1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng

103 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể thầy, cô giáo trong Viện Sư phạm Kỹ thuật, Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các thầy trong Ban Giám hiệu và

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nghiên cứu và làm việc nghiêm túc, khẩn trương với sự giúp

đỡ hướng dẫn tận tình của Tiến sỹ Trần Văn Thịnh cùng với sự chỉ bảo của các

thầy, cô trong Viện Sư Phạm Kỹ Thuật - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn „„Bổ sung nội dung PLC vào mô đun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội ” của tôi đã cơ bản hoàn thành

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Văn Thịnh đã trực tiếp hướng dẫn

tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể thầy, cô giáo trong Viện Sư phạm Kỹ thuật, Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội, các thầy trong Ban Giám hiệu và tập thể giảng viên khoa Điện - Điện tử Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi nghiên cứu, thực hiện để hoàn thành luận văn đúng tiến độ, cùng tập thể bạn bè đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi

từ những công việc đầu tiên và trong suốt thời gian nghiên cứu, hoàn thành luận văn này

Tuy đã rất nỗ lực phấn đấu, nhưng do thời gian có hạn vì vậy luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Đăng Bách

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì được viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu

và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác, nếu có đều được trích dẫn từ nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo

vệ luận văn Thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên

đây

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Đăng Bách

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 9

PHẦN MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Các giả thuyết khoa học 11

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu 12

6 Nội dung luận văn 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC ĐỔI MỚI NỘI DUNG CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC 13

1.1 Khái niệm về nội dung dạy học 13

1.1.1 Khái niệm 13

1.1.2 Các yếu tố nội dung dạy học 13

1.1.3 Các thành phành nội dung dạy học 14

1.1.3.1 Hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, về kỹ thuật và về các cách thức hoạt động 14

1.1.3.2 Hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay 15

1.1.3.3 Hệ thống hoạt động kinh nghiệm sáng tạo 15

1.1.3.4 Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, đối với con người 16

1.2 Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học và các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học 16

Trang 4

1.2.1 Các nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học 16

1.2.2 Các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học 17

1.2.2.1 Hiện đại hóa nội dung dạy học 18

1.2.2.2 Tăng cường mối liên hệ giữa dạy học với đời sống, với lao động sản xuất, với thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc 19

1.2.2.3 Tăng cường giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức cách mạng 20

1.2.2.4 Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học 21

1.3 Đổi mới nội dung dạy học 22

1.3.1 Về kế hoạch dạy học 22

1.3.2 Đổi mới chương trình giáo dục dạy nghề 22

1.3.3 Đổi mới sách giáo khoa, giáo trình giảng dạy 26

1.4 Chất lượng dạy và học (chất lượng đào tạo) 27

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 29

1.5.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài 29

1.5.1.1 Các yếu tố cơ chế, chính sách của Nhà nước 29

1.5.1.2 Các yếu tố về môi trường 30

1.5.2 Nhóm các yếu tố bên trong 30

1.5.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo 30

1.5.2.2 Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 33

2.1 Giới thiệu chung về Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội 33

2.1.1 Giới thiệu về nhà trường 33

2.1.2 Đội ngũ giáo viên dạy nghề khoa Điện - Điện tử tại Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội 35

Trang 5

2.2 Thực trạng dạy học mô đun “Trang bị điện 2” nghề Điện công nghiệp tại

Khoa Điện – Điện tử Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội 37

2.2.1 Giới thiệu về nghề Điện công nghiệp 37

2.2.1.1 Mục tiêu đào tạo 37

2.2.1.2 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu 38

2.2.1.3 Danh mục môn học, mô đun đào tạo, thời gian và phân bổ thời gian 39

2.2.2 Chương trình mô đun Trang bị điện 2 40

2.2.2.1 Vị trí, tính chất của mô đun 41

2.2.2.2 Mục tiêu của mô đun 41

2.2.3 Thực trạng dạy môđun Trang bị điện 2 ở Trường CĐN Công nghiệp Hà Nội 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44

CHƯƠNG 3 CẤU TRÚC LẠI CHƯƠNG TRÌNH VÀ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG BỔ SUNG NỘI DUNG PLC VÀO MÔ ĐUN TRANG BỊ ĐIỆN 2 TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 45

3.1 Ứng dụng PLC trong điều khiển một số máy công nghiệp 45

3.2 Tổng quan về thiết bị điều khiển PLC 47

3.2.1 Giới thiệu chung về PLC 47

3.2.2 Cấu tạo hệ thống PLC 49

3.2.3 Một số ví dụ đoạn mạch tương đương mạch tiếp điểm và PLC 53

3.2.3.1 Mạch điện điều khiển động cơ 3 pha đảo chiều tự động 53

3.2.3.2 Mạch điện điều khiển hệ thống băng tải sử dụng 3 động cơ 54

3.3 Tái cấu trúc nội dung trong mô đun trang bị điện 2 56

3.4 Xây dựng một số bài giảng bổ sung PLC vào mô đun Trang bị điện 2 59

3.4.1 Xây dựng bài giảng ứng dụng PLC trong điều khiển máy tiện T616 59

3.4.2 Xây dựng bài giảng ứng dụng PLC trong điều khiển thang máy 3 tầng 70

3.5 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC 88 PHỤ LỤC 1 Chương trình đào tạo môn học Trang bị điện 1 88 PHỤ LỤC 2 Chương trình điều khiển mô hình máy khoan cần 2A55 sử dụng PLC S7-200 93 PHỤ LỤC 3 Chương trình điều khiển mô hình máy doa ngang 2620 sử dụng PLC S7-200 97 PHỤ LỤC 4 Phiếu khảo sát 102

Trang 7

04 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

14 JICA The Japan International Cooperation Agency

15 KOICA The Korea International Cooperation Agency

19 LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội

24 ODA Official Development Assistance

25 PLC Programmable Logic Controller

Trang 8

26 PPDH Phương pháp dạy học

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 28

Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo 29

Hình 1.3 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo 31

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội 34

Hình 3.1 Máy khoan ngang 2 đầu tự động sử dụng PLC 45

Hình 3.2 Máy chép hình tự động 2 trục sử dụng PLC 46

Hình 3.3 Máy đánh bóng cà phê – điều khiển tự động bằng PLC và màn hình Touch Screen 46

Hình 3.4 Tủ điều khiển thang máy Mitsubishi 47

Hình 3.5 Cấu trúc một hệ thống PLC 50

Hình 3.6 Cách ghép nối PLC với máy tính 51

Hình 3.7 Ngôn ngữ lập trình dạng LAD 52

Hình 3.8 Ngôn ngữ lập trình dạng FBD 52

Hình 3.9 Ngôn ngữ lập trình dạng STL 53

Hình 3.10 Mạch điện điều khiển động cơ 3 pha đảo chiều tự động 53

Hình 3.11 Mạch điện điều khiển hệ thống băng tải gồm 3 động cơ 54

Hình 3.12 Lưu đồ thuật toán điều khiển máy tiện T616 60

Hình 3.13 Vị trí kết nối tín hiệu vào – ra PLC S7-200 CPU 224 65

Hình 3.14 Mô đun thực hành PLC S7-200 CPU 224 69

Hình 3.15 Mô phỏng kiểm tra phần mềm trên máy tính 69

Hình 3.16 Lưu đồ thuật toán điều khiển thang máy 3 tầng 71

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Trình độ nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề của giáo viên 36

Bảng 2.2 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian mô đun Trang bị điện 2 41

