MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC BẢNG vii DANH MỤC HÌNH viii MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 3. Nội dung nghiên cứu của đề tài 2 CHƯƠNG I 4 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4 1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 4 1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4 1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 6 1.1.3 Đặc điểm môi trường sinh thái 9 1.2 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 12 1.2.1 Một số khái niệm và phân loại sự cố tràn dầu 12 1.2.2 Tác động của dầu tràn 15 1.3 Cơ sở thực tiễn 16 1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 16 1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 17 1.3.3 Bài học kinh nghiệm 19 CHƯƠNG II 20 ĐẶC ĐIỂM, THỜI GIAN VẦ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20 2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 20 2.1.2 Thời gian nghiên cứu 20 2.2 Đối tượng nghiên cứu 20 2.3 Phương pháp nghiên cứu 21 2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 21 2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 21 2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21 CHƯƠNG III 22 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22 3.1 Hiện trạng sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng 22 3.2 Hiện trạng hoạt động hàng hải tại khu vực Hải Phòng 23 3.2.1 Hoạt động vận tải biển 23 3.2.2 Hoạt động xây dựng và khai thác cảng biển 24 3.3 Nguy cơ tiềm ẩn gây sự cố tràn dầu tại Hải Phòng 25 3.3.1 Nguy cơ gây sự cố tràn dầu từ các hoạt động hàng hải nội địa 25 3.3.2 Nguy cơ gây sự cố dầu từ các hoạt động tàng trữ, vận chuyển và phân phối xăng dầu. 26 3.3.3 Nguy cơ gây sự cố tràn dầu từ các khu tránh bão 27 3.3.4 Nguy cơ gây sự cố tràn dầu từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí 27 3.3.5 Nguy cơ gây sự cố tràn dầu từ các tàu, xà lan bán lẻ xăng dầu 28 3.3.6 Nguy cơ gây sự cố tràn dầu từ các nguồn ngoài thềm lịa địa Việt Nam 28 3.4 Hiện trạng quản lý trong ứng phó sự cố tràn dầu tại Hải Phòng 29 3.4.1 Phương tiện, trang thiết bị ứng phó 29 3.4.2 Nguồn nhân lực ứng phó 30 3.4.3 Các khung pháp lý liên quan đến sự cố tràn dầu 31 3.4.4 Đánh giá khả năng ứng phó của Hải Phòng 33 3.5 Các vùng nhạy cảm đổi với sự cố tràn dầu tại Hải Phòng 34 3.5.1 Các đoạn bờ nhạy cảm 34 3.5.2 Các khu vực có tài nguyên sinh vật nhạy cảm cao đối với dầu tràn 35 3.5.3 Các khu vực hoạt động kinh tế xã hội có độ nhạy cảm cao đối với dầu tràn 36 3.5.4 Đánh giá chung về bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ đối với dầu tràn 37 3.6 Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực ứng phó sự cố tràn dầu 37 3.6.1 Về cơ chế chính sách, pháp luật 37 3.6.2 Xác định rõ cơ cấu, tổ chức ứng phó và trách nhiệm khi có sự cố tràn dầu xảy ra 38 3.6.3 Nâng cấp cơ sở vật chất, bảo dưỡng phương tiện và trang thiết bị 41 3.6.4 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về sự cố tràn dầu 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44 1. Kết luận 44 2. Kiến nghị 44 PHỤ LỤC 1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
*****
NGUYỄN THỊ THU THẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ
SỰ CỐ TRÀN DẦU DO HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TẠI
HẢI PHÒNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ
SỰ CỐ TRÀN DẦU DO HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TẠI
HẢI PHÒNG
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện dưới sựhướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Thị Minh Hằng Các số liệu, kết quả nghiên cứuđược là trung thực
Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan tới đề tài nghiên cứunhằm khẳng định thêm sự tin cậy và tính cấp thiết của đề tài Các số liệu trích dẫn rõnguồn gốc và các tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết Nếu không đúng như đãnêu trên, tôi xin hoàn thành chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Thu Thảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy,
cô giáo trong khoa Khoa Học Biển và Hải Đảo, cũng như các thầy cô giáo đang côngtác tại các phòng ban của trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã trang
bị cho tôi những kiến thức, kỹ năng cần thiết cũng như tạo cơ hội cho tôi được trảinghiệm môi trường làm việc thực tế , tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thànhkhóa luận này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời biết ơn chân thành, sâu sắc nhất tới Tiến Sĩ Trần ThịMinh Hằng người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo cho tôi hoàn thành khóa luận này.Xin chân thành cảm ơn các học viên lớp DH3QB2 đã chia sẻ những khó khăn,trao đổi những kiến thức giúp đỡ tôi hoàn thành bài khóa luận này Cùng với tình cảmcủa bạn bè, người thân và gia đình đã luôn ở bên hết lòng động viên và giúp đỡ tôitrong quá trình hình thành khóa luận
Trong quá trình làm khóa luận, dù cố gắng hết mình trong việc nghiên cứu vàđưa ra giải pháp nhưng vẫn không tránh khỏi thiếu sót Tôi xin trân trọng cảm ơn vàmong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Thu Thảo
