1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyển tập báo cáo khoa học hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5 6

426 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 426
Dung lượng 27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thông báo của Ban tô chức, Hội thảo lân này có sự tham gia dông dảo của các nhà khoa học ở nhiêu Viện, Trường trong cả nước, trong dó dặc biệt có một số dơn vị lần dầu tỉên tham dự

Trang 1

B ộ THỦY SẢN

Minỉstry of Fỉsheries

RESEARCH INSTITCTE EOR AQUACCLTURE No.3

TUYỂN TẬP BÂO CÂO KHOA HỌC

PROCEEDING OF THE POURTH NATIONAL VVORKSHOP ON MARINE MOLLUSCS

nùứKỷ eCđi đcH CtÂc

( a 4 ch cấhỹ Cdc

Trang 2

Proceeding of The Fourth National Workshop of Marine Molluscs

ỊĨHƯViỆM BẠi ÍIỌC NHA TRANG

ỊPHONỈBHĂMKHÂO

i ' / J ' j y

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

Trang 3

cơ QUAN TÀI TRỢ:

SPONSOR:

HỢP PHẦN HỖ TRỢ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN SUPPORT TO AQUACULTURE (SUDA) FSPS, DANIDA

ủ y viên

ủ y viên

Trang 4

Mực LỤCLÒI NÓI ĐẦU

FOREW ORD

Nguyễn H im g Điền PHÁT BIẺU CHÀO MÙNG HỘI THẢO CÙA VIỆN TRƯỞNG VIỆN NGHIÊN

CUU NUỎI TRÒNG THỦY SÁN III

M r Nguyen Hung Dien THE WELCOME SPEECH OF THE DIRECTOR OF THE n١ lSTITUTE FOR

AQUACULTURE N 0.3

TS VQ Văn T riệu PHÁT BIÉU KHAI MẠC HỘI THẢO CỦA LÀNH ĐẠO B ộ THUỲ SẢN

Dr Vu Van Trieu THE WELCOME SPEECH OF MR v u VAN TRIEU - HEAD OF

INTERNATIONAL COOPERATION DEPARTMENT OF MOF

TS Nguyen Thị X uân Tbu DIẼN VĂN BẾ MẠC HỘI NGHỊ

Closing speech o f the workshop

Jorgen Hylleberg BÀI PHÁT BIỂU TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SƯ ^I HỌC BIẾN ớ ĐAN MẠCH

VA THAI LAN

Jorgen Hylleberg AN OVERWIEW OF MARINE BIODIVERSITY WITH EMPHASIS ON

DENM ARK AND THAILAND

TS Nguyễn Thị X uân Thu Ή ΕΜ NẪNG VÀ cơ HỘI PHÁT TRIẺN THỦY SẢN CÁC TỈNH

DUYEN HẢI NAM TRUNG BỘ Potentiality and developing opportunity for south and central coastal

province

Phần I ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ NGUỒN LỌI

Alan J Kohn ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA ĐỘNG VẬT THÂN MỀM NHIỆT ĐÓI KHU y ự c ÁN

Đ ộ THÁI BÌNH DƯỜNG: PHƯƠNG PHÁP TIÊP CẬN VỚI HỆ THỐNG PHÂN LOẠI VÀ sự PHÁT

SINH LOÀI

Alan J Kohn BIODIVERSITY PATTERNS OF TROPICAL INDO-PACIFIC MARINE MOLLUSCS:

APPROACHES TO SYSTEMATICS AND PHYTOGENY

Nguyễn Q uang Hùng ĐA DANG SINH HỌC VÀ NGUỔN LỌI ĐỘNG VẬT THÂN MÊM HAI

ΜΑΝΗ VO (BIVALVIA) VÙNG BIÊN CAT BÀ VÀ cô T ồ

Nguyen Q uang Hung BIODIVERSITY AND MARINE RESOURCES OF CLASS BIVALVE

(M OLLUSK) AT CATBA AND сото ISLANDS, VIET NAM

Nguyen X uân Dục BA LOÀI MỤC NANG MỚI THUỘC GIỐNG SEPIA LINNAEUS ờ BIẺN VIỆT

NAM (Mollusca, Cephalopoda, Sepiidae)

Nguyen X uan Due THREE UNDESCRIBABLE SPECIES OF THE CUTTLEFISH GENUS SEPIA

Е 1 Ш А Е٧8 (MOLLUSCA, CEPHALOPDA) FROM VIETNAM

ĐỖ C ông T hung; Lê Thị T huý CÁC DÂN LIỆU VỀ NGUỔN LỢI THÂN MỀM VỊNH BẮC B ộ

Do C ong T hung, Le T hi T huy MOLLUSCS RESOURCES ON THE TONKIN GULF

Đinh Văn Hải, Đoàn Đăng Phi Công THÀNH PHÀN LỌÀI ĐỘNG VẬT THÂN Ш М SỐNG ĐÁY

TẠI CÁC KHU VỤC T fU M DỜ VÀ KHAI THÁC DÀU KHÍ BIẾN NAM VIỆT NAM

Dinh Van Hai, Doan Dang Phi Cong SPECIES COMPOSITION OF MOLLƯSKS IN SEABED

AREAS ASSOCIATED mm OIL AND GAS ΕΧΡΙΟΚΑΉΟΝ AND ΡΚΟΟυΟΉΟΝ OPERAUON

ON SOUTHERN VIETNAM

Nguyễn Văn Chung, H à Lê Thị Lộc THÀNH PHÂN LOÀI VÀ SINH VẬT LƯỢNG ĐỘNG VẬT

THAN MỀM VÙNG BĨẺN NIN H THUẬN - CÀ MAU

Nguyen V an C hung, H a Le T hi Loc THE MOLLUSCS IN NINH THUAN - CA MAU COASTS

Tiến sĩ Nguyễn Vãn Khôi NHÙNG LÒAI CHÂN BỤNG (GASTROPODA) SỔNG PHÙ DU ở

VÙNG BIẾN V IETN A M

Dr N guyen V an Khoi PLANKTONIC GASTROPODS IN THE VIETNAM SEAW ATERS

Mai Kim Thi NGHIÊN CÚƯ NGUỔN LỢI HÀU GIỐNG T ự NHIÊN ĐẢM THỊ NẠI TỈNH BỈNH

Trang 5

■ Nguyễn Chính VAI TRÒ CỦA VẸM vò XANH (PERNA VIRIDIS) TRONG VIỆC LỌC MÙN BẢ

H u ll C ơ LÀM SẠCH MÔI TRƯỜNG

■ Nguyen Chinh STUDY ON HLTRATED ABILITY OF GREEN MUSSEL AND OTHER BIVALVIA

TO CLEAN THE W ATER IN POND

Phần II SINH HÓA

■ Quyền Đình Thi BÀI TỎNG QUAN ÚNG DI؛ING CÁC KỸ THUẢT SINH HỌC PHÂN TỦ' TRONG

NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NHUYỄN THE: HIỆN TRẠNG VẰ TRIỂN VỌNG

■ Quyen Dinh Thi USING MOLECULAR BIOLOGICAL TECHNIQUES IN RESEARCH ON

GENETICS OF MOLLUSCA: CURRENT STATUS AND PERSPECTIVE

٠ Đoàn Lan Phirơng, Phạm Quốc Long Hoàng Thanh Hương, Lưu Vãn Huyền, cầm Thị ính, Trịnh

Thị Thu Hương, Chu Quang Trụyền, Đỗ Văn Mạnh NGHIEN cửu HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH

SINH HQC TRONG MỘT số ĐỐI TUỢNG THÂN MÈM VIỆT NAM: HÀU CRASSOSTREA

BELCHER1 (SOWERBY) VẸM XANH PERNA VIRIDIS (LINNE) VÀ óc HƯƠNG BABYLONIA

AREOLATA (LINK)

■ Doan Lan phuong, Pham Quoc Long, Luu Van Huyên, Hoang Thanh Huong, Cam Thí Inh,Trinh

Thi Thu Huong, Chu Quang Truyen, Do Van Manh BIOACTIVE COMPOUNDS OF VIET

NAMESE MARINE MOLLUSCA: CRASSOSTREA BELCHERI (SOWERLY); PERNA VIRIDIS

(LINNE); BABYLONIA ARE OLATA (LINK)

٠ Nguyễn Thị Di؟u Thúy, Nguyễn Kim Độ CHỈ THỊ PHÂN TỦ TRONG NGHIÊN cứu DI TRUYÊN

NHUYỄN THE

■ Nguyen Thi Dieu Thuy, Nguyen Kim Do MOLECULAR MARKERS FOR ANALYSIS OF

MOLLUSC GENETIC

■ Nguyen Thị T١, Phạm Đình Minh, Tống Quỳnh Mai, Đặng Thành Nam, Vũ Minh Thiết, Nguyễn

Bich Nhi, Phan Văii Chi, Nguyễn Tài Lương Bước ĐAU NGHIÊN cứu THÀNH PHÀN ACID

AMIN VÀ PROTEIN TRONG THỊT TU \ỈẢ\ LUTRARIA PHILĨPPINARUM

٠ Nguyen Thí Ty, Pham Dinh Minh, Tong Quynh Mai, Đặng Thành Nam, Vũ Minh Thiết, Nguyen

Bích Nhi, Phan Van Chi, Nguyen Tai Luong AMINO ACID AND PROTEIN COMPOSITIONS OF

SNOUT OTTER CLAM LUTRARIA PHILIPPINARUM (REEVE, 1854) FROM HAI PHONG

SEACOAST

٠ v٥ Minh Thiết, Đặng Thành Nam, Nguyễn Thị Ty, Nguyễn Bích Nhi, Phan Văn Chi, Nguyễn Tài

Lương, Nguyễn Tẩc An MỘT số KẾT QUÀ N G íÍÊ N cứu VÊ THÀNH PHẢN PROTEIN THỊT

HÀU CRASSOSTREA VIRGINICA

٠ Vu Minh Thiet, Dang Thanh Nam, Nguyen Thi Ty, Nguyen Bich Nhi, Phan Van Chi, Nguyen Tai

Luong, Nguyen Tac An PROTEƯ4 COMPOSITION OF EASTERN OYSTER CRASSOSTREA

VIRGINICA

٠ Võ Tường Kha, NguyễnThị Vân Thái, NẸuyễn Văn Tuyến, Trịnh Hữu Hằng NGHIÊN cứu HÀM

LƯỢNG VI CHÁT TRONG THỊT, vò HAU (OSTREA RIVULARIS COULD), BÀO NGƯ

(HALIpTlS OVINA GMELIN) VÀ ÀNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẢM BỘT HAU (CPBH) LÊN PHẢN

XẠ CÓ ĐIÈU KIỆN

■ Vo Tuong Kha, Nguyen Thi Van Thai, Nguyen Van Tuyen, Trinh Huu Hang ASSAY OF AMINO

ACIDS 4Ỉ.ỊD MICROELEMENTS AND im U E N C E S OF CPBH OSTREA RIVULARIS GOULD,

HALiOTIS OVINA GMELIN ON CONDITIONAL R e f l e x e s

- Nguyễn Thị Vinh, Đinh Thị An Bưóc ĐẢU NGHIÊN cứu MỘT só TÍNH CHẤT CÙA LECTIN

VA PROTEINASE CỦA OC HƯƠNG (BABYLONIA AREOLATA)

٠ Nguyen Thi Vinh, Đinh Thi An PRELIMINARY STUDIES ON LECITIN AND PROTEDJASE IN

MEAT OF THE BABYLON SNAIL BABYLONIA AREOLATA

٠ Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Tài Lương, Nguyễn Thị Vĩnh, Đoàn Việt Bình, Nguyền Tác An

NGHIÊN c ủ ư ÀNH mĩỔMG CỦA CHÉ PHÀM TÙ LỐÀl HÀU BIẾN (C mGỈNĨCA) LÊN MỘT

SỐ CHÌ TIÊU H L ^ T HỌC VÀ ENZYM PROTEOLITIC MÀNG RUỘT CỦA CHUỘT NHẮT

TRẮNG

■ Nguyen Thi Kim Dung, Nguyen Tại Lương, Nguyen Thi Vinh, Đoan Viet Bỉnh, Nguyen Tac An.

EFFECTS OF THE OYSTER PREPARATION (C VIRGINICA) ON SOME HAEMATIC

157 163

Trang 6

PARAMETERS AND PROTEOLYTIC ENZYME OF INTESTINAL MEMBRANE OF WHITE

Lưu Văn Huyền, Đoàn Lan Phương, Hoàng Thanh Hương, cầm Thị ính, Trịnh Thị Thu Hương,

Chu Quang Truyền, Đỗ Văn Mạnh.Phạm Quốc Long MỌT sổ SẢN PHAM CÓ HỎẠT TỈNH CAO

CHO Y - DƯỢC - THỰC PHẨM TÙ' ĐÓI TU'ỢNG THÂN MÈM Mực ỐNG (LOLIGO CHINENSIS)

Luu Van Huyen, Pham Quoc Long, Hoang Thanh Huong, Doan Lan Phuong, Cam Thí Inh, Trinh

Thi Thu Huong, Chu Quang Truyen, Do Van Manh STUDY BIOACTIVE PRODUCT FOR

MEDICINE - PHARMACY AND FOOD NDUSTRY FROM LOLIGO CHĨNENSIS AND

Do Văn Thu, Nguyễn Tài Lương, Nguyễn Anh, Lê Thành Đô ẢNH HUỜNG CỦA CHÉ PHẢM

Do Van Thu, Nguyen Tai Luong, Nguyen Anh, Le Thanh Do THE EFFECTS OF BIOPREPARAT

Nẹô Anh Tuấn, Châu Vãn Thanh, Vũ Trọng Đại MỌT số ĐẬC ĐĨÉM SINH HỌC SINH SẢN CỦA

HAU (CRASSOSTREA BELCHERI SOWE1&Y, 1871) ở SÔNG CHÀ VÀ TỈNH BÀ RỊA -VỮNG

Ngo Anh Tuan, Chau Van Thanh and Vu Trong Dai REPRODUCTIVE CHARACTERISTICS OF

THE OYSTER CRASSOSTREA BELCHERISOWERBY, 1871 IN CHA VA RIVER, BA RIA VUNG

Thái Ngọc Chiến, Knut Barthel, Rune Rosland, BÙỈ Hồng Long và Vũ Tuấn Anh ÚNG DỤNG MÔ