Bảng 3.1 Danh mục địa chỉ vào / ra PLC (giáo án số 01) 65

Bảng 3.2 Danh mục địa chỉ vào / ra PLC (giáo án số 06) 77

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia 83

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang bước vào thế kỷ 21, thế kỷ của thời đại thông tin, của nền kinh tế tri thức với những thách thức của hội nhập toàn cầu Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vấn đề đào tạo một đội ngũ nhân lực có chất lượng cao đang trở nên cấp bách

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và ứng dụng rộng rãi của khoa học kỹ thuật, nguyên tắc học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, gắn liền với đời sống xã hội đã đặt ra cho giáo dục đào tạo một nhiệm vụ lớn, đặc biệt trong đào tạo nghề là phải phát triển được nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội

Vấn đề đặt ra trước tiên là đội ngũ giáo viên và phương tiện dạy học phải tiếp cận được với khoa học kỹ thuật hiện đại, đồng thời phải khắc phục được những yếu kém còn tồn đọng của những năm trước Đổi mới giáo dục đang diễn

ra trên quy mô toàn cầu Bối cảnh trên đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục Nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách có hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp

Cùng với sự phát triển không ngừng của các thành tựu khoa học công nghệ, đặc biệt là lĩnh vực điều khiển lập trình cho phép các nhà chế tạo ứng dụng vào các hệ thống điều khiển ngày càng tin cậy hơn với tốc độ xử lý nhanh hơn và giá thành hạ hơn Chất lượng sản phẩm, phạm vi ứng dụng và năng suất sử dụng ngày càng được được xã hội quan tâm Chính vì vậy, hiện nay các trường đào tạo

từ trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học đã đưa chương trình mô đun đào tạo PLC vào giảng dạy Việc sử dụng PLC trong hệ thống điều khiển giúp cho quá trình điều khiển một cách chính xác, tối ưu nhằm tăng hiệu quả quá trình sản xuất và tăng năng suất sử dụng

Trang 11

Mặt khác, thực trạng của Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội hiện nay đã được trang bị các mô hình thực hành PLC nhiều chủng loại phục vụ cho đào tạo mô đun PLC trong chương trình dạy nghề Do đó việc xây dựng các bài giảng có ứng dụng PLC điều khiển các hệ thống làm việc tự động theo trình tự là rất cần thiết, giúp người học rèn luyện và nâng cao kiến thức về điều khiển lập trình

Từ những lý do trên, Tôi đã lựa chọn đề tài: „„Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng dào tạo nghề Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội‟‟ làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình

2 Các giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được bài giảng ứng dụng PLC trong mô đun này thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học đổi mới nội dung chất lượng dạy và học

- Đánh giá thực trạng đào tạo nghề Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

- Soạn bài giảng ứng dụng PLC trong mô đun Trang bị điện 2 tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề Điện công nghiệp nói riêng và nghề Điện nói chung

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu xây dựng bài giảng theo mục tiêu và nội dung của chương trình khung mô đun Trang bị điện 2 của nghề Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

- Đề tài tập trung nghiên cứu biên soạn bài giảng ứng dụng PLC trong mô đun Trang bị điện 2 dựa trên nội dung của chương trình khung và cơ sở vật chất, nguồn nhân lực hiện có của nhà trường

Trang 12

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã sử dụng các phương pháp sau đây để nghiên cứu luận văn:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện, tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi lấy ý kiến giáo viên, giảng viên tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội và Trường Cao đẳng nghề Điện (Sóc Sơn – Hà Nội) để đánh giá thực trạng về nội dung, về tính phù hợp và tác dụng cũng như sự cần thiết, tính khả thi của việc xây dựng bài giảng ứng dụng PLC trong mô đun Trang bị điện 2 tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

- Phương pháp bổ trợ khác: Phương pháp thống kê toán học Tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát bằng phiếu và thực nghiệm

6 Nội dung luận văn

Trong phạm vi giới hạn, luận văn này chỉ đề cập đến các nội dung cơ bản được thể hiện ở trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học đổi mới nội dung chất lượng dạy và học Chương 2: Thực trạng đào tạo nghề Điện công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Chương 3: Cấu trúc lại chương trình và xây dựng bài giảng bổ sung nội dung PLC vào mô đun Trang bị điện 2 tại Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Trang 13

Nội dung dạy học (NDDH) là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có

liên quan đến một ngành nghề nhất định và cách thức hoạt động sáng tạo Nắm vững chúng đảm bảo phát triển năng lực nghề nghiệp và phẩm chất trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học phẩm chất đạo đức và những hành vi tương ứng, chuẩn bị cho người học bước vào cuộc sống tự lập góp phần vào sự phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế xã hội của đất nước [1]

NDDH tạo nên nội dung hoạt động dạy và hoạt động học trong sự thống nhất với nhau Nó quy định những hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học sinh (HS) cần lắm vững, đảm bảo hình thành được ở chung cơ sở thế giới khoa học và những phẩm chất đạo đức cách mạng của con người mới, chuẩn bị cho chúng bước vào cuộc sống, vào hoạt động lao động

1.1.2 Các yếu tố của nội dung dạy học

Mỗi môn học đều có những tính chất, đặc điểm khác nhau (về đối tượng nội dung và mức độ phản ánh …) nhưng tổng thể chúng đều cấu trúc bởi các yếu

tố cơ bản sau:

- Hệ thống tri thức về khoa học kỹ thuật, cách thức hoạt động, giao tiếp và định hướng giá trị trong xã hội

- Hệ thống kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp

- Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

- Hệ thống thái độ đối với công việc, với xã hội, với người khác và chỉnh bản thân mình

NDDH được thể hiện qua từng môn học chuyên ngành NDDH được trình bày dưới nhiều hình thức thể hiện:

- Đối tượng cụ thể

Trang 14

- Các khái niệm kỹ thuật

- Các công cụ dụng cụ kỹ thuật

- Các dạng nguyên liệu, năng lượng

- Các quá trình công nghệ – kỹ thuật và các phương pháp gia công vật liệu Mỗi thành phần kiến thức nói trên có những đặc điểm khác nhau về hình thức và nội dung phản ánh:

- Các khái niệm kỹ thuật thường thể hiện bằng ngôn ngữ kỹ thuật chuyên ngành với các mệnh đề có cấu trúc chặt chẽ về ngữ pháp

- Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật thường được thể hiện dưới dạng sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật

- Các nguyên lý kỹ thuật thường được thể hiện dưới dạng công thức toán hoặc các quan hệ lôgic

Do đó mỗi bài học cần được sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau cho phù hợp với hình thức vận động bên trong của NDDH

1.1.3 Các thành phần của nội dung dạy học

1.1.3.1 Hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, về kỹ thuật và

về các các thức hoạt động

Hệ thống những tri thức được đưa vào NDDH phải bao gồm nhiều dạng khác nhau đặc trưng cho các khoa học cơ bản Có như vậy, những tri thức mới có thể hoàn thành được các chức năng: xây dựng bức tranh chung về thế giới, là công cụ của hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn; là cơ sở của thế giới

quan khoa học toàn vẹn

Những tri thức bao gồm nhiều dạng khác nhau Đó là :

- Các sự kiện thông thường và những sự kiện khoa học

- Các khái niệm cơ bản và các thuật ngữ khoa học

- Các quy luật, các định luật, các học thuyết

- Những tri thức về cách thức hoạt động, về các phương pháp nhận thức và lịch sử thu lượm tri thức cũng như lịch sử khoa học

