BỘ THỦY SẢNTRUNG TAM NGHIÊN c ứ lt THỦY SẢN III TUYỂN TẬP BÁO CÁO KHOA HỌC LẦN THỨ NHẤT PROCEEDING OF THE FIRST NATIONAL VVORKSHOP ON MARINE MOLLUSCS Hosted by RIA3 Sponsored by TMMP -
Trang 1TUYỂN TẬP
TMMP
Sponsored by
DANIDA, Denmark
BÁO CÁO KHOA HỌC
MtOCEEDINGS 0F THE TIRST NATIONAL MÍORKSHOP ON MARINE MOLLUSCS
Trang 2BỘ THỦY SẢN
TRUNG TAM NGHIÊN c ứ lt THỦY SẢN III
TUYỂN TẬP
BÁO CÁO KHOA HỌC
LẦN THỨ NHẤT
PROCEEDING OF THE FIRST NATIONAL VVORKSHOP
ON MARINE MOLLUSCS Hosted by RIA3 Sponsored by TMMP - DANIDA
Nh Trạng, 25 - 27/3/1999
NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh - 2001
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
ội thảo Động vật thân mềm toàn quốc lần thứ nhất đã được tổ chức tại Trung tâm Nghiên cứu Thủy săn IIỈ, N ha Trang từ ngàv 25-27 tháng 3 năm 1999 dưới sự tài trợ của chương trình Động vật thản mềm biển nhiệt đới (TMMPì của DANIDA.
H ội thảo có sự th a m g ia của 60 đại biểu d ạ i d iệ n cho cac cơ
qu a n q u ả n lý T ru n g ương và các đ ịa phương, các n h a kh o a học thuộc các Viện, Trường Ban tổ chức H ội th ả o d ã n h ậ ìì dược 2 5 báo cáo kh o a học th a m g ia hội thảo N ộ i d u n g các báo cáo g ồ m
tấ t cả các lĩn h vực n g h iên cứu có liên qu a n đ ế n d ộ n g vật th á n
m ề m n h ư đa d ạ n g sin h học, nguồn lợi, đ ặ c đ iể m s in h học, kỹ
th u ậ t sả n x u ấ t g iố n g và nuôi m ộ t số đối tượng có g iá trị k in h
tế Q ua công tác biên tập, 21 báo cáo đ ã được tu y ể n ch ọ n đưa vào công bô trong T u yến tập Báo cáo khoa học H ộ i th ả o d ọ n g
v ậ t th â n m ề m lầ n th ứ nh ấ t Các báo cáo k h á c đ ã được g ử i đ ă n g trong các tạp ch í hoặc Tuyền tập côỉig trìn h cứa các Viện,
T rư ờ ng đã xu ấ t bản nên đ ể trá n h trù n g lặ p c h ú n g lôi k h ô n g đưa vào công bố trong tu yển tập này.
C h ú n g tôi đã rấ t cố g ắ n g đ ể làm tốt công tác b iên lập, m ã c d ù vậy các sai sót là kh ô n g th ể trá n h khỏi R ấ t m o n g s ự d ó n g g(ìỊ>
ý k iế n củ a các n h à khoa hoc và đôc giả đ ể n h ữ n g lá n x u ô i ban sau đ ạ t ch ấ t lượng cao hơn.
BAN B IÊ N T Ậ P
Trang 4T h e re ivere 60 p a r tic ip a n ts r e p r e s e n tin g S ta te a n d local
m a n a g e m e n t o rg a n iz a tio n s a n d s c ie n tis ts fr o m in s titu te s a n d
u n iv e r sitie s T h e o rg a n ix in g c o m m itte e re c e iv e d 2 5 s c ie n tific
We h a u e tr ie d o u r b e st iv ith th e e d itin g H ow eư er, so n ie erro rs
w ill u n d o u b te d ly h a v e been m a d e W e Iưould c e r ta in ly ivelco m e
id e a s a n d f'eedback fr o m s c ie n tis ts a n d o th e r r e a d e rs to im p ro ư e
th e q u a lity o f th e n e x t p u b lic a tio n s.
E D IT O R IA L B O A R D
Trang 5N g u y ê n C h ỉn h : A panoramic report on the status o f molluscs in Vietnam
J o r g e n H y lle b e r g : Đa dạng sinh học và nuôi động v ật th â n m ềm Chương
trìn h hợp tá c TMMP - V iệt N a m 17
d o rg e n H ylleb erg : Aquaculture and biodiversity of molluscs UI Vietnani.
A proposal for TMMP-Vietnamese co-operation presented at the first
national Iưorkshop on marine molluscs in Vietnam.
P H Ầ N 1
ĐA DẠNG SIN H HỌC VÀ N G U ồ N LƠI
BIO D IV E R SỈTỈE S AN D RESOURCES
N g u y ễ n H ữ u P h ụ n g , V õ S ĩ T u ấ n v à N g u y ễ n H uy Yết: P h â n bô v à nguồn
lợi động v ậ t th â n m ềm k in h tế thuộc lớp chân bụng (Gastropoda) và lớp
h ai m ả n h vỏ (Bivaỉvia) ở ven biển B iệt N a m 27
N g u y ê n H u u P h u n g , Vo S i T u a n a n d N g u yê n H uy Yet: The distribution and
resources o f commercial Gastropoda and Bivalvia (Mollusca) in the
Coastal ĩvaters o f Vietnam.
N g u y ễ n X u â n D ục: P h â n bố nguồn lợi động v ật th ầ n m ền ch ân đầu (M ollusca,
Cephalopoda) ỗ biển Việt Nam và m ột số ý kiến về k hai th ác, bảo vệ và
p h á t triể n nguồn lợi .61
N g u y ê n X u a n Duc: Distribution o f cephalopods (Molỉusca, Cephalopoda) in
V ietnam ’s seas, and some remarks on the exploitation, preservation, and deưelopment o f resources
Võ S ĩ T u ấn , H ứ a T h á i T uyến: N ghiên cứu về đa dạng sinh học và nguồn lợi
động v ậ t th â n m ềm ở biển của Viện H ải Dương h ọ c 70
Vo S i Tiian, H u a T h a i Tuyen: A study o f the biological diversity and resources
o f m arine molluscs by the Institute o f Oceanography
B ù i Q u a n g N g h ị: Số-lượng loài v à p h ân bố của động v ậ t th â n m ềm (M ollusca)
ở vùng b iển tỉn h K h án h H ò a 79
B u i Q u a n g N g h i: The abundance and distribution o f moỉỉusc species in the sea
o f K hanh Hoa Province
Trang 6(Babylonia areolata L a m a rc k ) t ạ i v ù n g b iể n B ìn h T h u ậ n 118
N g o A n h T u a n : D istribution and exploitation o f Babylon snail (Babylonia
areolata L a m a rc k ) in B in h T h u a n Province
N g u y ễ n C h ín h : M ột số đ ặc đ iểm h ìn h th á i cấu tạ o v à s in h th á i đ ịa lý
p h â n b ố của 2 lo ài sò h u y ế t Tegillarca granosa v à Tegillarca nodifera
v e n b iể n nước t a 127
N g u y ê n C h ỉn h : M orphological characteristics and ecogeographic d istrib u tio n o f
the two species Tegillarca granosa and Tegillarca nodifera in our
country’s Coastal sea-waters
N g u y ễ n T r ọ n g N h o , N g ô A n h T u ấ n : M ột số đặc đ iểm s in h h ọc v à n g u ồ n lợi
đ iệp q u ạ t (C hlam ys nobilis R eeve, 1852) tạ i v ù n g b iể n v e n bờ B ìn h
T h u ậ n (G iai đ o ạn 198 5 -1 9 8 6 ) 131
N g u y ê n T r o n g N h o , N g o A n h T u a n : D istinctive biological features and
resources o f fan scallops (Chlam ys nobilis, Reeve, 1852) along the coast o f
N g u y ê n K im D o: M ollusc culture in the w orld and in Vietnam
N g u y ễ n T h ị X u â n T hu: T ìn h h ìn h n g h iê n cứu s ả n x u ấ t g iố n g n h â n tạ o v à nu ô i
đ iệp t r ê n t h ế giới v à k h ả n ă n g p h á t t r i ể n nuôi đ iệ p ở V iệ t N a m 150
N g u y ê n T h ỉ X u a n T hu: W orld status o f scallop breeding and ỹarm ing p resen t
trends and fu tu re prospects for scallop fa rm in g in Vietnam
Trang 7N g u y ễ n V ă n C hung: M ột số k ế t quả nuôi bào ngư bầu dục (Haliotis oviiici
G m elinel tạ i K h ánh H ò a 162
N g u y ê n V an C hun g: Some results o f Haliotis oưina Gmeline culture
in Khanh Hoa
T rư ơ n g Q u ố c Phú: Đặc điểm sinh trưởng của nghêu Meretrix lyrata (Sowerby)
vùng biển Gò Công Đông, Tiền G iang 169
T ru ô n g Q u oc P hu: Groiưth o fh a rd clam Meretrix lyrata (Soiverby) in Tien
Giang Coastal area
N g u y ễ n V ă n H ảo, N g u y ễ n Đ ìn h H ùng, P h ạ m C ô n g T h à n h , T r ầ n Q u a n g
M inh, N g u y ễ n T h a n h Tùng: N ghiên cứu một số chỉ tiêu môi trường,
đặc điểm sin h học và nguồn lợi nghêu (Meretrix ỉyrata) ở Đ ồng b ằ n g
sông Cửu L o n g 176
N g u y ê n V an H ao, N g u y ê n D in h H ung, P h a m C ong T h an h ,
T r a n Q u a n g M inh, N g u y ê n T h a n h Tung: A study o f environmental Ịactors, bioỉogical features, and resources o f Meretrix lyrata in the
MeKong Delta
N g u y ễ n C h ín h , C h â u T h anh , T rầ n M ai Kim Hòa: Đặc điểm sin h học sin h ì
sả n vẹm vỏ x an h (Chloromytilus viridis, Linné, 1758) 190
N g u y ê n C h in h , C h a u T h a n h , T ra n M ai K im H oa: Biological characteristics
o f the reproduction o f Chloromytilus viridis (Linné, 1758)
N g u y ễ n C h ín h , N g u y ễ n V ă n H ù n g , P h ù n g Bảy: K ết quả th í n g h iệm ương
nuôi con giống n h â n tạo tra i ngọc môi vàng (Pinctada maxima) ở vùng /biển V ạn N inh (K hánh Hòa) và Vũng Rô (Phú Y ê n ) i 200
N g u y ê n C h ỉn h , N g u y ê n V an H ung, P h u n g B ay: The yelloiv-lipped pearl
oyster, a species o f biggest size in the marine family pteriidae, is
particularly targeted in the cultures pearl industry
H à L ê T hị L ộ c: M ột số đặc điểm sinh học sinh sản tra i ngọc môi đen (Pinctadu
margaratifera, L inné, 1758) vùng biển N ha Trang, K h án h H ò a 207
H a L e T h i L oc: Some reproductiưe characteristics o f black-lip pearl oysters
Pinctada margaratifera (Linné, 1758) in Nha Trang, Khanh Hoa
N g u y ễ n T h ị D iệ u T h ú y , N g u y ễ n Q uốc Khang: Tách ch iết v à đặc tín h của
L ectin ốc ta i tượng (Tridacna squamosa) 213
N g u y ê n T h ỉ D ie u T h u y a n d N g u y ê n Q uoc K hang: Secretion and
characteristics oflectins in Tridacna squamosa
Chú thích: A nh b ìa 1: Khai thác ốc mành tại bãi biển Tam Thanh - Quáng Ngãi
7
7
Trang 8H ộ i th ả o q u ố c g i a về đ ộ n g v ậ t th â n m ềm lầ n I T r a n g 9 - 16
BÁO CÁO TỔNG QUAN
TÌNH HÌNH CHUNG VỀ ĐỘNG VẬT THÂN MỀM ở VIỆT NAM
v ật giới có liên quan m ậ t
th iế t với đời sống con người N h â n d ân ta đã sử dụng nguồn lợi động v ậ t
th â n m ềm từ r ấ t lâu nhưng n g h iên cứu về chúng th ì chỉ mới b ắ t đầu 4 ^
từ đầu th e kỷ 20 đến nay Các tác giả Dautzenberg và F ish e r 1905, 1906
tậ p hợp được 109 loài động v ậ t th â n m ềm ở vịnh Bắc Bộ và 97 loài ở vùng Bỉm Sơn, T h an h Hóa Serene, 1937 công bố m ột d an h mục 610 loài sống ở vùng triề u và dưới triều Tiếp theo nhiều tác giả điều tr a bổ sung
th à n h p h ầ n loài để hoàn chỉnh khu hệ động v ật th â n m ềm b iế n V iệt Nam G ần đây có nhiều công trìn h nghiên cứu về đặc điểm sin h học m ột
số loài có giá tr ị kin h t ế n h ằm phục vụ khai thác và nuôi M ột số đối tượng n h ư sò huyết, ngao dầu, nghêu Bến Tre đã được nuôi và m an g lạ i hiệu quả kin h tế lớn trong khi nguồn lợi tự nh iên bị giảm s ú t n g h iê m trọ n g do k hai th á c bừa bãi và thiếu qui hoạch
Việc đ ịn h hướng ngh iên cứu và sử dụng hợp lý n h ằ m duy t r ì v à p h á t triể n nguồn lợi động v ật th â n mềm là công việc r ấ t cần th iế t
Trang 9D autzenberg and F isher collected 109 rholluscan species in the N o rth Vietnam G u lf and 97 in B im Son area, T h a n h Hoa, in 1905, 1906 Serene, in 1937, listed 610 species in h a b itin g littoral a n d sublittoral areas Subsequently, a num ber o f authors m ade Ịu rth er taxonom ic investigations to com plete the list o f m olluscs in V ietn a m ’s seas R ecently
m ajor research efforts haưe looked at th e m ain biological Ịeatures o f som e species o f economic value, for exploitation and ỷarm ing purposes T h e Ịarm ing o f blood ark sheỉls, clam s has produced considerable economic effects, ivliile natural resources are on the decrease due to reckless a n d unpỉanned exploitation.
