗi nghề cần đào tạo để xác định những kỹ năng cần thiết cho người học cần có dự tham gia thực sự, tích cực của DN và các ngành công nghiệp

Dù là dạy nghề tại DN hoặc tại CSDN vẫn phải đảm bảo tính giáo dục toàn diện; tính khoa học, hệ thống, phù hợp và ổn định

Đảm bảo liên thông trong đào tạo, tạo điều kiện cho người học, làm việc và có thể tiếp tục học để có được kiến thức, kỹ năng cao hơn khi cần thiết và khi có điều kiện

+ DN tham gia xây dựng tiêu chuẩn, kỹ năng nghề, thiết kế chương trình và tham gia giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của người học nghề; tham gia đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động qua đào tạo nghề

+ Tổ chức đào tạo nghề tại DN với nhiều hình thức khác nhau cho những lao động tuyển mới chưa qua đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động đã có nghề, phù hợp với điều kiện và công nghệ sản xuất của DN

+ DN có trách nhiệm đóng góp tài chính (quỹ hỗ trợ dạy nghề) khi nhận lao động qua đào tạo nghề từ các cơ sở cung ứng nhân lực

+ DN có thể được nhận kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề nếu tự tổ chức đào tạo nghề

Trang 25

hoặc đào tạo theo “đơn đặt hàng” của Nhà nước

Đối với CSDN:

Chủ động xác định số lượng nghề đào tạo, quy mô đào tạo trên cơ sở năng lực của

cơ sở và nhu cầu của DN; chủ động xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu

DN Đổi mới phương pháp, quy trình đào tạo, lấy học sinh, người học nghề làm trung tâm và nhu cầu của DN là định hướng đào tạo

CSDN phải gắn với DN trong quá trình đào tạo, phải coi DN là thành tố của quá trình đào tạo từ khâu xây dựng danh mục nghề, tiêu chuẩn, kỹ năng nghề, thiết kế chương trình và tham gia giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của người học nghề,… Các

cơ sở dạy lý thuyết, DN đào tạo kỹ năng nghề, kèm cặp tại DN

- Hình thành bộ phận/đơn vị quan hệ DN trong các CSDN để nắm bắt nhu cầu của

DN và hợp tác với DN trong hoạt động đào tạo CSDN phải chủ động điều tra để có được thông tin về nhu cầu của DN (nghề, trình độ, mức độ kỹ năng, ) để tổ chức đào tạo phù hợp

DN bởi vậy là tất yếu khách quan, nó diễn ra theo quy luật cung - cầu

Trong thực tế, hoạt động liên kết này có thể diễn ra rất đa dạng, phong phú trên nhiều mặt:

- Sự liên kết giữa CSDN với DN trong việc triển khai xây dựng mục tiêu và nội dung đào tạo theo quy định hiện hành Mặt khác khi xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo phải xét đến tính đặc thù của DN là nơi sẽ tiếp nhận học sinh sau khi tốt nghiệp

- Tuyển sinh và tổ chức thi tốt nghiệp cuối khóa cho học sinh

- Đánh giá chất lượng đào tạo nghề

- DN đóng góp nguồn lực cho quá trình đào tạo như: Kinh phí, tài liệu, máy móc thiết bị, các chuyên gia, thợ bậc cao,

- Hợp tác trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng lao động qua việc hoạch định chiến lược phát triển của CSDN với DN để từ đó xác định nhu cầu đào tạo:

số lượng, cơ cấu ngành nghề, bậc thợ, hình thức đào tạo (đào tạo mới, đào tạo lại, bồi

Trang 26

dưỡng nâng bậc, )

1.3.3 Hình thức liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và DN trong ĐTN

Sự liên kết giữa nhà trường với DN đã được áp dung phổ biến ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam và luôn thu được những kết quả nhất định Có khá nhiều phương thức liên kết giữa nhà trường với DN Dựa trên một số tiêu chí, tác giả phân loại các loại hình liên kết giữa CSDN với DN ở Việt Nam

* Phân loại trên cơ sở pháp lý

- Phương thức nhà trường nằm ngoài DN

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ nhà trường nằm ngoài DN

Theo mô hình trên thì trường dạy nghề không nằm trong các công ty, xí nghiệp mà trực thuộc các Bộ, Sở chủ quản, nhà trường và DN là hai đơn vị độc lập nhau Chương trình đào tạo, phần "cứng" theo quy định chương trình khung của Bộ LĐTB&XH chiếm khoảng 70 - 80%; phần "mềm" chiếm tỷ lệ khoảng 20 - 30% dành để nhà trường bổ sung nội dung kiến thức và công nghệ mới; nghề đào tạo theo danh mục do Nhà nước quy định Giáo viên chủ yếu là của nhà trường, trong thời gian thực tập sản xuất có kết hợp với cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề của DN để giảng dạy Địa điểm học lý thuyết

và thực hành cơ bản thường ở tại trường, thời gian thực tập sản xuất tại DN

Ưu điểm của phương thức này là nhà trường không bị lệ thuộc vào cơ sở sản xuất của DN, quá trình đào tạo đảm bảo được tiến độ chương trình, học sinh có lý thuyết chuyên môn rộng, đáp ứng linh hoạt hơn với sự chuyển đổi của ngành nghề sau khi tốt nghiệp, cũng như có thể công tác ở nhiều loại hình sản xuất ở các DN khác nhau

Nhược điểm của phương thức này là hoạt động liên kết giữa CSDN với các DN khó thiết lập hoặc thiết lập ở mức thấp, đào tạo khó gắn với sử dụng

