1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Áp dụng hypertext và hypermedia trong việc dạy học trực tuyến môn tin học đại cương tại trường trung cấp nghề 18 bộ quốc phòng

106 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Viện Sư phạm Kỹ thuật- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đặc biệt là thầy giáo GS.TS Nguyễn Xuân Lạcđã trực tiếp hướng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC HÌNH VẼ 4

DANH MỤC B ẢNG BIỂU 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN ỨNG DỤNG HYPERTEXT- HYPERMEDIA 10

1.1 Công nghệ dạy học hiện đại 10

1.1.1 Khái niệm Công nghệ dạy học hiện đ ại 10

1.1.2 Đối tượng Công nghệ dạy học 11

1.2 Tổng quan về Hypertext-Hypertmedia 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Lịch sử phát triển của Hypertext và Hypertmedia 16

1.2.3 Ứng dụng của Hypertext- Hypermedia 17

1.2.4 Cấu trúc hệ thống Hypertext- Hypermedia 26

1.3 Cơ sở ứng dụng Hypertext- Hypermedia trong dạy học 28

1.3.1 Liên quan đến đối tượng nhận thức 28

1.3.2 Liên quan đến người học 29

1.3.3 Về sư phạm và lý luận dạy học 30

1.3.4 Về công nghệ 31

1.4 Các vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Hypertext - Hypermedia trong dạy học 31

ất phương hướng trong học tập 31

ải tri thức 32

Trang 4

-Hypermedia 35

38

41

1.5.5 Các công cụ phát triển ứng dụng học tập trực tuyến 43

CHƯƠNG 2 E-LEARNING VÀ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO E-LEARNING TẠI VIỆT NAM 48

2.1 Học tập trực tuyến ( Learning Online- eLearning) 48

2.1.1 Khái niệm về học tập trực tuyến 48

2.2 63

2.2.1 63

2.2 65

2.2.3 Đặc điểm cơ bản của học tập hợp tác 66

2.3 Thực trạng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam 67

2.3 – Learning ở 68

2.3 68

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 18-BQP 71

3.1 Môn “Tin học đại cương” tại trường Trung cấp nghề 18-BQP 71

3.1.1 Chương trình môn “Tin học đại cương” 71

3.1.2 Đội ngũ giảng viên 71

3.1.3 Trình độ học viên 71

3.1.4 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học 72

3.1.5 Thực trạng giảng dạy 72

3.1.6 Thực trạng giảng dạy môn Tin học đại cương trên môi trường giáo dục trực tuyến tại trường Trung c ấp nghề 18- BQP 73

3.2 Xây dựng sản phẩm mô phỏng trong dạy học môn “Tin học đ ại cương: 75

3.2.1 Xây dựng bài giảng thực nghiệm môn Tin học đại cương 75

3.3 Kiểm định và đánh giá 81

Trang 5

MỤC LỤC

3.3.1 Mục đích kiểm định- đánh giá 81

3.3.2 Đối tượng kiểm định- đánh giá 81

3.3.3 Các bước kiểm định- đánh giá 81

3.3.4 Phương pháp đánh giá 81

3.3.5 Kết quả kiểm định- đánh giá 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

KẾT LUẬN 88

KIẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 1 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 92

PHỤ LỤC 2 CÁC PHIẾU ĐIỀU TRA 98

Trang 6

dạy học trực tuyến môn “Tin học đại cương” tại trường Trung cấp nghề 18- Bộ quốc phòng” là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS TSKH.Nguyễn

Xuân Lạc Số liệu trong Luận văn được tổng hợp từ điều tra thực tế, xử lý hoàn toàn trung thực Các thông tin và tài liệu trích dẫn, tài liệu tham khảo đã được ghi rõ ràng nguồn gốc

Tôi xin cam đoan tất cả những điều nói trên đều là sự thật Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Đặng Thu Hương

Trang 7

MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên của Luận văn Thạc Sĩ này, tác giả muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả những người đã động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Viện Sư phạm Kỹ thuật- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đặc biệt là thầy giáo GS.TS Nguyễn Xuân Lạcđã trực tiếp hướng dẫn, dìu đắt, giúp đỡ tác giả trong suốt quá

trình học tập,triển khai nghiên cứu, hoàn thành đề tài “Áp dụng Hypertext và Hypermedia trong việc dạy học trực tuyến môn “Tin học đại cương” tại Trường Trung cấp nghề 18- Bộ quốc phòng”

Xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Bùi Ngọc Sơn đã hướng dẫn tác giả kiến thức về Công nghệ thông tin cùng các thầy, cô giáo Viện Sư phạm Kỹ thuật- Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức chuyên ngành cho tác giả trong suốt quá trình 2 năm học tập

Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và làm Luận văn tốt nghiệp

Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả Đặng Thu Hương

Trang 8

HTML Hyper Text Markup Language

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, đƣợc sử dụng để mô tả các tài liệu đƣợc truyền thông qua World Wide Web

Dịch vụ tra cứu siêu văn bản (hypertext)