HỈNH T N H SỨC TÀI MÔI TRƯỜNG CHO NUỎI ốc HƯƠNG THÂM CANH ở VỊNH VAN

MODELLING ENVIRONMENTAL CARRYING CAPACITY FOR BABYLONU SNAIL Thai

Ngoc Chien, Knut Barthel, Rune Rosland, Bui Hong Long and Vu Tuan Anh PRODUCTION IN

VAN PHONG BAY, VAN NINH DISTRICT, KHANH HOA PROVINCE, VIETNAM 275 Phan Đăng Hùng, Phan Thương Huyền KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO M ự c

Phan Dang Hung, Phan Thuong Huyen STUDY ON SEED PRODUCTION OF CUTTLE FISH

KS Hoàng Văn Duật, Nguyễn Thị Xuân Thu KỸ THUẬT NUÔI THÂM CANH ốc HƯƠNG

Hoang Van Duat & Nguyen Thi Xuan Thu THE INTENSIVE CULTURE OF BABYLON SNAIL

Lê Minh Viễn Ẩ Pham Cao Vinh NGHỀ NUỎI HÀU ờ MIÊN NAM HIỆN NAY VÀ NHỬNG

Le Minh Vien Sc Pham Cao Vinh OYSTER CULTURE IN THE SOUTH VIET NAM AND MAJOR

ACTIVITIES FOR MANAGEMENT OF THE OYSTER AQUACULTURE SUSTAINABLE

Nguyễn Văn Hà MỘT số KẺT QUẢ NỤỒI THƯƠNG PHẤM ốc HƯƠNG BABYLONIA

Nguyen Van Ha THE RESULTS ON CULTURE OF BABYLON SNAILS BABYLONIA

Hoàng Thị Châu Long và Nguyễn Đình Quang Duy KÉT QUẢ B ư ớ c ĐÀU THỦ NGHIỆM ƯƠNG

NUÔI Ó C N H Ả Y DA V À N G {STROMBUSCẢNARỈUMLINNEAƯS, 1758) 327 Hoang Thi Chau Long and Nguyen Dinh Quang Duy THE TRIAL RESULTS OF NURSING AND

FARMING YELLOW - DOG CONCH {STROMBUS CANARIƯM LINNEAUS, 1758) 327 Mai Duy Minh HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SÀN XUẤT GIỐNG ốc HƯƠNG (Babylonia areolata) 333 Mai Duy Minh THE COMPLETION OF TECHNOLOGY PROCESS FOR REPRODUCTION OF

Trang 7

٠ Nguyễn Hữu Khánh, Thái Ngọc Chiến THỦ NGHIỆM NUÔI KÉT HỢP TÔM HỪM (Panulirus

ornatus) VÓI BÀO NGƯ {Haỉioíừ asininaX RONG SỰN (Kappaphycus alvarezil) VÀ VẸM XANH

٠ Nguyen Huu Khanh, Thai Ngoe Chien RESULTS ON POLYCULTURE TRIAL OF LOBSTER

٠ Lê Vịnh, Trần Thị Bích Thuỷ, Nguyễn Minh Hường NGHIÊN CÚ.U NHU CẦU DINH DƯỠNG VÀ

BƯỚC ĐẦU THỦ.NGHIỆM SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP NUÔI ốc HƯƠNG (BABYLONIA

٠ Le Vinh, Tran Thi Bích Thuy, Nguyen Minh Hưong RESEARCH ƠN NUTRITIONAL DEMAND

AND TRIAL TO PRODUCE TOE ARTIFICAL FEED FOR BABYLON SNAIL (BABYLONIA

■ Lê Trung Kỳ, Hứa Ngọc Phúc, Phan Đăng Hùng, Nguyễn Thi Xuân Thu, Mai Duy Minh, La Xuân

Thảo và Nguyễn Văn Nhâm THỨC ÃN TTÁCH HỢP CHO s ó HUYẾT ANADARA GRANOSA

■ Le, T K., Hua, N p.١ Phan, D H., Nguyen, T X T., Mai, D M., La, X T and Nguyen, V N.

APPROPRIATE FOOD FOR PLANKTONIC AND SETTLING LARVAE OF BLOOD COCKLE

٠ Ngô Thi Kim, Nguyễn Kim ĐỘ, Lê Vịnh NGHIÊN cứu HOẠT TÍNH MỘT số ENZYME TRONG

٠ NgoThi Kim, Nguyen Kim Đo, Lê Vinh INVESTIGATE SOME MAJOR ENZYMES IN DIGESTION

٠ Ngô Thị Thu Thảo, Kwang-Sik ChoL sự LÂY N H Ẻ M PERKINSUS VÀ CERCARIA ở NGHÊU

٠ Ngo Thỉ Thu Thao and K١ vang-Sik Choi PERKINSUS AND CERCARIA INFECTIONS IN TOE

٠ Lê Văn Yến, Nguyễn Thị Bích cầm KÉT QUẢ Bưốc ĐÀU N G H È N cứu HỘI CHÚNG C H JI

KHỎI VÒ VÀ SUNG VỔỊ HÚT THỨC ẢN ỏ ốc HƯƠNG NUÔI THƯƠNG PHẢM TẠI ĐẢM

٠ Le Van Yen, Nguyen Thi Bích Cam RESULTS OF INITIAL STUDYING ON SYNDROME OF

BABYLONE SNAILS ESCAPữ١ lG FROM THEIR SHELLS, AND SWELLING IN FOOD

SIPHONING TUBES OF BABYLONE SNAILS COMMERCIALLY REARED AT LANGCO

LAGOON THUA T H E N HUE PROVINCE AT NAI LAGOON NINH THUAN PROVINCE 385

٠ Mai Duy Minh & Hoàng Thị Ngọc THÙ NGHIỆM NUÔI BÀO N G Ư HALIOTỊS ASININA BẰNG

CÁC LOẠI THƯC ĂN lOÍÁC H ÍA U VÀ NUÔI GHÉP BÀO NGƯ VÓI HẢI SÂM HOLOTHURIA

٠ Mai Duy Minh and Hoàng Thị Ngọc THE CULTURE OF ABALONE JUVENILES H A L Iơ n S

ASINĨNA USING D I F F E I ^ T DIETS AND CO-CULTURE OF THE ABALONE AND SANDFISH

٠ Nguyễn Anh, Ngô Thị Kim, Nguyễn Kim Độ, Nguyễn Thuận L؟Ị, Lê Vịnh ENZIM TIÊU HÓA ở

BAO N G Ư BÂU DỤC (HALIOTIS OV1NA GMELIN, 179) V ÌÌNG BIẾN NHA TRANG 403

٠ Nguyen Anh, Ngo Thi Kim, Nguyen Kim Do, Nguyen Thuan Loi, Le Vinh DIGESTIVE ENZYMES

OF ABALONE HALIOTIS OVINA GMELIN, 1791 m THE SEA OF NHA TRANG 403

٠ Nguyễn Thị Vĩnh, Đoàn Việt Bình, Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Kim Độ, Hà Đức Thắng.

N G H È N CƯU THÀNH PHÀN DINH DƯỠNG CỦA THỊT HAU CỬA SÔNG (CRASSOSTREA

٠ Nguyen Thi Vinh, E)oan Viet Binh, Nguyen Thi Kim Dung, Nguyen Kim Đo, Ha Đuc Thang.

STUDIES ON NUTRITIVE COMPOSITIONS OF ESTUARY O YSTER (CRASSOSTREA RIVULARIS) 408

٠ VÕ Văn Nha TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu BỆNH BÀO NGƯ TRÊN THÉ GIÓI VÀ HƯỔNG

٠ Vo Van Nha SITUATION OF ABALONE DISEASES ٠ DIRECTION OF RESEARCH ON

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

HỘI thào động vật thân mềm tohn qnổc Itm thử tư được tổ chửc tạt vtện Nghtên cứư NuOt trồng Thủy sàn 111, Nha Trang từ ngày 5 - 6 thOng 9 nỏm 2005 vởi sự tat trợ cha Hợp phàn SUMA, SUFA - FSPS (DANIDA).

Hội thủo cỏ sự tham gia của 120 áại btèư, trong đỏ cỏ 90 nha khoa học, càn bộ nghiên cứư đen tư củc Viện, Trường và 30 đại biểu la càn bộ qưủn ly, chuyên vtên ky thuột tií củc tinh thbnh trong cà nước Đặc btệt Hội thao còn cỏ sự gOp mặt cUa chuyên gta dư άη FSPS - Hợp phần SUMA, SUFA vd củc chuyèn gta nườc ngodi dến từ му, Dan Mạch, Nhột Bản, c ỏ 32 bóo cáo, 16 posters cUa củc nha khoa học ờ các Viện, Trường, Trung tâm va 7 báo cào tham luận cUa các địa phương trong cà nước dược trinh bay tại hội thOo vởt củc nột dung thuộc các linh vưc: da dạng stnh học, stnh hoá, stnh học stnh sàn, stnh thdt môt trường, sàn xưảt gtổng vd nuOt dộng vật thốn mềm, dinh dư&ng, thửc dn vd bệnh động vột thân mềm Hội thào da ddnh that gian dề thào luận về dỊnh hương nghtên cửu vd phát trtền động vột thdn mềm ờ vtệt Nam trong những ndm tới Những y ktến dỏng gOp cUa dạt btèu da dược tỏm tảt trong dtễn vdn bế mạc hội thảo.

Vời mong muổn ttếp tuc cung cảp cho dộc gta những thông tin mơi về thdnh tựu nghiên cửu vd sàn xu.ảt dộng vật thân mèm ở Vtệt Nam, Ban btên tộp da lựa chọn các bat bào có giá trị khoa học vd thực tiễn cao, chưa dược dăng tài trong các công trtnh

khác dề xưảt bàn Tuyển tập báo cáo khoa học Hội thảo Động vật Thân mềm toàn

quổc lần IV Vơi kinh nghiệm cỏ dược từ các làn xuất bàn trươc, ban btên tập hy vọng

sẽ Idm dộc gta hat lOng về chất lượng nội dung cUng như htnh thửc trinh bdy.Tuy nhiên, công việc trên chẳc chắn không tranh khỏi sai sót Rat mong tiep tục nhận được sự đỏng góp từphỉa độc giả để những lần xuất bản sau đạt chất lượng cao hơn.

BAN BIÊN TẬP

Trang 9

The Fourth National Workshop on Marine Mollusc was organized at Research Institute fo r Aquaculture No.3, Nha Trang from 5-6 September, 2007, sponsored by SUMA, SUFA - FSPS (DANIDA).

We are very gratefrul to our 120 participants from different institutions fo r their hard work, including 90 mollusc scientists from institutes and universities and 30 managers from Central Government and provinces; technicians and specialists from Provincial Fisheries Departments and Fisheries Extension Centers There were project specialists from SUMA-FSPS (DANIDA), SUFA and foreign participants from Denmark, the United States and Japan These proceedings include 32 articles and 16 posters o f the scientists from institutes, universities and research centers and 7 participated reports from Provincial Fisheries Departments and Fisheries Extension Centers covering such areas as biodiversity, biochemistry, breeding biology, environmental ecology, hatchery and grow-out practices, fe ed and nutrition and pathology The Workshop have time fo r discussion on determining research and development approach fo r Vietnamese Marine Mollusc in the time to come The contributed opinions o f participations has been summarized on closing speech.

The Editorial Board has put great effort into this version to select high scientific and^practical value articles not publish in any other proceedings yet to publish the Proceedings o f the Fourth National Workshop on Marine Mollusc to introduce the latest scientific achievements o f mollusc research and production in Vietnam By saving experiences from last edition, the Editorial Board hope to satisfy copyright-holders both

in article quality and structure o f proceedings However, surely some mistakes remain,

we apologize fo r any errors or omissions and would be grateful to be notified o f any corrections that should be incorporated in the next edition or reprint o f this book.

EDITORIAL BOARD

Trang 10

PHÁT BIÉƯ CHÀO mUn g h ộ i t h ả o c ủ a v i ệ n t r ư ở n g

٧ IỆN NGHIÊN CỦ'U NUOl TRỒNG THỦY SẢN III

Nguyễn Hung Điền

Kinh thưa các qui vi dại biểu,

Kinh thua các vị khách qui,

Kinh thua hội nghị

Hội thảo dộng vật thân mềm toàn quốc dược tổ chức 2 năm một lần tại Nha Trang, băt dâu từ năm 1999 với sự tài trợ của chương trinh TMMP và chương trinh FSPS của Danida và Bộ ThUy sản Sây là một hoạt dộng có ý nghĩa nhăm tập hợp các nhà Khoa học ở các ٧iện, Trường, các nhà Q u n ly và sản xuẩt ở các địa phương dể trao dổi thông tin và học hỏi kinh nghiệm trong nghiên cứu và phát triển Bộng vật Thân mềm (SVTM) trong cả nước Thông qua Hội thảo, các kết quả nghiên cứu mới, các kinh nghiệm trong quản lý và kêt quả sản xuât ở các dơn vị dược phô biên và mở rộng phạm vi ứng dụng trong cả nước Theo thông báo của Ban tô chức, Hội thảo lân này có sự tham gia dông dảo của các nhà khoa học ở nhiêu Viện, Trường trong cả nước, trong dó dặc biệt có một

số dơn vị lần dầu tỉên tham dự như Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Trung tâm Nghiên cứu Phát triển & Sịch vụ An toàn và Môi trường Sâu khi, Sại học Kkoa học Tự nhiên-Sại học Quôc gia Hà Nội, Bại học Nông - Lâm Huế Biều dó cho thấy SVTM dược quan tâm ngày càng nhiều của các nhà Khoa học ở các lĩnh vực khác nhau và vai trò của chUng cũng ngày càng dược nâng cao.Với xu hướng phối hợp và cộng tác trong nghiên cứu hiện nay của các nhà khoa học, hy vọng trong tương lai không xa, SVTM sẽ phát huy nhiều tác dụng hơn nữa trong việc phục vụ dời sống con người, mang lại các giá trị cao vê kinh tế, xã hội và góp phân làm giàu cho dât nước

Thay mặt tập thể cán bộ khoa học và công nhân viên Viện Nghiên cứu Nuôi trồng TliUy sản III, tôi nhỉệt liệt chào mừng các qui vị dại biểu, các vị khách qui, các nhà khoa học, các nhà q u n lý và người sản xuât ở các dịa phương dã vê dự hội thảo Tôi dặc biệt cảm ơn và chào mừng GS.TS Jorgen Hylleberg và gia dinh, GS.TS Alan Kohn dã không quản xa xôi nửa vOng trái dât đên tham gia cả 4 lân Hội thảo Các Gỉáo sư dẫ giUp các cán bộ nghiên cứu của Viện III và các Viện khác trong ngành rất nhiều, trong việc dào tạo cán bộ nghiên cứu về da dạng siith học BVTM; là người dã giUp biên soạn

và xuât bản cuOn Sanh mục các loàỉ SVTM biên Việt Nam băng tiêng Anh, công bô danh mục 2200 loài BVTM dược tim thây ở Việt Nam v ơ bạn bè thê giới