Hình thức liên kết để tổ chức quá trình đào tạo giữa nhà trường và DN chủ yếu là hình thức đào tạo tuần tự, chỉ có một phần nhỏ tổ chức theo hình thức đào tạo luân phiên

Học sinh

phổ thông

Học sinh tốt nghiệp

Nhà trường (nơi tổ chức quá trình đào tạo)

Doanh nghiệp

Trang 27

Mức độ liên kết của phương thức này thường có giới hạn và rời rạc, tuy nhiên cũng có một số ít trường hợp, hoạt động liên kết giữa nhà trường với DN ở mức độ toàn diện

- Phương thức nhà trường nằm trong DN

Đặc điểm của mô hình này là đào tạo từ trình độ sơ cấp đến cao đẳng, thời gian đào tạo từ 1 đến 3 năm, tùy theo nghề cụ thể mà đơn vị sản xuất yêu cầu Nghề đào tạo theo chuyên ngành hẹp của DN Mục tiêu, nội dung chương trình cũng theo chương trình chuẩn quốc gia, tuy nhiên tỷ lệ phần "mềm" được mở rộng hơn, chiếm khoảng 30% dành

để bổ sung kiến thức và công nghệ mới trong thực tiễn sản xuất Mô hình này cần sự hợp tác giữa giáo viên nhà trường và giáo viên kiêm chức của DN gồm các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân lành nghề tham gia giảng dạy Kinh phí chủ yếu do DN cung cấp, phần còn lại có thể do ngân sách Nhà nước bổ sung hoặc do học sinh đóng góp

Ưu điểm của phương thức này là gắn đào tạo với sử dụng, đáp ứng nhu cầu nhân lực của chính các cơ sở sản xuất thuộc DN Nội dung chương trình đào tạo thường xuyên được bổ sung, cải tiến nhằm cập nhật những kiến thức mới về công nghệ, thiết bị hiện đại Tận dụng được máy móc, thiết bị của DN phục vụ dạy nghề; huy động đội ngũ kỹ sư của DN tham gia giảng dạy về chuyên môn, về công nghệ mới, phương pháp hạch toán

và quản lý của DN Hình thức đào tạo này phù hợp với đặc điểm sản xuất cũng như công nghệ của DN, do vậy tiết kiệm được thời gian đào tạo của người lao động và tiết kiệm chi phí cho DN

Nhược điểm, học sinh của các loại trường này dễ bị động bởi các yêu cầu sản xuất nên các khóa học khó tiến hành được theo trình tự và bài bản, học sinh sau khi tốt nghiệp khi cần chuyển đổi nghề sẽ gặp khó khăn vì họ chỉ được đào tạo theo một chuyên ngành hẹp

Tuy vậy, về lâu dài, khi sản xuất ổn định và phát triển, các DN làm ăn có lãi, đầu tư dây truyền công nghệ, trang thiết bị hiện đại thì hình thức đào tạo này là phù hợp hơn cả

Sơ đồ 1.4: Nhà trường nằm trong DN

Học sinh

phổ thông

DOANH NGHIỆP

Nhà trường (nơi tổ chức quá trình đào tạo) Học

sinh tốt nghiệp

Cơ sở sản xuất

Trang 28

Trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế trên thế giới đang bị khủng hoảng, Việt Nam không thể không bị ảnh hưởng, Nhà nước nên có những giải pháp tình thế để duy trì đào tạo ở một số trường gặp khó khăn

- Phương thức DN sản xuất nằm trong nhà trường

Đặc điểm của phương thức này là nhà trường vừa quản lý cơ sở đào tạo, vừa quản

lý DN sản xuất Đối với học sinh không chỉ được trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn cần thiết về nghề mà còn được trang bị kiến thức về DN và kinh doanh giúp họ tự biết cách thành lập DN để có thể trở thành ông chủ, tự giải quyết công việc làm ăn cho mình

và tạo công ăn việc làm cho những người lao động khác Theo phương thức hợp tác này những năm 90 trên thế giới, như ở Mỹ có làn sóng thành lập công ty giáo dục kinh doanh, mục đích cuối cùng của nó là thực hiện giảm chi, tăng thành quả, nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng cho học sinh có nhiều năng lực cạnh tranh, giành được sự tán đồng ủng hộ của công chúng [7, tr.13] Năm 1993, chính phủ đã có quy định cấm các trường dạy nghề mở cơ sở sản xuất thì DN sản xuất của các trường này đã giải thể hoặc chuyển hướng hoạt động sang hình thức tiếp thị, nhận đảm bảo phần nhân công cho các

DN Nghị quyết TW2 khóa VIII đã cho phép thành lập lại đơn vị sản xuất ở trong các trường dạy nghề

Ưu điểm của mô hình này là nhà trường chuẩn bị hiện trường cho học sinh thực hành cơ bản, thực tập sản xuất, học phương pháp tổ chức và quản lý sản xuất để có thể trở thành chủ nhân của các DN vừa và nhỏ

Nhược điểm là khả năng thành lập và duy trì các DN sản xuất trong nhà trường gặp nhiều khó khăn, yêu cầu năng lực quản lý về lĩnh vực kinh doanh và giáo dục của người

Học sinh

phổ thông

NHÀ TRƯỜNG

Cơ sở đào tạo Học sinh tốt nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất

Doanh nghiệp ngoài xã hội

Sơ đồ 1.5: DN sản xuất nằm trong nhà trường

Trang 29

mô hình trên đều có những ưu điểm và hạn chế khác nhau Dù có khác nhau như thế nào thì ở mỗi mô hình đều đem lại những ảnh hưởng tích cực đến chất lượng đào tạo nghề và lợi ích cho cả hai bên đối tác nhà trường và DN Hiệu quả và chất lượng cao hay thấp còn phụ thuộc vào năng lực quản lý của mỗi chủ thể khác nhau

* Phân loại theo hình thức liên kết để tổ chức quá trình đào tạo

- Hình thức liên kết đào tạo song hành

Nhà trường

DN

Sơ đồ 1.6: Hình thức liên kết đào tạo song hành

Hình thức liên kết này, quá trình đào tạo được tổ chức ở nhà trường và DN như sơ

đồ trên Thời gian học lý thuyết, thực hành cơ bản và thực hành sản xuất được diễn ra song song với nhau ở cả nhà trường và DN

- Hình thức liên kết đào tạo luân phiên

Nhà trường

DN

Quá trình đào tạo được tổ chức tại nhà trường và ở DN Học lý thuyết, tổ chức tại trường; Thực hành cơ bản và thực hành sản xuất được tổ chức luôn phiên nhau, xen kẽ tại hai địa điểm: nhà trường và DN

Sơ đồ 1.7: Hình thức liên kết đào tạo luân phiên

Trang 30

* Một số hình thức liên kết giữa DN và CSDN

- Hợp tác nghiên cứu

Đây là hình thức hợp tác cao nhất giữa nhà trường và DN, nhưng thực tế còn diễn

ra rất khiêm tốn Mục đích của sự hợp tác này là đạt đến sự hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu của cơ sở đào tạo, thực hiện các dự án liên kết mà cơ sở đào tạo và các DN cùng tiến hành Các trường có thể tìm kiếm sự hợp tác này bằng cách chủ động giới thiệu với các

DN những chương trình nghiên cứu khả dĩ đem lại lợi ích trực tiếp cho các DN

Các dự án hợp tác giúp cho DN giải quyết các vấn đề khó khăn đang gặp phải Một

số nghiên cứu cho thấy liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và DN giúp cho DN tiết kiệm được chi phi tự tiến hành nghiên cứu và tiếp cận được những các phát hiện khoa học và ứng dụng kịp thời các tiến bộ khoa học vào sản xuất Đồng thời cũng giúp cho các giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên tiếp cận và xử lý những vấn đề của thực tiễn sản xuất, kinh doanh

- Chuyển giao công nghệ

Hoạt động chuyển giao công nghệ do chính phủ hay DN hoặc cả hai phối hợp thực hiện DN có thể đặt hàng công trình khoa học, chuyển giao công nghệ xuất phát từ nhu cầu thực tế sản xuất kinh doanh Tham gia các hội đồng tư vấn việc lập đề cương, kế hoạch kinh phí, tổ chức thực nghiệm, kiểm tra đánh giá nghiệm thu

- Cung cấp các dịch vụ hộ trợ khác cho DN: các cơ sở đào tạo nghề có thể hợp tác với DN bằng cách cung cấp các dịch vụ hộ trợ cho DN Trong nhiều trường hợp mối quan hệ hộ trợ này không hẳn liên quan đến những nghiên cứu hoặc kiến thức công nghệ

Sơ đồ 1.8: Hình thức liên kết đào tạo tuần tự

Trang 31

mới mà là tận dụng những kỹ năng và kiến thức sẵn có của giảng viên, người học mà tập trung vào các đối tượng DN vừa và nhỏ

* Phân loại theo mức độ liên kết

- Mức độ liên kết toàn diện: Cả nhà trường và DN đều có trách nhiệm nhiệm ngang nhau trong quá trình đào tạo người lao động Sự liên kết này thể hiện ở tất cả các khâu: tuyển sinh, biên soạn nội dung chương trình, tổ chức quá trình đào tạo, đóng góp kinh phí đào tạo, tổ chức thi tốt nghiệp và tiếp nhận học sinh sau khi tốt nghiêp,

- Mức độ liên kết có giới hạn: CSDN và DN có sự liên kết ở mức độ thấp hơn so với mức kết hợp toàn diện Sự liên kết này thể hiện ở việc DN có bổ sung nội dung chương trình đào tạo, cho học sinh thực tập sản xuất, hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo, tiếp nhận một số học sinh đã thực tập tại DN

- Mức độ liên kết rời rạc: CSDN đảm nhiệm quá trình đạo tạo trên tất cả các khâu, nội dung chương trình hầu như không thay đổi, DN chỉ tạo điều kiện về địa điểm cho học sinh thực tập ở giai đoạn cuối trước khi thi tốt nghiệp, không hỗ trợ kinh phí đào tạo và chỉ tiếp nhận số lượng nhỏ học sinh sau khi tốt nghiệp

Có thể nói CSDN luôn cần được quan tâm đầu tư trọng điểm vì đây chính là nơi đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa

và hiện đại hóa đất nước Mặc dù vậy, chỉ với nguồn ngân sách của Nhà nước thì không thể thỏa mãn được nhu cầu của các CSDN, cho nên bản thân nhà trường cũng phải tự tạo

ra những nguồn lực cho chính mình để tồn tại và phát triển theo cơ chế thị trường Việc nghiên cứu để vận dụng các biện pháp quản lý nhằm tăng cường sự hợp tác với DN là đáp số cho bài toán huy động các nguồn lực phục vụ đào tạo