Trang 9

MỞ ĐẦU

DANH MỤC HÌNH VẼ

ến tính 13

Hình 1.2: Cấu trúc một hệ thống siêu văn bản đơn giản với các nút thông tin và liên kết giữa chúng 13

15

Power Point 18

19

20

Encyclopedia 21

Amazon 23

24

Encyclopedia 25

26

Hình 2.1 Phương pháp thu thập và giảng dạy kiến thức 58

Hình 2.2 Thiết kế giảng dạy 62

Hình 2.3 Mô hình lớp học truyền thống 64

Hình 2.4 Mô hình lớp học hợ 65

Hình 3.1 Giao diện trang chủ 79

Hình 3.2 Giao diện chi tiết bài học 80

Hình 3.3 Ứng dụng Hyperlink trong bài học 80

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Khái quát lịch sử phát triển của Hypertext - Hypermedia 17

Bả 43

Bảng 2.1 Các dạng thức sử dụng chất liệu trực tuyến trong giảng dạy 50

Bảng 3.1 Kết quả điều tra về PPDH được áp dụng tại trường TCN18-BQP 72

Bảng 3.2 Kết quả điều tra về hứng thú với PPDH c ủa học viên 73

Bảng 3.3 Cách thức tổ chức bài học 78

Bảng 3 4 Kịch bản sư phạm thiết kế BGĐT 79

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát với đối tượng là người học 84

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát bình quân với đối tượng là người học 85

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát bình quân qua lấy ý kiến chuyên gia 85

Trang 11

Hiện nay trong lĩnh vực đào tạo nghề các hệ thống dạy học đa phương tiện (Multimedia Learning system) tiếp tục được xây dựng và phát triển Theo một

nghiên cứu của MMB (Michel Medienforschung and Beratung – tổ chức tư vấn và

nghiên cứu về phương tiện) thì có 24% các công ty vừa và nhỏ đã và đang sử dụng các hệ thống dạy học đa phương tiện

Trong các hệ thống dạy học đa phương tiện thì các chức năng tương tác cũng như truyền thông đặc biệt được gắn với các chức năng định hướng dẫn đường dựa trên siêu văn bản Các chức năng này không có trong những công cụ xây dựng ứng dụng Hypermedia thông thường mà chỉ được phát triển, tích hợp trong các hệ thống sáng tác ứng dụng dựa trên máy tính và công nghệ Web (CBT, WBT- Authoring system) đặc biệt hoặc trong các E-learning-Platform

Việc xây dựng các công cụ phát triển ứng dụng đa phương tiệncó ý nghĩa to lớn và được thể hiện ở những điểm sau:

tương tác đòi hỏi các công cụ phần mềm phải ngày càng hoàn thiện để có thể tạo ra các sản phẩm với chất lượng cao, chuyên nghiệp về nội dung, thiết kế, các chức

Trang 12

nội dung thông tin trực tuyến hoặc không trực tuyến với chi phí thấp về thời gian và công sức

- Các khối lượng thông tin cũng như nội dung học tập lớn sẽ được chia thành các module nhỏ hơn, phù hợp với các nhóm mục tiêu cũng như yêu cầu về trình độ khác nhau, đồng thời các module này có thể được xây dựng một cách nhanh chóng với những phương tiện và hiểu biết sẵn có

- Trước đây chúng ta chỉ tập trung vào xây dựng các chương trình học, các

hệ thống thông tin riêng lẻ Tuy nhiên ngày nay chúng ta cần phải tập trung phát triển các môi trường học tập, làm việc điện tử, trong đó sẽ tích hợp các phương tiện, các phương pháp, hình thức tổ chức học tập… khác nhau, mỗi thành phần này đều mang một nhiệm vụ nghĩa xác định Các công cụ sáng tác phải hỗ trợ cho công việc này

- Hiện nay tính tương tác của các ứng dụng WBT (Web-Based-Training) không chỉ là sự truy cập đến các thông tin, nội dung và phương tiện học tậpmột cách ngẫu nhiên (không phụ thuộc vào thời gian và địa điểm) mà nó còn đề cập đến một cấu trúc, cách thức truyền thông và liên lạc mới Người học có thể đặt các câu hỏi, vấn đề thắc mắc cho một người hướng dẫn từ xa (teletutor), có thể tham gia thảo luận trong một nhóm học tập thông qua dịch vụ Chat, một diễn đàn trên mạng hoặc một hội thảo trực tuyến

- Với sự phát triển của các hệ thống thông tin, học tập động và mở thì dựa trên các dữ liệu cá nhân của người học như sở thích, hứng thú, yêu cầu, trình độ, kiến thức có sẵn, thời gian dành cho học tập… và từ những ngân hàng dữ liệu, cơ sở tri thức sẵn có, những nội dung học tập và thông tin thích hợp với người học sẽ được tạo ra Thông qua khả năng thích nghi theo mô hình cá nhân như vậy, hiệu quả học tập sẽ tăng lên

Những quan điểm trên đã chỉ ra được những tình huống ứng dụng thực tế, từ

đó thấy được ý nghĩa và vai trò của các công cụ phát triển đa phương tiện Nó không chỉ nhấn mạnh về khả năng về mặt kỹ thuật của từng công cụ đơn lẻ như thiết kế, tích hợp phương tiện, các chức năng tương tác, dẫn đường, truyền thông,

