1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC NHÂN tố ẢNH HƢỞNG đến TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN báo cáo tài CHÍNH KHU vực CÔNG VIỆT NAM TRƢỜNG hợp NGHIÊN cứu các đơn vị đƣợc tài TRỢ bởi NGÂN SÁCH NHÀ nƣớc TRÊN địa bàn TỈNH đắk lắk

242 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

22 2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá tính minh bạch thông tin tài chính thông qua tiêu chuẩn ch t lư ng Báo cáo tài chính ..... 2.4 Các lý thuyết nền có liên quan đến tính minh b ch thông tin Bá

Trang 1

B GIÁO D Ộ ỤC ĐÀO TẠ O TRƯỜNG ĐẠ I H C KINH T TP H CHÍ MINH Ọ Ế Ồ

LÊ NHẬT ANH THƯ

CÁC NHÂN T Ố Ả NH HƯ ỞNG ĐẾ N TÍNH MINH B Ạ CH

TRƯỜ NG H P NGHIÊN C Ợ ỨU: CÁC ĐƠN VỊ ĐƯ C TÀI TR B Ợ Ợ Ở I NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊ A BÀN T NH Đ K L K Ỉ Ắ Ắ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành ph H Chí Minh ố ồ – Năm 2017

Trang 3

B GIÁO D Ộ ỤC ĐÀO TẠ O TRƯỜNG ĐẠ I H C KINH T TP H CHÍ MINH Ọ Ế Ồ

LÊ NHẬT ANH THƯ

CÁC NHÂN T Ố Ả NH HƯ ỞNG ĐẾ N TÍNH MINH B Ạ CH

TRƯỜ NG H P NGHIÊN C Ợ ỨU: CÁC ĐƠN VỊ ĐƯ C TÀI TR B I Ợ Ợ Ở NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊ A BÀN T NH Đ K L K Ỉ Ắ Ắ

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài nghiên c u này do chính tác gi ứ ảthực hiện, các k t qu nghiên c u trong Luế ả ứ ận văn là trung thực và chưa từng được công b trong b t k công trình nghiên c u ố ấ ỳ ứnào T t c nh ng ph n k ấ ả ữ ầ ế thừ ừa t các nghiên cứu trước tác gi u trích d n và ả đề ẫtrình bày nguồn c ể ụ th trong các mục tài liệu tham kh o ả

Thành phố ồ H Chí Minh, tháng 03 năm 2017

Tác giả

Lê Nhật Anh Thư

Trang 7

DANH MỤC CÁC T ẾỪVI T T T Ắ

Tiếng Việt

BCTC: Báo cáo tài chính

CBTT: Công b thông tin ố

INTOSAI: International Organization of Supreme Audit Institutions (Tổ chức quốc

t cế ủa cơ quan Kiểm toán tối cao)

IPSAS: International Public Sector Accounting Standars (Chu n m c k toán công ẩ ự ế

quốc tế)

OECD: Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triển Kinh t ) ế

Trang 9

DANH M C CÁC BỤ ẢNG

B ng 2.1 Các nhân t rút ra t nh ng nghiên cả ố ừ ữ ứu trướ ……… ………….27c

B ng 3.1 Khung nghiên c u cả ứ ủa luận văn………35

B ng 3.2 B ng d ả ả ự thảo thang đo các nhân tố rút ra t nh ng nghiên cừ ữ ứu trước……….……….42

B ng 4.1 B ng các nhân t ả ả ố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin BCTC khu vạ ực công Việt Nam……… … 49

B ng 4.2 B ng th ng kê mô t k t qu kh o sát theo các biả ả ố ả ế ả ả ến định danh…………56

B ng 4.3 Kả ết quả kiểm định h s h i quyệ ố ồ ……… …61

B ng 4.4 ả Thứ ự tác độ t ng c a các nhân t ủ ố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin ạBCTC khu v c công Viự ệt Nam……… 62

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ TH Ị

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu……… … 35 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu d kiự ến……… … 41Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu chính th cứ ……… 53

Trang 13

M C L Ụ Ụ C TRANG PH BÌA Ụ

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC T ẾỪVI T T T Ắ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ TH Ị

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V CÁC NGHIÊN C U 4Ề Ứ 1.1 T ng quan tình hình nghiên c u ổ ứ ở nước ngoài 4

1.2 T ng quan tình hình nghiên cổ ứu trong nước 8

1.3Nhận xét v các nghiên cề ứu đã thực hiện và xác định khe h ng nghiên c u 12ổ ứ 1.3.1 Nh n xét v các nghiên cậ ề ứu đã thực hi n 12ệ 1.3.2 Xác định khe h ng nghiên c u 14ổ ứ CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUY T V BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TÍNH Ế Ề MINH BẠCH THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU V C CÔNG 17Ự 2.1 T ng quan v khu vổ ề ực công, chuẩn mực kế toán công và Báo cáo tài chính khu vực công 17

2.1.1 T ng quan v khu vổ ề ực công 17

2.1.2 T ng quan v Chu n mổ ề ẩ ực kế toán công 19

2.1.3 T ng quan v Báo cáo tài chính khu vổ ề ực công 21

2.2 Một số ấn đề v chung v tính minh b ch thông tin Báo cáo tài chính khu về ạ ực công 22

2.2.1 Khái ni m v minh b ch và t m quan tr ng c a minh b ch thông tin Báo ệ ề ạ ầ ọ ủ ạ cáo tài chính 22 2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá tính minh bạch thông tin tài chính thông qua tiêu chuẩn ch t lư ng Báo cáo tài chính 24ấ ợ 2.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin Báo cáo tài chính 26ạ

Trang 15

2.4 Các lý thuyết nền có liên quan đến tính minh b ch thông tin Báo cáo tài chínhạ 292.4.1 Lý thuy t thông tin h u ích 29ế ữ2.4.2 Lý thuy t thông tin bế ất cân xứng 302.4.3 Lý thuyế ạt đ i di n 31ệCHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 353.1 Khung nghiên c u và quy trình nghiên c u 35ứ ứ3.2 Phương pháp nghiên cứu 373.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 373.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 373.3 Gi thuy t nghiên c u và mô hình nghiên c u 39ả ế ứ ứ3.4 Xác định thang đo và mẫu nghiên c u 41ứCHƯƠNG 4: KẾT QU NGHIÊN C U VÀ BÀN LU N 46Ả Ứ Ậ4.1 Kết quả nghiên c u 46ứ4.1.1 K t qu nghiên cế ả ứu định tính 464.1.2 K t qu nghiên cế ả ứu định lượng 554.2 Bàn lu n 63ậ4.2.1 V nhân t N i dung chi ti t trên Báo cáo tài chính 63ề ố ộ ế4.2.2 V nhân t ề ố Đặc điểm quản tr 64ị4.2.3 V nhân t Chính tr - xã h i 65ề ố ị ộ4.2.4 V nhân t H ề ố ệthống pháp lý 664.2.5 V nhân t ề ố Đặc điểm tài chính 684.2.6 V nhân t Áp lề ố ực hội nhập 68CHƯƠNG 5: KẾT LU N VÀ KI N NGH 71Ậ Ế Ị5.1 Kết luận 715.2 Ki n ngh 72ế ị5.2.1 V nhân t N i dung chi ti t trên Báo cáo tài chính 72ề ố ộ ế5.2.2 V nhân t ề ố Đặc điểm quản tr 72ị5.2.3 V nhân t Chính tr - xã h i 74ề ố ị ộ

Trang 17

5.2.4 V nhân t H ề ố ệthống pháp lý 755.2.5 V nhân t ề ố Đặc điểm tài chính 775.2.6 V nhân t Áp lề ố ực hội nhập 775.3 H n ch cạ ế ủa luận văn và hướng nghiên c u ti p theo 78ứ ếTÀI LIỆU THAM KH O Ả

PHỤ Ụ L C

Trang 19

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c p thi t cấ ế ủa đề tài

Nguồn thông tin tài chính đáng tin cậy và k p th i là vị ờ ấn đề luôn được các t ổ chức,

cá nhân quan tâm hàng đầu khi c n thu th p, xem xét d li u kinh t tài chính ph c ầ ậ ữ ệ ế ụ

v cho vi c ra quyụ ệ ết định Vì v y, vi c minh b ch hóa thông tin tài chính luôn cậ ệ ạ ần được chú tr ng, c th là minh b ch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC)ọ ụ ể ạ Đối

v i khu v c công nói riêng, minh b ch hóa thông tin là m t ph n không th ớ ự ạ ộ ầ ể thiếu trong việc ảqu n lý hi u qu ngu n tài chính, s d ng h p lý ệ ả ồ ử ụ ợ ngân sách nhà nước (NSNN) Tuy nhiên, BCTC khu v c công ch yự ủ ếu ph c v công tác quy t toán ụ ụ ếNSNN và giải trình, chưa ph c v toàn di n cho vi c ra quyụ ụ ệ ệ ết định hay cung cấp thông tin ra bên ngoài để ph c v nhu cụ ụ ầu khác nhau cho người sử ụ d ng báo cáo Vào năm 2007, khi Việt Nam (VN) chính th c gia nh p T chứ ậ ổ ức thương mại th ế

gi i (WTO) thì cam k t v minh b ch hóa thông tinớ ế ề ạ , đặc bi t là minh b ch thông tin ệ ạ

k toán khu v c công c n ế ự ầ được chú tr ng ọ hơn nữa Tiếp đến, vào 03/07/2012, B ộCông thương và Đại di n khệ ối Thương mạ ựi t do châu Âu (EFTA) đã ký Bản ghi

nh v vi c công nh n quy ch kinh t ớ ề ệ ậ ế ế thị trường cho VN, tuyên b khố ởi động đàm phán Hiệp định thương mạ ựi t do giữa VN và EFTA, ch ng t s ghi nh n c a c ng ứ ỏ ự ậ ủ ộ

đồng qu c t i v i VN và khuyố ế đố ớ ến khích các nước khác có s ự đánh giá công bằng tương tự ề ề v n n kinh t ế VN (Phạm Quang Huy, 2013) Như vậy, VN n t kh ng cầ ự ẳđịnh mình, thu hút các nhà đầu tư bằng cách t o d ng lòng tin thông qua công khai ạ ựminh bạch và đầy đủ các thông tin kinh t , tài chính, nh t là thông tin v thu chi ế ấ ềNSNN, hướng đến đối tượng s d ng thông tin nhiử ụ ều hơn ều này đặĐi t ra vấn đề

c i cách h ả ệ thống k toán công ế VN, hoàn thi n h ệ ệ thống BCTC có kh ả năng cung

c p thông tin chính xác, h u ích, có kh ấ ữ ả năng so sánh, phù h p vợ ới chuẩn m c k ự ếtoán công quốc tế và hơn hết ph i ả được quố ếc t công nhận

Chính vì v y, viậ ệc minh b ch hóa thông tin báo cáo tài chính (TTBCTC) khu vạ ực công nói chung, minh b ch hóa TTBCTC ạ trong các đơn vị được tài tr b NSNN ợ ởi nói riêng là quan tr ng và c n thi Vì v y, tác gi ọ ầ ết ậ ả chọn nghiên cứu đề tài “Các nhân t ố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin báo cáo tài chính khu vạ ực

Trang 21

công Việt Nam - trường h p nghiên c u: ợ ứ các đơn vị đư c tài tr b i ngân sách ợ ợ ởnhà nướ trên địc a bàn tỉnh Đắk Lắk”

2 M c tiêu nghiên c u và câu h i nghiên c u ụ ứ ỏ ứ

- M c tiêu nghiên c u: ụ ứ tìm kiếm tác động c a các nhân t ủ ố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin BCTC khu vạ ực công Việt Nam

- Câu h i nghiên c uỏ ứ : Để đạt được m c tiêu nghiên c u cụ ứ ủa đề , n i dung tài ộnghiên c u nhứ ằm trả ời câu hỏ l i nghiên c u sau: ứ

1) Các nhân t nào ố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu v c công ự VN? 2) Các nhân t ố ảnh hưởng có mức độ tác động như thế nào đến tính minh b ch ạTTBCTC khu v c công ự VN?

3 Đối tượng nghiên c u và phứ ạm vi nghiên c u ứ

- Đối tượng nghiên c u: ứ Đề nghiên ctài ứu các nhân t ố ảnh hưởng đến tính minh

bạch TTBCTC khu vực công

- Phạm vi nghiên c u: ứ Vì khu v c công Vi Nự ệt am khá r ng, nhiộ ều lĩnh vực hoạt

động khác nhau, mỗi lĩnh vực mang tính chất đặc thù, vì th tài này s ti n hành ế đề ẽ ếnghiên c u m t s ứ ộ ố đơn vị được tài tr b i NSNN Ph m vi nghiên c u a lý tợ ở ạ ứ đị ại địa bàn tỉnh Đắk L k ắ

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài s dử ụng phương pháp nghiên cứu định tính k t h p vế ợ ới phương pháp nghiên

cứu định lượng, c ụthể như sau:

4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Luận văn sử ụng phương pháp nghiên cứu đị d nh tính nh m hoàn thi n các nhân t ằ ệ ố

và thang đo trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin ạBCTC khu v c công Vi t Nam Thông qua vi c thu th p k t qu ự ệ ệ ậ ế ả các công trình nghiên c u ứ trong và ngoài nước ềv tính minh bạch TTBCTC, đề tài khám phá các nhân t ố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu v c công hi n nay Sau ự ệ đó, tiến hành ph ng v n l y ý ki n ỏ ấ ấ ế các chuyên gia để hoàn thi n các nhân t xu t ệ ố đề ấtrong mô hình và thang đo

Trang 23

4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Luận văn sử ụng phương pháp nghiên cứu định lượng để ểm định và đo lườ d ki ng

mức độ tác động c a t ng nhân t ủ ừ ố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu vực côngVN Công việc cụ ể th bao g m: ồ

- Thực hi n kh o sát v các nhân t ệ ả ề ố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC

c a mủ ột số đơn vị được tài tr b NSNN b ng b ng tr lợ ởi ằ ả ả ời câu hỏi

- Xác định các nhân t ố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch TTBCTC khu vực công VN, xây d ng mô hình h i quy ph n ánh mự ồ ả ối tương quan giữa các nhân t nh ố ảhưởng đến tính minh b ch TTBCTC ạ Đềtài ki n s d ng công c phân tích nhân dự ế ử ụ ụ

t ố khám phá EFA để xác định và kiểm định các nhân t ố ảnh hưởng đến tính minh

bạch TTBCTC

5 Đóng góp mớ ủa đềi c tài

Đề khám phá các nhân ttài ố ảnh hưởng đến tính minh b ch TTBCTC khu v c ạ ựcông, kết hợp v i tham kh o ý ki n chuyên gia, tác gi ớ ả ế ả đã xây dựng mô hình nghiên

c u v các nhân t ứ ề ố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu v c côngự VN ừ T

đó xác định các nhân t ố ảnh hưởng và đánh giá mức độ tác động c a các nhân t ủ ốnày n tính minh b ch đế ạ TTBCTC khu v c công Vi Nự ệt am

6 Kết cấ ủu c a luận văn: Ngoạ ừ ầi tr ph n m u, k t c u luở đầ ế ấ ận văn được chia làm 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan v các nghiên c u ề ứ

Chương 2: Cơ sở lý thuy t v Báo cáo tài chính và tính minh b ch thông tin Báo cáo ế ề ạtài chính khu v c công ự

Chương 4: Kết qu nghiên c u và bàn lu n ả ứ ậ

Chương 5: Kết lu n và ki n ngh ậ ế ị

Trang 25

CHƯƠNG 1: ỔT NG QUAN V CÁC NGHIÊN C U Ề Ứ

Có nhi u công trình nghiên cề ứu trong và ngoài nước đề ập đế c n vi c công ệkhai, minh b ch thông tin tài chính nói chung, ạ xác định đượ ầc t m quan tr ng cọ ủa tính minh b ch thông tin tài chính khu v c công, xem xét ạ ự ảnh hưởng c a các nhân ủ

t ố môi trường t i s phát ớ ự triển k toán khu vế ực công,… Theo th i gian, các nghiên ờ

c u sau k ứ ếthừa, b sung cho các nghiên cổ ứu trước nên ngày càng hoàn thiện hơn về

nội dung nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn

1.1 T ng quan tình hình nghiên cổ ứu ở nước ngoài

- Các nghiên c u liên quan n minh b ch thông tin tài chính nói chung ứ đế ạ

Trong nghiên c u c a Jeffrey và Marie (2003) phát tri n mô hình xem xét s ứ ủ ể ựảnh hưởng c a các nhân t v ủ ố ề văn hóa, quốc gia và doanh nghiệp đến vi c công b ệ ốthông tin tài chính và được ki m nghi m b i vi c l y m u các doanh nghi p t 33 ể ệ ở ệ ấ ẫ ệ ừ

qu c gia K t qu c a mô hình h i quy ch ra r ng vi c công b thông tin b nh ố ế ả ủ ồ ỉ ằ ệ ố ị ảhưởng b i các nhân t ở ố văn hóa, hệ th ng qu c gia và h th ng doanh nghi p S ố ố ệ ố ệ ựkhác nhau gi a các thành ph n trong mô hình giúp gi i thích s khác bi t v ữ ầ ả ự ệ ề việc công b ố thông tin tài chính quan sát được gi a các doanh nghi p ữ ệ ở các nước khác nhau và gi a các doanh nghi p trong cùng mữ ệ ột nước Đồng th i, quyờ ế ịt đnh công b ốthông tin tài chính c a m t doanh nghi p r t ph c t p và ch u ủ ộ ệ ấ ứ ạ ị ảnh hưởng b i nhiở ều nhân t ốthuộc về quốc gia và doanh nghi p ệ

Bushman và c ng s ộ ự (2004) đưa ra đánh giá mức độ ảnh hưởng c a y u t ủ ế ốpháp lu t và y u t kinh t n tính minh b ch thông tin c a doanh nghi p Nghiên ậ ế ố ế đế ạ ủ ệ

c u phân tích theo hai nhóm khác nhau, m t là minh b ch thông tin tài chính (dứ ộ ạ ựa trên mức độ công b và th i gian công b thông tin), hai là minh b ch thông tin ố ờ ố ạ

qu n tr ả ị (dựa trên mức độ công b thông tin qu n tr ố ả ị ra bên ngoài cho các nhà đầu tư) Kết qu là, nhóm nhân t minh b ch thông tin tài chính thì ch y u liên quan ả ố ạ ủ ế

đến kinh t qu c gia, còn nhóm nhân t minh b ch thông tin qu n tr ế ố ố ạ ả ị liên quan đến pháp lu t Tính minh b ch thông tin qu n tr ậ ạ ả ị cao hơn ở những nước có ch pháp ế độ

luậ ụt c ểth và hi u qu ệ ả pháp lý cao, ngượ ạc l i, tính minh b ch thông tin tài chính l i ạ ạcao hơn ở các nước có t l doanh nghiỷ ệ ệp, ngân hàng nhà nước s h u th p C th ở ữ ấ ụ ể

Trang 27

hơn, nghiên cứu này s dử ụng phương pháp thống kê mô t các nhân t có liên quan ả ố

đến tính minh bạch thông tin và trình bày các thước đo để đo lường tính minh b ch ạ

c a BCTC; xem xét tính minh b ch c a BCTC thông qua 5 nhóm nhân t : (1) mủ ạ ủ ố ức

độ công b thông tin tài chính, (2) mố ức độ công b thông tin qu n tr , (3) các ố ả ịnguyên t c k ắ ế toán được s dử ụng để đo lường vi c công b thông tin, (4) th i gian ệ ố ờcông bố BCTC, (5) ch t lư ng ki m toán BCTC ấ ợ ể

Cheung và c ng s (2005) xem xét mộ ự đã ức độ công khai và minh b ch tài ạchính c a các công ty niêm yủ ết ở hai th ị trường H ng Kông và Thái Lan Nhóm tác ồ

gi s d ng b ng khả ử ụ ả ảo sát được thi t k d a trên nguyên t c qu n tr cế ế ự ắ ả ị ủa OECD đểthực hiện đánh giá mức độ minh b ch thông tin c a các CTNY Nghiên cạ ủ ứu đưa ra hai nhóm nhân t ố ảnh hưởng đến công b thông tin và tính minh b ch thông tin là ố ạnhóm nhân t ố tài chính (quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, k t qu tài chính, tài sế ả ản

đảm b o và hi u qu s d ng tài s n) và nhóm nhân t qu n tr công ty (mả ệ ả ử ụ ả ố ả ị ức độ ập ttrung quy n s hề ở ữu, cơ cấu của HĐQT và quy mô của HĐQT) với k t qu ế ả thực nghiệm thu được khác nhau gi a hai th ữ ị trường H ng Kông và Thái Lan Nhóm ồnhân t tài chính giố ải thích đượ ự thay đổc s i mức độ ng b thông tin t i các công cô ố ạ

ty Hở ồng Kông nhưng lại không giải thích được đố ới trười v ng h p các công ty ợ ởThái Lan Hơn nữa, nhóm nhân t qu n tr ố ả ị công ty như cơ cấu HĐQT và quy mô HĐQT có ảnh hưởng t i mớ ức độ công b thông tin ố ở Thái Lan hơn so với H ng ồKông K t qu này phù h p vế ả ợ ới quan điểm qu n tr công ty t t s dả ị ố ẽ ẫn đến vi c công ệ

b và minh b ch thông tin tố ạ ốt hơn đối v i th ớ ị trường kém phát triển hơn, cụ thểtrong nghiên cứu là Thái Lan

- Các nghiên cứu liên quan đến minh bạch TTTC khu v c công nói riêng ự

Chan (2006) đã nghiên cứu v c i cách h th ng k toán công tề ả ệ ố ế ại các nước đang phát triể , đưa ra mụn c tiêu phát tri n và phân tích các chi phí ể – cơ hộ ủi c a vi c ệ

c i cách k toán này Nghiên c u ch ra r ng, h ả ế ứ ỉ ằ ệ thống k toán công ế liên quan đến

h ệ thống thông tin c a chính ph , giúp phát huy trách nhi m gi i trình cho chính ủ ủ ệ ả

ph và nâng cao tính minh b ch thông tin Nhủ ạ ằm thay đổi các chính sách và th tủ ục

c a k ủ ế toán trên cơ sở ậ v n d ng IPSAS, các quụ ốc gia đang phát triển c n chuyầ ển đổi

Trang 29

t ừ cơ sở ế k toán tiền mặt sang cơ sở ế k toán d n tíchồ , hướng đến h ệ thống k toán ếcông hi u qu , minh bệ ả ạch và hướng đến nhu c u cầ ủa ngườ ử ụng thông tin, đặc i s d

bi t là ệ đối tượng s dử ụng thông tin bên ngoài như công chúng K t qu c a vi c cế ả ủ ệ ải cách và v n d ng IPSAS ậ ụ theo như phân tích của tác gi ph ả ụ thuộc vào: Vai trò h ỗtrợ ủ c a các cán b ộ lãnh đạo c p cao và Ngu n tài chính cung cấ ồ ấp để ự th c hiện

Yasuhiro Yamada (2007) tập trung vào m c tiêu BCTC vụ ới quan điểm cho

r ng m c tiêu BCTC là yằ ụ ế ốu t có tính ch t quyấ ết định n n i dung BCTC Nghiên đế ộ

cứu đã mô tả các mục tiêu chính và đặc điểm BCTC c a các t ủ ổ chức chính quy n ề ởHoa Kỳ, sau đó kiểm tra các m c tiêu BCTC c a chính quy n Nh t B n, t ụ ủ ề ậ ả ừ đó phân tích và xác định rõ hơn mục tiêu BCTC khu v c công c a Nhự ủ ật Điểm gi ng nhau là ốBCTC khu v c công c a Nh t và M ự ủ ậ ỹ đều đặt m c tiêu trách nhi m gi i trình và ụ ệ ảcung c p thông tin h u ích cho vi c ra quyấ ữ ệ ết định, nhưng lại khác nhau ở đối tượng

s d ng TTBCTC khu vử ụ ực công Tác giả lưu ý sự khác nhau gi a hai qu c gia trong ữ ố

mức độ nh n thậ ức về việc nộp thu cế ủa người dân: người dân Mỹ r t quan tâm v s ấ ề ốtiền thu mà h nế ọ ộp được s d ng có hi u qu hay không và có quyử ụ ệ ả ền đòi hỏi các thông tin giải trình c a chính phủ ủ; trong khi đó người dân Nhật Bản không quan tâm

t i s n thu ớ ố tiề ế được s dử ụng như thế nào và cũng không đòi hỏi được gi i trình vì ảcho r ng dù có s d ng d ch v công hay không thì v n ph i n p thuằ ử ụ ị ụ ẫ ả ộ ế Như vậy, tại

Mỹ, đối tượng s d ng thông tin là công chúng rử ụ ất được đề cao, đồng th i nhu cờ ầu

s d ng TTBCTC khu v c công c a công chúng M r t cao Còn t i Nhử ụ ự ủ ỹ ấ ạ ật, người Nhật không có nhu cầu đòi hỏi cao v trách nhi m gi i trình c a chính ph và ề ệ ả ủ ủBCTC khu v c công c a Nh t coi tr ng vi c cung c p thông tin cho vi c ra quyự ủ ậ ọ ệ ấ ệ ết

định c a các cán bủ ộ, lãnh đạo nhiều hơn là công chúng Tác gi cho r ng cả ằ ần đưa

m c tiêu cung cụ ấp thông tin đánh giá trách nhiệm gi i trình làm mả ục tiêu cơ bản của BCTC khu vực công của Nhật Bản trong tương lai

Bakar và c ng s (2011) bàn lu n v ộ ự ậ ề các cơ hội và thách thức đối v i mớ ột nước đang phát triển như Malaysia trong vi c nâng cao tính minh b ch và trách ệ ạnhi m gi i trình, h c h i theo m t s qu c gia phát triệ ả ọ ỏ ộ ố ố ển như Anh (ví dụ ề v ngành giáo d c), M (ví d v ngành y t ) Nghiên c u cho r ng mụ ỹ ụ ề ế ứ ằ ục tiêu đo lường hi u ệ

Trang 31

qu trong vi c nâng cao tính minh b ch và trách nhi m gi i trình có th ả ệ ạ ệ ả ể đạt được khi có thuy t minh rõ ràng, c ế ụ thể ừ đó dễ dàng hơn trong việ, t c x p hế ạng các cơ quan chính ph , tiêu bi u là vi c x p h ng d a trên ch s KPI ủ ể ệ ế ạ ự ỉ ố (Key Performance Indicators) Ch s ỉ ố này đo lường thông qua: Hi u qu và hi u su t c a quá trình ệ ả ệ ấ ủcung c p d ch v , Ngu n nhân lấ ị ụ ồ ực và năng suất tài chính, S hài lòng c a khách ự ủhàng đối v i d ch v nhớ ị ụ ận được Nghiên c u k t lu n r ng, khu v c công ứ ế ậ ằ ự ởMalaysia khuy n khích s minh bế ự ạch và có xu hướng minh b ch hóa ngày càng cao ạtrong tương lai với điều ki n ph i gi i quy t các vệ ả ả ế ấn đề, kh c ph c chính sách lắ ụ ỗi

th i vờ ới quyết tâm vượt qua khó khăn và từng bước đ t đưạ ợc mục tiêu đề ra

Cristina Silvia Nistora và cộng s (2013) nói v ự ề ảnh hưởng c a các nhân t ủ ốmôi trường t i s phát tri n k toán khu v c công c a Romani, m t quớ ự ể ế ự ủ ộ ốc gia đang phát tri n Nghiên cể ứu xác định có năm nhân tố tác động đến vi c c i cách, phát ệ ảtriển k toán tài chính bao gế ồm: Môi trường Pháp lý, Chính tr , Kinh tị ế, Văn hóa, Giáo dục; đồng th i ch ra s ờ ỉ ự ảnh hưởng ph ụ thuộ ẫc l n nhau và có s k t h p giự ế ợ ữa các y u t H ế ố ệ thống chính tr ị có ảnh hưởng t i h ớ ệ thống kinh tế, trong đó việc cải cách, phát tri n h ể ệ thống báo cáo k toán và công b thông tin s theo yêu c u cế ố ẽ ầ ủa ngườ ử ụi s d ng thông tin S k t n i gi a các nhân t pháp lý và kinh t thì quy t ự ế ố ữ ố ế ế

định h th ng k toán Nhân t ệ ố ế ố văn hóa xã hội tác động đến chính sách k toán và ếquyết định s phát tri n k toán, liên k t ch t ch v i nhân t giáo dự ể ế ế ặ ẽ ớ ố ục – nhân t ốcó ảnh hưởng m nh t i lý thuy t k toán và th c hành k toán Các k t qu này có th ạ ớ ế ế ự ế ế ả ể

là cơ sở áp d ng cho các quụ ốc gia khác có nét tương đồng

Citra Sukmadilaga và c ng s ộ ự (2015b) đã nghiên cứu mức độ công b thông ốtin trong Hi p h i các quệ ộ ốc gia Đông Nam Á (ASEAN) dựa trên BCTC k t thúc ếnăm 2012-2013 c a chính ph D li u thu th p s dủ ủ ữ ệ ậ ử ụng danh sách được cung c p ấ

b i IPSAS và hai qu c gia trong khu vở ố ực ASEAN là Indonesia và Malaysia được chọn để ế ti n hành khảo sát Phương pháp phân tích dữ ệ li u b ng th ng kê mô t ằ ố ả đã chỉ ra r ng m c dù mằ ặ ức độ công b thông tin trong BCTC khu v c công c a ố ự ủIndonesia có cao hơn so với Malaysia, nhưng nhìn chung mức độ công b thông tin ốtài chính của hai nước đều th p Indonesia có mấ ức độ công b thông tin trong hai ố

Trang 33

năm là khoảng 16%, trong khi Malaysia thì thấp hơn, dưới 10% Gi i ả pháp đề xu t ấ

là chính ph ủ Indonesia và Malaysia cần có n l c trong viỗ ự ệc tăng cường mức độcông b ố thông tin trong tương lai, tiến t i làm gi m kho ng cách gi a các chu n ớ ả ả ữ ẩ

m c k toán hiự ế ện hành và IPSAS; đồng th i, chính ph Indonesia và Malaysia cờ ủ ần nâng cao chất lượng BCTC Nghiên c u ch d ng lứ ỉ ừ ại ở phương pháp thống kê mô

t , m i th c hi n kh o sát t i hai quả ớ ự ệ ả ạ ốc gia nên đã đưa ra hướng cho các nghiên cứu tiếp theo là có th ki m tra b t k m i quan h gi a mể ể ấ ỳ ố ệ ữ ức độ công b thông tin tài ốchính v i hoớ ạt động c a chính ph , ch ng hủ ủ ẳ ạn như: ý kiến ki m toán, ch s quể ỉ ố ản trị,…

1.2 T ng quan tình hình nghiên cổ ứu trong nước

Các nhà nghiên cứu trong nước đã ự l a chọn lĩnh vực nghiên c u phù hứ ợp, đặt vào hoàn c nh th c ti n cả ự ễ ủa môi trường văn hóa, kinh tế, pháp luật ở VN để xác

định các nhân t ố ảnh hưởng đến minh b ch thông tin tài chính, t ạ ừ đó áp dụng các

bi n pháp h u hiệ ữ ệu để nâng cao tính minh b ch thông tin cho ạ VN

- Các nghiên cứu liên quan đến minh b ch thông tin tài chính nói chung ạ

Nguy n Th Minh Tâm (2009) bàn v tính minh b ch trong hoễ ị ề ạ ạt động của doanh nghi p, ngân hàng và vai trò c a k toán - ki m toán Tác gi nh n xét s ệ ủ ế ể ả ậ ựminh b ch c a doanh nghiạ ủ ệp là cơ sở quan trọng để phát tri n b n v ng, làm gia ể ề ữtăng giá trị ủ c a các doanh nghi p nói chung, vì v y các doanh nghi p, ngân hàng ệ ậ ệ

c n phầ ải đề cao tính minh bạch, trong đó hệ thống k ế toán – ể ki m toán là công c ụkhông th ể thiếu để thực hi n vi c minh b ch trong qu n lý công ty Các nguyên ệ ệ ạ ảnhân dẫn đến thông tin tài chính VN chưa thực s minh b ch do tính minh bự ạ ạchBCTC chưa được coi trọng đúng mức, chưa thực hiện đầy đủ các quy định chung

c a Chu n m c k toán qu c t v l p và trình bày BCTC; công khai và minh bủ ẩ ự ế ố ế ề ậ ạch thông tin tài chính được công b ố chưa được x ử lý đúng luật, độ tin c y c a k t qu ậ ủ ế ả

kiểm toán độ ậc l p BCTC i vđố ới ngân hàng thương mại VN chưa cao Tác giả cũng đưa ra quan điểm v các gi i pháp kh c phề ả ắ ục như hoàn thiện công tác k toán - ế

ki m toán, nâng cao chể ất lượng k toán ki m toán trên th ế – ể ị trường ch ng khoán, ứcác ngân hàng c n t hoàn thi n mình; cùng v i k t lu n, v i m t h ầ ự ệ ớ ế ậ ớ ộ ệ thống các giải

Trang 35

pháp đồng b cho c 3 h th ng: K toán kiộ ả ệ ố ế – ểm toán, Ngân hàng thương mại và Thị trư ng ch ng khoán s làm c i thi n s minh b ch thông tin tài chính trên th ờ ứ ẽ ả ệ ự ạ ịtrường VN, góp phần làm lành m nh hóa th ạ ị trường và thúc đẩy phát tri n kinh t ể ếNguyễn Đình Hùng (2010) đã xác định các thành phần, cơ chế hoạt động và

m i quan h c a h ố ệ ủ ệ thống ki m soát s minh b ch thông tin tài chính công b cể ự ạ ố ủa các công ty niêm y t K t qu cho th y h ế ế ả ấ ệ thống ki m soát s minh b ch thông tin ể ự ạtài chính có sáu thành ph n, bao g m: h ầ ồ ệ thống chu n m c k ẩ ự ế toán, quy định liên quan đến công b BCTC, ki m soát n i bố ể ộ ộ, ban giám đốc, ban ki m soát và ki m ể ểtoán độ ậc l p Các nhân t này có m i quan h ố ố ệ tương hỗ ới nhau theo cơ chế v ph i ố

h p các y u t bên trong và bên ngoài công ty Nghiên c u s dợ ế ố ứ ử ụng phương pháp thống kê mô t ả và phương pháp định tính là ch yủ ếu, đưa ra kết luận đánh giá thực trạng s minh b ch thông tin tài chính công b c a các công ty niêm y t trên th ự ạ ố ủ ế ịtrường ch ng khoán ứ VN, những gi i pháp xây d ng và v n hành h th ng ki m soát ả ự ậ ệ ố ể

s minh bự ạch, gia tăng sự minh b ch thông tin tài chính cạ ủa các công ty niêm yết.Phạm Quang Huy (2013) đưa ra quan điểm thông tin luôn là c u n i h u ích ầ ố ữgiúp cho ngườ ử ụi s d ng ra quyết định, ki m tra các s ki n quá kh , d ể ự ệ ứ ự đoán thông tin tương lai, vì thế ần đả c m b o tính minh b ch và ch u trách nhi m gi i trình thông ả ạ ị ệ ảtin trước công chúng “Chín nguyên tắc m i 2013 v tính minh b ch và trách nhi m ớ ề ạ ệ

gi i trình: n n tả ề ảng cho tăng trưởng b n v ng kinh t ề ữ ế vĩ mô” mà tác giả đưa ra sẽgiúp cho các t ổ chức, doanh nghiệp có cơ sở áp d ng vào quá trình s n xu t kinh ụ ả ấdoanh, tăng tính minh bạch và có kh ả năng giải trình k t qu cế ả ủa đơn vị Chín nguyên tắc này được ban hành đầu năm 2013 trong một văn bản c a INTOSAI, ủhướng d n trong vi c qu n tr t ch c công hoẫ ệ ả ị ổ ứ ặc tư căn cứ ậ v n d ng ụ

Lê Th Mị ỹ Hạnh (2015) đã xây dựng mô hình m i quan h gi a các nhân t ố ệ ữ ố

đến mức độ minh b ch TTTC c a các công ty niêm y t trên TTCK ạ ủ ế VN Mô hình bao g m nhân t tài chính (quy mô công ty, ồ ố đòn bẩy tài chính, l i nhu n, hi u qu ợ ậ ệ ả

s d ng tài s n, công ty ki m toán) và qu n tr ử ụ ả ể ả ị công ty (cơ cấu HĐQT, quy mô HĐQT, sự kiêm nhi m gi a ch tệ ữ ủ ịch HĐQT và tổng giám đốc) Cũng theo tác giả, còn nhi u y u t ề ế ố ngoài đặc điểm tài chính và đặc điểm qu n tr có ả ị ảnh hưởng tới

Trang 37

mức độ minh bạch TTTC c a các công ty niêm y t trên TTCK ủ ế VN, nhưng chưa được đưa vào mô hình như: ngành nghề kinh doanh, mức độ ậ t p trung quy n s ề ở

h u, trình k ữ độ ế toán trưởng, trình độ an giám đố , tính độ ậ B c c l p th c s c a thành ự ự ủviên HĐQT, nhóm nhân tố bên ngoài (h th ng pháp luệ ố ật, văn hóa, chính trị) Nghiên cứu còn đề ập đế c n minh b ch TTTC c a các công ty niêm y t trên TTCK ạ ủ ế

c a Thái Lan, H ng Kông và bài h c kinh nghi m cho ủ ồ ọ ệ VN; đánh giá thực trạng mức

độ minh b ch TTTC c a các công ty niêm y t trên TTCK ạ ủ ế VN cũng như kiến ngh ịcác gi i pháp h cho các ch ả ỗ trợ ủthể tham gia trên TTCK cách thức tăng cường mức

độ minh b ch TTTC trên TTCK ạ

- Các nghiên c u liên ứ quan đến minh bạch TTTC khu v c công nói riêng ự

Nghiên c u c a Nguyứ ủ ễn Văn Hồng (2007) đã xem xét, đánh giá những ưu, nhược điểm c a vi c áp d ng tủ ệ ụ ại các đơn vị được tài tr b i NSNN ợ ở có thu, các cơ quan D qu c gia, b o hi m xã hự trữ ố ả ể ội, cơ quan thi hành án, các cơ quan quản lý,…

để hoàn thi n h th ng k ệ ệ ố ế toán nhà nước, ph c v công tác qu n lý tài chính, ngân ụ ụ ảsách mang l i hi u qu nhạ ệ ả ất Phương pháp nghiên cứu ch yủ ếu được s d ng là ử ụphương pháp duy vật bi n chệ ứng để nghiên c u các ch k toán ứ ế độ ế ởVN trong các giai đoạn đã qua và định hướng trong tương lai Nghiên cứu cho th y c n h p nh t ấ ầ ợ ấcác ch k ế độ ế toán nhà nước thành m t ch k toán duy nh t, nh ng thông tin v ộ ế độ ế ấ ữ ềtài chính nhà nước ph i có kh ả ả năng so sánh giữa các qu c gia, tố ừng bước v n d ng ậ ụchuẩn m c k toán công trên th giự ế ế ới được th a nh n và ph i không ng ng hoàn ừ ậ ả ừthiện

Phạm Quang Huy (2014) ch ra rỉ ằng, để thu hút được sự chú ý của các nhà đầu

tư trên thế ớ gi i thì b c tranh tài chính c a VN ph i rõ ràng, minh b ch và thông tin ứ ủ ả ạmang tính ch t có th so sánh toàn c u C n v n d ng chu n m c k toán qu c t vì ấ ể ầ ầ ậ ụ ẩ ự ế ố ế

s mang l i nhi u lẽ ạ ề ợi ích như nâng cao tính toàn diện, công khai và minh b ch cạ ủa BCTC; cho phép vi c ra quyệ ết định tốt hơn, quản lý tài s n ch c chả ắ ắn hơn và hỗ trợcho qu n tr theo k t qu công vi c K t qu kh o sát trong nghiên c u cho thả ị ế ả ệ ế ả ả ứ ấy đa

s câu tr l i khố ả ờ ảo sát đồng ý quan điểm r ng, ằ VN ần hướng đế c n tính minh b ch và ạtrách nhi m giệ ải trình, tăng cường các kho n có ngu n g c t ả ồ ố ừ NSNN ầ; c n thiết

Trang 39

chuy n sang k ể ế toán trên cơ sở ồn tích để đáp ứ d ng tính minh b ch Riêng v tính ạ ềminh b ch thông tin, k t qu ạ ế ả có 95,48% người cho r ng thông tin c n có s minh ằ ầ ự

b ch, rõ ràng cho th y s c n thi t c a minh b ch hóa thông tin tài chính khu vạ ấ ự ầ ế ủ ạ ực công VN Nghiên cứu có đề xu t gi i pháp tham gia vào các t ấ ả ổ chức đánh giá thế

gi i, tiêu bi u là T ớ ể ổchức hợp tác ngân sách quốc tế (IBP) v i ch tiêu v h s minh ớ ỉ ề ệ ố

b ch ngân sách (ạ Open Budget Index – OBI). Nghiên cứu cũng nêu ra quan đ ểi m,

n n tài chính công ề VN nói chung và k ế toán thu, chi ngân sách nói riêng cũng cần

có những định hướng áp d ng theo nhụ ững hướng d n v ẫ ề chuẩn m c qu c tự ố ế, như:

c i thi n h ả ệ ệthống ki m soát n i b và tính minh bể ộ ộ ạch đố ới v i tài s n và n ph i trả ợ ả ả; thông tin mang tính ch t d hiấ ễ ểu hơn, đặc bi t là thông tin chi phí cệ ủa đơn vị; tăng cường tính nh t quán và có th ấ ể so sánh được của BCTC

Trần Minh D H nh (2014) ạ ạ đã đề ập đế c n tính minh b ch thông tin trên BCTC ạkhu v c công, c ự ụ thể là đơn vị ự s nghi p công l p (ệ ậ các trường đạ ọc và cao đẳng i hcông l p) Nghiên c u ậ ứ đã hệthống hóa các cơ sở lý thuyết liên quan đến BCTC, đặc tính chất lượng c a BCTC; xây d ng b ng câu h i khủ ự ả ỏ ảo sát để đánh giá chung vềtính minh b ch c a BCTC và chạ ủ ất lượng BCTC; đưa ra các giải pháp nâng cao tính minh bạch nói chung và đi vào chi tiế ềt v chứng t , tài khoừ ản, BCTC,… Tuy nhiên tác gi s dả ử ụng phương pháp nghiên cứu định tính, chưa tìm được mô hình nghiên

cứu định lượng phù h p, ph m vi nghiên c u ch ợ ạ ứ ỉ ở các trường đạ ọc và cao đẳi h ng công l p TP.HCM ậ ở

K t qu nghiên c u c a Nguy n Th Thu Hi n (2015) cho th y khu v c công ế ả ứ ủ ễ ị ề ấ ự

VN hi n nay t n t i song song quá nhi u ch k toán, dệ ồ ạ ề ế độ ế ẫn đến BCTC đơn vịcông còn rườm rà, ph c tứ ạp, chưa hướng đến ngườ ử ụng là công chúng và chưa i s dcung c p các thông tin gi i trình cấ ả ủa đơn vị Nghiên cứu đưa ra nhận định r ng ằBCTC phải hướng đến mục đích giải trình trách nhi m và ra quyệ ết định, vì vậy BCTC khu v c công cho mự ục đích chung cần công b ố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng Có tới 79% đối tượng được kh o sát cho r ng, h r t không ả ằ ọ ấđồng ý và không đồng ý v i nhớ ận định BCTC khu v c công hi n nay công khai và ự ệminh b ch Nghiên c u cho rạ ứ ằng để BCTC khu vực công được minh bạch thì điều

Ngày đăng: 18/07/2017, 11:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w