I t is essential, therefore, to stu d y and im plem ent m ethods o f sustainable utilization in order to preserve a n d develop m olluscan resources.
T ÌN H H ÌN H N G H IÊ N cứu Đ Ộ N G V Ậ T T H Â N M EM ở v i ệ t n a m
V iệt N am là nước n ằ m tro n g vùn g n h iệ t đới, Đ ông v à N am đều g iá p b iể n , có
n h iều vũng, v ịn h , cửa sô n g đổ r á b iển , n ề n đ áy đ a d ạ n g tạ o n ê n k h u h ệ đ ộ n g v ậ t
th â n m ềm r ấ t p h o n g phú về th à n h p h ầ n loài, tro n g đó có n h iề u lo à i có g iá t r ị k in h
tế Từ xa xưa n h â n d â n ta đ ã b iế t k h a i th á c độn g v ậ t th â n m ềm là m th ự c p h ẩ m , làm
h à n g m ỹ nghệ tro n g g ia đ ìn h C ông việc n g h iê n cứu động v ậ t t h â n m ề m ở V iệ t N am được tiế n h à n h sâu rộ n g từ đầu t h ế kỷ 20 đ ế n nay C ác tá c g iả D a u tze n b e rg và
F ish e r 1905, 1906 tro n g chuyến điều t r a của tà u B laise ở v ịn h B ắc bộ đ ã th u được
109 loài dộng v ậ t th â n m ềm C ũng 2 tá c giả tr ê n , n ă m 1906 đ ã th u th ậ p được 97 loài
ở vùng Bỉm Sơn - T h a n h H óa N ă m 1908, R obson mô t ả 8 loài m ực ở v ù n g b iể n nước
ta Tiếp theo, Dawydoff (1952) công b ố 11 lo ài mực ở b iể n V iệ t N a m tro n g đó có 4 loài mới Trong công tr ìn h n g h iê n cứu của m ìn h , S erene 1937 công b ố m ộ t d a n h m ục gồm 610 loài Mollusca sống ở v ù n g triề u v à v ù n g dưới triề u ở b iể n V iệ t N a m , tro n g
đó G astropoda 397 loài v à Bivalvia 213 loài Đ ây là số loài động v ậ t th â n m ề m được công bố n h iều n h ấ t từ trước đ ế n nay N ă m 1952 D aw ydoff công b ố th ê m 133 loài
Trang 10E (1958, 1969) đã công bố số lượng loài trong họ Pyramidellidae m à tác giả đã th u
th ậ p được tạ i P h ố H ải (Phan T hiết) 44 loài, tạ i N ha Trang 210 loài, p h ầ n lớn là vỏ chết nằm trê n b ãi c át ven biền, chỉ có m ột sô loài sống do lưới kéo th u được Trong
k ết quả ngh iên cứu khu hệ động v ậ t vịnh Bắc bộ, Zorina I p (1975) đã xác định 315 loài động v ậ t th â n m ềm hai vỏ (Bivalvia) thu được ở vịnh Bắc Bộ và ven biển đảo Hải Nam (Trung Quốc) trong đó có 9 loài mới Tác giả cũng cho b iế t 144 loài (41%)
p h â n bố từ v ịn h Bắc Bộ đến vịnh Bănggan, 143 loài (40,8 %) p h â n bố k h ắ p các vùng biển Ân Độ - T hái B ình Dương Nguyễn Văn Chung và T rần Đ ình N am (1978) công
bố 190 loài động v ậ t Mollusca điều tra được ở vịnh Bình Cang - N ha T rang, tro n g đó
Gastropoda 120 loài và Bivalvia 70 loài Mitra melegena, Vexillum cruentata,
Cerithium kochi, Turitella terebra, Meretrix tribulus là những loài thường gặp n h ẩ t Nguyễn Xuân Dục, 1978 công bố vịnh Bắc Bộ có 25 loài động v ậ t th â n m ềm lớp chân đầu: họ mực nan g Sepiidae 10 loài, họ mực xiêm Sepioỉidae 3 loài, họ mực ống
Loliginidae 6 loài (1 loài chưa xác định được), họ mực tuộc Octopodidae 7 loài (1 loài chưa xác định được) Đ ây là số lượng loài mực ở vịnh Bắc Bộ dược p h á t h iệ n nh iều
n h ấ t so với các tác giả trước đây Nguyễn Văn Chung và CTV, 1980 đã công bố k ế t quả điều tra vùng biến Quảng N inh - H ải Phòng ở độ sâu 3 m é t đến 30 m é t nước có
172 loài Mollusca: Amphieura 2 loài, Gastropoda 67 loài, Bivalvia 92 loài,
Scaphopọda 8 loài và Cephalopoda 3 loài Đề tà i điều tr a cơ b ản đầm T hị N ại -
N ghĩa Bình (1978-1980), Nguyễn Chính đã xác định đầm Thị N ại có 101 loài động
v ậ t th â n m ềm trong đó có sò huyết (Tegillarca granosa), vệm vỏ xan h (Ch ưiridis),
ngao dầu (M meretrỉx) là những loài có giá trị kinh tế có th ể tiế n h à n h nuôi Từ k ế t quả nghiên cứu, Nguyễn Chính (1980) đã công bố 12 loài động v ậ t M ollusca có giá tr ị kin h tế lớn ở vùng biển Việt Nam, tác giả đã mô tả hình th á i cấu tạo, sin h th á i địa
lý p h â n bố của từng đối tượng; tro n g đó lớp chân bụng Gastropoda có 2 loài, lớp 2 vỏ
Bivalưia có 6 loài và lớp chân dầu Caphaỉopoda có 4 loài Nguyễn C hính (1981) giới
th iệu 11 loài động v ật th â n m ềm thường gặp ở Việt Nam theo th ứ tự từ nhữ ng loài nguyên th ủ y họ Loricinìdae 1 loài, Ancathopleiridae 1 loài, Haliotidae 3 loài,
Fissurelỉidae 2 loài, Patellidae 3 loài và Acmeidae 1 loài T rần Đ ình N am (1985) đã tổng hợp to à n bộ k ế t quả điều tr a nghiên cứu động v ậ t th â n m ềm ở b iển V iệt N am của các tác giả trước đây gồm có 1247 loài trong 4 lớp: lớp ch ân bụng Gastropoda,
lớp h a i vỏ Bivalưia, lớp chân đầu Cephalopoda, nếu kể cả 15 loài song k in h
Am phineura của Dawydoff (1952) th ì số loài động v ậ t th â n m ềm gặp ỗ b iển V iệt
N am là 1270 loài Con số này í t hơn nhiều so với các tà i liệu được lưu trữ tạ i V iện
H ải Dương Học.trước đây Nguyễn Chính (1990) xác định khu hệ động v ậ t th â n m ềm
ớ vùng biển N am V iệt N am từ Qui Nhơn (Bình Định) trò' vào ờ độ sâu từ vùng triề u đến 50 m é t nước có 731 loài, trong đó Amphineura 4 loài, Bivalvia 217 loài,
Cephaỉopoda 20 loài, Scaphopoda 3 loài Nguyền Xuân Dục (1995) đà công bố 50 loài
Trang 11T r a n g 9 - 1 6 H ộ i t h ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t t h â n m ề m l ầ n I
động v ậ t th â n m ềm lớp c h â n đầu ở b iể n V iệ t N am Đ ây là tà i liệu n ó i về số loài động v ậ t lớp c h â n đầu ở b iể n V iệt N am n h iề u n h ấ t từ trước đ ế n nay N g u y ên C h ín h (1996) đ ã giới th iệ u 88 lo ài th â n m ề m có g iá t r ị k in h t ế ở b iể n V iệ t N a m tro n g đó lớp Gastropoda có 56 loài, lớp B ivalvia 24 loài, lớp Cephalopoda 8 loài, m ô i loài tác giả đều mô tả đặc điểm h ìn h th á i, đ ịa lý p h â n bố và g iá tr ị k in h tế
Có th ể nói các nội dung cơ b ả n điều t r a về th à n h p h ầ n loài, đặc đ iể m k h u hệ động v ậ t th â n m ềm ồ b iể n V iệt N am được n h iề u tá c g iả n g h iê n cứu n h ư n g n g h iê n cứu về nguồn lợi, đề x u ấ t hướng k h a i th á c h ợ p lý còn quá ít Do sự k h a i th á c quá mức, sả n lượng sò h u y ế t (Tegillarca granosa) ở đầm Ô L oan (P hú Y ên), đ ầ m T h ị N ại (B ình Đ ịnh), đ ầm L ă n g Cô (T hừa T hiên), g iảm đi 10-15 lầ n so với n ă m 1975 S ản lượng vẹm vỏ x a n h (Ch viridis) ở đ ầm N h a P h u (K h á n h H òa) trước n ă m 1975 gần
50 tấ n / n ă m th ì n a y g ầ n n h ư k h ô n g còn N guồn lợi đ iệp (C hlam ys nobilis) ở B ìn h
T h u ận cũng do k h a i th á c quá mức d ẫ n đến h iệ n tượng g iảm s ú t th e o th ờ i g ian
M ột số n ă m g ầ n đ ây , n h iề u tá c g iả đ ã đi sâu n g h iê n cứu đ ặc đ iể m s in h học
và s in h th á i n h ữ n g loài có giá t r ị k in h t ế n h ằ m ph ụ c vụ cho k h a i th á c , b ảo vệ nguồn lợi v à nuôi độ n g v ậ t th â n m ềm Đề t à i điều t r a ngu ồ n lợi v à đ ặc đ iể m sin h học v ẹ m (Ch ưiridis) của N guyễn C h ín h (1980) cho th ấ y n g u ồ n lợi v ẹ m đ ầ m N h a
P h u g iả m d ầ n th e o th ờ i g ian Trước n ă m 1975, ngư d â n chỉ th u h o ạ c h t r ê n các cọc
d à n đ ạ t g ầ n 50 t ấ n / n ă m , đ ế n n a y h ầ u n h ư k h ô n g còn N g u y ễn K hương, N guyễn
T rọ n g N ho (1986) tro n g k ế t quả đ iều t r a sơ bộ độn g v ậ t đ áy v ù n g b iể n T h u ậ n H ải (cũ) có n êu đăc đ iể m p h â n b ố v à s in h lượng của m ộ t số loài đ ộ n g v ậ t t h â n m ề m có giá t r i k in h t ế n h ư sò lô n g (Anadara antiquata), điệp B ìn h T h u ậ n K ế t q u ả n g h iê n cứu đề tà i Đ iều tr a ngu ồ n lợi v à đ ặc đ iểm sin h học của sò lô n g v à dò m n â u (M
p hilippinus) ở v ù n g b iể n B ìn h T h u ậ n của P h a n T h a n h H ạ n h , N g u y ễn H ữu P h ụ n g (1994) đã cho b iế t tr ữ lượng sò lông ở B ìn h T h u ậ n là 68.775 - 89.372 t ấ n Đề tà i
n g h iê n cứu đặc đ iểm s in h học v à kỹ th u ậ t s ả n x u ấ t g iố n g v à n uôi đ iệ p q u ạ t cùa
N guyễn C h ín h v à N guyễn T h ị X uân Thu (1991-1995) đ ã s ả n x u ấ t g iô n g n h â n tạo
và nuôi th à n h công đ iệp q u ạ t Đề tà i còn có ý n g h ĩa lớ n tro n g v iệc n g h iê n cứu và
đề x u ấ t các b iệ n p h á p b ảo vệ v à t á i tạ o n g u ồ n lợi đ iệp N g u y ễn V ă n C h u n g , Lê Đức
M inh (V iện H ả i dương họ c N h a T ran g ), H à Đức T h ắ n g (V iện N g h iê n cứu H ả i sả n
H ải Phòng) đ ã th à n h công tro n g v iệc s ả n x u ấ t giống n h â n tạ o b ào ngư, m ở r a tr iể n vọng đối với n g h ề nu ô i b à o ngư ở V iệ t N am C ông ty D ịch vụ N uôi tr ồ n g T h ủ y sả n
T rung ương đ ã nuôi tr a i n g u y ên liệu v à cấy ngọc t h à n h cô n g lo ài P inctada
m artensii và cùng các công ty N h ậ t th à n h lậ p C ông ty liê n d o a n h p h á t t r i ể n s ả n
x u ấ t và nuôi tr a i cấy ngọc tạ i Q u ản g N inh N guyễn T h ị X u ân T h u v à C TV (1995)
đ ã s ả n x u ấ t giống n h â n tạ o th à n h công tr a i ngọc lo ài P inctada m a rten sii. N g u y ễn
C h ín h v à CTV (1998) đ ã n g h iê n cứu kỹ t h u ậ t s ả n x u ấ t giố n g n h â n tạ o v à n u ô i tra i cây ngọc loài Pinctada m axim a v à đ ã th à n h công tro n g s ả n x u ấ t g iô n g n h â n tạ o và nuôi tr a i n g u y ên liệu, đ ồ n g th ờ i cũ n g th à n h công tro n g v iệc cấy n h â n tạ o h ạ t ngọc tra i b á n nguyệt N guyễn V ă n H ảo v à CTV (1998) đã n g h iê n cứu đ ặc đ iể m s in h học, nguồn lợi v à th ử n g h iệ m s ả n x u ấ t g iố n g n h â n tạ o n g h ê u B ến T re (Meretric lyrata).