Trang 13

MỞ ĐẦU giao tiếp mà nó còn đề cập đến một quá trình phát triển một cách tổng thể và thống nhất, bao gồm việc sử dụng thông qua các nhóm mục tiêu thích hợp trong những môi trường học tập và làm việc xác định

Xuất phát từ những nhận định trên và với mong muốn thử nghiệm phương pháp tương tác, công nghệ đa phương tiện cụ thể trong luận văn này là ứng dụng Hypertext – Hypermedia trong quá trình học tập trực tuyến nên tôi đã lựa chọn đề

tài :” Áp dụng Hypertext và Hypermedia trong việc dạy học trực tuyến môn Tin học đại cươngtại trường Trung cấp nghề 18- Bộ Quốc Phòng”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu về thực tiễn việc học môn Tin học đại cương, tác giả

sẽ nêu phương pháp vận dụng Hypertext – hypermedia vào việc giảng dạy để nâng cao hiệu quả, chất lượng học môn Tin học đại cương tại trường Trung cấp nghề 18-

Bộ Quốc Phòng

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp giảng dạy trực tuyến, nội dung, trong

môn Tin học đại cương ở trường Trung cấp nghề 18- Bộ Quốc Phòng

- Khách thể: quá trình giảng dạy trực tuyến môn Tin học đại cương

4 Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng được phương pháp Hypertext – hypermedia như tác giả đề xuất vào môn Tin học đại cương thì sẽ phát huy được tính tích cực, tự lực học tập của học sinh qua đó góp phần nâng cao được chất lượng giảng dạy

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu của đề tài cần xác định các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu về cơ sở lý luận về dạy học trực tuyến

- Các ứng dụng cơ bản của Hypertext – Hypermedia, đặc biệt trong lĩnh vực

Trang 14

- Giới hạn nghiên cứu: Cách áp dụng Hypertext – hypermedia vào môn

“Tin học đại cương”

- Phạm vi nghiên cứu môn Tin học đại cương đang được giảng dạy tại trường Trung cấp nghề 18 –Bộ Quốc Phòng

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lý thuyết

- Phương pháp điều tra thực tế

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

8 Cấu trúc luận văn

Mở đầu

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn ứng dụng Hypertext-Hypermedia

Chương 2.E-Learning và thực trạng đào tạo eLearning tại Việt Nam

Chương 3 Xây dựng bài giảng môn “Tin học đại cương” tại trường Trung

cấp nghề 18 Bộ Quốc Phòng

Kết luận và Kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN ỨNG DỤNG HYPERTEXT- HYPERMEDIA

1.1 Công nghệ dạy học hiện đại

1.1.1 Khái niệm Công nghệ dạy học hiện đại

Công nghệ dạy học (CNDH) được quan tâm và nghiên cứu phát triển từ sau thế chiến thứ 2 do và hiện đang là một lĩnh vực mới trong nền khoa học giáo dục Tại Việt Nam sau năm 1975, CNDH được đặc biệt quan tâm khi GS Hồ Ngọc Đại cho ra đời trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Giảng Võ, nơi đã tiến hành thử nghiệm những chương trình dạy học kết hợp CNDH đầu tiên dành cho cấp bậc tiểu học[3]

- Sản phẩm được tạo ra từ con người

- Phương tiện được con người sử dụng để tạo ra sản phẩm đó

- Phương pháp vận dụng các kinh nghiệm và sử dụng phương tiện nhằm đạt được mục đích tạo ra được thành phẩm ưng ý nhất

- Kỹ năng là một tập hợp những đáp ứng về mức độ thuần thục của con người với một hoạt động

b Dạy học

Dạy học được hiểu là quá trình truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm đưa đến thông tin khoa học cho người khác tiếp thu một cách có hệ thống, có phương

Trang 16

học thần kinh, nhận thức luận, tâm l ụ ộng vào người

học

Với những phương tiện, phương pháp, kỹ năng dạy học truyền thống thì dạy học vẫn là công nghệ dạy học truyền thống bên cạnh công nghệ dạy học hiện đại áp dụng các phương tiện, kỹ năng của thời đại công nghệ thông tin(CNTT) Nhờ các ứng dụng CNTT với trào lưu tương tác ảo ngày càng phát triển hiện nay ( đặc biệt phát triển vào cuối năm 2015- đầu năm 2016) thì việc áp dụng phương pháp tương tác ảo trong dạy học lý thuyết, thực hành có thể được phổ biến trên mọi lĩnh vực, tại mọi nơi với mọi mức độ

1.1.2 Đối tượng Công nghệ dạy học

Bất cứ ngành khoa học nào cũng đều có đối tượng nghiên cứu riêng, đó là những thứ được nghiên cứu, cải tạo, phát triển Với hướng áp dụng Công nghê vào dạy học thì bản chất của vấn đề bao gồm nhiều lĩnh vực, ở nhiều khía cạnh nhưng

có thể khái quát lại[8]

