22 2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá tính minh bạch thông tin tài chính thông qua tiêu chuẩn ch t lư ng Báo cáo tài chính ..... 2.4 Các lý thuyết nền có liên quan đến tính minh b ch thông tin Bá
Trang 1B GIÁO D Ộ ỤC ĐÀO TẠ O TRƯỜNG ĐẠ I H C KINH T TP H CHÍ MINH Ọ Ế Ồ
LÊ NHẬT ANH THƯ
CÁC NHÂN T Ố Ả NH HƯ ỞNG ĐẾ N TÍNH MINH B Ạ CH
TRƯỜ NG H P NGHIÊN C Ợ ỨU: CÁC ĐƠN VỊ ĐƯ C TÀI TR B Ợ Ợ Ở I NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊ A BÀN T NH Đ K L K Ỉ Ắ Ắ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành ph H Chí Minh ố ồ – Năm 2017
Trang 3B GIÁO D Ộ ỤC ĐÀO TẠ O TRƯỜNG ĐẠ I H C KINH T TP H CHÍ MINH Ọ Ế Ồ
LÊ NHẬT ANH THƯ
CÁC NHÂN T Ố Ả NH HƯ ỞNG ĐẾ N TÍNH MINH B Ạ CH
TRƯỜ NG H P NGHIÊN C Ợ ỨU: CÁC ĐƠN VỊ ĐƯ C TÀI TR B I Ợ Ợ Ở NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊ A BÀN T NH Đ K L K Ỉ Ắ Ắ
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên c u này do chính tác gi ứ ảthực hiện, các k t qu nghiên c u trong Luế ả ứ ận văn là trung thực và chưa từng được công b trong b t k công trình nghiên c u ố ấ ỳ ứnào T t c nh ng ph n k ấ ả ữ ầ ế thừ ừa t các nghiên cứu trước tác gi u trích d n và ả đề ẫtrình bày nguồn c ể ụ th trong các mục tài liệu tham kh o ả
Thành phố ồ H Chí Minh, tháng 03 năm 2017
Tác giả
Lê Nhật Anh Thư
Trang 7DANH MỤC CÁC T ẾỪVI T T T Ắ
Tiếng Việt
BCTC: Báo cáo tài chính
CBTT: Công b thông tin ố
INTOSAI: International Organization of Supreme Audit Institutions (Tổ chức quốc
t cế ủa cơ quan Kiểm toán tối cao)
IPSAS: International Public Sector Accounting Standars (Chu n m c k toán công ẩ ự ế
quốc tế)
OECD: Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triển Kinh t ) ế
Trang 9DANH M C CÁC BỤ ẢNG
B ng 2.1 Các nhân t rút ra t nh ng nghiên cả ố ừ ữ ứu trướ ……… ………….27c
B ng 3.1 Khung nghiên c u cả ứ ủa luận văn………35
B ng 3.2 B ng d ả ả ự thảo thang đo các nhân tố rút ra t nh ng nghiên cừ ữ ứu trước……….……….42
B ng 4.1 B ng các nhân t ả ả ố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin BCTC khu vạ ực công Việt Nam……… … 49
B ng 4.2 B ng th ng kê mô t k t qu kh o sát theo các biả ả ố ả ế ả ả ến định danh…………56
B ng 4.3 Kả ết quả kiểm định h s h i quyệ ố ồ ……… …61
B ng 4.4 ả Thứ ự tác độ t ng c a các nhân t ủ ố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin ạBCTC khu v c công Viự ệt Nam……… 62
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ TH Ị
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu……… … 35 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu d kiự ến……… … 41Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu chính th cứ ……… 53
Trang 13M C L Ụ Ụ C TRANG PH BÌA Ụ
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC T ẾỪVI T T T Ắ
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ TH Ị
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V CÁC NGHIÊN C U 4Ề Ứ 1.1 T ng quan tình hình nghiên c u ổ ứ ở nước ngoài 4
1.2 T ng quan tình hình nghiên cổ ứu trong nước 8
1.3Nhận xét v các nghiên cề ứu đã thực hiện và xác định khe h ng nghiên c u 12ổ ứ 1.3.1 Nh n xét v các nghiên cậ ề ứu đã thực hi n 12ệ 1.3.2 Xác định khe h ng nghiên c u 14ổ ứ CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUY T V BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TÍNH Ế Ề MINH BẠCH THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHU V C CÔNG 17Ự 2.1 T ng quan v khu vổ ề ực công, chuẩn mực kế toán công và Báo cáo tài chính khu vực công 17
2.1.1 T ng quan v khu vổ ề ực công 17
2.1.2 T ng quan v Chu n mổ ề ẩ ực kế toán công 19
2.1.3 T ng quan v Báo cáo tài chính khu vổ ề ực công 21
2.2 Một số ấn đề v chung v tính minh b ch thông tin Báo cáo tài chính khu về ạ ực công 22
2.2.1 Khái ni m v minh b ch và t m quan tr ng c a minh b ch thông tin Báo ệ ề ạ ầ ọ ủ ạ cáo tài chính 22 2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá tính minh bạch thông tin tài chính thông qua tiêu chuẩn ch t lư ng Báo cáo tài chính 24ấ ợ 2.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin Báo cáo tài chính 26ạ
Trang 152.4 Các lý thuyết nền có liên quan đến tính minh b ch thông tin Báo cáo tài chínhạ 292.4.1 Lý thuy t thông tin h u ích 29ế ữ2.4.2 Lý thuy t thông tin bế ất cân xứng 302.4.3 Lý thuyế ạt đ i di n 31ệCHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 353.1 Khung nghiên c u và quy trình nghiên c u 35ứ ứ3.2 Phương pháp nghiên cứu 373.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 373.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 373.3 Gi thuy t nghiên c u và mô hình nghiên c u 39ả ế ứ ứ3.4 Xác định thang đo và mẫu nghiên c u 41ứCHƯƠNG 4: KẾT QU NGHIÊN C U VÀ BÀN LU N 46Ả Ứ Ậ4.1 Kết quả nghiên c u 46ứ4.1.1 K t qu nghiên cế ả ứu định tính 464.1.2 K t qu nghiên cế ả ứu định lượng 554.2 Bàn lu n 63ậ4.2.1 V nhân t N i dung chi ti t trên Báo cáo tài chính 63ề ố ộ ế4.2.2 V nhân t ề ố Đặc điểm quản tr 64ị4.2.3 V nhân t Chính tr - xã h i 65ề ố ị ộ4.2.4 V nhân t H ề ố ệthống pháp lý 664.2.5 V nhân t ề ố Đặc điểm tài chính 684.2.6 V nhân t Áp lề ố ực hội nhập 68CHƯƠNG 5: KẾT LU N VÀ KI N NGH 71Ậ Ế Ị5.1 Kết luận 715.2 Ki n ngh 72ế ị5.2.1 V nhân t N i dung chi ti t trên Báo cáo tài chính 72ề ố ộ ế5.2.2 V nhân t ề ố Đặc điểm quản tr 72ị5.2.3 V nhân t Chính tr - xã h i 74ề ố ị ộ
Trang 175.2.4 V nhân t H ề ố ệthống pháp lý 755.2.5 V nhân t ề ố Đặc điểm tài chính 775.2.6 V nhân t Áp lề ố ực hội nhập 775.3 H n ch cạ ế ủa luận văn và hướng nghiên c u ti p theo 78ứ ếTÀI LIỆU THAM KH O Ả
PHỤ Ụ L C
Trang 19PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính c p thi t cấ ế ủa đề tài
Nguồn thông tin tài chính đáng tin cậy và k p th i là vị ờ ấn đề luôn được các t ổ chức,
cá nhân quan tâm hàng đầu khi c n thu th p, xem xét d li u kinh t tài chính ph c ầ ậ ữ ệ ế ụ
v cho vi c ra quyụ ệ ết định Vì v y, vi c minh b ch hóa thông tin tài chính luôn cậ ệ ạ ần được chú tr ng, c th là minh b ch thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC)ọ ụ ể ạ Đối
v i khu v c công nói riêng, minh b ch hóa thông tin là m t ph n không th ớ ự ạ ộ ầ ể thiếu trong việc ảqu n lý hi u qu ngu n tài chính, s d ng h p lý ệ ả ồ ử ụ ợ ngân sách nhà nước (NSNN) Tuy nhiên, BCTC khu v c công ch yự ủ ếu ph c v công tác quy t toán ụ ụ ếNSNN và giải trình, chưa ph c v toàn di n cho vi c ra quyụ ụ ệ ệ ết định hay cung cấp thông tin ra bên ngoài để ph c v nhu cụ ụ ầu khác nhau cho người sử ụ d ng báo cáo Vào năm 2007, khi Việt Nam (VN) chính th c gia nh p T chứ ậ ổ ức thương mại th ế
gi i (WTO) thì cam k t v minh b ch hóa thông tinớ ế ề ạ , đặc bi t là minh b ch thông tin ệ ạ
k toán khu v c công c n ế ự ầ được chú tr ng ọ hơn nữa Tiếp đến, vào 03/07/2012, B ộCông thương và Đại di n khệ ối Thương mạ ựi t do châu Âu (EFTA) đã ký Bản ghi
nh v vi c công nh n quy ch kinh t ớ ề ệ ậ ế ế thị trường cho VN, tuyên b khố ởi động đàm phán Hiệp định thương mạ ựi t do giữa VN và EFTA, ch ng t s ghi nh n c a c ng ứ ỏ ự ậ ủ ộ
đồng qu c t i v i VN và khuyố ế đố ớ ến khích các nước khác có s ự đánh giá công bằng tương tự ề ề v n n kinh t ế VN (Phạm Quang Huy, 2013) Như vậy, VN n t kh ng cầ ự ẳđịnh mình, thu hút các nhà đầu tư bằng cách t o d ng lòng tin thông qua công khai ạ ựminh bạch và đầy đủ các thông tin kinh t , tài chính, nh t là thông tin v thu chi ế ấ ềNSNN, hướng đến đối tượng s d ng thông tin nhiử ụ ều hơn ều này đặĐi t ra vấn đề
c i cách h ả ệ thống k toán công ế VN, hoàn thi n h ệ ệ thống BCTC có kh ả năng cung
c p thông tin chính xác, h u ích, có kh ấ ữ ả năng so sánh, phù h p vợ ới chuẩn m c k ự ếtoán công quốc tế và hơn hết ph i ả được quố ếc t công nhận
Chính vì v y, viậ ệc minh b ch hóa thông tin báo cáo tài chính (TTBCTC) khu vạ ực công nói chung, minh b ch hóa TTBCTC ạ trong các đơn vị được tài tr b NSNN ợ ởi nói riêng là quan tr ng và c n thi Vì v y, tác gi ọ ầ ết ậ ả chọn nghiên cứu đề tài “Các nhân t ố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin báo cáo tài chính khu vạ ực
Trang 21công Việt Nam - trường h p nghiên c u: ợ ứ các đơn vị đư c tài tr b i ngân sách ợ ợ ởnhà nướ trên địc a bàn tỉnh Đắk Lắk”
2 M c tiêu nghiên c u và câu h i nghiên c u ụ ứ ỏ ứ
- M c tiêu nghiên c u: ụ ứ tìm kiếm tác động c a các nhân t ủ ố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin BCTC khu vạ ực công Việt Nam
- Câu h i nghiên c uỏ ứ : Để đạt được m c tiêu nghiên c u cụ ứ ủa đề , n i dung tài ộnghiên c u nhứ ằm trả ời câu hỏ l i nghiên c u sau: ứ
1) Các nhân t nào ố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu v c công ự VN? 2) Các nhân t ố ảnh hưởng có mức độ tác động như thế nào đến tính minh b ch ạTTBCTC khu v c công ự VN?
3 Đối tượng nghiên c u và phứ ạm vi nghiên c u ứ
- Đối tượng nghiên c u: ứ Đề nghiên ctài ứu các nhân t ố ảnh hưởng đến tính minh
bạch TTBCTC khu vực công
- Phạm vi nghiên c u: ứ Vì khu v c công Vi Nự ệt am khá r ng, nhiộ ều lĩnh vực hoạt
động khác nhau, mỗi lĩnh vực mang tính chất đặc thù, vì th tài này s ti n hành ế đề ẽ ếnghiên c u m t s ứ ộ ố đơn vị được tài tr b i NSNN Ph m vi nghiên c u a lý tợ ở ạ ứ đị ại địa bàn tỉnh Đắk L k ắ
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài s dử ụng phương pháp nghiên cứu định tính k t h p vế ợ ới phương pháp nghiên
cứu định lượng, c ụthể như sau:
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Luận văn sử ụng phương pháp nghiên cứu đị d nh tính nh m hoàn thi n các nhân t ằ ệ ố
và thang đo trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh b ch thông tin ạBCTC khu v c công Vi t Nam Thông qua vi c thu th p k t qu ự ệ ệ ậ ế ả các công trình nghiên c u ứ trong và ngoài nước ềv tính minh bạch TTBCTC, đề tài khám phá các nhân t ố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu v c công hi n nay Sau ự ệ đó, tiến hành ph ng v n l y ý ki n ỏ ấ ấ ế các chuyên gia để hoàn thi n các nhân t xu t ệ ố đề ấtrong mô hình và thang đo
Trang 234.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Luận văn sử ụng phương pháp nghiên cứu định lượng để ểm định và đo lườ d ki ng
mức độ tác động c a t ng nhân t ủ ừ ố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu vực côngVN Công việc cụ ể th bao g m: ồ
- Thực hi n kh o sát v các nhân t ệ ả ề ố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC
c a mủ ột số đơn vị được tài tr b NSNN b ng b ng tr lợ ởi ằ ả ả ời câu hỏi
- Xác định các nhân t ố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch TTBCTC khu vực công VN, xây d ng mô hình h i quy ph n ánh mự ồ ả ối tương quan giữa các nhân t nh ố ảhưởng đến tính minh b ch TTBCTC ạ Đềtài ki n s d ng công c phân tích nhân dự ế ử ụ ụ
t ố khám phá EFA để xác định và kiểm định các nhân t ố ảnh hưởng đến tính minh
bạch TTBCTC
5 Đóng góp mớ ủa đềi c tài
Đề khám phá các nhân ttài ố ảnh hưởng đến tính minh b ch TTBCTC khu v c ạ ựcông, kết hợp v i tham kh o ý ki n chuyên gia, tác gi ớ ả ế ả đã xây dựng mô hình nghiên
c u v các nhân t ứ ề ố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC khu v c côngự VN ừ T
đó xác định các nhân t ố ảnh hưởng và đánh giá mức độ tác động c a các nhân t ủ ốnày n tính minh b ch đế ạ TTBCTC khu v c công Vi Nự ệt am
6 Kết cấ ủu c a luận văn: Ngoạ ừ ầi tr ph n m u, k t c u luở đầ ế ấ ận văn được chia làm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan v các nghiên c u ề ứ
Chương 2: Cơ sở lý thuy t v Báo cáo tài chính và tính minh b ch thông tin Báo cáo ế ề ạtài chính khu v c công ự
Chương 4: Kết qu nghiên c u và bàn lu n ả ứ ậ
Chương 5: Kết lu n và ki n ngh ậ ế ị
Trang 25CHƯƠNG 1: ỔT NG QUAN V CÁC NGHIÊN C U Ề Ứ
Có nhi u công trình nghiên cề ứu trong và ngoài nước đề ập đế c n vi c công ệkhai, minh b ch thông tin tài chính nói chung, ạ xác định đượ ầc t m quan tr ng cọ ủa tính minh b ch thông tin tài chính khu v c công, xem xét ạ ự ảnh hưởng c a các nhân ủ
t ố môi trường t i s phát ớ ự triển k toán khu vế ực công,… Theo th i gian, các nghiên ờ
c u sau k ứ ếthừa, b sung cho các nghiên cổ ứu trước nên ngày càng hoàn thiện hơn về
nội dung nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn
1.1 T ng quan tình hình nghiên cổ ứu ở nước ngoài
- Các nghiên c u liên quan n minh b ch thông tin tài chính nói chung ứ đế ạ
Trong nghiên c u c a Jeffrey và Marie (2003) phát tri n mô hình xem xét s ứ ủ ể ựảnh hưởng c a các nhân t v ủ ố ề văn hóa, quốc gia và doanh nghiệp đến vi c công b ệ ốthông tin tài chính và được ki m nghi m b i vi c l y m u các doanh nghi p t 33 ể ệ ở ệ ấ ẫ ệ ừ
qu c gia K t qu c a mô hình h i quy ch ra r ng vi c công b thông tin b nh ố ế ả ủ ồ ỉ ằ ệ ố ị ảhưởng b i các nhân t ở ố văn hóa, hệ th ng qu c gia và h th ng doanh nghi p S ố ố ệ ố ệ ựkhác nhau gi a các thành ph n trong mô hình giúp gi i thích s khác bi t v ữ ầ ả ự ệ ề việc công b ố thông tin tài chính quan sát được gi a các doanh nghi p ữ ệ ở các nước khác nhau và gi a các doanh nghi p trong cùng mữ ệ ột nước Đồng th i, quyờ ế ịt đnh công b ốthông tin tài chính c a m t doanh nghi p r t ph c t p và ch u ủ ộ ệ ấ ứ ạ ị ảnh hưởng b i nhiở ều nhân t ốthuộc về quốc gia và doanh nghi p ệ
Bushman và c ng s ộ ự (2004) đưa ra đánh giá mức độ ảnh hưởng c a y u t ủ ế ốpháp lu t và y u t kinh t n tính minh b ch thông tin c a doanh nghi p Nghiên ậ ế ố ế đế ạ ủ ệ
c u phân tích theo hai nhóm khác nhau, m t là minh b ch thông tin tài chính (dứ ộ ạ ựa trên mức độ công b và th i gian công b thông tin), hai là minh b ch thông tin ố ờ ố ạ
qu n tr ả ị (dựa trên mức độ công b thông tin qu n tr ố ả ị ra bên ngoài cho các nhà đầu tư) Kết qu là, nhóm nhân t minh b ch thông tin tài chính thì ch y u liên quan ả ố ạ ủ ế
đến kinh t qu c gia, còn nhóm nhân t minh b ch thông tin qu n tr ế ố ố ạ ả ị liên quan đến pháp lu t Tính minh b ch thông tin qu n tr ậ ạ ả ị cao hơn ở những nước có ch pháp ế độ
luậ ụt c ểth và hi u qu ệ ả pháp lý cao, ngượ ạc l i, tính minh b ch thông tin tài chính l i ạ ạcao hơn ở các nước có t l doanh nghiỷ ệ ệp, ngân hàng nhà nước s h u th p C th ở ữ ấ ụ ể
Trang 27hơn, nghiên cứu này s dử ụng phương pháp thống kê mô t các nhân t có liên quan ả ố
đến tính minh bạch thông tin và trình bày các thước đo để đo lường tính minh b ch ạ
c a BCTC; xem xét tính minh b ch c a BCTC thông qua 5 nhóm nhân t : (1) mủ ạ ủ ố ức
độ công b thông tin tài chính, (2) mố ức độ công b thông tin qu n tr , (3) các ố ả ịnguyên t c k ắ ế toán được s dử ụng để đo lường vi c công b thông tin, (4) th i gian ệ ố ờcông bố BCTC, (5) ch t lư ng ki m toán BCTC ấ ợ ể
Cheung và c ng s (2005) xem xét mộ ự đã ức độ công khai và minh b ch tài ạchính c a các công ty niêm yủ ết ở hai th ị trường H ng Kông và Thái Lan Nhóm tác ồ
gi s d ng b ng khả ử ụ ả ảo sát được thi t k d a trên nguyên t c qu n tr cế ế ự ắ ả ị ủa OECD đểthực hiện đánh giá mức độ minh b ch thông tin c a các CTNY Nghiên cạ ủ ứu đưa ra hai nhóm nhân t ố ảnh hưởng đến công b thông tin và tính minh b ch thông tin là ố ạnhóm nhân t ố tài chính (quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, k t qu tài chính, tài sế ả ản
đảm b o và hi u qu s d ng tài s n) và nhóm nhân t qu n tr công ty (mả ệ ả ử ụ ả ố ả ị ức độ ập ttrung quy n s hề ở ữu, cơ cấu của HĐQT và quy mô của HĐQT) với k t qu ế ả thực nghiệm thu được khác nhau gi a hai th ữ ị trường H ng Kông và Thái Lan Nhóm ồnhân t tài chính giố ải thích đượ ự thay đổc s i mức độ ng b thông tin t i các công cô ố ạ
ty Hở ồng Kông nhưng lại không giải thích được đố ới trười v ng h p các công ty ợ ởThái Lan Hơn nữa, nhóm nhân t qu n tr ố ả ị công ty như cơ cấu HĐQT và quy mô HĐQT có ảnh hưởng t i mớ ức độ công b thông tin ố ở Thái Lan hơn so với H ng ồKông K t qu này phù h p vế ả ợ ới quan điểm qu n tr công ty t t s dả ị ố ẽ ẫn đến vi c công ệ
b và minh b ch thông tin tố ạ ốt hơn đối v i th ớ ị trường kém phát triển hơn, cụ thểtrong nghiên cứu là Thái Lan
- Các nghiên cứu liên quan đến minh bạch TTTC khu v c công nói riêng ự
Chan (2006) đã nghiên cứu v c i cách h th ng k toán công tề ả ệ ố ế ại các nước đang phát triể , đưa ra mụn c tiêu phát tri n và phân tích các chi phí ể – cơ hộ ủi c a vi c ệ
c i cách k toán này Nghiên c u ch ra r ng, h ả ế ứ ỉ ằ ệ thống k toán công ế liên quan đến
h ệ thống thông tin c a chính ph , giúp phát huy trách nhi m gi i trình cho chính ủ ủ ệ ả
ph và nâng cao tính minh b ch thông tin Nhủ ạ ằm thay đổi các chính sách và th tủ ục
c a k ủ ế toán trên cơ sở ậ v n d ng IPSAS, các quụ ốc gia đang phát triển c n chuyầ ển đổi
Trang 29t ừ cơ sở ế k toán tiền mặt sang cơ sở ế k toán d n tíchồ , hướng đến h ệ thống k toán ếcông hi u qu , minh bệ ả ạch và hướng đến nhu c u cầ ủa ngườ ử ụng thông tin, đặc i s d
bi t là ệ đối tượng s dử ụng thông tin bên ngoài như công chúng K t qu c a vi c cế ả ủ ệ ải cách và v n d ng IPSAS ậ ụ theo như phân tích của tác gi ph ả ụ thuộc vào: Vai trò h ỗtrợ ủ c a các cán b ộ lãnh đạo c p cao và Ngu n tài chính cung cấ ồ ấp để ự th c hiện
Yasuhiro Yamada (2007) tập trung vào m c tiêu BCTC vụ ới quan điểm cho
r ng m c tiêu BCTC là yằ ụ ế ốu t có tính ch t quyấ ết định n n i dung BCTC Nghiên đế ộ
cứu đã mô tả các mục tiêu chính và đặc điểm BCTC c a các t ủ ổ chức chính quy n ề ởHoa Kỳ, sau đó kiểm tra các m c tiêu BCTC c a chính quy n Nh t B n, t ụ ủ ề ậ ả ừ đó phân tích và xác định rõ hơn mục tiêu BCTC khu v c công c a Nhự ủ ật Điểm gi ng nhau là ốBCTC khu v c công c a Nh t và M ự ủ ậ ỹ đều đặt m c tiêu trách nhi m gi i trình và ụ ệ ảcung c p thông tin h u ích cho vi c ra quyấ ữ ệ ết định, nhưng lại khác nhau ở đối tượng
s d ng TTBCTC khu vử ụ ực công Tác giả lưu ý sự khác nhau gi a hai qu c gia trong ữ ố
mức độ nh n thậ ức về việc nộp thu cế ủa người dân: người dân Mỹ r t quan tâm v s ấ ề ốtiền thu mà h nế ọ ộp được s d ng có hi u qu hay không và có quyử ụ ệ ả ền đòi hỏi các thông tin giải trình c a chính phủ ủ; trong khi đó người dân Nhật Bản không quan tâm
t i s n thu ớ ố tiề ế được s dử ụng như thế nào và cũng không đòi hỏi được gi i trình vì ảcho r ng dù có s d ng d ch v công hay không thì v n ph i n p thuằ ử ụ ị ụ ẫ ả ộ ế Như vậy, tại
Mỹ, đối tượng s d ng thông tin là công chúng rử ụ ất được đề cao, đồng th i nhu cờ ầu
s d ng TTBCTC khu v c công c a công chúng M r t cao Còn t i Nhử ụ ự ủ ỹ ấ ạ ật, người Nhật không có nhu cầu đòi hỏi cao v trách nhi m gi i trình c a chính ph và ề ệ ả ủ ủBCTC khu v c công c a Nh t coi tr ng vi c cung c p thông tin cho vi c ra quyự ủ ậ ọ ệ ấ ệ ết
định c a các cán bủ ộ, lãnh đạo nhiều hơn là công chúng Tác gi cho r ng cả ằ ần đưa
m c tiêu cung cụ ấp thông tin đánh giá trách nhiệm gi i trình làm mả ục tiêu cơ bản của BCTC khu vực công của Nhật Bản trong tương lai
Bakar và c ng s (2011) bàn lu n v ộ ự ậ ề các cơ hội và thách thức đối v i mớ ột nước đang phát triển như Malaysia trong vi c nâng cao tính minh b ch và trách ệ ạnhi m gi i trình, h c h i theo m t s qu c gia phát triệ ả ọ ỏ ộ ố ố ển như Anh (ví dụ ề v ngành giáo d c), M (ví d v ngành y t ) Nghiên c u cho r ng mụ ỹ ụ ề ế ứ ằ ục tiêu đo lường hi u ệ
Trang 31qu trong vi c nâng cao tính minh b ch và trách nhi m gi i trình có th ả ệ ạ ệ ả ể đạt được khi có thuy t minh rõ ràng, c ế ụ thể ừ đó dễ dàng hơn trong việ, t c x p hế ạng các cơ quan chính ph , tiêu bi u là vi c x p h ng d a trên ch s KPI ủ ể ệ ế ạ ự ỉ ố (Key Performance Indicators) Ch s ỉ ố này đo lường thông qua: Hi u qu và hi u su t c a quá trình ệ ả ệ ấ ủcung c p d ch v , Ngu n nhân lấ ị ụ ồ ực và năng suất tài chính, S hài lòng c a khách ự ủhàng đối v i d ch v nhớ ị ụ ận được Nghiên c u k t lu n r ng, khu v c công ứ ế ậ ằ ự ởMalaysia khuy n khích s minh bế ự ạch và có xu hướng minh b ch hóa ngày càng cao ạtrong tương lai với điều ki n ph i gi i quy t các vệ ả ả ế ấn đề, kh c ph c chính sách lắ ụ ỗi
th i vờ ới quyết tâm vượt qua khó khăn và từng bước đ t đưạ ợc mục tiêu đề ra
Cristina Silvia Nistora và cộng s (2013) nói v ự ề ảnh hưởng c a các nhân t ủ ốmôi trường t i s phát tri n k toán khu v c công c a Romani, m t quớ ự ể ế ự ủ ộ ốc gia đang phát tri n Nghiên cể ứu xác định có năm nhân tố tác động đến vi c c i cách, phát ệ ảtriển k toán tài chính bao gế ồm: Môi trường Pháp lý, Chính tr , Kinh tị ế, Văn hóa, Giáo dục; đồng th i ch ra s ờ ỉ ự ảnh hưởng ph ụ thuộ ẫc l n nhau và có s k t h p giự ế ợ ữa các y u t H ế ố ệ thống chính tr ị có ảnh hưởng t i h ớ ệ thống kinh tế, trong đó việc cải cách, phát tri n h ể ệ thống báo cáo k toán và công b thông tin s theo yêu c u cế ố ẽ ầ ủa ngườ ử ụi s d ng thông tin S k t n i gi a các nhân t pháp lý và kinh t thì quy t ự ế ố ữ ố ế ế
định h th ng k toán Nhân t ệ ố ế ố văn hóa xã hội tác động đến chính sách k toán và ếquyết định s phát tri n k toán, liên k t ch t ch v i nhân t giáo dự ể ế ế ặ ẽ ớ ố ục – nhân t ốcó ảnh hưởng m nh t i lý thuy t k toán và th c hành k toán Các k t qu này có th ạ ớ ế ế ự ế ế ả ể
là cơ sở áp d ng cho các quụ ốc gia khác có nét tương đồng
Citra Sukmadilaga và c ng s ộ ự (2015b) đã nghiên cứu mức độ công b thông ốtin trong Hi p h i các quệ ộ ốc gia Đông Nam Á (ASEAN) dựa trên BCTC k t thúc ếnăm 2012-2013 c a chính ph D li u thu th p s dủ ủ ữ ệ ậ ử ụng danh sách được cung c p ấ
b i IPSAS và hai qu c gia trong khu vở ố ực ASEAN là Indonesia và Malaysia được chọn để ế ti n hành khảo sát Phương pháp phân tích dữ ệ li u b ng th ng kê mô t ằ ố ả đã chỉ ra r ng m c dù mằ ặ ức độ công b thông tin trong BCTC khu v c công c a ố ự ủIndonesia có cao hơn so với Malaysia, nhưng nhìn chung mức độ công b thông tin ốtài chính của hai nước đều th p Indonesia có mấ ức độ công b thông tin trong hai ố
Trang 33năm là khoảng 16%, trong khi Malaysia thì thấp hơn, dưới 10% Gi i ả pháp đề xu t ấ
là chính ph ủ Indonesia và Malaysia cần có n l c trong viỗ ự ệc tăng cường mức độcông b ố thông tin trong tương lai, tiến t i làm gi m kho ng cách gi a các chu n ớ ả ả ữ ẩ
m c k toán hiự ế ện hành và IPSAS; đồng th i, chính ph Indonesia và Malaysia cờ ủ ần nâng cao chất lượng BCTC Nghiên c u ch d ng lứ ỉ ừ ại ở phương pháp thống kê mô
t , m i th c hi n kh o sát t i hai quả ớ ự ệ ả ạ ốc gia nên đã đưa ra hướng cho các nghiên cứu tiếp theo là có th ki m tra b t k m i quan h gi a mể ể ấ ỳ ố ệ ữ ức độ công b thông tin tài ốchính v i hoớ ạt động c a chính ph , ch ng hủ ủ ẳ ạn như: ý kiến ki m toán, ch s quể ỉ ố ản trị,…
1.2 T ng quan tình hình nghiên cổ ứu trong nước
Các nhà nghiên cứu trong nước đã ự l a chọn lĩnh vực nghiên c u phù hứ ợp, đặt vào hoàn c nh th c ti n cả ự ễ ủa môi trường văn hóa, kinh tế, pháp luật ở VN để xác
định các nhân t ố ảnh hưởng đến minh b ch thông tin tài chính, t ạ ừ đó áp dụng các
bi n pháp h u hiệ ữ ệu để nâng cao tính minh b ch thông tin cho ạ VN
- Các nghiên cứu liên quan đến minh b ch thông tin tài chính nói chung ạ
Nguy n Th Minh Tâm (2009) bàn v tính minh b ch trong hoễ ị ề ạ ạt động của doanh nghi p, ngân hàng và vai trò c a k toán - ki m toán Tác gi nh n xét s ệ ủ ế ể ả ậ ựminh b ch c a doanh nghiạ ủ ệp là cơ sở quan trọng để phát tri n b n v ng, làm gia ể ề ữtăng giá trị ủ c a các doanh nghi p nói chung, vì v y các doanh nghi p, ngân hàng ệ ậ ệ
c n phầ ải đề cao tính minh bạch, trong đó hệ thống k ế toán – ể ki m toán là công c ụkhông th ể thiếu để thực hi n vi c minh b ch trong qu n lý công ty Các nguyên ệ ệ ạ ảnhân dẫn đến thông tin tài chính VN chưa thực s minh b ch do tính minh bự ạ ạchBCTC chưa được coi trọng đúng mức, chưa thực hiện đầy đủ các quy định chung
c a Chu n m c k toán qu c t v l p và trình bày BCTC; công khai và minh bủ ẩ ự ế ố ế ề ậ ạch thông tin tài chính được công b ố chưa được x ử lý đúng luật, độ tin c y c a k t qu ậ ủ ế ả
kiểm toán độ ậc l p BCTC i vđố ới ngân hàng thương mại VN chưa cao Tác giả cũng đưa ra quan điểm v các gi i pháp kh c phề ả ắ ục như hoàn thiện công tác k toán - ế
ki m toán, nâng cao chể ất lượng k toán ki m toán trên th ế – ể ị trường ch ng khoán, ứcác ngân hàng c n t hoàn thi n mình; cùng v i k t lu n, v i m t h ầ ự ệ ớ ế ậ ớ ộ ệ thống các giải
Trang 35pháp đồng b cho c 3 h th ng: K toán kiộ ả ệ ố ế – ểm toán, Ngân hàng thương mại và Thị trư ng ch ng khoán s làm c i thi n s minh b ch thông tin tài chính trên th ờ ứ ẽ ả ệ ự ạ ịtrường VN, góp phần làm lành m nh hóa th ạ ị trường và thúc đẩy phát tri n kinh t ể ếNguyễn Đình Hùng (2010) đã xác định các thành phần, cơ chế hoạt động và
m i quan h c a h ố ệ ủ ệ thống ki m soát s minh b ch thông tin tài chính công b cể ự ạ ố ủa các công ty niêm y t K t qu cho th y h ế ế ả ấ ệ thống ki m soát s minh b ch thông tin ể ự ạtài chính có sáu thành ph n, bao g m: h ầ ồ ệ thống chu n m c k ẩ ự ế toán, quy định liên quan đến công b BCTC, ki m soát n i bố ể ộ ộ, ban giám đốc, ban ki m soát và ki m ể ểtoán độ ậc l p Các nhân t này có m i quan h ố ố ệ tương hỗ ới nhau theo cơ chế v ph i ố
h p các y u t bên trong và bên ngoài công ty Nghiên c u s dợ ế ố ứ ử ụng phương pháp thống kê mô t ả và phương pháp định tính là ch yủ ếu, đưa ra kết luận đánh giá thực trạng s minh b ch thông tin tài chính công b c a các công ty niêm y t trên th ự ạ ố ủ ế ịtrường ch ng khoán ứ VN, những gi i pháp xây d ng và v n hành h th ng ki m soát ả ự ậ ệ ố ể
s minh bự ạch, gia tăng sự minh b ch thông tin tài chính cạ ủa các công ty niêm yết.Phạm Quang Huy (2013) đưa ra quan điểm thông tin luôn là c u n i h u ích ầ ố ữgiúp cho ngườ ử ụi s d ng ra quyết định, ki m tra các s ki n quá kh , d ể ự ệ ứ ự đoán thông tin tương lai, vì thế ần đả c m b o tính minh b ch và ch u trách nhi m gi i trình thông ả ạ ị ệ ảtin trước công chúng “Chín nguyên tắc m i 2013 v tính minh b ch và trách nhi m ớ ề ạ ệ
gi i trình: n n tả ề ảng cho tăng trưởng b n v ng kinh t ề ữ ế vĩ mô” mà tác giả đưa ra sẽgiúp cho các t ổ chức, doanh nghiệp có cơ sở áp d ng vào quá trình s n xu t kinh ụ ả ấdoanh, tăng tính minh bạch và có kh ả năng giải trình k t qu cế ả ủa đơn vị Chín nguyên tắc này được ban hành đầu năm 2013 trong một văn bản c a INTOSAI, ủhướng d n trong vi c qu n tr t ch c công hoẫ ệ ả ị ổ ứ ặc tư căn cứ ậ v n d ng ụ
Lê Th Mị ỹ Hạnh (2015) đã xây dựng mô hình m i quan h gi a các nhân t ố ệ ữ ố
đến mức độ minh b ch TTTC c a các công ty niêm y t trên TTCK ạ ủ ế VN Mô hình bao g m nhân t tài chính (quy mô công ty, ồ ố đòn bẩy tài chính, l i nhu n, hi u qu ợ ậ ệ ả
s d ng tài s n, công ty ki m toán) và qu n tr ử ụ ả ể ả ị công ty (cơ cấu HĐQT, quy mô HĐQT, sự kiêm nhi m gi a ch tệ ữ ủ ịch HĐQT và tổng giám đốc) Cũng theo tác giả, còn nhi u y u t ề ế ố ngoài đặc điểm tài chính và đặc điểm qu n tr có ả ị ảnh hưởng tới
Trang 37mức độ minh bạch TTTC c a các công ty niêm y t trên TTCK ủ ế VN, nhưng chưa được đưa vào mô hình như: ngành nghề kinh doanh, mức độ ậ t p trung quy n s ề ở
h u, trình k ữ độ ế toán trưởng, trình độ an giám đố , tính độ ậ B c c l p th c s c a thành ự ự ủviên HĐQT, nhóm nhân tố bên ngoài (h th ng pháp luệ ố ật, văn hóa, chính trị) Nghiên cứu còn đề ập đế c n minh b ch TTTC c a các công ty niêm y t trên TTCK ạ ủ ế
c a Thái Lan, H ng Kông và bài h c kinh nghi m cho ủ ồ ọ ệ VN; đánh giá thực trạng mức
độ minh b ch TTTC c a các công ty niêm y t trên TTCK ạ ủ ế VN cũng như kiến ngh ịcác gi i pháp h cho các ch ả ỗ trợ ủthể tham gia trên TTCK cách thức tăng cường mức
độ minh b ch TTTC trên TTCK ạ
- Các nghiên c u liên ứ quan đến minh bạch TTTC khu v c công nói riêng ự
Nghiên c u c a Nguyứ ủ ễn Văn Hồng (2007) đã xem xét, đánh giá những ưu, nhược điểm c a vi c áp d ng tủ ệ ụ ại các đơn vị được tài tr b i NSNN ợ ở có thu, các cơ quan D qu c gia, b o hi m xã hự trữ ố ả ể ội, cơ quan thi hành án, các cơ quan quản lý,…
để hoàn thi n h th ng k ệ ệ ố ế toán nhà nước, ph c v công tác qu n lý tài chính, ngân ụ ụ ảsách mang l i hi u qu nhạ ệ ả ất Phương pháp nghiên cứu ch yủ ếu được s d ng là ử ụphương pháp duy vật bi n chệ ứng để nghiên c u các ch k toán ứ ế độ ế ởVN trong các giai đoạn đã qua và định hướng trong tương lai Nghiên cứu cho th y c n h p nh t ấ ầ ợ ấcác ch k ế độ ế toán nhà nước thành m t ch k toán duy nh t, nh ng thông tin v ộ ế độ ế ấ ữ ềtài chính nhà nước ph i có kh ả ả năng so sánh giữa các qu c gia, tố ừng bước v n d ng ậ ụchuẩn m c k toán công trên th giự ế ế ới được th a nh n và ph i không ng ng hoàn ừ ậ ả ừthiện
Phạm Quang Huy (2014) ch ra rỉ ằng, để thu hút được sự chú ý của các nhà đầu
tư trên thế ớ gi i thì b c tranh tài chính c a VN ph i rõ ràng, minh b ch và thông tin ứ ủ ả ạmang tính ch t có th so sánh toàn c u C n v n d ng chu n m c k toán qu c t vì ấ ể ầ ầ ậ ụ ẩ ự ế ố ế
s mang l i nhi u lẽ ạ ề ợi ích như nâng cao tính toàn diện, công khai và minh b ch cạ ủa BCTC; cho phép vi c ra quyệ ết định tốt hơn, quản lý tài s n ch c chả ắ ắn hơn và hỗ trợcho qu n tr theo k t qu công vi c K t qu kh o sát trong nghiên c u cho thả ị ế ả ệ ế ả ả ứ ấy đa
s câu tr l i khố ả ờ ảo sát đồng ý quan điểm r ng, ằ VN ần hướng đế c n tính minh b ch và ạtrách nhi m giệ ải trình, tăng cường các kho n có ngu n g c t ả ồ ố ừ NSNN ầ; c n thiết
Trang 39chuy n sang k ể ế toán trên cơ sở ồn tích để đáp ứ d ng tính minh b ch Riêng v tính ạ ềminh b ch thông tin, k t qu ạ ế ả có 95,48% người cho r ng thông tin c n có s minh ằ ầ ự
b ch, rõ ràng cho th y s c n thi t c a minh b ch hóa thông tin tài chính khu vạ ấ ự ầ ế ủ ạ ực công VN Nghiên cứu có đề xu t gi i pháp tham gia vào các t ấ ả ổ chức đánh giá thế
gi i, tiêu bi u là T ớ ể ổchức hợp tác ngân sách quốc tế (IBP) v i ch tiêu v h s minh ớ ỉ ề ệ ố
b ch ngân sách (ạ Open Budget Index – OBI). Nghiên cứu cũng nêu ra quan đ ểi m,
n n tài chính công ề VN nói chung và k ế toán thu, chi ngân sách nói riêng cũng cần
có những định hướng áp d ng theo nhụ ững hướng d n v ẫ ề chuẩn m c qu c tự ố ế, như:
c i thi n h ả ệ ệthống ki m soát n i b và tính minh bể ộ ộ ạch đố ới v i tài s n và n ph i trả ợ ả ả; thông tin mang tính ch t d hiấ ễ ểu hơn, đặc bi t là thông tin chi phí cệ ủa đơn vị; tăng cường tính nh t quán và có th ấ ể so sánh được của BCTC
Trần Minh D H nh (2014) ạ ạ đã đề ập đế c n tính minh b ch thông tin trên BCTC ạkhu v c công, c ự ụ thể là đơn vị ự s nghi p công l p (ệ ậ các trường đạ ọc và cao đẳng i hcông l p) Nghiên c u ậ ứ đã hệthống hóa các cơ sở lý thuyết liên quan đến BCTC, đặc tính chất lượng c a BCTC; xây d ng b ng câu h i khủ ự ả ỏ ảo sát để đánh giá chung vềtính minh b ch c a BCTC và chạ ủ ất lượng BCTC; đưa ra các giải pháp nâng cao tính minh bạch nói chung và đi vào chi tiế ềt v chứng t , tài khoừ ản, BCTC,… Tuy nhiên tác gi s dả ử ụng phương pháp nghiên cứu định tính, chưa tìm được mô hình nghiên
cứu định lượng phù h p, ph m vi nghiên c u ch ợ ạ ứ ỉ ở các trường đạ ọc và cao đẳi h ng công l p TP.HCM ậ ở
K t qu nghiên c u c a Nguy n Th Thu Hi n (2015) cho th y khu v c công ế ả ứ ủ ễ ị ề ấ ự
VN hi n nay t n t i song song quá nhi u ch k toán, dệ ồ ạ ề ế độ ế ẫn đến BCTC đơn vịcông còn rườm rà, ph c tứ ạp, chưa hướng đến ngườ ử ụng là công chúng và chưa i s dcung c p các thông tin gi i trình cấ ả ủa đơn vị Nghiên cứu đưa ra nhận định r ng ằBCTC phải hướng đến mục đích giải trình trách nhi m và ra quyệ ết định, vì vậy BCTC khu v c công cho mự ục đích chung cần công b ố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng Có tới 79% đối tượng được kh o sát cho r ng, h r t không ả ằ ọ ấđồng ý và không đồng ý v i nhớ ận định BCTC khu v c công hi n nay công khai và ự ệminh b ch Nghiên c u cho rạ ứ ằng để BCTC khu vực công được minh bạch thì điều