- Những tri thức đánh giá, những tri thức về các chuẩn mực, thái độ đối với

Trang 15

Các dạng tri thức này liên quan mật thiết với nhau, mặc dù chúng có vai trò khác nhau về việc thực hiện các chức năng của tri thức Do đó, trong quá trình dạy học, chúng ta cần bồi dưỡng cho HS các dạng tri thức đó một cách đồng bộ

1.1.3.2 Hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay

Trong NDDH, hệ thống tri thức nói chung và hệ thống tri thức về cách thức hoạt động là rất quan trọng Nếu không có chúng thì không thể nói tới việc thực hiện các cách thức hoạt động một cách tự giác Tuy nhiên chỉ có tri thức thì chưa đủ, người học phải vận dụng được tri thức đó vào thực tiễn thông qua hoạt động và qua kinh nghiệm Kinh nghiệm vận dụng này được loài người tích lũy trong quá trình lao động Nó chỉ được coi là của người học khi họ đã nắm vững,

đã biến thành vốn liếng riêng của mình, khi người học xuất hiện những kỹ năng,

kỹ xảo nhất định

Do đó, trong chương trình và giáo trình, chúng ta phải quy định hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết mà người học bắt buộc phải nắm vững Đây có thể là những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động thực tiễn và hoạt động trí óc có liên quan đến từng môn học hoặc liên quan chung đến mọi môn học; thí dụ, các môn vật lý, hóa học, toán… có những kỹ năng, kỹ xảo đặc thù về tiến hành thí nghiệm, về giải bài tập… Xong, những kỹ năng xây dựng dàn ý, tách những cái chủ yếu trong nội dung học tập, sử dụng hợp lý các phương tiện hoạt động học tập… lại là những kỹ năng chung cho nhiều môn

1.1.3.3 Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

Hệ thống kinh nghiệm này được loài người tích lũy trong quá trình phát triển các hoạt động thực tiễn đảm bảo cho người học có năng lực tiếp tục phát triển nền văn hóa xã hội Nói cách khác, nó có tác dụng chuẩn bị cho người học tìm kiếm cách giải quyết những vấn đề mới cũng như chuẩn bị tham gia cải tạo một cách sáng tạo hiện thực khách quan Nhờ vậy, nhười học sẽ phát triển được tính tích cực sáng tạo; mặt khác, sẽ đề phòng và khắc phục được tính thụ động, tính máy móc, tính hình thức trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

Ở đây có điều đáng chú ý là, không một khối lượng tri thức nào được tiếp thụ dưới dạng chuẩn bị sẵn, không một kỹ năng nào được nắm theo mẫu sẵn lại

Trang 16

có thể đảm bảo cho con người phát triển được năng lực sáng tạo Vì thế, vấn đề được đặt ra là cần phải bồi dưỡng cho thế hệ trẻ năng lực sáng tạo đó

Các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng, hoạt động sáng tạo có những đặc điểm quan trọng của nó:

- Trước hết, nó giúp người học độc lập di chuyển được tri thức, kỹ năng và tình huống mới, có nghĩa là khi giải quyết một vấn đề mới nào đó, người học có năng lực vận dụng những tri thức và những kỹ năng mà họ đã thu lượm từ trước

- Bên cạnh đó, nó còn giúp cho người học có năng lực nhìn thấy vấn đề mới trong tình huống quen thuộc (như thấy được chức năng mới của đối tượng; độc lập phối hợp các cách thức hoạt động đã biết vào tình huống mới; nhìn thấy cấu trúc của đối tượng; nhìn thấy cách thức giải quyết tối ưu trong hàng loạt cách thức giải quyết )

1.1.3.4 Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, đối với con người

Kinh nghiệm này, cùng với tri thức, kỹ năng, sẽ tạo nên điều kiện để hình thành niềm tin và lý tưởng, hình thành hệ thống giá trị đúng đắn ở người học Do

đó, về thực chất, nó là kinh nghiệm về thái độ đánh giá có xúc cảm đối với tri thức khoa học, đối với các chuẩn mực đạo đức, đối với sự thể hiện về mặt thẩm

mỹ của hiện thực, đối với lý tưởng xã hội – chính trị… Và chừng nào người học chưa hình thành được thái độ này thì chừng ấy họ chưa có trình độ đạo đức cần thiết, mặc dù có nắm tri thức và kỹ năng

Trên đây là bốn thành phần không thể thiếu được của NDDH nhằm góp phần đào tạo (ĐT), giáo dục (GD) thế hệ trẻ một cách toàn diện, hài hòa Bốn thành phần đó liên quan mật thiết với nhau và dựa vào nhau

1.2 Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học và các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học

1.2.1 Các nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học

Để thực hiện được mục đích GD nói chung, các nhiệm vụ dạy học nói riêng, NDDH cần được xây dựng theo hướng cơ bản là: “Nâng cao chất lượng toàn diện của nội dung GD, hiện đại hóa chương trình học tập khoa học và kỹ

Trang 17

đường lối, chính sách của Đảng và đạo đức cách mạng, bồi dưỡng kỹ năng lao động sản xuất và năng lực nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, coi trọng đúng mức GD thẩm mỹ, thể dục thể thao và luyện tập quân sự” [2]

Với phương hướng chung đó, NDDH cần xây dựng trên những nguyên tắc sau đây:

- Phải phù hợp với mục tiêu ĐT nói chung, với mục tiêu từng môn học nói riêng

- Phải đảm bảo tính toàn diện, cân đối của giáo dục, trong đó phải đặt việc

GD tư tưởng, chính trị, đạo đức lên hàng đầu

- Phải kết hợp chặt chẽ GD phổ thông, ĐT kỹ thuật tổng hợp, công tác hướng nghiệp và dạy nghề

- Phải đảm bảo học đi đôi với hành; học tập kết hợp với lao động sản xuất,

và thực nghiệm khoa học, với hoạt động chính trị; hoạt động nội khóa kết hợp với hoạt động ngoại khóa

- Phải đảm bảo tính thống nhất chung cho cả nước, đồng thời phải tính đến đặc điểm từng vùng, từng địa phương; phải phù hợp với đặc điểm lứa tổi và giới tính người học; phải thích hợp với điều kiện giảng dạy và học tập của nhà trường

Các nguyên tắc trên đây liên quan mật thiết với nhau, thậm chí thâm nhập vào nhau Do đó, trong quá trình thực hiện, chúng ta phải vận dụng chúng với quan điểm phức hợp

1.2.2 Các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học

Căn cứ vào phương hướng chung và các nguyên tắc chỉ đạo nói trên, đặc biệt là dưới ánh sáng của phương hướng và nội dung cải cách GD, trong điều kiện tiến bộ xã hội và điều kiện tiến bộ khoa học – kỹ thuật, chúng ta nêu lên những phương hướng nhằm hoàn thiện NDDH[3]

- Làm cho NDDH thật sự cơ bản, hiện đại, Việt Nam

- Tăng cường hơn nữa mối liên hệ giữa dạy học với đời sống, với lao động sản xuất, với thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

- Tăng cường GD lao động, kỹ thuật tổng hợp, chuẩn bị tốt cho người học

đi vào những nghề thích hợp

Trang 18

- Tăng cường thế giới quan Mác – Lênin, GD tư tưởng, đạo đức cách mạng cho người học

- Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học

- Đảm bảo cho NDDH phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh sống

và điều kiện học tập của người học Sau đây sẽ đi sâu vào một số vấn đề trong các phương hướng đó:

1.2.2.1 Hiện đại hóa nội dung dạy học

Trong các chương trình dạy học cũ, mối liên hệ giữa nội dung các môn học với những thành tựu hiện đại của khoa học kỹ thuật được thực hiện thông thường bằng cách thêm vào giáo trình truyền thống những cái mới Xong, những tri thức được bổ sung đó không làm thay đổi một cách đầy đủ cơ cấu, tính chất của giáo trình truyền thống Hơn nữa, chúng lại gây ra mâu thuẫn trong cách giải thích những sự kiện và khái niệm cơ bản ở các cấp học khác nhau Ngoài ra, trong chương trình và giáo trình cũ vẫn còn những tài liệu lỗi thời hoặc mất hết ý nghĩa của chúng

Vì vậy, cần nhấn mạnh rằng, việc bổ sung những phần tri thức mới vào giáo trình truyền thống của nhà trường không thể được coi là cách thức thiết lập mối tương quan giữa dạy với trình độ phát triển hiện nay của khoa học, kỹ thuật, văn hoá Ở đây, cũng cần nói thêm rằng, mối tương quan đó không thể được thiết lập bằng cách chuyển máy móc những phần của chương trình dạy học của hệ trên xuống hệ dưới

Vậy làm thế nào để hiện đại hoá NDDH?

Như chúng ta đã biết, hiện đại hoá NDDH là làm cho nó phù hợp với trình

độ phát triển hiện nay của khoa học, kỹ thuật, văn hoá, trên cơ sở tính đến mục tiêu ĐT, yêu cầu và tình hình thực tế của đất nước, cũng như khả năng nhận thức của nhười học Những tri thức hiện đại bao gồm những quan điểm, những phương pháp, những lý thuyết mới có tác dụng làm cho thế giới quan của người học được chính xác hơn, hoàn chỉnh hơn, nhận thức của các em được phát triển hơn và hoạt động của các em được đúng đắn hơn

Trang 19

Muốn làm cho NDDH được hiện đại, chúng ta cần giải quyết một số vấn

đề sau đây:

- Thứ nhất, quan điểm giữa những luận điểm cơ bản của các khoa học cổ điển mà dưới ảnh hưởng của chúng đã hình thành NDDH truyền thống, và những quan điểm khoa học hiện đại Chúng ta biết rằng, những trí thức khoa học hiện đại được nghiên cứu trên cơ sở phát triển những quan niệm cũ trước đây, bổ sung

và tu chỉnh cho những kiến thức cũ đó Nếu như không có những quan điểm này thì tri thức khoa học hiện đại không thể nào hiểu được Vì vậy, những cơ sở khoa học được học trong nhà trường cần bao gồm những luận điểm cơ bản của các khoa học cổ điển cũng như các khoa học hiện đại, và toàn bộ tài liệu dạy học phải được soi sáng bằng các quan điểm khoa học hiện đại

- Thứ hai, quan hệ giữa mỗi NDDH và những thành tựu của khoa học, kỹ thuật và văn hoá được nó phản ánh Hiện nay do khoa học, kỹ thuật văn hoá phát triển với tốc độ chưa tưng thấy, lượng thông tin tăng rất nhanh và tăng gấp bội NDDH phải phản ánh được những thành tựu hiện đại nay theo hương xác định trong mỗi môn học những tư tưởng chủ đạo phản ánh những khuynh hướng phát triển cơ bản của các khoa học hiện đại tương ứng và phù hợp với khả năng nhận thức của HS Trên cơ sở đó, loại trừ khỏi NDDH những cái lạc hậu, lỗi thời Có như vậy mới làm thay đổi được cơ cấu của môn học, nâng cao được trình độ lý thuyết khoa học của NDDH phù hợp với các quan điểm khoa học hiện đại

1.2.2.2 Tăng cường mối liên hệ giữa dạy học với đời sống, với lao động sản xuất, với thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Thực hiện GD lao động và kỹ thuật tổng hợp trên cơ sở tính đến nhu cầu của xã hội, năng lực và nguyện vọng của người học Hiện nay, ở nước ta, nhu cầu

về cán bộ có trình độ học vấn phổ thông cao hơn trước Số HS học hết phổ thông trung học ngày một nhiều, nhưng sẽ không được thỏa mãn hoàn toàn yêu cầu vào học các trường đại học trong điều kiện hiện nay Vì vậy, nhà trường phải giải

quyết hai nhiệm vụ: một là, chuẩn bị cho HS tham gia hoạt động thực tế sau khi tốt nghiệp và hai là, chuẩn bị cho các em tiếp tục học sau khi ra trường Điều đó

thể hiện tính dân chủ của xã hội mới, khi các thành tựu văn hóa đã trở thành vốn

Trang 20

riêng của nhân dân; điều đó còn hoàn toàn đáp ứng sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật hiện đại và nhiệm vụ chuẩn bị cho thanh niên tham gia lao động trí óc cũng như lao động chân tay

Việc giải quyết hai nhiệm vụ này là rất khó khăn Nó đòi hỏi phải tìm ra con đường nhằm kết hợp một cách hữu cơ hai nhiệm vụ đó đẻ mỗi nhiệm vụ đều dựa trên cơ sở nắm tự giác và vững chắc những tri thức khoa học, bao gồm việc hình thành những kỹ năng vận dụng tri thức vào cuộc sống

Nói cách khác, việc nâng cao chất lượng tri thức các khoa học mà người học nắm được và việc vận dụng những tri thức đó vào cuộc sống, việc kết hợp chặt chẽ những học vấn phổ thông, học vấn kỹ thuật tổng hợp và học vấn nghề nghiệp không những đảm bảo kết hợp chặt chẽ việc chuẩn bị cho các em tham gia lao động với việc chuẩn bị cho các em tiếp tục học, mà còn đảm bảo nâng cao trình độ GD phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

Để thực hiện được yêu cầu đó, nhà trường cần phải hoàn thiện GD lao động và kỹ thuật tổng hợp theo phương hướng cơ bản là làm cho nó phù hợp với trình độ phát triển lớn mạnh của khoa học, kỹ thuật, trong đó, tính đến nhu cầu của xã hội, năng lực và nguyện vọng của người học

Con đường thứ nhất nhằm hoàn thiện GD lao động và kỹ thuật tổng hợp là khắc phục chủ nghĩa hình thức trong việc nắm tri thức của nhười học, nâng cao tính vững chắc và tính tự giác của việc nắm tri thức về tự nhiên và xã hội cũng như tăng cường kỹ năng vận dụng chúng vào thực tiễn, vào cuộc sống

Con đường thứ hai nhằm hoàn thiện GD lao động và kỹ thuật tổng hợp là thực hiện nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp của việc học các cơ cở khoa học, đặc biệt

là các môn tự nhiên Đồng thời cần nghiên cứu các hình thức tích hợp để hình thành việc dạy nghề sơ bộ cho người học

1.2.2.3 Tăng cường giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức cách mạng

Nhà trường trong giai đoạn hiện nay phải bồi dưỡng, GD thế hệ trẻ thành những người lao động làm chủ tập thể, phát triển toàn diện, tích cực phục vụ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Do đó, nhà trường không

Trang 21

Chính trị BCHTƯ Đảng cộng sản Việt Nam có ghi rõ: “GD chủ nghĩa Mac – Lênin, lý tưởng cộng sản chủ nghĩa, đường lối chính sách của Đảng, những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và đạo đức của người lao động làm chủ tập thể