- Lý luận sư phạm tương tác

- Những thiết bị, công nghệ hỗ trợ dạy học

- Những kiến thức công nghệ, tâm lý học, thiết kế giảng dạy môn học, kiến thức chuyên ngành

- Nghiên cứu về tâm lý, trình độ học vấn…

- Các phương tiện công nghệ và môi trường học tập Trong đó, Lý luận sư phạm tương tác khi được vận dụng theo hướng tiếp cận công nghệ, nghĩa là tạo dựng được những tình huống có vấn đề thiết thực và hấp dẫn, khiến người học cảm thấy thích thú, bị lôi cuốn vào vấn đề cần thử sức tìm tòi nghiên cứu Vì vậy, dạy học theo tiếp cận công nghệ trên cơ sở lý luận sư phạm tương tác là một trong những cơ sở phương pháp luận về dạy và học với hiệu quả cao

Và để cấu thành CNDH thì 3 thành tố là phương tiện dạy học, phương pháp

và kỹ năng dạy học đóng vai trò rất quan trọng

a Phương pháp dạy học tương tác

Trang 17

CHƯƠNG 1 Phương pháp dạy học tương tác là phương pháp vận dụng lí luận dạy học tương tác và sử dụng phương tiện dạy học tương tác:

D

v.v…, với bối cảnh giáp mặt h

Dạy học theo tiếp cận công nghệ, tích hợp lý thuyết với thực hành, thực hành và làm đều có thể là thật hoặc ảo, hoặc phối hợp thật với ảo, tùy điều kiện cụ thể cho phép;

b Kỹ năng dạy học tương tác

tiện và phương pháp dạy học tương tác Kỹ năng dạy học tương tác đòi hỏi người dạy phải rất thành thạo, nhất là với các phần mềm tương tác kiểu trò chơi,

–những câu hỏi mà người dạy, nếu thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu năng lực ứng tác, không thể giải đáp ngay được Kỹ năng dạy học tương tác, đặc biệt là tương tác ảo, đòi hỏi người dạy phải cập nhật những thành tựu mới của CNTT&TT trong lĩnh vực dạy học

c Phương tiện dạy học tương tác Bao gồm cả những phương tiện của dạy học truyền thống và dạy học hiện đại Bảng đen – Bảng tương tác…

Mô hình thực sản phẩm- mô hình mô phỏng

Tương tác thực- tương tác ảo…

Sách, tài liệu- phần mềm, file, Hyperlink…

Dạy học giáp mặt- eLearning

Trang 18

1.2 Tổng quan về Hypertext-Hypertmedia 1.2.1 Khái niệm

Hình 1.2: Cấu trúc một hệ thống siêu văn bản đơn giản

với các nút thông tin và liên kết giữa chúng

Hình 1.1 Cấu trúc một hệ thống văn bản tuyết tính

Trang 19

CHƯƠNG 1

ội dung thông tin sẽ được phân chia thành những đơn vị cơ bản và đượ ới hình thức của các nút thông tin (nodes), các kết nối (links) giữ

ều này đã tạo điều kiện cho việc truy nhập linh hoạt đến các thông tin bất kỳ và theo một trình tự bất kỳ

,

Trang 20

[10]

Hình 1.3.

o ra bở

Trang 21

CHƯƠNG 1

Alto-Interface)

Trang 22

Networking, file server, Print server, e-mail

-1983 - Guide

- Knowledge Management System (KMS)

- TIES (The Interactive Encyclopedia System)

1984

1985 -

FRESS)

- Walker

1986 -

-

1987 -

- Mcintosh

- Lƣợng dữ liệu thông tin lớn và đƣợc tổ chức phân cấp

Trang 23

CHƯƠNG 1

- Các thành phần thông tin có liên kết với nhau

- Người dung có thể dễ dàng truy cập đến từng thành phần thông tin Trong thời đại công nghệ hiện nay, Hypertext và Hypermedia được ứng dụng trong những lĩnh vực như sau.[10]

1.2.3.1 Trong ngành kỹ thuật máy tính

Hypertext là một cách hiệu quả của việc tổ chức và trình bày dữ liệu hoặc văn bản cho thông tin

(1) Trong xây dựng tài liệu trực tuyến

Xây dựng tài liệu trực tuyến là hình thức phổ biến nhất của tất cả ứng dụng Hypertext Việc áp dụng Hypertext đã cải thiện được những lỗi mà việc sử dụng các tài liệu truyền thống mắc phải như: mất dữ liệu, tìm kiếm thông tin khó khăn…Hypertext như một giải pháp hoàn chỉnh để giúp người dùng có thể truy cập tài liệu của bản thân, tìm kiếm thông tin, linh hoạt sử dụng trong bất kỳ địa điểm và thời gian nào

Hình 1.4.

