1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Áp dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn điện tử số hệ trung cấp tại

94 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các học liệu điện tử có không ít các ưu điểm nổi trội so với các phương tiện dạy học truyền thống như: + Giáo viên có thể giảng bài dễ hơn, đưa được nhiều kiến thức đến với học sinh một

Trang 1

TRẦN THỊ PHƯƠNG

ÁP DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC MÔN ĐIỆN TỬ

SỐ HỆ TRUNG CẤP TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

SỐ 18 – BỘ QUỐC PHÒNG

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Chuyên sâu: Sư phạm Kỹ thuật Điện tử

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS BÙI THỊ THÚY HẰNG

Hà Nội, năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là tài liệu nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Bùi Thị Thúy Hằng Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này chưa được bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan ở trên

Hà nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015

Tác giả

TRẦN THỊ PHƯƠNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn một năm nghiên cứu và làm việc khẩn trương, được sự giúp đỡ và hướng

dẫn tận tình của TS Bùi Thị Thúy Hằng luận văn với đề tài: “Áp dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Điện tử số hệ Trung cấp tại trường Trung Cấp Nghề số 18 - BQP” đã

hoàn thành

Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến TS.Bùi Thị Thúy Hằng đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy (Cô) trong viện Sư phạm Kỹ thuật, viện Đào tạo sau Đại học - Trường đại học Bách Khoa Hà Nội, đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường và cho tôi những ý kiến đóng góp sâu sắc về phương hướng nghiên cứu của luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể các Thầy (Cô) giáo

và học sinh trường Trung cấp nghề số 18-Bộ Quốc Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho tôi thực hiện luận văn này

Cuối cùng, cho phép tôi được cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp là nguồn

động viên rất lớn đối với tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015

Tác giả

TRẦN THỊ PHƯƠNG

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 9

MỞ ĐẦU 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 1.1 Phương tiện - Đa phương tiện 14

1.1.1 Phương tiện 14

a Các khái niệm 12

b Vai trò của Phương tiện dạy học 12

c Chức năng của Phương tiện dạy học 12

d Các yêu cầu đối với Phương tiện dạy học 12

1.1.2 Đa phương tiện 16

a Các khái niệm 16

b Vai trò của Đa phương tiện 18

1.2 Bài giảng điện tử 18

1.2.1 Các khái niệm 18

a Khái niệm bài giảng 18

b Khái niệm bài giảng điện tử 19

1.2.2 Cấu trúc bài giảng điện tử 20

1.2.3 Các yêu cầu đối với một bài giảng điện tử 21

a Yêu cầu về nội dung 21

b Yêu cầu về phần câu hỏi – giải đáp 21

c Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế 22

1.2.4 Các bước xây dựng bài giảng điện tử 23

a Xác định mục đích, yêu cầu của bài giảng 23

Trang 5

b Lựa chọn những kiến thức cơ bản 23

c Thu nhập nguồn tư liệu liên quan đến nội dung, xây dựng kho tư liệu 23

d Xây dựng kịch bản cho bài giảng điện tử 24

e Lựa chọn ngôn ngữ cho các phần mềm 24

f Chạy thử chương trình và sửa chữa 25

1.2.5 Mục đích sử dụng Bài giảng điện tử 25

1.3 Ưu điểm khi sử dụng bài giảng điện tử 26

1.3.1 Ưu điểm 26

a Nội dung 26

b Phương pháp 26

c Hiệu qủa nhận thức 26

1.3.2 Nhược điểm 27

a Nội dung 27

b Phương pháp 27

c Hiệu qủa nhận thức 27

1.4 Một số công cụ xây dựng bài giảng điện tử 27

Kết luận chương 1 39

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀO DẠY HỌC MÔN ĐIỆN TỬ SỐ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 18-BỘ QUỐC PHÒNG 2.1 Giới thiệu về trường trung cấp nghề số 18 40

2.1.1 Ngành nghề đào tạo 40

2.1.2 Điều kiện dự tuyển 41

2.1.3 Chỉ tiêu 41

2.2Giới thiệu về môn học Điện Tử số 41

2.2.1Vị trí môn học 41

2.2.2 Đối tượng môn học 41

Trang 6

2.2.3 Mục tiêu môn học 41

a Về kiến thức 41

b Về kỹ năng 41

c Về thái độ 42

2.2.4 Nhiệm vụ nội dung môn học 42

2.2.5 Đặc điểm của môn học và những phương pháp đặc trưng 46

a Đặc điểm môn học 46

b Những phương pháp đặc trưng 47

2.3Thực trạng sự dụng Bài giảng điện tử 50

2.4 Điều kiện sử dụng hiệu quả Bài giảng điện tử 51

2.5Khả năng áp dụng Bài giảng điện tử 52

Kết luận chương 2 53

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Soạn giáo án 54

3.1.1 Tên bài và lý do lựa chọn 54

3.1.2 Mục tiêu bài học 54

a Kiến thức 54

b Kỹ năng 54

c Thái độ 54

3.1.3 Yêu cầu về bài giảng điện tử 54

a Phương pháp dạy học 54

b Tài liệu học tập 55

3.1.4 Giáo án 55

3.2 Tiến hành thực nghiệm 73

3.2.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 73

3.2.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 73

Trang 7

3.2.3 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 74

3.2.4 Tổ chức thực nghiệm 74

a Đối tượng thực nghiệm 74

b Nội dung thực nghiệm 75

c Quá trình thực nghiệm 75

3.3 Kết quả thực nghiệm 75

3.3.1 Kết quả thực nghiệm về sự tương tác của sinh viên 75

3.3.2 Kết quả đánh giá của đồng nghiệp 81

Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.Kết luận 84

2.Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 89

Phụ lục 1: Phiếu trưng cầu ý kiến (Dành cho giáo viên)

Trang 8

Phụ lục 2: Phiếu trƣng cầu ý kiến (Dành cho giáo viên sau giờ thực nghiệm)

Phụ lục 3: Phiếu phản hồi ý kiến của sinh viên (Sau giờ học thực nghiệm)

Phụ lục 4: Phiếu đánh giá nhanh (Sau giờ học thực nghiệm)

DANH MỤC BẢNG VÀ BẢNG VẼ

Trang 9

Tên các bảng và hình vẽ Trang

Hình 1.2: Giao diện chương trình Powerpoint 28

Hình 1.3: Giao diện chương trình Macromedia Flash 30

Hình 1.4: Phần mềm Ispring Pro 31

Hình 1.5: Thanh công cụ ispring 31

Hình 3.1: Slide BDĐT đuợc thiết kế bằng Ispring Pro 62

Hình 3.2: Bài giảng với bộ câu hỏi trong iSpring QuizMaker 63

Hình 3.3: Dạng bài tập logic đúng sai 64

Hình 3.4: Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều đáp án đúng 67

Hình 3.5: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn 68

Hình 3.6: Kiểu bài tập nhập vào dữ liệu ô trống 70

Hình 3.7: Tạo bài tập tương tác dạng so khớp giữa 2 phần tương ứng 71

Bảng 2.1: Đánh giá việc sử dụng PP dạy học trong dạy học môn Điện

Bảng 3.2: Đánh giá của học sinh về không khí lớp học 77

Bảng 3.3: Đánh giá về mong muốn được giảng dạy bài giảng điện tử 78

Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 79

Bảng 3.5: Kết quả đánh giá của giáo viên tham gia dự giờ giảng 82

Biểu đồ 3.1: Mức độ hứng thú đối với giờ học thực nghiệm và đối

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BGĐT Bài giảng điện tử

2 CNTT Công nghệ thông tin

6 PPDH Phương pháp dạy học

7 GD ĐT Giáo dục đào tạo

8 TLTK Tài liệu tham khảo

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, sự phát triển như vũ bão của khoa học - kỹ thuật đang ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sống xã hội.Trong đó giáo dục cũng chịu sự tác động không nhỏ Sự phát triển của KH - KT làm cho lượng tri thức của nhân loại tăng lên rất nhanh, khối lượng kiến thức cần truyền đạt cho người học ngày càng lớn Các phương tiện dạy học truyền thống như sách giáo khoa, tài liệu in không đủ để đáp ứng yêu cầu của người học Người học cần được tiếp thu kiến thức từ nhiều kênh thông tin khác nhau, qua nhiều giác quan khác nhau