Trang 12H ộ i th ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t th â n m ềm lầ n I T r a n g 9 - 16
N guyễn Thị Xuân Thu và CTV (1998) thực hiện đề tà i “N ghiên cứu k ỹ th u ậ t sả n
x u ất giống n h â n tạo và nuôi thương phẩm ốc hương Babylonia areolata”, “N g h iên cứu đặc điểm sinh học và sản x uất giống n h ân tạo sò huyết Đề tà i đã th à n h công tro n g sản x u ấ t giống n h â n tạo và nuôi thương phẩm ốc hương, sò h u y ết tuy n h iê n
v ầ n cán p h ả i tiếp tục nghiên cứu đê cải tiến qui trìn h n h ằm n â n g cao tỉ lệ sống tro n g quá tr ìn h ương nuôi
Về lĩn h vực n g h iê n cứu sin h hóa đối với dộng v ậ t th â n m ềm chưa nhiều M ột
số tá c giả n h ư Nguyễn Chính, Nguyễn Thị Nga (1995) ngh iên cứu h à m lượng đạm ,
mờ, đường, tro và nước trong th ịt của vẹm {Ch viridis). L âm Ngọc T râm (1991 - 1994) n g h iên cứu th à n h ph ần sinh hóa của điệp {Ch nobiỉis), sò h u y ết (T granosa)
và dòm (M phiỉippinarus).
PH Á T TR IỂ N NGHỀ N U Ô I ĐỘNG VẬT THÂN MEM ở v i ệ t n a m
Đối tượng được tiế n h à n h nuôi đầu tiê n ở V iệt N am là h ầu cửa sông (O
rivularis). N hờ sự giúp đỡ của chuyên gia N h ậ t Bản, Trung Quốc từ n h ữ n g n ă m đầu
th ậ p kỷ 60 chúng ta đã nghiên cứu thử nghiệm nuôi hầu trê n hệ th ố n g sông B ạch
Đ ằng, Q uảng Yên, đ ạ t được sả n lượng gần 40 tấn Nhưng do gặp r ấ t n h iều khó
k h ă n về k in h nghiệm quản lý và ảnh hưởng của chiến tra n h bảo vệ tổ quốc n ê n việc nuôi h ầ u cửa sông tạ m ngừng Sau khi đ ấ t nước thống n h ấ t (1975), nuôi động
v ậ t th â n m ềm v ẫn chưa được chú trọ n g m à chỉ tậ p tru n g nh iều về k h a i th á c phục
vụ x u ất khấu Cho đ ến đầu th ậ p kỷ 90, nhu cầu xuất khẩu động v ậ t th â n m ềm cao, sản lượng k h ai th á c đ á n h b ắ t giảm sút, nghề nuôi động v ậ t th â n m ềm mới được chú ý trỏ' lại N ăm 1991, tạ i Lạch N ùng (Hà Tiên), ngư d ân tự dùng đ ă n g k h o an h vùng, vớt giống sò hu y ết từ vùng ven biển An Biên (Rạch Giá) về nuôi N hờ th u được lợi lớn n ê n nghề nuôi sò huyết đã p h á t triể n m ạn h tạ i các tỉn h K iên Giang, Bến Tre, T iễn Giang, Q uảng N inh Mặc dù vậy, đến nay nghề nuôi sò hu y ết vẫn chi dựa vào nguồn giống tự n h iên nên còn bị h ạ n chế do th iế u giống k h ô n g mó'
rộ n g được d iệ n tích nuôi ở những vùng không có sò tự n h iên p h â n bố
N ghêu (M lyrata) được tiế n h à n h nuôi trê n m ột diện r ấ t rộ n g từ C ần Giờ (Tp Hồ Chí M inh) đến T iền Giang, Bến Tre, T rà Vinh, Sóc T răn g , B ạc Liêu H ìn h thức nuôi đơn giản: th u gom giống tự n h iên rồi đưa vào ương và nuôi lớn T ấ t cả các hộ nuôi ng h êu đều có lãi Khó k h ăn n h ấ t h iện nay vẫn là v ấn đề th iế u giống Theo k ế t quả điều tr a sơ bộ của Trương Quốc Phú và Nguyễn C h ín h (1998) dọc ven
b iển p hía đông Nam bộ có g ần 4500 h a có thê sử dụng cho nuôi n g h êu , n ếu đủ giống nuôi to à n bộ diện tích n ày th ì sả n lượng h àn g n ăm đ ạ t 5-10 v ạ n tấ n n g h êu
th ịt (Kể cả vỏ)
Nghề nuôi ngao dầu các tỉn h phía Bắc h iện nay đang p h á t tr iể n m ạ n h N ăm
1994, tạ i N am Đ ịnh, T h á i B ình diện tích nuôi ngao đ ạt hơn 100 h a với sả n lượng hơn 1000 tấ n / năm
Trang 13Với tiề m n ă n g n g u ồ n lợi lớ n , n h u cầu x u ấ t k h ẩ u cao, n g h ề nuôi đ ộ n g v ậ t th â n
m ềm cùa nước ta đ a n g có n h iề u t r i ể n vọn g h ứ a h ẹ n p h á t tr i ể n m ạ n h tr o n g n h ữ n g
2 C ông tá c qui h o ạ ch lợi d ụ n g nguồn lợi: K hi đ ã có đủ số liệu về n g u ồ n lợi
từ n g vùng, dưới sư chỉ đạo ch u n g của Bộ, từ n g tỉn h ven b iể n p h ả i lê n được qui
ho ạch và k ế h o ạch sử d ụ n g v à bảo vệ ngu ồ n lợi động v ậ t th â n m ềm cúa đ ịa phương
m ình
3 C óng tá c x ây dựng cơ sở v ậ t c h ấ t v à đào tạ o cán bộ: H iệ n n a y p h ư ơ n g tiệ n
n g h iê n cứu của các v iệ n còn quá n g h è o n à n v à lạc h ậ u c ầ n có sự q u an tâ m th íc h đáng, đầu tư vế tr a n g th iế t bị đê cán bộ n g h iê n cứu có điều k iệ n tiế n h à n h các
n g h iên cứu th í n g h iệ m đ ạ t k ế t qua cao hơn,
4 Công tá c n g h iê n cứu: N goài n g h iê n cứu cơ b ả n về đ a d ạ n g ngu ồ n lọ' 1 động
v ậ t th â n m ềm , cần đi sâ u n g h iê n cứu ứng dụng, n h ấ t là n g h iê n cứu x â y d ự n g qui trìn h sả n x u ấ t giông n h â n tạ o n h ữ n g đối tư ợ n g động v ậ t t h â n m ềm có g iá t r i k in h tế
5 Ngoài việc tậ n d ụ n g v ù n g triề u để nuôi đ áy c ầ n m ở rộ n g d iệ n tíc h n u ô i d àn
bè, lợi dụng m ặ t nước v en b iể n , đ ầ m p h á đế p h á t tr i ể n nuôi M ớ các lớp t ậ p h u ấn
về kỹ th u ậ t nuôi, cung cấp giố n g đ ế n t ậ n các cơ sở nuôi cho b à con ngư d â n
6 Đ inh kỳ h ai n ă m m ộ t lầ n tố chức h ộ i th ả o về độn g v ậ t t h â n m ề m đế tô n g
k è t, đ á n h giá v à tra o đổi k in h n g h iệ m tro n g lĩn h vực n g h iê n cứu, s ả n x u ấ t và xây dựng các đ ịn h hướ ng p h á t tr i ể n cho từ n g th ờ i kỳ cho p h ù h ợ p với từ n g v ù n g , từ n g địa phương tro n g cả nước
* |ằ p #
• l • Iti. ịjf- • ĩ ỉ
Trang 14H ộ i th ả o q u ố c g i a về đ ộ n g v ậ t th â n m ềm lầ n I T r a n g 9 - 1 6
TÀI LIỆU THAM KHÁO
1 Bavey, A et D autzenberg, Ph 1912 Descrition de coquilles nouvelles de ư Indochine - Journ Conch Vol LX, N° 1,1992 pp 1-54
2 N guyễn C hính, Đỗ Chí Hưng, 1981 Kết quả nghiên cứu đề tài điều tra cơ bản đầm Thị Nai, Nghĩa Bình (1978-1980) phục vụ nuôi trổng, khai thác và bảo vệ nguồn Lơi hải sản. T ập san Trường đại học Thủy sản N°.4 / 1981 pp 28-29
3 N guyễn C h ín h & N guyễn T hị Xuân Thu, 1996 Nghiên cứu xây dựng qui trình sàn xuất giống nhãn tạo và nuôi thương phẩm điệp íChlamys nobilis Reeve, 1852), hải sâm (Holothuria scabra Jaeger, 1883; Actinopyga echinitecs Jaeger, 1883). Tuyển tậ p các công trìn h nghiên cứu KHCN 1991-1995 Chương tr ìn h KN04 - Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Thủy sản, Hà Nội 1996 pp 91-104
4 N guyễn C hính, 1980 Một số loài động vật thân mềm (Mollusca) có giá trị kinh
tế lơn ở biến Việt Nam Tuyến tập Viện nghiên cứu biển, Tập 11,1 T ran g 153- 173
5 N guvễn C hính, 1996 Một số loài động vật nhuyễn thể (Mollusca) có giá trị kinh
tế ở biến Việt Nam N hà xuất bản KHKT Hà Nội Trang 1-132
6 Nguyễn C hính, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Thị Phúc, 1997 Một sô' kết quả nghiên cứu về hàm lượng chất dinh dưỡng của vẹm vỏ xanh (Perna viridis Linné) ở dầm
N ha Phu - Khánh Hòa. Tuyển tập báo cáo khoa học hội nghị sinh học b iển to àn quốc lần th ứ n h ất N hà xuất bản khoa học kỹ thuật Trang 376-382
7 Nguyễn V ăn Chung, Nguyễn Xuân Dục, Phạm Đình Trọng, N guyễn Huy Y ết,
1980 Động vât đáy biển Quảng N inh - Hải Phòng. Tuyển tậ p V iện N g h iên cứu Biên Tập II, 1, pp 133-151
8. Dawydoff, c., 1952 Contribution à Ưetude des Iììvertebres de la Fuune M arine Benthique de ITndochine. Contri ỉn st Ocean N h atran g V ietnam , 1965, N° 9, pp 105-115
9 P h D autzenberg et F isher, H 1906 Liote des Moltusques récolies par M2, H.
M ansuy C 11 Indochine et descriptìon d ’espèces nouvelles. Ưourn Conch 1906.Vol L III, N° 4, pp 343-471
'*
10 N guyễn Khương và Nguyễn Hữu Phụng, 1991 Báo cảo để tài nghiền cứu điệp quạt Chlamys nobilis ở vùng biển Thuận Hải.
11 T rầ n Ngọc Lợi et T rầ n Đ ình Nam, 1965 Ecologie de la baie de N liatrang C ontr
In st Ocean N h a tra n g V ietnam , 1965 N° 81, phương ph áp 39-44
12.1 M arche - M archad, 1955 Les Moỉlusques testaces M arins de ITndochine
II C ym atiđae et B ursidae C ontr Inst Ocean N h atran g 1955, N° 19, pp
100-' V:; YiNbV100-' ■ Ị
Trang 15L e n in g ra t Tom LXI, pp 193-203 (in R u ssian ).
18 Z orina, 1978 S to m e new species o f B ivalve in the S o u th C hina S e a Gulf
J o u rn a l Science & T echnology of A n im a l R e se a rc h I n s titu te L e n in g ra t Tom LXI, pp 65-66 (in R u ssian )
Trang 16H ộ i th ả o q u ố c g i a về đ ộ n g v ậ t th â n m ềm lầ n I T r a n g 17 - 24
ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ NUÔI ĐỘNG VẬT THÂN M ỀM
CHƯƠNG TRÌNH Hộp t á c TMMP - VIỆT NAM
đ o r g e n H y lle b e r g
Giám Đôc Chương trình T M M B - D am da
BÔ Ì CẢNH
Chương trìn h động v ậ t th â n
(Tropical M arine M ollusc Program m e - TMMP) th à n h lập năm 1991 dưới h ìn h thức hợp tác ngh iên cứu giữa Đan Mạch Ân Độ và T h ái Lan Nàm 1992 co sư th a m gia của Indonesia Đ ến nay TMMP đã có m ột m ạn g lưới rộng lớn hợp tác với các V iện nghiên cứu của 19 nước: A u stralia (Viện
N ghiên cứu Biển A ustralia, Viện Bảo tà n g Victoria) - Bi (Đại họcBruxelles) - Cam puchia (Bộ Thủy sản) - Đan Mach (Trường Đại học
A arhus, Trường Đại học Copenhagen, Viện Bảo tà n g Đông v ậ t học) -
P h áp (Viện Bảo tà n g Quốc gia Khoa học Tự nhiên P áris) - Hồng Kông, Trung Quốc (Đại học mơ) - Iceland (Viện Hải dương học R evkjavík) - Án
Độ (Bộ Thủy sản , đảo Andam an, Trường Đại học K erala) - In d o n esia (IPB, Trường Đ ại học N ông nghiệp Bogor, Java; LIPI, V iện Khoa học Indonesia, J a k a rta ; Trường Đại học UNDIP của S em arang, Jav a ; ƯNHAS, Trường Đại học H asanuddin, Ưjung P ad an g Sulaw esi,
U N PA TTI, Trường Đại học P attim ura, Ambon, UNRI, Trường Đ ại học Riau, S um atra, UNSRAT, Trường Đại học Sam R atulangi, M anado, Suìawesi) - N h ậ t B ản (Trường Đại học Ryukvus) - M alaysia (Trường Đai học S ain M alaysia Penang) - Philippines (ICLARM, SEA FD EC) - Singapore (Trường Đại học Quốc gia Singapore) - Thụy Đ iên (T rạm Sinh
v ậ t B iến C hristineberg, V iện H àn lâm Hoàng gia Thụv Đ iển) - N am Phi (Viện Bảo tà n g N atal) - Đài Loan (Viện Sinh v ật Biển, Trường Đ ại học Quốc gia Tôn D ật Tiên) - T hái Lan (Bộ Hải sản, Trung tâ m S in h v ậ t
B iển P h u k et, Trung tâ m P h á t triể n Nuôi trồ n g Thủy sản P hukot, T ru n g tâm P h á t triể n Nuôi trồ n g Thủy sản Praehuap Khiri K han T rạ m Nuôi trố n g H ai sán Ven biến Rayong, Trường Đại học K asesart, Trường Đại học H oàng tử Songkla) - A nh (Viện bảo tà n g Anh) - Hoa Kỳ~VTRM>»g~I*kụ -
r T H ir v ii# ,
N h a T ra n g , 25 - 27 / 3 / 1999
Trang 17T r a n g 1 7 - 2 4 H ộ i t h ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t t h â n m ề m l ầ n I
học C aliíb rn ia, T rư ờ n g Đ ại học W ash in g to n ) - V iệ t N a m (T ru n g t â m
N g h iê n cứu T h ủ y s ả n III, V iện H ả i dương học)
TM M P n h ậ n được sự tà i tr ợ của E N R E C A (E n h a n c e m e n t o f R e s e a rc h
C apacity) của DAN ID A v à Bộ N goại giao Đ an M ạch E N R E C A m a n g ý
n g h ĩa là tă n g cường n à n g lực n g h iê n cứu
n ày dựa vào sự k h a i th á c tự n h iê n Ví dụ: N guồn lợi đ iệp b iế n đ ộ n g lớ n tro n g tự
n h iê n dã d ă t r a V ấ n đề nuôi tr ồ n g th ủ y s ả n , xem đó là cách là m đế ổ n đ ịn h h o ạ t độn g k in h d o an h n ày Có th ể đ ạ t được lợi ích k in h t ế lớn h ơ n v à tă n g th ê m nguồn thực p h ẩ m g iàu P ro te in n ế u các quốc gia ở vù n g Đ ông N am Á có t r ì n h độ v à sự
h iếu b iế t cần th iế t
G iá tri của việc đ ịn h lo ại đ ú n g các lo ài động v ậ t th â n m ề m là h iể n n h iê n
T ầ m quan trọ n g của các lo ài k h á c n h a u và sự h iệ n d iệ n của các lo ài đ ồ n g d ạ n g gây
ra nhũn:; v ấn đê đ ặc b iệ t và c ần quan tâ m đ ến n h ữ n g h iế u b iế t về đ ặc tín h di tru y ền Điêu n a y r á t q u an trọ n g đế t r á n h việc lai tạ o k h ô n g m o n g m u ô n g iữ a các
qu àn th e co đặc tín h di tru y ề n k h á c n h au T iêu ch u ân vệ s in h tro n g n uôi trồ n g , vệ sin h sau th u h o ạch là r ấ t qu an trọ n g Việc nuôi có th ê bị p h á vỡ, con n g ư ờ i có th ế
bị b ệ n h hoặc c h ế t tro n g trư ờ n g h ợ p xấu n h ấ t n ếu k h ô n g á p d ụ n g n h ữ n g b iệ n p h á p kiêm so at th íc h hợp Q u ản lý tố t t à i n g u y ên là c ầ n t h i ế t cho sự duy t r ì b ề n v ữ n g và
r ấ t cân th iế t cho sự õn đ ịn h th u n h ậ p của người nuôi trồ n g , các dịch vụ liê n quan, các công ty x u ấ t k h ẩ u v à cho đ ấ t nước Vì v ậy đề n g h ị hợp tá c giữ a T M M P và Bộ Thuv sán V iệt N am gồm h a i lĩn h vực : N uôi tr ồ n g th ủ y s ả n v à đ a d ạ n g s in h học
ơ Đông N am A nó i chung, n h ữ n g k h o ả n tiề n lớn đ ã được t à i tr ợ cho n g h iê n cuu nuỏi trồ n g th u y s ả n , q u ả n lý v ù n g b iề n v en bờ, duy t r ì s ả n lượng v à sự sử dụng hợp lý nguồn lợi h ả i sả n C ác v ấ n đề n à y được ưu tiê n cao so với các n g h iê n cứu về tiê n bộ tro n g d a d ạ n g sín h học - L à lĩn h vực k h ô n g chắc c h ắ n n h ậ n được tà i trợ của các tố chức quốc g ia h a y quốc tế Đ ây là lý do c h ín h tro n g v iệc đề n g h ị h ợ p tác
n g h iê n cứu về ĐVTM giữa TM M P v à V iệ t N am , bao gồm cả đ a d ạ n g s in h học Mục tiê u là k h ích lộ n h ữ n g n g h iê n cứu tro n g các lĩn h vực t r ê n ở V iệ t N a m th ô n g qua mỏi ỉién hệ c h ặ t chè cua TM M P với các tố chức n h à nước, các V iện n g h iê n cứu và
T rường đại học
M ột tro n g n h ữ n g nộ i dung c h ín h của Hội th ả o L iê n H iệ p Quốc vể m ô i trư ờng
Trang 18H ộ i th ả o q u ố c g i a về đ ộ n g v ậ t th â n m ềm lầ n I T r a n g 17 - 24
và p h á t triể n (Hội nghi RIO) là bảo tồn sự đa dạng sinh học Người t a n h ìn n h ậ n
rằ n g đa d ạ n g sinh học giữ m ộ t vai trò trong giữ gìn sức khóe và ố n đ ịn h mỏi trư ờng trá i đ ấ t Đa d ạn g sinh học tạo n ên tà i nguyên k in h t ế quan trọ n g P h ả i
th ấ y rằ n g các động v ậ t, thực v ậ t hoang dã đã cung cấp n ă n g lượng, thự c p h ầm , nơi
cư trú và nguyên liệu d àn h cho công nghiệp Hơn nữa việc p h á t h iệ n mới và cái tiế n p h á t tr iể n các dược phẩm cũng p h á t sinh từ đa dạng sin h học Rõ rà n g rằ n g
sự khai th á c nguồn lợi từ b iền phải được thực hiện m ột cách bền vững nếu chúng
ta m uốn tr á n h hủy d iệt nguồn tà i nguyên đó
Ngôn từ “Bền vững” liên quan đến số lượng, sự đa th à n h p h ầ n và sự biên đôi
đa dạng của sinh v ậ t m à to àn bộ được đ ặ t dưới m ột tê n chung là đa d ạ n g s irii học (B iodiversity.) Vì vặy, nếu h ạ n chế hiểu b iế t về tín h đa dạng sinh học cua các ỉoủi động v ậ t th â n m ếm ơ V iệt N am th ì không th ê hiểu được việc th u h o ạch m ột vài loài sẽ ả n h hưởng như th ế nào đối với các loài khác Các v ấn đề về đ a d ạn g sin h học sẽ trỏ' n ê n ngày càng quan trọ n g khi dân số con người tă n g và n h u cầu về tà i nguyên th iê n n h iê n cũng gia tăng
Nếu k h ô n g n h ậ n định đúng th ì không tìm th ấ y các th ô n g tin ch ín h xác tro n g các tà i liệu SƯ U tầm và việc đán h giá về m ặt số lượng sẽ trỏ' th à n h vô nghĩa
K hông có gì là vô h ạ n tro n g th iê n nhiên Thực tế luôn tồ n tạ i và sự phong phú của các loài luôn biến động theo thời gian và phần lớn các biến động n ày là r ấ t tụ
n h iên N ếu m ộ t nguồn quan trọ n g đáng kể v ậ t mồi m ất đi th ì v ậ t ă n moi cũng m ấ t theo và v ậ t ă n mồi thường là nguồn h ải sản quan trọng M ột điều r ấ t quan trọ n g cần p h ải b iế t là sự th a y đổi hệ th ố n g sinh th á i do h oạt dộng của con ngươi nay do
lý do th iê n n h iê n n h ư th ay đổi dòng h ải lưu, các tương tác sinh học hay p l.at triể n quá mức của các sinh v ậ t ký sinh đặc trưng Chỉ có th ế tr ả lời các c: J hòi
n àv nếu hiếu b iế t sâu sắc về đa dạng sinh học Nếu không có tê n gọi d ặ t cho các loài th i khòng th ê k iêm so át th iê n nhiên m ột cách hữu hiệu K hái niệm loài la CO'
sơ tro n g mò h ìn h hệ sín h thái
Vai trò cua đa d ạn g sinh học có th ể ví như xây dựng m ộ t ngôi n h à Q uán th è các loài tạo r a nền m óng m à tr ê n đó ph ần còn lại của hệ sinh th á i được tạo dựng Đương n h iê n k h ô n g ai muốn xây dựng m ột ngôi n h à b ắ t đầu từ p h ầ n m ái Mục đích của đề ng h ị n ày là giúp V iệt Nam xây dựng những ngôi n h à vững chắc th ô n g qua giáo dục v à đào tạ o (C ần p h ải m ấ t nhiều n ăm mới trở th à n h n h à p h â n loại gioi), th ô n g q ua việc th iế t lập các bộ SƯU tập tra cứu, th am kh ảo của địa phương (C ần b iết là ở các nước khác đã có sẵn cac bộ sưu tậ p như th ế ), th ô n g qua các dịch
vụ th ư viện (T rong xã hội h iện tạ i là m áy vi tín h và in tern et) và sau cùng qua hội
th ả o h à n g n ă m n h ằm gặp gõ' tra o đối các th à n h quả n g hiên cứu, thực h iệ n tra o đối
th ô n g tin b ằ n g lời nói, b ằn g h ìn h thức v iết các tà i liệu khoa học và đặc b iệ t là các
ấ n p h ẩm b ằ n g tiế n g Anh
Trang 19T r a n g 1 7 - 2 4 H ộ i t h ả o q u ổ c g i a v ê đ ộ n g v ậ t t h â n m ề m l ầ n I
M Ụ C T IÊ U C Ủ A N G H IÊ N cứu Đ A D Ạ N G S IN H H Ọ C
T ập hợp các m ẫu v ậ t, lưu tr ữ bởi các p h ò n g m ẫu là m cơ sờ dữ liệu về đ a d ạn g sinh học cho việc n g h iê n cứu tro n g h iệ n t ạ i v à tư ơ ng lai C ác cơ q u an n h à nước chiu tr á c h n h iê m về v ấ n đề m ôi trư ờ n g cần có lượng th ô n g tin về s in h v ậ t, n h ấ t là lượng th ô n g tin có h ệ th ố n g n h ằ m đ á p ứ ng các yêu cầu về bảo vệ tín h đ a d ạ n g sin h học Sự suy th o á i n h a n h ch ó n g của các c h ù n g loại s in h v ậ t là m ộ t v ấ n đề đ á n g quan tâ m Bởi v ậy m ục tiê u của chương t r ì n h đ a d ạ n g s in h học n à y là:
- T ă n g cường n h ữ n g h iể u b iế t to à n d iệ n liê n q u an đ ế n đ a d ạ n g s in h học các loài động v ậ t t h â n m ề m ỏ' các v ù n g nước ven b iể n V iệ t N am
- N g h iên cữu duy t r ì các n h ó m độn g v ậ t th â n m ề m quan trọ n g
- H iéu rõ hơn n ữ a về ngu ồ n gốc v à sự p h â n bô đ ịa lý của các lo ài đ ã được
n g h iê n C Ư U tro n g v ù n g Đ ông N am A
- Tạo r a các “n g â n h à n g ” m ẫu đ ịa phư ơng dưới h ìn h th ứ c các p h ò n g S Ư U tậ p
m ẫu, là nơi các n h à ch u y ên m ô n có th ế tìm th ấ y các th ô n g tin về v ấ n đề đa
d a n g sin h học
- Cung câp các th ô n g tin cơ b ả n về đ a d ạ n g s in h học cho các h o ạ t đ ộ n g k h ác
n h ằm qu ản lý và tr ợ giúp ngư d â n k h a i th á c nhỏ
CÁC B IỆ N P H Á P T H ự C H IỆ N M Ụ C T IÊ U
Có được các tà i liệu h iệ n n a y là r ấ t kh ó k h ă n và tố h k é m , n g u ồ n th ô n g tin
tn i có xu hướng B ắc - N am , th a y vì N am - N am K ế t quả là các n h à k h o a h ọ c Đ ông
N am A có th ê’ h o ạ t độn g tro n g các lĩn h vực liê n qu an n h ư n g r ấ t í t h o ặc k h ô n g có
sự tiế p xúc với n h au Đ ặc b iệ t các n h à k h o a học tr ẻ có r ấ t í t cơ hộ i đế’ h ọ c hỏi từ cộng đông quốc tế Thực h iệ n chương tr ìn h h ợ p tá c giữ a T M M P và V iệ t N a m cần
m ột chương tr m h d ài h ạ n Các n h à k h o a học V iệt N am cần ta o được k h a n ă n g cộng tác với các chuyên g ia đ ã được quốc t ế th ừ a n h ậ n C ác h ộ i th a o sẽ được luản
p h iên tô chức n h ằ m tr ì n h b à y các th à n h quá của n g h iê n cứu C ác ấ n p h ẩ m sẽ ph ai qua hệ th ố n g trọ n g tà i của các ch u y ên g ia n h ằ m đ ảm báo tiê u ch u ẩn quốc tế Các chuyên gia có th ế tru y ề n tả i tr i thứ c, sắ p xếp các đ ợ t tậ p h u ấ n , giúp tổ chức SƯU
tậ p các bộ m ẫu Sẽ có các n h ó m đào tạ o về p h â n loại, về cô n g tá c c h u ẩ n bị in ấn (Gổm các điểm th e n c h ố t v à các hư ớ n g d ẫ n chuyên n g à n h ) v à về kỹ t h u ậ t chuyên
n g an h đê th u m ẫu, xử lý, bảo q u ả n v a n h ậ n d ạ n g các s in h v ậ t
Các s ô liệu sẽ được đưa vào p h ầ n lưu giữ dữ liệu ở p h ò n g SƯ U t ậ p m ẫ u địa phương va cũng sẽ được cung cáp cho m ạ n g lưới th o n g tin I n te r n e t Đ iẽu n à y đưa
đ ến K ét ‘.má ỉằ có sư tra o đối dễ d à n g các th ô n g t i n giữa các nước cộ n g tá c với nhau Trao đỏi th ỏ n g tin là cần th iê t đế b iê t tín h đ a d ạ n g của các lo ài th e o địa lý
p h á n bó từ n g vùng V ân đề n à y p h ả i được giải q u y ết qua sự tr a o đối th ư ờ n g xuyên các lượng th ô n g tin
Trang 20H ộ i th à o q u ố c g i a về đ ộ n g v ậ t th â n m ềm tẩ n I T r a n g 1 7 - 2 4
AQUACULTURE AND BIODIVERSITY 0 F MOLLUSCS IN VIETNAM
A PROPOSAL FOR TMMP - VIETNAMESE CO-OPERATION
PRESENTED A T THE FIRST NA TIONAL VVORKSHOP
0 F MARINE MOLLUSCS IN VIETNAM
B y ổ o r g e n H y lle b e r g
In stitu te o f Biologica/ Sciences,
A arìuts ư n iversity, D enm ark
BACKGROUND
The Tropical Marine Mollusc Programme (TMMP) was establishecl in
1991 as a jo in t research activity lohich in the beginning only involved Denmark, India, and Thailand Indonesia joined in 1992 and subsequently the TMMP has groivn to a substantial netivork o f co - operating institutions in 19 countries: Australia (Australian In stitu te of Marine Science, Museum o f Victoria), Belgium (Universite Libre de Bruxelles), Cambodia (Department o f Fisheries), Denmark (Umversity o f Aarhus, University o f Copenhagen, The Zoological Museum), France (Muséum National d'Hìstoire Naturelle, Parts), Hong Kong China (Open Learning University), Iceland (Institute o f Oceanology, Reykjavik), India (Fisheries Directorate, Andaman Islands, Uniưersỉtỵ o f Kerala), Indonesia (IPB, Agricultural University o f Bogor, Java; LIPI, Indonesian Institute o f Sciences, dakarta; UNDIP Uniuersity o f Semarang, Jaưa; UNHAS, H asanuddin University, Ujung Pandang, Sulaivesi; ƯNPATTI, Uniưersity o f Pattimura, Ambon; UNRI, Uniưersity o f Riau, Sum atra;
U N SRAT, Sam Ratulangi University, Manado, Sulaivesi), Japan (Uniưersỉty o f the Ryukyus), Malaysia (Universitas Sains Malaysia, Penang), Philippines (ICLARM, SEAFDEC, Aquaculture department), Singapore (The National University o f Singapore), Siueden (Kristineberg Marine Biological Station, 'the Royal Sivedish Academy), South Africa (Natal Museum), Taìivan (Institute o f Marine Biology, National S u n Yat - Sen ưm versity), Thailand (Department o f Fisheries: Phuket M arine Biological Center, Phuket Coastal Aquaculture Development Center, Prachuap Khiri Khan Coastal Aquaculture Deưelopment Center, Rayong Coastal Aquaculture Station, Kasetsart University, Prince o f Songkỉa University), UK (British Museum, Natural history), USA (State University o f CaliỊornia, Uniưersity o f Washington), Vietnam (Research Institute o f Aquaculture No.3, NhaTrang, Institute o f Oceanography).
The TM M P is funded by a section in DANIDA, The M inistry o f Foreiqn' Affairs, Denmark, called ENRECA ivhich stands for E nhancem ent of Research Capacity.
Trang 21T r a n g 1 7 - 2 4 H ộ i th ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t t h â n m ề m l ầ n I
IN T R O D U C T IO N
F or a long tim e m olluscs h a v e b e e n o f econom ic sig n iíĩc an c e in S o u th E a st Asia, a n d th is sig n iíĩc an c e is c o n s ta n tly in c re a s ín g in co n cert w ith th e m tro d u c tio n
of new technology in th e field s of aq u acu ltu re a n d se a fa rm in g W e h a v e a s itu a tio n
w ith com plicated p a tte r n s of ílu c tu a tin g m ollusc pro d u ctio n a n d tra d e , e sp e c ially
w hen th e b u sin e ss is b a s e d on h a r v e s tin g in n a tu re F o r ex am p le, a b u n d a n c e o f th e valuable scallop reso u rce is w ell k n o w n to ílu ctu ate d ra m a tic a lly in n a tu r e , p u ttin g
e m p h asis on aq u acu ltu re a s a w ay to s ta b ilise th e b u sin ess M ore econom ic b e n e íìts,
an d m ore p ro te in - ric h food for local people m ay be ach iev ed if th e n e c e s sa ry
e x p ertise a n d know ledge is a v ailab le w ith in th e South E a s t A sian c o u n trie s
The value o f p ro p e r id e n tiíĩc a tio n o f m olluscs is obvious T h e m a g n itu d e of specific v a ria tio n , a n d p re se n c e o f sib lin g species cause sp ecial p ro b le m s, b u t also know ledge ab o u t g e n etic v a ria tio n m u st be co n sid ered I t is im p o r ta n t to avoid
u n in te n tio n a l m ix in g o f p o p u latio n s (broodstock) w ith d iffe re n t g en etic
c h a ra c te ristic s H ygienic S ta n d a rd d u rin g cu ltu re, a s w ell as h y g ie n e d u rin g s te p s of post h a rv e stin g a re v e ry im p o rta n t C u ltu res can c ra sh , people can g e t sick, or die
in th e w o rst cases if p ro p e r co n tro l is n o t exercised Good m a n a g e m e n t of th e resources is n e c e s sa ry for s u sta in a b ility , w h ic h a g ain is im p o r ta n t for s ta b ilis a tio n
of th e incom e o f fa rm e rs, m id d le m a n , ex p o rt com p an ies, a n d th e country
T h ereíb re, th e proposed C o-operation b e tw ee n th e TM M P a n d th e M in is trv of
F ish e rie s in V ie tn am en co m p asses tw o p a rts : aq u acu ltu re a n d b io d iv e rsity
In South E a s t A sia in g e n e ra l, c o n sid erab le a m o u n ts o f m on ey a re g ra n te d
to w ard s stu d ies on aq u acu ltu re, Coastal m a n a g e m e n t, s u sta in a b le y ie ld s, a n d w ise
u tilisa tio n of m a rin e reso u rces T h ese to p ics h a v e h ig h p rio r ity in c o n tr a s t to advanced stu d ies on b io d iv e rsity w h ich a re v e ry u n lik e ly to receiv e fu n d in g from
n a tio n a l a n d in te r n a tio n a l ag en cies T h is is a m a in re a s o n w h y th e p ro p o sed
TM M P - V ie tn am ese C o-operation on m olluscan stu d ie s in clu d es b io d iv e rsity The aim is to stim u la te such stu d ie s in V ie tn a m th ro u g h close c o n ta c ts o f th e TM M P
w ith g o v ern m en t ag en cies, re s e a rc h in s titu tio n s a n d u n iv e rs itie s O ne o f th e key issues for th e U n ite d N a tio n s C o n íeren ce on E n v iro n m e n t a n d d e v e lo p m e n t (the Rio C onference) w as co n se rv a tio n o f biological d iv ersity
I t w as reco g n ised t h a t b io d iv e rsity p lay s a role in m a in ta in in g th e h e a lt h and
s ta b ility of E a r t h s e n v iro n m e n t I t w as p o in te d out t h a t biological d iv e rsity
re p re se n ts an im p o rta n t econom ic reso u rce R eíeren ce w as giv en to t h e wild
an im a ls a n d p la n ts se rv in g d ire c tly a s en erg y , food, s h e lte r, a n d ra w m a te r ia ls for
th e in d u stry In ad d itio n , n ew a n d im p ro v ed crops a n d th e d e v e lo p m e n t of
p h a rm a ce u tic a l Products a re d e riv e d from b io d iv ersity
I t is obvious th a t h a rv e s tin g from th e s e a m u st be c a r rie d ou t in a s u sta in a b le fash io n if we a re going to avoid d e stru c tio n o f th e reso u rce itse lf
Trang 22H ộ i th ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t th â n m ềm lầ n I T r a n g 1 7 - 2 4
The te rm "sustainable" is related to the num ber, v ariety , an d v a ria b ility of living organism s, collectively put under an um brella called biodiversity, w hich th e n becomes th e íbundation of sustainable yields However, th e re is v ery lim ited know leđge about th e molluscan biodiversity in Vietnam , and before th e species are know n, it is im possible to know how harvesting of some species will affect th e biodiversity of the rest B iodiversity issues will become increasin g ly ìm p o rta n t as
th e hum an population grows and th e dem and for n atu ral resources tn creases
W ithout proper identification, th e correct iníbrm ation cannot be search ed in
th e lite ra tu re , and q u an titativ e considerations become m eaningless N o th in g is
co n stan t in n atu re I t is a fact th a t occurrence and abundance of species íluctuate over tim e, and m ost of th ese íluctuations are natural If an im p o rta n t source of prey
d ísappears, th e n th e p red ato r m ay also disappear And p red ato rs often co n stitu te
im p o rtan t íìsh e ry resources In consequence, it is very im p o rtan t for th e leg islato rs
tù know if changes to ecosystem s are caused by m an's activity or by n a tu ra l causes, vvhether th e se m ay be changes in ocean currents, biological in te ra ctio n s, or bloom ing of speciíìc p arasites A nsw ers to such questions can only be provided if
th e biodiversity is know n W ithout nam es of species, the n atu re can n o t be useíblly
m onitored over tim e The species concept is also the basic un it in ecological m odels.The role of biodiversity in biology can be compared to th e construction of a house Populations of species form th e íoundation, on w hich th e r e s t of th e biological System is constructed Obviously, nobody would like to co n stru ct a house
s ta rtin g w ìth th e roof The aim of th is proposal is to help V ietnam to build stro n g houses th ro u g h education and tra in in g (it tak es m any y ears to becom e a good taxonom ist), through th e estab lish m en t of local Reíerence Collections (it is ra re ly a
h elp to know th a t such collections are available in other countries), th ro u g h lib ra ry Service (w hich in th e m odern society im plies computers and In te rn e t), an d íin ally through y early w orkshops which bring people together for th e purpose of exchange
of re search íĩndings, for practice in oral communication, for w ritin g of' scientiíìc pap ers, and n o t le a st publication in English
O B JE C T IV ES FOR THE BIODIVERSITY COM PONENT
Collections of biological specim ens m aintained by reíeren ce collections a re an
e sse n tia l íbunđation for biodiversity databases, current, a n d future re sea rc h
G overnm ent agencies responsible for environm ental m a tte rs n eed biological an d especially system atic iníbrm ation to m eet th e ir obligations to p ro tect b io d iv ersitv The accelerating decline of biodiversity constitutes a sig n iíìc an t problem Thereíore, th e objectives of th e program m e on biodiversity are:
• to im prove th e overall knowledge concerning m olluscan b io d iv ersity of th e species - rích w aters of V ietnam
Trang 23T r a n g 1 7 - 2 4 H ộ i t h ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t t h â n m ề m lầ n I
• to stu d y s u s ta in a b ility for im p o r ta n t groups o f m olluscs
• to b e tte r u n đ e rs ta n d th e o rig in a n d g e o g rap h ical d is trib u tio n o f th e stu d ied
ta x a in a South E a s t A sian co n tex t
• to c re a te local, in - d e p th k n o w led g e b a n k s in th e form o f R eferen ce
C ollections w h e re a u th o ritie s can o b ta in in íb rm a tio n ab o u t b io d iv e rsity issues
• to provide b asic in íb rm a tio n on b io d iv e rsity for o th e r a c tiv itie s a im in g a t
m a n a g e m e n t a n d a s s is ta n c e to sm all - scale íìs h e rm e n
W A Y S TO A C H IE V E T H E O B JE C T IV E S
A ccess to th e c u rre n t lite r a tu r e is diffìcult a n d ex p en siv e a n d th e com m um cation te n d s to ru n n o r th - South in s te a d o f South - South T h e r e s u lt is
th a t South E a s t A sian s c ie n tis ts can w o rk on re la te d p ro b le m s, b u t h a v e m in im a l
or no co n tact w ith each o th e r In p a rtic u la r, young re s e a rc h e r s w ill h a v e v e ry few
o p p o rtu n itíes to le a r n fro m th e in te r n a tio n a l com m unity I m p le m e n ta tio n of th e
TM M P - V ie tn am ese co -o p eratio n w ill re q u ire a lo n g -term p ro g ram m e V ie tn a m e se
s c ie n tís ts should be offered th e p o ssib ility to co-operate w ith in te rn a tío n a lly recognised sp e c ía lists, a n d w o rk sh o p s should be a rra n g e d on ro ta tio n to en ab le
p re s e n ta tio n of re s e a rc h íĩn d in g s
P u b licatio n s should be su b ject to a refe re e System o f e x p e rts to secure
in te rn a tio n a l S tan d ard S p e c ia lists can tr a n s f e r know ledge, a r r a n g e w o rk sh o p s an d
h elp to o rg an ise re íe re n c e collections T h e re should be c o m p o n en ts o f t r a i n in g in
id e n tiíĩc a tio n a n d classificatio n , p re p a ra tio n o f p u b licatio n s (K eys a n d íìe ld guides), and sta te -o f-th e -a rt-te c h n iq u e s to sam p le, p ro cess, p re se rv e a n d id e n tiív o rg a n ism s
The d a ta w ill be e n te r e d in to d a ta b a s e s o f th e local re fe re n c e co llectio n s and also be m ade a v ailab le for I n te r n e t co m m unication T h is w ill re s u lt in easv exchange of d a ta b e tw e e n th e co - o p e ra tin g co u n tries E x c h a n g e o f d a ta is a
n ecessity because of th e s u b s ta n tia l in tra s p e c iíìc a n d g e o g ra p h ic v a r ia tio n of species T his pro b lem m u st be coped w ith th ro u g h íre q u e n t e x c h a n g e of inform ation
Trang 25H ộ i th ả o q u ố c g i a về đ ộ n g v ậ t th â n m ềm lầ n I T r a n g 2 7 - 60
PHÂN BỐ VÀ NGUỒN LỢI ĐỘNG VẬT THÂN M ỀM KINH TẾ THUỘC
LỚP CHÂN BỤNG (GASTROPODA) VÀ LỚP HAI MẢNH v ỏ
N g u yễn H ữ u P h ụ n g , Võ S ĩ T u ấ n
v à N g u y ễ n H u y Y ế t
Viện H ải Dương H ọc N h a T rang
TÓM TẮT
T rên cơ sở p h â n tích những tà i liệu điều tra ven biển và h ải đảo ven bờ
V iệt N am từ th á n g 1 năm 1992 đến th án g 3 năm 1994 của V iện H ải dương học tro n g khuôn khổ đề tà i N ghiên cứu đặc sản ven bờ thuộc Chương trìn h KT-03, đã xác định:
1 Các loài sò huyết, sò lông, ngao đá, phi, vẹm xanh, tra i ngọc môi vàng, bào ngư, ốc hương, ốc ruốc, ốc dác là những loài p h â n bố rộng,
có ỏ' nhiều nơi trê n vùng biển V iệt Nam từ Q uảng N in h đ ến K iên Giang, tro n g đó sò huyết tậ p tru n g n h ấ t ở vùng b iển N am Bộ, đặc
b iệ t là vùng biển Tây Cà Mau và ven bờ Kiên Giang, sả n lượng15.000 - 20.000 tấ n / năm , ngao đá tập tru n g nhiều ở vùng cửa sông
H ồng (Thái Bình, Nam Định, T h an h Hóa) sản lượng k h o ản g 26.000 30.000 tấ n / năm
-2 Vùng ven b iển V iệt N am (từ Quảng N inh tới Thừa T h iên Huế) có hầu sông: 10.000 - 12.000 tấ n / năm , ngó đen và ngó đỏ 6.000 - 6.500 tấ n / năm , dắt: 130.000 - 150.000 tấ n / năm , ốc hương: 3.000 - 4.500 tấ n / năm , chìa: 1.000 tấ n / năm
3 V ùng ven b iển M iền Trung (Từ Đà N ẵng tói N inh T huận) có th à n h
p h ầ n loài đa dạn g n h ấ t, gồm nhiều loài ốc và hai vỏ có giá tr ị cao, nhưng không có loài nào đ ạ t trê n 100 tấ n / năm
4 V ùng b iể n B ình Thuận là m ột vùng r ấ t đặc biệt, có n h iều loài đặc sản
p h â n bố r ấ t tậ p tru n g như: điệp quạt 15.000 - 20.000 tấ n / n ă m , sò
an ti 20.000 - 25.000 tấ n / năm , dòm nâu: 3.500 - 4.000 tấ n / n ă m , sò
v ặ n 600 - 1.000 tấ n / năm , ốc hương: 1.000 - 1.500 tấ n / năm
5 V ùng ven b iển N am Bộ, ở phía Đông có nguồn lợi nghêu k h á phong phú, s ả n lượng kho ản g 54.000 - 61.000 tấ n / năm , tậ p tru n g chủ yếu ở ven b iể n T iền Giang, B ến Tre và T rà Vinh, ớ phía tâ y chủ yếu là sò
h u y ế t ở ven bờ v à nhiều loài khác ở vùng đảo Đặc b iệ t n g h êu lụ a là
m ột nguồn lợi m ới nổi lê n ở gần quần đảo Balua có sả n lượng lớn,
n ă m 1996 đ ạ t 20.000 tấ n và n ăm 1997 đ ạ t 15.000 tấ n
Tổng s ả n lượng của các loài động v ậ t th â n m ềm k in h t ế thuộc h a i lớpchân b ụ n g và h a i m ả n h vỏ ước khoảng 300.000 - 350.000 tấ n / n ăm
Trang 261 Species such as A n a d a ra granosa (Linnaeus), A subcrenata (L isc h k e ),
M eretrix m eretrix (L innaeus), Sanguinolaria diphos (L ), Perna ưiridis (L innaeus), P inctada m axim a (ổameson), H aliotis spp, B abylom a areolata (L in k ), U m bonium vestiarum (L ), Melo melo (Lightfoot) are widely distributed, occurring throughout the coast o f Vietnam A m o n g them A granosa is particularly a b u ndant in So u th ern Vietnam , specially
in Ca M au and Kien Giang proưinces, yield in g 26,000 - 30,000 tons Ịyear.
2 In N orthern V ietnam water (from Quang N in h to T h u a T hien - H ue provinces) Ostrea rivularis Gould yield s 10,000 - 12,000 to n s/yea r, Cyclina sinensis (Gmelin) and Dosinia lam inata (Reeưe) 6,000 - 6.500 tons/year, Aloides laevis (H inds) 130,000 - 150,000 to n s/yea r, B abylonia areolata 3,000 - 4,500 to n sly e a r and Corbicula flu m in ea Clessin 1,000 tons / year.
3 In Central Vietnam Uỉaters (from Da N ang to N in h T liuan proưinces) the species diversity o f commercial m olluscs is very high but few species yield as m uch as 100 tons/year.
4 In B in h T huan proưỉnce (a ưery special area) are concentrated m a n y
im portant species: Chlam ys nobilis (Reeưe) yield in g 15,000 - 20.000 tons/year, A nadara antiquata (Linnaeus) (20,000 - 25,000 to n s/y e a r) a n d Modiolus p h ilip p in a riu m H anley (3,500 - 4,000 to n s/yea r), A rca navicularis (Bruguiere): 600 - 1,000 to nsịyear, Babylonia areolata (Linỉt): 1.000 - 1,500 tons/year.
5 In Southern Vietnam waters from V ung Tau to Kien G iang provinces
on the east coast (Tien Giang, Ben Tre, T ra V inh provinces), M eretrix lyrata (Sowerby) ỉs the m ost a b undant commercial species, its y ie ld is 54.000 - 61.000 tons/year In the west (Ca M au a n d K ien G iang provincesJ along the m a inland coast there is A nadara granosa (L.) a n d
Trang 27H ộ i th ả o q u ố c g i a về đ ộ n g v ậ t th â n m ềm lầ n I T r a n g 2 7 - 60
some other specỉes are found in Kien Giang and Phu Quoc islands, in particular Paphia undulata (Bom) is a new commercial species in Vietnam yielding 20,000 tons/year in 1996 and 15,000 to n slyea r in 1997.
Total yield o f commercial gastropoda and bivalvia tnolluscs in Vietnam waters is 300,000 - 350,000 tonslyear.
MỞ ĐẦU
Việt N am có vùng biển rộng lớn gấp hai lần diện tích lục địa, bao gồm dải ven biển dài 3.260 km với nhiều vũng vịnh, cửa sông, đầm ph á và các r ạ n đá, rạ n san hô, cồn cát, bãi bồi, là nơi cư trú tố t của nhiều loài động v ậ t th â n m ềm thuộc lớp chân bụn g Gastropoda và lớp hai m ản h vỏ Bivalvia. Sơ bộ th ố n g kê cho th ấ y những loài thuộc h ai lớp này ở biển V iệt Nam r ấ t phong phú về th à n h p h ầ n loài, tro n g đó có nhiều loài đã trở th à n h quý hiếm , đồng thời cũng có n h iều loài là đôi tượng khai th á c và nuôi quan trọng, có sản lượng lớn và có th ê x uất k h ấ u với giá trị cao
N hững công tr ìn h nghiên cứu công bô" về động v ậ t th â n m ềm ở b iến V iệt
N am p h ần nh iều là những n g hiên cứu về hình th á i phân loại như công tr ìn h của R Serence(1937), c Dawydoff (1936, 1952) v.v Thời gian gần đây có m ộ t số tà i liệu
n g hiên cứu về p h â n bố và nguồn lợi Đ áng chú ý n h ấ t là các công trìn h của
N guvễn C hính (1979, 1980, 1981 và 1996) về m ột số đặc điểm sinh học và nguồn lợi của động v ậ t th â n m ềm kin h t ế ở biển Việt Nam; Lăng V ăn K ẻng (1994, 1996)
vế th à n h p h ầ n ph ân bô' của th â n m ềm chân bụng Gastropoda ở ven bờ Q uảng N in h
- H ai Phòng và quần đáo Trường Sa; Võ Sĩ Tuấn và Nguyễn Hữu P h ụ n g (1991,
1993, 1994, 1996 và 1998) về đặc điếm sinh học, ph ân bố và nguồn lợi m ộ t số th a n
m ềm hai m ả n h vỏ Bivalvia ỗ V iệt Nam
N hững tà i liệu n êu trê n p h ầ n nhiều còn m ang tín h c h ấ t khu vực cục bộ hoặc chỉ nghiên cứu về m ột số ít loài có sản lượng lớn, chưa có ý n g h ĩa tố n g q u át tr ê n
to à n vùng b iể n Việt N am
Sự p h á t triể n k in h tế làm tă n g nhu cầu tiêu thụ tro n g n h â n d ân đ ã th ú c đấv việc khai h o an g lấn biển Việc k h ai thác m ạnh mẽ vùng b iể n ven bờ cùng với sự
p h á t triể n nghế nuôi trồ n g thủy sản thiếu quy hoạch làm cho môi trư ờ n g ven b iên
b iế n đổi n h a n h chóng, kéo theo sự suy th o ái về nguồn lợi b iển M ột số đối tượng
k h a i th á c có ý nghĩa k in h t ế đang đứng trước nguy cơ bị tiêu d iệ t hoặc g ần n h ư đã
bị tiê u diệt
Cho n ê n nhiều tà i liệu công bố, đặc b iệ t từ trước n ă m 1980 p h ầ n lớn k h ô n g còn phù hợp với tìn h h ìn h h iện nay nữa
Trang 28T à i liệu sử dụn g tro n g b áo cáo n à y chủ yếu dựa vào k ế t q u ả đề t à i n h à nước
về n g h iê n cứu đ ặc s ả n v e n b iể n (M ã số K T - 0308) Gồm các ch u y ến k h ả o s á t sau đây:
1 Đ iều t r a v ù n g tr iề u v e n b iể n từ Q u ảng N in h tớ i N a m Đ ịn h , tố chức 4 chuyên thự c đ ịa từ th á n g 10 / 1992 đ ế n th á n g 2 / 1993
2 Đ iều t r a v ù n g tr iề u v e n b iể n từ T h a n h H óa đ ế n T h ừ a T h iê n - H u ế , tổ chức
h ai chuyên th ự c đ ịa vào th á n g 4 - 5 / 1993 v à th á n g 9 - 10 / 1994
C ác ch u y ến k h ả o s á t n êu t r ê n do n h ó m cán bộ k h o a học của P h â n v iệ n H ải dương học H ả i P h ò n g do TS N g uyễn H uv Y ết và L ă n g V ăn K ẻ n g chủ tr ì th ự c h iệ n
3 Đ iều t r a v ù n g v e n b iể n từ Đ à N a n g tớ i P h ú Y ên vào th á n g 8 - 9 / 1993 do
TS Đ ào X uân Lộc chủ t r ì th ự c h iệ n
4 Đ iều t r a v ù n g ven b iể n từ P h ú Y ên tới V ũng Tàu, tố chức 4 chuyên th ự c đìa tro n g th ờ i g ian từ th á n g 3 / 1992 đ ế n th á n g 3 / 1993
5 Đ iều t r a v ù n g tr iề u v en b iể n T iề n G iang, B ến T re và T r à V inh, tổ chức hai chuyến thự c đ ịa vào th á n g 11 / 1992 v à th á n g 1 - 2 / 1993
6. Đ iều t r a v ù n g tr iề u v en b iể n Sóc T ră n g , B ạc L iêu v à C à M au, tổ chức h ai chuyến thực đ ịa v à th á n g 8 - 9 / 1992 và th á n g 3 / 1994
7 Điếu t r a vù n g b iể n v à h ả i đảo tỉn h K iê n G iang, tổ chức h a i c h u y ển th ự c địa vào 9 - 10 / 1992 và th á n g 3 / 1994
8 N g h iê n cứu s in h học ngao đ á M eretrix m eretrix L in ae u s ở v ù n g cửa sông
T h ái B ình, N am Đ ịnh Sò lô n g A n ti A nadara antiquataih.), đ iệ p q u ạ t C hlam ys nobilis (Reeve) v à dòm n â u M odiolus p liilip p in a ru m H a n le y ở v ù n g b iể n B ình
T h u ận N ghêu M eretrix lyrata (Sow erley) v à sò h u y ế t A nadara granosa (L.) ở vùng triề u v à vùng cửa sô n g tỉn h T rà V inh
Các đối tượ ng được n g h iê n cứu s in h học đều có th u m ẫ u s in h học h à n g th á n g liên tục tro n g m ộ t n ă m đ ể n g h iê n cứu s in h trư ơ n g , p h â n bố, s in h s ả n v à th ứ c ăn
th eo các phương p h á p cổ đ iẽ n d ù n g cho n g h iê n cứu độ n g v ậ t t h â n m ề m h a i m ả n h vỏ
Trang 29H ộ i th ả o q u ố c g i a về đ ộ n g v ậ t th ă n m ềm lầ n I T r a n g 2 7 - 60
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
Ven b iển V iệt N am có th ể chia ra làm 3 vùng:
1 V ù n g v e n b iể n p h ía b ắ c từ Q u ả n g N in h đ ế n T h ừ a T h iê n - H u ế
N ằm tro n g khu vực bờ tâ y vịnh Bắc Bộ Dựa vào đặc điểm địa h ìn h có th ê chia làm hai vùng nhỏ:
1.1. Đ oạn ven bờ từ M óng Cái (Quảng Ninh) đến Đồ Sơn (H ải Phòng), bờ
b iế n khúc khuyu, có r ấ t nhiều đảo lớn nhỏ tạo n ên vịnh H ạ Long và v ịn h B ái Tử Long Mức ch ên h triều tới 4m n ên có những bãi triều rộng lớn với c h ấ t đáy là c át bùn và đ ấ t th ịt pha cát
1.2. Đ oạn ven bờ từ Đồ Sơn tới bắc đèo Hải Vân (Thừa T h iên - Huế), p h ía bắc chịu a n h hưởng lớn của nước sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mâ và sông Lam , có lượng phù sa lớn tạo th à n h những cồn cát r ấ t rộng ỏ' ngoài cửa sông, ơ p h ầ n nam (Đoạn từ N ghệ An đ ến Thừa T hiên - Huế) có những dải bờ vách đá nhô r a b iên xen
kẽ các bò' c á t trắ n g và những đảo nhỏ gần bờ ơ cực nam có hệ đầm p h á r ấ t điển hình
Động v ậ t th â n m ềm kinh t ế chủ yếu gồm có:
+ Lóp c h ân bụng Gastropoda có 3 loài:
Bào ngư chín lỗ Haliotis diversicoíor Reeve, 1846 (H ình 1)
Oc hương Babyỉonia areolata Link, 1807 (H ình 2)
Òc ruốc Umbronium ưestiarum (Linnaeus, 1758)+ Lóp h ai m ản h vỏ Bivalvia có 11 loài:
T rai ngọc Pinctada martensi Dunker, 1882 (H ình 2)Ngao đá (Ngao dầu) Meretrix meretrix Linnaeus, 1758 (H ìn h 3)Ngó đỏ Cyclina sinensis (Gmelin, 1770) (H ình 4)
Ngó đen Dosinia laminata (Reeve, 1846) (H ình 4)
Sò h u y ết Anadara granosa (Linnaeus,1758) (H ình 5)
Sò lông Anadara subcrenata (Lischke, 1758) (H ình 5)
D ắ t Aloidis laevis ( H inds, 1845) (H ình 5)
N g án Eaỉnesielỉa corrugata (Deshayes, 1843) (H ình 6)
C hìa Corbicula flum inea (Muller, 1774) (H ình 6)
H ầu sông Ostrea riưularis (Gould, 1861) (H ình 6) -•
Đ iệp nguyệt Am ussium pleuronectes (Linnaeus, 1758)
P h â n bô" v à s ả n lượng của các loài k in h tế nói trê n được th ố n g kê ở B ản g 1
Trang 30T r a n g 2 7 - 6 0 H ộ i t h ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t t h ả n m ề m l ầ n ỉ
2 V ù n g v e n b i ể n m iề n T r u n g t ừ Đ à N u n g đ ê n V ũ n g T à u
Có n ể n đ áy dốc, ít chịu ả n h hư ơ ng của nước lục đĩa, nước b iế n Đ ỏ n g ả n h hưởng trự c tiế p tớ i bờ Q u an h n ă m có n h iệ t độ nước v à n ồ n g độ m uối cao tư ơ n g đối ô’n đ ịn h , độ tro n g lớn, là v ù n g n h iệ t đới đ iể n h ìn h
Đ ịa h ìn h bò' có n h iề u lồi lõm tạ o n ê n n h ữ n g v ũ n g , v ịn h n h ỏ x en k ẽ các bờ đáy
đá v à c á t m ịn
T h à n h p h ầ n lo ài đ ộ n g v ậ t th â n m ề m k in h tế tương đối p h o n g p h ú , chủ yếu có:
+ Lớp c h â n b ụ n g Gastropoda, có 14 loài:
B ào ngư b ầ u dục H aliotis ovina G m elin, 1971 (H ìn h 7)
B ào ngư v à n h ta i H aliotis a sinina L in n aeu s, 1758 (H ìn h 7)
B ào n gư d à i H aliotis ưaria L in n ae u s, 1758 (H ìn h 7)
Ốc xà cừ Turbo m arm oratus L in n aeu s 1758 (H ìn h 7)
Ôc đụ n c á t Trochus m loticus L in n aeu s, 1758 (H ìn h 8 ỉ
Ốc dác Melo inelo (L ig h tío o t, 1786) (H ìn h 8)
Ôc hương Babylonia areolata (L ink, 1807) (H ìn h 8)
Ôc ruốc U m bonium vestiarum (L in n aeu s, 1758)
Ôc tù v à Charonia tritonis (L in n aeu s, 1758)
Ỏc b à n ta y Stro m b u s sinuatus (H um phrey, 1786)
Ôc sứ v á n h ổ Cypraea tigris (L in n aeu s, 1758)
Ôc gai t r ắ n g M urex ram osus (L in n aeu s, 1758)
Ôc vôi Cymbiola nobilis (L ightíbot, 1786)
Ôc kim k h ô i Cassis cornuta (L in n aeu s, 1758)+ Lớp h ai m ả n h vỏ Bivalưia, có 12 loài:
Sò h u y ế t A nadara granosa (L in n aeu s, 1758) (H ìn h 9)
Sò lông A nadara antiquata (L in n aeu s, 1758) (H ìn h 10)
V em x a n h Perna viridis (L in n aeu s, 1758) (H ìn h 9)Dòm n â u M odiolus p h ilip p ìn a ru m (H an ley , 1843) (H ìn h 12)Ngọc n ữ Pterìa p en guin (R oding, 1798) (H ìn h 11)
T ra i ngọc m ôi v à n g P inctada m axim a (Ja m e so n , 1901) (H ìn h 11)
T ra i ngọc m ôi đ en P inctada m argaritifera (L m n a e u s, 1758)
Trang 31P h i Sanguinolaria diphos (Linnaeus, 1771)
P h â n bô' và s ả n lượng các loài kinh t ế chủ yếu nói tr ê n ở ven b iển M iền
T rung được th ố n g kê ở b ản g 2
ở ph ía n am vùng biển ven bờ M iền Trung thuộc hai tỉn h B ình T h u ận và Bà Rịa - Vũng Tàu, biển có đáy tương đối bằng phẳng trê n m ột n ề n r ấ t rộ n g , có m ậ t
độ cao các loài động v ậ t th â n m ềm kinh t ế và r ấ t phong phú về th à n h p h ầ n loài
3 V ù n g v e n b iể n từ c ầ n Giờ (T hành p h ố Hồ C hí M inh) đ ế n H à T iê n -
P h ú Q u ố c (K iên G iang)
Có n ề n đáy tương đối b ằn g phẳng, ít dốc Chịu ản h hưởng của nước sông Cửu Long và sông Đ ồng N ai, nồng độ muối b iến đổi trong n ăm r ấ t lớn, lượng phù sa
nh iều đã tạo n ê n những bãi bồi c á t bùn hoặc bùn cát rộng lớn
Đối tượng h ải đặc sả n lớn n h ấ t ở vùng n ày là tôm và cua, chiếm vị tr í ưu th ế ,
có s ả n lượng cao và k h ả n ă n g nuôi trồ n g lớn, đã trở th à n h m ũi n h ọ n số m ộ t của
k in h t ế th ủ y s ả n các tỉn h Nam Bộ
Dựa vào tín h c h ấ t địa h ìn h có th ể chia vùng n ày th à n h h ai vùn g phụ cận
k h ác nhau
3.1. V ùng ven bờ từ c ầ n GỊỜ tới Hòn Chông (Kiên Giang): Gồm các b ãi bồi
rộ n g lớn n g ày càng tiế n dần ra biển, đáy cát bùn hoặc bùn cát Đ ộng v ậ t th â n
m ềm chủ yếu là nghêu v à sò huyết Nghêu ph ân bố ở ven bờ p h ía đông N am Bộ, chủ yếu là T iề n G iang, B ến Tre v à T rà Vinh, sản lượng n ă m tớ i 54 - 61 n g à n tấ n
Sò h u y ết p h â n bố cả ven bờ ph ía đông và p hía tây Nam Bộ, tro n g các b ã i triề u đáy bùn c á t ở ven cửa sông và ven biển, vùng tậ p tru n g chủ yếu là ven bờ p h ía tâ y Cà Mau và K iên G iang (Từ m ũi Cà Mau đến Hòn Chông), sản lượng h à n g n ă m k h o ả n g15.000 - 20.000 tấ n H ai đối tượng trê n có th ể nuôi đ ạ t n ă n g s u ấ t cao, k h o ả n g 10 -
40 tấ n / n ă m / ha
3.2. V ùng ven b iể n H à T iên, vùng đảo Phú Quốc và K iên H ải có đ áy cứng là
bờ đ á ch ân đảo xen k ẽ các b ãi c á t và cát bùn, nguồn lợi tương dối đ a d ạ n g phong phú về th à n h p h ầ n loài nhưng số lượng, m ậ t độ tương đối th ấ p S ả n lượng các loài động v ậ t th â n m ềm k in h t ế chủ yếu được thố n g kê ở B ảng 3
Trang 32V ù n g p h â n b ố c h ủ y ế u
1 H a lio tis d iversico lo r 20 - 30 Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Hòn Mê, Hòn -
Mất, Hòn La, Cồn c ỏ , bắc Hải Vân
2 B a b ylo n ia areolata 2.000 - 3.000 Thanh Hóa đến Thừa Thiên - H uế
3 U m b ro n iu m v e stia ru m 800 - 1.000 Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An
4 M eretrix m e retrix 26.000 - 30.000 Quảng N inh đến Thừa Thiên - Huê
5 P in cta d a m a rte n si 2 - 3 Cô Tô, Cát Bà, Hòn Mê, Thừa Thiên -
Huế
6 C ycỉina sin e n sis 1.500 - 2.000 Quảng Ninh đến Nghệ An, đầm L ăng
Cô
7 D osinia la m in a ta 4.000 - 4.300 Quảng Ninh, Hải Phòng
8 A n a d a ra granosa 2.000 - 2.200 Từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên - Huế
(2 loài)
9 Anadara subcrenata
10 A lo id is laevis 130.000 - Hải Phòng, Thanh Hóa, Quảng Ninh,
150.000 Hà Tĩnh.
11 C yrenobatissa su b su lea ta 600 - 1.000 Phá Tam Giang (Thừa Thiên - Huế)
12 O strea rivu la ris 10.000 - 12.000 Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa
13 A m u s s iu m pleu ro n ectes 50 - 100 Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, H à -
Tĩnh
14 S a n g u in o la ria d ip h o s 20 - 30 Quảng Ninh đến Nghệ An
Trang 33H aliotis ovina 50 - 100 Đà Năng đến Bình Thuân
2 H aliotis asinina 30 - 50 Đà Năng đến Khánh Hòa
3 H alioũs varia 20 - 30 Phú Yên đến Ninh Thuận
4 T-urbo m arnoratus 0,4 - 0,5 Đà Nang đến Khánh Hòa
5 Trochus nỉloticus 5 - 10 Đà Năng đến Bình Thuận
6 Melo melo 100 - 150 Đà Năng đến Vũng Tàu
7 Babylonia areolata 1.000 - 1.500 Bình Thuận, Vũng Tàu
8 U m boníum vestiarum 800 - 1.000 Quảng Ngãi đến Bình Thuận
9 Charonia tritorús 10 - 12 Khánh Hòa, Ninh Thuận
10 Strom bus sinuatus 30 - 50 Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
11 Cypraea tigris 30 - 50 Khánh Hòa, Ninh Thuận, Thanh Hóa,
Quảng Ngãi.
12 M urex rcunosus 120 - 130 Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận
13 Cymbiola nobilis 100 - 150 Khánh Hòa, Bình Thuận
14 Cassis cornuta 10 - 12 Khánh Hòa
15 A nadara granosa 20 - 25 Đà Nẵng đến Vũng Tàu
16 A nadara antiquata 2.000 - 25.000 Đà Năng, Phú Yên, Bình Thuận, Vũng Tàu 1
17 Perna viridis 100 - 120 Đà Năng đến Bình Thuận j
18 M odiolus p h ilip p in a ru m 3.500 - 4.000 Đà Năng, Bình Thuận ị
19 Pteria p en g u in 10 - 20 Đà Năng, Bình Thuận !
20 Pinctada m axim a 10 - 20 Đà Nang đến Bình Thuận 1
21 Pinctada m argaritifera 20 - 30 Phú Yên đến Bình Thuân 1
í
22 Chlam ys nobilìs 15000 - 20000 Đà Năng đến Bình Thuận 1
23 A n iu ssiu m pleuronectes 400 - 500 Bình Thuận đến Vũng Tàu
24 A rca navỉcularis 1000 - 1200 Đà Nang, Ninh Thuận, Bình Thuận
25 M eretrix m eretrix 40 - 50 Quảng Nam, Bình Thuận, Vũng Tàu
26 Sanguinolaria diphos 40 - 50 Phú Yên đến Vũng Tàu
- - - i
Trang 341 H a lio tis ouina (Hình 21) 1 - 2 Phú Quốc, Nam Du, Thổ Chu, Hà Tiên
2 H a lio tis a sin ia (Hình 21) 1 - 2 Phú Quốc, Nam Du, Thổ Chu, Hà Tiên
3 P in cta d a m a xiìĩia (Hình 20) 1 - 2 Phú Quốc, Nam Du
4 P in cta d a m a rg iritifera 20 - 30 Phú Quốc, Nam Du
5 P in cta d a m a rte n si (Hình 20) 1 - 2 Phú Quốc, Nam Du
6 M odioỉus sp (Hình 20) 5 - 10 Phú Quốc, Hà Tiên, Hòn Chông
7 P erna u irid is 10 - 20 Phú Quốc
8 C hlam ys n o b ilìs (Hình 21) 1 - 5 Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu.
9 A n a d a ra g ra n o sa (Hình 18 -
19)
15.000 - 20.000 Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre.
10 M eretrix lyra ta 51.000 - 64.000 Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh,
Sóc Trăng.
11 P aphia u n d u la ta 15.000 - 20.000 Kiên Hải (Kiên Giang)
12 S a n g u in o la ria d ip h o s 20 - 30 Cần Giờ, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang
13 C a rd iu m fim b r ia tu m 80 - 100 Cà Mau
K Ế T L U Ậ N
1 T h à n h p h ầ n lo ài độn g v ậ t t h â n m ề m k in h t ế th u ộ c lớp c h â n b ụ n g v à lớp
h a i m ả n h vỏ ở v en b iể n V iệ t N am r ấ t đ a d ạn g Sơ bộ đ ã th ố n g kê được 15 lo ài ốc
22 lo ài ngao sò T ổng s ả n lượng của ch ú n g ước tín h k h o ả n g 300.000 - 3 5 0 0 0 0 t ấ n /
n ăm
2 Các lo ài sò h u y ế t, sò lông, ngao đ á , p h i, v ẹm x a n h , tr a i ngọc m ô i v à n g , bào
ngư, oc hương, oc ruoc, oc dac la n h ữ n g lo ài p h â n bô rộ n g ở n h iề u nơi tr o n g vùng
b iể n từ Q uảng N in h đ ế n K iên G iang, tro n g đó sò h u y ế t tậ p tr u n g n h ấ t ở v ù n g biển
N am Bộ, đặc b iệ t là v ù n g b iể n tâ y C à M au v à K iê n G ian g , s ả n lư ợ n g k h o ả n g15.000 - 20.000 t â n / n ă m C òn ng ao đ á t ậ p tru n g n h iề u ở v ù n g cửa s ô n g H ồng (T h ái B ình, N am Đ ịn h , T h a n h H óa) s ả n lượng k h o ả n g 26.000 - 30.000 t ấ n / n ă m
3 V ùng v en b iể n m iề n B ắc (từ Q u ả n g N in h đ ế n T h ừ a T h iê n - H u ế) có hầu
sông: 10.000 - 12.000 t ấ n / n ă m , ngó đ e n v à ngó đỏ: 6.000 - 6 5 0 0 t ấ n / n ă m dắt:130.000 - 150.000 t ấ n / n ă m , ốc hương: 2.000 - 3.000 t ấ n / n ă m , chìa: 60 0 - 1.000
tấ n / n ăm
4 V ùng v en b iể n M iền T ru n g (từ Đ à N ẵ n g đ ế n N in h T h u ậ n ) có th à n h p h ầ n
36
N ha T rang, 25 - 27 / 3 / 1999
Trang 35H ộ i th ả o q u ố c g i a về đ ộ n g v ậ t th â n m ề m lầ n I T r a n g 2 7 - 60
loài đa d ạn g n h ấ t, gồm nhiều loài ốc và hai m ản h vỏ có giá tr ị k in h t ế cao cả về thực phẩm và mỹ nghệ, nhưng hậu như không có loài nào đ ạ t tr ê n 100 tấ n / n ăm , chỉ thường v à i tấ n đến 5 tấ n / năm
5 V ùng biển B ình Thuận - Vũng Tàu là vùng r ấ t đặc b iệt, có n h iề u loài đặc
s ả n p h â n bố tậ p trung, như điệp quạt: 15.000 20.000 tấ n / n ăm , sò a n ti: 20.000 25.000 tấ n / năm , dòm nâu: 3.500 - 4.000 tấ n / năm , sò v ặn: 1.000 - 1.200 t ấ n /
-n ăm , ốc hươ-ng: 1.000 - 1.500 tấ -n / -năm
6 Vùng ven b iể n Nam Bp, ở phía đông có nguồn lợi nghêu k h á phong phú,
s ả n lượng k h o ản g 54.000 - 61.000 tấ n / năm , tậ p trung chủ yếu ven b iể n T iền Giang, B ến T re v à T rà Vinh, ở ven biển phía tây chủ yếu là sò h u y ế t ở vùng triề u
và m ột số lo ài k h ác ở vùng đảo K iên H ải, Phú Quốc, H à T iên Đặc b iệ t n g h êu lụa
Paphia undulata (Born, 1776) là nguồn lợi mới nổi lên ở g ần đảo B aL ua có sả n lượng lớn, n ă m 1996 đ ạ t 20.000 tấ n và n ăm 1997 đ ạ t 15.000 tấ n (Theo th ô n g báo của Thiều Lư, Sở K hoa học Công nghệ và Môi trường K iên G iang, 1997) v à lo ài sò
n ứ a Cardium fim briatum Lam ark, 1819 xuất h iện ở m iền tâ y Mũi Cà M au với sả n lượng k h o ản g 80 - 100 tấ n (1996) (Theo thông báo của N guyễn V ăn D uyên, Sở Thủy sản C à Mau, 1996)
LỜ I CÁM ƠN
Để hoàn thành báo cáo này, chúng tôi rất cám ơn các N ghiên cứu viên: Đào
X uân Lộc, Dương Thị Thơm, Phạm Thị Dự, Hứa Thái Tuyến, Phan K im Hoàng,
N guyễn Trung Tĩnh, Nguyễn Phúc Trai ở Viện Hải Dương Học (Nha Trang) và các
N ghiên cứu viên Lăng Văn Kẻng, Nguyền Thị Thu, Nguyền Văn Tiến, Lê Thị Thanh, Nguyễn M inh Huyền, Nguyễn Thúy Hà, Phạm Ngọc Hùng, Lè T hị T h ú y ở
P hân Viện H ải dương học Hải Phòng đã tham gia thực địa thu thập số liệu và
p h â n tích chỉnh lý trong phòng thí nghiệm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 A bbott R.T and s p Dence, 1986 Compendium o f seashells, E D D utton, INC, N ew york, 410pp
2 A bbott R.T., 1991 Seashells o f South East Asia, Tynron P ress, Scotland, 145pp
3 Chu T ien Vinh, N guyên Huy Yet, 1998 Marine Biodiversity in Vietnam Proc
of th e 5th A siean Science an d Technology Week Proc Sci Conf., p 37 - 49
4 G urianova, E F v à T rần Hữu Phương, 1972 Khu hệ động vật vịnh Bắc Bộ và điều kiện sống của chúng Khảo sát khu hệ động vật biển X (X V III). Acad Sci USSR Zool In st., p.179 - 197 (Tiếng Nga)
5 H ứa T h á i Tuyến, 1998 Động vật thân mềm đầm N ha P hu (tỉnh K h á n h Hòa)
Báo cáo kh o a học tạ i Hội nghị khoa học công nghệ b iển to à n quốc lầ n th ứ IV tóm t ắ t báo cáo, tra n g 47
Trang 36T r a n g 2 7 - 60 H ô i t h ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t t h â n m ề m lầ n I
6 L ă n g V ăn K ẻng, 1996 S ơ bộ nghiên cứu về th à n h p h ầ n loài và p h â n bố của thân m ềm chân bụ n g (Gastropoda) của quần đảo Trường S a T u y ể n t ậ p n g h iê n cứu b iể n , t ậ p V II, tr a n g 94 - 102
7 L ă n g V ă n K ẻng, N g u y ễn Duy Đ ạ t, 1996 Các loài th â n m ềm ch â n bụng (Gastropoda) sống trên các rạn san hô ở Quảng N in h - H ải P hòng. T à i nguyên
v à M ôi trư ờ n g , tậ p II, tr a n g 137 - 140
8 Le Duc M in h , 1998 Reproduction cycle o f H aliotis ovina G m elin, 1791 in
N h a tra n g Bay, S o u th Central Vietnam P h u k e t M a rin e B iological C en ter Species P u b licatio n , 18 (1): 99 - 102
9 N g uyễn C h ín h , 1979 K ết quả bước đ ầ u tìm hiểu m ộ t số đặc đ iểm s in h học và nguồn lợi vẹm vỏ xa n h (M sm aragdinùs C hem nitz) ở đ ầ m N h a P h u (Khánh Hòa). T ậ p s a n K h o a học K ỹ th u ậ t H ả i s ả n , T rư ờng Đ ại học H ả i s ả n S ố 2 - 3,
tr a n g 3 - 13
10 N guyễn C h ín h , 1980 N h ữ n g loài động vật thân m ềm (Mollusca) có g iá trị kinh
tế lớn ở biển V iệt N am T u y ển tậ p n g h iê n cứu b iể n , tậ p II, P h ầ n 1, t r a n g 153 - 173
11 N guyễn C h ín h , 1996 M ột số loài động vật nhuyễn th ể (Mollusca) có giá trị kin h tế ở biển V iệt N a m N h à x u ấ t b ả n K hoa học v à Kỹ th u ậ t, 132 tr a n g
12 N g u y ễn C h ín h , Đỗ C h í H ưng, 1981 K ế t quả nghiên cứu để tài đ iề u tra nghiên cứu cơ bản đ ầ m T h ị N ạ i - N g h ĩa B ìn h p h ụ c vụ nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi h ải sản. T ậ p s a n k h o a học k ỹ th u ậ t h ả i s ả n , T rư ờ n g Đ ại h ọ c H ải
s ả n , Số 4, t r a n g 28 - 29
13 N g u y ễn V ă n C hung, Đ ào T ấ n H ổ, Lê T rọ n g M in h , T ô n T h ấ t T h ố n g , T r ầ n Đ ìn h
N am , N g u y ễn V ă n Lượm, 1978 Động vậ t đáy vịnh B ìn h Cang - N h a Trang
T u y ển tậ p n g h iê n cứu b iể n , T ậ p I, P h ầ n 1, tr a n g 95 - 100
14 N g u y ễn V ă n C hung, Đ ào T ấ n H ổ, Lê T rọ n g M in h , T ô n T h ấ t T h ố n g , T r ầ n Đ ình
N am , N g u y ễn V ă n Lượm, N g u y ễn T h ị H uệ, Lê Quốc D ũng, 1991 S in h v ậ t đáy vùng biển T h u ậ n H ải - M in h H ải. T u y ể n tậ p n g h iê n cứu b iể n , T ậ p I I I , tr a n g
137 - 149
15 N guyên V an C hung, N guyên Huu P h u n g , 1995 S itu a tio n actuelle et de developpem ent de l elevage đé M ollusque au Vietnam Actes d u sim posium France - V ietnam ien sur l aquaculture en zone tropicale. N h a tr a n g V ie tn a m 18
Trang 37H ộ i th ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t th â n m ềm lầ n I T r a n g 2 7 - 60
17 N guyễn Huy Đ ạt, 1989 Nghiên cứu về nhóm Bivalvia khu vực Cát Bà. T ài nguyên v à Môi trường biển TC H ải Quân số 6 (143), tra n g 54
18 N guyễn Hữu Đ ại, Nguyễn Hữu Phụng, 1998 The Biodiversity o f M arine Water
o f Vietnam. Pro of th e 5th Asean Science and Technology W eek Proc Scien Conf., p 37 - 49
19 Nguyên Ngoe Lam , Doan N hu Hai, 1998 Gut content o f blood cokle Anadara granosa (L.) with emphasỉs on diatoms, Travinh, South Vietnam P h u k e t
M arine Biological C enter Species Publication, 18 (1): 77 - 82
20 N guyễn Hữu P hụng, 1993 Nguồn lợi sinh vật rạn san hô ở ven hiển K hánh Hòa. K hoa học Công nghệ và Môi trường K hánh Hòa, số 4, tra n g 15
21 N guyễn Hữu P h ụ n g , 1996 Đặc điểm sinh học và kỹ thuật ương nuôi nghêu Meretrix lyrata (Soiverby). Thông tin Khoa học và Công nghệ T hủy s ả n số 7, tra n g 13 - 21 Sô' 8, tra n g 14 - 18
22 Nguyễn Hữu P hụng, 1998 Đặc điểm sinh học và nguồn lợi sò huyết Anadara granosa (L.) ở vùng biển Việt Nam. Báo Cáo khoa học công nghệ b iể n to à n quốc lần th ứ IV, Tóm t ắ t báo cáo, tra n g 46
23 Nguyễn Hữu P hụng, 1998 Phân bố nguồn lợi nghêu ở ven biển N a m Bộ. Báo cáo khoa học tạ i hội nghị khoa học công nghệ biển to àn quốc lầ n th ứ IV, Tóm
t ắ t báo cáo, tra n g 46
24 Nguyễn Hữu P hụng, Tạ M inh Đường, 1993 Hải đặc sản xuất kh ẩ u quan trọng
ở Bình Thuận. T hông tin K inh tế - Kỹ th u ật, số 3 - 4, tra n g 5 - 6
25 Nguyễn Hữu Phụng, Võ Sĩ Tuấn, 1996 Nguồn lợi thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) chủ yếu ở biển Việt Nam. Tuyển tập nghiên cứu biển, Tập VII, tra n g 9 - 16
26 Nguyên Thi Xuan Thu, 1998 Hatchery seed production o f the scallop Chlamys nobilis (Reeve, 1852). P h u k et M arine Biological C enter Species P ublication, 18 (1): 161 - 164
27 P h a m Đ ình Trong, 1997 Dẫn liêu bước đầu về động vật đáy p h á Tam Giang - Cầu Hai, Tài nguyền và Môi trường, Tập IV, tra n g 281 - 291
28 T rầ n Đ ìn h Nam , T ạ M inh Đường, 1990 Động vật thân m ềm (Mollusca) ở quần đảo Trường Sa. Thông tin Khoa học - Kỹ th u ật, số 2
29 Võ Sĩ T uấn, N guyễn Hữu Phụng, 1991 Một sổ kết quả nghiên cứu nguồn lợi điệp Chlamys nobilis (Reeve) ở vùng biển Thuận Hải. Tuyển tậ p b áo cáo k h o a học hội nghị khoa học to à n quốc về b iển lần thứ III, tra n g 338 - 345
30 Vo Si Tuan, N guyên Huu Phung, 1994 An Introduction to im portant species o f edible Moữuscs in Vietnam. Out of Shell, Vol 4, N° 1, p 14 - 16
31 Vo Si T u an and Nguyên Huu Phung, 1998 Status o f bioalve exploitation and Ịarming in the Coastal waters o f South Vietnam. P h u k e t M arin e B iological
C en ter Species Publication, 18 (1): 171 - 173
32 Wye k R., 1991 The Encyclopedia o f Shell, Facts on File, N ew Y ork - 288 pp
Trang 38T r a n g 2 7 - 60 H ộ i t h ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t t h â n m ề m lầ n 1
40
N h a T rang, 25 - 27 / 3 /1 9 9 9
Trang 39H ộ i th ả o q u ố c g i a về đ ộ n g v ậ t th â n mềm, lầ n I T r a n g 2 7 - 60
Trang 40H ộ i t h ả o q u ố c g i a v ề đ ộ n g v ậ t t h â n m ề n
H ìn h 3: P h â n b ố N g a o ở v ù n g c ử a s ô n g B a L ạ t
N h a T r » — '