Microsoft Power Point

Trang 24

dùng” gồm tài liệu trực tuyến, hướng dẫn giới thiệu, thông báo lỗi, trợ giúp trực tuyến……Trong chế độ thông báo lỗi, người dùng có thể liên kết được với hệ thống

để hiểu rõ hơn về vấn đề đang mắc phải và được hướng dẫn các giải pháp khắc phục lỗi

Hình 1.5

(3) Trong kỹ thuật phần mềm

Trong chu trình phát triển phần mềm đã có một lượng lớn các đặc điểm kỹ thuật được tạo ra và Hypertext trở thành mối liên kết giữa chúng Ví dụ như người dùng có thể bắt từ tài liệu yêu cầu rồi bấm vào biểu tượng và liên kết đến tài liệu, đặc tính kỹ thuật phù hợp với yêu cầu đó Sau đó những đặc tính kỹ thuật sẽ tiếp tục được liên kết đến những đoạn mã lệnh để theo dõi xem các đặc tính kỹ thuật được thực hiện như thế nào Ngược lại, cũng có thể truy ngược từ những dòng mã lệnh để xem được yêu cầu của người dùng

(4) Trong phát tri ển hệ điều hành (OS)

Hpertext còn được sử dụng để

Trang 25

CHƯƠNG 1

Hình 1.6:

tệp (file)

Trang 26

-Massachusetts Intitute of Technology) [19]

(2) Xây dựng từ điển và sách tham khảo

-Hình 1.7.

Encyclopedia

Trang 28

Hình 1.8.

Amazon

1.2.3.3 Trong lĩnh vực trí tuệ

(1) H

Trang 30

Hình 1.10.

Encyclopedia (3) Trong nghiên cứu

Đã

Trang 31

CHƯƠNG 1

1.2.3.4 T

Cchuyên

Trang 33

CHƯƠNG 1 lập máy chủ Các phần mềm đồ họa được lưu trữ trong một khu vực tập trung , có thể được truy cập bất cứ lúc nào

HAM OBJECTS

Một bảng đồ họa bao gồm các định nghĩa, các nút, các đường liên kết và các thuộc tính Và dưới đây sẽ là những miêu tả chi tiết về từng đối tượng

Đồ họa : Một bảng đồ họa là đối tượng cao cấp nhất của HAM Nó chưa tất

cả các thông tin gồm các chủ đề ( như là thông tin một dự án phần mềm), một đồ họa có thể chứa một hay nhiều bối cảnh

Bối cảnh: Bối cánh phân vùng các dữ liệu trong một đồ thị Khi một đồ thị được tạo ra thì một bối cánh sẽ bắt đầu và bối cảnh này không phụ thuộc vào thông tin các bối cảnh trước đó Một bối cảnh có thể không có hoặc có nhiều nut, liên kết

Các nút: Một nút chứa các dữ liệu tùy ý, nó có thể được lưu trữ dưới dạng văn bản hoặc các khối nhị phân có chiều dài cố định Khi các nút được cập nhật thì các nội dung sẽ được thay thế bằng những nội dung mới Các nút được liên kết với nhau bằng các link

Các liên kết: Nút nguồn và nút đích được gắn kết với nhau bởi Links, có thể truy nhập từ nút nguồn đến nút đích hoặc ngược lại, các mối liên kết chéo sẽ được tác động bởi hai nút thuộc hai bối cảnh khác nhau

Các thuộc tính: Các thuộc tính có thể được gắn kết với các bôí cảnh, nút, liên kết

1.3 Cơ sở ứng dụng Hypertext- Hypermedia trong dạy học

1.3.1 Liên quan đến đối tượng nhận thức

Cơ sở dữ liệu của Hypertext/Hypermedia rất thích hợp để xây dựng các phạm vi đối tượng nhận thức phức tạp, mở, cấu trúc không rõ ràng dưới hình thức phức hợp (đa hình thái - multimodal và đa mã hóa – multicode), đồng thời cho phép

Trang 34

Các cơ sở cho việc sử dụng hệ thống Hypertext - Hypermedia trong quá trình dạy học xuất phát từ các điều kiện chung về mặt tư duy nhằm đảm bảo việc học tập thành công, có hiệu quả Các hệ thống này thích hợp trong việc trợ giúp một phương thức học tập tự điều khiển dựa trên hiểu biết sẵn có, sở thích cá nhân, mục tiêu của bản thân người học và được mô tả như một hình thức học tập tiên tiến

“advanced learning” Những giả thuyết và tiền đề chung về khả năng hỗ trợ việc tiếp thu kiến thức là cơ sở cho mọi đặc điểm cơ bản của các hệ thống Hypertext - Hypermedia và qua đó là các khả năng học tập mở: các thông tin phức hợp (đa mã hóa, đa hình thái) được trình bày theo nhiều cấu trúc khác nhau (tuyến tính, thứ bậc, mạng) trong cơ sở dữ liệu và khả năng truy nhập linh hoạt, có mục tiêu rõ ràng trên những thông tin đó

(1) Sự hợp lý về tư duy

Các cơ sở cho việc ứng dụng Hypertext-Hypermedia trong lĩnh vực dạy học liên quan chủ yếu đến giả thuyết cho rằng: quá trình tiếp thu tri thức sẽ hiệu qua hơn rất nhiều khi các thông tin được trình bày theo cấu trúc mạng (net-structure) Tư tưởng này đã được tác giả Bush đưa ra năm 1945[10].Ông cho rằng: “ một siêu văn bản của tổ chức tư duy con người hoàn toàn tương ứng như là một mạng ngữ nghĩa với các khái niệm được kết nối, liên hệ chặt chẽ với nhau ” Xuất phát từ quan điểm này chúng ta thấy rằng: sự trình bày thông tin theo cấu trúc mạng có thể được tích hợp nhanh hơn, nhiều hơn trong cấu trúc tư duy của mỗi cá nhân người học