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 2
CHƯƠNG I 4
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 4
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
1.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 6
1.1.3 Đặc điểm môi trường sinh thái 9
1.2 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 12
1.2.1 Một số khái niệm và phân loại sự cố tràn dầu 12
1.2.2 Tác động của dầu tràn 15
1.3 Cơ sở thực tiễn 16
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 16
1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 17
1.3.3 Bài học kinh nghiệm 19
CHƯƠNG II 20
ĐẶC ĐIỂM, THỜI GIAN VẦ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 20
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 20
2.2 Đối tượng nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 21
Trang 62.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21
CHƯƠNG III 22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Hiện trạng sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng 22
3.2 Hiện trạng hoạt động hàng hải tại khu vực Hải Phòng 23
3.2.1 Hoạt động vận tải biển 23
3.2.2 Hoạt động xây dựng và khai thác cảng biển 24
3.3 Nguy cơ tiềm ẩn gây sự cố tràn dầu tại Hải Phòng 25
3.3.1 Nguy cơ gây sự cố tràn dầu từ các hoạt động hàng hải nội địa 25
3.3.2 Nguy cơ gây sự cố dầu từ các hoạt động tàng trữ, vận chuyển và phân phối xăng dầu 26
3.3.3 Nguy cơ gây sự cố tràn dầu từ các khu tránh bão 27
3.3.4 Nguy cơ gây sự cố tràn dầu từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí 27 3.3.5 Nguy cơ gây sự cố tràn dầu từ các tàu, xà lan bán lẻ xăng dầu 28
3.3.6 Nguy cơ gây sự cố tràn dầu từ các nguồn ngoài thềm lịa địa Việt Nam 28
3.4 Hiện trạng quản lý trong ứng phó sự cố tràn dầu tại Hải Phòng 29
3.4.1 Phương tiện, trang thiết bị ứng phó 29
3.4.2 Nguồn nhân lực ứng phó 30
3.4.3 Các khung pháp lý liên quan đến sự cố tràn dầu 31
3.4.4 Đánh giá khả năng ứng phó của Hải Phòng 33
3.5 Các vùng nhạy cảm đổi với sự cố tràn dầu tại Hải Phòng 34
3.5.1 Các đoạn bờ nhạy cảm 34
3.5.2 Các khu vực có tài nguyên sinh vật nhạy cảm cao đối với dầu tràn 35
3.5.3 Các khu vực hoạt động kinh tế - xã hội có độ nhạy cảm cao đối với dầu tràn 36
3.5.4 Đánh giá chung về bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ đối với dầu tràn 37 3.6 Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực ứng phó sự cố tràn dầu 37
3.6.1 Về cơ chế chính sách, pháp luật 37
3.6.2 Xác định rõ cơ cấu, tổ chức ứng phó và trách nhiệm khi có sự cố tràn dầu xảy ra 38 3.6.3 Nâng cấp cơ sở vật chất, bảo dưỡng phương tiện và trang thiết bị 41
Trang 73.6.4 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về sự cố tràn dầu 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
1 Kết luận 44
2 Kiến nghị 44
PHỤ LỤC 1
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
thuộc quân chủng Hải quân
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí và thông tin về các bến cảng xăng dầu 8
Hình 1.2 Loài khỉ vàng tại vườn Quốc gia Cát bà 10
Hình 1.3 Rừng ngập mặn tại Hải Phòng 10
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng 20
Hình 3.1 Sơ đồ nhạy cảm đường bờ TP Hải Phòng 35
Hình 3.2 Sơ đồ nhạy cảm tài nguyên sinh vật thành phố Hải Phòng 36
Hình 3.3 Sơ đồ nhạy cảm tài nguyên do con người sử dụng TP Hải Phòng 37
Hình 3.4 Diễn tập sử dụng phao quây khắc phục sự cố tràn dầu 42
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hải phòng là thành phố cảng biển quốc tế, đô thị loại 1 cấp Quốc Gia có diện
giáp với biển, trong đó có hai huyện đảo (Cát bà và Bạch Long Vĩ) Hải phòng với
vị thế là cửa ngõ chính ra biển của miền Bắc nước ta, nằm trong 2 tuyến hành lang
và một vành đai hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, là một trong nhữngđầu mối giao thông biển quan trọng của cả nước, có hệ thống cảng sông phát triển,
vì vậy nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng rất cao
Sự gia tăng của các hoạt động giao thông trên biển, các hoạt động tàng trữ,vận chuyển và phân phối xăng dầu trên biển và trên sông Hải phòng có hơn 45cảng biển (theo quyết định số 1943/QĐ-BGTVT ngày 22/6/2016 của Bộ giao thôngvận tải: và 230 cảng biển thủy nội địa, bến tàu có khả năng tiếp nhận tới40.000DWT với số lượng tàu thuyền cập cảng cũng như khối lượng hàng hóa thôngqua cảng Hải phòng không ngừng gia tăng Đến năm 2020, sản lượng hàng hóathông qua cảng Hải Phòng dự kiến lên đến 100 triệu tấn , trong đó dầu thô và sảnphẩm dầu được nhập xuất qua cảng, phục vụ cho toàn bộ khu vực các tỉnh phía Bắc.Khu vực biển ngoài khơi của thành phố là nơi có nhiều tuyến hàng hải đi qua,bao gồm hàng hải quốc tế vận chuyển dầu, hàng nối với các nước, lãnh thổ ĐôngBắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Triều Tiên ) vớicác nước khu vực Trung Đông, Châu Âu Tuyến này được đánh giá là một trongnhững tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới, riêng lượng dầu được vận chuyển đãlên đến nhiều trăm triệu tấn mỗi năm Là tuyến hàng hải quốc tế nối các cảng biểnMiền Bắc và Miền Trung Việt Nam với các cảng nước ngoài và tuyến hàng hải nốigiữa các cảng biển của Việt Nam với nhau
