1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

chuyên đề về RUNG GIẬT, TIẾNG ỒN trên ô tô

112 627 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 11,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Body – Thân xeVới xe khung liền vỏ thì khung làm đơn giản hơn , thường bằng tôn mỏng cuộn lại nhiều lớp như cái ống hộp và hàn liền với vỏ xe làm thành một body là xong . Trái và phải Bây giờ ta chia ô tô làm mấy hướng , trước, sau, phải , trái , trên , dưới . Lấy tâm là điểm giữa của nóc xe , từ đó về trước là trước, từ đó sang bên tay lái là bên trái, sang bên phụ là phải ……..Nếu dòm sát vào một số phụ tùng như gương, đèn thì ta có thể thấy chữ LH hay RH là chữ viết tắt của Left hand hay Right hand Nhân cách hóaHãy coi chiếc xe như một cơ thể con người , chống tay quì sấp , đầu trùng với cản trước , mông trùng với cản sau , mắt sẽ là đèn pha, tứ chi là 4 bánh , và bạn sẽ đoán ra đâu là tai và đâu là sườn , hông.Nếu bạn đã quen với kiểu gọi này rồi thì khi đứng ở cửa hàng phụ tùng bạn sẽ không bị ù tai lúng túng bởi mấy cái từ dân dã thoát ra từ đôi môi của cô gái bán hàng kháu khỉnh nói rất nhanh như: Pha trái, đèn cạnh phải, hông phải , tai trái , kính trước , nẹp sườn phải …….

Trang 1

I THẾ NÀO LÀ NVH?

II NGUỒN GÂY NVH TRONG Ô TÔ

III HƯ HỎNG VÀ NGUYÊN NHÂN

IV HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

V THIẾT BỊ KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA

Trang 2

1.2 RUNG ĐỘNG

1.3 ÂM THANH

1.4 TẦN SỐ RUNG ĐỘNG VÀ SỰ TRUYỀN

1.5 HẠN CHẾ RUNG ĐỘNG VÀ TIẾNG ỒN

Trang 3

- Tiếng ồn (noise) - Sự rung động (vibration)

1.1 MÔ TẢ

NVH: Nose ( Tiếng ồn) – Vibration (Sự rung động) – Harsh ness (Tiếng va đập)

Trang 4

1.1 MÔ TẢ

NVH: Nose ( Tiếng ồn) – Vibration (Sự rung động) – Harsh ness (Tiếng va đập)

- Tiếng va đập (harsh ness)

Trang 6

Một vật nặng được treo tên 1 lò xo Ta

kéo vật nặng xuống phía dưới, khi bỏ tay

ra sẽ làm vật nặng dao động Ta thay đổi

lò xo, giữ nguyên vật nặng thì số dao

động trong 1 đơn vị thời gian thay đổi

Trang 7

Biên độ: là hành trình dao động theo

phương thẳng đứng Nó phụ thuộc vào

lực tác dụng lên vật

1.2.2 Biên độ dao động

Trang 8

Tần số: số lần dao động trong 1 giây Đơn

vị: Hezt (Hz)

1.2.3 Tần số dao động

Trang 9

Tần số dao động riêng: phụ thuộc vào độ

cứng của lò xo và trong lượng của vật

treo

1.2.4 Tần số dao động riêng

Trang 10

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số

dao động riêng bằng tần số dao động của

hệ Khi xảy ra công hưởng thì biên độ

dao động của hệ sẽ tăng

1.2.5 Hiện tượng cộng hưởng

Trang 13

1.4 Tần số rung động và sự lan truyền

Trang 14

1.5 Hạn ché rung động và tiếng ồn

1.5.1 Hạn chế rung động và tiếng ồn

1.5.2 Cách ly rung động

1.5.3 Cách âm

Trang 15

5.1 Hạn chế rung động và tiếng ồn

Ta không thể loại bỏ hoàn toàn được rung động vì ô tô bắt buộc tạo rung động như từ động

cơ, đường xóc…

Trang 16

5.2 Cách ly rung động.

Để giảm tiếng ồn tác dụng lên người sử

dụng ta có thể: thay đổi tần số tiếng ồn hoặc

dập tắt tần số đó Như vậy tần số nằm ngoài

ngưỡng nghe thì người sử dụng sẽ không

nghe thấy

Trang 17

Sử dụng giảm chấn.

Khi ta thêm một khối lượng vào

thanh thép lò xo thì tần số dao động

riêng, mức độ rung động của nó sẽ

giảm Người lái khi đó sẽ cảm thấy

dễ chịu hơn

Trang 18

5.3 Cách âm.

Ô tô đang hoạt động là tổ hợp nhiều phần tử dao động và nhiều phần tử dao động vượt qua khả năng của giảm chấn, nên ta phải cách ly phần tử dao động

Trang 19

Người ta sử dụng các tấm cách âm và vật liệu hấp thụ âm thanh để cách âm

Trang 20

2.1 Động cơ

2.2 Hệ thống nạp và cơ cấu của động cơ

2.3 Các chi tiết khác cảu động cơ

Trang 21

2.1 Động cơ

2.1.1 Dao động của mô men xoắn do sự cháy

2.1.2 Không cân bằng do quán tính

2.1.3 Các chi tiết quay không cân bằng

2.1.4 Các tiếng ồn khác

Trang 22

2.1.1 Dao động mô men xoắn do sự cháy

Sự cháy trong mỗi xy lanh xảy ra

sau mỗi vòng quay trục khủy và

làm mô men xoắn dao động Nó

được truyền qua ly hợp, hộp số rồi

bán trục

Trang 23

2.1.2 Không cân bằng do quán tính

Các pison và thanh truyền chuyển

động lên xuống ngược chiều nhau

nên khi có mất cân bằng về khối

lượng sẽ gây mất cân bằng về

quán tính

Trang 24

2.1.3 Các chi tiết quay không cân bằng

Các chi tiết khi mất cân bằng sẽ gây ra rung

động Đối với trục khuỷu thì cổ khuỷu và chốt

khuỷu lệch tâm nhau nên người ta phải có

thêm đối trọng ở phía đối diện chốt khuỷu

Trang 25

Cơ cấu dẫn động xupap cũng gây ra tiếng ồn như :

- Tiếng gõ piston,

- Tiếng ồn con đội,

- Tiếng ồn sinh ra bởi ăn khớp của xích cam với đĩa xích

- Tiếng ồn do sự dịch chuyển của các xupap2.1.4 Các tiếng ồn khác

Trang 27

Hộp cộng hưởng có tác dụng làm thay đổi tần số cộng hưởng của hệ thống nạp ra ngoài dải tốc độ bình thường.

Trang 28

Hệ thống xả:

- Hệ thống xả là 1 nguồn gây rung động chủ yếu

- Hệ thống xả dao động với nhiều tần số khác nhau nên sử dụng giá đỡ cao su để tăng hiệu quả giảm chấn

Trang 29

Các phương pháp giảm chấn trên hệ thống xả

Trang 31

Tiếng ồn quạt:

- Nguồn phát từ quạt làm mát két nước, máy

phát điện do qạt cắt vào không khí

- Giảm tiếng ồn: thay đổi đường kính, số lượng,

hình dáng cánh, sử dụng quạt điện,…

2.3 Các chi tiết khác của động cơ

Trang 32

Quạt làm mát thủy lực điều khiển điện từ: có nhiều tốc độ, giảm tiếng ồn quạt ECU từ tín hiệu cảm biến điều khiển tốc độ quạt.

Trang 33

2.5 Ly hợp

Vỏ ly hợp, đĩa ma sát không cân bằng gây rung động

Ly hợp và đĩa ma sát được chế tạo rất cân bằng, đĩa ma sát có giảm chấn xoắn để hấp thụ

mô men

Trang 34

2.6 Hộp số

- Nguyên nhân: khi các bánh răng ăn khớp với

nhau sinh ra tiếng ồn

- Khắc phục: cơ cấu gài số dùng cáp, lắp giảm

chấn dọc đường truyền mô men của ly hợp,…

Trang 36

Góc khớp các đăng:

- Hạn chế dao động bằng cách đặt đầu chủ động song song với đầu bị động

- Khớp chữ U cũng phải được đặt như hình vẽ:

Trang 37

2.8 Vi sai

2.8.1 Khe hở ăn khớp

2.8.2 Vết ăn khớp

2.8.3 Độ đảo

Trang 38

2.8.1 Khe hở ăn khớp

Khe hở giữa bánh răng vành chậu và bánh

răng quả dứa quá lớn gây va đập, tiếng ồn

và gẫy răng Khe hở quá nhỏ gây ồn và nhiệt

độ cao

Ta thường xuyên kiểm tra khe hở ăn khớp

Trang 39

2.8.2 Vết ăn khớp

Vết ăn khớp không được điều chỉnh gây

mòn và tiếng ồn ngay cả khi khe hở ăn

khớp đã được điều chỉnh đúng

Trang 40

2.8.3 Độ đảo

- Nguyên nhân: độ đảo bề mặt bích nối sẽ

làm các đăng rung động

- Khắc phục: các chi tiết tiếp giáp: trục các

đăng, cầu sau, vi sai có tần số cộng

hưởng khác chi tiết khác trong nhóm

Trang 42

2.8 Lốp

Khi lốp bị mòn, không cân bằng, sử dụng lốp không đúng tiêu chuẩn, lắp lốp không đúng lên vành làm tăng độ đảo và mất cân bằng

Trang 43

2.8.1 Sự đồng đều

Cân bằng bánh xe: cân bằng khối lượng của cụm bánh xe

Có 2 loại cân bằng: can bằng tĩnh và cân bằng động

Trang 44

Độ đảo: thay đổi kích thước

lốp khi quay, khi bán kính

quay thay đổi quá mức thì xe

sẽ bị rung động, nên phải

được giới hạn theo tiêu

chuẩn

Trang 45

Tính đồng đều của lốp: khi lốp chịu tải trọng nó biến dạng như một lò xo, các bộ phận của lốp bị nén không đều nên độ cứng không đều

Trang 46

2.8.2 Độ cứng

Độ cứng của lốp càng nhỏ thì sẽ tăng tính êm dịu chuyển động

Trang 47

2.8.3 Tần số dao động riêng

Khi độ cứng của lốp thay đổi theo hình dáng trong lốp có vài tần số dao động riêng khác nhau

Trang 48

2.8.4 Đặc tính bao phủ

Khả năng phủ lên một vật trên mặt đường được gọi là đặc tính bao phủ của lốp Lốp bố tròn thì khả năng bao phủ kém hơn lốp bố chéo

Trang 49

2.8.5 Dạng hoa lốp

Không khí chạy bên trong rãnh hoa

lốp và sự thay đổi độ cứng của hoa

lốp hình thành 1 nguồn lực gây rung

động phức tạp

Trang 50

III HƯ HỎNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Trang 51

III HƯ HỎNG VÀ NGUYÊN NHÂN

Trang 52

III HƯ HỎNG VÀ NGUYÊN NHÂN

3.17 Rung động khi khởi hành

3.18 Rung động khởi động

3.19 Rung động tốc độ không tải

3.20 Rung động khi phanh

3.21 Tiếng ồn phanh

3.16 Tiếng ồn ly hợp

3.15 Tiếng ồn vi sai

Trang 53

3.1 Kinh nghiệm về NVH

Trang 54

3.2 Lắc thân xe

Trang 55

3.2 Lắc thân xe

Trang 56

Cơ chế lan truyền:

Trang 57

3.3 Lắc vành tay lái ở tốc độ cao

Trang 58

Cơ chế lan truyền:

Trang 59

3.4 Lắc vành tay lái ở tốc độ thấp

Trang 60

3.5 Rung động chân ga

Đây là dao động với tần số

cao khi tốc độ động cơ cao

nhưng không liên quan tới

tốc độ xe

Trang 61

Cơ chế lan truyền

Động cơ rung động cáp nối ⇒

bàn đạp chân ga bàn đạp ⇒

ga chân người lái ⇒

Trang 62

3.6 Rung động của cần số

Trang 63

Cơ chế lan truyền:

Trang 64

5.7 Chuyển động không êm dịu

Trang 65

Sự phát sinh chuyển động không êm dịu:

Trang 66

5.8 Tiếng va đập

Trang 67

Cơ chế lan truyền

Trang 68

2.9 Tiếng ồn mặt đường

Trang 69

Cơ chế lan truyền:

Trang 70

2.10 Tiếng ồn hoa lốp

Trang 71

Cơ chế lan truyền:

Trang 72

2.11 Tiếng dội của thân xe

Trang 73

Cơ chế lan truyền tiếng ồn của góc khớp các đăng

Trang 74

Cơ chế lan truyền tiếng ồn do trục các đăng không cân bằng:

Trang 75

Cơ chế lan truyền tiếng ồn do rung động của ống xả:

Trang 76

2.12 Tiếng ồn thân xe do dao thoa

Trang 77

Cơ chế lan truyền dao động do biến mô trượt:

Trang 78

2.13 Tiếng ồn động cơ

Trang 79

Cơ chế lan truyền:

Trang 80

2.14 Tiếng ồn gió

Trang 81

Cơ chế lan truyền

Trang 82

2.15 Tiếng kêu bánh răng hộp số

Trang 83

Cơ chế lan truyền:

Trang 84

2.16 Tiếng ồn vi sai

Trang 85

Cơ chế lan truyền tiếng ồn

Trang 86

3.17 Tiếng ồn ly hợp

Trang 87

Cơ chế lan truyền

Trang 88

3.18 Rung động khi khởi hành

Trang 89

Cơ chế lan truyền

Trang 90

3.19 Rung động khi khởi động

Trang 91

Cơ chế lan truyền:

Trang 92

3.20 Rung động ở chế độ không tải

Trang 93

Cơ chế lan truyền:

Trang 94

3.21 Rung động khi phanh

Trang 95

Cơ chế lan truyền

Trang 96

3.22 Tiếng kêu của phanh

Trang 97

Cơ chế lan truyền

Trang 98

IV HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

4.1 Giới thiệu chung

4.1.1 Các rung động hay tiêng ồn khó chịu

4.1.2 Luyện tai

4.1.3 Sự ngụy trang tiếng ồn

Trang 99

IV HƯ HỎNG VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

4.2 Giới thiệu chung

4.2.1 Các khái niệm cơ bản

4.2.2 Quá trình sửa chữa

4.2.3 Xác nhận lại NVH

4.2.4 Phân loại

Trang 100

4.1.1 Các rung động hay tiếng ồn khó chịu

Những âm thanh làm người khác khó chịu hay không phụ thuộc vào: người nghe, vị trí, xe, diều kiện khác

VD: tiếng động trong đêm tuy rất nhỏ nhưng gây khó chịu

Ta không thể tách âm thanh dễ chịu ra khỏi âm thanh khó chịu

Trang 101

4.1.2 Luyện tai

Trong sửa chữa việc nghe âm thanh là rất quan trọng, việc phân biệt được các âm thanh sẽ giúp ta đánh giá đúng hơn về tình trạng hoạt động của xe

Trang 102

4.1.3 Sự ngụy trang của tiếng ồn

Ô tô sinh ra nhiều tiếng ồn Các tiếng ồn thì lấn át nhau, nên rất khó phân biệt Phân biệt tiếng ồn một cách cận thận

Trang 103

4.2.1 Các khái niệm cơ bản.

Việc chẩn đoán, sửa chữa tiếng ồn, rung động tốn hiều thời gian Ta phải sử dụng các kiến thức đã được học để chẩn đoán một cách có hệ thống

Trang 104

4.2.2 Quy trình sửa chữa

Trang 105

4.2.3 Xác nhận NVH

- Xác nhận lại triệu chứng của NVH là

quan trọng trong sửa chữa

- Tìm thông tin về các lần sửa chữa bảo

dưỡng trước đó

Trang 106

4.2.4 Phân loại NVH

Trang 107

7.Tiếng ồn vi sai

Trang 108

Phân biệt tiếng ồn vi sai với tiếng ồn hộp số

Trang 111

9.Tiếng kêu của phanh

Ngày đăng: 18/07/2017, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w