(2) Giả thuyết về tính kiến tạo

Tương ứng với thuyết kiến tạo (constructivism theory), thu nhận tri thức được xem như là một quá trình tự điều khiển của việc tạo dựng tri thức trong mỗi cá nhân, các hệ thống Hypertext - Hypermedia với khả năng thích hợp cho việc học tự điều khiển thông qua quá trình tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu theo cách thức đặc biệt, cần hỗ trợ cho các quá trình mang tính xây dựng và tạo điều kiện cho việc

Trang 35

CHƯƠNG 1 thu nhận tri thức Nhưng chúng ta cũng phải nhận thấy rằng nếu chỉ dựa trên các khả năng của Hypermedia cũng không thể mang lại những ưu điểm nổi bật cho quá trình tư duy mang tính kiến tạo của việc tiếp thu tri thức Để có được việc học tập

có hiệu quả thì đòi hỏi phải có thêm các phương pháp, chiến lược sư phạm thích hợp, ví dụ: môi trường học tập điện tử được xây dựng dựa trên phương pháp dạy học nêu vấn đề

(3) Tính linh hoạt về tư duy

Tính linh hoạt của tư duy chính là mục tiêu và đặc điểm của quá trình học tiên tiến “advanced learning” Các thử nghiệm đã chỉ ra rằng với vai trò hỗ trợ khả năng tư duy linh hoạt, các hệ thống Hypermedia đã mang lại những kết quả rất tốt, đặc biệt là việc truyền đạt thông tin Những hiệu quả của các hệ thống Hypermedia phụ thuộc vào khả năng tư duy của người học và sự hỗ trợ của các phương pháp sư phạm

1.3.3 Về sư phạm và lý luận dạy học

Từ khía cạnh sư phạm và lý luận dạy học, việc sử dụng công nghệ Hypertext

- Hypermedia sẽ có ý nghĩa khi:

- Các đối tượng nhận thức không thể có được cấu trúc rõ ràng;

- Sự hiểu biết về một đối tượng nào đó cần sự mô tả từ nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau;

- Các đối tượng nhận thức chỉ có thể được giới thỉệu, trình bày thông qua việc ứng dụng các hình thức mã hóa thông tin

Sự tham gia của các môi trường siêu văn bản, siêu phương tiện theo quan điểm sư phạm và lý luận dạy học còn có ý nghĩa hơn nữa khi cho phép việc học tự điều khiển, mở, mang tính xây dựng; hỗ trợ sự trình bày thông tin tri thức một cách phức hợp (đa hình thái, đa mã hóa); khuyến khích sự linh hoạt về tư duy; hỗ trợ quá

Trang 36

1.3.4 Về công nghệ

Đây là cơ sở cũng rất được chú ý khi ứng dụng Hypertext - Hypermedia trong dạy và học Điều này liên quan đến tiềm năng của công nghệ siêu văn bản (Hypertext-technology), công nghệ có thể thỏa mãn các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện một cách hiệu quả các hình thức học tập tiên tiến Các điều kiện này được đưa ra trước hết từ những thay đổi chung về mặt xã hội, từ sự cần thiết của việc tổ chức, phân chia các thông tin và tri thức sao cho các thông tin, tri thức này có thể được truy cập một cách linh hoạt, dễ dàng Bên cạnh đó là những thay đổi về phương thức, quan điểm dạy-học (sử dụng các môi trường học tập, hỗ trợ cho việc học tập mở, định hướng cá nhân và học tập cộng tác), về nội dung học tập (sự cần thiết của việc trình bày một cách chân thực và thích hợp các đối tượng nhận thức phức tạp)

1.4 Các vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Hypertext - Hypermedia trong dạy học

Theo (Conklin, 1987)[12]khi ứng dụng Hypertext-Hypermedia trong quá trình dạy học sẽ gặp phải các vấn đề sau:

- Sự mất phương hướng trong học tập;

- Sự “quá tải tri thức”

1.4.1

Nguyên nhân của vấn đề này liên quan đến :

- Sự định hướng, dẫn đường khi thiết kế các hệ thống Hypertext – Hypermedia;

- Sự định hướng tư duy nội tại bên trong của cấu trúc được mô tả trong siêu văn bản cơ sở

Về nguyên nhân thứ nhất, đó chính là những nhận xét không chính xác của người sử dụng về “vị trí hiện tại” của mình khi thao tác với một trong những nút thông tin của toàn bộ hệ thống Điều này còn do việc người học không xác định được bằng con đường nào và với phương tiện, cách thức gì việc truy nhập đến một thông tin xác định có thể thực hiện Nguyên nhân này có thể được hạn chế bằng