Sự phát triển những ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học đã tạo ra nhiều sự thay đổi to lớn cả về phương pháp, nội dung và hình thức dạy học Một trong những ứng dụng đó là việc sử dụng các học liệu điện tử từ đơn giản đến phức tạp như: các

mô phỏng, bài giảng điện tử, các phần mềm dạy học, phần mềm tự học…

Các học liệu điện tử có không ít các ưu điểm nổi trội so với các phương tiện dạy học truyền thống như:

+ Giáo viên có thể giảng bài dễ hơn, đưa được nhiều kiến thức đến với học sinh một cách hiệu quả Thông qua bài dạy giáo viên có thể kiểm tra mức độ tiếp thukiến thứ của học sinh

+ Học sinh có thể học và quan sát được trực tiếp nội dung và kết quả bài học thông qua các video, tranh ảnh do đó học sinh có cái nhìn trực quan với bài học

+ Bài giảng được trình chiếu qua video, hình ảnh, âm thanh và màu sắc giúp học sinh

có thể ghi nhớ được nội dung bài học trên lớp.Không những vậy việc giảng dạy bằng các học liệu điện điện tử làm cho học sinh có nhiều thời gian thảo luận và học nhóm do đó đem lại cho học sinh kết quả học tốt nhất

Để xây dựng được các học liệu này chúng ta có một số các cách thức thông dụng sau:

- Dùng các ngôn ngữ lập trình (nhưng không phải người giáo viên nào cũng lập trình được và rất tốn thời gian)

Trang 12

- Dùng các phần mềm chuyên biệt để xây dựng học liệu điện tử như:

o Xây dựng bài trình chiếu: Power Point, Flash

o Xây dựng thành website: DreamWeaver, MS Frontpage

o Xây dựng các học liệu điện tử: Violet, Ispring, Authorware, Course Builder, course lab…

Nhiều hãng phần mềm trên thế giới cũng đã nghiên cứu và cho ra đời cáccông cụ xây dựng bài giảng điện tử như Violet, Lecture Maker, Ispring, Course lab …Thông qua các học liệu điện tử, phần mềm dạy học, người học lĩnh hội được nhiều kiến thức hơn Sử dụng bài giảng điện tử trở thành một ứng dụng phổ biến trong dạy học

Chúng ta thấy rằng việc sử dụng các phần mềm chuyên biệt trong việc xây dựng các học liệu điện tử là một xu thế phổ biến hiện nay

Trong khi đó hiện nay, tại trường trung cấp nghề số 18-BQP, phương pháp giảng dạy môn Điện Tử Số chủ yếu vẫn là phấn bảng, các tiết học có sử dụng bài giảng điện tử chỉ chiếm một phần nhỏ trong chương trình học tập

Phần mềm chủ yếu được sử dụng để xây dựng bài giảng điện tử là Power Point Tuy nhiên đối tượng của nhà trường là những học sinh trình độ trung cấp, phương pháp học tập chủ yếu là học tập thực hành, các bài giảng điện tửpowerpoint chưa đủ sinh động

và có tính tương tác cao với người học Yêu cầu đặt ra ở đây là phải xây dựng được những bài giảng điện tử sinh động, trực quan, làm giảm việc thuyết trình, giảng giải trên lớp mà giảng dạy hiệu quả vẫn cao

Do đó tôi đã tiến hành tìm hiểu các công cụ trợ giúp xây dựng bài giảng điện tử như Violet, Lecture Maker, Ispring, Course lab… Trong đó, Ispring là phần mềm nâng cao các tính năng của powerpoint, làm cho bài giảng trở nên sinh động hơn, có tính tương tác với học sinh cao

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, tôi đã lựa chọn đề tài:

“Ápdụng bài giảng điện tử trong dạy học môn học Điện tử số hệ Trung cấp tại trường

Trung cấp nghề số 18 – Bộ Quốc Phòng”

Trang 13

2 Đối tượng nghiên cứu

Áp dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn Điện tử số hệ trung cấp tại trường trung cấp nghề số 18 BQP

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thiết kế các bài giảng điện tử có tính tương tác cao, nội dung phong phú nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Điện Tử Số cho học sinh trường trung cấp nghề số

18 – BQP

4 Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi đã đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu

và thực hiện những nội dung cụ thể như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về bài giảng điện tử

- Nghiên cứu các công cụ xây dựng bài giảng điện tử

- Nghiên cứu nội dung, phương pháp dạy học môn Điện Tử Số

- Thiết kế bài giảng điện tử môn học Điện Tử Số

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng được bài giảng môn Điện Tử Số đáp ứng được các yêu cầu sư phạm thì có thể hỗ trợ tốt hoạt động dạy và học của giáo viên, học sinh góp phần nâng caochất lượng dạy và học môn Điện Tử Số tại trường trung cấp nghề số 18 – BQP

6 Phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả tập trung xây dựng bài giảng điện tử trong dạy học môn Điện Tử Số hệ trung cấp nghề tại Trường trung cấp nghề số 18 – BQP

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu lý thuyết

- Đọc sách và các tài liệu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc xây dựng bài giảng điện tử nói chung

- Đọc tài liệu sử dụng các phần mềm xây dựng bài giảng điện tử

- Phân tích nội dung, chương trình môn học Điện Tử Số

7.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Kiểm chứng kết quả nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận văn

Trang 14

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được chia thành 3 phần:

 Phần mở đầu

 Phần nội dung: Gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng bài giảng điện tử

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc xây dựng bài giảng điện tử vào dạy học môn Điện tử

số tại trường trung cấp nghề số 18-BQP

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

 Phần kết luận và kiến nghị

Trang 15

CHUƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 1.1 Phương tiện - Đa phương tiện dạy học

1.1.1 Phương tiện

a, Các khái niệm

- Khái niệm phương tiện: Có rất nhiều định nghĩa về phương tiện Mỗi định nghĩa có

một cách tiếp cận khác nhau.Trong số các định nghĩa đó, có một định nghĩa của Lotslinbo được chúng tôi cho là phù hợp nhất: “Phương tiện là những đối tượng vật chất hoặc phi vật chất được sử dụng để thực hiện những hoạt động có mục đích”[1]

Ví dụ: Xe đạp là phương tiện giúp người di chuyển

Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy

Chữ viết là phương tiện để lưu giữ và truyền đạt thông tin

- Khái niệm phương tiện dạy học:

Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản tới phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo".[2]

Phương tiện dạy học được hiểu trong mối quan hệ giữa thông điệp và phương tiện, phương tiện chở thông điệp đi Thông điệp từ giáo viên, tùy theo phương pháp dạy học, được các phương tiện chuyển đến cho học sinh.[3]