Ngành hàng hải là một trong những ngành đóng vai trò to lớn trong quá trìnhphát triển kinh tế Hải Phòng nói riêng và nước ta nói chung, đóng góp cho sự pháttriển kinh tế- xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước Khu vực cảng biểnHải Phòng là cửa ngõ thông ra biển của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Hoạt
Trang 12động hàng hải tại vùng nước cảng biển Hải Phòng diễn ra khá nhộn nhịp, sản lượnghàng hóa thông qua cảng tăng cao qua các năm
Trong quá trình vận tải hàng hóa trên biển, nhiều sự cố kỹ thuật, va chạm đãxảy ra và dầu, nhiên liệu hóa chất tràn ra biển,bờ biển gây nhiều tác hại nghiêmtrọng tới môi trường biển, tới hệ sinh thái, động, thực vật trên biển, rừng ngập mặnven biển, san hô, nghề đánh…
Là một trong những thành phố có nhiều cảng nhất khu vực miền Bắc nước ta,hoạt động giao thông vận tải hàng hải rất đa dạng và phát triển đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển kinh tế của thành phố Hải Phòng Vì vậy, việc lựa chọn đề
hải tại Hải Phòng" là rất cần thiết, nhằm góp phần vào cơ sở nâng cao khả năng ứng
phó tràn dầu cho Hải Phòng
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng sự cố tràn dầu xảy ra tại Hải Phòng và khả năng ứng phó sự cố
2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài
Đánh giá các nguồn tiềm ẩn tràn dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng, đánh giákhả năng xảy ra sự cố tràn dầu
Xác định các vùng nhạy cảm đối với sự cố tràn dầu
Khả năng ứng phó kịp thời , hiệu quả sự cố tràn dầu tới mức thiệt hại thấp nhấtđối với môi trường, thông qua :
+ Văn bản pháp luật…
+ Thực trạng ứng phó…
+ Thực trạng quản lý…
+ Cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhân lực)…
3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Những nội dung chính của đề tài bao gồm:
Trang 13 Hiện trạng quản lý trong ứng phó sự cố tràn dầu của Hải Phòng
động hàng hải cho Hải Phòng
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Bờ biển Hải Phòng có địa hình chủ yếu là đồng bằng tích tụ, bằng phẳng, cấutạo là đất đá bờ rời từ nguồn gốc sông biển- đầm lầy hỗn hợp Phân cách giữa đồngbằng bồn trũng Hải Phòng với đồng bằng Thái Bình là bán đảo Đồ Sơn, cấu tạo bờbằng đá cứng thuộc hệ tầng Đồ Sơn
Đường bờ biển và cửa sông khúc khuỷu, phức tạp, bị phân cách bởi hệ thốngsông ngòi khá dày đặc Các cửa sông ở vùng biển Hải Phòng rộng lớn có nhiều bãitriều, thuộc dạng cửa sông đồng bằng Cửa sông dạng hình phễu như: cửa LạchHuyên, cửa Nam Triệu- Bạch Đằng và cửa sông dạng châu thổ như: cửa Văn úc,cửa Thái Bình
Đoạn bờ thuộc huyện Tiên Lãng, Kiến Thụy và phía Nam Đồ Sơn Đây làđoạn bờ đang phát triển theo xu thế bồi tụ châu thổ và chuyển sang giai đoạn ngừngxới lở Quy trình bồi tụ mở rộng bãi đang được diễn ra mạnh mẽ Đường bờ ở đâytương đối thẳng Mái bờ rộng và có độ dốc thoải Thành phần Trầm tích bãi chủ yếu
là cát bùn và bột cát Ven bờ cửa sông phát triển rừng ngập mặn và thuận lợi chokhai thác nuôi trồng thủy sản Tuy vậy, loại hình đường bờ này tạo điều kiện tích tụ
và lưu giữ dầu rất lâu
Trang 15Ở đoạn bờ thuộc bán đảo Đồ Sơn, các bãi cát được hình thành do động lựcbiển Các bãi này thường có đường bờ dạng lõm hoặc hơi cong vào phía lục địa Haiđầu bãi thường được khống chế bởi các đoạn bờ mài mòn đá gốc Mặc bờ bãi thoải,cát có độ chọn lọc tốt Thành phần hạt cát có cấp hạt trung bình đến thô Các bãi cátnày thường được khai thác, sử dụng làm các bãi tắm du lịch Bờ tích tụ dạng bãi nàyrất thuận lợi cho điều kiện tích tụ khi có sự cố tràn dầu lan tới Đặc biệt với các bãicát lượng dầu có thể bị hấp thụ cao khi có mực thủy triều rút.
Đoạn bờ từ bán đảo Đồ Sơn đến cửa Lạch tray phát triển nhiều rừng ngậpmặn, các bãi triều thoải phù hợp với nuôi trồng thủy sản
Đoạn bờ từ cửa Lạch Tray đến cực Nam đảo Cát Bà là kiểu bờ được đặctrưng bởi tương quan bổi tụ và xói lở phức tạp, tác động của con người đã làm thayđổi cơ bản cấu trúc địa tầng, thủy văn do đảo đắp đầm nuôi trông thủy sản, đập ngăndòng nước, xây dựng dự án khu công nghiệp … Kiểu bờ được đặc trưng bởi quátrình lầy hóa mạnh mẽ, các bãi triều hình lưới trên các khối sụt hạ (Cát Hải) và hìnhthành cây ở ven rìa khối nâng Cát Bà Tại đoạn bờ này quá trình xâm thực chiếm ưuthế, bao gồm cả xâm thực ngang và xâm thực sâu
Bờ ở đảo Cát Bà và các đảo nhỏ xung quanh này chủ yếu là bờ mài mòn đágốc Chúng có thể đặc trưng cho một kiểu bờ biển riêng biệt và cũng có thể pháttriển xen kẽ giữa các bờ tích tụ và mài mòn Đối với các bờ biển, bờ đảo là đá vôi,thường hình thành các ngấn nước hốc sóng vỗ mài mòn và đôi chỗ quan sát đượccác tảng đá đổ, đá lở nằm dưới chân bờ Một số bờ đá gốc (đá vôi) phát triển cáchang động Các hốc đá sóng vỗ có khả năng tích tụ cao khi có sự cố dầu tràn, đặcbiệt là các đoạn bờ khuất so với hướng song