Trang 37

CHƯƠNG 1 việc tạo ra cho người sử dụng một sơ đồ cấu trúc về tổ chức của cơ sở dữ liệu.Ngoài

ra những hiểu biết không đầy đủ về những khả năng định hướng hiện có và những ứng dụng tương ứng cũng là nguyên nhân dẫn đến vấn đề này Vấn đề định hướng

sẽ tăng lên khi mức độ phức tạp về cấu trúc của cơ sở dữ liệu ngày càng tăng và khi những chiến lược tìm kiếm của người dùng không định hướng theo một mục tiêu cụ thể Người sử dụng không xác định chính xác ý nghĩa của những thông tin muốn tìm kiếm, không xây dựng một sự trình bày thông tin một cách rõ ràng Bên cạnh đó mối quan hệ về mặt ngữ nghĩa của các nút thông tin riêng lẻ cũng không được thể hiện rõ ràng Đây là một vấn đề cần được đặc biệt lưu ý trong quá trình thiết kế và xây dựng các hệ thống Hypertext - Hypermedia

1.4.2

Để có thể học tập một cách hiệu quả với các hệ thống Hypertext - Hypermedia, người học cần xác định: nút thông tin nào đã được tìm kiếm và với con đường nào, nội dung thông tin mà nó lưu giữ, thông tin nào cần tiếp tục tìm kiếm, các khả năng về định hướng và dẫn đường, chức năng của từng phương tiện dẫn đường Tất cả những điều này yêu cầu những khả năng phụ trợ như: khả năng ghi nhớ, đánh dấu, khả năng điều khiển tư duy mà những khả năng này thì không phải lúc nào cũng sẵn sàng và ai cũng có Người học có thể bị cản trở bởi một yếu

tố được gọi là “sự quá tải về tri thức – cognitive overload” trong việc xử lý thông tin

Đến nay những nghiên cứu và phát triển của Hypertext - Hypermedia đều tập trung trước hết vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu và các thành phần tìm kiếm, dẫn đường, đặc biệt là các công nghệ nhằm hạn chế các vấn đề về định hướng, dẫn đường đang tồn tại trong việc thao tác với các cơ sở dữ liệu thông qua các phương tiện cú pháp

Trang 38

1.5 Công cụ phát triển ứng dụng Hypertext- Hypermedia

Hypermedia

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tri thức, của mạng thông tin toàn cầu thì vai trò của các công cụ phát triển (Authoring Tools) đã được nâng lên đáng kể Rất nhiều nhóm phát triển ứng dụng đa phương tiện mang tính chuyên nghiệp đã ra đời Mỗi cá nhân sử dụng một công cụ phát triển nhất định, đó có thể là một công cụ soạn thảo văn bản đơn giản (ví dụ: Notepad của Windows), một công cụ phát triển chuyên nghiệp dưới dạng W.Y.S.I.W.Y.G (What you see is what you get)cho phép xây dựng các đối tượng như văn bản, đồ họa, hoạt hình một cách trực quan, thiết lập các kết nối, xác định các cấu trúc định hướng và dẫn đường

Hiện nay trong lĩnh vự ệ thống dạy học đa phương tiện tiếp tục được xây dựng và phát triển.Trong các hệ thố ức năng tương tác cũng như truyền thông đặc biệt được gắn với các chức năng định hướng dẫn đường dựa trên siêu văn bản Các chức năng này không có trong những công cụ xây dựng ứng dụng Hypermedia thông thường mà chỉ được phát triển, tích hợp trong các hệ thống sáng tác ứng dụng dựa trên máy tính và công nghệ Web đặc biệt hoặc trong các E-learning-Plattform

Ý nghĩa của các công cụ phát triển ứng dụng đa phương tiện được thể hiện ở những điểm sau:

tác yêu cầu các công cụ phần mềm phải ngày càng hoàn thiện để có thể tạo ra được các sản phẩm với chất lượng cao, chuyên nghiệp về nội dung, thiết kế, các chức năng tương tác

- Bên cạnh các công ty lớn với những đội ngũ phát triển ứng dụng chuyên nghiệp thì các công ty vừa và nhỏ, các tổ chức đào tạo, các trường đại học cũng mong muốn sử dụng các công cụ này để có thể tự xây dựng được các chương trình

Trang 39

CHƯƠNG 1 học tập, các nội dung thông tin trực tuyến hoặc không trực tuyến với chi phí thấp về thời gian và công sức

- Các khối lượng thông tin cũng như nội dung học tập lớn sẽ được chia thành các module nhỏ hơn, phù hợp với các nhóm mục tiêu cũng như yêu cầu về trình độ khác nhau

- Trước đây chúng ta chỉ tập trung vào xây dựng các chương trình học, các

hệ thống thông tin riêng lẻ Tuy nhiên ngày nay chúng ta cần phải tập trung phát triển các môi trường học tập, làm việc điện tử, trong đó sẽ tích hợp các phương tiện, các phương pháp, hình thức tổ chức học tập… khác nhau, mỗi thành phần này đều mang một nhiệm vụ

nghĩa xác định

- Người học có thể đặt các câu hỏi, vấn đề thắc mắc cho một người hướng dẫn từ xa, có thể tham gia thảo luận trong một nhóm học tập thông qua dịch vụ Chat, một diễn đàn trên mạng hoặc một hội thảo trực tuyến