Tôi xin cám ơn các nhà tài trợ - Chương trinh ؟ SPS’.Hç^ phầp SUMA-SUFA dã cung cấp nguồn tài chinh cho việc tổ chức hội thảo và in ấn xuất bản tuyển tập; dã tài trợ kinh phi cho một số dề tài nghiên cứu về BVTM, góp phần dẩy nhanh các hoạt dộng về nghiên cứu

và ứng dụng sản xuất cho nhiều dối tượng có giá trị kinh tế như tu hài, bào ngư, ngao, hầu, vẹm, ChUng tôi mong muốn chương trinh FSPS giai đoạn 2 tiêp tục hỗ trợ chUng tôi tài chinh dể duy tri những hoạt dộng rất bỗ ích trên trong những năm sau này

Một lần nữa thay mặt Ban tổ chức, tôi xin nhiệt líệt chUc mừng các qui vị dại biểu, các vỊ khách qui dâ dên tham dự hội thảo

Kinh chUc các qui vị dại biểu sức khoẻ

ChUc hội thảo thành công tốt dẹp

Trang 11

THE WELCOME SPEECH OF THE DIRECTOR OF THE

INSTITUTE FOR AQUACULTURE N 0.3

Mr Nguyễn Hưng Điền

Dear distinguish guests

Ladies and Gentlemen:

Since 1999, TMMP and FSPS o f D؛ NIDA and the M؛nistry o f Fisheries of Vietaam have supported org.anizing national workshops on marine Molluscs every two year in Nha Trang The workshops, are important because they bring together scientists

Of the various InstihJtes and UniversitiCs, manage.rs and ^roduGers from different localities, and they enable the exchange o f information and experience in researching and developing Mollusc aquaculhrre^ Thanks to these workshops, new research achievements, manag.ing experiences and production results have beCn propagated and applied throughout Viet Nam

Lad.ies and Gentlemen, the participation of many scientists from different Instirtites and Universities prove.s th'at marine niolluscs are attracting more and mo.re interest of many scientists in various sectors Some of them are participating for the first time, inclUding the Instihite of Chemicals and Nahrral Compounds, the Instirtite of Marine Environment and Resources, The Centre o f DevelOpment Research and Secured Services and Oil and Gas Environment, The University of Naftrral Science - Ha Noi National University, Hue University of Agriculrtrre and Forestry

With a trend of co-ordinating and co-operating in the research of the scientists, we can hope that in a near future, marine mollUscs can contribute more additional vallie in economics and society to enrich this country

On behalf of the scientists and all staffs of Research Institute for Aquaculture No 3,

I warmly welcome all the delegates, the distinguished guests, thC scientists, the managerS and the producers who have attended this workshop I would like to express a special thank for Erofessor Doctor Jprgen Hylleberg and h؛s family Professor Doctor Alan Kohn who have traveled a half Of the earth circumference to participate in the workshop; The professor؛ have also trained many researchers o f RfA3 and othe؛ institutes in biodiversity of marine molluscs The prOfessors also helped to c.ompile and publish the English velsion of the “Marine MollUscs of Viet Nam,’؛ the collection has helped to introduce 2200 species ofmollusks found in Viet Nam

I would like to thank the sponsors: FSPS (SUMA and SUFA) for their financial support to organize this wopkshOp, to publish the '.'Marine M olluscs o.f Viet Nam" and othCr researching proj.ects o f marine mOlluscs Their support has contributed effectively

to hasten the resCarch activities and production practice o f many economical marine species such as: otter clam, abalone Oyster, green mussel We ho^e that FSPS phase 2 Will continue to financially support theSe usefiil activities in the fiitUre.

Once again, on behalf of the organizing committee, I warmly welcome all delegates؛ distinguish guests who have attended the workshop

I wish gOod health for all of you

I wish good achievement for the workshop

Trang 12

PHÁT BIỂU KHAI MAC HÔI THẢO٠ ٠CỦA LÃNH ĐẠO B ộ THƯỶ SẢN

TS Vũ Văn Triệu,

Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế

Kính thưa các quí vị đại biểu,

Kính thưa các vị khách quí,

Kính thưa hội thảo

Trong xu hướng phát triển Nuôi trồng Thủy sản (NTTS) hiện nay trên thế giới, Động vật Thân mềm (ĐVTM) luôn được xem là đối tượng tiềm năng lớn do chúng giữ vai trò rất quan trọng, đó là: về đa dạng siiửi học, ĐVTM là ngành lớn thứ 2 trong động vật giới sau ngành chân đốt và đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng hệ sinh thái

tự nhiên Trong NTTS, động vật thân mềm được xem là đối tượng thích họp cho phát triển nuôi biển - một trong những xu thế của nuôi trồng thuỷ sản thế kỷ 21 Trong lĩnh vực sinh hoá, ĐVTM được coi là nguồn nguyên liệu quí giá để chiết suất ra các chất có hoạt tính sinh học cao phục vụ cho các ngàiửi như y tế, thể dục thể thao, mỹ phẩm, dược phẩm, Trong lĩnh vực dinh dưõng, ĐVTM là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn

tự nhiên của nhiều loài ĐVTM hai vỏ còn có khả năng lọc các chất cặn bã làm sạch môi trường, đóng vai trò quan trọng trong việc sừ lý ô nhiễm và nhiều loài ĐVTM được xác định là sinh vật chỉ thị cho các vùng bị ô nhiễm dầu và kim loại nặng Và ĐVTM là nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, nhiều loài là đối tượng xuất khẩu quan trọng.Nhận rõ tầm quan trọng của ĐVTM và khả năng phát triển của chúng, những năm qua Bộ Thuỷ sản đã rất quan tâm đến việc nghiên cứu và phát triển nguồn lợi này Bộ Thuỳ sản đã cấp kinh phí nghiên cứu các đề tài về phân bố và nguồn lợi, đa dạng sinh học, đặc điểm sinh sản, kỹ thuật sản xuất giống và nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế như điệp quạt, trai ngọc môi vàng, vẹm xanh, bào ngư, tu hài, sò huyết, ốc hưcmg, mực, Nhiều nghiên cứu đã thành công và được chuyển giao ứng dụng vào sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, đóng góp cho sự phát triển chung của ngành thuỷ sản

cả nước Ngoài ra, các chưong trình nghiên cứu về nguồn lợi, đa dạng sinh học, giá trị dinh dưỡng và các đặc tính sinh hoá của ĐVTM cũng được nhiều đcm vị ngoài ngành quan tâm như Viện Công nghệ sinh học, Viện Hải dưong học Nha Trang, Viện Tài nguyên môi trường, Trung tâm Nghiên cứu và phát triển, dịch vụ an toàn và môi trường dầu khí Vũng tàu

Đe tập họp các nghiên cứu trên, hai năm một lần Bộ Thủy sản đã cùng Viện NCNTTS III tổ chức Hội thảo quốc gia về ĐVTM tại Nha Trang Thông qua các hội thảo này, nhà KH, nhà quản lý và người sản xuất được gặp gỡ; trao đổi thông tin và kinh nghiệm trong các lĩnh vực từ nghiên cứu cơ bản đến nghiên cứu ứng dụng; và

Trang 13

chuyển gJao kết quả ngh؛ên cứu vào sản xuất Các hộl thảo thực sự là diễn dàn sâu rộng,

là nơi giao lưu học hỏi, trao dổi thông tin giữa các cá nhân và dơn vị trong và ngoài ngành thuỷ sản Dây thực sự là một hoạt dộng có ý nghĩa và bổ ích

Thay mặt Lãnh dạo Bộ Thuỷ sản, tôi xin nhiệt liệt chào mừng các vị dại biểu, các vị khách qui dã về dự hội thảo Tôi hy vọng thông qua hội thảo này các qui vị sẽ có cơ hội trao dổi thông tin và học hỏi lẫn nhau, cUng nhau thảo luận và dề xuất các vấn dề quan trọng giUp cho việc định hướng phát triển về D٧TM trong cả nước trong thời gian tới

Hy vọng các dại biểu sễ hài lOng về kết quả tốt dẹp mà hội thào sẽ mang lại

Kinh chUc các vị dại biểu sức khoẻ

ChUc hội 'thảo thành công tốt dẹp

Trang 14

*THE WELCOME SPEECH OF MR v u VAN TRIEU - HEAD OF INTERNATIONAL COOPERATION DEPARTMENT OF MOF

TS VŨ Văn Triệu,

Head o f International Co-opration ofM O F

Distinguished delegates

Ladies and gentlemen

For progress in the world aquaculture, molluscs have great potential because they play an important part in several fields Mollusca is the second most diverse phylum after arthopods and have very important roles in natural ecosystems In aquaculture, molluscs are suitable to marine culture that is increasing throughout the world in the 21؛' century In biochemistry, molluscs are important in extracting active bio-products for medicines, sports, and cosmetics In nutrition, molluscs are important links in natural food webs Bivalves filter sediment and suspended substances and clean the environment Many species are used as bio-indicators in areas polluted by heavy metals Molluscs have high economic value and are important export products

In order to realise the importance of molluscs and the potential of their development, the Ministry of Fisheries (MoF) is interested in research and development

of this field MoF has invested funds to do research on natural resources, biodiversity, reproduction, and culture of molluscs such as oysters, green musels, abalone, snout otter clams, blood cockles, babylon, and cuttlefish The projects have been succesful, the technology has been transferred to culturists and applied in production, further supporting the development of fishery sector Moreover, researches on natural resource, biodiversity, nutrition and biochemistry of molluscs have attacted many institutions like the Institute of Biology and Technology, Institute of Oceanography, Institute of resource and environment, and Centre of Development Research and Secured Services and Oil and Gas Environment

To gather the research results eaeh two years, the MoF and RIA3 have together organized the National workshop on marine mollusc in Nha Trang The workshop will give the scientists, managers and culturists opportunities to communicate information and experience in research and production It will provide a scientific forum for people

in the Fishery sector and in the whole country to update information This is a really useful activity

Trang 15

On behalf of the Ministry of Fisheries, I would like to say welcome to all distinguished delegates and guests who participate the workshop I hope that you all will have opportuniries to exchange information, learn from each other, further address and solve problems of development of mollusc culture in future I hope that you will profit from the workshop.

I would like to express my best wishes to all you for good health and great success during theworkshop

Trang 16

DIỄN VĂN BÉ MẠC HỘI NGHỊ Closing speech of the workshop

TS Nguyễn Thị Xuân Thu

Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

Hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần 4 tổ chức tại Nha Trang trong 2 ngày, từ 5-6/9/2005 với sự tham gia của 120 đại biểu trong đó có 90 nhà khoa học, cán bộ nghiên cứu đến từ các Viện, trưòmg và 30 đại biểu là cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật từ các tỉnh thành trong cả nước Đặc biệt hội thảo có sự tham gia của chuyên gia dự án FSPS - họp phần SUMA, SUFA và các chuyên gia nước ngoài đến từ Mỹ, Đan Mạch, Nhật Bản Hội thảo lần này có 32 báo cáo và 16 posters của các nhà khoa học đến từ 17 Viện, Trường và Trung tâm trong cả nước về các lĩnh vực gồm đa dạng sinh học; sinh hoá; sinh học, sản xuất giống và nuôi ĐVTM; dinh dưỡng, thức ăn và bệrửi ĐVTM Hội thảo đã nghe 7 báo cáo tham luận của các địa phưcmg và cùng nhau thảo luận các vấn đề

về định hướng nghiên cứu và phát triển ĐVTM trong những năm tới Tổng họp các vấn

đề chính đã được trình bày và thảo luận trong hội thảo như sau:

1 Hội thảo về ĐVTM toàn quốc được tổ chức hai năm một lần là hoạt động rất có ý nghiã và có tác dụng thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản xuất trong những năm qua Cụ thể là:

- Trong nghiên cứu: các hưómg nghiên cứu đã được mở rộng, khai thác trên nhiều

lĩnh vực nhằm phát huy tối đa việc sử dụng nguồn lọã ĐVTM Nếu như ở các lần hội thảo trước, các báo cáo tập trung nhiều trong lĩnh vực phân bố, phân loại, siiửi học, sản xuất giống và nuôi thì hội thảo lần 3 và 4, ngoài các báo cáo về các lĩnh vực trên, đã có thêm nhiều báo cáo về lĩnh vực sinh hoá, dinh dưỡng và bệnh ĐVTM Đặc biệt, hội thảo lần này có rất nhiều nghiên cứu mới được công bố như vấn đề ứng dụng sinh học phân tử trong nghiên cứu di truyền ĐVTM, vấn đề nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học cao trong ĐVTM, các nghiên cứu về sinh hoá và ứng dụng trong việc tạo ra các sản phẩm có hoạt tính sinh học cao cho y, dược, thực phẩm, Trong lĩnh vực nuôi, công nghệ sản xuất giống và nuôi một số đối tượng mới như mực, hầu, ốc; mô hình nuôi kết họp đa đối tượng, phưong pháp tính sức tải môi trường và biến động dinh dưỡng trong thuỷ vực, bệnh ký sinh trùng và sán lá ở nghêu, là những nghiên cứu được công bố lần đầu tiên

- Trong ứng dụng và CGCN vào sản xuất: Một điều đáng mừng là có nhiều nghiên

cứu được công bố trong các lần hội thảo trước nay được ứng dụng vào sản xuất thành công, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao như công nghệ sản xuất giống và nuôi ốc hưoTig, bào ngư, tu hài, sò huyết Các nghiên cứu về độc tố trong ĐVTM cũng đã được

áp dụng trong việc xây dựng các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các đối tượng ĐVTM Nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng, thành phần enzyme trong hệ tiêu

Trang 17

hoá của một số đối tượng như ốc hưcmg, bào ngư là cơ sở để nghiên cứu sản xuất thức

ăn nhân tạo cho sản xuất giống và nuôi các loài này

Hôi thảo ĐVTM toàn quốc được tổ chức thường xuyên với việc được tham gia hội thảo và xuất bản các công trình là động lực để thu hút các nhà nghiên cứu tập trung trên lĩnh vực này Số lượng đại biểu tham gia hội thảo tăng dần trong các kỳ hội thảo đã minh chứng cho hiệu quả của hoạt động này