Ngoài những cách hiểu như trên thì còn một khái niệm khác về phương tiện dạy học là: "Một tập hợp các khách thể đóng vai trò phù trợ để thực hiện mục đích, nhiệm vụ

và nội dung của quá trình giáo dục, huấn luyện gọi là phương tiện kỹ thuật dạy học".[4]

Có thể thấy rằng các khái niệm về phương tiện dạy học, tuy chưa thực sự thống nhất nhưng mang ý nghĩa chung sau: Phương tiện dạy học là một cấu trúc ký hiệu được lưu trữ, do người dạy chủ động tạo lập và lựa chọn sử dụng nhằm truyền đạt nội dung đến người học, trao đổi và tranh luận với người học về nội dung đó

Trang 16

b, Vai trò của phương tiện dạy học

Qua khái niệm Phương tiện dạy học ở mục 1.1.1 phần a ta có thể thấy rằng chức năng chủ yếu của PTDH là tạo điều kiện cho học sinh nắm vững chính xác, sâu sắc kiến thức, phát triển năng lực nhận thức và hình thành nhân cách của học sinh Trong quá trình dạy học, PTDH đã chứng tỏ vai trò to lớn của mình ở tất cả các khâu tạo động cơ, hứng thú học tập của học sinh; cung cấp các dữ liệu thực nghiệm nhằm khái quát hoá hoặc kiểm chứng các kiến thức về các khái niệm, định luật, mô phỏng các hiện tượng, đề cập các ứng dụng của các kiến thức trong đời sống và kỹ thuật; sử dụngtrong việc ôn tập, đào sâu, mở rộng, hệ thống hoá kiến thức, kỹ năng của học sinh; hỗ trợ việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng

- Chức năng trực quan hóa: PTDH là sự thay thế cho đối tượng nhận thức PTDH được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình, video, mô phỏng giúp cụ thể hóa những cái trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy, phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy…

- Chức năng truyền thông: theo định nghĩa về Phương tiện, PTDH chính là cầu nối giữa giáo viên và học sinh để có thể trao đổi, thảo luận với nhau về những nội dung được truyền đạt qua PTDH

-Chức năng điều khiển quá trình dạy học: khi PTDH chính là các phần mềm, chương trình dạy học, khi đó sẽ điều khiển quá trình tự học của học sinh

Trang 17

Tóm lại, PTDH góp phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy và trò, tích cực hóa trong quá trình nhận thức của học sinh và phát triển tính sáng tạo, khả năng tư duy phù hợp với quy luật nhận thức của loài người

d, Các yêu cầu đối với PTDH[ 6]

Phương tiện dạy học phải đảm bảo sự phù hợp với tiêu chuẩn tâm sinh lý của giáo viên và học sinh, gây được hứng thú cho học sinh và phù hợp với chuẩn mực sư phạm, thể hiện ở một số điểm như sau :

Tính khoa học sư phạm : Tính khoa học sư phạm là một chỉ tiêu chính về chất

lượng PTDH Chỉ tiêu này đặc trưng cho sự liên hệ giữa mục tiêu đào tạo và giáo dục, nội dung phương pháp dạy học với cấu tạo và nội dung của phương tiện Tính khoa học sư phạm thể hiện ở chỗ :

PTDH phải đảm bảo cho học sinh tiếp thu được kiến thức, kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp tương ứng với yêu cầu của chương trình học, giúp cho giáo viên truyền đạt một cách thuận lợi các kiến thức phức tạp, kỹ xảo tay nghề… làm cho học sinh phát triển khả năng nhận thức và tư duy logic

Về cả nội dung và cấu tạo của PTDH phải đảm bảo các đặc trưng của việc dạy lý thuyết và thực hành cũng như các nguyên lý sư phạm cơ bản

PTDH phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy, thúc đẩy khả năng tiếp thu tích cực của học sinh

Các PTDH hợp thành một bộ phải có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố cục và hình thức trong đó mỗi phương tiện phải có vai trò và nhiệm vụ riêng

PTDH phải thúc đẩy việc sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại và hình thái

tổ chức dạy học tiên tiến

Tính thẩm mỹ : các PTDH phải phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức môi trường

sư phạm

PTDH phải đảm bảo tỉ lệ cân xứng, hài hòa về đường nét và hình khối ; màu sắc phải sáng sủa, hài hòa

Trang 18

PTDH phải làm cho thầy trò hứng thú khi sử dụng, kích thích tình yêu nghề, làm

cho học sinh nâng cao cảm thụ tri thức toàn diện

PTDH phải làm cho thầy trò hứng thú khi sử dụng, kích thích tình yêu nghề, làm

cho học sinh nâng cao cảm thụ tri thức toàn diện

Tính khoa học kỹ thuật: Các PTDH phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển, chắc

chắn, có khối lượng và kích thước phù hợp, công nghệ chế tạo hợp lý và phải áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật mới, đặc biệt là bảo đảm các yêu cầu về độ an toàn và không gây độc hại cho thầy và trò

Tính kinh tế: tính kinh tế là một chỉ tiêu quan trọng khi lập luận chứng chế tạo mới

hay đưa vào sử dụng các thiết bị dạy học mẫu

Nội dung và kết cấu của PTDH phải được tính toán để với một số lượng ít, chi phí nhỏ vẫn bảo đảm hiệu quả cao nhất

PTDH phải có tuổi thọ cao và chi phí bảo quản thấp

Hiệu quả dạy học chính là sự tăng chất lượng, khối lượng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh, phù hợp với yêu cầu của chương trình, ít tiêu hao sức lực của giáo viên

và giúp học sinh đạt hiệu quả cao nhất

PTDH có tác dụng làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức của học sinh, giúp cho học sinh thu nhận được kiến thức về đối tượng thực tiễn khách quan Tuy vậy, nếu không sử dụng phương tiện dạy học một cách hợp lý thì hiệu quả sư phạm của phương tiện dạy học không những không tăng lên mà còn làm cho học sinh khó hiểu, rối loạn, căng thẳng Do đó các nhà sư phạm đã nêu lên các nguyên tắc đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ

Như vậy, không phải bao giờ và bất cứ đâu phương tiện dạy học nào cũng có tác dụng tích cực đến hoạt động nhận thức của học sinh Nhiều khi, nếu được sử dụng không đúng với những yêu cầu sư phạm cụ thể, phương tiện dạy học lại có tác dụng theo chiều tiêu cực, làm cho học sinh hoang mang, hiệu quả tiếp thu kém để phát huy hết hiệu quả

và nâng cao vai trò của phương tiện dạy học khi sử dụng phương tiện, người giáo viên phải nắm vững ưu nhược điểm và các khả năng cũng như yêu cầu của phương tiện để việc

Trang 19

sử dụng phương tiện dạy học phải đạt đựơc mụch đích dạy học và phải góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.

1.1.2 Đa phương tiện

a, Các khái niệm

- Khái niệm đa phương tiện (Multimedia): Đa phương tiện là một thuật ngữ gắn với

Công Nghệ Thông Tin, có thể hiểu “Đa phương tiện là việc sử dụng nhiều phương tiện khác nhau để truyền thông tin ở các dạng như văn bản, đồ hoạ - hình ảnh (bao gồm cả hình tĩnh, hình động) và âm thanh, cùng với siêu liên kết giữa chúng Với mục đích giới thiệu thông tin đến người nghe” Nói gọn hơn, có thể hiểu:

Multimedia = Digital text + Audio & visual media + Hyperlink[7]

b, Vai trò của đa phương tiện

Thật vậy kỹ thuật siêu liên kết (hyperlink) của CNTT đã giúp kết nối mau lẹ nhiều

cơ sở dữ liệu gồm mọi loại văn bản, đồ hoạ, âm thanh trở thành nguồn tư liệu đa năng và phong phú, và tăng tốc độ tương tác giữa người sử dụng và nguồn tư liệu Khi ngồi trước một máy tính có nối mạng là bạn được ngồi trước một kho dữ liệu vô tận, bao gồm các cơ

sở dữ liệu ghi trên máy tính và các đĩa CD, DVD kèm theo, và vô vàn các trang Web liên quan trên toàn thế giới, mà mọi cơ sở dữ liệu đó được kết nối rất nhanh chóng khi tìm kiếm bằng công cụ siêu liên kết Rõ ràng nếu hiểu „‟ đa phương tiện” theo cách như trên chúng ta mới thấy hết quy mô và sức mạnh diệu kỳ của nó

Với sự tiến bộ nhanh chóng của CNTT và vi điện tử, các công cụ lưu trữ thông tin ngày càng có sức chứa lớn, chẳng hạn một CD-ROM thông thường có dung lượng 700MB, có thể chứa được cỡ 250.000 trang văn bản, cho phép ghi các hình ảnh động có màu sắc kèm âm thanh, các đĩa DVD còn có sức chứa lớn hơn:

các thanh từ, thẻ từ, ổ đĩa cứng tí hon cơ động, ổ cắm cơ động USB có thể chứa hàng trăm

MB, cho phép ghi một khối lượng lớn dữ liệu và hình ảnh chất lượng cao Kèm với công

cụ lưu trữ thông tin, công cụ thu nhận và sao chép thông tin tiện lợi tạo điều kiện để ghi sao và chế tạo các dĩa CD, DVD đa phương tiện Đó là các máy ảnh digital, các ổ đĩa cho

Trang 20

phép ghi CD- ROM với giá không quá cao, và các đĩa CD trắng rất rẻ (giá khoảng 3000- 10.000)

Các đĩa CD, DVD chứa Multimedia là các công cụ rất quan trọng hỗ trợ giảng dạy

và học tập Nhờ đó người ta có thể soạn thảo các từ điển bách khoa chứa rất nhiều thông tin văn bản, hình ảnh tĩnh, âm thanh, hình ảnh động có âm thanh… thuận tiện cho việc tra cứu Một trong những từ điển bách khoa thông dụng trên CD là từ điển ENCARTA của hãng Microsoft chứa trên một đĩa DVD hoặc 6 đĩa CD (version 2007), một kho dữ liệu lớn phục vụ học tập và giảng dạy ENCARTA có cơ sở dữ liệu đồ sộ trên đĩa CD tại chỗ, đồng thời có các danh mục URL (địa chỉ Internet- Uniform Resouree- Locator) rất phong phú liên quan đến vấn đề cần tìm kiếm, các địa chỉ này được cập nhật thường xuyên qua Internet Do tính phong phú và cơ động của các CD, DVD chứa Multimedia, đây có thể là phương tiện thuộc công nghệ mới hỗ trợ dạy và học linh động nhất, có hiệu quả nhất trong điều kiện nước ta hiện nay, khi phương tiện Internet chưa phổ cập

1.2 Bài giảng điện tử

1.2.1 Các Khái niệm

a, Khái niệm bài giảng

+ Bài giảng đối với một môn học

Bài giảng là toàn bộ nội dung kiến thức của môn học đó được giáo viên biên soạn, cấu trúc từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau

Ví dụ: Bài giảng môn An toàn điện

+ Bài giảng đối với một giờ học

Bài giảng là một phần nội dung trong chương trình của một môn học được giáo viên trình bày trước học sinh trong giờ học

b, Khái niệm bài giảng điện tử

Với sự phát triển mạnh mẽ về công nghệ thông tin và truyền thông qua mạng, việc soạn bài giảng điện tử cũng phát triển rất mạnh mẽ nhưng khái niệm về Bài giảng điện tử thì chưa hoàn toàn thống nhất Một số tác giả đã định nghĩa khái niệm này như sau :

Bài giảng điện tử đơn giản có thể là một đoạn văn;

Trang 21

một tập âm thanh, hình ảnh, một bài trình chiếu hay cũng có thể là một bài giảng Multimedia có thể kết hợp nhiều đoạn văn bản, âm thanh, hình ảnh được tạo ra giúp các giáo viên sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả bài dạy.[8]

Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra.[9] Như vậy có thể hiểu Bài giảng điện tử như sau :

"Bài giảng điện tử là quá trình “số hóa”, biên soạn, cấu trúc nội dung kiến thức của một môn học, một giờ học trong một ứng dụng thống nhất theo mục đích sư phạmcủa giáo viên"

Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức cả bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được Multimedia hóa tức là giáo viên đã sử dụng các phần mềm văn bản, hình ảnh, âm thanh…để thể hiện nội dung kiến thức cần truyền đạt Và chính những hình ảnh, âm thanh, văn bản, phần mềm chính là thể hiện yếu tố điện

tử trong bài giảng điện tử

Tóm lại, khi tổ chức hoạt động dạy học, BGĐT là một chương trình dạy học được giáo viên điều khiển theo một tiến trình dạy học thông qua việc sử dụng phối kết hợp các phương pháp, PTDH học cụ thể với việc tổ chức hợp lý cách hình thức dạy học để thực hiện nhiệm vụ dạy học

1.2.2 Cấu trúc BGĐT:[10]

Cấu trúc hình thức của một BGĐT có thể được minh họa như sau:

Trang 22

Hình 1.1: Cấu trúc BGĐT

Theo cấu trúc trên, BGĐT có những nét phù hợp với bài dạy học truyền thống Tuy nhiên cần phải thấyđược sự khác biệt rõ nhất và là ưu điểm của BGĐT đó là: ngoài khả năng trình bày lý thuyết, nó cho phépthực hiện phần minh họa và thực hiện kiểm tra tại từng vấn đề nhỏ, điều mà trong bài giảng truyền thống khóthực hiện

Thông qua cấu trúc này, một BGĐT cần thể hiện được:

- Tính đa phương tiện (multimedia): là sự kết hợp của các phương tiện khác nhau dùng để trình bày thông tinthu hút người học, bao gồm văn bản (text), âm thanh (sound), hình ảnh đồ họa (image/graphics), phim minh họa,thực nghiệm…

- Tính tương tác: Sự trợ giúp đa phương tiện của máy tính cho phép người thầy và người học khai thác các đốithoại, xem xét, khám phá các vấn đề, đưa ra câu hỏi và nhận xét về câu trả lời

1.2.3Các yêu cầu đối với một BGĐT[10]

a, Yêu cầu về phần nội dung

Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng được minh họa sinh động và có tính tươngtác cao rõ nét mà phươngpháp giảng bằng lời khó diễn tả Để thực hiện yêu cầu này, người thầy phải hiểu rất rõ vấn đề cần trình bày, phải thểhiện các phương pháp sư phạm

Bài: ( tên bài học)

Trang 23

truyền thống và đồng thời phải có kỹ năng về tin học để thực hiện các minh họa, môphỏng hoặc tận dụng chọn lọc từ tư liệu điện tử có sẵn

b,Yêu cầu về phần câu hỏi – giải đáp

BGĐT cần thể hiện một số câu hỏi, với mục đích:

- Giới thiệu một chủ đề mới

- Kiểm tra đánh giá người học có hiểu nội dung (từng phần, toàn bài) vừa trình bày không?

- Liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp

Câu hỏi cần được thiết kế sử dụng tính đa phương tiện để kích thích người học vận động trí não để tìm câu trả lời

Phần giải đáp cũng được thiết kế sẵn trong bài giảng điện tử nhằm mục đích:

+ Với câu trả lời đúng: Thể hiện sự tán thưởng nồng nhiệt cổ vũ và kích thích lòng

tự hào của người học

+ Với câu trả lời sai:

- Thông báo lỗi và gợi ý tìm chỗ sai bằng cách nhắc nhở và cho quay lại phần đề mục bài học cần thiết theo quy trìnhsư phạm để người học chủ động tìm tòi câu trả lời

- Đưa ra một gợi ý, hoặc chỉ ra điểm sai của câu trả lời, nhắc nhở chọn đề mục đã học để người học có cơ hội tìm ra

câu trả lời

- Cuối cùng đưa ra một giải đáp hoàn chỉnh

c, Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế

Các nội dung chuẩn bị của hai phần trên khi thể hiện trình bày, cần đảm bảo các yêu cầu:

- Đầy đủ: Có đủ yêu cầu nội dung bài học

- Chính xác: Đảm bảo không có thông tin sai sót

- Trực quan: Hình vẽ, âm thanh, bảng biểu trực quan, sinh động hấp dẫn người

1.2.4 Các bước xây dựng BGĐT[11]

a, Xác định mục đích, yêu cầu của bài giảng:

Trang 24

Đọc kỹ giáo trình, kết hợp với các tài liệu liên quan để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở đó, giảng viên xác định cái đích cần đạt tới của bài về cả 3 mặt kiến thức, kỹ năng và tình cảm- thái độ (mục đích trên

là khi giảng xong, học viên thu nhận được cái gì) Từ những mục đích trên, giảng viên có thể định ra các yêu cầu trong quá trình giảng dạy của mình để đạt cái đích đã đề ra ở trên

4 dòng) cho nên đòi hỏi giảng viên phải có tư duy tổng hợp, khái quát để có thể chọn lựa, chắt lọc kiến thức cơ bản nhất đưa vào các slide Bước này, giảng viên làm tốt thì giáo án

điện tử sẽ bảo đảm kiến thức truyền thụ

c, Thu thập nguồn tài liệu liên quan đến nội dung, xây dựng kho tư liệu

Ngoài việc sưu tầm các tài liệu để bổ sung, mở rộng kiến thức từ sách báo, tài liệu tham khảo có liên quan; điều quan trọng và cần thiết là phải xây dựng kho tư liệu Đây là điều kiện cần thiết để khai thác có hiệu quả chương trình phần mềm PowerPoint, kho tư liệu càng phong phú thì khả năng khai thác càng cao, càng đa dạng

Các nguồn để giảng viên có thể thu thập xây dựng kho tư liệu:

- Các thông tin trên Internet: Đây thực sự là kho thông tin khổng lồ, chúng ta có thể tìm kiếm thông tin theo chủ đề Bằng công cụ tìm kiếm ta vào các Website có liên quan đến chủ đề cần tìm Sau khi tìm kiếm được thông tin trên mạng Internet, ta chỉ cần download vào kho tư liệu để làm tài liệu tham khảo

- Các thông tin trên các CD-ROM, VCD: Hiện nay các thông tin trên CD-ROM

và VCD hết sức phong phú, có thể lựa chọn những thông tin cần thiết phục vụ nội dung của bài giảng để nhập vào kho tư liệu

Trang 25

- Ngoài ra, các tranh ảnh, thông tin trên sách báo liên quan dến nội dung bài giảng hết sức phong phú có thể là nguồn tư liệu quan trọng để chúng ta bổ sung vào kho tư liệu

d, Xây dựng kịch bản cho bài giảng điện tử

Đây là khâu quan trọng trong việc thiết kế bài giảng.Kịch bản xây dựng phải bảo đảm các nguyên tắc sư phạm, nội dung kiến thức cơ bản của bài giảng, đáp ứng mục đích, yêu cầu đã đặt ra

Điều rất quan trọng mà giảng viên phải hết sức lưu tâm là khi xây dựng kịch bản cho giáo án điện tử phải căn cứ vào giáo án “nền” ( giáo án “nền” là giáo án dùng cho các bài giảng theo phương pháp truyền thống- chưa khai thác, sử dụng PowerPoint trong giảng dạy) Trên cơ sở đó để tìm tòi, phát hiện, khai thác thế mạnh của PowerPoint nhằm tăng cường tính tích cực hoá quá trình nhận thức trong hoạt động học tập của học viên Kịch bản xây dựng còn phụ thuộc vào các sản phẩm có được trong kho tư liệu Giảng viên cần phải biết lựa chọn phù hợp để xây dựng kịch bản có chất lượng

e, Lựa chọn ngôn ngữ, các phần mềm trình diễn để xây dựng bài giảng điện tử

Sau khi đã có kho tư liệu, các kiến thức cơ bản được lựa chọn, giảng viên cần lựa chọn ngôn ngữ và các phần mềm trình diễn để tiến hành xây dựng giáo án điện tử Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi slide có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, vidio clip Văn bản cần trình bày ngắn gọn, cô động, chủ yếu là các tiêu đề và dàn

ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản; màu chữ được dùng thống nhất (thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản: câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, giảng giải, ghi nhớ, câu trả lời) Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học viên thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày

Đối với mỗi bài giảng nên dùng khung, màu nền thống nhất cho các slide, Hạn chế

sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau Mặt khác cũng không nên quá lạm dụng phần mềm trình diễn theo kiểu “bay nhảy” nhằm thu hút sự tò mò không cần thiết cho người học, làm phân tán sự chú ý của học viên Điều quan trọng khi sử dụng phần mềm trình diễn là chú ý làm nổi bật nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng

Trang 26

tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của người học

Cuối cùng là thực hiện các liên kết giữa các slide một cách hợp lý, logic Đây chính là công việc quan trọng tạo ra các ưu điểm của giáo án điện tử do đó chúng ta cần khai thác tối đa khả năng liên kết, nhờ khả năng liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt giúp học viên nắm bắt được kiến thức bài học

Trong Microsoft Office, PowerPoint là một trong những chương trình trình diễn cho phép thực hiện hầu hết các yêu cầu trong giảng dạy theo phương pháp hiện đại; là một chương trình có nhiều tiện ích đối với việc thiết kế, trình bày bài giảng với nhiều tính năng đa dạng và phong phú Để thiết kế một giáo án điện tử theo chương trình PowerPoint đảm bảo các yêu cầu đúng về nội dung và đẹp về hình thức, giảng viên nên quan tâm đến năm bước của quy trình đã nêu trên

f, Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt

là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện

Theo kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong quá trình thiết kế

- Khai thác được tối đa thời gian giảng dạy trên lớp,

- Kết hợp sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp giảng dạy như: phương pháp đàm thoại, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp gợi mở

- Kết hợp nhiều phương tiện dạy học như hình ảnh, âm thanh và văn bản gốc để tạo

ra những bài giảng sinh động

Trang 27

- Giúp giáo viên có thể giảng bài dễ hơn, đưa được nhiều kiến thức đến với học sinh một cách sinh động và hiệu quả Thông qua bài học giáo viên có thể kiểm tra trực tiếp học sinh để đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh

- Học sinh có thể học và quan sát được trực tiếp nội dung và kết quả bài học thông qua những video Ngoài ra BGĐT còn giúp học sinh có cái nhìn trực quan với bài học, có thể trực tiếp thực hành các bài học thông qua máy tính mà không cần phải thực hành thực

tế (giảm chi phí và hiệu quả cao) nhưng vẫn có thể quan sát chính xác nội dung các bài thí nghiệm thực hành

1.3 Ưu nhược điểm khi sử dụng BGĐT

1.3.1 Ưu điểm

a, Nội dung

- Nội dung các bài giảng đươc kết hợp nhiều thể lọai: âm thanh, hình ảnh video chuyển động và tương tác với các hiệu ứng một cách phong phú do đó bài giảng trở nên sinh động hơn

-Các kiến thức được trình bày dưới dạng những mệnh đề ngắn gọn, có tính chất

khái quát, tổng hợp cao

- Giáo viên có thể lựa chọn linh họat nhiều hình thức tổ chức để chuyển tải nội dung BGĐT

Trang 28

- BGĐT đƣợc thiết kế đẹp, sinh động, nhiều màu sắc nên kích thích đƣợc hứng thú từ đó nâng cao hiệu quả nhận thức của nguời học

Có khả năng thu hút sự chú ý của học sinh do BGĐT đƣợc thiết kế với hoạt động

1.4 Một số công cụ xây dựng BGĐT

Ngày nay CNTT phát triển rất mạnh mẽ và đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế xã hội Song song với xu thế đó là sự phát triển của các công nghệ dạy học hiện đại, sử dụng các phần mềm dạy học, điều này đã tạo ra sự thay đổi rất lớn trong việc giảng dạy, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo Hiện nay đang có một số

Trang 29

công cụ được sử dụng phổ biến trong giáo dục và cũng đã đem lại những hiệu quả nhất định như :

Công cụ dùng để xây dựng bài trình chiếu dưới dạng Slide như: PowerPoint, Flash, iSpring pro, Adobe Presenter…[12]

 PowerPoint

Hình 1.2: Giao diện chương trình PowerPoint

PowerPoint là một phần mềm thuộc Microsoft Office, có chức năng hỗ trợ việc thiết kế, soạn thảo và định dạng nội dung tài liệu, thuận tiện cho việc trình chiếu trong các hội thảo hay trình bày trong giảng dạy, được sử dụng phổ biến trong việc biên soạn các bài giảng, báo cáo, thuyết trình… trực diện

PowerPoint có các tác dụng đặc trưng của nhóm MS Office cũng như Word, Excel

Cụ thể là :

- Kết quả hiển thị theo cấu trúc màn hình trình chiếu, giao diện đẹp, dễ sử dụng và rất linh hoạt, có nhiều dạng Slide và Design với các hiệu ứng sẵn có giúp cho người soạn thảo lựa chọn dễ dàng

- Các công cụ cơ bản như Text, Drawing, Picture, Char, định dạng đối tượng… hoàn toàn như trong Word, Excel

- Các ứng dụng hay các tài nguyên kết nối với nhiều chương trình khác của nhóm Microsoft Office, hoặc nhiều dạng địa chỉ khác nhau

Trang 30

- Việc chuyển đổi từ văn bản của Word sang PowerPoint rất dễ dàng

- Hệ thống hiệu ứng phong phú, có thể được khai thác tạo nên nhiều cấu trúc các nút action buttons tạo các nút điều hướng trình chiếu trên PowerPoint

- Khả năng nhúng ứng dụng và link thuận lợi dễ dàng tạo được các file đa dạng và hết sức linh hoạt; cấp độ thấp có thể nhúng các file dạng text, word art, table, picture, diagram, chart, movie, sound…; cấp độ cao có thể nhúng các đối tượng dùng visual basic, flash tạo nên tương tác với người dùng

- Có sự hỗ trợ chuyển đổi đuôi, việc lưu trữ đơn giản dưới nhiều định dạng khác nhau như Word, pdf, Web page…

Vì vậy Powerpoint là chương trình được ứng dụng rất phổ biến hiện nay và nhất là trong việc thực hành soạn BGĐT của các môn học vì nó có một số ưu điểm như màn hình

là một tài liệu tương tác động, dễ dàng ứng dụng multimedia trong dạy học, tận dụng tối

đa các giác quan của người học, hợp với quy luật nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng Nếu sử dụng hợp lý các hiệu ứng sẽ làm cho bài giảng tường minh và dễ hiểu hơn, có thể dẫn dắt quá trình học tập theo phương pháp tích cực hóa người học, việc chuyển chủ đề đơn giản tạo nên sự chủ động trong việc kiểm soát tốc độ bài giảng, đặc biệt có thể trình bày với số lượng học viên lớn

Thông qua việc cài đặt chế độ trình chiếu cho từng slide hay từng trang bằng các hiệu ứng có sẵn, giáo viên có thể soạn bài và sử dụng hiệu ứng một cách hợp lý để gây hứng thú cho người học đồng thời giảm thời gian trình bày lý thuyết, tăng kiến thức cần truyền đạt cho học sinh

Tuy nhiên khi sử dụng PowerPoint cần chú ý về những mặt hạn chế sau :

- PowerPoint chủ yếu dùng trong việc trình chiếu

- Cần các phương tiện trình chiếu đắt tiền lệ thuộc nhiều vào công cụ

- Cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ nội dung đến kịch bản file trình chiếu

 Macromedia Flash

Đây là một trong những phần mềm có tính tương tác mạnh và được sử dụng phổ biến Macromedia Flash hay còn gọi một cách đơn giản là Flash, được dùng để chỉ

Trang 31

chương trình sáng tạo đa phương tiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để hiển thị chúng Flash dùng kỹ thuật đồ họa vectơ và đồ họa điểm (raster graphics) Ngoài ra Flash còn có một ngôn ngữ lập trình riêng gọi là ActionScript

Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng như thiết kế các phần mềm mô phỏng

Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tương tác, các hoạt cảnh trong phim Điểm mạnh của Flash là có thể nhúng các file âm thanh, hình ảnh động Người lập trình

có thể chủ động lập các điều hướng cho chương trình Flash cũng có thể xuất bản đa dạng các file kiểu html, exe, jpg,… để phù hợp với các ứng dụng của người sử dụng như trên Web, CD, …

Hình 1.3: Giao diện chương trình Macromedia Flash

Các tập tin flash, thường thường mang phần mở rộng là swf và có thể hiển thị bởi các chương trình duyệt trang web hay ứng dụng Flash player Các tập tin Flash thường là hoạt họa, quảng cáo hay các thành phần trang trí của các trang Web, gần đây Flash còn được sử dụng để tạo ra các ứng dụng internet phong phú Với một kích thước tương tự, một tập tin Flash có thể chứa nhiều thông tin hơn là một tập tin dạng Gif hay dạng JPEG

Ưu điểm lớn nhất của Flash – với đồ họa dạng vectơ – là kích thước file rất nhỏ thuận tiện cho việc truyền tải dữ liệu qua Internet

Nhược điểm : giao diện của Flash tương đối phức tạp, việc sử dụng hiệu ứng và hỗ trợ hiệu ứng tương đối khó so với việc sử dụng PowerPoint, sử dụng chủ yếu trong các

Trang 32

môn học đòi hỏi có sự mô phỏng sinh động, việc thể hiện các trang dạng văn bản (Text) rất hạn chế, quá trình liên kết các ứng dụng khác gặp nhiều khó khăn

 iSpring Pro[13]

Nằm trong gói những sản phẩm của hãng iSring Solution, iSpring Pro là một công

cụ soạn thảo nội dung e-learning thông minh Sau khi cài đặt, iSpring Pro sẽ được tích hợp vào PowerPoint và cho phép chuyển đổi các bài trình chiếu điện tử Powerpoint thông dụng thành các bài học e-learning dưới dạng Flash, để có thể đưa vào hệ quản trị học tập (LMS) bất kỳ, bao gồm cả iSpring Online LMS

Hình 1.4: Phần mềm Isping Pro

iSpring Pro làm cho PowerPoint trở nên "Thông minh " hơn

Hình 1.5: Thanh công cụ Ispring Pro trong PowerPoint

iSpring hoạt động như một add-in của PowerPoint, nó biến PowerPoint trở thành một công cụ soạn thảo nội dung e-learning cao cấp iSpring Pro cho phép :

- Tinh chỉnh và tối ưu hóa sự xuất hiện cũng như sự thể hiện của bài trình chiếu Powerpoint

Trang 33

- Kết xuất các bài học dưới dạng Flash thông dụng…

Các tính năng chính thường được sử dụng của iSpring Pro

- Có thể tùy biến sự trình diễn nội dung

- Điều khiển tự động trình chiếu các file Flash

o Kết xuất và lưu trữ

Với Isping Pro, chúng ta có thể kết xuất và lưu trữ các file sản phẩm tại :

- Các thư mục trong máy tính cá nhân

- Trên các web site thông qua các FTP server từ xa ;

- Lưu trữ ra đĩa CD ;

- Lưu trữ trên web

o Định dạng của sản phẩm

Các file sản phẩm của Ispring Pro có thể được lưu trữ dưới các định dạng sau :

- Các file Flash (*.swf) thông thường

- Các file *.exe

- Trang html

- Các file nén (zip archive)

o Các lựa chọn nâng cao

- Ghi và đồng bộ lời thuyết minh cho bài trình bày

Trang 34

- Chức năng Preview trước khi kết xuất file sản phẩm

- Quản lý các file đính kèm, các tài liệu tham khảo khi trình bày

- Khôi phục lại các lựa chọn trình diễn

o Tính năng đa phương tiện

- Có thể chèn các video trên youtube

- Thêm các file Flash bên ngoài

- Hỗ trợ các file video định dạng AVI/WMV/MPG/MP4

- Hỗ trợ các định dạng audio MP3, WAV, WMA

- Thêm nhạc nền cho bài trình chiếu, cho từng slide

Công cụ dùng để xây dựng thành WEB : Microsoft FrontPage, Webstyle

 Microsoft FrontPage

Đây cũng là một phần mềm trong Microsoft Office, nó được dùng để thiết kế các trang web và là một công cụ tương đối phổ biến trong việc thiết kế BGĐT, có khả năng cho phép tương tác với người dùng, đặc biệt là khả năng nhúng video clip vào trong BGĐT

FrontPage hỗ trợ một bộ thư viện Template khá đầy đủ giúp GV có thể lựa chọn để thiết kế bài giảng phù hợp với từng yêu cầu cụ thể Khắc phục những hạn chế của Powerpoint, Frontpage có thể tạo ra các bài giảng trên Webcó khả năng tương tác với người học

Hình 1.6: Giao diện chương trình Microsoft FrontPage

Trang 35

Ngoài ra với giao diện có thể chia thành nhiều phần kết hợp với khả năng liên kết cao giúp GV có thể trình bày nội dung bài học một cách linh hoạt Việc lựa chọn giao diện không bắt buộc theo một dạng nhất định mà có thể lựa chọn cho phù hợp với nội dung và phù hợp với kết cấu bài học Việc trình bày trên các giao diện của FrontPage tương tự như trình bày trên bảng viết nên việc theo dõi của học sinh trở nên dễ dàng, các nội dung chính của bài học luôn được hiển thị trên màn hình theo sự bố trí của giáo viên, đồng thời khi kết thúc có thể thuận lợi trong việc tổng kết, hệ thống hóa và nhấn mạnh trọng tâm của bài học

FrontPage cũng có thể có một số ưu điểm nổi trội hơn so với PowerPoint ở chỗ có thể khai thác các dữ liệu từ đĩa CD hay có thể chuyển qua mạng bằng công cụ siêu liên kết hyperlink có thể tạo các hiệu ứng sinh động bằng cách nhúng các file từ các phần mềm khác; nhưng vẫn có thể sử dụng với trường hợp thực hiện giảng cho một lớp giáp mặt thông thường

FrontPage có một số nhược điểm là việc chuẩn bị bài giảng tương đối mất thời gian, giáo viên phải có một trình độ nhất định về tin học nếu muốn tạo ra hiệu ứng hay hình ảnh, các video thì phải có kiến thức về các phần mềm có liên quan khác hoặc lấy từ các nguồn như máy quay, scan, máy ảnh… rồi qua khâu xử lý để đảm bảo phù hợp với ý

đồ và phương pháp sư phạm

 Xara Webstyle

Xara Webstyle là một phần mềm ứng dụng trong thiết kế web, tương tự như Microsoft frontpage… ra đời năm 1998 Xara Webstyle có khả năng tạo ra các nút nhấn, kiểu chữ, màu nền, vạch vân trang rất đẹp thông qua việc nhấp chuột Ngoài ra có thể thay đổi kiểu chữ, phông chữ, màu nền từ những chương trình khác cho vào như Paint Shop pro, Corel, Photoshop… và đặc biệt là khả năng ép các ảnh (images) xuống tới mức thấp nhất để khi tải lên trang web hoặc đưa lên mạng được dễ dàng Xara Webstyle còn cho phép tùy ý chọn đuôi để nhúng vào trang web (.gif, ipg) ngoài ra có thể chọn cấp độ nén file thông qua file size…

Trang 36

Hình 1.7: Giao diện chính chương trình Xara Webstyle

Có thể nhận thấy rằng việc sử dụng Xara Webstyle trong việc thiết kế Web hoặc các tài liệu tin học được coi là rất thuận lợi và dễ dàng vì không cần trang bị quá nhiều kiến thức về CNTT, vì các nút chức năng hiển thị ngay giữa màn hình nội dung của công

cụ dự định chọn và khi thiết kế hoặc chỉnh sửa xong có thể lưu ở nhiều định dạng khác nhau

Tuy nhiên do chương trình này hiện nay chưa thực sự phổ biên trong việc thiết kế các BGĐT như Microsoft FrontPage hay MS PowerPoint nên sử dụng còn hạn chế nhất là với những người lần đầu tiên tiếp xúc với Xara Webstyle làm cho việc thiết kế gặp nhiều khó khăn

Một số phần mềm xây dựng ứng dụng khác như: Hot Potatoes và iSpring Quizmaker là phần mềm hỗ trợ soạn thảo trắc nghiệm

 Hot Potatoes

Trang 37

Hình 1.8: Giao diện chương trình Hot Potatoes

Hot Potatoes là một bộ chương trình tạo các bài tập cho các ứng dụng e-learning trên Web Ta có thể tạo ra các bài tập và xuất ra theo định dạng HotPotatoes, sau đó có thể sử dụng modul nhập câu hỏi từ file hay Hot Pot, để tạo ra các bài thi trên Moodle Hot Potatoes gồm các modul :

- JQuiz : Dùng tạo các bài tập hỗ trợ 4 loại câu hỏi : đa lựa chọn, câu hỏi trả lời ngắn, câu hỏi phức tạp, câu hỏi nhiều câu trả lời

- Jloze : gồm các bài tập điều vào chỗ trống

- JCross : tạo trò chơi ô chữ

- JMix : Moful dùng tạo các câu hỏi sắp xếp các từ/ cụm từ bất kỳ thành các câu trả lời ứng với một cụm từ/ câu/ đoạn video yêu cầu

- JMatch : tạo các bài tập gồm các câu hỏi khớp hay sắp xếp các câu trả lời tương ứng với các câu lựa chọn

- The Masher : công cụ để quản lý khi có số lượng lớn các bài thi và câu hỏi

Trang 38

 Ispring QuizMaker

Hình 1.9: Phần mềm soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm iSpring QuizMaker

QuizMaker là một công cụ được tích hợp trong iSpring Pro để tạo các câu hỏi dưới dạng Flash có tính tương tác Các đặc điểm chính của QuizzMaker :

- Biên soạn các câu hỏi với hình ảnh, âm thanh, video

- Các câu hỏi có thể bao gồm các thông tin : thời gian làm bài, điểm đạt, điểm thưởng, số lần thử…

- Tạo ra các file Flash đơn lẻ cho từng câu hỏi

- Tạo ra các phản hồi riêng biệt dựa trên kết quả của người học

- Tính năng Live Preview để kiểm tra ngay công việc biên soạn câu hỏi

- Kết quả chi tiết của bài kiểm tra có thể được gửi thông qua e-mail, LMS or web server

Các dạng câu hỏi của QuizMaker:

iSpring QuizMaker hỗ trợ tất cả các loại câu hỏi cơ bản để tạo ra tài liệu học tập hiệu quả iSpring QuizMaker cho phép chúng ta tạo ra sự ngẫu nhiên các câu hỏi và câu trả lời cũng như lựa chọn ngẫu nhiên các câu hỏi từ một tập hợp các câu hỏi để tạo ra các bài kiểm tra khác nhau cho người dùng

Trang 39

Hình 1.10: Các dạng câu hỏi trong QuizMaker

- Câu hỏi đúng sai :

- Câu hỏi đa lựa chọn

- Câu hỏi đa lựa chọn có nhiều trả lời đúng :

- Câu hỏi điền từ

- Câu hỏi ghép nối

- Câu hỏi sắp xếp thứ tự

- Câu hỏi số học

- Câu hỏi điền khuyết

- Câu hỏi đa lựa chọn với đáp án dạng danh sách sổ

- Câu hỏi điền các từ cho sẵn vào chỗ trống

- Câu hỏi lựa chọn vị trí trên bản đồ

UƯ điểm của Isring :

- Tích hợp đầy đủ tính năng của MS PowerPoint

- Dễ dàng sử dụng hơn Microsoft Frontpage

- Dễ dàng tạo flash, chỉnh sửa flash hơn Macromedia Flash

- Có thể dễ dàng tạo ra bài giảng dưới dạng HTML hơn Xara Webstyle

- Tạo ra nhiều dạng câu hỏi như Hot potatoes, nhưng có tính tương tác cao

- Có thể chèn trong Isping Pro, do hai phần mềm cùng trong gói Ispring Suite

Chính những ưu điểm của ispring nên em đã sử dụng lựa chọn công cụ này để xây dựng Bài giảng điện tử

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn xây dựng Cơ sở lý luận về việc xây dựng Bài giảng điện tử Ở chương này tác giả đã trình bày những nội dung sau:

- Khái niệm về Phương Tiện, Đa Phương Tiện,

- Vai trò của phương tiện, đa phương tiện trong dạy học

- Bài giảng điện tử

+ Ưu nhược điểm khi sử dụng BGĐT

Bên cạnh đó tác giả cũng nêu lên một số công cụ xây dựng BGĐT từ đó áp dụng vào môn học của tác giả để chọn ra phần mềm thích hợp cho môn học

Để có thể ứng dụng BGĐT vào dạy học môn học Điện Tử Số tại trường Trung nhằm nâng cao hiệu quả công tác dạy học, tác giả sẽ giới thiệu về trường, và thực trạng sử dụng BGĐT ở chương 2

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Thị Tâm (2007), Thiết kế và sử dụng bài giảng phần 1, 2 Sinh học 10 THPT-Ban khoa học công nghệ theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng bài giảng phần 1, 2 Sinh học 10 THPT-Ban khoa học công nghệ theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện
Tác giả: Lê Thị Tâm
Năm: 2007
[2] Nguyễn Ngọc Quang (1986) ,Lý luận dạy học đại cương, Tập 1, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại cương
Nhà XB: NXB Hà Nội
[3] Theo Tô Xuân Giáp (1992), Phương tiện dạy học, NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Theo Tô Xuân Giáp
Nhà XB: NXB Đại học và giáo dục chuyên nghiệp Hà Nội
Năm: 1992
[4] Ngô Xuân Quyết (2004), Đổi mới phương pháp dạy học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học
Tác giả: Ngô Xuân Quyết
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[5] Dương Thanh Tú (2009), Xây dựng và sử dụng Bài giảng điện tử phần sinh thái học sinh học 12 , Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường đại học Sư phạm Hà Nội Thái Nguyên [6] Theo Tô Xuân Giáp (1977), Phương tiện dạy học, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng Bài giảng điện tử phần sinh thái học sinh học 12 ", Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường đại học Sư phạm Hà Nội Thái Nguyên [6] Theo Tô Xuân Giáp (1977), "Phương tiện dạy học
Tác giả: Dương Thanh Tú (2009), Xây dựng và sử dụng Bài giảng điện tử phần sinh thái học sinh học 12 , Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường đại học Sư phạm Hà Nội Thái Nguyên [6] Theo Tô Xuân Giáp
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1977
[7] Tạ Thu Hiền(2007), Thiết kế và sử dụng bài giảng sinh học, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng bài giảng sinh học
Tác giả: Tạ Thu Hiền
Năm: 2007
[8] Quách Tuấn Ngọc (2004), Bài giảng điện tử, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng điện tử
Tác giả: Quách Tuấn Ngọc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[9] Lê Công Triêm (2005), Sử dụng máy vi tính trong dạy học Vật lý, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng máy vi tính trong dạy học Vật lý
Tác giả: Lê Công Triêm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
[10] Cở sở lý luận xây dựng bài giảng điện tử, http://123doc.org/document/386430-co-so-ly-luan-xay-dung-bai-giang-dien-tu.htm, 7/6/2013 01:25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://123doc.org/document/386430-co-so-ly-luan-xay-dung-bai-giang-dien-tu.htm
[11] Quy trình xây dựng Bài giảng điện tử, http://ttth.thuathienhue.edu.vn/tin-tuc/ung-dung-cntt/quy-trinh-xay-dung-bai-giang-dien-tu.htm, 25/09/2012 11:16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://ttth.thuathienhue.edu.vn/tin-tuc/ung-dung-cntt/quy-trinh-xay-dung-bai-giang-dien-tu.htm
[12] Đỗ Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Ngọc Bình (2004), E-Learning và ứng dụng chuẩn SCORM 2004 vào hệ quản trị nội dung học, Khoa CNTT – ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-Learning và ứng dụng chuẩn SCORM 2004 vào hệ quản trị nội dung học
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Ngọc Bình
Năm: 2004
[14] Lương Ngọc Hải, Nguyễn Trinh Đường, Nguyễn Quốc Cường, Trần Văn Tuấn(2008), Điện Tử Số, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện Tử Số
Tác giả: Lương Ngọc Hải, Nguyễn Trinh Đường, Nguyễn Quốc Cường, Trần Văn Tuấn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[13]iSpring Pro 6.0,http://www.ispringsolutions.com/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w