1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, phần hệ thống truyền lực

30 735 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 40.000 km: Công việc bạn cần làm cho chiếc xe của mình sau mỗi 40.000 km bao gồm: Thay lọc nhiên liệu, thay dầu hộp số, dầu vi sai, dầu trợ lực, dây cua roa, dung dịch làm mát, dầu phanh và dầu li hợp. Việc thay dầu hộp số và dầu vi sai định kỳ cũng quan trọng như thay dầu máy. Điều này giúp hộp số, bộ vi sai được bôi trơn và hoạt động êm dịu, đảm bảo cho hệ thống truyền động của xe luôn làm việc tốt. Thay dầu hộp số và dầu visai đúng định kỳ giúp hệ thống hoạt động trơn tru, êm ái Sau một thời gian xe hoạt động, lọc nhiên liệu sẽ bị dơ do các cặn bẩn và tạp chất. Bạn cần thay thế lọc nhiên liệu mới để tránh tình trạng lọc bị nghẹt ảnh hưởng đến quá trình cung cấp nhiên liệu cho động cơ. Nên thay thế lọc nhiên liệu định kỳ sau mỗi 40.000 km. Nên thay lọc nhiên liệu sau mỗi 40.000 km giúp hệ thống nhiên liệu hoạt động tốt Sau một thời gian dài sử dụng, dầu phanh và dầu ly hợp có thể lẫn hơi ẩm làm giảm khả năng ăn mòn của dầu phanh và ảnh hưởng đến khả năng làm việc của hệ thống phanh. Bạn cần thay thế dầu phanh và dầu thủy lực định kỳ sau 40.000 km để đảm bảo chất lượng dầu, áp suất thủy lực trong hệ thống, giúp hệ thống phanh và ly hợp làm việc tốt nhất. Thay thế dầu phanh định kỳ sau 40.000 km Bạn nên thay dầu trợ lực mới sau mỗi 40.000 km để đảm bảo chất lượng bôi trơn của dầu, giúp hệ thống trợ lực tay lái hoạt động êm ái, đánh lái nhẹ nhàng, êm dịu.

Trang 1

KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA

CHỮA

HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC

Trang 2

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA LY HỢP

1.1 Kiểm tra sửa chữa

1.1.1 Kiểm tra đĩa ma sát

- Kiểm tra tình trạng mòn, xước của mặt đĩa ma sát, nếu mòn bậc và bề mặt ma sát bị hỏng thì phải thay Đo độ chìm đầu đinh tán như hình vẽ để đánh giá độ mòn của đĩa ma sát

- Với những đĩa ma sát dính dầu, về

nguyên tắc phải thay Cần kiểm tra

rò rỉ dầu từ phớt đuôi trục khuỷu và

phớt đầu trục vào hộp số.

- Các đĩa ma sát có bề mặt bị biến

cứng nhiều hay có dinh tán bị lỏng

thì phải thay.

- Kiểm tra phần then hoa của đĩa ma

sát, nếu bị mòn nhiều thì phải thay.

- Kiểm tra lò xo giảm chấn và đĩa ốp

hai bên, nếu hỏng  thay.

Trang 3

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA LY HỢP

1.1 Kiểm tra sửa chữa

1.1.1 Kiểm tra đĩa ma sát

- Kiểm tra độ đảo của đĩa ma sát như hình vẽ, nếu kết quả đo vượt quá giá trị cho phép  thay

Trang 4

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA LY HỢP

1.1 Kiểm tra sửa chữa

1.1.2 Kiểm tra đĩa ép

- Kiểm tra biến dạng, độ mòn, hư hỏng của bề mặt ma sát trên đĩa ép  sửa hoặc thay thế

- Với đĩa ép sử dụng lò so trụ, sau khi mài lực ép lò xo bị giảm

đi theo phần kích thước đĩa ép bị mài  cách sử lý ?

1.1.3 Kiểm tra lò xo đĩa

- Kiểm tra đầu các cánh lò xo – nơi tiếp xúc với bi T, nếu mòn bậc nhiều thì phải thay, hoặc nếu đầu không đồng phẳng

cũng phải thay

- Kiểm tra chu vi lò xo đĩa nếu có vết nứt thì phải thay

1.1.4 Kiểm tra lò xo

- Đo độ dài tự do?

- Kiểm tra độ vuông góc?

- Kiểm tra độ cứng lò xo?

Trang 5

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA LY HỢP

1.1 Kiểm tra sửa chữa

1.1.4 Kiểm tra lò xo

Trang 6

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA LY HỢP

1.1 Kiểm tra sửa chữa

Trang 7

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA LY HỢP

1.1 Kiểm tra sửa chữa

1.1.6 Kiểm tra vỏ ly hợp

- Đặc biệt chú ý đến rạn nứt và biến dạng của vỏ ly hợp.

1.1.7 Kiểm tra ổ bi tỳ và càng gạt ly hợp

- Thay các ổ bi tỳ bị rơ hoặc không quay trơn.

- Kiểm tra rò rỉ mỡ với loại ổ bi bao kín, nếu có  thay thế.

- Kiểm tra mòn của chốt càng gạt, mòn nhiều  thay thế.

- Kiểm tra lò xo hồi vị, nếu biến dạng nhiều và hư hỏng  thay thế.

- Kiểm tra các nội dung sau, nếu có hư hỏng cần thay thế:

• Xoắn, cong, độ mòn những nơi tiếp xúc

• Độ mòn, biến dạng của bạc, ống cách…

Trang 8

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA LY HỢP

1.1 Kiểm tra sửa chữa

1.1.9 Kiểm tra bàn đạp ly hợp

• Độ mòn và hư hỏng của chốt.

• Độ mòn và tình trạng của cao su.

• Lò xo hồi vị

1.1.10 Kiểm tra xy lanh chính và xy lanh công tác

- Nếu có các hư hỏng sau cần sửa chữa hoặc thay thế:

Trang 9

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA LY HỢP

1.2 Chú ý khi tháo lắp

1.2.1 Tháo cơ cấu ly hợp

- Với những loại vỏ ly hợp không có chốt định vị với bánh đà cần phải đánh dấu lắp ráp trước khi tháo.

- Tháo các bu lông theo nguyên tắc đối chéo.

- Tháo sao cho không rơi đĩa ma sát.

- Dùng trục dẫn hướng để lấy tâm khi lắp.

- Xiết bu lông đối chéo với lực xiết quy định.

- Kiểm tra độ đồng phẳng của các đầu đòn mở

nếu không đồng đều phải điều chỉnh hoặc thay thế

Trang 10

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA LY HỢP

1.2 Chú ý khi tháo lắp

1.2.3 Tháo cơ cấu dẫn động ly hợp

- Chú ý không để rây dầu vào các bề mặt sơn khi tháo xy lanh chính và

- Khi lắp các phớt, gioăng cần làm sạch lòng xy lanh, thoa một lớp

mỏng dầu dẫn động hay mỡ dùng cho phớt.

- Chú ý không bắt ép các ống nối cứng và nối mềm, không để các ống chạm vào các phần khác.

- Cao su bọc đầu xy lanh chính và xy lanh công tác có lỗ thông hơi, lỗ này để hướng xuống dưới.

- Sau khi xả e, đạp bàn đạp ly hợp vài lần và kiểm tra rò rỉ dầu.

- Điều chỉnh hành trình tự do của ly hợp

Trang 11

II KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỘP

2.1.2 Kiểm tra mặt răng các bánh răng

- Mòn quá mức tại các mặt răng là nguyên nhân gây ồn hộp

số do vậy cần kiểm tra kỹ càng từng răng, với br mòn nhiều

 thay thế

2.1.3 Kiểm tra các vòng bi

- Sau khi tẩy rửa sạch các vòng bi cầu, bi đũa, quay kiểm tra xem các vòng bi có quay trơn không Kiểm tra ca trong và ngoài của bi kim nếu có hư hỏng cần thay cả bộ Các phớt chắn bụi không bị mòn, rách, nếu có  thay thế cả bộ

Trang 12

II KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỘP

SỐ

2.1 Kiểm tra sửa chữa

2.1.4 Kiểm tra cơ cấu đồng tốc

- Kiểm tra độ mòn vòng đồng tốc:

- Mặt côn phía bánh răng mòn nhiều

 thay cả bộ

- Vấu của khóa đẩy mòn  thay,

cần kiểm tra rãnh khóa trên ống gạt

- Lò xo gẫy hoặc đàn hồi kém

 thay thế

2.1.5 Kiểm tra cần số

- Kiểm tra mòn phần đầu cầu

Trang 13

II KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỘP

SỐ

2.1 Kiểm tra sửa chữa

2.1.6 Kiểm tra càng gạt

- Lắp vào ống gạt và kiểm tra

khe hở theo toàn bộ chu vi, nếu

mòn  thay thế

2.1.7 Kiểm tra cơ cấu định vị

và cơ cấu chống gài hai số

- Kiểm tra chốt, bi, lò xo,

nếu mòn, hư hỏng, đàn hồi

kém…  thay thế

Trang 14

II KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỘP

SỐ

2.2 Chú ý khi tháo lắp

2.2.1 Chú ý khi tháo

- Trước khi tháo cần tiến hành kiểm tra các nội dung sau và

kiểm tra xem có hư hỏng gì không, các kết quả này có ích

cho khi lắp ráp:

• Khe hở giữa các răng ăn khớp với nhau.

• Tình trạng khi vào số

• Độ rơ dọc trục của bánh răng, bạc, vòng đồng tốc, ống gạt.

• Độ rơ dọc trục của các bánh răng trục trung gian.

- Các viên bi định vị trục trượt có thể bay ra do tác dụng lò xo, cần chú ý khi tháo

- Vòng đồng tốc và bánh răng phải xếp thành bộ tương ứng Nói chung các chi tiết được sắp xếp theo trình tự tháo ra,

điều đó sẽ giúp ích cho việc kiểm tra từng chi tiết và thuận lợi cho khi lắp ráp

Trang 15

II KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỘP

- Bôi mỡ cho các ổ bi kim

- Điều chỉnh độ rơ dọc trục của trục trung gian bằng các đệm căn

- Độ rơ dọc trục của các bánh răng được chặn bởi phanh hãm

có thể điều chỉnh bằng cách thay đổi độ dày của phanh hãm

- Điều chỉnh ăn khớp cho cặp bánh răng số lùi

- Các bu lông, đai ốc cần được xiết với mô men lực quy định

- Các phớt dầu phải được thay mới

- Sau khi lắp ráp xong, vào số và kiểm tra tình trạng ăn khớp

Trang 16

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA

TRỤC CÁC ĐĂNG

3.1 Kiểm tra sửa chữa

3.1.1 Kiểm tra trục các đăng

- Kiểm tra độ cong trục các đăng:

Điểm cần lưu ý?

Trang 17

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA

TRỤC CÁC ĐĂNG

3.1 Kiểm tra sửa chữa

3.1.1 Kiểm tra trục các đăng

- Kiểm tra mòn then hoa:

- Kiểm tra rạn nứt ở phần then hoa

Trang 18

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA

TRỤC CÁC ĐĂNG

3.1 Kiểm tra sửa chữa

3.1.2 Kiểm tra khớp các đăng

• Kiểm tra mòn của trục chữ thập.

• Kiểm tra rạn nứt ở chân trục

chữ thập (nơi tập trung ứng suất).

Trang 19

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA

TRỤC CÁC ĐĂNG

3.1 Kiểm tra sửa chữa

3.1.2 Kiểm tra khớp các đăng

- Khớp đồng tốc:

• Kiểm tra hoạt động của khớp

theo các phương.

• Kiểm tra rạn nứt cao su chắn bụi

3.1.3 Kiểm tra các ổ đỡ trung gian

- Kiểm tra hoạt động của ổ bi:

quay trơn, không rơ

- Kiểm tra màu của các mặt quay

tương đối Nếu đổi màu  thay thế

- Kiểm tra sự lão hóa của cao su

đệm, cao su chắn bụi

Trang 20

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA

TRỤC CÁC ĐĂNG

3.2 Chú ý khi tháo lắp

3.2.1 Chú ý khi tháo

- Các đăng khác tốc:

• Đánh dấu trước khi tháo.

• Chú ý dầu từ hộp số chảy khi rút trục các đăng.

• Cách tháo ổ bi kim:

Trang 21

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA

TRỤC CÁC ĐĂNG

3.2 Chú ý khi tháo lắp

3.2.1 Chú ý khi tháo

- Các đăng đồng tốc:

• Đánh dấu trước khi tháo.

• Cách làm cao su chắn bụi không bị rách:

Trang 22

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA

• Khi lắp lên xe, chú ý chiều của mặc bích Sau khi lắp, chạy thử

để kiểm tra tiếng ồn, rung động, phát nhiệt…

- Các đăng đồng tốc:

• Cho đúng lượng mỡ quy định vào trong khớp các đăng.

Nhiều?

Ít?

Trang 23

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA VI SAI

4.1 Kiểm tra sửa chữa

4.1.1 Liên quan đến truyền lực chính

- Đầu tiên, kiểm tra bề mặt răng ăn khớp giữa br quả rứa và

br vành chậu xem có mòn nhiều và bong tróc hay không, nếu hư hỏng  thay thế cả bộ

- Kiểm tra rạn nứt ở cổ trục bánh răng quả rứa, kiểm tra mòn phần

Trang 24

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA VI SAI

4.1 Kiểm tra sửa chữa

4.1.1 Liên quan đến truyền lực chính

then hoa (lắp với bích trục các đăng, dùng thước lá căn)

- Kiểm tra các ổ bi đỡ bánh răng quả rứa: mòn, bong tróc…

- Kiểm tra phớt chắn dầu: mòn, rách, lão hóa phần lưỡi gạt…

- Kiểm tra vỏ truyền lực chính: rạn nứt, hư hỏng, mòn nơi lắp ổ bi…

- Kiểm tra các lá căn đệm điều chỉnh vị trí cũng như độ rơ của bánh răng quả rứa.

4.1.2 Liên quan đến vi sai

- Kiểm tra bề mặt răng ăn khớp của bánh răng vi sai và bánh răng bán trục.

- Kiểm tra độ mòn giữa bánh răng vi sai và trục vi sai (đo kích thước)

- Kiểm tra độ mòn giữa bánh răng bán trục và bán trục (phần then hoa) Khe hở này quá lớn là nguyên nhân gây gẫy trục.

- Kiểm tra vòng cách của bánh răng vi sai và bánh răng bán trục: mòn, hư hỏng…

Trang 25

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA VI SAI

4.1 Kiểm tra sửa chữa

4.1.2 Liên quan đến vi sai

- Kiểm tra độ rơ giữa bánh răng bán trục và vỏ vi sai

- Kiểm tra mặt phẳng bắt br vành chậu: độ cong vênh

4.2 Chú ý khi tháo lắp

4.2.1 Chú ý khi tháo

- Khi tháo dầu, kiểm tra xem có những thành phần gì lẫn

trong dầu, đây là căn cứ để phán đoán nơi hỏng hóc

- Phân biệt nắp chỉnh vòng bi bên trái và bên phải vi sai bằng cách đánh dấu trước khi tháo

- Không lẫn ca bi ngoài vòng bi bên trái và bên phải  buộc dây vào ca trong thành từng bộ

- Khi tháo các loại vòng bi phải dùng vam, tuyệt đối tránh

Trang 26

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA VI SAI

Trang 27

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA VI SAI

Trang 28

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA VI SAI

Trang 29

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA VI SAI

Trang 30

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA VI SAI

Điều chỉnh vết tiếp xúc ăn khớp giữa br quả rứa và bánh răng vành chậu:

• Đánh giá vết tiếp xúc ăn khớp đúng:?

Ngày đăng: 18/07/2017, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w