Đi đôi với việc bồi dưỡng lý luận cách mạng, xây dựng nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa, cần bồi dưỡng cho thế hệ trẻ tình cảm cách mạng và nếp sống văn minh trong các mối quan hệ gia đình, xã hội, người với người, cá nhân với tập thể, công dân với Tổ quốc…” [3]

Nhiệm vụ GD này được thực hiện bằng nhiều con đường Trong đó, con đường dạy học là con đường cơ bản Chính vì vậy, trong quá trình dạy học, chúng

ta phải đảm bảo tính GD theo hướng quán triệt nó vào nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Xong ở đây, điều đáng quan tâm là mặc dù trong giáo trình các môn học tự nhiên hay xã hội đều chứa đựng những lượng thông tin về tư tưởng, chính trị, đạo đức, người thầy vẫn phải làm thế nào để các lượng thông tin

đó xâm nhập vào tâm hồn thế hệ trẻ với tư cách là những quan niệm có kết cấu chặt chẽ và dễ gây xúc cảm về thế giới quan macxit, chứ không phải dưới dạng một bảng thống kê những sự kiện và những công thức khô khan Điều rất quan trọng, là phải làm cho các lượng thông tin đó trở thành niềm tin vững chắc và hành động thực tế ở các em

1.2.2.4 Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học

Trong trường, người học được học nhiều môn khác nhau Các môn học này được xây dựng từ các khoa học tương ứng Vấn đề được đặt ra là phải đảm bảo tốt mối liên hệ giữa các môn học Cơ sở, phương pháp luận của mối liên hệ này là lý luận nhận thức macxit – lêninnit, là học thuyết macxit về mối liên hệ và tính ước định qua lại giữa các sự vật và hiện tượng của thế giới khách quan

Như vậy, chúng ta thấy rằng, thế giới khách quan là một thể hoàn chỉnh thống nhất Mỗi khoa học chỉ nghiên cứu một hình thức vận động hoặc hàng loạt hình thức vận động trong mối liên hệ qua lại và chuyển hóa lẫn nhau Mỗi môn học chỉ có khả năng phản ánh những kết quả nhận thức của con người về một hoặc một số lĩnh vực nhất định của thế giới khách quan Chính vì thế, trong quá

Trang 22

trình dạy học, người học cần được học nhiều môn tương ứng với các khoa học nhất định Các môn học này có mối liên hệ qua lại với nhau rất mật thiết Nhờ đó, người học có điều kiện thuận lợi để hình thành bức tranh hoàn chỉnh về thế giới, phát triển các mặt trí tệ, đạo đức, thể chất … một cách hài hòa

Hiện nay, mối liên hệ của các môn học được thực hiện về mặt nội dung và

về mặt thời gian Mối liên hệ về mặt thời gian đã các nhà nghiên cứu giải quyết bằng thực nghiệm và đã thu được nhiều kết quả làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện kế hoạch dạy học Xong, mối liên hệ về mặt nội dung thì chưa được giải quyết trên cơ sở tiến hành thực nghiệm sư phạm cần thiết

1.3 Đổi mới nội dung dạy học

1.3.1 Về kế hoạch dạy học

Kế hoạch GD là văn bản quy định thành phần các môn học trong nhà trường, trình tự dạy học các môn học đối với từng năm từng lớp số giờ dành cho từng môn học trong cả năm, trong từng tuần; cấu trúc và thời gian của năm học

Kế hoạch GD phải thể hiện được nhiệm vụ trọng tâm của cấp học Số giờ quy định trong kế hoạch GD nói lên vị trí của từng môn học trong nội dung GD cấp học đó và trong việc môn học đó tham gia thực hiện các nhiệm vụ GD Kế hoạch

GD phải được thực hiện một cách nghiêm túc, số giờ dành cho từng môn phải được bảo đảm đầy đủ, không quá nhấn mạnh môn này, coi nhẹ môn kia, đảm bảo cho nhân cách của người học được phát triển cân đối hài hòa Kế hoạch GD là tài liệu quan trọng nhất nhằm xác định nội dung, mức độ học vấn và tổ chức hoạt động GD để góp phần thực hiện mục tiêu ĐT của cấp học, bậc học [4]

1.3.2 Đổi mới chương trình giáo dục dạy nghề

Chương trình GD là văn bản cụ thể hóa mục tiêu giáo dục; qui định phạm

vi, mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp; hình thức hoạt động giáo dục, chuẩn mực và cách thức đánh giá kết quả GD đối với các môn học ở mỗi lớp, ở toàn bộ một bậc học, cấp học cũng như trình độ ĐT… Chương trình định hướng cho việc chỉ đạo và kiểm soát toàn bộ quá trình dạy học, do đó chương

Trang 23

trình phải được Nhà nước thiết kế, quản lý, chỉ đạo thực hiện và phải được áp dụng thống nhất trong cả nước

a Các yêu cầu đổi mới chương trình dạy nghề

Căn cứ vào vị trí, nhiệm vụ và đặc điểm của trường nghề hiện nay, quá trình xây dựng lại chương trình cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Xuất phát từ mục tiêu ĐT của ngành nghề ĐT:

Mục tiêu GD học dạy nghề đã định rõ các phẩm chất và năng lực cần phát triển cho HS – sinh viên (SV) nhằm trước hết đáp ứng được yêu cầu ĐT nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội mới của đất nước, giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa để đến năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa, mở rộng giao lưu hội nhập quốc tế với

sự hình thành và phát triển của nền kinh tế tri thức; đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển đa dạng của mỗi cá nhân

* Đảm bảo tính hệ thống, chỉnh thể và yêu cầu kế thừa trong việc hoàn thiện, phát triển nội dung học nghề:

Chương trình các môn học của cấp trung học, cao đẳng (CĐ) nghề phải góp phần củng cố nội dung GD của các cấp học, bậc học trước; đồng thời bổ sung, phát triển nâng cao hơn nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông Hệ thống kiến thức cần bao gồm các kiến thức nhằm chuẩn bị cho cuộc sống hiện tại của người học, các kiến thức cần thiết cho nghề nghiệp trong tương lai, tăng cường loại kiến thức về phương pháp hoặc có tính phương pháp, loại kiến thức giàu khả năng ứng dụng

* Tiếp tục đảm bảo yêu cầu cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam:

NDDH các môn học phải phản ánh được những thành tựu khoa học mới (tự nhiên – kinh tế – xã hội và nhân văn – kỹ thuật – công nghệ) của thế giới cũng như của nước ta; cùng với những vấn đề đang được cả loài người quan tâm (môi trường, dân số và những vấn đề khác); đồng thời lưu ý tiếp thu có chọn lọc các kinh nghiệm tiên tiến của nước ngoài

Ngoài việc đưa môn tin học vào nhà trường như một môn học mới và bắt buộc đối với mỗi HS, cần đưa thêm một số lĩnh vực tri thức cần thiết cho người

Trang 24

lao động trong xã hội tương lai như : kinh tế học, xã hội học… qua hình thức tích hợp các nội dung này vào một số môn học có khả năng lồng ghép chúng hoặc qua một số giáo trình tự chọn Tiếp tục quán triệt nguyên tắc tích hợp mà trước hết là đảm bảo mối quan hệ liên môn một cách chặt chẽ để bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau, tránh trùng lặp trong chương trình các bộ môn và các hoạt động

- Đảm bảo tính sư phạm và yêu cầu phân hoá:

Để đảm bảo năng lực thực hiện nghề của HS – SV trước hết cần xây dựng một chương trình phù hợp, vừa sức với đa số HS – SV và được xem là “mặt bằng” với những mức độ yêu cầu mà họ phải đạt Từ “mặt bằng” trên tùy theo mục tiêu của từng ngành nghề hoặc từng lọai trường mà định hướng chuyên sâu hoặc mở rộng kiến thức và kỹ năng của một số môn hoặc lĩnh vực qua các môn phân hóa và chủ đề tự chọn

- Góp phần đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

Đây là một trong những yêu cầu hàng đầu của việc đổi mới chương trình

GD nói chung và GD dạy nghề nói riêng Do đặc điểm và trình độ của HS – SV trường nghề nên cần chú ý nhiều đến việc phát triển năng lực tự học, đa dạng hóa các hình thức học tập, tạo điều kiện để HS – SV được tự nghiên cứu, chủ động trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề Chương trình của từng môn học đều cần chỉ ra định hướng và các yêu cầu cụ thể và đổi mới phương pháp dạy học bộ môn

- Tiếp tục coi trọng vai trò của phương tiện dạy học:

Phương tiện dạy học phải trở thành công cụ nhận thức, là một bộ phận hữu

cơ của cả phương pháp và NDDH Do yêu cầu tăng hoạt động thực hành, luyện tập, thí nghiệm cũng như yêu cầu ứng dụng công nghệ nên khi xây dựng chương trình cần đặt đúng vị trí của thiết bị dạy học trong quá trình dạy học bộ môn Khi nêu lên yêu cầu về mặt này cần lưu ý đến sự kết hợp giữa các thiết bị thông thường đã được và sẽ phải trang bị cho các nhà trường với các thiệt bị hiện đại; giữa các thiết bị phải mua sắm với các thiết bị tự tạo Cần lưu ý tới vai trò của

Trang 25

- Đổi mới đánh giá kết quả quá trình học tập:

Chương trình từng bộ môn cần nêu rõ những yêu cầu đổi mới đánh giá kết quả môn học Việc đảm bảo đánh giá khách quan, đủ độ tin cậy sẽ làm cho hoạt động quan trọng này đạt hiệu quả mong muốn Đổi mới đánh giá kết quả môn học

sẽ bao gồm đổi mới nội dung, hình thức và quy trình đánh giá, kể cả đánh giá ở từng thời điểm hoặc cả quá trình Cần tạo điều kiện để HS – SV tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập

- Chú ý tới các vấn đề của doanh nghiệp, người sử dụng lao động:

Trong chương trình của một số môn học cần có phần dành cho doanh nghiệp, người sử dụng lao động nhằm trực tiếp góp phần hướng việc học tập của

HS gắn với nghề nghiệp, với thực tiễn phát triển nghề nghiệp vốn hết sức đa dạng trên các vùng miền của đất nước ta Cần nêu rõ mức độ yêu cầu và đưa ra gợi ý

cụ thể khi xác định vấn đề, mức độ cần đạt được và cách thức thực hiện

b Điểm mới của một số chương trình môn học

Nhìn chung chương trình các môn học đều bám sát vào các yêu cầu của xây dựng chương trình trong quá trình xác định mục tiêu, nhiệm vụ môn học; trong lựa chọn và sắp xếp các nội dung trong văn bản chương trình

- Điểm thể hiện nổi bật là các chương trình đều tăng thời lượng dành cho các hoạt động thực hành, hoạt động học tập tích cực của HS – SV

- Các nội dung lý thuyết được cân nhắc lựa chọn và đề ra các yêu cầu thực hiện phù hợp với mức độ nhận thức của HS – SV

- Sắp xếp lại các nội dung trong chương trình để tăng cường ứng dụng hoặc hỗ trợ giữa các môn

- Đối với các môn văn hóa, chuyên ngành, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn được thực hiện qua việc tăng cường tích hợp, liên hệ nội dung môn học với thực tiễn cuộc sống, thực tiễn yêu cầu của nghề nghiệp tương lai Qua đó giúp HS – SV hiểu biết thực tế cuộc sống, hiểu biết các hoạt động sản xuất của quê hương đất nước, góp phần chuẩn bị tâm thế sẵn sàng tham gia lao động sản xuất Tính thực tiễn còn được thể hiện rất rõ qua các môn chuyên ngành có nội dung ứng dụng thực tiễn, nội dung thực hành, thực tập sản xuất

Trang 26

- Các nội dung tự chọn với loại chuyên đề đáp ứng sẽ cung cấp cho HS –

SV những kiến thức kỹ năng theo nhu cầu, nguyện vọng của họ, phần nào giúp họ

có thêm hiểu biết cần thiết để tham gia lao động xã hội

1.3.3 Đổi mới sách giáo khoa, giáo trình giảng dạy

Giáo trình (GT) là tài liệu thể hiện một cách cụ thể nội dung, phương pháp

GD của từng môn học trong chương trình giáo dục Đối với hầu hết các giáo viên trường nghề, việc dạy học, kiểm tra, đánh giá theo GT cũng đồng nghĩa với thực hiện chương trình Cho tới nay GT vẫn là tài liệu chủ yếu để dạy học ở các trường Đại học, Cao đẳng, Dạy nghề Do đó các yêu cầu đổi mới GD dạy nghề phải được thể hiện trong nội dung và phương pháp biên soạn GT

Các yêu cầu đổi mới giáo trình giảng dạy

Những yêu cầu đặt ra đối với việc biên soạn GT mới là:

- Bám sát chương trình môn học: Việc biên soạn GT trước hết phải căn cứ

vào mục tiêu GD của bộ môn, cụ thể là các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ; về nội dung, thời lượng, quán triệt các định hướng phương pháp dạy học và cách thức kiểm tra, đánh giá mà chương trình đã quy định

- Đảm bảo tính kế thừa trong quá trình biên soạn, phát huy các ưu điểm của giáo trình: Khi biên soạn cần nghiên cứu kỹ các GT cùng môn của các

chuyên môn, ngành học để đảm bảo sự phát triển liên tục các mảng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, vận dụng sáng tạo trong lao động sản suất

- Dựa trên cơ sở lý luận về GT có lưu ý tới xu thế tiên tiến trên thế giới

trong lĩnh vực này; đảm bảo đầy đủ, cụ thể và cân đối các chức năng lý luận dạy học từ tiếp nhận kiến thức mới, luyện tập, thực hành ứng dụng, củng cố, ôn tập, kiểm tra - đánh giá

- Đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản, tinh giản, hiện đại, sát thực tiễn Việc

kiến thức đưa vào GT cần được lựa chọn theo các tiêu chuẩn: cơ bản, tinh giản, hiện đại, sát thực tiễn Việt Nam, luôn cập nhật những kiến thức mới của nhân loại vận dụng vào giảng dạy, áp dụng vào thực tiễn sản xuất Kiến thức đưa vào GT phải chuẩn xác, đã được thừa nhận, không còn là vấn đề đang tranh luận Cần đặc

Trang 27

biệt chú ý tới các kiến thức có khả năng ứng dụng cao, coi trọng thực hành, thực nghiệm

- Đảm bảo tính liền môn, sao cho các môn học hỗ trợ lẫn nhau, tránh trùng

- Đảm bảo những yêu cầu về văn phong đặc trưng của GT mỗi môn học

Ngôn ngữ sử dụng trong GT phải trong sáng, dễ hiểu (cho SV ở mọi vùng, miền) Các câu, chữ được viết ở dạng chuẩn mực, đơn trị, tránh hiện tượng có thể hiểu theo các nghĩa khác nhau Coi trọng cả kênh chữ và kênh hình Kênh hình trước hết phải góp phần tích cực vào việc nhận thức và phát triển tư duy của HS, không chỉ có ý nghĩa minh họa

1.4 Chất lượng dạy và học (chất lượng đào tạo)

Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo nói chung và các cơ sở có đào tạo nghề nói riêng

Tại mỗi nhà trường đào tạo, hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ được cơ quan chủ quản quy định, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất lượng bên ngoài”; đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt “chất lượng bên trong”

Trang 28

Dưới đây là sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo

Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo

Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “con người lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của qúa trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như:

cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp đối với cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp của bản thân họ trong tương lai

Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng: chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ

thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc các yếu tố của thị trường, như quan hệ cung – cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người sử dụng lao động, Do đó khả năng thích ứng còn phản

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu xã hội

Kết quả đào tạo

Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu

sử dụng > Đạt chất lượng ngoài

Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo > Đạt chất lượng trong

Trang 29

ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động được thể hiện rõ hơn ở sơ đồ dưới đây:

Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

1.5.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài

1.5.1.1 Các yếu tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước

Cơ chế, chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp cả về qui mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo Sự tác động của cơ chế, chính sách của Nhà nước đến chất lượng đào tạo thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng hay không?

- Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng cũng như việc mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo

Mục tiêu

đào tạo

Chất lượng đào tạo Quá trình đào tạo

- Đặc trưng, giá trị nhân cách, xã hội, nghề nghiệp

- Giá trị sức lao động;

- Năng lực hành nghề;

- Trình độ chuyên môn nghề nghiệp (kiến thức, kỹ năng, )

- Năng lực thích ứng với thị trường lao động

- Năng lực phát triển nghề nghiệp

Kiến

thức

Thái độ

Kĩ năng

Trang 30

- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở có đào tạo; hệ thống đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, qui định

về quản lý chất lượng đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc kiểm định chất lượng đào tạo

- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động qua đào tạo, chính sách đối với giáo viên và học sinh ở bậc giáo dục

- Các qui định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất

Tóm lại: Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến quá trình đào tạo và đầu ra của các trường

1.5.1.2 Các yếu tố về môi trường

- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề nghiệp của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trường, của khu vực và trên thế giới Đồng thời cũng tạo cơ hội cho giáo dục nghề nghiệp Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến

- Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các nhà trường phải đổi mới trang thiết bị cho nghiên cứu và học tập

- Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng về giáo dục nghề nghiệp được nâng lên, người học ngày càng khẳng định được vị thế vai trò của mình trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Từ đó cơ hội thu hút đầu

tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà trường có điều kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo Thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng

1.5.2 Nhóm các yếu tố bên trong

1.5.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo

- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower - m1)

Trang 31

- Đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo nghề nghiệp (Material - m2)

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino - equipment - m3)

- Nguồn tài chính (Money - m4)

- Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học sinh theo học giáo dục nghề nghiệp (Marketing - m5)

- Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý(Managerment - M)

Các nhân tố trên được sơ đồ hoá như hình vẽ dưới đây:

Hình 1.3 thể hiện M vừa gắn kết với 5m vừa đảm bảo cho 5m vận động

đồng bộ Nhân tố M ở đây bao gồm cả quản lý chất lượng Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho người học các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng các phương pháp, công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp Hiện nay hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000, quản lý chất lượng toàn diện TQM và các công cụ thống kê đang được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức và mang lại kết quả tốt

1.5.2.2 Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo

- Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế; có phù hợp với nhu cầu thị trường, yêu cầu của người học?

M

m

1

m 4

m 5

Hình 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo

Trang 32

- Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng học sinh hay không?

- Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học hay không? có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hay không?

- Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hội xâm nhập không? Các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt có thuận lợi và đáp ứng

đủ cho học sinh hay không?

- Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có dễ dàng có được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhà trường không?

ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Yêu cầu đối với các trường CĐ, Dạy nghề là phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm cung cấp nguồn nhân lực có trình độ, năng lực và chất lượng tốt cho thị trường lao động hiện nay Thực tiễn cho thấy HS, SV của các cơ sở ĐT trong cả nước còn yếu về tư duy kỹ thuật và tay nghề Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ như đổi mới về chương trình mục tiêu dạy học, đổi mới về trang thiết bị thực hành, đổi mới về cách quản lý GD và đặc biệt là đổi mới về phương pháp dạy học (gồm thực hành và cả lý thuyết) Các giải pháp trên được chính phủ đặt vào vị trí đầu tiên trong “Đổi mới theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới” [4]

Từ thực trạng và với đề tài đã chọn, tác giả luận văn đã nghiên cứu:

- Bản chất và các khái niệm có liên quan đến NDDH

- Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc xây dựng NDDH và các phương hướng hoàn thiện NDDH

- Các phương hướng đổi mới NDDH

Để thấy được cơ sở lý luận của việc đổi mới NDDH và áp dụng vào xây dựng, đổi mới nội dung mô đun Trang bị điện 2 giảng dạy tại Trường cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu chung về Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội

Không chỉ có liên kết, hợp tác đào tạo với các cơ sở dạy nghề, các trường đại học trong nước, trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội còn có những mối quan hệ hợp tác, kết nghĩa với một số nước khác trên thế giới như Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh Quốc

Đặc biệt từ năm 1994 đến 1999, Trường nhận được dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề, từ nguồn vốn ODA của chính phủ Hàn Quốc, trị giá 2.5 triệu USD để nâng cấp về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên cho 5 nghề (Cơ khí, Điện, Điện tử, Ô tô và Điện lạnh), từ đó cho đến nay, hàng năm trường có các giáo viên sang Hàn Quốc để học tập nâng cao trình độ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy và thường xuyên có tình nguyện viên của KOICA (Cơ quan Hợp tác Quốc tế của Hàn Quốc) đến trường làm việc

Nhà trường đã tiến hành hợp tác với tổ chức JICA từ năm 2009 nằm trong khuôn khổ chương trình Đối tác phát triển của JICA Nội dung dự án là trao đổi

kỹ thuật, đưa giáo viên nhà trường đi đào tạo tại Nhật Bản, chuyên gia Nhật Bản

Trang 34

đến làm việc, tập huấn và tiến hành các hoạt động tư vấn tại nhà trường tiến tới nâng cao chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn Nhật Bản

Ngoài hai tổ chức nói trên nhà trường còn có rất nhiều hoạt động hợp tác với các đối tác khác nhau từ nhiều quốc gia trên thế giới: Tổ chức Hợp tác phát triển Đức (GIZ), tổ chức Tình nguyện viên Latitude (Úc) và rất nhiều đơn vị tổ chức khác từ các quốc gia như Phần Lan, Singapore, Nga, Cộng hòa Séc, các quốc gia ASEAN đã đang và tiến tới có hoạt động hợp tác với nhà trường

Cơ cấu tổ chức của nhà trường như sau:

Phòng Tài chính

kế toán

Phòng Tổ chức tổng hợp

Trang 35

Hiện tại, nhà trường đang được đầu tư theo “Chương trình mục tiêu quốc gia” , nâng cấp nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí cấp độ Quốc tế, nghề Điện công nghiệp, Công nghệ ôtô, Hàn cấp độ Asean, nghề Điện tử và một

số nghề khác cấp đọ Quốc gia nên có thể đáp ứng yêu cầu đào tạo và phát triển của các ngành này

* Đội ngũ giáo viên:

Trường có đội ngũ giáo viên đang trong giai đoạn chuyển đổi mạnh, có thể phân thành 2 nhóm rõ rệt Do có một thời gian dài không có chế độ tuyển giáo viên, nên thế hệ giáo viên có kinh nghiệm sư phạm và nghề nghiệp thì tuổi đã cao, thế hệ giáo viên trẻ mới tuyển trong những năm gần đây tuy kinh nghiệm giảng dạy còn yếu nhưng đều được nhà trường bổ sung nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng

kỹ năng nghề liên tục, đồng thời cho đi thực tế sản xuất tại doanh nghiệp nên về

cơ bản đều có trình độ và kỹ năng

* Quy mô đào tạo từ năm học 2014:

Trường CĐN công nghiệp Hà Nội đã có truyền thống xây dựng và phát triển 40 năm, để có những kế hoạch, theo những dự án đầu tư, từ cấp độ trên hoặc

do chính lỗ lực bản thân của trường Trên cơ sở đó, những kế hoạch phát triển ngành, nghề, quy mô đào tạo đã xây dựng và tổ chức thực hiện, điều chỉnh kịp thời nhằm thích ứng với sự phát triển của xã hội nói chung và thủ đô Hà Nội nói riêng, trong đó có dự án thành lập Trường CĐN công nghiệp Hà Nội, trên cơ sở nâng cấp trường trung học công nghiệp Hà Nội Trong dự án này có kế hoạch phát triển ngành, nghề đào tạo đến năm 2020

Hiện nay, quy mô đào tạo của trường là: 3000 học sinh học dài hạn, và 350 học sinh dạy nghề ngắn hạn, khoảng 200 lượt thi nâng bậc Với quy mô này thì vẫn chưa thể nói là đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trên địa bàn thủ đô

2.1.2 Đội ngũ giáo viên dạy nghề khoa Điện - Điện tử tại Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội

Giáo viên là nhân tố tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo Trong những năm gần đây Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội luôn quan tâm

Trang 36

phát triển đội ngũ giáo viên, đặc biệt là các giáo viên của khoa Điện – Điện tử Hiện tại đội ngũ giáo viên dạy nghề tại khoa điện - điện tử tại Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội

- Giáo viên cơ hữu: 36

- Giáo viên hợp đồng: 6

Tất cả giáo viên trong khoa đều được đào tạo cơ bản từ các trường Đại học

kỹ thuật và sư phạm kỹ thuật như: Đại học bách khoa Hà Nội, Đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên, Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Do đó trình độ

sư phạm và kỹ năng nghề của các giáo viên tương đối tốt thể hiện qua:

Bảng 2.1 Trình độ nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề của giáo viên

Phối hợp với Tổng cục dạy nghề tổ chức thi đánh giá kỹ năng nghề cho toàn bộ giáo viên

Phối hợp với các doanh nghiệp sản xuất, bố trí cho giáo viên đi thực tế sản xuất mỗi năm từ 2 – 4 tuần để nâng cao kiến thức và kỹ năng

Ngoại ngữ là phương tiện cần thiết để giáo viên có thể nghiên cứu, tham khảo tài liệu chuyên môn của nước ngoài Nó là phương tiện giao lưu trao đổi kinh nghiệm với bạn bè trên thế giới Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với xu hướng hội nhập quốc tế phát triển mạnh mẽ, sự hợp tác quốc tế được đẩy mạnh đòi hỏi giáo viên phải có trình độ ngoại ngữ Vì vậy, nhà trường phối hợp cùng

Trang 37

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức lớp tiếng anh văn bằng 2 cho cán bộ giáo viên

Nhận xét: Với cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất trên Khoa Điện – Điện tử

Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội hiện nay có thể đáp ứng được yêu cầu

về đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao của Nhà trường và Đất nước

2.2 Thực trạng dạy học mô đun “Trang bị điện 2” nghề Điện công nghiệp tại hoa Điện – Điện tử Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội

2.2.1 Giới thiệu về nghề Điện công nghiệp [5]

Tên nghề: Điện công nghiệp

Mã nghề: 50520405

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 38

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề

2.2.1.1 Mục tiêu đào tạo

a Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

Trang 38

lượng chuyên môn sâu và có năng lực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực chuyên môn

+ Tự nâng cao trình độ nghề nghiệp

b Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, đạo đức:

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật

+ Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn của lịch sử

+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công việc

- Thể chất, quốc phòng:

+ Có hiểu biết và phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

+ Thường xuyên rèn luyện cơ thể để có sức khoẻ đảm bảo công tác lâu dài

và sẵn sàng chiến đấu giữ gìn trật tự trị an và bảo vệ Tổ quốc

2.2.1.2 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu

a Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 3 năm

Trang 39

- Thời gian thực học tối thiểu: 3300h

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 300h;

Trong đó thi tốt nghiệp: 150h

b Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 2850h

- Thời gian học lý thuyết: 919h; Thời gian học thực hành: 1931h

2.2.1.3 Danh mục môn học, mô đun đào tạo, thời gian và phân bổ thời gian

MH,

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo

II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 420 183 237

Trang 40

II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 2430 736 1694

2.2.2 Chương trình mô đun Trang bị điện 2

Mô đun Trang bị điện 2 được đưa vào giảng dạy trình độ đào tạo Cao đẳng

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2  Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo (Trang 29)
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội (Trang 34)
Hình 3.1 Máy khoan ngang 2 đầu tự động sử dụng PLC - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 3.1 Máy khoan ngang 2 đầu tự động sử dụng PLC (Trang 45)
Hình 3.3 Máy đánh bóng cà phê – điều khiển tự động bằng PLC và màn - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 3.3 Máy đánh bóng cà phê – điều khiển tự động bằng PLC và màn (Trang 46)
Hình 3.2 Máy chép hình tự động 2 trục sử dụng PLC - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 3.2 Máy chép hình tự động 2 trục sử dụng PLC (Trang 46)
Hình 3.4 Tủ điều khiển thang máy Mitsubishi - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 3.4 Tủ điều khiển thang máy Mitsubishi (Trang 47)
Hình 3.5 Cấu trúc một hệ thống PLC - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 3.5 Cấu trúc một hệ thống PLC (Trang 50)
Hình 3.6 Cách ghép nối PLC với máy tính - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 3.6 Cách ghép nối PLC với máy tính (Trang 51)
Hình 3.7 Ngôn ngữ lập trình dạng LAD - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 3.7 Ngôn ngữ lập trình dạng LAD (Trang 52)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: (Trang 62)
Bảng 3.1 Danh mục địa chỉ vào / ra PLC (giáo án số 01) - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Bảng 3.1 Danh mục địa chỉ vào / ra PLC (giáo án số 01) (Trang 65)
Hình 3.13 Vị trí kết nối tín hiệu vào – ra PLC S7-200 CPU 224 - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 3.13 Vị trí kết nối tín hiệu vào – ra PLC S7-200 CPU 224 (Trang 65)
Hình 3.14. Mô đun thực hành PLC S7-200 CPU 224 - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 3.14. Mô đun thực hành PLC S7-200 CPU 224 (Trang 69)
Hình 3.16 Lưu đồ thuật toán điều khiển thang máy 3 tầng - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Hình 3.16 Lưu đồ thuật toán điều khiển thang máy 3 tầng (Trang 71)
Bảng 3.2 Danh mục địa chỉ vào / ra PLC (giáo án số 06) - Bổ sung nội dung PLC vào môđun trang bị điện 2 nhằm nâng cao chất lượng
Bảng 3.2 Danh mục địa chỉ vào / ra PLC (giáo án số 06) (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w