1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tài liệu bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, phần động cơ

31 476 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 15.000 km: Trong lần thay dầu thứ 2 này bạn cũng nên thay luôn lọc dầu. Lọc dầu có nhiệm vụ giữ lại các cặn bẩn, giúp động cơ được bôi trơn với dầu sạch và luôn hoạt động tốt. Các chuyên gia khuyên tốt nhất là nên thay lọc dầu cùng lúc với khi thay dầu, tức sau mỗi 10.000 km. Ngoài ra, ở mốc thời gian này bạn cũng nên đảo lốp nếu cần thiết, và sau đó tiếp tục đảo lốp sau mỗi 10.000 km. Thay lọc dầu động cơ định kỳ sau mỗi 10.000 km Sau 30.000 km: Sau mỗi 30.000 km, chiếc lọc gió động cơ và lọc gió điều hòa sẽ dơ và nghẹt, ảnh hưởng đến hoạt động của động cơ và sức khỏe của bạn. Bạn cần thay lọc gió động cơ và lọc gió điều hòa định kỳ sau 30.000 km để động cơ làm việc êm ái và tiết kiệm nhiên liệu hơn đồng thời giúp hệ thống điều hòa hoạt động tốt và bảo vệ sức khỏe của bạn.

Trang 1

KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ

Trang 2

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA NẮP

MÁY

1.1 Kiểm tra sửa chữa

1.1.1 Kiểm tra muội than, đóng cắn và gỉ

- Nơi kiểm tra muội than: quanh khu vực lắp ống xả, xu páp, mặt dưới nắp máy, nếu có  cạo muội than, chú ý không làm xước đế xu páp

- Nơi kiểm tra đóng cắn và gỉ: các túi nước, nếu có nhiều  xúc tẩy

- Kiểm tra, đánh giá trước khi tiếp tục tháo: nếu dầu dính ở lỗ

xu páp nạp  có thể do dầu từ xu páp nạp chảy xuống, nếu

có bụi dính ở lỗ xu páp nạp  có thể lọc gió bẩn

Trang 3

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA NẮP

MÁY

1.1 Kiểm tra sửa chữa

1.1.2 Kiểm tra vết rạn nứt và biến dạng

- Kiểm tra sau khi làm sạch muội than

- Biến dạng nhỏ  mài lại, biến dạng quá lớn  thay

Trang 4

I KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA NẮP

- Không tháo khi động cơ còn nóng do có thể gây ra nứt

- Chú ý vị trí bu lông nếu chúng có độ dài ngắn khác nhau

1.2.2 Chú ý khi lắp

- Gioăng máy có chiều trên dưới khác nhau, có vị trí định vị bằng chốt Chú ý một số mặt máy cần bôi keo, lắp vòng

gioăng chữ O… cho

các lỗ đường dầu, lỗ đường

nước làm mát

- Thổi sạch nước, dầu trong các

lỗ bắt bu lông Bôi dầu bôi trơn

vào phần ren bu lông trước khi

bắt

- Xiết bu lông theo thứ tự qui

định, nên chia làm 2 đến 3 lần

xiết Sau khi xiết, dùng cờ lê

cân lực để xiết đúng lực qui

định

Trang 5

II KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THÂN

MÁY

2.1 Kiểm tra sửa chữa

2.1.1 Kiểm tra xy lanh

- Kiểm tra mặt trong xy lanh có mòn, xước, rạn nứt hay

không?

- Vị trí và cách đo: hình vẽ

- Nếu mòn quá giá trị cho phép  mài và đánh bóng lại 

thay pit tông Một số động cơ không mài lại mà thay cả áo

xy lanh

Trang 6

II KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THÂN

MÁY

2.1 Kiểm tra sửa chữa

2.1.2 Kiểm tra thân xy lanh

- Kiểm tra mặt trên thân xy lanh có rạn nứt hay biến dạng

không? (cách kiểm tra giống như kiểm tra mặt máy)

- Kiểm tra các túi nước có đóng cắn, gỉ hay không, đặc biệt

chú ý phần đáy túi nước hay đóng cắn

- Sau khi tẩy rửa, vệ sinh, dùng súng khí thổi sạch nước, dầu trong các hốc, lỗ

Trang 7

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PIT

TÔNG

3.1 Kiểm tra sửa chữa

3.1.1 Kiểm tra pit tông

- Làm sạch muội than trên đầu, trong rãnh lắp xéc măng, các

lỗ dầu hồi

- Kiểm tra vết rạn nứt ở đầu pit tông, ở sâu trong rãnh lắp

xéc măng

- Đo đường kính pit tông:

- Đo độ mòn rãnh lắp xéc măng:  thay cả bộ pit tông – xéc măng nếu mòn quá

Trang 8

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PIT

TÔNG

3.1 Kiểm tra sửa chữa

3.1.2 Kiểm tra chốt pit tông

- Đo đường kính ngoài chốt, nếu mòn vượt ngưỡng cho phép

 thay cả chốt và pit tông

- Kiểm tra rạn nứt trên bề mặt chốt pit tông: nếu có  thay

cả chốt và pit tông

Trang 9

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PIT

TÔNG

3.1 Kiểm tra sửa chữa

3.1.2 Kiểm tra xéc măng

- Chiều rộng của xéc măng bị mòn trong quá trình làm việc

 khe hở miệng tăng lên

- Cách đo khe hở miệng:

Trang 10

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PIT

TÔNG

3.1 Chú ý khi tháo lắp

3.1.2 Chú ý khi tháo

- Làm sạch muội bám thành xy lanh trước khi tháo

- Quay pit tông xuống điểm chết dưới rồi mới tháo Tháo và sắp xếp theo thứ tự pit tông Nếu không rút được bằng tay

 đóng nhẹ bằng gỗ

- Tháo xéc măng: dùng kìm chuyên dụng

- Tháo chốt pít tông: theo hướng dẫn (ép thủy lực hoặc nung nóng)

Trang 11

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PIT

TÔNG

3.1 Chú ý khi tháo lắp

3.1.2 Chú ý khi lắp

- Ép chốt pit tông theo phương pháp quy định: đóng, ép, nung

nóng… Với loại bơi phải lắp các vòng hãm một cách chắc chắn.

- Không nhầm hướng khi lắp pit tông và thanh truyền (thường có dấu)

- Khi lắp xéc măng cũng chú ý không nhầm mặt trên dưới của xéc măng (có dấu khắc), dùng kìm chuyên dụng để không xước pit tông.

- Kiểm tra khe hở nhỏ nhất giữa pit tông và xy lanh (đo)

- Xoay lệch hướng miệng các xéc măng.

- Bôi dầu bôi trơn vào pit tông trước khi lắp vào xy lanh Chú ý

không nhầm hướng của xy lanh (dấu khắc trên đầu pit tông)

Dùng vòng ép xéc măng và cán búa gỗ gõ nhẹ để dóng pit tông vào xy lanh cho đến khi chạm cổ khuỷu.

- Vừa ấn pit tông vừa quay trục khuỷu đến điểm chết dưới Bắt nắp cổ biên, xiết với cờ lê lực Kiểm tra trục khuỷu quay trơn sau mỗi lần lắp pit tông.

Trang 12

III KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA PIT

TÔNG

3.1 Chú ý khi tháo lắp

3.1.2 Chú ý khi lắp

Trang 13

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THANH

TRUYỀN

4.1 Kiểm tra, sửa chữa

4.1.1 Kiểm tra độ mòn mặt bên đầu to thanh truyền

- Cách kiểm tra:

- Nếu lớn hơn giá trị cho phép

 thay thanh truyền

4.1.2 Kiểm tra độ mòn bạc đầu nhỏ

thanh truyền

- Bạc đầu nhỏ thanh truyền có xu hướng

mòn dạng elip

- Đo lỗ bạc bằng dưỡng đo, kiểm tra khe

hở so với chốt pit tông, lớn quá giá trị cho

phép  thay bạc

Trang 14

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THANH

TRUYỀN

4.1 Kiểm tra, sửa chữa

4.1.3 Kiểm tra độ mòn, hư hỏng, sức căng bạc biên

- Kiểm tra mặt trong của bạc có vết cháy, trầy xước, bong tróc hay không

- Đo đường kính trong lỗ bạc và đường kính cổ biên để xác định khe hở dầu

- Có thể đo bằng dây nhựa Chú ý:

Trang 15

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THANH

TRUYỀN

4.1 Kiểm tra, sửa chữa

4.1.3 Kiểm tra biến dạng lỗ bạc biên và biến dạng nắp bạc

biên

- Tháo bạc biên và kiểm tra giống như đã kiểm tra với bạc biên Nếu độ tròn không đảm bảo, có biến dạng thì cần phải thay thế

4.1.4 Kiểm tra bu lông và lỗ bắt nắp bạc biên

- Kiểm tra bu lông: phần ren có bị trờn, có vết rạn nứt hay

không

- Kiểm tra các lỗ bắt tương tự, có thể dùng bu lông mới để

kiểm tra

Trang 16

IV KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA THANH

TRUYỀN

4.2 Chú ý khi tháo lắp

4.2.1 Chú ý khi tháo

- Đầu to thanh truyền thường có khắc số

thứ tự của xy lanh Chú ý khi tháo ra mặt

đóng số quay về hướng nào để khi lắp

không nhầm.

- Khi tháo bạc đầu nhỏ thanh truyền cần sử

dụng dụng cụ chuyên dụng để đóng ra

4.2.2 Chú ý khi lắp

- Dùng dụng cụ như khi đóng ra đối với đầu

nhỏ thanh truyền Nếu có lỗ dầu thì cần

chú ý vị trí bạc sao cho các lỗ trùng nhau.

- Khi đóng bạc mới, cần doa lại lỗ.

- Chú ý không nhầm hướng của thanh

truyền và nắp thanh truyền khi lắp.

- Xiết nắp thanh truyền bằng cờ lê lực Sau

khi xiết cần kiểm tra trục khuỷu có quay

trơn tru hay không.

Trang 17

V KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU

5.1 Kiểm tra, sửa chữa

5.1.1 Kiểm tra độ mòn trục khuỷu

- Khuynh hướng mòn của cổ biên và cổ khuỷu:

- Phương pháp đo:

- Nếu mòn quá giới hạn cho phép sửa chữa  thay

- Nếu vẫn trong giới hạn sửa chữa  đo khe hở dầu, nếu khe

hở dầu lớn  mài lại trục khuỷu và thay bạc

Trang 18

V KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU

5.1 Kiểm tra, sửa chữa

5.1.2 Kiểm tra độ cong trục khuỷu

- Thiết bị đo:

- Cách đo:

- Chú ý: dùng tay quay nhẹ, độ cong = ½ độ đảo

Trang 19

V KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU

5.1 Kiểm tra, sửa chữa

5.1.3 Kiểm tra rạn nứt trên trục khuỷu

- Kiểm tra vết rạn nứt trên bề mặt cổ khuỷu, cổ biên, xung

quanh các lỗ dầu, đặc biệt là ở chân má khuỷu

5.1.4 Kiểm tra độ rơ dọc trục khuỷu

- Thiết bị kiểm tra:

- Cách kiểm tra: trước khi tháo

để đánh giá mức độ tốt xấu của

bạc chặn dọc trục + sau khi lắp

để xác nhận lắp ráp đúng giá trị

qui định

5.1.5 Kiểm tra độ mòn bạc khuỷu

- Kiểm tra giống bạc biên

Trang 20

V KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU

5.1 Kiểm tra, sửa chữa

5.1.6 Kiểm tra hư hỏng và biến dạng ở nắp cổ khuỷu và lỗ cổ

khuỷu

- Cách kiểm tra biến dạng của bạc cổ khuỷu:

- Cách kiểm tra biến dạng của lỗ cổ khuỷu:

Khi khe hở quá lớn, phải thay cả nắp và thân máy.

5.1.7 Kiểm tra phớt đầu trục khuỷu

- Kiểm tra bên trong và bên ngoài phớt, nếu có rách hay trầy

xước thì thay.

- Khi lắp phớt mới, cần bôi một lớp mỡ chỉ định vào mặt trong

phớt

Trang 21

V KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA TRỤC KHUỶU

khi lắp Bôi dầu bôi trơn vào

những chi tiết quay trước khi

lắp Chú ý không quên tấm

chặn của bạc chặn

- Chú ý vị trí và hướng của các

nắp cổ trục Xiết từng cổ khuỷu

khuỷu theo trình tự từ trong ra,

kiểm tra quay trơn từng cổ sau

khi xiết

- Kiểm tra quay trơn của trục

khuỷu sau khi xiết toàn bộ

Trang 22

VI KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA BÁNH ĐÀ

6.1 Kiểm tra, sửa chữa

6.1.1 Kiểm tra độ đảo của bánh đà

- Tại sao phải kiểm tra?

- Phương pháp kiểm tra:

6.1.2 Kiểm tra bề mặt tiếp xúc đĩa ly hợp

- Bề mặt có thể bị nứt tế vi, mòn bậc

- Kiểm tra nếu mòn quá giới hạn 

mài lại hoặc thay

6.1.3 Kiểm tra các lỗ bu lông bắt bánh đà

- Kiểm tra bằng mắt vùng quanh lỗ có bị

nứt hay hỏng hóc gì không Nếu có 

thay bánh đà

6.1.4 Kiểm tra vành răng bánh đà

- Kiểm tra xem vành răng có bị mòn, xứt hay không Nếu có

những chỗ trầy hoặc via thì có thể dùng dũa để sửa.

- Tháo vành răng bằng cách đóng lên chày đồng đều xung

quanh vảnh răng Nếu thay vành răng mới, gia nhiệt đều vành răng này và lắp vào bánh đà rồi để nguội tự nhiên Chú ý chiều vành răng.

Trang 23

VI KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA BÁNH ĐÀ

- Chú ý vị trí tương quan giữa bánh đà và trục khuỷu

- Xiết bu lông đối chéo và bằng cân lực

- Sau khi lắp, kiểm tra lại độ đảo bánh đà

Trang 24

VII KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA CƠ CẤU PHỐI

KHÍ

7.1 Kiểm tra, sửa chữa

7.1.1 Kiểm tra xu páp

- Đo ba vị trí như hình vẽ, nếu vượt

giá trị cho phép  thay thế

- Thay các xu páp bị biến dạng, cong

7.1.2 Kiểm tra khe hở giữa thân xu páp

- Các gioang bao kín của ống dẫn

hướng không sử dụng lại sau khi

tháo ra

Trang 25

7.1 Kiểm tra, sửa chữa

7.1.3 Kiểm tra lò xo xu páp

- Kiểm tra hình dạng bên ngoài, biến dạng…

- Phương pháp kiểm tra lực lò xo:

- Phương pháp kiểm tra chiều cao tự do:

- Phương pháp kiểm tra độ vuông góc:

VII KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA CƠ CẤU PHỐI

KHÍ

Trang 26

7.1 Kiểm tra, sửa chữa

7.1.4 Kiểm tra đế xu páp

- Kiểm tra bề mặt tiếp xúc của đế xu páp có vết xước, lõm

hay không Bề rộng tiếp xúc và tình trạng tiếp xúc có đảm

bảo hay không Nếu có vấn đề thì mài lại đế hoặc thay thế

- Phải đo độ chìm của xu páp, nếu vượt quá giá trị cho phép

 thay thế (tại sao độ chìm tăng?)

- Khi thay đế xu páp hay xu páp cần phải rà lại xu páp

Phương pháp rà và kiểm tra?

VII KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA CƠ CẤU PHỐI

KHÍ

Trang 27

VII KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA CƠ CẤU PHỐI

KHÍ

7.1 Kiểm tra, sửa chữa

7.1.5 Kiểm tra cò mổ

- Kiểm tra các bề mặt tiếp xúc với xu páp

tiếp xúc với cam xem có bị mòn nhiều

không, mòn bậc không, có biến dạng

hay hư hỏng hay không, nếu có 

sửa hoặc thay thế

- Khi sửa có thể dùng đá mài dầu, máy

Mài để sửa sao cho các bề mặt cong trở về

như cũ

- Ngoài ra, cần kiểm tra lỗ quay cò mổ bằng dụng cụ đo lỗ

7.1.6 Kiểm tra trục cò mổ

- Kiểm tra độ cong: dùng khối chữ V

- Kiểm tra độ mòn: đo đường kính ngoài bằng pan me

Trang 28

VII KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA CƠ CẤU PHỐI

KHÍ

7.1 Kiểm tra, sửa chữa

7.1.7 Kiểm tra con đội

- Kiểm tra bề mặt tiếp xúc con đội

- Nguyên nhân có thể xảy ra?

Trang 29

VII KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA CƠ CẤU PHỐI

KHÍ

7.1 Kiểm tra, sửa chữa

7.1 8 Kiểm tra trục cam

- Dùng panme đo và tính H-D

- Đo đường kính d xác định độ mòn

- Đo độ cong, độ đảo trục cam

- Kiểm tra răng của bánh răng với những trục có dẫn động bộ chia điện

Trang 30

VII KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA CƠ CẤU PHỐI

KHÍ

7.1 Kiểm tra, sửa chữa

7.1.9 Kiểm tra bạc trục cam

- Dùng thước đo lỗ đo đường kính trong của bạc, kiểm tra độ

mòn

- Đo đường kính ngoài cổ trục cam, xác định khe hở với lỗ

bạc  nếu lớn thì thay bạc Với những loại bạc liền nắp máy thì phải thay cả nắp máy

7.1.10 Kiểm tra dây đai cam

- Kiểm tra xem dây đai có nứt chân chim hay không, có bị

mòn, hư hỏng hay bị khuyết răng hay không Nếu hỏng

thay dây đai

7.1.11 Kiểm tra xích cam

- Kiểm tra xem các chốt xích có mòn, hư hỏng hay không,

nếu có  thay xích

Trang 31

VII KIỂM TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA CƠ CẤU PHỐI

KHÍ 7.2 Chú ý khi tháo lắp

- Khi tháo, cần sắp bộ xu páp, lò xo xu páp, cò mổ…theo từng xy lanh

- Chú ý không làm hỏng bạc trục cam (thép mềm)

- Nếu lò xo xu páp có bước không đều thì bước nhỏ ở phía dưới.

- Trục cam phải được xiết kiểm tra bằng cờ lê lực, sau khi xiết kiểm tra xem trục có

quay trơn hay không.

- Khi lắp dây đai cam hay xích cam cần chú ý dấu lắp ráp

Tuân thủ các chỉ dẫn về thứ tự

lắp và điều chỉnh

- Chú ý không bẻ gập, xoắn,

gập ngược đai cam, không để

đai cam dính dầu dính nước

- Chú ý dàn cò mổ bên hút

và bên xả có thể khác nhau

Ngày đăng: 18/07/2017, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w