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề với DN

1.3.4.1 Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Cơ chế chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động liên kết giữa nhà trường với DN, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm mối quạn hệ này Một trong những yếu

tố quyết định tính khả thi của việc liên kết giữa CSDN và DN không phải là nhu cầu hay khả năng của các bên mà sự liên kết đó có được luật pháp cho phép hay không Do vậy, khi thiết lập quan hệ liên kết, cả hai bên cần tính đến những giới hạn cho phép trong khuôn khổ của pháp luật Mặt khác, trong quá trình liên kết, cả hai bên cần phải thường xuyên có những đề xuất, kiến nghị phù hợp với thực tiễn của sản xuất đến các cấp quản

lý để cơ chế chính sách được nghiên cứu bổ sung hoàn thiện, có lợi cho hoạt động liên

Trang 32

kết

1.3.4.2 Môi trường liên kết

Xu thế toàn cầu và hội nhập quốc tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội ở mỗi quốc gia Xu thế này đang ảnh hưởng tích cực đến quan hệ liên kết giữa CSDN và DN, nó là động lực thúc đẩy nhà trường và DN xích lại gần nhau, cùng chung sức đào tạo ra đội ngũ lao động có chất lượng cao để đương đầu với cạnh tranh và hợp tác, không chỉ ở thị trường lao động trong nước mà cả thị trường khu vực và quốc tế Đối tác liên kết không chỉ giới hạn ở DN, ở CSDN trong nước mà có thể hợp tác cả với nước ngoài

1.3.4.3 Các yếu tố bên trong mối quan hệ

- Năng lực của người lãnh đạo CSDN và DN: Năng lực của người lãnh đạo chính là khả năng, năng lực quản lý V.I.Lênin đã từng nhấn mạnh vai trò của quản lý một cách hình ảnh như sau: "Liệu một trăm có mạnh hơn một nghìn không? Có chứ! Khi một trăm được tổ chức lại, tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên 10 lần" Việc "tổ chức lại" như thế nào đó

là nghệ thuật của mỗi người lãnh đạo Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, người lãnh đạo cần phải được đào tạo về chuyên môn quản lý và quản lý được xem là môt khoa học,

là nghệ thuật và là một nghề trong xã hội Theo quy tắc Pareto thì 20% - 80% thất bại trong hoạt động của tổ chức là do quản lý Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, trong

số những nguyên nhân thất bại, phá sản của các tổ chức, DN, cơ quan, đơn vị, thì nguyên nhân thuộc về quản lý chiếm 55% Lãnh đạo CSDN và DN cần phải nhận thức được hoạt động liên kết giữa CSDN với DN là một tất yếu khách quan nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay

- Thông tin: Thông tin là mạch máu của mọi hệ thống Nếu xem quản lý là một hệ thống thì nhất thiết không được thiếu thông tin trong quá trình quản lý Trong mối quan

hệ liên kết giữa CSDN với DN nếu hai bên không có những thông tin cần thiết về nhu cầu và năng lực của nhau thì sẽ gây nhiều khó khăn và trở ngại trong quá trình hợp tác

- Nhu cầu và năng lực của mỗi bên: Năng lực của tổ chức đó là năng lực tài chính, năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực con người, Năng lực thì có thể cải thiện dần theo quá trình song không có nhu cầu thì sẽ không có liên kết Nhu cầu nhiều khi nó

ở dạng tiềm ẩn, chỉ khi nào chủ thể nhận thức được đối tượng có khả năng thỏa mãn được nhu cầu thì lúc đó nhu cầu mới xuất hiện và nó trở thành động lực thúc đẩy chủ thể tích cực hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu Như vậy, với tư

Trang 33

DN sẽ càng thuận lợi

1.3.4.4 Chu trình quản lý liên kết giữa CSDN với DN

Quản lý nhằm tăng cường liên kết giữa nhà trường với DN là toàn bộ quá trình xác định nhu cầu, đề ra mục tiêu, nội dung, trách nhiệm, và được tác động bởi các biện pháp phù hợp; quá trình cải tiến liên tục mọi khâu trong chu trình hợp tác theo sơ đồ được trình bày dưới đây Mỗi khâu đều cần được nghiên cứu kỹ lưỡng và tác động hợp

lý, việc thực hiện tốt khâu này sẽ là tiền đề để thực hiện các khâu tiếp theo Ngược lại, thực hiện tốt các khâu tiếp theo sẽ là cơ sở để đánh giá mức độ và chất lượng của các khâu tiền đề Giữa các khâu có mối quan hệ ràng buộc và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Cần phải có thông tin chính xác về trực trạng của các khâu để có các biện pháp điều chỉnh, điều khiển hợp lý để tăng cường hợp tác giữa hai bên nhà trường với DN Mối liên kết sẽ đạt được hiệu quả cao nếu như lãnh đạo của cả CSDN và DN đều ý thức tốt việc quản lý mối quan hệ liên kết cần theo các chu trình bằng các cách thức hợp lý, nghĩa là

họ phải thực hiện đúng chức năng của người lãnh đạo, của nhà quản lý

Sơ đồ 1.9: Chu trình quản lý hoạt động liên kết giữa CSDN với DN

Xác định nhu cầu liên kết

Phát triển kế hoạch liên kết

Xây dựng nội dung, chương trình liên kết

Triển khai Đánh giá hoạt động liên kết

Trang 34

1.3.4.5 Tính chất của lao động sản xuất ở DN

Đối với một số lĩnh vực sản xuất đòi hỏi sự lưu động về địa bàn như công trình xây dựng thì việc kết hợp giữa kế hoạch thực tập của nhà trường và tiến độ công việc của DN

sẽ khó khăn, điều này phải được chú ý khi ký hợp đồng liên kết

Nền kinh tế thị trường khiến cho cả DN và CSDN luôn phải chịu áp lực cạnh tranh rất mạnh mẽ, do vậy, không nên quá kỳ vọng có thể liên kết lâu dài với một đơn vị nào