Tóm lại, địa hình thấp trũng, sông ngòi của Hải Phòng dầy đặc rất thuận lợicho việc lan truyền dầu vào sâu trong lục địa khi có sự cố tràn dầu trong thời điểmtriều lên, vào mùa khô kiệt
1.1.1.2 Đặc điểm khí tượng, khí hậu
Thời tiết Hải Phòng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm thấp đặc trưng của thờitiết miền Bắc Việt Nam: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều ; mùa đông khô và lạnh Có 4mùa rõ rệt Xuân, Hạ, Thu, Đông Nhiệt độ trung bình vào mùa hè vào tháng 7 là
Trang 1628,30C, tháng lạnh nhất là tháng 1 (16,30C) Số giờ nắng trong năm cao nhất là cáctháng mùa hè và thấp nhất vào tháng 2, độ ẩm trung bình trên 80%, lượng mưa1600-1800 mm/năm Tuy nhiên, thành phố cũng phải hứng chịu những đợt nắngnóng và đợt lạnh bất thường , năm 2011 nhiệt độ trung bình tháng 1 của thành phố
1.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội
1.1.2.1 Dân số và phân bố dân cư
Theo số liệu từ Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng 2015, dân số cáchuyện ven biển là 926,376 người, chiếm 48% dân số toàn thành phố Mật độ dân số
nơi thưa dân nhất là huyện đảo Cát Bà và Bạch Long Vĩ, đông dân nhất là cáchuyện Thủy Nguyên, An Lão và Kiến Thụy
Dân cư sống ở các phường/xã ven biển có nguy cơ bị ảnh hưởng cao nhất từcác sự cố tràn dầu Hầu hết người dân sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt, nuôitrồng và chế biến thủy sản cũng như các dịch vụ đi kèm (cung cấp ngư cụ, xăngdầu, nước, đá ) Khi có sự cố tràn dầu xảy ra sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu nhậpcủa người dân do không thể ra khơi đánh bắt hoặc nguồn lợi cá/tôm bị chết
1.1.2.2 Đặc điểm về kinh tế
Các số liệu thống kê giai đoạn 2015- 2016 của thành phố Hải Phòng cho thấy,
cơ cấu kinh tế của thành phố nhìn chung đang dần chuyển dịch theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, giảm dần tỷ trọng sản xuất nông, lâm và ngư nghiệp,tăng dần tỷ trọng ngành dịch vụ trong đó có dịch vụ du lịch Chỉ số phát triển kinh
tế hàng năm (GDP) của Hải Phòng tăng mạnh, trung bình tăng khoảng 20%/năm
1.1.2.3 Hoạt động hàng hải
- Tuyến hàng hải quốc tế
Khu vực cảng Hải Phòng có các tuyến hàng hải quốc tế xuất phát từ Việt Nam đicác quốc gia khác như: Hải Phòng-Hồng Kông, Hải Phòng- Tokyo Ngoài ra,ngoài khơi có các tuyến đường hàng hải quốc tế vận chuyển dầu từ Trung Đôngđến Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc với lượng dầu được vận chuyển qua cáctuyến hàng hải này lên đến hàng triệu tấn/năm
Trang 17- Tuyến hàng hải nội địa
Hải phòng tập trung các cảng biển lớn của cả nước, hiện có rất nhiều tuyến vận tảiđường biển nội địa từ Hải Phòng đi các tỉnh/thành phố khác nhằm chuyên chởhành khách, hải sản, thương phẩm và nhiên liệu, bao gồm: tuyến Hải Phòng- Cửa
Lò, tuyến Hải Phòng- Đà Nẵng và tuyến Hải Phòng- thành phố Hồ Chí Minh
- Luồng tàu và hoạt động giao thông đường thủy tại Hải phòng
Hệ thống giao thông đường thủy Hải Phòng được đánh giá là đa dạng, phức tạpnhất miền Bắc Toàn thành phố có 26 tuyến giao thông đường thủy, với tổng chiềudài hơn 506 km, trong đó có 17 tuyến quốc gia và 9 tuyến địa phương, đặc biệt cótuyến ven đảo Cát Bà dài 20,6 km Nhiều tuyến sông như Lạch Tray, Phi Liệt,sông Đào, Bạch Đằng tập trung nhiều phương tiện tham gia hoạt động Tính đếnnăm 2015, tổng số phương tiện thủy nội địa đang hoạt động của thành phố là 7463phương tiện, khoảng 4000 tàu cá và hơn 2000 phương tiện cơ giới nhỏ trọng tảidưới 5 tần Đường thủy nội địa hiện đang tiềm ẩn hàng loạt nguy cơ mất an toàngiao thông, nhất là trong mùa du lịch và mưa bão, nguy cơ xảy ra các sự cố tràndầu là rất cao
1.1.2.4 Hoạt động dầu khí trong khu vực
Hoạt động dầu khí tại khu vực vịnh Bắc Bộ mới được triển khai từ năm 2006trở lại đây, một số nhà thầu đang quản lý và khai thác ở khu vực ngoài khơi như:
Lô 101- 100/04 do Salamander quản lý; Lô 102 và 106/04 do PETRONAS quản
lý Ngoài ra, các Lô 103&107, 104-109/05 cũng đang được Bạch Đằng POC,Premier Oil tiến hành hoạt động thăm dò và phát hiện dầu khí Khu vực các LôMVHN-01KT và MVHN- 02KT trên đất liền thuộc địa phận các tỉnh Hà Nam,Hưng Yên, Nam Định và Thái Bình do hai công ty Quad Energy và Arrow Energyquản lý
Hiện nay, các hoạt động dầu khí trong khu vực biển Miền Bắc cũng chỉ dừng lại
ở mức thăm dò và phát hiện tiềm năng, mà chưa có mỏ nào được đưa vào khai thác
1.1.2.5 Hoạt động tàng trữ, vận chuyển và phân phối xăng dầu
Theo Quyết định số 1433/QĐ-BGTVT ngày 21/4/2014 của Bộ Giao thôngVận tải về Công bố danh mục bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam, trong số 66
Trang 18bến cảng và cầu cảng hiện có tại Hải Phòng thì có khoảng 12 bến cảng liênquan đến xuất nhập khẩu xăng dầu và 1 bến cảng xuất nhập khẩu hóa chất (DAP -VINACHEM Đình Vũ)
Nơi đây thường có các tàu chở xăng dầu trọng tải lớn cập cảng để bơm hútxăng dầu tạo nên nguy cơ cao xảy ra các vụ tràn dầu trên 500 tấn
1.1.2.6 Hoạt động ngư nghiệp
Theo thống kê năm 2015 NGTK TP Hải phòng các loại tàu thuyền sử dụng chokhai thác thủy sản của thành phố gồm 2.706 chiếc với tổng công suất 105.069 cv.Trong đó thuyền khai thác gần bờ công suất dưới 20 cv có 1.4776 chiếc; loại từ20cv đến dưới 45 cv có 593 chiếc; loại từ 45 cv đến dưới 90 cv có 249 chiếc vatàu trên 90 cv có 388 chiếc