- Với sự phát triển của các hệ thống thông tin, học tập mở thì dựa trên các dữ liệu cá nhân của người học như sở thích, hứng thú, yêu cầu, trình độ, kiến thức có sẵn, thời gian dành cho học tập… và từ những ngân hàng dữ liệu, cơ sở tri thức sẵn

có, những nội dung học tập và thông tin thích hợp với người học sẽ được tạo ra Thông qua khả năng thích nghi theo mô hình cá nhân như vậy, hiệu quả học tập sẽ tăng lên

Những quan điểm trên đã chỉ ra được những tình huống ứng dụng thực tế, từ

đó nêu bật được ý nghĩa và vai trò của các công cụ phát triển đa phương tiện.Nó không chỉ nhấn mạnh về khả năng về mặt kỹ thuật của từng công cụ đơn lẻ như thiết kế, tích hợp phương tiện, các chức năng tương tác, dẫn đường, truyền thông, giao tiếp mà nó còn đề cập đến một quá trình phát triển một cách tổng thể và thống nhất, bao gồm việc sử dụng thông qua các nhóm mục tiêu thích hợp trong những

Trang 40

1.5.2

Hypertext-Hypermedia

Hệ thống sáng tác là một thuật ngữ chung dùng để chỉ các công cụ phát triển, xây dựng các khóa học số Mục tiêu của nó là xây dựng và chuẩn bị sẵn nội dung cho các khóa học này Nó cũng tạo khả năng hỗ trợ giáo viên có thể tự phát triển nội dung giảng dạy cho học tập trên mạng Nếu muốn xây dựng tài liệu học tập mà có thể sử dụng cho nhiều khóa học khác nhau, chúng ta cần sử dụn

Một cách tổng thể, các hệ thống sáng tác được phân chia thành các nhóm như sau:

- Xây dựng các phương tiệ ảnh, hoạt hình, mô phỏng, các bài luyện tập ;

- Xây dựng các trang tài liệu học tập;

- Xây dựng các chức năng định hướng dẫn đường, liên kết các nội dung học tập, tạo các cấu trúc truyền thông, liên lạc

Một số hệ thống sáng tác đã tích hợp tất cả các chức năng kể trên, cho phép người dùng có thể tạo được các khóa học trực tuyến, tích hợp nhiều phương tiệ

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2].Vũ Cao Đàm (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
[3]. Hồ Ngọc Đại ( 1994), Công nghệ giáo dục Tập 1 , Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ giáo dục Tập 1
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
[4]. Trần Khánh Đức ( 2014), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
[5]. Trần Bá Hoành, Dạy học lấy học sinh làm trung tâm, đăng trên tạp chí NCGD số 1/ 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
[6]. Trần Bá Hoành, Phương pháp tích cực, trên tạp chí NCGD số 3/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tích cực
[7]. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1997
[8]. Nguyễn Xuân Lạc, Công nghệ dạy học tương tác ảo, Tạp chí Thiết bị giáo dục, số 122 tháng 10-2015, số 123 tháng 11-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ dạy học tương tác ảo
[9]. Dương Thiệu Tống (2000), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học và Giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học và Giáo dục
Tác giả: Dương Thiệu Tống
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
[10].Bùi Ngọc Sơn và Đặng Thu Hương (2015), Khả năng ứng dụng Hypertext, Hypermedia trong dạy học, Tạp chí thiết bị giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng ứng dụng Hypertext, Hypermedia trong dạy học
Tác giả: Bùi Ngọc Sơn và Đặng Thu Hương
Năm: 2015
[11]. Terry Anderson, The theory and pratice of Online Learning , Athabasca University Sách, tạp chí
Tiêu đề: The theory and pratice of Online Learning
[12]. Jeff Conklin(1987) , Hypertext- An Introduction and Survey , Survey and Tutorial Series, Computer Magazine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypertext- An Introduction and Survey
[13]. Dansereau, D.F (1998). Cooperative learning strategies. In C.E. Weinstein, E.T Goetz & P.A. Alexander (Eds), Learning and study strategies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cooperative learning strategies". In C.E. Weinstein, E.T Goetz & P.A. Alexander (Eds)
Tác giả: Dansereau, D.F
Năm: 1998
[16].Horton William and Katherine Horton, E-Learning Tools and Technologies , Wiley Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-Learning Tools and Technologies
[17]. Kluge David (1999), A Brief introduction to cooperative learning , Kinjo Gakuin University Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Brief introduction to cooperative learning
Tác giả: Kluge David
Năm: 1999
[19]. Nielsen Jakob , Multimedia and Hypertext: The Internet and Beyond, Sunsoft, Moutain View, California Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multimedia and Hypertext: The Internet and Beyond
[20]. Ron Oliver and Jan Herrington, Teaching and learning Online, Edith Cowan University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching and learning Online
[18]. Nielsen Jakob (1996), Multimedia, Hypertext and Internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w