1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoạt động hỗ trợ cự dân vạn đò tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản

131 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn hỗ trợ cư dân vạn đò có thể tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội của Nhà nước, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hoạt động hỗ trợ cư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-*** -

TRƯƠNG THỊ YẾN

HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CƯ DÂN VẠN ĐÒ TIẾP CẬN MỘT SỐ DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN

(Nghiên cứu trường hợp tại khu tái định cư phường Hương Sơ, thành phố

Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế)

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội, 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-*** -

TRƯƠNG THỊ YẾN

HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CƯ DÂN VẠN ĐÒ TIẾP CẬN MỘT SỐ DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN

(Nghiên cứu trường hợp tại khu tái định cư phường Hương Sơ, thành phố

Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ Ngành : Công tác xã hội

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa

Hà Nội, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa Các số liệu trong nghiên cứu hoàn toàn trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm trước những kết quả đã nghiên cứu - điều tra trong luận văn này

Hà Nội, tháng 4 năm 2017 Tác giả luận văn

Trương Thị Yến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, để tôi đạt được mục tiêu và các kết quả trong đề tài nghiên cứu của mình; tôi đã nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa (Khoa

Xã hội học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội); TS Nguyễn Xuân Hồng (Khoa Công tác xã hội – Trường Đại học Khoa học Huế)

và các thầy/cô trong Khoa Xã hội học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội Bên cạnh đó, là nhờ có sự cộng tác giúp đỡ của tập thể cán

bộ chính quyền địa phương, người dân đang sinh sống trong khu tái định cư vạn đò tại địa bàn phường Hương Sơ (thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế) Nhân dịp này tôi chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa và các thầy cô trong Khoa Xã hội học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội; TS Nguyễn Xuân Hồng cùng tập thể cán bộ chính quyền địa phương, người dân đang sinh sống trong khu tái định cư vạn đò phường Hương Sơ đã tạo điều kiện và giúp đỡ để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này một cách thuận lợi nhất

Trong phạm vi của công trình nghiên cứu này, cũng như bản thân tác giả còn hạn hẹp về kinh nghiệm Vì vậy, nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được sự chia sẻ, góp ý của quý thầy cô cùng toàn thể bạn đọc Mọi thông tin liên quan tới nghiên cứu này có thể liên hệ tác giả Trương Thị Yến (yentruong7@gmail.com)

Chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2017 Tác giả luận văn

Trương Thị Yến

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 9

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 11

5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 11

6 Câu hỏi nghiên cứu 12

7 Giả thuyết nghiên cứu 12

8 Phương pháp nghiên cứu 13

9 Cấu trúc luận văn 16

PHẦN NỘI DUNG 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 18

1.1 Các khái niệm công cụ 18

1.1.1 Dịch vụ xã hội cơ bản 18

1.1.2 Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản 19

1.1.3 Cư dân vạn đò 19

1.1.4 Tái định cư 20

1.1.5 Hoạt động hỗ trợ 21

1.2 Các lý thuyết, quan điểm ứng dụng trong nghiên cứu 22

1.2.1 Lý thuyết hệ thống 22

1.2.2 Lý thuyết nhu cầu 24

Trang 6

1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đảm bảo mức tối thiểu các dịch

vụ xã hội cơ bản 26

1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 30

14.1 Tổng quan về phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 30

1.4.2 Giới thiệu về khu tái định cư Hương Sơ 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ CƯ DÂN VẠN ĐÒ TIẾP CẬN DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ HƯƠNG SƠ 35

2.1 Đặc điểm của nhóm cư dân vạn đò tại địa bàn nghiên cứu 35

2.1.1 Đặc điểm nhân khẩu, kinh tế - xã hội 36

2.1.2 Đặc điểm việc làm và thu nhập 39

2.2 Thực trạng hỗ trợ cư dân vạn đò tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản 42

2.2.1 Hỗ trợ tiếp cận nhà ở 43

2.2.2 Hỗ trợ tiếp cận giáo dục 47

2.2.3 Hỗ trợ tiếp cận y tế 54

2.2.4 Hỗ trợ tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường 63

2.2.5 Hỗ trợ tiếp cận thông tin 67

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ CƯ DÂN VẠN ĐÒ TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN 73

3.1 Một số yếu tố tác động tới việc tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của cư dân vạn đò tại địa bàn 73

3.1.1 Trình độ dân trí thấp 73

3.1.2 Tình trạng nghèo đói của người dân tái định cư 75

Trang 7

3.1.3 Năng lực quản lý và triển khai các chính sách an sinh xã hội tại địa

phương 78

3.1.4 Sự hạn chế của hệ thống dịch vụ xã hội 81

3.1.5 Sự trợ giúp của cộng đồng 84

3.2 Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ cư dân vạn đò tiếp cận hiệu quả dịch vụ xã hội cơ bản 86

3.2.1 Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động triển khai chính sách tại địa bàn 87

3.2.2 Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về chính sách cho cư dân vạn đò tại địa bàn 88

3.2.3 Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động hỗ trợ sinh kế cho cư dân vạn đò tại địa bàn 89

3.2.4 Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động huy động nguồn lực để hỗ trợ cư dân vạn đò ổn định cuộc sống 91

3.3 Đề xuất vai trò chuyên nghiệp của nhân viên công tác xã hội nhằm hỗ trợ cư dân vạn đò tiếp cận hiệu quả dịch vụ xã hội cơ bản 93

3.3.1 Giáo dục nâng cao nhận thức 93

3.3.2 Tạo môi trường thuận lợi 94

3.3.3 Điều phối – kết nối dịch vụ 97

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 108

Trang 8

NCKH&CN Nghiên cứu khoa học và công nghệ

SPSS Statistical Product and Services Solutions

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Dung lượng mẫu nghiên cứu từng tổ ở khu tái định cư Hương Sơ 15

Bảng 2.1: Tình hình nhân khẩu trong hộ gia đình ở khu Hương Sơ 37

Bảng 2.2 Độ tuổi của chủ hộ 38

Bảng 2.3: Tỷ lệ hộ ở chung nhà với hộ khác 43

Bảng 2.4: Lý do bỏ học của trẻ em vạn đò 49

Bảng 2.5: Mức độ đi khám/chữa bệnh của hộ gia đình 56

Bảng 2.6: Mức độ trợ giúp của thẻ bảo hiểm y tế đối với hộ gia đình 59

Bảng 2.7: Các kênh để tìm hiểu thông tin của cư dân vạn đò 70

Bảng 3.1: Một số kết quả thực hiện an sinh xã hội cho cư dân vạn đò tại địa bàn 79 Bảng 3.2: Mô tả các hệ thống mà nhân viên công tác xã hội có thể tác động trong trợ giúp hộ gia đình vạn đò 95

Sơ đồ 3.1: Các hệ thống và mối quan hệ giữa các hệ thống 96

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ hộ nghèo tại khu tái định cư Hương Sơ 37

Biểu đồ 2.2: Trình độ học vấn của chủ hộ gia đình tại khu Hương Sơ 38

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nghề nghiệp của chủ hộ 40

Biểu đồ 2.4: Khó khăn của cư dân vạn đò về nhà ở hiện nay 45

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ bỏ học của học sinh dân vạn đò 48

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ hộ gia đình nhận được hỗ trợ về giáo dục 50

Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ hộ gia đình tham gia các lớp đào tạo tại địa phương 52

Biểu đồ 2.8: Lý do hộ gia đình không đi khám chữa bệnh khi có người bị đau ốm 55 Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ hộ gia đình nhận được một số hỗ trợ y tế trong vài năm trở lại đây 62

Biểu đồ 2.10: Mức độ hài lòng với điều kiện nước sạch của hộ gia đình 64

Trang 11

sử dụng các dịch vụ xã hội Nền kinh tế xã hội càng phát triển thì nhu cầu đối với dịch vụ xã hội ngày càng cao và đòi hỏi Nhà nước cần phải chú trọng nhiều hơn nhằm tạo ra sự công bằng, ổn định và phát triển xã hội một cách bền vững Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn

2012 – 2020 đã đề ra mục tiêu “bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân, đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số” Đây thường là những nhóm dân cư yếu

thế, ít có cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội Do đó, cần thiết phải có sự hỗ trợ của Nhà nước và xã hội trong việc đảm bảo an sinh cho những nhóm dân cư này nói riêng và nhân dân cả nước nói chung

Cư dân vạn đò tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế được coi là một trong những nhóm đối tượng yếu thế và dễ bị tổn thương Dân cư vạn đò hình thành đã khá lâu, song đến thời vua Tự Đức, mới tập hợp lại thành cộng đồng, sinh sống qua nhiều đời trong các “ngôi nhà” - là những con thuyền, tối ngày lênh đênh trên sông, sinh kế chủ yếu từ việc đánh bắt thủy sản và lao động đơn giản, đại bộ phận là dân nghèo, cuộc sống hết sức khó khăn Từ những năm 1970, chính quyền thành phố đã có những đợt vận động cư dân vạn đò lên bờ định cư và lập nghiệp, tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau, các hộ cư

Trang 12

2

dân này lại quay trở về cư trú dọc các con sông hay chỗ ở cũ Suốt một thời gian dài, việc định cư cho dân vạn đò rơi vào vòng luẩn quẩn: lên bờ - xuống

đò – lên bờ Theo số liệu điều tra của thành phố Huế đã thực hiện trong tháng

8 năm 2006, tổng số dân vạn đò là 1069 hộ với 6168 nhân khẩu sống rải rác khắp các phường, xã thuộc thành phố Huế trên dọc các sông: sông Hương, sông Đông Ba, sông An Hòa…Trước thực trạng này, UBND tỉnh Thừa Thiên

Huế đã lập dự án: “Định cư và cải thiện cuộc sống dân vạn đò thành phố Huế” thực hiện từ năm 2008 đến năm 2010 Các báo cáo kết quả dự án đã cho

thấy công tác di dân và định cư cho cư dân vạn đò đã thực hiện khá thành công Với dự án này, cuộc sống của 1069 hộ dân vạn đò đã không còn cảnh lênh đênh, tạm bợ trên các con đò, phao, nhà chồ1 Hiện tại cư dân vạn đò của thành phố Huế đã được đưa lên định cư tập trung tại các khu tái định cư đã quy hoạch trong dự án như khu Hương Sơ, khu Kim Long, khu Phú Mậu, khu Phường Đúc…

Sau quá trình thực hiện dự án định cư dân vạn đò, cuộc sống của nhóm dân cư này đã có nhiều thay đổi đáng kể như có chỗ ở ổn định và tốt hơn so với cuộc sống lênh đênh sông nước, con em của nhiều hộ gia đình đã được đến trường…Tuy nhiên, về cơ bản cư dân vạn đò của sông Hương đều thuộc diện nhóm đối tượng dễ bị tổn thương Kết quả điều tra ở các khu tái định cư dân vạn đò cho thấy người dân khi chuyển đến nơi ở mới đã bộc lộ nhiều bất cập, có quá nhiều vấn đề đặt ra cần phải giải quyết Một số nghiên cứu liên quan của các tác giả Lê Thị Nguyện (2008), Nguyễn Mạnh Hà (2009), Nguyễn Xuân Hồng (2012) đã mô tả khá cụ thể về đời sống kinh tế - xã hội

1 Mỗi chiếc đò dài trung bình 12 mét, chiều ngang rộng chừng 2,5 mét, được đóng bằng các vật liệu chính là tre, gỗ, hoặc nhôm/ tôn/ sắt Phần đầu khoang đò là nơi đặt bàn thờ và các vật có giá trị nhất của gia đình; phần giữa khoang đò là nơi ăn ngủ và tiếp khách; phần sau khoang đò đặt bếp nấu ăn và là nơi sinh hoạt của phụ nữ, trẻ con

Nhà chồ là đặc trưng nhà ở của cư dân vạn đò trên phá Tam Giang, là loại nhà được dựng tạm bợ trên nước bằng các loại vật liệu như tre/bê tông và lợp bằng tranh/mái tôn

Đa phần các con đò, nhà chồ… đều nghèo nàn, bẩn thỉu, rách nát và mất vệ sinh; nhưng đó

là một đặc trưng văn hóa vật chất của cư dân vạn đò ở Huế trước đây

Trang 13

3

của cư dân vạn đò trong các khu tái định cư và cho thấy mức độ dễ bị tổn thương, chịu nhiều thiệt thòi trong việc tiếp cận các chính sách xã hội Bởi nhận thức của họ hạn chế, điều kiện kinh tế nghèo nàn, có khá nhiều rào cản trong việc tham gia và thụ hưởng các chính sách

Đến nay, việc ổn định đời sống cư dân vạn đò vẫn còn gặp nhiều khó khăn và có không ít hộ muốn quay trở lại với cuộc sống sông nước trước đây Mặc dù đến nơi ở mới nhưng cuộc sống tại các khu tái định cư từ khi đưa vào hoạt động dường như vẫn không hề thay đổi, cái khó khăn vẫn còn theo đuổi người dân ở đây bởi phần lớn không biết làm gì để sinh sống Từ trước đến nay, người dân vốn đã quen với cuộc sống sông nước, chỉ biết đánh bắt cá và làm cát, nay chuyển lên bờ có đến 80% hộ gia đình rơi vào cảnh thất nghiệp Điều đó kéo theo nhiều hệ lụy xã hội như hàng trăm hộ gia đình rơi vào cảnh nghèo đói, trẻ con thất học, phải sớm tham gia lao động để mưu sinh; thanh niên dễ rơi vào các tệ nạn xã hội, người già không được chăm sóc…Mặc dù tái định cư là để ổn định cuộc sống cho người dân nhưng dường như cư dân vạn đò lại phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn trước cuộc sống mới, thậm chí nhiều hộ gia đình không thể thích nghi và có ý muốn quay lại với sông nước Mặc dù Nhà nước và chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế đã có nhiều chính sách hỗ trợ cho cuộc “di dân lịch sử” của cư dân vạn đò trên sông Hương nhưng dường như không đạt được hiệu quả an sinh cho người dân? Thậm chí, các quy định hiện hành liên quan đến tái định cư đều chỉ dừng lại ở thời điểm hoàn thành khu tái định cư để các hộ dân có thể vào sinh sống Pháp luật nước ta thiếu những quy định cần thiết để bảo đảm rằng, người dân

có thể sống, sinh hoạt và ổn định lâu dài tại các khu tái định cư đó Xây dựng các quy định cụ thể về hậu tái định cư là một yêu cầu bức thiết hiện nay, đặc biệt trong tình trạng nhiều hộ gia đình “tái nghèo vì tái định cư”, điều này đã làm đảo lộn thành quả giảm nghèo của địa phương cũng như khó đảm bảo được an sinh xã hội Vì thế, để cư dân vạn đò “an cư” tại nơi ở mới, cần thiết

Trang 14

4

phải thỏa mãn được nhu cầu thiết yếu của họ, do đó, việc tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản là điều quan trọng để người dân yên tâm định cư lâu dài tại một nơi ở hoàn toàn khác cuộc sống trước đây của họ Với mong muốn hỗ trợ cư dân vạn đò có thể tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ

thống an sinh xã hội của Nhà nước, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hoạt

động hỗ trợ cư dân vạn đò tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản (Nghiên cứu trường hợp tại khu tái định cư phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế)” làm luận văn thạc sỹ Qua nghiên cứu này, tôi sẽ

phân tích thực trạng tiếp cận an sinh xã hội của cư dân vạn đò sau khi tái định

cư, về việc sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản như nhà ở, nước sạch, y tế, giáo dục và thông tin, với mong muốn chỉ ra những bất cập trong việc thực hiện và thụ hưởng chính sách Đồng thời, đánh giá những yếu tố tác động tới việc tiếp cận chính sách của cư dân vạn đò nhằm làm rõ các rào cản khiến người dân khó sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản Trên cơ sở đó, tôi sẽ nhận định vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ cư dân vạn đò tại thành phố Huế tiếp cận tốt hơn dịch vụ xã hội cơ bản, nhằm đảm bảo cuộc sống an sinh tại nơi ở mới

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Ở Việt Nam, mặc dù an sinh xã hội là lĩnh vực còn nhiều mới mẻ nhưng cũng đã dành được sự quan tâm của nhiều học giả, nhà quản lý nghiên cứu và cộng đồng xã hội Đề cập đến lĩnh vực này, trước hết phải kể đến Mai Ngọc Cường, người đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về chính sách

an sinh xã hội ở Việt Nam Trong số các công trình đó, đáng chú ý nhất là hai

cuốn sách: “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở

Việt Nam” (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2009) và “Về an sinh xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020” (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2013)

Trong hai cuốn sách này, tác giả đề cập đến việc thực hiện chính sách an sinh

xã hội, phân tích thực trạng phát triển an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế Trên cơ sở phân tích bối

Trang 15

5

cảnh thế giới và trong nước, quán triệt các mục tiêu, phương hướng và giải pháp thực hiện một số vấn đề chính sách xã hội, trong đó có chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2012 - 2020 của Nghị quyết số 15- NQ/TW ngày 01 tháng 06 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI và Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ đã đưa ra Đồng thời, nội dung của các cuốn sách còn đề cập một số vấn đề có ý nghĩa quan trọng

để thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta những năm tới Ngoài ra, tác giả còn giới thiệu kinh nghiệm của một số nước trong việc phát triển hệ thống

an sinh xã hội nhằm để người đọc tham khảo trong nghiên cứu và hoạch định chính sách phát triển an sinh xã hội ở nước ta hiện nay

Nghiên cứu về chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam, còn có cuốn sách

“Chính sách an sinh xã hội - thực trạng và giải pháp” (Nhà xuất bản Chính

trị Quốc gia, 2014) của tập thể tác giả công tác tại Học viện Chính trị quốc gia

Hồ Chí Minh và Lê Quốc Lý làm chủ biên Cuốn sách được biên soạn dựa trên

cơ sở các tư liệu nghiên cứu, khảo sát, tổng kết thực tiễn việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay Do đó, nội dung đã khái quát được những trở ngại trong thực thi chính sách an sinh xã hội ở nước ta Các tác giả cũng đã đưa ra những phân tích và nhận định cụ thể về các rào cản trong thụ hưởng chính sách an sinh xã hội từ góc độ của cán bộ thực thi và đối tượng thụ hưởng Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề xuất giải pháp phù hợp nhằm thực thi hiệu quả chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020

Nhấn mạnh đến dịch vụ xã hội ở Việt Nam là nội dung của cuốn sách

“Phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta đến năm 2020 – Một số vấn đề lý luận

và thực tiễn” của tập thể các nhà khoa học, do Trần Hậu và Đoàn Minh Huấn

đồng chủ biên Cuốn sách là kết quả của đề tài khoa học cấp Nhà nước: Dịch

vụ xã hội ở nước ta đến năm 2020 – Định hướng và giải pháp phát triển Nội

dung của công trình nghiên cứu này đề cập đến bản chất kinh tế - xã hội của dịch vụ xã hội và chức năng của dịch vụ xã hội đối với sự phát triển xã hội

Trang 16

6

của nước ta; làm rõ vai trò và giới hạn của các chủ thể Nhà nước và ngoài Nhà nước trong tham gia tổ chức cung ứng dịch vụ xã hội; phân tích kinh nghiệm phát triển dịch vụ xã hội ở một số nước trên thế giới; phân tích thực trạng phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta và một số vấn đề đặt ra hiện nay và đồng thời, các tác giả cũng đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ

xã hội và đổi mới quản lý phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta đến năm 2020

Đặng Nguyên Anh:“An sinh xã hội ở Việt Nam sau 30 năm đổi mới

và định hướng đến 2030”, Tạp chí Xã hội học, số 2 (130), tháng 6/2015,

Viện Xã hội học Bài viết đã nêu bật thực trạng thực hiện chính an sinh xã hội

ở Việt Nam sau 30 năm đổi mới với những kết quả đạt được như tạo thêm việc làm, đảm bảo thu nhập tối thiểu cho người lao động, làm tốt công tác hỗ trợ thường xuyên cho những người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn…Đồng thời, tác giả cũng nêu lên những bất cập đang tồn tại trong hệ thống an sinh xã hội Nhà nước như độ bao phủ còn thấp, mức hỗ trợ chưa đủ đáp ứng nhu cầu của người nhận trợ cấp…Dựa trên sự phân tích thực trạng

đó, tác giả đã định hướng hệ thống chính sách an sinh xã hội đến 2030 nhằm hoàn thiện hơn hệ thống chính sách an sinh xã hội, đảm bảo phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong tương lai

Những công trình nghiên cứu trên đây có nội dung tập trung vào phân tích hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam, trong đó trọng tâm nhấn mạnh đến thực trạng, nguyên nhân và giải pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay Tuy nhiên, nội dung của các nghiên cứu này chưa đi sâu tìm hiểu những vấn đề an sinh

xã hội đối với các nhóm xã hội đặc thù, phần nhiều còn mang tính lý luận Việc khảo sát và đánh giá thực trạng tiếp cận chính sách an sinh xã hội của nhóm đặc thù nói chung và nhóm cư dân vạn đò nói riêng vẫn còn là một vấn

đề độc lập cần được tìm hiểu sâu sắc hơn

Trang 17

7

Liên quan đến vấn đề này, đặc biệt là việc tiếp cận các chính sách an sinh xã hội của nhóm cư dân vạn đò, có thể kể đến các nghiên cứu dưới đây:

Dự án nghiên cứu khoa học: “Hiểu biết về cư dân vạn đò và gia tăng

các dịch vụ xã hội cho cư dân vạn đò ở Phú Vang, Thừa Thiên - Huế và huyện Vân Đồn, Quảng Ninh” của Trung tâm Nghiên cứu Giới, Gia đình và

Môi trường trong phát triển (CGFED) Dự án được triển khai vào năm 2002, thực hiện phương pháp nghiên cứu PRA trên 6 xã và thị trấn thuộc hai huyện Phú Vang (tỉnh Thừa Thiên Huế) và Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh) Trong quá trình thực địa, nhóm nghiên cứu đã thực hiện 15 cuộc thảo luận nhóm, 214 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc Tổng số đối tượng tham gia thảo luận và phỏng vấn là 442 lượt người với những khác biệt về lứa tuổi, nhóm xã hội, nghề nghiệp, mức sống, giới tính và tình trạng hôn nhân Kết quả nghiên cứu của

dự án đã cho thấy thực trạng cuộc sống khó khăn của cư dân vạn đò, những nét đặc trưng về đời sống văn hóa, tâm linh của một nhóm cư dân đặc thù ở Việt Nam Dự án đồng thời cũng đưa ra những khuyến nghị nhằm tăng cường các dịch vụ xã hội cần thiết cho nhóm đối tượng này

Cũng trong năm 2002, Viện quy hoạch Đô thị và Nông thôn (thuộc Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn) kết hợp với UBND thành phố Huế tiến hành điều tra xã hội học về thực trạng cuộc sống của cư dân vạn đò trên sông Hương Đây là dự án nghiên cứu mang tầm vĩ mô của thành phố Huế, nhóm nghiên cứu đã thực hiện 947 phiếu điều tra trên địa bàn 6 phường của thành phố Huế có cư dân vạn đò cư trú Báo cáo kết quả của cuộc điều tra không nhằm phân tích các yếu tố kinh tế, cũng như các mối quan hệ xã hội giữa cư dân vạn đò với các nhóm dân cư khác trên bờ mà chỉ chú trọng vào việc cung cấp thông tin về nhu cầu, nguyện vọng của cư dân vạn đò Những báo cáo kết quả liên quan từ cuộc điều tra này là cơ sở để UBND tỉnh Thừa Thiên Huế xây dựng dự án đưa dân vạn đò lên bờ định cư Tuy nhiên, các phương pháp đánh giá nguyện vọng cư dân vạn đò trong các báo cáo làm cho các nhà nghiên cứu

Trang 18

8

hoài nghi thông tin thu thập được khi chỉ nêu một câu hỏi khá đơn giản là:

“ông/bà có nguyện vọng được định cư trên bờ/đất liền hay không?” Với câu hỏi này, nhiều người sẽ trả lời phương án là có, sau đó, họ có thể bán đất và trở

về với cuộc sống sông nước như các hộ định cư trước đây đã từng làm

Năm 2007, tác giả Lê Hiền với bài viết: “Cư dân vạn đò ở thành phố

Huế và những thông tin còn thiếu cho việc tái định cư” đăng trong Kỷ yếu

lần thứ nhất của Trung tâm Phát triển Nông thôn miền Trung đã phân tích cuộc sống hiện tại của cư dân vạn đò và dự báo những khó khăn mà người dân sẽ phải đối mặt sau khi lên bờ định cư Nội dung bài viết còn đưa ra một

số cách tiếp cận trong giải quyết vấn đề tái định cư cho cư dân vạn đò và khuyến nghị giải pháp cho công tác tái định cư đạt kết quả mong muốn

Năm 2010, đề tài NCKH&CN cấp Bộ: “Tình hình kinh tế - xã hội tại

các khu định cư của cư dân trên sông Hương: Thực trạng và các giải pháp phát triển bền vững” do Nguyễn Mạnh Hà chủ nhiệm Đề tài đã phân tích

thực trạng đời sống kinh tế - xã hội của cộng đồng cư dân vạn đò tại các khu định cư của thành phố Huế Trong đó nhấn mạnh đến các đặc điểm ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân sau khi lên bờ như cơ sở hạ tầng tại các khu định cư, trình độ học vấn, đặc điểm việc làm và thu nhập Nghiên cứu cũng đồng thời đưa ra một số biện pháp phát triển bền vững về kinh tế - xã hội tại các khu định cư

Năm 2012, Nguyễn Xuân Hồng và nhóm nghiên cứu với bài viết:“Cư

dân vạn đò của thành phố Huế ở các khu định cư, tái định cư” đăng trên

tạp chí Huế Xưa & Nay, số 110 (3-4/2012) Nội dung bài viết đề cập đến thực trạng đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của cư dân vạn đò trên sông Hương tại các khu định cư/tái định cư của thành phố Huế; Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của cư dân vạn đò – một trong những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương Trên cơ sở hiểu đời sống trong quá khứ cũng như hiện nay, bài viết đề xuất những vấn đề và thực hiện một số can

Trang 19

cư dân vạn đò đang phải đối mặt sau khi lên bờ định cư và tái định cư

Điều đó để thấy được rằng, nghiên cứu về các vấn đề kinh tế - xã hội của cư dân vạn đò tái định cư hoàn toàn không phải là một phát kiến Tuy nhiên, trong đề tài này, người nghiên cứu muốn đi sâu tìm hiểu thực tế cuộc sống của nhóm cư dân vạn đò sau khi tái định cư ở thành phố Huế, đánh giá mức độ tiếp cận và sử dụng chính sách an sinh xã hội, cụ thể là nhóm các dịch

vụ xã hội cơ bản: Nhà ở, y tế, giáo dục, nước sạch và thông tin Từ đó, đề xuất giải pháp thích hợp và nhận định vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thúc đẩy thực hiện an sinh tốt hơn cho nhóm cư dân đặc thù ở thành phố Huế

Trên đây chỉ là một số nghiên cứu, các bài viết có điển hình liên quan tới vấn đề nghiên cứu Do khuôn khổ của đề tài, người viết không thể đi hết các nghiên cứu này Vì thế, trong quá trình phân tích nội dung của đề tài, chúng tôi sẽ vận dụng các quan điểm, trích dẫn các ý kiến của tác giả để so sánh và giải thích vấn đề một cách phù hợp với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu thực hiện trên cơ sở vận dụng lý luận của chủ nghĩa Lenin, quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của con người trong sự tồn tại và phát triển của xã hội Vận dụng các lý thuyết công tác xã hội, cụ thể

Mac-là thuyết hệ thống, thuyết nhu cầu nhằm Mac-làm rõ thực trạng và lý giải các yếu

Trang 20

10

tố có ảnh hưởng đến hoạt động tiếp cận và sử dụng dịch vụ xã hội cơ bản của

hộ gia đình vạn đò sau khi lên bờ tái định cư tại thành phố Huế Việc vận dụng các lý thuyết vào vấn đề nghiên cứu góp phần luận giải và cung cấp một góc nhìn về an sinh xã hội từ quan điểm của công tác xã hội Do vậy, những kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần đem lại cơ sở khoa học cho việc hoạch định và hoàn thiện các chính sách của Nhà nước về an sinh xã hội, nhất là dịch vụ xã hội cơ bản cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Mỗi một công trình nghiên cứu ngoài những đóng góp lí luận cho một ngành khoa học nó còn là cầu nối giữa lí thuyết và thực hành, đóng góp cho thực tiễn cuộc sống những ý nghĩa nhất định Tiến hành đề tài nghiên cứu này, người nghiên cứu đã hướng đến thực tế cuộc sống của nhóm cư dân vạn

đò sau khi lên bờ định cư/tái định cư và phân tích, đánh giá mức độ tiếp cận,

sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản của nhóm này Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy việc tiếp cận dịch vụ xã hội một cách hiệu quả hơn cho một trong những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương ở Việt Nam

Các dữ liệu được tổng hợp và phân tích trong đề tài sẽ là nguồn tư liệu giúp cho cán bộ quản lý tại cơ sở, đặc biệt là ở phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế hiểu được thực tiễn thực hiện và triển khai chính sách an sinh xã hội cho nhóm cư dân vạn đò Từ đó, có những định hướng đúng đắn trong tổ chức triển khai thực thi chính sách, giúp tăng cường cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản đối với nhóm cư dân vạn đò nói riêng và người dân nói chung

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu tham khảo cho các cơ sở, các tổ chức nghiên cứu và cung cấp dịch vụ xã hội; cho sinh viên/học viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học và những người nghiên cứu

có quan tâm đến vấn đề này

Trang 21

cư Trên cơ sở đó, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và nhận định vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ cư dân vạn đò tiếp cận hiệu quả dịch vụ xã hội cơ bản, góp phần đảm bảo cuộc sống an sinh tại nơi ở mới

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ xã hội cơ bản của các

hộ gia đình vạn đò tại địa bàn nghiên cứu;

Đánh giá hiệu quả hoạt động các chương trình trợ giúp cư dân vạn đò trong tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản tại phường Hương Sơ, thành phố Huế

Nhận định các yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng chính sách an sinh xã hội của cư dân vạn đò trong khu tái định cư

Xác định vai trò của nhân viên công tác xã hội nhằm trợ giúp hộ gia đình vạn đò tiếp cận hiệu quả các dịch vụ xã hội cơ bản

5 Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động hỗ trợ cư dân vạn đò tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản

5.2 Khách thể nghiên cứu

Hộ gia đình vạn đò tại phường Hương Sơ, thành phố Huế

Cán bộ thực hiện chính sách xã hội tại phường Hương Sơ, thành phố Huế

Trang 22

(5) Nước sạch và vệ sinh môi trường

6 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm trả lời các câu hỏi sau:

- Thực trạng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của các hộ gia đình vạn đò trong các khu tái định cư hiện nay như thế nào?

- Tại sao khi chuyển lên bờ định cư, cư dân vạn đò vẫn khó tiếp cận đến dịch vụ xã hội cơ bản?

- Các hoạt động hỗ trợ nào giúp cư dân vạn đò tiếp cận tốt hơn dịch vụ

xã hội cơ bản?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Chính quyền thành phố Huế đã chú trọng triển khai nhiều chính sách an sinh xã hội cho cư dân vạn đò sau khi lên bờ định cư nhưng việc tiếp cận chính sách an sinh xã hội, trong đó có sử dụng dịch vụ xã hội cơ bản của cư dân vạn đò vẫn rất hạn chế Dịch vụ xã hội cơ bản chưa đáp ứng đủ và đúng nhu cầu của cư dân vạn đò sau khi định cư

Mặc dù đã tái định cư trên bờ nhưng cư dân vạn đò vẫn khó tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản bởi vướng phải nhiều rào cản từ phía bản thân người

2 Theo “Chiến lược An sinh xã hội Việt Nam giai đoạn 2012 – 2020”, hệ thống an sinh xã

hội của Việt Nam hiện nay bao gồm 4 hợp phần cơ bản: (i) Việc làm, đảm bảo thu nhập tối thiểu và giảm nghèo; (ii) Bảo hiểm xã hội; (iii) Trợ giúp xã hội cho các nhóm đặc thù; (iv) Dịch vụ xã hội cơ bản

Trang 23

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp thu thập thông tin

8.1.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Nguồn tài liệu được người nghiên cứu sử dụng trong đề tài này khai thác từ 2 mảng sau đây:

Một là, các báo cáo dự án/đề tài/bài viết nghiên cứu khoa học về việc định

cư và tái định cư của cư dân vạn đò trên sông Hương Trong quá trình tìm đọc các nguồn tài liệu này, người viết đã vận dụng các quan điểm, trích dẫn các ý kiến của tác giả nhằm làm sáng tỏ một số nhận định được trình bày trong luận văn

Hai là, người nghiên cứu tiến hành phân tích những tài liệu của địa phương bao gồm các báo cáo tổng kết hàng năm của UBND phường Hương Sơ; Niên giám thống kê của Chi cục Thống kê thành phố Huế; và các báo cáo của các tổ chức/phòng ban liên quan đến chính sách xã hội cho cư dân vạn đò; Dựa trên những báo cáo, văn bản đã có về chính sách di dân vạn đò lên bờ tái định cư của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, người nghiên cứu chọn lọc những thông tin phù hợp với đề tài

8.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi

a) Dung lượng mẫu

Trang 24

- Khu tái định cư phường Phú Hậu: 208 hộ

- Khu tái định cư phường Hương Sơ: 552 hộ

- Khu tái định cư xã Phú Mậu (huyện Phú Vang): Khoảng 400 hộ

Trong quá trình khảo sát tại các địa điểm trên, chúng tôi đã lựa chọn khu Hương Sơ bởi khu vực này có số hộ nhiều nhất, và cũng là địa bàn khá điển hình Đây là khu vực vừa có hộ dân định cư (chuyển từ cuộc sống lênh đênh sông nước lên ổn định trên bờ) và vừa có hộ tái định cư (chuyển từ các khu định cư trước đây như khu Phú Bình, Phú Hiệp lên khu Hương Sơ)

Tính đến tháng 11/2016, số hộ gia đình tại khu tái định cư Hương Sơ là

543 hộ, với độ tin cậy 95%, sai số chọn mẫu không vượt quá 6%, để được mẫu đại diện đề tài áp dụng cách thức chọn mẫu tỉ lệ với công thức sau:

N

Trong đó:

N : Tổng số hộ dân

t : Hằng số và độ tin cậy

p; 1- p : Phương án trả lời nhị phân

ε : Sai số trong chọn mẫu

Theo công thức, ta có: n

Như vậy, dung lượng mẫu nghiên cứu của đề tài này là 183 mẫu Cụ thể:

Trang 25

b) Nội dung trưng cầu ý kiến

Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn thông qua bảng hỏi cấu trúc để thu thập thông tin Nội dung của bảng hỏi bao gồm:

- Phần 1: Phần thông tin chung, gồm nhóm câu hỏi nhằm tìm hiểu đặc trưng của gia đình: chủ hộ, thu nhập, số thành viên trong gia đình và một số đặc điểm về việc làm, thu nhập

- Phần 2: Phần này bao gồm nội dung câu hỏi chính của đề tài, tập trung vào các nhóm câu hỏi về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản: Nhà ở; Y tế; Giáo dục; Nước sạch và vệ sinh môi trường; Thông tin

Thu thập thông tin được tiến hành bằng cách điều tra viên tiếp cận từng đối tượng để ghi các câu trả lời vào phiếu thu thập thông tin Toàn bộ phiếu điều tra được tổng hợp, làm sạch, mã hóa và được xử lý theo chương trình SPSS 20.0 Trong báo cáo, thông tin được minh họa bằng biểu bảng và biểu đồ

8.1.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Để bổ sung thông tin từ nghiên cứu định lượng của đề tài, người nghiên cứu sẽ tiến hành 08 cuộc phỏng vấn sâu đối với khách thể là chủ hộ gia đình vạn đò và cán bộ địa phương

Trang 26

16

Trong đó, sẽ tiến hành 03 cuộc phỏng vấn sâu đối với khách thể là chủ

hộ, nhằm mục đích đánh giá thực trạng sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản của hộ gia đình vạn đò tại nơi ở mới

05 cuộc phỏng vấn sâu còn lại với khách thể là cán bộ địa phương (bao gồm 01 cán bộ ở cấp thành phố; 01 cán bộ ở cấp phường và 03 tổ trưởng tổ dân phố trực tiếp quản lý khu tái định cư) nhằm mục đích thu thập thông tin

về tình hình thực hiện các chương trình, hỗ trợ thực hiện dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ gia đình vạn đò tại khu tái định cư

8.1.4 Phương pháp quan sát

Sử dụng phương pháp quan sát trong quá trình vãng gia (thăm hộ gia đình) giúp người nghiên cứu có cái nhìn khách quan về thực trạng tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội của hộ gia đình vạn đò thông qua việc mô tả lại điều kiện nhà ở, trang thiết bị sinh hoạt, điều kiện vệ sinh.…nhằm góp phần thu thập thông tin trong quá trình nghiên cứu

8.2 Sử dụng kỹ năng công tác xã hội trong thu thập thông tin

Các kỹ năng công tác xã hội như kỹ năng giao tiếp; kỹ năng nhận biết nhu cầu và phát huy thế mạnh của mỗi người; kỹ năng lắng nghe là những công cụ thu thập thông tin khá hiệu quả khi tiếp xúc với đối tượng là người nghèo, gia đình và cộng đồng xung quanh Một chuỗi mắt xích mà người nghiên cứu sử dụng các kỹ năng trên để thu thập thông tin là các cán bộ lãnh đạo cộng đồng, đoàn thể mỗi một mắt xích có sự nhìn nhận khác nhau về vấn đề tiếp cận an sinh xã hội của người dân Vì vậy, người nghiên cứu không những thu thập được những thông tin định tính mà còn thu thập được cả những thông tin định lượng liên quan đến vấn đề nghiên cứu

9 Cấu trúc luận văn

Toàn bộ nội dung luận văn được trình bày trong 3 phần, gồm: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và khuyến nghị Trong phần nội dung có 3

chương sau:

Trang 27

17

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 Thực trạng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của cư dân vạn đò tại khu tái định cư Hương Sơ

Chương 3 Một số yếu tố tác động và vai trò của nhân viên công tác xã hội

Kết cấu luận văn được triển khai dựa trên mục tiêu và nội dung nghiên cứu theo logic từ tìm hiểu thực trạng, đánh giá các chương trình trợ giúp và yếu tố ảnh hưởng, đến việc nhận định vai trò của nhân viên công tác xã hội nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của nhóm cư dân vạn

đò sau khi lên bờ tái định cư

Trang 28

18

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Các khái niệm công cụ

1.1.1 Dịch vụ xã hội cơ bản

Để làm rõ khái niệm dịch vụ xã hội cơ bản, trước hết cần phải hiểu khái niệm dịch vụ xã hội Dịch vụ xã hội là một lĩnh vực hoạt động rộng lớn, phong phú, đa dạng, đáp ứng các nhu cầu của cộng đồng và cá nhân nhằm phát triển xã hội, có vai trò đảm bảo phúc lợi và công bằng xã hội Khái niệm dịch vụ xã hội được nhìn nhận dưới rất nhiều những góc độ khác nhau Dưới

góc độ kinh tế - xã hội, dịch vụ xã hội được định nghĩa: “Dịch vụ xã hội là những dịch vụ đáp ứng các nhu cầu cộng đồng và cá nhân nhằm phát triển xã hội, có vai trò đảm bảo phúc lợi và công bằng xã hội, đề cao giá trị đạo lý, nhân văn, vì con người, là hoạt động mang bản chất kinh tế - xã hội, do nhà nước, thị trường hoặc xã hội dân sự cung ứng, tùy theo tính chất thuần công, không thuần công hay tư của từng loại hình dịch vụ, bao gồm các lĩnh vực: giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ, văn hóa – thông tin, thể dục – thể thao và các trợ giúp xã hội khác” [13,18]

Từ góc độ an sinh xã hội, có thể thấy: “Dịch vụ xã hội là hoạt động đáp ứng nhu cầu của cá nhân và cộng đồng để nâng cao năng lực có việc làm và khả năng hội nhập xã hội nhằm bảo đảm các giá trị và chuẩn mực xã hội được thừa nhận” [33,26]

Theo đó, dịch vụ xã hội bao gồm: (1) Chính sách hội nhập xã hội (hỗ trợ giáo dục, y tế, …); (2) dịch vụ dân sinh tại cộng đồng (tiếp cận nước sạch, nhà vệ sinh, điện, các cơ sở giáo dục và đào tạo nghề, cơ hội việc làm tại địa phương, các chương trình việc làm công ) và (3) các chương trình trợ giúp

xã hội (gồm các hỗ trợ tiền mặt có điều kiện hoặc không có điều kiện)

Trong Chiến lược an sinh xã hội Việt Nam 2011 - 2020, dịch vụ xã hội

cơ bản được xác định là hệ thống cung cấp dịch vụ cho 9 nhóm nhu cầu: (1)

Trang 29

19

nhà ở và đất sản xuất; (2) nước sạch và vệ sinh môi trường; (3) điện sinh hoạt; (4) trường học; (5) trạm y tế; (6) chợ; (7) bưu điện, nhà văn hóa; (8) đường giao thông; (9) tư vấn và trợ giúp pháp lý

Từ các định nghĩa về dịch vụ xã hội đã được phân tích ở trên, có thể hiểu khái niệm dịch vụ xã hội cơ bản là hệ thống cung cấp các dịch vụ nhằm đảm bảo nhu cầu cơ bản của cá nhân và cộng đồng Trong phạm vi của nghiên cứu này, dịch vụ xã hội cơ bản được hiểu là hệ thống cung cấp dịch vụ cho 5 nhóm nhu cầu: (1) nhà ở; (2); y tế; (3) giáo dục; (4) nước sạch và vệ sinh môi trường; (5) thông tin

1.1.2 Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

Tiếp cận dịch vụ xã hội là một thuật ngữ khá quen thuộc, và cũng là một trong nhiều nội dung gắn bó chặt chẽ với các hoạt động xã hội trong chiến lược phát triển bền vững của các quốc gia Có thể hiểu “tiếp cận” là cơ hội đến gần một nguồn lực nào đó và có khả năng sử dụng nguồn lực

Trong nghiên cứu này, có thể định nghĩa: Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản là việc cư dân vạn đò sử dụng được các công trình về nhà ở, dịch vụ y tế, giáo dục, hệ thống cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, hệ thống cung cấp thông tin để có thể hòa nhập cộng đồng, thích nghi tốt với môi trường xã hội xung quanh

1.1.3 Cư dân vạn đò

“Vạn” vừa là một đơn vị dân cư vừa là danh từ chỉ tổ chức của những người cùng làm một nghề (vạn chài)

“Đò” là từ chỉ loại phương tiện đi lại trên sông nước

“Vạn đò là tên gọi một cộng đồng dân cư sống trên mặt nước, dùng thuyền làm nhà và có ngành nghề sinh kế chủ yếu gắn với sông nước Cộng đồng này còn được gọi là cư dân thủy diện” [14,79]

Hiện nay chưa có tài liệu nào xác định được thời điểm hình thành cũng như nguồn gốc của nhóm dân cư vạn đò tại thành phố Huế Vì thế có nhiều ý

Trang 30

20

kiến khác nhau về vấn đề này: i, có nguồn gốc gắn với việc thành lập các vạn

đò trên sông Hương manh nha từ thời vua Minh Mạng (Phan Hoàng Quý, 1999); ii, có nguồn gốc từ những nhóm di dân từ Trung Quốc làm nghề đánh

cá dọc theo bờ biển Đông đến và định cư ở đây (Didier Bertnanrd, 1993); iii, nguồn gốc gắn với quá trình mở nước về phía nam theo sự thuận lợi của các trục thủy lộ đã dẫn đến sự phổ biến của loại hình phương tiện và cư trú này (Nguyễn Hữu Thông, 1994) Mỗi vạn đò ở Huế vốn là một cộng đồng cư dân hành nghề chài lưới hoặc khai thác cát sạn trên sông, có bến đò chính của vạn

và cùng có các sinh hoạt gắn liền sông nước; mỗi vạn có khoảng 25-30 đò, hay còn gọi là ”nôốc” (thuyền), tương đương với một thôn, xóm trên bộ

Tại thành phố Huế, chính sách tái định cư cho cư dân vạn đò đã chấm dứt hoàn toàn tính chất “thủy diện” của nhóm dân cư này Tuy nhiên, trong ngôn ngữ của cư dân trên bộ thì tên gọi “cư dân vạn đò” vẫn không hề thay đổi Do đó, trong nghiên cứu này, cư dân vạn đò được hiểu là tập hợp những người dân đã từng sinh sống trên sông Hương được đưa lên định cư trên đất liền theo chính sách tái định cư của Nhà nước

1.1.4 Tái định cư

Tái định cư là một khái niệm mang nội hàm khá rộng, được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau Trong các dự án phát triển, tái định cư dùng để chỉ những ảnh hưởng tác động đến đời sống của người dân do bị mất tài sản

và nguồn thu nhập trong quá trình phát triển dự án gây ra, bất kể có phải di chuyển hay không và các chương trình nhằm khôi phục cuộc sống của họ Tái định cư bao hàm cả việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tái định cư là quá trình di chuyển người dân đến nơi ở mới

Thuật ngữ “tái định cư” trong Pháp luật Việt Nam cũng chưa được giải thích rõ nhưng nhiều văn bản vẫn quy định về tái định cư Có thể khái quát rằng, tái định cư là việc bố trí chỗ ở mới cho người bị thu hồi đất mà không

Trang 31

21

còn chỗ ở nào khác trong phạm vi cấp xã nơi có đất bị thu hồi và phải di chuyển chỗ ở Hình thức tái định cư bao gồm: bằng nhà ở, bằng đất ở hoặc bằng tiền

Trong xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án phát triển xã hội, tái định cư được hiểu là tất cả những biện pháp của các bên liên quan (bao gồm cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và người dân) được tiến hành

để đảm bảo/khôi phục đời sống kinh tế, xã hội của người dân tái định cư khi thực hiện các dự án phát triển

Từ các cách hiểu trên về tái định cư, người nghiên cứu cho rằng: tái định cư được hiểu là việc việc phân bố, di chuyển, sắp xếp lại chỗ ở mới cho cộng đồng vốn đã cư trú ổn định (định cư) và chưa ổn định đến một nơi khác, gắn với việc bố trí nhà ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất hoặc chưa có đất tại một vị trí mới

- Dưới góc độ sinh học, hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh

và cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan, nhằm thoả mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

- Dưới góc độ Tâm lí học, xuất phát từ quan niệm cho rằng cuộc sống của con người là chuỗi những hoạt động, giao tiếp kế tiếp nhau, đan xen vào nhau, hoạt động được hiểu là phương thức tồn tại của con người trong thế giới Con người sống là con người hoạt động, hoạt động để tồn tại Đối với con người, tồn tại là hoạt động, hoạt động cho xã hội, tập thể, gia đình và bản thân

Trang 32

22

Từ các quan điểm trên, có thể thấy rằng: Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người (chủ thể)

Đối với từ “hỗ trợ”, theo Đại từ điển Tiếng Việt: Hỗ trợ có nghĩa là giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm vào

“Hỗ trợ” là từ được dùng khá nhiều trong các lĩnh vực liên quan đến việc giúp đỡ cá nhân, nhóm, cộng đồng sử dụng tốt hơn dịch vụ từ phía người cung cấp như hỗ trợ khách hàng, hỗ trợ thông tin…

Với những cách hiểu về “hoạt động” và “hỗ trợ” như trên, trong đề tài

này, người nghiên cứu cho rằng: Hoạt động hỗ trợ là sự tác động của chủ thể, bao gồm chính quyền địa phương, nhân viên công tác xã hội đến khách thể là

cư dân vạn đò nhằm tạo ra những cơ hội tốt hơn để nhóm cư dân vạn đò tiếp cận hiệu quả dịch vụ xã hội cơ bản

1.2 Các lý thuyết, quan điểm ứng dụng trong nghiên cứu

1.2.1 Lý thuyết hệ thống

Có hai loại thuyết hệ thống được đề cập đến trong công tác xã hội: Thuyết hệ thống tổng quát và thuyết hệ thống sinh thái Phần nội dung của thuyết hệ thống này sẽ tập trung phân tích thuyết hệ thống dựa trên quan điểm sinh thái Thuyết hệ thống sinh thái nhấn mạnh vào sự tương tác giữa con người với môi trường sinh thái của mình Vì vậy, nguyên tắc tiếp cận chủ đạo của thuyết này là cuộc sống bình thường của con người phụ thuộc vào môi trường xã hội hiện tại của họ Từ góc độ lý thuyết, hệ thống là tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt động thống nhất Con người phụ thuộc vào hệ thống trong môi trường xã hội nhằm đáp ứng các nhu cầu trực tiếp của mình trong cuộc sống Những hệ thống mà nhân viên công tác xã hội làm việc là những hệ thống đa dạng, từ cấp độ vi mô, trung

mô đến vĩ mô Những hệ thống xã hội này ảnh hưởng sâu sắc đến mỗi cá nhân Hiểu biết về thuyết hệ thống đặc biệt quan trọng với nhân viên công tác

Trang 33

23

xã hội, vì thực hành công tác xã hội ở cấp độ nào cũng phải hướng tới những

hệ thống để tạo ra sự thay đổi Hiểu rõ thuyết hệ thống, nhân viên công tác xã hội sẽ có được cơ hội lựa chọn các dịch vụ không chỉ để hỗ trợ trực tiếp đối tượng mà còn để xác định sự đóng góp vào việc cung cấp các dịch vụ xã hội

Sử dụng lý thuyết hệ thống trong nghiên cứu này, chính là nhấn mạnh đến việc phân tích các hệ thống ảnh hưởng nhằm tác động đến sự thay đổi của mỗi

hộ gia đình thuộc cư dân vạn đò trong khu tái định cư, thậm chí là của từng cá nhân bởi cá nhân nằm trong gia đình, gia đình tồn tại trong cộng đồng và cộng đồng tồn tại trong môi trường văn hóa, chính trị, và kinh tế rộng lớn hơn

Từ góc độ của lý thuyết hệ thống, người nghiên cứu có thể coi hộ gia đình vạn đò như một tiểu hệ thống chứ không đơn giản chỉ là tập hợp của những cá nhân Thực tế cho thấy, trong quá trình trợ giúp cư dân vạn đò, những vấn đề của gia đình gặp phải đôi khi không phải là do khiếm khuyết hay những điểm yếu của cá nhân thành viên, mà lại do tác động của hệ thống gia đình; hoặc do những áp lực từ hệ thống vĩ mô (hệ thống chính trị, văn hóa,

xã hội) khiến cho gia đình khó có thể tiếp cận được các nguồn lực, trong đó

có việc sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản Do đó, thông qua việc kết nối và thúc đẩy tính tương tác giữa các hệ thống, người nghiên cứu cho rằng cần phải hỗ trợ thành viên và cả gia đình giải quyết vấn đề và cải thiện chất lượng cuộc sống Đồng thời, xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự tương tác giữa gia đình và các hệ thống cung cấp nguồn lực

Vì vậy, để có thể hỗ trợ cư dân vạn đò tiếp cận được chính sách an sinh

xã hội, cụ thể là việc sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản, nhân viên công tác xã hội cần thiết phải có sự am hiểu về các hệ thống tham gia giải quyết vấn đề,

có kiến thức về các hệ thống khác nhau có liên quan đến mối tương tác giữa con người và môi trường của cá nhân, gia đình Cụ thể:

- Giúp đỡ cư dân vạn đò sử dụng và cải thiện năng lực cá nhân để chủ động tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản;

Trang 34

- Giúp phát triển và thay đổi chính sách xã hội, cụ thể là cơ chế triển khai

và cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản tới người dân

- Cung cấp sự trợ giúp trực tiếp cho cư dân vạn đò từ hệ thống nguồn lực xung quanh

1.2.2 Lý thuyết nhu cầu

* Lý thuyết nhu cầu của A.Maslow

Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1908 – 1970) có tầm ảnh hưởng khá rộng rãi, được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khoa học Nội dung của thuyết đề cập tới các thang bậc nhu cầu của con người Cụ thể:

- Nhu cầu cơ bản: ăn uống, hít thở không khí

- Nhu cầu về an toàn: an ninh, nhà ở, việc làm

- Nhu cầu xã hội: được hòa nhập

- Nhu cầu được quý trọng: được chấp nhận có vị trí trong một nhóm người, cộng đồng, xã hội

- Nhu cầu được thể hiện mình: hoàn thiện, phát triển trí tuệ, được thể hiện khả năng và tiềm lực cá nhân…

Hệ thống nhu cầu của A.Maslow được thể hiện dưới hình kim tự tháp Nhu cầu ở bậc thấp thì xếp ở dưới Các nhu cầu trên luôn tồn tại và đan xen lẫn nhau

Thuyết nhu cầu được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá nhu cầu thực tế của các cá nhân trong hộ gia đình vạn đò Đánh giá nhu cầu có ý nghĩa quan trọng bởi việc thỏa mãn nhu cầu của cá nhân có mối quan hệ chặt chẽ với việc sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản Xác định đúng nhu

Trang 35

25

cầu của cá nhân, chúng ta sẽ có cơ sở để cung ứng dịch vụ xã hội phù hợp và hiệu quả hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu của cư dân vạn đò trong khu tái định cư

* Tiếp cận các cấp độ nhu cầu của gia đình theo Kilpatrick và Holland

Ngoài việc xem xét nhu cầu của mỗi cá nhân, người nghiên cứu cho rằng cần thiết phải xem xét nhu cầu của gia đình để có hướng can thiệp công tác xã hội hiệu quả hơn Để đánh giá nhu cầu của gia đình, người nghiên cứu

sử dụng lý thuyết về các cấp độ nhu cầu theo Kilpatrick và Holland

Tác giả của lý thuyết này cho rằng, gia đình thường có 4 cấp độ nhu cầu sau:

- Cấp độ 1: Vật chất cơ bản (Lương thực, chỗ ở, được bảo vệ, chăm sóc

y tế, nuôi dưỡng tối thiểu)

- Cấp độ 2: Giới hạn và sự an toàn (sức khỏe, quyền kiểm soát và cách thức ứng xử)

- Cấp độ 3: Không gian (không gian, ranh giới của các cá nhân trong gia đình)

- Cấp độ 4: Nghệ thuật sống (các xung đột giữa các thành viên gia đình,

sự hiểu biết, tình yêu thương hay sự khẳng định vai trò của các cá nhân trong gia đình) [20,245]

Với việc xem xét nhu cầu của gia đình theo 4 cấp độ như trên, người nghiên cứu sẽ xác định mức độ thiếu hụt nhu cầu của hộ gia đình vạn đò sau khi lên bờ tái định cư Việc đảm bảo được những nhu cầu cơ bản cho cư dân vạn đò tại nơi ở mới là vô cùng quan trọng, nếu nhu cầu cơ bản không được đáp ứng thì người dân sẽ không yên tâm sinh sống, họ sẽ tìm cách để tự thỏa mãn nhu cầu của mình, trong đó việc quay trở lại cuộc sống sông nước trước đây là điều hoàn toàn có thể xảy ra Do đó, việc ứng dụng thuyết nhu cầu của A.Maslow và Kilpatrick & Holland sẽ giúp người nghiên cứu có sự đánh giá khoa học hơn trong việc nhận định khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của cư dân vạn đò tại các khu tái định cư

Trang 36

trong đó nêu rõ “Đến năm 2020, cơ bản đảm bảo an sinh xã hội toàn dân, bảo đảm mức sống tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin, truyền thông, góp phần từng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân” Theo đó, việc bảo

đảm mức tối thiểu các dịch vụ xã hội cơ bản cho toàn dân được xác định là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển hệ thống an sinh xã hội

ở Việt Nam hiện nay [31,28] Để hiện thực hóa mục tiêu trên, Ban chấp hành

TW Đảng đã nêu rõ các nhiệm vụ cần phải sớm thực hiện Cụ thể:

Bảo đảm mức tối thiểu về giáo dục: Tiếp tục thực hiện các chiến

lược, chương trình, đề án về giáo dục Mở rộng và tăng cường các chế độ

hỗ trợ, nhất là đối với thanh niên, thiếu niên thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở các huyện nghèo, xã, thôn bản đặc biệt khó khăn để bảo đảm phổ cập giáo dục bền vững Tăng số lượng học sinh trong các trường dân tộc nội trú, mở rộng mô hình trường bán trú; xây dựng và củng cố nhà trẻ trong khu công nghiệp và vùng nông thôn Xây dựng đề án phổ cập mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi Nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ

sở, đặc biệt là đối với con em hộ nghèo, dân tộc thiểu số và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Phấn đấu đến năm 2020 có 99% trẻ em đi học đúng

độ tuổi ở bậc tiểu học, 95% ở bậc trung học cơ sở; 98% người trong độ tuổi từ 15 trở lên biết chữ; trên 70% lao động qua đào tạo

Trang 37

27

Chính sách về giáo dục tối thiểu nhằm đảm bảo cho mọi người dân có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để tìm việc làm tốt hơn, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo Nhiều chính sách của Nhà nước được thực hiện nhằm tạo cơ hội cho trẻ em trong các gia đình nghèo, trẻ em người dân tộc thiểu số

ở các vùng khó khăn…tiếp cận giáo dục cơ bản như miễn giảm học phí, hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ ở bán trú tại các vùng đặc biệt khó khăn

Bảo đảm mức tối thiểu về y tế: Tiếp tục triển khai chiến lược, các

chương trình, đề án về y tế, nhất là đề án khắc phục quá tải ở các bệnh viện Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tuyến cơ sở, ưu tiên các huyện nghèo, xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Hoàn thiện việc phân công quản lý các đơn vị thuộc ngành y tế ở địa phương Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em Nâng cao hiệu quả sử dụng bảo hiểm y tế đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, các hộ nghèo Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế, đổi mới công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, có chính sách khuyến khích người dân, nhất là người có thu nhập dưới mức trung bình tham gia bảo hiểm y tế Ðến năm 2020 trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế

Nhà nước thực hiện chính sách bảo đảm mức tối thiểu về y tế nhằm giúp cho mọi người dân được tiếp cận với dịch vụ y tế, thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, đặc biệt là bà mẹ và trẻ em bằng các chương trình, chính sách như Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020 Bên cạnh đó là một loạt các chương trình mục tiêu quốc gia liên quan đến y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

Bảo đảm mức tối thiểu về nhà ở: Cải thiện điều kiện nhà ở cho người

nghèo, người có thu nhập thấp ở đô thị, từng bước giải quyết nhu cầu về nhà ở cho người lao động tại các khu công nghiệp và học sinh, sinh viên Ðẩy mạnh

Trang 38

28

việc thực hiện Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Tiếp tục thực hiện chương trình xóa nhà tạm giai đoạn

2013 - 2020 Ðổi mới cơ chế hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp ở đô thị để

có giá thuê, giá mua hợp lý với các đối tượng Tập trung khắc phục những khó khăn về đất đai, quy hoạch, vốn, thủ tục, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh doanh tham gia thực hiện các dự án phát triển nhà ở xã hội, có chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở tại các khu công nghiệp

Nhà nước thực hiện chính sách nhà ở tối thiểu với mục đích đảm bảo quyền có nhà ở cho người nghèo, người có thu nhập thấp, người di dân tái định cư nhằm ổn định cuộc sống Nhà nước cũng khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đối với các dự án đầu tư phát triển xây dựng nhà ở tái định cư và cải tạo, xây dựng lại khu dân cư

Bảo đảm nước sạch cho người dân: Tiếp tục thực hiện Chương trình

mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012

- 2015 và các năm tiếp theo, ưu tiên cho đồng bào dân tộc thiểu số, người dân

ở miền núi, hải đảo, vùng ngập lũ, vùng bị nhiễm mặn Cải thiện cơ bản tình trạng sử dụng nước sinh hoạt của dân cư, đặc biệt là dân cư nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, vùng núi cao thiếu nước Ðến năm 2020, 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 70% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia

Chính sách bảo đảm nước sạch nhằm mục tiêu cải thiện cơ bản tình hình sử dụng nước sạch của dân cư, đặc biệt là dân nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, vùng núi cao Giảm thiểu tác động xấu do điều kiện nước kém vệ sinh gây ra đối với sức khoẻ của người dân, Nhà nước đã ban hành các chính sách như Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường giai đoạn 2012 – 2020; Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg về một số chính sách hỗ trợ đất

Trang 39

29

sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn Đối với người dân sống tại các vùng khó khăn, vùng núi cao, vùng tái định cư, đồng bào dân tộc thiểu số, Nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung nhằm đảm bảo cho người dân có

đủ nguồn nước sạch sinh hoạt

Bảo đảm thông tin: Tăng cường thông tin truyền thông đến người dân

nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn Ðẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo giai đoạn 2012 - 2015 và các năm tiếp theo Củng cố và phát triển mạng lưới thông tin cơ sở, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

Chính sách bảo đảm thông tin nhằm mục đích nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cũng như đảm bảo quyền tiếp cận thông tin cho người dân, nhất

là cư dân ở những vùng nghèo, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách như Quyết định số 1212/QĐ- TTg về Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015; Quyết định số 119/QĐ-TTg về phê duyệt đề án phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu phát triển hệ thống viễn thông, bưu điện, trung tâm thông tin, kênh truyền hình, Internet góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, dịch vụ, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao dân trí khu vực nông thôn

Qua các chính sách của Nhà nước, chúng ta thấy rõ quan điểm coi An sinh xã hội là quyền cơ bản của con người và là công cụ để Chính phủ nỗ lực giảm thiểu sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư Đối với nhóm dân cư phải

di dời chỗ ở, Nhà nước cũng dành sự quan tâm đặc biệt bằng các chính sách như Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính

Trang 40

30

phủ về quy hoạch khu tái định cư; bồi thường về đất, tài sản trên đất; hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình phụ kèm theo nhà ở tại khu tái định cư; hỗ trợ ổn định đời sống sau tái định cư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Như vậy, có thể thấy rằng, từ góc độ chính sách, Nhà nước Việt Nam luôn cam kết phổ cập dịch vụ xã hội cơ bản cho toàn dân Pháp luật và chính sách luôn đứng về phía nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội, đảm bảo quyền tiếp cận những nhu cầu cơ bản nhất của mọi người dân

Mặc dù Đảng và Nhà nước luôn hướng tới mục tiêu bao phủ an sinh xã hội tới toàn dân bằng các chính sách cụ thể nhưng thực tiễn sử dụng chính sách của người dân lại nảy sinh khá nhiều vấn đề bởi không phải ai cũng có

cơ hội ngang nhau trong việc tiếp cận chính sách Cơ hội này lại càng hẹp hơn

ở nhóm dân cư là cư dân vạn đò Trình độ nhận thức của nhóm dân cư này vô cùng hạn chế so với các nhóm khác, họ hạn chế trong cả việc thụ hưởng chính sách Trước cuộc sống mới, tại nơi ở mới, họ phải tự nỗ lực xoay xở để cố gắng đáp ứng cho những nhu cầu tối thiểu của bản thân và gia đình Rõ ràng, rào cản từ nhiều phía đã làm giãn rộng khoảng cách tiếp cận giữa nhóm dân

cư này với các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước

1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

14.1 Tổng quan về phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặc điểm về tự nhiên:

Phường Hương Sơ là một trong những đơn vị hành chính của thành phố Huế, có vị trí nằm về phía Đông Bắc của thành phố Phía Bắc giáp xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà; phía Đông giáp xã Hương Vinh, thị xã Hương Trà; phía Tây giáp phường An Hoà (phường mới được tách ra từ xã Hương Sơ cũ), thành phố Huế; phía Nam giáp phường Phú Thuận, thành phố Huế Diện tích

tự nhiên là 3,62 km2

Địa hình chủ yếu là đồng bằng và có một số bãi bồi ven phù sa chạy dọc sông Hương Địa bàn có điều kiện tự nhiên như các vùng đồng bằng khác

Ngày đăng: 18/07/2017, 20:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Mạnh Hà (2010), Tình hình kinh tế - xã hội tại các khu định cư của cư dân trên sông Hương: Thực trạng và các giải pháp phát triển bền vững, Báo cáo đề tài NCKH&CN cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế - xã hội tại các khu định cư của cư dân trên sông Hương: Thực trạng và các giải pháp phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: Báo cáo đề tài NCKH&CN cấp Bộ
Năm: 2010
13. Trần Hậu & Đoàn Minh Huấn (2012), Phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta đến năm 2020: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ xã hội ở nước ta đến năm 2020: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Hậu, Đoàn Minh Huấn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2012
14. Nguyễn Xuân Hồng (2012), Cư dân vạn đò của thành phố Huế ở các khu định cư, tái định cư, Tạp chí Huế Xưa & Nay số 110 (3- 4/2012), tr. 78-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cư dân vạn đò của thành phố Huế ở các khu định cư, tái định cư
Tác giả: Nguyễn Xuân Hồng
Nhà XB: Tạp chí Huế Xưa & Nay
Năm: 2012
15. Tô Duy Hợp & Lương Hồng Quang (2000), Phát triển cộng đồng - lý thuyết và vận dụng, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng - lý thuyết và vận dụng
Tác giả: Tô Duy Hợp, Lương Hồng Quang
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 2000
16. Nguyễn Hải Hữu (2007), Giáo trình Nhập môn An sinh xã hội, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhập môn An sinh xã hội
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2007
17. Trần Văn Kham (2015), Lý luận thực hành công tác xã hội (phần các mô hình thực hành trong công tác xã hội), Tập bài giảng, trường Đại học KHXH&NV Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận thực hành công tác xã hội (phần các mô hình thực hành trong công tác xã hội)
Tác giả: Trần Văn Kham
Nhà XB: Tập bài giảng, trường Đại học KHXH&NV Hà Nội
Năm: 2015
18. Trần Văn Kham, Lý thuyết và các mô hình thực hành công tác xã hội: Lịch sử phát triển và những hàm ý cho phát triển công tác xã hội ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học quốc tế, Trường Đại học Lao động Xã hội (CSII) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và các mô hình thực hành công tác xã hội: Lịch sử phát triển và những hàm ý cho phát triển công tác xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Kham
Nhà XB: Kỷ yếu Hội thảo Khoa học quốc tế
19. Nguyễn Công Khanh (2004), Đánh giá và đo lường trong khoa học xã hội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đo lường trong khoa học xã hội
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
20. Nguyễn Thị Thái Lan (2009). Giáo trình Công tác xã hội với nhóm. NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công tác xã hội với nhóm
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Lan
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2009
21. Nguyễn Thị Thái Lan và Bùi Thị Xuân Mai (2014), Công tác xã hội với cá nhân và gia đình, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội với cá nhân và gia đình
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Lan và Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2014
22. Nguyễn Hồi Loan & Nguyễn Thị Kim Hoa (2015), Giáo trình Công tác xã hội đại cương, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công tác xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Hồi Loan, Nguyễn Thị Kim Hoa
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
23. Lê Quốc Lý (2014), Chính sách an sinh xã hội: thực trạng và giải pháp. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách an sinh xã hội: thực trạng và giải pháp
Tác giả: Lê Quốc Lý
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2014
24. Lê Thị Nguyện (2008), Nghiên cứu thực trạng cuộc sống và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tái định cư đối với dân nghèo ở một số khu tái định cư thành phố Huế, Báo cáo đề tài NCKH&CN cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng cuộc sống và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tái định cư đối với dân nghèo ở một số khu tái định cư thành phố Huế
Tác giả: Lê Thị Nguyện
Nhà XB: Báo cáo đề tài NCKH&CN cấp Bộ
Năm: 2008
25. Phạm Văn Quyết & Nguyễn Quý Thanh (2001), Phương pháp nghiên cứu Xã hội học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu Xã hội học
Tác giả: Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2001
26. Sở khoa học và công nghệ Đồng Nai (2010), Lý thuyết và mô hình an sinh xã hội, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và mô hình an sinh xã hội
Tác giả: Sở khoa học và công nghệ Đồng Nai
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
27. Đinh Công Tuấn (2008), Hệ thống an sinh xã hội của EU và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống an sinh xã hội của EU và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Đinh Công Tuấn
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2008
28. Trần Đình Tuấn (2010), Công tác xã hội lý thuyết và thực hành, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội lý thuyết và thực hành
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2010
29. Trần Đình Tuấn (2014), Tham vấn cá nhân và gia đình, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham vấn cá nhân và gia đình
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2014
30. Trường Đại học Luật Hà Nội (2007), Giáo trình Luật An sinh xã hội, NXB Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật An sinh xã hội
Tác giả: Trường Đại học Luật Hà Nội
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2007
31. Viện Khoa học Lao động và Xã hội, cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Cộng hòa Liên bang Đức (2013), Phát triển hệ thống An sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống An sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Viện Khoa học Lao động và Xã hội, cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Cộng hòa Liên bang Đức
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Dung lượng mẫu nghiên cứu từng tổ ở khu tái định cư Hương Sơ - Hoạt động hỗ trợ cự dân vạn đò tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản
Bảng 1. Dung lượng mẫu nghiên cứu từng tổ ở khu tái định cư Hương Sơ (Trang 25)
Bảng 2.1: Tình hình nhân khẩu trong hộ gia đình ở khu Hương Sơ - Hoạt động hỗ trợ cự dân vạn đò tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản
Bảng 2.1 Tình hình nhân khẩu trong hộ gia đình ở khu Hương Sơ (Trang 47)
Bảng 2.2. Độ tuổi của chủ hộ - Hoạt động hỗ trợ cự dân vạn đò tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản
Bảng 2.2. Độ tuổi của chủ hộ (Trang 48)
Bảng 2.3: Tỷ lệ hộ ở chung nhà với hộ khác - Hoạt động hỗ trợ cự dân vạn đò tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản
Bảng 2.3 Tỷ lệ hộ ở chung nhà với hộ khác (Trang 53)
Bảng 3.2: Mô tả các hệ thống mà nhân viên công tác xã hội có thể tác động - Hoạt động hỗ trợ cự dân vạn đò tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản
Bảng 3.2 Mô tả các hệ thống mà nhân viên công tác xã hội có thể tác động (Trang 105)
Sơ đồ 3.1: Các hệ thống và mối quan hệ giữa các hệ thống - Hoạt động hỗ trợ cự dân vạn đò tiếp cận một số dịch vụ xã hội cơ bản
Sơ đồ 3.1 Các hệ thống và mối quan hệ giữa các hệ thống (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w