2 ĐVTM ngày càng được quan tâm của nhà nước, các bộ ngành và các nhà nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực từ nghiên cứu cơ bản đến nghiên cứu ứng dụng và triển khai sản xuất Bằng chứng là đã có sự đầu tư lủiiều hơn cho nghiên cứu, đặc biệt là nghiên cứu

về nguồn lợi, sinh học, sản xuất giống và nuôi, bệnh ĐVTM Đây là tín hiệu đáng mừng, cho thấy vị trí vai trò của ĐVTM đối với sự phát triển kinh tế ngày càng được nâng cao

3 Một số nội dung chính được thảo luận trong hội thảo và đi đến thống nhất như sau:

Thống nhất dùng thuật ngữ “Động vật Thân mềm” thay cho thuật ngữ “Nhuyễn thể” hoặc “Động vật Nhuyễn thể”

Phân chia tỉ lệ các nghiên cửu cơ bản và ứng dụng cho hợp lý, tránh nghiên cứu lệch hoặc tập trung vào một lĩrứi vực Trong nghiên cứu cơ bản cần tập trung vào những vấn đề sau:

i) về đa dạng sinh học ĐVTM biển VN: phát hiện và cập nhật thêm các loài ĐVTM

có ở biển VN nhất là các loài có kích thước nhỏ, các loài có trong lớp trầm tích, Tăng số lượng loài được phát hiện ở biển VN lên khoảng 3000 loài ? (con số thực được công bố hiện nay là 2200 loài) Nhiệm vụ này được giao cho các nhà phân loại ở các Viện, Trường như Viện Hải Dương học Nha Trang, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải sản Hải Phòng Các Viện, Trường khác có thể nghiên cứu bổ sung nếu

có chuyên gia về lĩnh vực này

ii) về nghiên cửu thành phần sinh hoá: ứng dụng kết quả nghiên cứu trong việc khai thác nguồn lợi ĐVTM theo hướng công nghệ cao, đó là tách chiết các chất có hoạt tính sinh học phục vụ cho các ngành y, dược, thực phẩm chức n ă n g , từ nguồn nguyên liệu ĐVTM nuôi Trong lĩnh vực này cần có sự phối họp chặt chẽ giữa các nhà khoa học ở các Viện ngoài ngành như Viện CNSH, Viện Hoá học các Hợp chất Thiên nhiên, Viện Hải Dương Học, Viện Khoa học Thể dục Thể Thao với các Viện trong ngành như Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản (VNCNTTS) I, II, III, Viện Hải sản Phát triển hướng

đi này sẽ thúc đẩy nghề nuôi các đối tượng làm nguyên liệu chiết suất thay cho làm thực phẩm, sẽ tránh được những rào cản về thương mại trong xuất khẩu ĐVTM, tránh cạnh tranh trên thị trường, nâng cao giá trị sừ dụng của các loài và phát triển công nghệ “high tech” trong lĩiứi vực NTTS

iii) Nghiên cứu cải thiện di truyền các đối tượng nuôi nhằm tăng năng suất, rút ngán

Trang 18

tạo giống tam bội thể cho các dối tượng như diệp, hầu, bào ngư Nhiệm vụ này giao clio

٧iện CNSH phổi hợp với các Viện NCNTTS I, II, III nghiên cứu thực hiện

Trong nghiên cứu ứng dụng cần tập trung nhtog vấn dề sau:

I) v ề nghiên cứu sinh học, kỹ thuật sản xuất giống và nuôi DVTM, cần chU trọng dến vấn dề giải quyết con giống cho các dối tượng nuôi xuất khẩu như nghêu, ngao, sò huyết, ốc hương, bào ngư, Xác dỊnh qui mô và cách thức giải quyết con giống cho thích hợp với từng dối tượng, dặc biệt là các dối tượng cần sản lượng giống lớn cần phát triển các mô hlnh nuôi bền vững và nhân rộng dển các hộ nông dân, doanh nghiệp Chuyển giao công nghệ những dối tượng dã nghiên cửu thành công Chú trọng việc dầu

tư trang thiết bỊ và hệ thống công trinh hiện dại dể t n g tl lệ sống và hiệu quả sản xuất giống và nuôi Kết hợp giữa các biện pháp nuôi truyền thống và nuôi thâm canh năng suất cao, nhằm duy tri ổn định và tăng hiệu quả nuôi BVTM Nghiên cứu dặc điểm sinh thái và qui hoạch các vUng nuôi bảo tồn, các bãi dẻ tự nhiên dể duy tri sản lượng giống

tự nhiên nhất là với các dối tượng có nhu cầu giống lớn và khả năng giải quyết con giống nhân tạo chua chủ dộng Xây dựng kế hoạch và giải pháp thực hiện việc phục hồi tái tạo quần dàn tự nhiên các loài theo hình thức “thả giống ra biển”, giống như tôm sU hiện nay Nhiệm vụ này dược giao cho các nhà khoa học ở các Viện nghiên cứu NTTS

I, II, III và các trường Dại học (khoa NTTS)

cứu thành phần dinh dưỡng, nhu cầu thức ăn, các tác nhân gây bệnh trên các dối tượng DVTM nuôi như ốc hương, bào ngư, vẹm, hầu, mực, nghêu, ngao Xây dựng qui trinh sản xuất thức ăn công nghiệp cho các loài nuôi có giá trị kinh tế cao như ốc hương, bào ngư nhàm phát triển nuôi công nghiệp các dối tượng trên và hạn chế ô nhiễm môi trường Nghiên cứu các biện pháp phOng và trị bệnh, các mối liên quan giữa bệnh và môi trường dể hạn chế rủi ro trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm Nghiên cứu dộc tố trên các dối tượng DVTM cần chú trọng hơn nữa dể dảm bảo VSAT thực phẩm dặc biệt dối với các dối tượng có khả năng tích luỹ dộc tố cao như vẹm, hầu, hầu hương, nhằm hạn chế các rủi ro do bị ngộ dộc thức ân là DVTM Chú trọng nghiên cứu sử dụng các loại thuốc dông y trong việc phOng và trị bệnh cho DVTM Nhiệm vụ này dược giao cho các nhà khoa học thuộc Viện CNSH, Viện HDH Nha Trang, Viện y học dân tộc cổ truyền, Viện NCNTTS I, II, III và các trường dại học

Hội thảo có một số kiến nghị như sau với nhà nước và các Bộ ngành quan tâm dể phát triển DVTM ở VN:

I) CO chinh sách dào tạo các chuyên gia trong các lĩnh vực nghiÊn cứu cơ bản như phân loại, sinh học phân tử, sinh hoá Các trường dại học, Viện Nghiên cứu cần quan tâm dào tạo cán bộ cho lĩnh vực này thông qua các chương trinh dự án hợp tác với nước ngoài

II) Xây dựng dề án dầu tư trang thiết bị và cơ sở vật chất cho các trung tâm sản xuất giống và nuôi DVTM tập trung Thiết kế và xây dựng các mô hình trại giống phù hợp cho các víing nuôi

Ĩ H Ư V I ậ N r A l H Ọ C N H A T R A h i e

ﺍ ٠ ٤

Ĩ H Ư V Iậ N r A lH Ọ C N H A T R A N S

Trang 19

؛؛؛) cấp kinh ph؛ nghiên cứu hoàn thiện và chuyển giao vào sản xuất các công nghệ sản xuất giống và nuôi các đối tượng có giá trị xuất khẩu như nghêu, ngao, sò huyết.

iv) Tăng cường các nghiên cứu khai thác tiềm năng về giá trị y dược học của ĐVTM theo hướng phát hiện và tách chiết các thành phần có hoạt tinh sinh học cao dể

sử dụng trong việc bào chế thuốc, dược hệu sử dụng trong y dược và chăm sóc sức khoẻ cộng dồng

V ) GiUp các dịa phương qui hoạch các vUng nuôi ĐVTM và lựa chọn các đối tượng nuôi phù hợp nhằm sử dụng tiềm năng mặt nước cho phát triển nuôi ĐVTM

vi) Giao cho Viện NCNTTS III là cơ quan dầu mối liên kết các hoạt dộng nghiên cứu và phát triển DVTM trong cả nước Các Viện nghiên cứu, Trường dại học trong và ngoài ngành, Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, các Sở Thuỷ sản, Trung tâm Khuyến ngư các tinh phối hợp chặt chẽ với Viện NCNTTS III dể thực hiện các nhiệm vụ trên

Sau 1,5 ngày làm việc, hội thảo dã thành công tốt dẹp, thay mặt Ban tổ chức chUng tôi xin chân thành cảm ơn sự tham gia tích cực, nhiệt tinh của các quý vị dại biểu, cảm

ơn các nhà khoa học dã chuẩn bị chu dáo dể có dược những báo cáo khoa học chất lượng cao Dặc biệt cảm ơn sự có mặt của các chuyên gia nước ngoài và sự giUp dỡ rất qui báu cho sự nghiên cứu phát triển DVTM ở Việt Nam, sự có mặt của các GS, PGS dầu ngành trong hội thảo lần này

ChUng tôi sẽ cố gắng duy tri hoạt dộng này và mong muốn các nhà KH, các nhà quản lý và sản xuất dOng góp nhiều hơn nữa cho sự phát triển DVTM ở ١^

ChUc các qui vị dại biểu, các nhà khoa học, các chuyên gia mạnh khoẻ, hạnh phUc

và có nhiều cống hiến cho sự nghiệp phát triển DVTM ở Việt Nam Hẹn gặp lại trong hội thảo lần 5 vào năm 2007

Trang 20

BÀI PHÁT BIỂU TỔNG QUAN VÈ ĐA DẠNG SINH HỌC BIẺN

ở ĐAN MẠCH VÀ THÁI LAN

iorgen Hylleberg

Khoa Sinh học, Trường Đại học

Aahus Đan Mach

MỞ ĐẦU

Khái niệm về đa dạng sinh học đă đựợc khởi sướng vào năm 1986 tại Hội nghị Quốc gia Mỹ Các Tuyển tập từ Hội nghị đã trở thành một cuốn sách bán chạy chất với tựa đề Đa dạng Sinh học Sau đó, Đa dạng Sinh học đã trở thành vấn đề phổ biến giữa các nhà chức trách ngay sau kỳ Đại hội đinh cao về Môi trường được phổ biến vào mùa

hè năm 1992 Theo nhận định của tác giả thì Đa dạng Sinh học đã trở nên khá phổ biến bởi vì đã có các chính sách và được phổ cập chung: Đa dạng sinh học đã kết họp giữa cuộc sống (hay các tổ chức sinh vật sống) với tính đa dạng của nó Đa dạng sinh học đã nhanh chóng trở thành một khẩu hiệu (từ khóa) trong những năm của thập kỷ 90 Chúng tôi nên tóm lại rằng: đỉnh cao của Môi trường đã không được định nghĩa như là một lĩnh vực nghiên cứu mới Các nhà Sinh học đã nghiên cứu đa dạng siiứi học qua nhiều thế

kỷ, chính xác là Aristotle - Arập cổ đại; nhưng dưới những chủ đề khác nhau chẳng hạn như phân loại hay địa hình phân bố của động vật Tuy nhiên, những khái niệm cuối cùng đã làm sáng tỏ tính nghiêm trọng trong nghiên cứu khoa học là không có những yêu cầu, chính sách cụ thể, hay sự chuyển động gốc rễ của nó Phân loại học là một lĩnh vực nghiên cứu dành riêng cho một số lượng nhỏ các nhà chuyên gia, trong khi đó đa dạng sinh học lại có rất nhiều người có ý kiến về nó, tuy rứiiên họ lại không được sở hữu những kiến thức cụ thể về phân loại cũng như tầm quan trọng về thứ bậc trong phân loại

MẬCH

Chỉ nhìn thoáng qua, tính phổ biến của Đa dạng Sinh học là lợi ích trong khoa học - khi mà sự tài trợ trở nên dễ dàng hon cho những lĩnh vực nghiên cứu cơ bản như là phân loại; nhưng các nhà tài trợ đã không tin rằng nó chỉ có thể làm ngoài tự nhiên và bàng việc bắt đầu nghiên cứu đa dạng sinh học Các nhà chức trách cũng không biết được rang, hầu hết tính đa dạng sinh học của các nước nhiệt đới là không được biết cho đến bây giờ Có rất nhiều nhà phân loại học phải đào tạo chỉ để nhằm biết được tên loài liên quan đến đa dạng sinh học Tuy nhiên, điều này nằm trong kế hoạch dài hạn, kế hoạch này có thể đạt được từ bất kỳ hệ thống chính trị nào Các nhà tài trợ muốn đóng góp một

số tiền lớn cho mục đích ngắn hạn hoặc cho các loại thiết bị máy móc đắt tiền - dựa trên

sự cân nhắc các đầu tư thường xuyên, họ mong đợi hoàn thành một báo cáo sau đó 3

Trang 21

năm, về việc dưa ra tinh Da dạng Sinh học của vUng nghiên cứu, nơi mà họ dĩ nh؛ên sẽ không bao giờ nhận dược bở ؛؛ ẽ nó không thể thực hiện dược Các nhà chtrc trách không cân nhắc xem xét rằng nguồn nhân lực dã không sẵn có, bởi V ؛ trên thế giới dang thiếu các nhà khoa học co bản mà họ là n h tag người có khả năng trong những thập niên trước Tất cả các chinh phủ mà tác giả dược biết và quen thuộc với họ dã ngừng tài trợ cho việc nghiên cứu về phân loại; ví dụ như là các bảo tàng và các trường dại học da không thể giáo dục thế hệ con người trong lĩnh vực Da dạng Sinh học, bởi lẽ không có một công việc nào dành cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường Các nhà chức trách

dã thất vọng hon về kết quả quá khiêm tốn bởi khi xem xét nguồn kinh phi mà họ dã dOng góp hỗ trợ Diều dó, dã dược phản ảnh ngược lạỉ bởi khái nỉệm nghiêm trọng về

xu hướng giảm dan của tinh da dạng sinh học trên trái dất và sự mong dợi làm nên một diều gl dó Tuy nhiên, phải kéo dài ít nhất là 10 năm dể dào tạo một nhà phân loại học

có kinh nghiệm, chua nOi dến xây dựng co sở vật chất tại các Viện - noi mà các nhà phân loại trẻ dược dào tạo Vỉệc с П thiết dược dưa ra cho sự chuẩn bị công việc là dược hỉểu tại sao rất nhiều dấu hiệu về chinh sách dâ bắt dầu di ngược ra ngoài; giá trị của việc khảo sát thăm dò các tài liệu về da dạng sinh học bl chôn vùi và số lượng các nhà sinh học dể phân tích và làm sáng tỏ vấn dề thi chỉ có giOi hạn Mục dích dể hiểu tinh