đó mà cả nhà trường và DN phải luôn luôn tiếp cận với thị trường lao động để kịp thời giải quyết các khó khăn nảy sinh, đồng thời sẵn sàng thiết lập các mối quan hệ liên kết mới

Vấn đề an toàn lao động có liên quan đến tính mạng con người, do vậy trong các hợp đồng liên kết phải phân rõ trách nhiệm cho các bên liên quan: trách nhiệm về giảng dạy, về kiểm tra, giám sát, về thực hiện an toàn cho người và máy móc, trang thiết bị,

Để tăng sức mạnh cạnh tranh, nhiều DN sẽ đầu tư công nghệ hiện đại vào trong sản xuất Do vậy, học sinh cần nắm chắc được nguyên lý vận hành của các công nghệ sản xuất hiện đại ấy trước khi thực tập Giữa hai bên nhà trường và DN cần phải có sự phân định rõ ràng về công tác này

1.4 Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

Chiến lược Phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 nêu quan điểm: “Phát triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội; là một nội dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; đòi hỏi phải có sự tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, các CSDN, cơ sở sử dụng lao động và người lao động để thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động”

Như vậy, đáp ứng nhu cầu xã hội là định hướng quan trọng của hệ thống đào tạo nghề trong thời gian tới, vì:

Một là: Mỗi quan hệ giữa ĐTN và nhu cầu xã hội là quan hệ “Cung - Cầu” Nếu xét mối quan hệ giữa hệ thống đào tạo nhân lực, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy mối quan

hệ đào tạo với nhu cầu xã hội rất chặt chẽ và khăng khít với nhau Nhiệm vụ chủ yếu của ĐTN là cung cấp nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đội ngũ này phải đáp ứng cả về chất, về lượng cũng như cơ cấu ngành nghề và cơ cấu trình

độ phù hợp với yêu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội của đất nước trong từng giai đoạn Kinh tế - xã hội càng phát triển thì nhu cầu về lao động có kỹ năng càng tăng, khi

đó đào tạo nhân lực càng có điều kiện phát triển và ngược lại Do vậy đào tạo nhân lực

Trang 35

phải gắn với việc làm Việc làm trong thị trường lao động là thước đo nhu cầu xã hội Nếu đào tạo không gắn với nhu cầu xã hội sẽ ngay lập tức xuất hiện hiện tượng mất cân đối, vừa thừa vừa thiếu nhân lực như hiện nay Tuy nhiên mối quan hệ “cung - cầu” này luôn tồn tại dưới dạng “Cân bằng động” điều đó cho thấy đào tạo nghề phải linh hoạt, thích ứng với nhu cầu xã hội luôn thay đổi

Hai là: Quan hệ giữa nhu cầu xã hội thông qua thị trường lao động đối với đào tạo nghề thực chất là mối quan hệ “Khách hàng” Một câu hỏi được đặt ra là khách hàng là ai? Trong đào tạo nghề, có thể phân loại khách hàng như sau:

- Người học - khách hàng thứ nhất Người học lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, chương trình và thời gian đào tạo để có cơ hội tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm trong thị trường lao động để lập thân, lập nghiệp hoặc nâng cao trình độ và sở thích của bản thân

- Các chủ sử dụng lao động - khách hàng thứ hai Chủ sử dụng lao động mua hàng hóa sức lao động trên thị trường để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và chất lượng dịch vụ Trong trường hợp này sản phẩm hàng hóa sức lao động phải thỏa mãn nhu cầu đầu tư của chủ sử dụng lao động Để có thể lựa chọn nhân lực phù hợp với nhu cầu của mình, trong quan hệ với các CSDN, chủ sử dụng lao động phải thực sự như một khách hàng: đặt mua sản phẩm theo nhu cầu - đầu tư, trả kinh phí cho việc mua sản phẩm sức lao động

- Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương - khách hàng thứ ba Chính phủ, các Bộ, ngành, các địa phương tùy theo yêu cầu chung hoặc những yêu cầu đặc thù (nhu cầu đặc thù đối với những nghề kỹ thuật cao, những nghề nặng nhọc, những nghề thị trường lao động cần ít nhưng ít người đi học, đào tạo cho đối tượng chính sách, người dân tộc thiểu số…)

Để đào tạo nghề thích ứng với nhu cầu xã hội cần xây dựng phương pháp tiếp cận hiệu quả trong đó quan trọng nhất là có sự tham gia của các đối tượng liên quan trong đào tạo bao gồm: cơ sở cung cấp dịch vụ đào tạo nghề (các CSDN) - cơ sở sử dụng lao động (DN) - sản phẩm qua đào tạo (người tốt nghiệp) Các đối tượng này tạo nên tam giác trong mối quan hệ “Cung - cầu” Tiếp cận này cho phép xác định được những khoảng trống, những điểm nghẽn trong cung cầu nhân lực qua đào tạo nghề để có thể đưa

ra những nội dung và biện pháp phù hợp cho hoạt động liên kết giữa nhà trường và DN

Trang 36

1.5 Lợi ích của các bên khi thực hiện liên kết CSDN với DN

1.5.1 Lợi ích đem lại cho Chính Phủ

- Góp phần cải thiện các điều kiện kinh tế - xã hội

- Góp phần cải thiện mức sống cho nhân dân

- Góp phần tăng tính cạnh tranh của các ngành kinh tế

- Góp phần cải thiện hoạt động kinh tế

- Góp phần cải thiện sự đầu tư trở lại cho đào tạo nghề

- Góp phần hỗ trợ Chính phủ đạt được các mục tiêu phát triển

1.5.2 Lợi ích đem lại cho DN

- DN đóng vai trò chính trong việc định hướng các CSDN thay đổi theo một hệ thống đào tạo đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khu vực sản xuất, dịch vụ bằng cách đưa

ra những tiêu chuẩn và các yêu cầu đối với lực lượng lao động

- DN giúp CSDN xác định những thay đổi theo yêu cầu

- DN giúp đào tạo người lao động nhằm vào các kỹ năng ở những nơi làm việc trực tiếp, để họ có khả năng chuyển dịch không khó khăn từ CSDN tới nơi làm việc

- DN giảm bớt được sự thiếu hụt nhân lực có kỹ năng; sẽ có một lực lượng lao động thích nghi được với những thay đổi công nghệ và môi trường mới ở nơi làm việc

- DN có các cơ hội tuyển dụng tốt hơn

- DN là một phần trong một cơ chế chính thức cung cấp trực tiếp đầu vào cho các

cơ quan đào tạo và tập trung hơn nữa vào các nhu cầu của ngành khi xây dựng kế hoạch chiến lược

- DN có cơ hội tham gia vào sự tiếp tục phát triển kinh tế-xã hội của cộng đồng và quốc gia

- Những công nhân lành nghề bậc cao sẽ có cơ hội phát triển năng lực lãnh đạo do

họ tham gia vào hoạt động tư vấn, giảng dạy, đánh giá

1.5.3 Lợi ích đem lại cho CSDN

- Đảm bảo các chương trình đào tạo có chất lượng; Xây dựng và duy trì các chương trình đào tạo cải tiến và phù hợp

- Có hiệu quả hơn trong việc hoạch định kế hoạch chiến lược của CSDN

- Có năng lực đưa ra những quyết định xác đáng hơn trong hoạt động đào tạo theo hướng cầu của DN

- Tạo ra cơ hội trợ nhận hỗ trợ từ DN về thiết bị và các nguồn lực khác

Trang 37

- Phát triển tiềm năng tạo nên thu nhập

- Hiểu sâu sắc hơn về những nhu cầu trong công việc của nghề và của DN

- Xây dựng mối liên kết tốt đẹp hơn giữa nhà trường, ngành và Chính phủ

- Chuẩn bị cho việc kiểm định chất lượng CSDN

- Xác định những thay đổi và những nguồn lực cần có

- Trở thành đối tác trong hoạt động kinh tế của DN

- Phát triển theo kịp tốc độ của tăng trưởng của DN

- Bổ sung dữ liệu cho Hệ thống Thông tin Thị trường Lao động

- Tăng cường khả năng tiếp thị

- Tạo thuận lợi cho chiến lược sắp xếp việc làm

1.5.4 Lợi ích đem lại cho học viên, học sinh, sinh viên

- Sẵn sàng đáp ứng công việc khi tốt nghiệp

- Có cơ hội đến với những nghề nghiệp có ý nghĩa; Có được những công việc với thu nhập cao hơn; Cải thiện mức sống của bản thân và gia đình

- Phát triển các lĩnh vực chuyên môn hóa thành thạo có thể giúp nâng cao khả năng tìm kiếm thị trường của họ sau khi tốt nghiệp

- Hài lòng về nghề nghiệp

- Có chứng chỉ về dạy nghề được công nhận thuận lợi hơn

- Chuẩn bị tốt hơn cho việc học tập suốt đời

1.6 Quản lý các hoạt động gắn kết với doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu DN và xã hội

1.6.1 Nội dung quản lý

Quản lý các hoạt động liên kết đào tạo nghề là việc quản lý chặt chẽ các điều kiện,

hồ sơ quy trình thực hiện liên kết đào tạo theo quy định của pháp luật bao gồm: điều kiện thực hiện liên kết đào tạo đối với đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo, quản lý

hồ sơ liên kết đào tạo, quy trình thực hiện liên kết đào tạo, bảo quản và bảo quản, lưu giữ

hồ sơ liên kết đào tạo,…

Hoạt động quản lý liên kết đào tạo chủ yếu dựa trên chế độ báo cáo trong hoạt động liên kết đào tạo do đơn vị chủ trì đào tạo thực hiện theo quy định của pháp luật gửi cơ quan chức năng và khi phát hiện những vướng mắc trong hoạt động liên kết, thủ trưởng hai đơn vị liên kết có trách nhiệm cùng hợp tác với nhau để xử lý Nếu vướng mắc vượt quá khả năng xử lý của hai bên, đơn vị chủ trì đào tạo báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép liên kết đào tạo để xử lý

Trang 38

1.6.2 Quy trình quản lý

Qua việc tìm hiểu khái niệm quản lý tác giả nhận thấy, quá trình quản lý luôn tồn tại bốn thành tố cấu trúc, đó là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Dưới sự tác động tự giác của chủ thể quản lý, các thành tố này luôn có

sự tác động qua lại với nhau và nhờ đó chủ thể quản lý thực hiện các nội dung nhiệm vụ quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Để đạt được mục tiêu quản lý, bao giờ chủ thể quản lý cũng phải sử dụng các công cụ, phương tiện, phương pháp, biện pháp để tác động lên đối tượng quản lý

Sơ đồ 1.10: Biện pháp quản lý của CSDN nhằm tăng cường quan hệ liên kết với DN

Theo sơ đồ trên, hiểu một cách khái quát nhất thì:

+ Chủ thể quản lý là hiệu trưởng CSDN

+ Đối tượng quản lý là: hoạt động liên kết giữa CSDN với DN trong đào tạo

+ Khách thể quản lý là các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình liên kết giữa CSDN với

DN, có thể là từ hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trường

+ Mục tiêu quản lý là tăng cường liên kết với DN trong đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Vậy theo tác giả, biện pháp quản lý nhằm tăng cường liên kết với DN trong đào tạo của CSDN là cách làm có ý thức của người hiệu trưởng nhằm điều khiển, tác động lên mối quan hệ liên kết với DN trong đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình liên kết đó

để đạt được mục tiêu là tăng cường liên kết với DN trong đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Trang 39

đào tạo hiện nay như sau:

1.6.3.1 Nắm bắt thông tin đào tạo nghề và nhu cầu DN

Cùng với thực tế công nghệ thông tin và truyền thông phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc thiết lập cũng như trao đổi thông tin thường xuyên giữa nhà trường và DN sẽ hết sức thuận lợi cho hoạt động liên kết đào tạo

Thông tin là những tri thức về những đối tượng mà con người trao đổi với nhau Trong một tổ chức, thông tin là phương tiện để kết nối và thống nhất mọi hoạt động, làm thay đổi phương thức tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức

Hệ thống thông tin về đào tạo nghề và nhu cầu xã hội là công cụ để thu thập, đánh giá cung cấp thông tin về nhu cầu xã hội đối với đào tạo nghề, tăng cường năng lực dự báo về thị trường lao động, tạo thế cân bằng động giữa cung và cầu, phục vụ công tác xây dựng kế hoạch phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu DN Đây chính là cơ sở quan trọng cho việc cải tiến mục tiêu, nội dung chương trình nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Nhờ quá trình thiết lập trao đổi hệ thống thông tin cho nhau, mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và DN ngày một gắn bó hơn

1.6.3.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về liên kết đào tạo nghề giữa CSDN và DN

Chính sách của Nhà nước quy định rõ về vai trò, trách nhiệm, phạm vi…của hoạt động liên kết giữa CSDN với DN sẽ tạo hành lang pháp lý, bảo đảm bình đẳng hài hòa lợi ích giữa người lao động, người sử dụng lao động và lợi ích chung; tạo môi trường phù hợp để nhà trường, DN và người học phối hợp với nhau để nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội Do vậy, thường xuyên bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách mới giúp tạo lập cũng như phát huy thúc đẩy mối quan hệ liên kết giữa hai bên

1.6.3.3 Hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý hoạt động liên kết đào tạo và sử dụng lao động

Trong cơ chế thị trường, loại hình và phương thức hoạt động của DN rất phong phú

và đa dạng (từ cơ cấu tổ chức, nhận sự, cách thức quản lý, điều hành, đến tổ chức sản xuất, ) Do vậy, CSDN và DN phải chủ động thường xuyên bổ sung và hoàn thiện phương thức, hình thức và mức độ liên kết cho phù hợp với tình hình thực tế của DN cũng như của nhà trường Có thể liên kết trong tổ chức đào tạo, trong sản xuất kinh doanh; cung cấp đội ngũ chuyên gia, nhân lực trong một thời gian ngắn hoặc lâu dài thông qua ký kết các hợp đồng kinh tế Thông qua ký kết hợp đồng kinh tế, trách nhiệm

Trang 40

và quyền lợi của các bên được xác định cụ thể, qua đó cơ hội việc làm của học sinh sẽ tốt hơn, DN có đội ngũ nhân lực theo yêu cầu mong muốn, nhà trường đạt được mục tiêu chính trị của mình, có thêm nguồn kinh phí để tăng cường phát triển cơ sở vật chất và cải thiện đời sống của cán bộ, nhân viên

1.6.3.4 Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

Đây là biện pháp mang tính triệt để nhất nhằm tăng cường mối quan hệ liên kết giữa CSDN với DN trong đào tạo Nhờ đó mà mục tiêu, nội dung chương trình gần sát với yêu cầu của sản xuất, sản phẩm đào tạo dễ được DN tín nhiệm và đặt hàng Để thực hiện biện pháp này đạt hiệu quả, nhất thiết phải có sự tham gia của DN trong việc xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo Thực hiện biện pháp này chính là tuân thủ nguyên lý cơ bản trong giáo dục: học đi đôi với hành, lý luận đi liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội, qua đó mối quan hệ liên kết giữa nhà trường với DN ngày càng khăng khít hơn

1.6.3.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phù hợp với thực tiễn sản xuất của DN

Khi mục tiêu, nội dung chương trình đã có sự thay đổi nhằm tiệm cận với yêu cầu của sản xuất thì việc bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên theo hướng tiếp cận nhu cầu của thị trường lao động là tất yếu Tuy vậy, việc thay đổi cách nghĩ, thói quen của con người không hề dễ dàng, cần phải tuyên truyền thay đổi nhận thức của họ và có những chính sách đãi ngộ, thưởng phạt hợp lý thì mới có thể khiến cho đội ngũ giáo viên có động lực để tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ Việc thực thi kế hoạch liên kết là do đội ngũ giáo viên đảm nhiệm, cho nên chất lượng của đội ngũ này có vai trò quan trọng trong việc tăng cường mối quan hệ liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề với DN

1.6.3.6 Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị phù hợp với thực tiễn sản xuất ở DN

Xuất phát từ sự biến động của thị trường khiến cho quy mô ngành nghề, chất lượng sản phẩm của DN liên tục có sự thay đổi, để đảm bảo chất lượng đào tạo theo hướng phù hợp với sự biến động của thị trường, nhất thiết phải cập nhật, bổ sung thường xuyên về trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất Đây là vấn đề khó khăn muôn thuở đối với các CSDN hưởng ngân sách đào tạo của nhà nước Thực tế, để tăng sức mạnh cạnh tranh, DN luôn đầu tư, cải tiến công nghệ sản xuất, nên việc liên kết với DN sẽ giúp cho học sinh được thực tập trên mô hình có thực với các công nghệ

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Anh (2009), Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Anh
Năm: 2009
2. Nguyễn Văn Bình (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số lý luận và thực tiễn. NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một số lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 1999
3. Bộ Chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện NGhị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện NGhị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Bộ Chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2009
4. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2003), Điều tra lao động – việc làm năm 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra lao động – việc làm năm 2003
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 2003
5. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2011), Đề án Đổi mới và phát triển Dạy nghề đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Đổi mới và phát triển Dạy nghề đến năm 2020
Tác giả: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Năm: 2011
7. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2006
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2011
9. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết TW8, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW8
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
11. Trần Khánh Đức (2014), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
12. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới. Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX07-14, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
13. Phan Minh Hiền (2011), Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội. Luận án Tiến sĩ quản lý giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Phan Minh Hiền
Năm: 2011
14. Nguyễn Văn Hộ (2007), Xu hướng phát triển giáo dục. Tài liệu dùng cho học viên cao học QLGD, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Năm: 2007
15. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý. NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 1982
16. Hồ Chí Minh (1980), Bàn về giáo dục. NXB SGK Mác - Lênin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB SGK Mác - Lênin
Năm: 1980
17. Nguyễn Thị Phương (2012), Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên. Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trung tâm giáo dục thường xuyên Phố Nối tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Nguyễn Thị Phương
Năm: 2012
18. Phan Thị Kim Thu (2013), “Biện pháp quản lý hoạt động liên kết giữa các cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội”. Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biện pháp quản lý hoạt động liên kết giữa các cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội”
Tác giả: Phan Thị Kim Thu
Năm: 2013
19. Đỗ Hoàng Toàn (1995), Lý thuyết quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản lý
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn
Năm: 1995
20. Nguyễn Anh Tuấn (2007) , "Hoàn thiện và đổi mới các biện pháp quản lý đào tạo nghề của trường trung học công nghiệp quốc phòng trong giai đoạn hiện nay", Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện và đổi mới các biện pháp quản lý đào tạo nghề của trường trung học công nghiệp quốc phòng trong giai đoạn hiện nay
21. Ngô Thành Văn (2013), “Một số biện pháp phối hợp đào tạo với doanh nghiệp công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số biện pháp phối hợp đào tạo với doanh nghiệp công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề Việt – Đức Vĩnh Phúc”
Tác giả: Ngô Thành Văn
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:Sơ đồ về khái niệm quản lý - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về khái niệm quản lý (Trang 19)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về các chức năng quản lý - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ về các chức năng quản lý (Trang 20)
1.3.3. Hình thức liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và DN trong ĐTN - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
1.3.3. Hình thức liên kết giữa cơ sở đào tạo nghề và DN trong ĐTN (Trang 26)
Sơ đồ 1.4: Nhà trường nằm trong DN - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ 1.4 Nhà trường nằm trong DN (Trang 27)
Sơ đồ 1.5: DN sản xuất nằm trong nhà trường - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ 1.5 DN sản xuất nằm trong nhà trường (Trang 28)
Hình thức liên kết này, quá trình đào tạo được tổ chức ở nhà trường và DN như sơ - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Hình th ức liên kết này, quá trình đào tạo được tổ chức ở nhà trường và DN như sơ (Trang 29)
Sơ đồ 1.8: Hình thức liên kết đào tạo tuần tự - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ 1.8 Hình thức liên kết đào tạo tuần tự (Trang 30)
Sơ đồ 1.9: Chu trình quản lý hoạt động liên kết giữa CSDN với DN - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ 1.9 Chu trình quản lý hoạt động liên kết giữa CSDN với DN (Trang 33)
Sơ đồ 1.10: Biện pháp quản lý của CSDN nhằm tăng cường quan hệ liên kết với DN - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ 1.10 Biện pháp quản lý của CSDN nhằm tăng cường quan hệ liên kết với DN (Trang 38)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường (Trang 48)
Bảng 2.1: Chỉ tiêu đăng ký hoạt động dạy nghề - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Bảng 2.1 Chỉ tiêu đăng ký hoạt động dạy nghề (Trang 49)
Bảng 2.2: Kết quả tuyển sinh giai đoạn 2011-2015 - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Bảng 2.2 Kết quả tuyển sinh giai đoạn 2011-2015 (Trang 50)
Bảng 2.3: Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
Bảng 2.3 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Trang 50)
Câu 1: Hình thức liên kết trong đào tạo của doanh nghiệp với nhà trường như thế nào? - Các giải pháp gắn kết với doanh nghiệp trong đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ
u 1: Hình thức liên kết trong đào tạo của doanh nghiệp với nhà trường như thế nào? (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm