Theo Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Trang 1
PHỤ LỤC
I Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài trang 2
2 Mục đích nghiên cứu trang 2
3 Đối tượng nghiên cứu trang 3
4 Kế hoạch nghiên cứu trang 3
5 Phương pháp nghiên cứu trang 3
II Nội Dung
1 Cơ sở lí luận của sáng kiến trang 3
2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến trang 5
3 Các sáng kiến đã được áp dụng để giải quyết vấn đề trang 5
4 Hiệu quả của sáng kiến đối với hoạt động giáo dục, bản thân,
đồng nghiệp và nhà trường trang 10 III Kết luận và kiến nghị
1 Kết luận trang 11
2 Kiến nghị trang 11
3 Tài liệu tham khảo trang 13
Trang 2TÊN ĐỀ TÀI
“SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP KẾT HỢP VỚI PHƯƠNG PHÁP THẢO
LUẬN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 11”
I MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
Theo Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Vì vậy cái cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học chính là có những phương pháp dạy học phù hợp nhằm hướng người học tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
Do đó việc lựa chọn phương pháp giảng dạy góp phần rất lớn cho sự thành công của bài giảng, là khâu quan trọng nhất góp phần nâng cao chất lượng dạy học Lựa chọn phương pháp như thế nào để phát huy tư duy, tính tích cực độc lập suy nghĩ của học sinh
đó là vấn đề đặt ra cho mỗi giáo viên chúng ta
Trong quá trình giảng dạy, mỗi giáo viên đều muốn đóng góp sức mình vào sự nghiệp giáo dục, điển hình là trong việc áp dụng đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo học tập của học sinh
Với những lý do trên, tôi xin trình bày đề tài: “Sử dụng phiếu học tập kết hợp với phương pháp thảo luận trong chương trình Địa lí 11”.
2.Mục đích nghiên cứu
Hoà nhập với xu thế phát triển của xã hội nói riêng và của toàn thế giới nói chung,
bộ môn Địa lí có một vị trí quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho mỗi học sinh, nhằm giúp các em có điều kiện hoà nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực, tiếp cận với những thông tin về khoa học – kĩ thuật, để các em có thể áp dụng những kiến thức đã học
ở nhà trường một cách có hiệu quả Các cấp giáo dục đã liên tục mở ra các chuyên đề, các đợt thao giảng, dạy mẫu xoay quanh vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Địa lí
Trang 3Hiện nay trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, mục tiêu chính là hình thành và phát triển ở học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản về Địa lí và những phẩm chất, trí tuệ cần thiết để tiếp tục học hoặc đi vào cuộc sống lao động
Mỗi môn học, mỗi 1 bài học nếu chúng ta biết lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp thì hiệu quả bài giảng sẽ cao hơn Riêng môn Địa lí - chương trình rất phong phú, chương trình lớp 12 có thể sử dụng phương pháp khác với chương trình lớp 11 và 10 Trong từng bài, chúng ta cũng có thể thay đổi phương pháp cho phù hợp để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục học sinh trong nhà trường )
3.Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp thảo luận là một trong những phương pháp phát huy tính tích cực độc lập, suy nghĩ tìm tòi của học sinh Đây là phương pháp học sinh làm việc là chủ yếu, thầy giáo chỉ là người hướng dẫn Nếu thầy biết áp dụng phương pháp thảo luận kết hợp sử dụng phiếu học tập với từng bài cụ thể thì hiệu quả giờ học sẽ cao hơn, học sinh dễ nhớ
và nhớ lâu hơn và tạo hứng thú cho học sinh trong giờ học không bị nhàm chán
Áp dụng cho nhiều bài ở chương trình Địa lí 11
Giới hạn trong việc tạo kỹ năng xây dựng phiếu học tập kết hợp với phương pháp thảo luận cho giáo viên
4 Kế hoạch nghiên cứu:
T
T
Thời gian
từ tháng đến
tháng
1 Từ 15/10 đến15/11/2016 Chọn đề tài, viết đề cương nghiêncứu Bản đề cương chitiết
2 Từ 15/11 đến15/12/2016
- Đọc tài liệu lý thuyết về cơ sở lý luận
- Khảo sát thực trạng, tổng hợp số liệu thực tế
- Tập tài liệu lý thuyết
- Số liệu khảo sát đã
xử lý
3 Từ 15/12 đến15/03/2017
- Trao đổi với đồng nghiệp đề xuất các biện pháp, các sáng kiến
- Áp dụng thử nghiệm
- Tập hợp ý kiến đóng góp của đồng nghiệp
- Hoạt động cụ thể
4 Từ 15/03 đến15/4/2017 - Hệ thống hóa tài liệu, viết báo cáo- Xin ý kiến của đồng nghiệp Bản nháp báo cáo
5 Từ 15/4 đến15/5/2017 Hoàn thiện báo cáo, nộp Hội đồngSáng kiến cấp cơ sở Bản báo cáo chínhthức
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết
Các phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin
Các phương pháp thống kê, xử lý số liệu
II NỘI DUNG
Trang 4A cơ sở lí luận của sáng kiến
1 Phương pháp thảo luận
a Khái niệm
Thảo luận là phương pháp trong quá trình dạy học, giáo viên có thể cấu tạo bài học (hay một phần bài học) dưới dạng bài tập nhận thức, sau đó để học sinh nêu nên ý kiến cá nhân của mình trước toàn thể lớp
b Đặc điểm và bản chất
* Đặc điểm:
Thảo luận vừa là hình thức vừa là phương pháp trong hệ thống phương pháp giải quyết vấn đề Đối với phương pháp này học sinh tự thảo luận, tìm tòi và suy nghĩ trả lời,
tự làm việc là chính, còn giáo viên chỉ là người hướng dẫn, tổ chức Mục đích của phương pháp này nhằm khuyến khích học sinh phân tích một vấn đề: Cổ vũ các ý kiến, các quan điểm khác nhau của các thành viên trong lớp
* Bản chất
Bản chất của phương pháp thảo luận là tập thể hoá mục tiêu, đối tượng tiến trình, nhịp độ học tập Do vậy phương pháp thảo luận trong dạy học còn được xem là một dạng phương pháp hợp tác Trong phương pháp này, việc phối hợp tổ chức theo chiều đứng (thầy - trò) và theo chiều ngang (trò - trò) Về mặt hiệu quả giảng dạy, phương pháp thảo luận ngoài viêc giúp cho giáo viên có thể đánh giá được kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc của học sinh còn giúp giáo viên hiểu được học sinh
2 Phiếu học tập
a Khái niệm về phiếu học tập
Theo từ điển của tiếng Việt, phiếu có 3 nghĩa:
Tờ giấy rời có cỡ nhất định, ghi chép những nội dung nhất định nhằm phân loại, sắp xếp theo một hệ thống nào đó như: Phiếu điều tra, phiếu tra cứu
Tờ ghi nhận quyền lợi nào đó cho người sử dụng
Tờ giấy biểu thị ý kiến trong cuộc bầu cử hoặc biểu quyết
Như vậy theo nghĩa thứ nhất, phiếu học tập được hiểu là tờ giấy rời cỡ nhỏ, ghi chép những nội dung kiến thức nhất định, phục vụ cho việc dạy và học của thầy và trò ở mọi cấp học
b Các loại phiếu học tập
Có thể phân loại theo các dấu hiệu như sau:
Trang 5*Mục đích sử dụng
+ Phiếu dùng để giảng bài mới
+ Phiếu dùng ôn tập
+ Phiếu kiểm tra bài cũ
*Theo mức độ đầy đủ của nội dung
+ Phiếu chưa có nội dung
+ Phiếu có nội dung đầy đủ
+ Phiếu có nội dung chưa đầy đủ
*Theo mức độ khó
+ Phiếu liên hệ kiến thức
+ Phiếu chọn lọc, hệ thống hoá
+ Phiếu bài tập nhận thức
c Kết hợp phiếu học tập và phương pháp thảo luận ở trên lớp
Vì dùng phiếu học tập với phương pháp thảo luận, không nên phát cho mỗi em một phiếu, mà tối da 3 em một phiếu, tối thiểu 1bàn đến 2 bàn một phiếu để các em thảo luận nhóm, đọc SGK, chọn lọc kiến thức, hoàn thành nội dung phiếu Công đoạn này rèn luyện cho học sinh năng lực phân tích, tổng hợp, phán đoán nhanh, chủ động bày tỏ quan điểm trước nhóm nhỏ ít người, rất có lợi cho những em rụt rè, thiếu tự tin Mặt khác giúp các em từng bước làm quen với khả năng làm việc phối hợp theo nhóm nhỏ là một phẩm chất quan trọng trong kinh tế thị trường
Thảo luận trên lớp, giáo viên động viên mỗi nhóm cử đại diện trình bày, yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, sau đó bổ sung, sữa chữa Nên ấn định thời gian trình bày và phát biểu ý kiến từ 1- 2 phút, yêu cầu học sinh không nói lại kiến thức đúng đã được trình bày, tôn trọng quan điểm riêng của các em, khuyến khích tranh luận nếu có thời gian Phiếu học tập nếu là 1 mục trong bài thường chiếm 5 - 10 phút, do vậy phần thảo luận chỉ nên 1 – 2 ý kiến, giáo viên kết luận, đưa ra đáp án
B Thực trạng vấn đề:
Thực tế, vấn đề kết hợp giữa phiếu học tập với phương pháp thảo luận trong dạy học ở trường trung học phổ thông đã được nhiều giáo viên sử dụng Tuy nhiên, sử dụng như thế nào cho có hiệu quả, nhuần nhuyễn là vấn đề nhức nhối cho giáo viên dạy Địa lí nói riêng và giáo viên nói chung
Mặt khác, chương trình SGK lớp 11 là một chương trình rất phù hợp cho phương pháp dạy học thảo luận kết hợp với việc sử dụng phiếu học tập Đồng thời, nội dung phong phú và hấp dẫn chắc chắn nó mang đến cho học sinh một hứng thú lớn trong các giờ học thảo luận
C Các sáng kiến đã được áp dụng để giải quyết vấn đề
Trang 6c 1 Phiếu học tập dưới dạng củng cố bài học:
Ví dụ 1: Bài 11: “Khu vực Đông Nam Á”( tiết 1)
Sau khi học xong bài 11: “Khu vực Đông Nam Á”( tiết 1)
Bước 1: giáo viên giao bài tập cho học sinh để củng cố kiến thức, bằng cách phát cho 1 bàn 1 phiếu học tập
Dựa vào mục I và những hiểu biết của em Hãy nối các ý ở cột A với cột B, cột b với cột C sao cho hợp lí với từng loại tài nguyên đối với phát trển các ngành kinh tế, thời gian trong 5 phút
Bước 2: học sinh theo các nhóm tiến hành thảo luận Giáo viên quan sát, theo dõi tiến trình làm của học sinh
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày và các nhóm khác bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: giáo viên nhận xét bài làm của học sinh và chuẩn kiến thức, bằng cách trình chiếu kết quả đó trên máy chiếu
Tài
nguyên
thiên
nhiên
Đặc điểm tài nguyên Thuận lợi phát triển
ngành
Khí hậu
1
Ngắn, nhỏ và dốc a
Nông nghiệp b
Khoáng
sản
2
- Chủ yếu là đồi núi (chiếm 80% S lãnh thổ), có nhiều núi lửa
- Đồng bằng nhỏ hẹp nằm ven biển đất đai màu mỡ
c
Công nghiệp
d
Bờ biển
3
-Nằm trong khu vực gió mùa, mưa nhiều
- Thay đổi từ Bắc xuống Nam: Ôn đới, cận nhiệt đới
e
Thủy điện
f Sông ngòi
4
Khúc khuỷu nhiều vũng vịnh g
Sản phẩm nông sản đa dạng
h
Trang 7Địa hình
5
Nghèo, ngoài than và đồng các khoáng sản khác không đáng kể
i
Xây dựng hải cảng k
Đáp án: 1-e-h; 2-i-d; 3-g-k; 4- a-f; 5-c-b
Ví dụ 2: Bài 11: “Khu vực Đông Nam Á”( tiết 3)
Sau khi học sinh tiến hành xong bài học này, củng cố kiến thức bài học cho học sinh bằng cách:
giáo viên phát phiếu học tập cho mỗi bàn 1 tờ và đặt câu hỏi:
Em hãy điền những thông tin còn thiếu về thành tựu của A SEAN vào phiếu học tập sau, trên cơ sở những hiểu biết và kiến thức được học
- Kinh tế: thành tựu lớn nhất mà A SEAN đạt được là……….trở thành…….của A SE AN
- Đời sống: Đời sống nhân dân……… bộ mặt các quốc gia đã……., hệ thống …….phát triển theo hướng …… Nhiều đô thị của các nước thành viên đã tiến dần kịp trình độ đô thi của ……
- Xã hội: Tạo dựng được một môi trường……,……trong khu vực.Điều này có ý nghĩa
…… hết sức quan trọng, bởi nó là……cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực
Sau khi học sinh trình bày và bổ sung ý kiến cho nhau, giáo viên kết luận và trình chiếu kết quả trên máy tính cho học sinh dễ quan sát và củng cố những phần còn thiếu sót
Cụ thể:Đáp án
- Kinh tế: thành tựu lớn nhất mà A SEAN đạt được là 10/11 quốc gia trở thành thành viên của ASE AN
- Đời sống: Đời sống nhân dân được cải thiện bộ mặt các quốc gia đã có sự thay đổi nhanh chóng, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa Nhiều đô thị của các nước thành viên đã tiến dần kịp trình độ đô thi của các nước tiên tiến
- Xã hội: Tạo dựng được một môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.Điều này có ý nghĩa chính trị- xã hội hết sức quan trọng, bởi nó là cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực
c.2 Phiếu học tập dưới dạng kiểm tra bài cũ:
Ví dụ 1: Sau khi học xong bài 9: “Nhật Bản” ( tiết 3)
Cụ thể phiếu học tập như sau :Ghép tên hoạt động kinh tế đối ngoại với đặc điểm khái quat tương ứng
Hoạt động kinh
A.Xuất khẩu
a.Chủ yếu nhập khẩu nguyên liệu công nghiệp, năng lượng, sản phẩm nông nghiệp, CN và KT nước ngoài, kim ngạch xuất khẩu tăng
B.Nhập khẩu b.Chủ yếu sản phẩm công nghiệp chế biến, nhưng kim ngạch
Trang 8đang có xu hướng giảm
C.Bạn hàng chủ
yếu
c.Tích cực viện trợ góp phần tích cực cho phát triển kinh tế của Nhật xuất khẩu vào NIC, ASEAN tăng nhanh
D.FDI nước Đang phát triển nhanh.d.Tranh thủ tài nguyên, sức lao động, tái xuất trở lại trong E.ODA e.Đa dạng trong quan hệ với bên ngoài trên mọi lĩnh vực,
hiện quan tâm vào thị trường ASEAN
- Sau khi học sinh trình bày kết quả trên bảng, giáo viên cho các nhóm khác bổ sung, rồi giáo viên rút ra kết luận và trình chiếu kết quả qua máy tính
Đáp án: A-b; B-a; C-e; D-d; E-c
c.3 Phiếu học tập dùng để giảng bài mới:
Ví dụ 1: Bài 10 “Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” ( tiết 1)
Bài này có 3 mục trong đó có 2 phần lớn, thời gian dành cho mỗi phần là 20 phút, riêng phần II, giáo viên sẽ dạy học theo phương pháp thảo luận kết hợp sử dụng phiếu học tập Tiến trình phần thảo luận:
Bước 1: Chuẩn bị thảo luận:
Bước này tiến hành vào lúc kết thúc tiết học trước (Sau khi học xong bài 9: “ Nhật Bản”)
+ Nội dung gồm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà đọc trước nội dung bài: Bài 10 “Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” ( tiết 1)
- Sưu tầm một số hình ảnh liên quan đến đặc điểm tự nhiên Trung Quốc
- Nghiên cứu trước câu hỏi giữa bài trang 87 và câu hỏi 1; 2 cuối bài trong SGK (trang 89)
+ Về tổ chức: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với từng đặc điểm tự nhiên và những thuận lợi, khó khăn ở mỗi miền trên cơ sở có sẵn phiếu học tập Trong từng nhóm, giáo viên sẽ phát cho các em có 1 phiếu học tập để nghiên cứu Mỗi nhóm phải cử 1 nhóm trưởng và 1 thư ký
Bước 2: Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
Bước này diễn ra sau khi bắt đầu học phần II của bài này Sau khi giáo viên đã kiểm tra xong phần chuẩn bị của học sinh ở nhà sẽ tiến hành thảo luận cụ thể
+ Về tổ chức:
- Chọn địa điểm cho mỗi nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận
- Nhóm 1: So sánh đặc điểm địa hình giữa miền Đông và miền Tây
Trang 9- Nhóm 2: So sánh đặc điểm khí hậu giữa miền Đông và miền Tây.
Câu hỏi cho nhóm 2: Khí hậu mùa đông của Trung Quốc có gí khác so với Việt Nam?
(So với Việt Nam thì mùa đông Trung Quốc lạnh hơn, nhiều vùng lãnh thổ bị băng tuyết
bao phủ, không thể trồng trọt được Việt Nam có thể xuất khẩu rau vụ đông sang Trung Quốc vì rau vụ đông ở Việt Nam rất đa dạng và phong phú).
- Nhóm 3: So sánh đặc điểm sông ngòi giữa miền Đông và miền Tây
Câu hỏi cho nhóm 3: Nêu và giải thích chế độ nước của các dòng sông miền Đông Trung Quốc?
Tại sao hệ thống sông của Trung Quốc lại có giá trị lớn về thủy điện?
- Nhóm 4: So sánh đặc điểm tài nguyên thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây
Phiếu học tập nhóm 1
Địa hình
Phiếu học tập nhóm 2
Khí hậu
Phiếu học tập nhóm 3
Sông ngòi
Phiếu học tập nhóm 4
Tài nguyên thiên nhiên
Bước 3: Tiến hành thảo luận nhóm:
- Hoạt động của học sinh: Mỗi nhóm theo hình thức học sinh phát biểu ý kiến cá nhân Sau đó nhóm trưởng tổng kết và xếp lại thành ý chung thống nhất của cả nhóm Các ý kiến thống nhất được thư ký ghi lại
- Hoạt động của giáo viên: Chủ yếu bao quát cả 4 nhóm để nắm tình hình thảo luận của các nhóm giáo viên định hướng cho học sinh thảo luận đúng trọng tâm của bài, để tránh tình trạng đi quá rộng hoặc quá sâu 1 vấn đề nào đó
Bước 4: Tổng kết thảo luận:
giáo viên tập trung toàn bộ lớp lại, ổn định trật tự và giới thiệu đại diện từng nhóm lên trình bày ngắn gọn về kết quả thảo luận của nhóm mình (theo trình tự mẫu đã đưa cho)
cụ thể: Đáp án
Địa
hình
Vùng núi thấp và các đồng bằng
màu mỡ: Đồng bằng Đông Bắc, Hoa
Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
->Thuận lợi cho phát triển nhiều
Gồm nhiều dãy núi cao , các cao nguyên
đồ sồ và các bồn địa
->Khó khăn cho giao thông, khai thác tài nguyên, cư trú
Trang 10ngành kinh tế và cư trú.
Khí
hậu
+Phía bắc khí hậu ôn đới gió mùa
+ Phía nam khí hậu cận nhiệt đới gió
mùa
->Phát triển nông nghiệp đa dạng
Khí hậu lục địa khắc nghiệt, mưa ít ->Khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt
Sông
ngòi
Nhiều sông lớn: sông Trường Giang,
Hoàng Hà, Tây Giang
->Thuận lợi cho giao thông vận tải,
nguồn nước cho sx…
Là nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sông lớn
->Có giá trị thuỷ điện lớn
TNTN Khí đốt, dầu mỏ, than, sắt.
->Thuận lợi phát triển công nghiệp
Nhiều loại như: Than, sắt, dầu mỏ, thiếc, đồng
6 Hiệu quả sáng kiến
a Đối với hoạt động giáo dục
Học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình tự nghiên cứu, tìm tòi kiến thức Học sinh tự trình bày và đưa ra các quan điểm của bản thân, từ đó giúp các em mạnh dạn hơn trong học tập và trong cuộc sống
Tất cả các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia thảo luận và mạnh dạn tranh luận với các nhóm khác
Đặc biệt khả năng tư duy của học sinh tiến bộ rõ rệt Hầu hết các em không còn có thói quen chép lại toàn bộ những nội dung trong SGK có liên quan đến nội dung thảo luận
Những hiệu quả nói trên được minh chứng qua bảng thống kê sau:
Đề tài này, tôi đã tiến hành trên 3 lớp khối 11: 11B1, 11B2, 11B3 Tuy nhiên do có
sự phân hoá về trình độ kiến thức nên khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh cũng có sự khác nhau khi thể hiện qua kết quả học tập của phiếu học tập
Lớp Sĩ
số
Bài dạy <5 điểm 5 – 6 điểm 7 – 8 điểm 9 – 10 điểm 11B
1
30 10 2 học sinh
(6,7%)
6 học sinh (20%)
15 học sinh (50%)
7họcsinh(23,3
%) 11B
2
31 10 4 học
sinh(12,9%)
13 học sinh(41,9%)
11 học sinh (35,5%)
3 học sinh (9,7%) 11B
3
32 10 5 học
sinh(15,6%)
14 học sinh(43,8%)
11 học sinh (34,4%)
2học sinh (6,2
%)
b Đối với bản thân
Cuộc thảo luận diễn ra nhanh gọn, đúng thời gian dự kiến