Da d n g Sinh học của thế giOi là không dễ d n g dạt dược, khi không có sự nỗ lực lớn của giáo dục và nguồn n h n lực Những nghiên cứu về Da dạng Sinh học trong các năm qua, tác giả dã học dược rất nhiều và ấn tượng vô cUng sâu sắc về tinh da dạng khu hệ dộng vật thân mềm của các nước Dông nam Châu Á Tuy nhiên, tác giả cũng khá quen thuộc vUng nước lạnh ở Dan Mạch VI vậy, hôm nay tác giả sẽ bắt dầu nói về ѵП dề số lượng loài chỉ có thể là 10 trong tổng số loài dã bắt gặp ở vìing nhiệt dới Các công v؛ệc nghiên cửu Da dạng Sinh học của bất kỳ một nhà phân loại nào ở Dan Mạch là một công vỉệc quản lý chặt chẽ hon và dễ d n g thay dổi hon; ví dụ, nếu có một loài mOi 2 mảnh vỏ dược bắt dầu hlnh thành, thi cũng như nó dễ dàng nhận biết hon khỉ chUng biến mất khOi khu hệ Diều này chỉ có thể thực hỉện dược b n g cách quan sát trực tiếp

từ năm này sang năm khác Tuy nhiên, nếu như chUng ta muốn biết về sự thay dổi xuyên suốt 100 năm về trước, chUng ta phải dựa vào bộ sưu tập của bảo tàng và những bằng chứng dặc điểm dã víết lại Tuy nhiên, khi chUng ta muốn biết về khu hệ dộng vật sống 1000 năm về trước khi Viking di dạo, hoặc là cách dây 10000 năm, sau khi tuyết

dã nOng chảy ra tò nửa Bán cầu Bắc? ChUng ta phải dào các mẫu vật biển và xác định những cái còn lại May mắn thay, dộng vật t h n mềm dược hình thành từ các mẫu hóa thạch rất tốt Diều dó có thể nói dược rằng: luôn tim thấy sự chinh xác của mẫu vật mà

nó dại diện cho các thành phần này hay khác xa hầu hết vớỉ các nhOm phân loại khác; ví

dụ như giun nhiều to và bọn giáp xác Trong bài viết này tác giả sẽ chỉ ra kết quả từ Lim orden ở phía Bắc Dan Mạch và sự thay dổi khác biệt về Da dạng Sinh học trong thờ؛ gian qua Tự nhiên có thể thích nghi và cuộc sống có thể dược klrắc phục; trong

10000 năm gần dây có sự thay dổi bất thường trên cả thể g؛ới về phân bố của dất và b؛ển, dOng chảy của dại dương, độ т П , nhiệt độ, độ sâu mực nước, cUng như kết cấu của các chất lắng dọng Dĩ nhiên, khu hệ dộng vật dã tác dộng trở lại sự thay dổi của dất

Trang 22

cũng như biển D؛ều dó thật lý thú dể nhin trong một thời gian n g ^ các năm, làm sao các loài có thể dược nhập cư và tạo nên một quần thể sinh vật mạnh mẽ kéo dài trong hàng ngàn năm? sau dó di dến tuyệt chUng một cách bất thinh linh rồi xuất hiện trở lại,

và cU thế chu kỳ lại tiếp tục lặp lại C-ách quan sát này dã chỉ ra rằng, tự nhiên dẫu nhu thế nào thi hầu hết các sinh vật có thể thíchnghi dể thay dổi diều kiện sống Tuy nhiên, khá، niệm này lại mâu thuẫn với kiểu viết của thời hiện dại nhấn mạnh về sự tổn hại hay phá vỡ chung của tự nhiên là do các hoạt dộng của con người Đó là một sự kiện có thật, rằng các loài bị tuyệt chủng là do kết quả hoạt dộng của con người, và diều dó cũng dUng khi con người dã cố gắng bằng mọi cách nhổ tận gốc các loài không dem lại lọi ích Một số thành phần loài của da dạng sinh học dã bị phá vỡ, một số khác thi không còn tồn tại Điều này nói dến các Nhà Sinh học с П nghiên cứu vấn dề chi tiết, hiệu chinh chinh xác các thông tin dể có thể truyền dạt dến những nhà q u n lý vUng Duyên hải và những người khác có liên quan dến việc bảo vệ Da dạng Sinh học

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG^SINH HỌC ở THÁI LAN VỚI CHƯƠNG TRÌNH TMMP

Các nghiên cứu về da dạng sinh học tại Trung tâm Sinh học Biển Phuket (PMBC) ờ Thái Lan, nghiên cứu Da dạng Sinh học biển dược bắt dầu từ năm 1966 trong cuộc thám hiểm tới Andaman lần thứ 5 giữa Thái và Dan mạch Cuộc thám hiểm dẫ diều tra toàn

bộ vUng triều của Thái Lan giữa Burmese và giáp biên giớỉ Malaysia Sự khác biệt từ mẫu vật sống, là kết quả rất có ý nghĩa của cuộc thám hiểm dẫn dến một quyết định thống nhất xây dựng Trung tâm Sinh học biển Phuket Công việc xây dựng Trung tầm kéo dài k h o n g 30 tháng gồm xây dựng và mua các thiết bị Năm 1971 Trung Tâm dã tuyên bố di vào hoạt dộng Một bộ suu tập chuẩn dược ra dời trong hoạt dộng của PMBC ngay từ những ngày dầu tiên Năm 1971 trở về sau số lượng mẫu vật tăng lên dều dược dăng in trong bộ suu tập, nhung dã có n h tag khó khăn cho hai nhà khoa học Thái làm việc quá sức dối với bộ suu tập của minh Họ dã nhờ vào các chuyên gia nước ngoài phân loại loài và kiểm tra Tuy nhiên, Danida đâ bắt dầu cấp kinh phi cho cộng sự của tác giả dể nghiên cứu phân loại tại PMBC năm 1979 Nhu vậy, các nghiên cứu về

da dạng sinh học dẵ dược quan tâm và việc thực hiện công việc trở nên dễ 'dàng hơn Năm 1982, một điểm chinh dang quay trở lại khi Danida dã dược cấp một triệu Kroner (Dơn V ؛ tiền tệ Dan mạch) cho việc xây dựng riêng biệt tòa nhà suu tập mẫu vật Tòa nhà, mới này dã dược khánh thành vào tháng 9 năm 1983 Tài liệu tổng quan dầu tiên dược xuất bản ở Thái lan vào năm 1981 dã đánh dấu Thái Lan trong 10 năm dầu tiên nghiên cứu Da d n g Sinh học biển, với inột danh sách các mẫu vật đưc.rc lim trữ Danh sách bao gồm 1840 mẫu dã dược xác định tên loài chủ yếu là cá, giáp xác, dộng vật thân mềm và dược xuất bản trong Tạp chi Nghiên cứu của PMBC Sau khi xuất bản (chUng tôi rất da ngạc nhiên), chUng tôi n h n dược một số yêu cầu cho mượn tài liệu chủ yếu từ Châu âu, Nhật bản và úc Diều dó dã chUng tỏ giá trị trong các ѵ П dề mà PMBC xuất bản Bí mật của kiến thUc này trong thế gỉới là rất rộng, dó là ASFA; những ghi chép về dộng vật học؛ những tóm tắt tựa dề khác؛ tóm tắt tạp chi nghiên cứu và những ấn b n

Trang 23

đặc biệt Thông qua các dịch vụ thông tin này, nhà xuất bản PMBC đã được nổi tiếng như một nhà xuất bản khoa học đưcmg thời trên thế giới Tất nhiên, trong lần đầu tiên chúng tôi đã cảm nhận rằng: Nghiên cứu Đa dạng Sinh học ở Thái Lan là được đặt trên bản đồ thế giód Các hoạt động nhanh chóng tại PMBC trong các bước tiếp theo là sự phát triển bộ sưu tập có ý nghĩa về số lượng mẫu được thu thập từ năm 1980 - khi PMBC đã bắt đầu 3 năm nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của khai thác thiết vùng triều, đến động vật đáy biển ở phía đông vùng Duyên hải, Phuket Hàng ngàn mẫu vật

đã được thu thập bảo quản và lưu giữ trong tòa nhà sưu tập mẫu vật Chúng tôi có 3 nhà khoa học quản lý việc xác định loài là Dr Anuwat Nateewathana, Dr Somchai Bussarawit và tác giả Chúng tôi đã quản lý và phân loại được lớp giáp xác chân chèo, động vật da gai (công việc của ông Somchai) động vật thân mềm và giun nhiều tơ (công việc của ông Anuwat và tác giả) Dĩ nhiên chúng tôi mong đợi tìm thấy được một vài

mô tả loài rủiưng nó đã rất lạ để tóm tắt rằng khoảng 75% loài giun nhiều tơ là có tính mới trong khoa học, đây là một phần quá nhỏ khi chúng tôi mong đợi rằng có một cặp loài của hàng ngàn loài giun có được ở vùng nước Thái Lan Để giữ những con giun này

Dr Anuwat và tác giả phải bận rộn mất một vài năm Chương trình Động vật Thân mềm biển Nhiệt đới (TMMP) và những nghiên cứu về động vật thân mềm được bắt đầu tại PMBC với một con ốc lớn có tiềm năng thương mại, nhưng những nghiên cứu đã tăng nhanh bao gồm mực, cá, bạch tuộc, hầu, bào ngư và rất nhiều loài hai mảnh vỏ cũng như ốc có giá trị thương mại Chương trình TMMP đã thành lập tại PMBC và Trường Đại học Aarhus, nhưng chúng tôi đã sớm có những hợp tác đầu tiên với Ân độ (1991), với Indonesia (1992); sau đó là Campuchia và Việt Nam Chúng tôi đã nhận rất nhiều nguồn nhân lực giữa các chuyên gia hàng đầu của thế giới, những ngưòũ đã hỗ trợ cho các nghiên cứu của chúng tôi và đã được tham dự các Hội nghị, Hội thảo hàng năm được tổ chức luân phiên ở Đông Nam Châu á và Ấn độ Chương trình TMMP đã kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2002, nó đánh dấu mốc 12 năm được sáng lập bởi Danida cho tất cả chương trình ENRECA Chương trình này về mặt hành chính được

mở rộng cho đến xuất bản cuối cùng năm 2004 Tại thòi điểm chương trình TMMP kết thúc, chúng tôi đã có 55 Viện thuộc 22 quốc gia đang hợp tác nghiên cứu về động vật thân mềm và Việt Nam đã trở thành một đất nước rất quan trọng

Trang 24

AN OVERWIEW OF MARINE BIODIVERSITY WITH EMPHASIS

ON DENMARK AND THAILAND

CONSTRAINTS

At a first glance, the popularity of biodiversity should be beneficial to science since funding should become easier for fundamental subjects, such as taxonomy But donors did not realise that it is impossible just to walk out in nature and start to study biodiversity Politicians did not know that most of the biodiversity of tropical countries was unknown (and still is) Many more taxonomists must be educated in order only to get names for the species involved in biodiversity However, this implies long termed planning, which is impossible to obtain from any political system Donors like to donate big amounts of money for short-term purposes and for expensive equipment Based on often-considerable investments they expect a complete report 3 years later about the biodiversity of a given area, which they of course never will receive because it cannot

be done Politicians did not consider that the human resources were not available because o f a worldwide poliey o f starvation of basic science, which was predominant in previous decades All governments, that I am familiar with, had stopped supporting taxonomic studies; i.e museums and universities could not educate people in the field

o f biodiversity because there would be no jobs for the graduates once they finished the

Trang 25

education Politicians were disappointed over the modest results because the considerable financial support they contributed, which again reflected a serious concern about the decline of Earth's biodiversity and a wish to do something However, it takes

at least 10 years to educate an experienced taxonomist, not to speak o f capacity building

at the institutions where the new taxonomists should be educated Given the necessity of this preparatory work it is understandable why many policy-makers started to back out The cost of exploring and documenting the biodiversity is so overwhelming and the number of biologist to analyse and interpret it are so limited that the aim at understanding the World's biodiversity is simply unattainable without major efforts in terms of education and capacity building Biodiversity studies over time over the years,

I have learnt much about the impressive and extremely diverse mollusc fauna in South East Asia However, I am still most familiar with the temperate waters of Denmark Hence, I will talk about this today The number of species are maybe only 10 of the number to be encountered in the tropics so the task of studying biodiversity o f any taxon

is a much more manageable task in Denmark It is rather easy to spot changes, e.g if a new species of bivalve start to become established It is also rather easy to discover when species disappear from the fauna This can be done by direct observation fi٠om year to year However, if we want to know about changes during the past 100 years we have to rely on museum collections and written evidence But what can we do if we want to know about the fauna living 1,000 years ago when the Vikings roamed, or10,000 years ago right after the ice had melted away from the Northern Hemisphere?

We have to dig in the marine deposits and identify the remains Luckily molluscs form good fossils so it is usually possible to get a fairly true representation o f this component

in contrast to most other important taxa, e.g polychaetes and crustaceans In this talk I will show results from the Lim orden in northern Denmark and show the variability of biodiversity over time Nature can adapt and life recover.The last 10,000 years have brought incredible changes (worldwide) to the distribution of land and sea, ocean currents, salinity, temperature, depth of water, and texture of sediments O f course the fauna reacted to these change on land as well as in the sea It is interesting to see, within

a rather short span of years, how species have immigrated, have built up strong populations lasting for hundreds of years, then suddenly have gone extinct, but reappearing again after a while, etc in continued cycles This kind of observation indicates that nature is though and most organisms easily can adapt to changing conditions However, this conception is in conflict with modern writing putting emphasis on the generally vulnerable and fragile nature that is going to vanish as a result of human activity It is a fact that species have gone extinct as a result of human activity, but it is also true that humans have tried to eradicate pests by all means without achieving the goal Some components of the biodiversity are vulnerable and some are not It is up to the biologists to study this in detail so correct information can be conveyed to coastal managers and

Trang 26

Who else is concerned with protection of biodiversity.