Vùng biển Hải Phòng là một trong những khu vực có mật độ phân bố củacác loại hải sản khá cao so với các khu vực khác ở vùng Vịnh Bắc Bộ Các ngưtrường khai thác chính ở vùng biển Hải Phòng và các vùng lân cận là : Ngư trườngBạch Long Vĩ, Ngư trường Cát Bà- Bắc Long Châu, Ngư trường Nam Long Châu
Hình 1.1 Vị trí và thông tin về các bến cảng xăng dầu
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hải Phòng)
Hải phòng là địa phương có truyền thống và kinh nghiệm về nuôi trồngthủy sản nước mặn, nước lợ và nước ngọt Theo báo cáo của ngành thủy sản HảiPhòng được cập nhật, Hải Phòng có 12 nghìn ha nuôi trồng thủy sản , trong đódiện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt là 5.697 ha; nước lợ-mặn là 6.620,46ha
Trang 19Nếu có sự cố tràn dầu, nguy cơ thiệt hại về kinh tế cho ngành thủy sản và
bà con Ngư dân là rất lớn, đòi hỏi phải có các biện pháp hiệu quả ứng phó với sự
cố tràn dầu
1.1.3 Đặc điểm môi trường sinh thái
1.1.3.1 Hệ sinh thái trên cạn
Khu vực biển Hải Phòng có rất nhiều hòn đảo lớn nhỏ tạo thành dày quầnđảo độc đáo về cảnh quan, đa dạng sinh học cao và phong phú gồm các kiểu loại hệsinh thái như rừng tự nhiên, vũng, vịnh, tùng áng, rừng ngập mặn, rạn san hô, thảm
cỏ biển Tại đây hội tụ nhiều địa điểm có giá trị quốc gia và quốc tế về bảo tồnthiên nhiên mà tiêu biêu là vườn quốc gia Cát Bà Hệ sinh thái còn có những chứcnăng dịch vụ quan trọng như bảo vệ bờ, chống xói lở (rừng ngập mặn, rạn san hô,thảm cỏ biên); cung cấp nơi sinh sản và ươm giống thùy sinh vật (rừng ngập mặn,rạn san hô, thảm cỏ biên, cửa sông), tạo cảnh quan phục vụ phát triền du lịch biển
Hệ sinh thái rừng tự nhiên
Rừng tự nhiên cùa Hải Phòng phân bố chú yếu trên quần đảo Cát Bà, tồn tạicác hệ sinh thái điển hình liền kề nhau tại một khu di sàn và tập trung cao về đadạng sinh học với nhiều loài quý hiếm, đặc hữu, loài bị đe dọa có giá trị toàn cầu.Vùng lõi vườn Quốc gia Cát Bà với 15.067 ha trong đó rừng nguyên sinh còn sót lạivới diện tích là 1.045,2 ha nằm ớ trung tâm đảo, phần còn lại là rừng tái sinh vàrừng trồng Khu này có mức độ da đạng sinh học cao với 1561 loài thuộc 5 ngànhthực vật dó là: hạt kín (1462 loài), thông (29 loài), dương xi (63 loài), tháp bút (1Loài), thạch tùng (6 loài) Sống trong khu rừng này có trẽn 200 loài dộng vật trêncạn trong dó có thú (20 loài), chim (69 loài), bò sát (15 loài), lường cư (11 loài,trong đó có những loại đặc hừu và quý hiếm như: voọc đầu trắng, sơn dương, nhạntrắng, tắc kè, kỳ đà, khỉ vàng
Trang 20Hình 1.2 Loài khỉ vàng tại vườn Quốc gia Cát bà
(Nguồn: Vườn quốc gia Cát Bà)
Hệ sinh thải rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn phân bổ ớ vùng cửa sông ven biển, tập trung tại cácquận/huyện ven biên là Thúy Nguyên, Kiến Thụy, Tiên Lãng, Cát Hải, Đồ Sơn,Dương Kinh và Hải An Rừng ngập mặn phát triển nhờ các đảo che chán ở phíangoài, có các loài cây chủ yếu là dước, vẹt, vẹt dìa, sú mắm Đen cuối năm 2015,Thành phổ Hài Phòng nâng quỳ rừng ngập mặn ven biến lên hơn 6.800 ha, chiếm27,7% diện tích bãi triều
Hình 1.3 Rừng ngập mặn tại Hải Phòng
(Nguồn: Vườn quốc gia Cát Bà)
Hệ sinh thái vùng triều
Hệ sinh thái này bao gồm các bãi cát, bài rạn đá và vùng triều hồn hợp HSTnày chiếm một vùng diện tích tương đối rộng từ triều cao tới triều thấp Quần đảoCát Bà có tới hàng trăm hòn nhỏ ở các khu vực xa bờ Ở đây, sự phân bố của độngvật đáy phụ thuộc vào cấu tạo đáy hồn hợp của triều cát - đá vụn, san hô với cácđộng vật rạn san hô, đặc biệt ở các tằng rạn san hô đã chết Vì vậy nó có tính phatrộn của hệ dộng vật ở đáy và đặc biệt có giun nhiều tơ, cua, tôm gõ mõ, đuôi rắn,các loại thân mềm
Hệ sinh thái hãi triêu lảy vùng cửa sông
Các bãi triều thấp đáy mềm phân bố chù yếu ờ khu vực cửa sông Bạch Đằngquanh các đảo Phù Long, Cát Bà Phần lớn diện tích đất ngập nước triều đáy mềm
đã bị sử dụng, khai thác làm đầm nuôi thúy sản Tuy thành phần loài cùa quần xàsinh vật trên vùng thấp triều dáy mềm nghèo hơn vùng đảo xa bờ nhưng trên vùngnày lại hình thành nhiều bãi hải đặc sản quan trọng và trữ lượng cao, sản lượng khaithác lớn
Hệ sinh thái các hồ nước mặn
Trang 21Là các hồ nằm trong các hòn dào đá vôi dược gọi là ho Karst, chứa nướcmặn với những sinh cảnh đặc biệt Cho tới nay đã biết được 26 hồ (áng) tại quầnđảo Cát Bà - Long Châu Thủy vực này thường không lớn, còn giữ được tínhnguyên thủy cùa sinh vật, nhiều loài cô xưa khác với ngoài biên xung quanh, mangtính quý hiếm gặp ở nhóm sứa, hải miên, thân mềm, giáp xác và cá.
Hệ sinh thái các hang đá
Chủ yếu là các hang động trên cạn và dưới nước ở quần đảo Cát Bà Hangđộng chứa nhiều sinh cảnh đủ cấu thành quần xà sinh vật đặc biệt trong môi trườngđược coi là các hệ sinh thái nhỏ, một cấu thành của các hệ sinh thái quần đảo CátBà
1.1.3.2 Hệ sinh thái dưới nước
Hệ sinh thái rạn san hô
Phân bố chủ yếu ở phía Đông Nam quần dảo Cát Bà - Long Châu với diệntích 1.500 ha Hệ sinh thái này lớn nhất vịnh Bẳc Bộ, có tới 193 loài với hai nhómsan hô là san hô cứng và san hô mềm Trong đó san hô cứng chiếm đa số đặc biệt
san hô dạng khối rất phong phú, tạo thành rừng ở độ sâu từ 3 - 1 lm và là nơi lưu
giữ và phát tán nguồn gen chú yếu cho vịnh Bắc Bộ Tuy nhiên, các rạn san hô hiệnnay chủ yếu đang ở tình trạng xấu Các kết quả diều tra từ năm 2004 đến 2007 tại 7vùng rạn san hô trọng diêm cùa Việt Nam (trong dó có vùng Quảng Ninh-HảiPhòng) cho thấy chi có 2,9 % diện tích rạn san hô dược đánh giá là trong điều kiệnphát triển rất tốt, 11,6 % ở trong tình trạng tốt, 44,9 % ở tình trạng xấu và rất xấu
Hệ sinh thái thảm cỏ biển
Khu vực biến Hái Phòng có thảm cỏ biển phân bố ở khu vực Cát Bà PhùLong Toàn bộ khu vực từ Quang Ninh dến Hài Phòng đã xác dịnh dược 6 loài cỏbiển
Trong hệ sinh thái cỏ biến, các nhóm sinh vật khác sống trên thám cỏ biển dãđược nghiên cứu hai nhóm là rong biển và dộng vật đáy cỡ lớn Tại vùng biên HạLong - Cát Bà dã phát hiện 138 loài rong biển Những khu vực có nhiều loài rongbiển phân bố như: cồ Ngựa (32 loài) Vụng Gia (27 loài), Hòn Mặt Quý (25 loài),Hang Trinh Nữ (23 loài), Hòn Mây Đèn (22), Hòn vều (20), Tùng Gió (17 Loài),
Trang 22Ang Thàm (27 loài) Có 8 loài quý hiếm dã dược đưa vào sách đỏ Việt Nam Đãphát hiện 41 loài thuộc 37 giống, 25 họ thuộc 4 nhóm dộng vật đáy (thân mềm, giápxác, da gai và giun nhiều tơ) sống trong tham cỏ biên ớ vùng Quáng Hả và vịnh HạLong, số loài động vật đáy sống trong tham cỏ biến cao hơn bên ngoài từ 1,5 dến 2lần; sinh lượng cao hơn từ 2,8 dến 6,1 lẩn Trong thám cò biến còn có nhiều loàiđộng vật kinh tế như ngao, ngó dò, ngó den hến, cua tôm, cá, hái sâm,
Cùng như đối với rạn san hô, thảm cỏ biển cũng đang bị mất dần diện tích dotai biến thiên nhiên, lấn biến dề xây dựng các ao nuôi thủy sàn và các công trình venbiến Độ phủ cò biên ờ những khu vực này chi còn bằng một nửa so với 5 nămtrước
1.2 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu
1.2.1 Một số khái niệm và phân loại sự cố tràn dầu
- Dầu thô: là dầu từ các mỏ khai thác chưa qua chế biến
- Dầu thành phần: là các loại dầu đã qua chế biến như xăng, dầu hỏa, dầu máybay, dầu diesel (DO) , dầu mazut (FO) và các loại dầu bôi trơn, bảo quản dầu thủy lực
- Các loại khác: là dầu thải, nước thải dầu từ các hoạt động súc rửa, sửa chữatàu biển, tàu sông và các phương tiện chứa dầu
Sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng là sự cố xảy ra với khối lượng lớn dầu
tràn ra trên diện rộng, liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố đe dọa nghiêm trọng đếntính mạng, tài sản, môi trường và đời sống, sức khỏe của nhân dân
Ứng phó sự cố tràn dầu bao gồm các hoạt động sử dụng lực lượng, phươngtiện, thiết bị, vật tư nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối đa nguồn dầu tràn
ra môi trường
Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu là tất cả các hoạt động từ việc chuẩn bị,
ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả sau sự cố tràn dầu
Trang 23Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự cố có
khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứng phó trong tình huống dự kiến đó,các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực kịp
thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thực tế
Diễn biến (của tràn dầu) mô tả tổng hợp sự trôi dạt của vệt dầu và sự thay đổitính chất của dầu (phong hóa) trong quá trình trôi dạt đó
1.2.1.2 Phân loại sự cố tràn dầu
Phân loại SCTD theo nơi tiếp nhận dầu tràn
- Tràn dầu trên đất liền:
không đảm bảo chất lượng nên xảy ra trường hợp rạn nứt mối hàn…khiến dầu bị tràn ra môi trường
dầu được xả vào bể quá mức sẽ gây ra hiện tượng tràn hoặc do sự thayđổi thời tiết làm cho thể tích dầu tăng lên cũng là nguyên nhân làmdầu từ các bể chứ trào ra
- Tràn dầu trên biển
tàu thuyền đều sử dụng nguồn nhiên liệu là dầu do đó khi các bìnhchứ dầu của thuyền không đảm bảo chất lượng khiến dầu bị rò rỉ rabiển
xây dựng không đảm bảo làm cho dầu từ các giếng này đi ra môitrường
nguyên nhân rất nguy hiển không những tổn thất về mặt kinh tế, môitrường mà còn đe dọa tới tính mạng con người
- Tràn dầu trên sông:
Trang 24 Dầu rò rỉ từ các bình chứa nhiên liệu của các tàu thuyền hoạt độngtrên sông.
Phân loại SCTD theo nguồn gốc dầu tràn
Phân loại SCTD theo chủng loại dầu tràn để ứng phó
dầu thô nhẹ nhất
parafin từ trung bình tới nặng)
từ trung bình tới nặng)
Phân loại dầu tràn theo độc tố trong thành phần hóa học của dầu.
Dầu mỏ là những hidrocacbon, có thành phần cơ bản là C và H Từ thànhphần dầu đến thành phần khí, hàm lượng H tăng dần Tỷ lệ C/H được xem là mộtchỉ tiêu đặc trưng về thành phần dầu thô, vì tỷ lệ này tăng theo tỷ trọng dầu Ngoàihidrocacbon, trong dầu thô còn thường xuyên có các nguyên tố N, O, S và một sốkim loại khác ở dạng vi lượng Bốn tổ phần hidrocacbon cơ bản trong thành phầndầu thô là: parafin, naften, hợp chất thơm (aromatic) và acetylen, ngoài ra còn córesin
1.2.2 Tác động của dầu tràn
Trang 25Kể từ khi nhân loại biết khai thác và sử dụng dầu mỏ đến nay thì những sự
cố trong việc khai thác, vận chuyển dầu mỏ trên thế giới đã trở thành mối đe dọalớn đối với môi trường nói chung và các hệ sinh thái nói riêng
SCTD làm ảnh hưởng đến môi trường đất, khí và đặc biệt gây nguy hạinghiêm trọng môi trường nước do hầu hết các vụ tràn dầu xảy ra trên biển hay cáckênh rạch nơi có tàu thuyền qua lại Khi SCTD xảy ra trên đất hoặc trên nước,không chỉ làm ô nhiễm môi trường hiện tại mà còn để lại những hậu quả nghiêmtrọng và lâu dài về sau Khi dầu tràn trên đất và trên nước xâm nhập vào bờ biển và
bờ sông nếu không được xử lý thì để càng lâu dầu càng ngấm sâu Một thời gian sau
có thể trên mặt đất không còn dấu hiệu của dầu do bị nước thủy triều rửa trôi hay bịcác lớp đất khác lấp lên, nhưng thực chất phần lớn lượng dầu tràn đã ngấm sâuxuống dưới, không thể tự phân hủy, làm nhiễm độc lâu dài môi trường đất và nướcngầm Dầu nhiễm vào đất thì sẽ và tác động lên cây trồng làm chậm và giảm tỷ lệnảy mầm của cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của các loại thực vật
Tràn dầu hay xảy ra nhất trên lớp nước mặt của biển và người ta thấy rằng nókhông chỉ ảnh hưởng lập tức đến khu vực xảy ra tai nạn tràn dầu mà nó còn ảnhhưởng lâu dài và rộng khắp trên cả các khu vực thường xuyên có tàu bè qua lại Mộtkhi xảy ra sự cố tràn dầu, các loài phiêu sinh vật như ấu trùng, trứng cá, các loàithủy sản, hải sải, các loài thực vật như rong biển, tảo… ở nơi xảy ra sự cố và nơidầu loang đến đều chịu ảnh hưởng nghiêm trọng Ngay cả đối với loài động vật nhưchim, động vật có vú, chủ yếu sống trên cạn và chỉ tiếp xúc với môi trường biểncũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi dầu loang trôi dạt vào bờ
Ô nhiễm dầu gây nên ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, đặc biệt là hệsinh thái như hệ sinh thái rừng ngập mặn, cỏ biển, vùng triều bãi cát, đầm phá vàcác rạn san hô Ô nhiễm dầu làm giảm khả năng sức chống đỡ, tính linh hoạt và khảnăng khôi phục của các hệ sinh thái Ngoài ra, dầu tràn chứa độc tố làm tổn thương
hệ sinh thái, có thể gây suy vong hệ sinh thái
Dầu tràn gây nên những thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế và ảnh hưởng đếnsức khỏe của con người Dầu lan trên biển và dạt vào bờ trong thời gian dài khôngđược thu gom sẽ làm suy giảm lượng cá thể sinh vật, gây thiệt hại cho ngành khai
Trang 26thác và nuôi trồng thủy, hải sản Dầu gây ô nhiễm môi trường nước làm cá chếthàng loạt do thiếu ôxy hòa tan Dầu bám vào đất, kè đá, các bờ đảo làm mất mỹquan, gây mùi khó chịu đẫn đến doanh thu của ngành du lịch cũng bị thiệt hại nặng
nề Nạn tràn dầu còn làm ảnh hưởng đến hoạt động của các cảng cá, cơ sở đóng mới
và sửa chữa tàu biển Do dầu trôi nổi làm hỏng máy móc, thiết bị khai thác tàinguyên và vận chuyển đường thủy
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, hàng hải là ngành giao thông chủ chốt trong vận tải hàng hóa.Tất cả mọi hàng hóa cần thiết cho phát triển kinh tế, quân sự đều được vận chuyểnbằng đường thủy Dầu thô, xăng dầu, các loại hóa chất công nghiệp, chất phóng
xạ, rác thải độc hại là những mặt hàng thường được chuyên chở bằng đường thủy.Trong các loại mặt hàng này, dầu thô, nhiên liệu có số lượng vận chuyển nhiềunhất Nguyên nhân do dầu thô là nhiên liệu có vai trò quan trọng hàng đầu trongphát triển kinh tế, được chế biến và vận chuyển tại mọi vùng biển trên thế giới Chỉtính riêng Mỹ, hàng năm nhu cầu về dầu là 270 tỷ gallon nhiên liệu, phải nhập từnước ngoài 145 tỷ gallon dầu thô và sản phẩm chế biển từ dầu
Trên thế giới cũng đã có những sự cố tràn dầu lớn đặc biệt như : vụ nổ giànkhoan Deepwater Horizon Giàn khoan Deepwater Horizon bốc cháy dữ dội suốt 36giờ trước khi chìm Trước khi vụ nổ xảy ra, có khoảng 2,6 triệu lít dầu trên giànkhoan Deepwater Horizon với công suất 8.000 thùng dầu/ngày Lực lượng Bảo vệ
bờ biển Mỹ ước tính, sau khi sự cố này xảy ra, mỗi ngày có tới 5.000 thùng dầutràn ra biển, cao gấp 5 lần so với dự báo trước đây Tuy nhiên, Giám đốc điều hànhphụ trách thăm dò và khai thác của BP, ông Doug Suttles cho rằng dự báo của Lựclượng Bảo vệ bờ biển Mỹ có thể không chính xác và không tin rằng lượng dầu tràn
ra biển sẽ cao hơn so với dự đoán trước đó là 1.000 thùng dầu/ngày Thảm họa tràndầu của Mỹ chưa ước tính bằng con số cụ thể Nhưng, khoảng hai, ba thập kỷ trở lạiđây, thế giới đã trải qua những vụ tràn dầu lịch sử, với hàng chục tấn dầu loang.Các thống kê cho thấy từ năm 1900 đến nay, trung bình mỗi năm trên thế giới
có từ 2 đến 4 vụ tràn dầu lớn trên biển Những sự cố nổi bật có thể kể tới là: Năm
Trang 271978, tàu Amoco Cadiz làm tràn 231 ngàn tấn dầu thô xuống vùng Brittany, tây bắcnước Pháp; Năm 1989, tàu Exxon Valdez làm tràn 40 ngàn tấn dầu ngoài khơiAlaska (Hoa Kỳ); Năm 2002, tàu Prestige làm tràn 77 ngàn tấn dầu ngoài khơi phíatây bắc Tây Ban Nha; Năm 2007, tàu Hebei Spirit làm tràn 2,7 triệu galong dầu rabiển tây nam Hàn Quốc Hầu hết các vụ tràn dầu đều biến thành thảm họa vớinhững tổn thất nghiêm trọng về sinh thái, kinh tế và xã hội.
1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Thời gian gần đây, khi lượng phương tiện đường thủy nội địa ngày càng tăng
và vận tải đường thủy nội địa ngày càng trở nên quan trọng, chiếm tỷ trọng caotrong ngành vận tải thì số lượng tai nạn đường thủy cũng như các sự cố tràn dầulớn, nghiêm trọng cũng đang ngày càng trở thành vấn đề nhức nhối Hiện tượng rò
rỉ hay tràn xăng dầu trên sông ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái nước, đến cuộcsống của người dân sống hai bên bờ sông
Các sự cố tràn dầu thường để lại hậu quả rất nghiêm trọng làm ô nhiễm môitrường, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, tài nguyên thủy sinh, tài nguyên nước,tài nguyên đất trên một khu vực khá rộng, gây thiệt hại đến các hoạt động kinh tế,đặc biệt là các hoạt động có liên quan đến khai thác và sử dụng các dạng tài nguyênthủy sản
Thông thường, tàu thuyền khi cập cảng để bốc xếp hàng hoá lên bờ xong sẽ
vệ sinh tàu để chuẩn bị cho đợt hàng mới Công việc này thường phát sinh nhiềuchất thải ở dạng dầu cặn Tùy theo tải trọng và tình trạng kỹ thuật tàu mà lượng dầucặn phát sinh nhiều hay ít Đặc biệt, một số tàu sông Việt Nam do thiết bị cũ, lạchậu nguy cơ gây ô nhiễm dầu còn xảy ra với tỷ lệ lớn hơn Các tàu sông cũngthường gây ô nhiễm cục bộ do súc rửa vệ sinh ở đâu thì đổ ngay tại đó
Theo thống kê của Trung tâm nghiên cứu an toàn dầu khí, từ năm 1987 đến
2001 tại Việt Nam đã xảy ra hơn 90 vụ tràn dầu tại các vùng sông và biển ven bờ:
Riêng TP Hồ Chí Minh, tính từ năm 1993 đến nay đã xảy ra trên 8 vụ tràndầu với lượng dầu ước tính là 2.520 tấn, gây thiệt hại hơn 7 triệu USD Đặc biệttrong 2 năm 2006,2007 tại khu vực bờ biển Việt Nam thường xuyên xuất hiện sự cốtràn dầu
Trang 28Ngày 23/6/2010, chiếc sà lan Huỳnh Nhi 01, số đăng ký BL- 0304, tải trọng
250 tấn bất ngờ bị chìm vắt ngang khu vực dưới cầu Tôn Đức Thắng (cầu Bạc Liêu2) thuộc phường 1, thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu khi sà lan trên cố “vượt cạn” trênsông kinh xáng Bạc Liêu - Cà Mau để vào bến bốc xếp, vướng phải vật cản dướilòng sông nên bị chìm Dầu dự trữ trên sà lan đã tràn ra chảy theo dòng nước, gây ônhiễm nguồn nước nuôi trồng thủy sản ở địa phương
Ngày 27/4/2010 khi đang từ cửa sông ra biển, đến vị trí neo A12 (thuộcvùng biển Sao Mai, phường 5, thành phố Vũng Tàu, cách đất liền hơn 1 km), tàuBiển Đông 50, của Công ty Hải sản Trường Sa chở dầu đã bất ngờ bị chìm tại vùngbiển Vũng Tàu Khi gặp nạn, tàu Biển Đông 50 chở theo hơn 370 tấn dầu DO vàhơn chục thùng phi nhớt Ngay sau khi bị chìm, dầu đã loang ra mặt biển còn cácphi nhớt nổi lềnh bềnh Chỉ sau khoảng vài giờ đồng hồ, dầu đã loang rộng trên biểnthành vệt dài Xung quanh vị trí tàu chìm có mùi dầu bốc lên
Trên đây chỉ là 2 ví dụ gần nhất về sự cố tràn dầu trong số các vụ tràn dầu lớnxảy ở nước ta Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM, bìnhquân 1 năm trên sông Sài Gòn xảy ra hơn 1 vụ tràn dầu do các phương tiện va chạmhoặc do bơm hút rò rỉ Đặc biệt, ven sông Sài Gòn có nhiều đơn vị hoạt động trongngành Dầu khí, tiềm ẩn nguy cơ tràn dầu gây ô nhiễm môi trường
Ngoài ra vào cuối tháng 2/2007, dầu vón cục xuất hiện trên bờ biển 3 xã thuộchuyện Lệ Thủy-Quảng Bình Sau hơn 10 ngày, dầu đã loang ra trên 60 km bờ biển
từ Ngư Thủy đến Thanh Trạch (huyện Bố Trạch) với mật độ ngày càng tăng Một sốbãi tắm đẹp như Hải Ninh (Quảng Ninh); Nhật Lệ, Bảo Ninh, Quang Phú (ĐồngHới); Đá Nhảy (Bố Trạch) đã bị dầu tấp vào
Ngày 19/04/2007, dầu loang xuất hiện ở vùng biển Nha Trang và Ninh Thuận.Tại Khánh Hòa, dầu loang vào tới bãi biển ngay trung tâm Tp du lịch Nha Trang Ở Ninh Thuận dầu loang kéo dài hàng chục km bờ biển
1.3.3 Bài học kinh nghiệm
Kinh nghiệm thực tế từ công tác ứng cứu sự cố tràn dầu trước đó ở khu vực,việc ứng phó sự cố tràn dầu chưa hiệu quả là do khung pháp lý còn nhiều tồn tạinhư; chồng chéo một số khái niệm và định nghĩa tại các văn bản pháp luật khác
Trang 29nhau Bên cạnh đó, Việt Nam chưa xây dựng các quy định cụ thể về ứng cứu sự cốtràn dầu Hiện các văn bản quy phạm pháp luật hầu như chỉ mang tính hướng dẫnchung, ứng phó trước mắt và thiếu tính tổng quát Trách nhiệm cụ thể của các banngành và cơ chế phối hợp cũng chưa được quy định cụ thể, rõ ràng.
Để có thể hạn chế sự cố tràn dầu, Việt Nam cần hoàn thiện hệ thống chínhsách ứng phó sự cố tràn dầu Bên cạnh đó, Việt Nam cần nhanh chóng áp dụng cáchtiếp quản lý rủi ro đối với các dự án phát triển, đặc biệt với những loại hình dự ántiềm ẩn rủi ro, cần thực hiện đánh giá rủi ro, xây dựng kế hoạch cụ thể Song songvới đó, cần nâng cấp hiệu quả quản lý đối với các nguy cơ tiềm ẩn tràn dầu
Trước tiên cần nhìn nhận rằng trước khi xảy ra sự cố tràn dầu chính quyền địaphương đã buông lỏng giám sát nên không phát hiện sớm và kịp thời
Thứ hai, công tác ứng phó, giảm thiểu tác động còn quá chậm trễ Sự cố chỉđược phát hiện khi lượng dầu tràn ra biển đã lớn
Thứ ba, dữ liệu về hiện trạng môi trường tại các vùng, địa phương vừa mỏng
và không đầy đủ, vừa không thống nhất, thiếu tin cậy Vì vậy, không có đủ số liệulàm cơ sở để đánh giá chính xác và thuyết phục về mức độ tác động của sự cố
Trang 30CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM, THỜI GIAN VẦ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tại khu vực cảng biển Hải Phòng và các khu vực xungquanh
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng
(Nguồn: UBND Thành phố Hải Phòng)
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong thời gian từ tháng 1 tới tháng 5 năm 2017
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Sự cố tràn dầu
- Hiện trạng về hoạt động hàng hải khu vực cảng biển Hải Phòng
- Các khung pháp lý trong nước và quốc tế liên quan đến sự cố tràn dầu
- Nguy cơ tiềm ẩn gây sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Giải pháp ứng phó sự cố tràn dầu