Biodiversity studies at Phuket Marine Biological Center (PMBC) In Thailand, work

on marine biodiversity started in 1966 with the 5؛ Thai-Danish Expedition to the ٠١

Andaman Sea The expedition covered Thai territorial water between the Burmese and the Malaysian borders Apart from the many samples of marine life, a significant result

o f the expedition was that it was decided mutually to construct the Phuket Marine Biological Center It took about 30 months to construct the Center and purchase equipment In 1971 the Center was declared operational A reference collection was included in the PMBC activities from the beginning From 1971 and onwards the number of specimens grew constantly in the reference collection, but it was difficult for the two Thai scientists working with the collection to do much work on their own They had to rely on foreign experts for identification and checking However, Danida began

to finance my assistance to taxonomic studies at PMBC in 1979, so biodiversity studies became more recognized and somewhat easier to conduct A major turning point came

in 1982 when Danida granted a million Danish kroner for the construction of a separate Reference Collection building

The new building was inaugurated in September 1983

First overview published in Thailand In 1981 Thailand marked the first 10 years of marine biodiversity studies with an overview of specimens stored in the reference collection The list contained 1,840 identified species dominated by fish, crustaceans and molluscs It was printed in the Research Bulletin of the PMBC After publication (and to our great surprise) we received numerous requests for loan of material mainly from Europe, Japan and Australia It demonstrated clearly the value of issuing the PMBC publications The secret of this awareness in the world at large, is that ASFA, the Zoological Records and other leading abstract journals abstract the Research Bulletin and Special Publication Through this information service, the PMBC publications are made known and available to scientists worldwide Certainly, for the first time we felt that research on marine biodiversity in Thailand was put on the world map and activities accelerated at the PMBC in the following years Growth of the reference collection Collection of significant amounts of material took place from 1980 when the PMBC initiated a 3-year intensive study of the effects of offshore tin mining

on marine benthos on the West Coast of Phuket Many thousand specimens were sampled, preserved and stored in the reference collection We were three scientist to take care of the identifications Dr Anuwat Nateewathana, Dr Somchai Bussarawit and

me We managed to identify amphipods and echinoderms (work of Mr Somchai) many sipunculans, molluscs, and polychaetes (work of Mr Anuwat and me) O f course we expected to find some undescribed species but it was astonishing to note that about 75%

of the polychaete species were new to science This was a bit too overwhelming since

we estimated that a couple of thousand species of worms should be present in Thai waters The worms kept Dr Anuwat and me busy for several years The Tropical

Trang 27

Marine Mollusc Programme (TMMP) The mollusc shidies started at the PMBC with a big snail, Chicoreus ramosus, having a commercial potential, but shidies soon increased

to encompass squids, cuttlefish, octopuses, oysters, abalone and many other commercial bivalves and snails The TMMP was based at the PMBC and Aarhus University, but we soon initiated co-operation with India (1991) and Indonesia (1992), and subsequently with Cambodia and Vietnam We received many resource persons among the world's experts, who supported our research and participated in the yearly conferences and workshops arranged on rotation in S.E.Asia and India The TMMP terminated on 31 December 2002, which marked the 12 - year limit set by Danida for all ENRECA programmes It was administratively extended until the last publication appeared in

2004 At the time TMMP was concluded we had 55 instifiitions in 22 countries CO- operating about mollusc research, and Vietnam had become a very important country

Trang 28

TIỀM NĂNG VÀ C ơ HỘI PHÁT TRIỂN THỦY SẢN

CÁC TỈNH DUYÊN HẢI NAM TRUNG B ộ Potentiality and developing opportunity for south and central

coastal province

TS Nguyễn Thị Xuân Thu

Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản III

I TÓNG QUAN

1 Tình hình kinh tế - xã hội các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ

Vùng duyên hải Nam Trung bộ kéo dài trên 1200km từ Đà Nằng đến Bình Thuận tuy có thềm lục địa ngắn và dốc nhưng lại lắm vũng, vịnh, đầm, phá và hải đảo, eo biển;

có nguồn nước trong sạch, ít bị tác động của sóng gió, có điều kiện thuận lợi về địa hình đất đai, khí hậu thủy văn, giao thông vận tải biển, đường sắt, đường bộ, đường hàng không Tài nguyên lớn nhất của vùng là nguồn lợi thủy sản biển, bao gồm: nguồn lợi hải sản (chiếm gần 20% sản lượng đánh bắt của cả nước) và nuôi trồng thủy sản (diện tích

có thể nuôi trồng là 60.000 ha trên các loại thủy vực: mặn, lợ và ngọt; đảm bảo có đủ tiềm năng cho sự hình thành và phát triển các vùng nuôi thủy sản suốt dọc các tỉnh Đà Nằng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận)

Vùng duyên hải Nam Trung bộ là vùng có nền kinh tế phát triển chậm, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ và yếu kém, đặc biệt là vùng nông thôn và miền núi Thiết bị và công nghệ của các cơ sở sản xuất kinh doanh còn lạc hậu, đã hạn chế sự đầu tư của nước ngoài cũng như giao lưu với bên ngoài Dân sổ ngày càng tăng kéo theo rừng bị tàn phá nặng nề, đất trống, đồi trọc còn nhiều, môi trường ngày càng xấu, nhiều thiên tai nên nông nghiệp và thủy sản phát triển không ổn định

Tỷ lệ các hộ đói nghèo còn cao, nhất là đồng bào dân tộc, nhiều vấn đề xã hội cần tiếp tục giải quyết tích cực hơn như xoá đói giảm nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng, giải quyết điện, nước sạch, phòng chữa bệnh, giáo dục dạy nghề, môi trường sống GDP bình quân đầu người thấp (mới đạt 80% so với bình quân cả nước), lại ở giữa hai vùng kinh tế lớn của cả nước là đồng bằng sông Hồng và sông Mekong có sức cạnh tranh và sức hút lớn về nhiều mặt (vốn, vật tư, chất xám .), nên có nguy cơ tụt hậu nếu không phát huy được lợi thế của mình

Trong tài liệu quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng duyên hải miền

Trung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thòi kỳ 1996 - 2010 đã xác định “Km/ỉ tế biển là lợi

thế vượt trội và là điểm huyết mạch để làm biến đổi nhanh chóng nền kinh tế của vùng ",

trong đó mục tiêu đề ra cho phát triển thủy sản thời kỳ 2001 - 2010: sản lượng cá đánh bắt đạt 27,7 vạn tấn, mức tăng trưỏTig bình quân 3%/năm, diện tích nuôi trồng thủy sản

là 33.500ha, sản lượng 50.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu 410 triệu USD/năm

Trang 29

Dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ thời kỳ 2001 -

2010 như sau:

- Các tỉnh Đà Nang, Khánh Hòa và Quảng Ngãi dự báo tốc độ tăng trưởng trên mức trung bình của vùng, khoảng 13,5 - 14,5%; GDP bình quân đầu người năm

2010 dự báo khoảng 900 - 1000 USD (bằng mức bình quân cả nước)

- Các tỉnh Quảng Nam, Phú Yên, Bình Định dự báo tốc độ tăng trưỏng khoảng 11

- 12%; GDP bình quân đầu người năm 2010 dự báo khoảng dưới 800 USD

Theo văn kiện Đại Hội lần VIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam, thủ tướng Phan Văn

Khải có đề cập đến mục tiêu phát triển các vùng lãnh thổ đến năm 2010.· “Tạo điều kiện

cho tất cả các vùng đều phát triển trên cơ sở khai thác thế mạnh và tiềm năng của mỗi vùng đế hình thành cơ cẩu kỉnh tế hợp lý và liên kết giữa các vùng, tạo nên sự phát triển kỉnh tế xã hội mạnh mẽ của cả nước Ket hợp sự phát triển cỏ trọng điểm với sự phát triển toàn diện các vùng lãnh thổ, giảm bớt chênh lệch về nhịp độ phát triển giữa các vùng’’, trên cơ sở đó các tỉnh ven biển Nam Trung bộ đã phát huy thế mạnh của từng địa

phương, thực hiện việc đầu tư và phát triển ngành thủy sản theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ, chú trọng nuôi trồng thủy sản, phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân là 3%/năm và từng bước nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu

2 Đặc điểm địa hình, khí hậu thủy văn, mồi trường vùng duyên hải Nam Trung bộ

Dựa vào những đặc điểm phân bố của đường bờ và địa hình đáy biển, khu vực biển miền Trung được phân chia thành 3 vùng khác nhau rõ rệt:

Vùng 1: Từ Mũi Ròn (phía Bắc Quảng Bình) đến mũi An Lương (phía Bắc

Quảng Ngãi): địa hình đáy đơn giản, bằng phang, thoải đều, ít bị chia cắt và

không có những biến đổi đột ngột Riêng tại các khu vực xung quanh đảo cồn

Cỏ, bán đảo Sơn Trà, quần đảo Cù Lao Chàm và đảo Lý Sơn có địa hình thay đổi phức tạp

Vùng 2\ Từ mũi An Lương (Quảng Ngãi) đến mũi Sừng Trâu (Ninh Thuận): là

vùng có địa hình đáy biển phức tạp nhất trong dải ven biển Việt Nam Đặc biệt

là khu vực Đại lãnh xuống tới mũi Vách Đá, mức độ phức tạp của địa hình tăng dần Trong vùng này hình thành những vũng vịnh lớn như Vũng Rô, vịnh Văn Phong, Bến Gỏi, vịnh Bình Cang, Nha Trang, vịnh Cam Ranh

Vùng 3: Từ mũi Sừng Trâu đến Phan Thiết (Bình Thuận): trong 'vùng này có thể

phân biệt 2 khu vực có đặc điểm địa hình rất khác nhau:

+ Khu ■sạrc sát bờ ra tới độ sâu 25-30m; có địa hình đáy biển tương đối bằng phẳng, thoải đều, một số nơi bị phân cắt bởi các rãnh ngầm chạy song song với đường bờ

+ Khu vực quanh đảo Phú Quý: có địa hìhh đáy bị chia cắt phức tạp hơn vóa sự hiện diện các đồi ngầm, bãi cạn và các hố trũng đan xen nhau

Trang 30

Do đặc điểm hinh thái và địa hính như thế nên hầu hết các vũng vịnh, đầm phá, eo biến ở khu vực này ít bị ảnh h u n g của sOng gió biến kho؛ Thủy triều thiên về chế độ nhật triều, dOng triều có tốc độ xấp xỉ 10- 15cm/s đã dOng vai trò quan trọng trong việc trao dổi nước giữa vinh với biển DOng chảy dáy thường mạnh hon dOng chày tầng mặt, dây là một trong những ưu điểm có tinh chất quyết định dể phát triến nghề nuôi trồng thuỷ sản trong các vũng vịnh Việc hình thành các vũng vịnh lOn tạo ra cho khu vực một tiềm nang rất lOn về thUy sản.

Các yếu tố môi trường nliư: Nhiệt độ nước trung binh nâm dao dộng 27 - 29.C ở tầng mặt và 24 - 27.C ở tầng dáy; Độ muối dao dộng khoảng 30 - 35%٠; pH = 8 - 8,5; Oxy hòa tan tầng mặt dao dộng 6,3 - 6,7 mg/1 và tầng dáy khoảng 6,0 - 6,2 mg/1; rất thích họp cho sự sinh trưởng và phát triển của các loại thUy, hải sản có gíá trị kinh tế cao Là diều kiện thuận lợi dể sản xuất thuỷ sản quanh năm, dặc biệt là sản xuất giống tôm, cá

3 Nguồn Jợỉ thủy sản các tỉnh duyên hảí Nam Trung bộ

Dặc điểm về địa hình và khi hậu thuỷ văn của vìing biển miền Trung dã tạo nên tinh

da d n g và sự phát triển phong phú của các loài sinh vật Nguồn lọi thuỷ sản ở khu vực duyên hải miền Trung rất lớn và có tầm quan trọng dáng kể, dặc biệt khỉ kinh tế thUy sản dược coi là một ngành kinh tế mũỉ nhọn của dất nước

٠ Nguồn lọi thuỷ sản nước ngọt

Trong số g n 550 loài cá nước ngọt đưọc bỉết đến ờ Vỉệt Nam, các tinh Nam Trung

bộ có 120 loài (chiếm 22,1%) Khu hệ cá sông ở dây mang tinh trung gian chuyển tiếp giữa 2 khu hệ Bắc bộ và Nam bộ

Theo thống kê của Bộ Thuỷ Sản về số lượng các loài cá kinh tế của nước ta, khu vực Nam Trung bộ có 20 loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế: cá măng sữa, cá mòi chấm,

cá thác lác, cá chinh hoa, cá chinh mun, cá chép, cá dầy, cá điếc, cá mè lúi, cá linh ria,

cá mương, cá trê den, trê trắng, cá dố.i, lươn, cá lóc, cá sặc bướm, cá chễm (có nguồn

goc nước lợ và mặn) và cá bống trắng.

Ngoài ra còn có một số loài sinh vật khác có giá trị ,kinh tế như: rươi, tôm càng xanh, tôm riu, cua dồng, hến, trai cóc, trai dỉệp, trai sông, ốc nhồi, cà cuống, ếch, cá sấu

٠ Nguồn lợi thuỷ sản nước lợ

Hệ sinh thái đầm phá, vũng, vịnh, cửa sông là nét dặc tnmg chủ yếu đối với vUng biển miền Tnrng Nguồn dinh dưỡng từ dất liền, từ biển và tại chỗ (nhờ các bãi cỏ biển

và rừng ngập mặn) tạo thành “cái nôi” nuôi dưỡng ấu thể của nhiều loài thuỷ sản, nơi sinh sống của nhiều loàỉ sinh vật có nguồn gồc từ sông và biển N h tag vịnh nửa kin như Vịnh Xuân Dàỉ, vịnh Cam Ranh, Văn Phong, Nha Trang là bâi dẻ và là nơi sinh sống của nhiều loài cá biển (cá dổi, măng sữa cá chễm .), là vUng ương của các loài giáp

Trang 31

xác như tôm, cua, ghẹ, tôm h ù m , là nơi sinh sống của nhiều loài nhuyễn thể hai mảnh

vỏ nhu trai ngọc, sò huyết, vẹm, ngao, nơỉ phân bố của các quần xã san hO, cỏ biển, Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nho (1994) thi nguồn lợi các nhOm sinh vật gồm thực vật nổi, áộng vật nổi, động vật đáy, rong, cỏ biển, cá ở dầm Thị Nại (Binh Định) là

686 loài, dầm Ò Loan (Phú yên) là 356 loài và Dầm Nại ^ i n h Thuận) là 309 loài

٠ Nguồn lợi biển

- Nguồn lợi cá biển

Nguồn lợi cá biển ở Việt Nam nói chung da dạng và phong phú về thành phần loài, song số lượng cá thể trong một loài không nhiều, dó cũng là nét điển hình của khu hệ cá các vùng biển nhiệt dới Thực tế khai thác cho thấy có khoảng 100 loài cá thường gặp và có ý nghĩa kinh tế ờ biển Việt Nam (Danh sách các loài cá có giá trị kinh tế ở biển Việt Nam, Bùi Dinh Chung, 1994), dược chia thành 3 nhOm: cá nổi,

cá dáy và cá rạn san hô VUng biển miền Trung có thềm lục dịa hẹp và dốc, lục dịa ngay sát bờ nên các dàn cá nổỉ nhỏ (cá nục, cá trích, cá cơm, cá bạc má, cá trác, cá nhồng, cá tráo, cá chim, cá liệt, cá hố ) thutmg tập trung rất gần bờ, trong các vịnh nhỏ nhu Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Rang , với sản lượng khai thác lớn nhất nước Nguồn lợi cá nổi lớn (cá thu, cá ngừ, cá kiếm, cá nhám ) cũng rất lớn VI dây

là vUng có độ sâu lớn nhất cả nước nên nguồn lợi cá dáy cũng nhiều hơn các nơi khác nhung không lớn bằng nguồn lợi cá nổi, bao gồm 2 nhOm: nhOm cá tầng dáy phân bố vUng gần bờ bao gồm các loài cá là dối tượng khai thác chủ yếu nhu cá hồng, cá phèn, cá lượng, cá sạo, cá mối và nhóm cá tầng dáy phân bố biển sâu bao gồm các loài không có ý nghĩa kinh tế nhu cá chào mào, cá dèn lồng, cá mU làn, cá bàn chân Trong toàn vUng có 4 ngu truímg chinh có cá tập trung là vUng khơi biển Dà Nằng, Qui Nhơn, Phan Thiết và Phan Rang Vị tri, phạm vi và mức độ tập trung cá ở những khu vực này thay đổi hà^

Ngoài nguồn lợi cá nổi và cả dáy, vmig biển Việt Nam nói chung và Nam Tmng bộ nói riêng còn có nguồn lọi cá rạn san hô số lượng và thành phần loài cá rạn san hô ở vUng biển Nam Trung bộ rất phong phú, gồm có 398 loài (trong tổng số 470 loài cá rạn san hô dược ghi ả ậ n ở Việt Nam) Các họ cá thia, b n g chài, bướm, mó vẫn là những thành phần chủ yếu, ngoài ra còn có những loài cá cỡ lớn nhu cá mập, duốí, cá mU, cá

mó, cá hồng, cá khế là những loài cá có giá trị kinh tế c a rạn san hô có màu sắc dẹp, hình dáng lạ, da dược dUng làm cá cảnh và dược khai thác dể nuôỉ hoặc xuất khẩu nhu

cá nàng dào {Chaetodon), cá dìa (Siganus), cá mao tiên {Pterois), cá thia {Pomacentrus,

Amphiprton ١ , ﺡ ﺓ ١ ﻻ ﺓ ﺃ\ﻊ ﻫ ﺓ \ ^Hahchoeres THalassoma), c á ١ ũò (.Suílamen, RhynecanthusV

cá ﺊ ﻟﺅ ﺍ ﻉﺓ \ iAcantkruidae)

Nguồn lợi giáp xác

ở vUng biển miền Trung có 57 loài tôm thuộc họ Penaeidae (trong tổng số 77 ỉoàS tôm thuộc họ này ở vUng biển Vỉệt Nam), 7 loài tôm hùm thuộc họ Palinuridae

Trang 32

Nguồn !ợ؛ thân mềm

٧ùng biển Nam Trung Bộ là vUng có thành phần động vật thân mềm lớn nhất trong

cả nuớc١ tuy số lượng từng loài không cao Các loài dộng vật thân mềm có gia trl kinh tế như ốc hương, sò huyết, diệp, trai ngọc, vẹm vO xanh, mực, ngao tai tượng, bàn mai, trai ngọc, các loài ốc phân bổ ở nhiều vUng biển trong khu vực Dây là nguồn lợi thuỷ sản lớn nhu-ng chưa dược chU ý phát triển trong khi nguồn lợi tự nhiên giảm sUt mạnh do khai thác, thậm chi có loài g n như cạn kiệt Hiện nay ngành Thuỷ sản dang dầu tư cho nghiên cứu sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số dối tượng có giá trị kinh tế và xuất khẩu như ốc hương, vẹm xanh, sO huyết, diệp, mực, bào ngư nhàm phục hồi nguồn lợi tự nhiên và phát triển nuôi trồng phục vụ xuất khẩu

Nguồn lợi san hô

Rạn san hô rất có ý nghĩa dối với dời sống sinh vật ở biển, nó dược ví như ngôi nhà dưới biển Bên c n h dó, rạn san hô còn có nhiều giá tri về khoa học, sinh thái môi trưCmg và bảo vệ bờ biển, là cơ sở dể phát triển kinh tế trong tương lai của các vUng biển Hiện nay, nhiều víing rạn san hô dã bị hủy diệt do sự khai thác bừa bãi, thiếu ý thức của người dân làm cho nguồn lợi này dang bị suy giảm một cách nghiêm trọng

٧iệc bảo vệ và phục hồi các rạn san hô dang là vấn dề cấp bách cần dược các cấp, các ngành, quan tâm giải quyết Theo kết quả thống kê thành phần và sự phân bố Các giống loài san hô tạo rạn hô vUng ven biển ٧iệt Nam, cho thấy nguồn lợi rạn san hô ở vUng biển Nam Trung bộ rất lớn, có 67 loài trong số 69 loài dã phát hiện ở vUng biển ven bờ

٧iệt Nam

Các nguồn lợi khác

Ngoài các nguồn lợi trên, vUng biển duyên hải Nam Trung bộ còn có các nguồn lợi khác như rong biển, rùa biển, rắn biển, chim yến, thú biển có ý nghĩa về khoa học, y học và kinh tế- xã hộỉ

II TIỀM NĂNG PHÁT TRIẺN THỦY SẢN ở CÁC TỈNH DUYÊN HẢI NAM TRUNG B ộ

1 Tỉềm năng về nguồn lợi thuỷ sản

Do dặc điểm dịa hình, khi hậu, thuỷ văn mà vUng duyên hải Nam Trung bộ có tài nguyên sinh vật nước rất lớn, phong phú và da dạng Mỗi một dầm phá, vũng vinh, vUng biển ven bờ, hải dảo, có một hệ sinh thái riêng biệt, chUa dựng nhiều sinh cảnh sống khác nhau như sinh cảnh ngập nước, thảm thực vật ven bờ, vùng triều, rạn san hô, ChUng tạo nên những “ngôi nhà" tự nhiên rất da dạng cho nhiều loài sinh vật sinh sống và phát tríển, là tỉềm năng da dạng sinh học rất lớn với các dặc trưng riêng biệt cho tímg hệ sinh thái

Trang 33

Khu vực Miền Trung có rất nhiều sông ngắn đổ ra biển nên các dầm phá và khu vực ven bờ thường xuyên dược cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào và có sự trao dổi với biển nên tinh da dạng sinh học cao và nguồn lợi rất lớn Các loài sinh vật phân bố ở những vUng này có nguồn gốc từ sông, từ biển và vUng nước lợ cửa sông có sinh lượng cao, là nguồn lợi thực phẩm dồi dào cho cộng dồng cư dân ven biển.

Tiềm năng nguồn lợi sinh vật ở dầm phá chủ yếu từ các nhOm cá, giáp xác, thân mềm, rong và cỏ biển trong dó có rất nhiều loài có giá trị kinh tế Các loài cá kinh tế điển hình như cá dối mục, cá mòi chấm, cá măng, cá dìa, cá d à y , Một số loài giáp xác

có giá trỊ kinh tế cao như tôm sú, tôm rảo, cua bùn, ghẹ xanh, tôm hùm, tôm đá, Một

số loài thân mềm như vẹm xanh, sò huyết, trai ngọc, ngao, nghêu, xìa, Một số loài rong phổ biến gồm rong câu chi vàng, rong câu mảnh Một số loài cỏ biển có sinh khối lớn thường dược khai thác làm thức ân cho gia súc và làm phân bón Các nguồn lợi trên

dã dảm bảo cuộc sống cho hàng triệu người dân ven biển và là nguồn thUy sản quan trọng cho xuất khẩu thu ngoại tệ cho dất nước

Tiềm năng nguồn lợi sinh vật ở vUng biển ven bờ, các dảo chủ yếu là nguồn giống sinh vật, rạn san hô, cỏ biển Các loài sinh vật sống quanh rạn san hô rất phong phủ, trong dó điển hình là tôm hùm, cá chinh, hải sâm, bào ngư, nhum sọ, các loại ốc, các loại cá san hô, Dây là hệ sinh thái rất da d n g , ngoài giá trị tiềm năng về nguồn lợi thuỷ sản nó còn có giá trị về du lịch rất lớn

2 Tíềm năng về dỉện tích mặt nước phát trỉền nuôỉ trồng thuỷ sản.

So với các tinh Bắc Bộ và Nam Bộ thi diện tích mặt nước ngọt ở vUng Nam Trung

Bộ không lớn (chỉ chiếm 13,40% tổng diện tích mặt nước ngọt cả nước, kể cả khu vực Tây Nguyên) Diện tích ao và ruộng có khả năng sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản không dáng kể Nhưng diện tích dầm phá, eo vịnh và biển ven bờ lại chiếm tới 50,4 l٥/o tổng diện tích cả nước, ngoài ra còn cỏ diện tích mặt nước lớn (13,71%), bai triều và nước lợ (7,63٠/ο) Các dầm, phá, vQng, vịnh này có ưu thế về sản xuất giống và nuôi các dối tượng có giá trị kinh tế cao như tôm sú, tôm hùm, cá mU, cua, ghẹ, (Nguồn lợi thUy sản, 1996)

Hệ thống vũng, vịnh, dầm, phá ven biển Nam Trung Bộ (kéo dài từ Dà Nẳng dến Nam Binh Thuận) có dặc điểm kin gió, diều kiện môi trường thích hợp cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản Các vịnh kin như vũng Dà Nẳng, vũng Dung Quất (Quảng Ngãi), dầm Trường Giang, dầm Thị Nại (Binh Định), dầm c u Mông, vịnh Xuân Dài, dầm ô Loan (Phú Yên), các vịnh hở (nửa kin) như vinh Văn Phong - Bến Gỏi, vinh Binh Cang

- Nha Trang, vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa), vịnh Phan Ranh ^ i n h Thuận), vịnh Phan Thiết (Binh Thuận) là tiềm năng to lớn về diện tích và tài nguyên cho phát triển thuỷ sản dặc biệt là nuôi trồng thuỷ sản

Trang 34

Theo định hướng phát triển ngành thủy sản đến năm 2010, phát triển nuôi trồng thủy sản phải hợp lý và và có hiệu quả đối với các loại mặt nước, phấn đấu sử dụng hết diện tích vùng bãi triều nước lợ ven biển Eo biển, vũng vịnh là mặt nước cần được sử dụng tùng bước để nuôi các đặc sản xuất khẩu như cá mú, cá vược, cá cam, tôm hùm, trai ngọc và một số loại nhuyễn thể khác theo hình thức lồng bè Các vùng triều, vùng rừng ngập mặn, vùng bãi cát hoang ven biển hiện nay đều đã được khai thác đưa vào nuôi trồng thuỷ sản Tuy nhiêu hiệu quả của các mô hình nuôi chưa cao và mới chỉ nuôi độc canh tôm sú v ấn đề ô nhiễm môi trường và dịch bệnh luôn luôn là rủi ro lớn nhất đối với những người nuôi trồng thuỷ sản cần phải phát huy tính đa dạng trong nuôi trồng thuỷ sản để phát triển nuôi đa loài mới có thể phát huy tiềm năng diện tích và phát triển nuôi thuỷ sản bền vững, mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng.

Nuôi trồng thủy sản là hướng chiến lược chủ yếu của ngành, vừa có ý nghĩa tái tạo nguồn lợi, vừa tạo ra nguồn nguyên liệu có giá trị xuất khẩu, chuyển nhanh nghề nuôi trồng thủy sản trở thành ngành sản xuất hàng hoá, chú trọng các đối tượng có giá trị xuất khẩu cao Các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ, vùng triều và trên biển với nhiều hình thức nuôi phong phú và đối tượng nuôi đa dạng như nuôi cá, tôm nước ngọt ở ao hồ, sông suối; nuôi tôm sú ao vùng triều, ao trên cát; nuôi tôm hùm, cá mú bằng lồng bè trên biển; nuôi vẹm, hầu bằng cọc, giàn trong đầm phá, Hầu hết các đối tượng nuôi đều phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ dân, tạo ra công ăn việc làm và góp phần xoá đói giảm nghèo cho cộng đồng ngư dân ven biển

Với khoảng trên 400.000 ha mặt nước các eo vịnh, đầm phá ven biển có khả năng sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản bằng nhiều hình thức, trong đó khoảng 130.000

ha mặt nước có điều kiện thuận lợi phát triển nuôi thuỳ sản bàng lồng bè, phần lớn tập trung vào vùng biển Bình Định (7.600 ha), Phú Yên (100.000), Khánh Hoà (113.000 ha), Ninh Thuận, Bình Thuận Các đối tượng nuôi gồm tôm hùm, cá mú, trai ngọc, ốc hương, vẹm xanh, rong biển, Theo báo cáo kết quả nuôi trồng thuỷ sản năm 2002 của Bộ Thuỷ sản, năm 1998 cả nước mới có 2.600 lồng nuôi, sản lượng đạt khoảng 30-40 tấn, năm 2001 tổng số lồng nuôi là 23.990 lồng (không kể lồng nuôi trai ngọc), sản lượng nuôi đạt 2.150 tấn và năm 2002 là 28.700 lồng, đạt sản lượng 2.362 tấn Chi phí nuôi biển năm 2001 là 106.192 triệu đồng (nhiều hơn năm 2000 là 11.018 triệu đồng) và lãi 129.992 triệu đồng (nhiều hơn năm 2000 là11.285 triệu đồng) Theo đánh giá của Thứ trưởng Bộ Thuỷ sản Nguyễn Việt Thắng

thì “Đây là nghề có cơ hội ph át triển và tạo được việc làm ổn định cho ngư dãn ở

Việt Nam số 3/2002)

Trang 35

3 Tỉềm năng về khoa học công nghệ

Khu vực Miền Trung là nơi có dội ngũ cán bộ nghiên cứu về thUy sản lớn nhất trong cả nước Với sự tồn tại của 3 cơ quan nghiên cứu khoa học lớn là Viện Hải Dương Học Nha Trang, Trường Dại học Thuỷ sản và Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản III, tiềm năng về khoa học công nghệ của khu vực là rất lớn Với dầy đủ các chức n n g , vừa nghiên cứu cơ bản, vừa nghiên cứu ứng dụng và dào tạo, các Viện Trường dã nghiên cứu rất nhiều ѵП dề về nguồn lợi, da dạng sinh học, công nghệ kỹ thuật và chuyển giao sản xuất phát triển thUy sản các tinh miền Trung nói riêng và cả nước nói chung Có thể nói khoa học công nghệ dã thực sự thUc dẩy cho sản xuất thuỷ s n phát triển, dOng góp vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện dại hoá thuỷ sản như dinh hướng phát triển ngành

dâ dề ra

VUng biển miền Trung có diều kiện rất ly tường cho phát triển nghề s n xuất giống

Từ kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các dối tượng kinh tế và xuất khẩu chủ lực

dâ dược chủ dộng sản xuất giống nhân tạo như tôm sU, cua xanh, ghẹ xanh, ốc hương,

sò huyết, vẹm xanh, trai ngọc, bào ngư, hải sâm, nhum sọ, mực Kết quả nghiên cứu s n xuất giống tôm sú dã rất thành công và từ dó tạo ra ngành công nghiệp nuôi tôm sU trong cả nước Hiệu quả của nghề nuôi tôm sú mang lại sự tăng trưởng rất cao về kinh tế thuỷ sản, góp phần dạt dược mức xuất khẩu thUy sản trên 1 triệu USD Thành công trong nghiên cứu công nghệ sản xuất giống cua biển và chuyển giao ứng dụng vào sản xuất dã góp phần chủ dộng con giống, phát triển vUng nuôi trong cả nước Nhờ dó mà sản lưcmg cua nuôi xuất khẩu tăng lên, nhiều diện tích ao dầm, rừng ngập mặn dược sừ dụng, tạo ra nhiều công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân ở các vUng ven biển Công nghệ sản xuất giống ghẹ xanh và các kỹ thuật kích thích ghẹ lột xác cũng dang dược áp dụng vào sản xuất, từng bước tạo ra nghề nuôi mới là nghề nuôi ghẹ xuất khẩu ở Việt nam Các dối tượng nhuyễn thể như trai ngọc, sò huyết, ốc hương, bào ngư, vẹm xanh dã thành công trong sản xuất giống và dang chuyển giao kỹ thuật cho nhiều tinh, trong dó ốc hương dược xem là dối tượng có nhiều triển vọng và dang phát triển rất nhanh về diện tích nuôi và sản lượng ở các tinh Khánh hoà, Phú Yên và Ninh Thuận.Ngoài việc nghiên cứu công nghệ sản xuất giống, các công nghệ kỹ thuật nuôi, các

mô hlnh sản xuất, ѵ П dề môi trưỉmg và phOng trị bệnh dều dược nghiên cứu và giai quyết ở các cơ quan nghiên cứu, Viện Trường Công tác nghiên cứu về nguồn lơ , cơ sở khoa học cho việc qui hoạch phát triển cũng như các ѵ П dề về bảo tồn da dạng sinh học, luôn là những “dặt hàng” có tinh vĩ mô của các dịa phương dối với các cơ quan nghiên cứu dể giUp cho các địa phương xây dựng định hướng chiến lược và qui hoạch phát triển thuỷ sản dUng hướng và hiệu quả

Tất cả nhtog dOng góp trên của các nhà khoa học sẽ tạo diều kiện cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản cho các tinh Miền Trung và cả nước và dó thực sự là tiềm năng rất lớn của khu vực nếu biết khai thác và phát huy tiềm năng hiếm có này

Trang 36

III MỘT SÓ Ý KIÉN ĐÈ XUÁT

Bên cạnh những tiềm năng và ưu thế, phát triển nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ vẫn còn tồn tại một số khó khăn cơ bản cần được khắc phục Tại một số địa phương còn thiếu qui hoạch chi tiết ở nhiều vùng nuôi, đặc biệt là những vùng chuyển đổi và các vùng eo, vịnh biển có thể nuôi thủy sản bằng lồng bè để đảm bảo cân bằng sinh thái, tránh tác động tiêu cực đến môi trưòng xung quanh, tránh dịch bệnh lây lan, làm giảm năng suất nuôi, gây thiệt hại cho người nuôi Tuy lợi ích của nghề nuôi trồng thủy sản, nhất là tôm nước lợ và nuôi thủy sản ở biển là rất lớn song nhu cầu đầu tư cho nuôi thủy sản nói chung và nhất là nuôi tôm, nuôi biển cũng rất cao,

kỹ thuật nuôi phức tạp trong khi cơ sở hạ tầng còn yếu kém, khả năng xuất hiện rủi ro

do thiên tai, dịch bệnh, môi trường, thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng rất nhiều đòi hỏi

phải có chiến lược tổng thể để giải quyết các vấn đề, đảm bảo cho phát triển thuỷ

sản bền vững.

Giống thủy sản là khâu mang tính quyết định trong phát triển nuôi trồng thủy sản Hiện các công trình nghiên cứu về giống cho nuôi biển còn rất ít, nhiều đối tượng nuôi biến có giá trị kinh tế cao như tôm hùm, cá cam, cá mú, cá hồng, chưa sản xuất được giống nhân tạo, nguồn giống phục vụ nuôi thương phẩm chủ yếu được thu vớt từ tự nhiên (gây cạn kiệt nguồn lợi) hoặc nhập của nước ngoài (chi phí cao) Vì vậy nhà nước

cần có những chương trình đầu tư lớn cho phát triển giống các đối tưọfng trên, cần có

chính sách khuyến khích các nhà khoa học, các tổ chức doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu phát triển giống thủy sản, gắn nghiên cứu với

thực tiễn để chuyển giao nhanh tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất Các địa phương cần có sự phối họp và gắn kết để công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ đạt được kết quả tốt, từ đó làm tiền đề cho phát triển nghề nuôi

Tiềm năng lớn nhất cho phát triển thuỷ sản khu vực duyên hải Nam Trung bộ là hệ sinh thái đầm phá, vũng, vịnh và hải đào ven bờ Phát huy tiềm năng mặt nước, phát triển vùng nuôi theo qui mô lớn nhằm tạo ra những vùng nguyên liệu cho xuất khẩu

Chú trọng công tác qui hoạch, nghiên cứu môi trường và tạo ra các mô hình nuôi bền vững trên cơ sở tính toán khoa học về sức tải môi trường, chu trình dinh dưõTig để

thiết lập cơ cấu nuôi các loài hợp lý trong các vùng nói trên

Đầu tư có trọng điểm và đầu tư đúng mức cho phát triển thủy sản ở các địa phưoTig là góp phần thúc đẩy nền kinh tế khu vực phát triển vì thuỷ sản là ngành kinh

tế mũi nhọn của các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ

KÉT LUẬN:

Với tiềm năng nguồn lợi thủy sản lớn, cùng với các tiềm năng khác về du lịch, nông nghiệp, công nghiệp, vùng duyên hải Nam Trung bộ có đủ điều kiện và cơ hội để phát triển kinh tế xã hội vượt bật trong những năm tới Vùng duyên hải Nam Trung bộ đang hội đủ các yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hoà”, chắc chắn sẽ có những bước phát triến mạnh mẽ và vững chắc trong tương lai nếu biết khai thác hết cơ hội và tiềm năng vốn có của mình

Trang 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Thuỷ sản, 1996 Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam Nhà Xuất bàn Nông nghiệp Hà Nội, 1996

2 Bộ Thuỷ sản, 2003 Báo cáo kết quả nuô؛ trồng thuỷ sản năm 2003 của Bộ TS

3 Bộ Kế hoạch dầu tu, 1995 Quy hoạch tồng thể phát triển kinh tế - xã hội ٧ùng duyên hải miền Trungthờl kỳ 1996-2010

4 Nguyễn Việt Thắng, 2002 Phát triển nuô؛ trồng thUy sản trên biển h ư ^ g di nhiều triển vọng Khuyến ngu Việt Nam số 3/2002 (trang 1-3)

5 Nguyễn Chu Hồi, 2002 Tiếp cận phát trỉển bền vững vUng ven biển và nghề cá nước ta Tạp chi Thuỷ sản số 6/2002 (trang 23-25)

6 N^iyễn Chu Hồi, 2003 Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp vUng bờ bỉển Việt nam Tạp chi Thuỷ sản số 4/2003 (trang 22-24)

Trang 38

DA DẠNG SINH HỌC VÀ NGUỒN LỢI

Trang 39

؛?

؛؛* ؛

؛،,:

ﺫ '- ٠

■r'.

ل ١

ﺀ ١

ع

ر

ي:

، ١

S

١

مﺀ ، ٠

M, , ,

ị-Ảũ

" ﺀ ع ٠ ' ٠٠

-؛؛؛;؛

Trang 40

ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA ĐỘNG VẬT THÂN MÈM NHIỆT ĐỚI

bố trong khu vực Đông và Tây biển Thái Bĩnh Dương Cơ sở tiến hoá chủ yếu là thứ bậc phán loại ở cấp độ giống và họ - chúng đã phân hoá rất nhanh Hiện tại, rất đa dạng và phong phủ các loài có quan hệ họ hàng gần gũi - chúng là nhân tổ chỉnh tạo nên sự đa dạng trong thế giới sinh vật Cơ

sở sinh địa chủ yếu ở đây là nhiều loài có khả năng phân bổ rộng khắp khu vực đông và tây biển Thái Bĩnh Dương; khác hằn với sự phân bố của các loài trên cạn Bởi vì, các loài động vật thán mềm có vỏ cứng có thể tồn tại lâu dài dưới dạng hoá thạch và chủng ta có thế xác định được lịch sử tiến hóa của chúng Tác giả đã kiếm tra tính đa dạng sinh học liên quan đến tiến hoá, sinh địa có phù họp với các loài chận bụng ở biển Việt Nam không Do

hệ thống phân loại một sổ nhóm nhuyễn thể nhiệt đới chưa rõ ràng, do vậy chúng ta phải kiểm tra xem có phái mức độ đa dạng của một sổ giống là do

hệ thong phân loại chưa chỉnh xác Điều này có thế thực hiện được bằng cách so sánh hệ thống phân loại trên cơ sở về hình thái học và dựa trên sự phân tích trình tự gen ó c nón là nhóm có mức độ đa dạng nhất trong động vật hiên - chủng sẽ được sử dụng để kiểm tra sự thống nhất giữa hệ thống phân loại dựa trẽn đặc điểm về vỏ và radula và dựa trên dữ liệu ở mức độ phân tử.

Ngày đăng: 18/07/2017, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  N h ữ n g   đ ặ c  tín h   cùa  N e o g a s tro p o d a   đã th ú c  đ ẩ y q u á  trìn h  tiế n   hoá tạ o   nên  s ự  đa - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
nh 1. N h ữ n g đ ặ c tín h cùa N e o g a s tro p o d a đã th ú c đ ẩ y q u á trìn h tiế n hoá tạ o nên s ự đa (Trang 44)
Hình  1.  Sepia duongi Nguyen X,  D,  sp.  nov. - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
nh 1. Sepia duongi Nguyen X, D, sp. nov (Trang 62)
Hình 2.  Sepia thuyii Nguyen X.  D.  sp.  nov. - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
Hình 2. Sepia thuyii Nguyen X. D. sp. nov (Trang 63)
Bảng 1:  Các đặc điểm định loại sai khác giữa 3 loài mực nang  Sepia aculeata, - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
Bảng 1 Các đặc điểm định loại sai khác giữa 3 loài mực nang Sepia aculeata, (Trang 65)
Bảng 2. Thống kê số loài một số khu vực ven  bờ vịnh Bắc Bộ - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
Bảng 2. Thống kê số loài một số khu vực ven bờ vịnh Bắc Bộ (Trang 71)
Bảng 3. Một số  loàỉ dộng vật thân mềm tỉêu biểu cỏ ý nghĩa kinh tế - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
Bảng 3. Một số loàỉ dộng vật thân mềm tỉêu biểu cỏ ý nghĩa kinh tế (Trang 73)
Bảng 4. Trữ lượng thân mềm vịnh  Bắc Bộ - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
Bảng 4. Trữ lượng thân mềm vịnh Bắc Bộ (Trang 77)
Bảng 1:  Thành phần và phân bố của động vật Thân mềm tại các khu vực khảo  sát - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
Bảng 1 Thành phần và phân bố của động vật Thân mềm tại các khu vực khảo sát (Trang 86)
Bảng 2:  Danh sách các loài động vật Thân mềm  đã định tên và phân tại các khu - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
Bảng 2 Danh sách các loài động vật Thân mềm đã định tên và phân tại các khu (Trang 87)
Bảng ỉ. Kích  cỡ vẹm  thí nghiệm - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
ng ỉ. Kích cỡ vẹm thí nghiệm (Trang 160)
Bảng 2. Kết quả kiểm tra mật độ tảo - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
Bảng 2. Kết quả kiểm tra mật độ tảo (Trang 161)
Bảng 3. Khả nâng thu hUt mùn  ba  hữu cơ làm tăng độ trong, cUa v؟ m vỏ  xanh. - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
Bảng 3. Khả nâng thu hUt mùn ba hữu cơ làm tăng độ trong, cUa v؟ m vỏ xanh (Trang 161)
Hình  1.  Lát cắt ngang của mang - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
nh 1. Lát cắt ngang của mang (Trang 162)
Bảng  3:  Kết quă thử hoạt tỉnh kháng  vsv  kiểm định - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
ng 3: Kết quă thử hoạt tỉnh kháng vsv kiểm định (Trang 191)
Bảng 4: Định hình chế phẩm thực phẩm bổ dưỡng từ loài thân mềm - Tuyển tập báo cáo khoa học   hội thảo động vật thân mềm toàn quốc lần thứ tư ngày 5   6
Bảng 4 Định hình chế phẩm thực phẩm bổ dưỡng từ loài thân mềm (Trang 191)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm