THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1. Thông tin chung: - Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên đa đạng sinh học rừng ngập mặn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. - Sinh viên thực hiện : Lê Hoàng Đạt, Phạm Hòa Thành, Ngô Thị Tâm - Lớp : ĐH4QB - Khoa : Khoa học biển và hải đảo - Năm thứ : 3 - Số năm đào tạo : 4 - Người hướng dẫn : PGS.TS. Lê Xuân Tuấn. 2. Mục tiêu đề tài: 2.1. Mục tiêu chung Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nhằm phát triển bền vững đa dạng sinh học RNM ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. 2.2. Mục tiêu cụ thể Thiết kế website về khu vực Rừng ngập mặn Thái Thụy, Thái Bình nhằm: - Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý tài nguyên. - Quảng bá tài nguyên đa dạng sinh học. - Cung cấp tài liệu phục vụ công tác học tập, nghiên cứu và giảng dạy của sinh viên cũng như giảng viên. - Góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ HST RNM nói riêng của người dân địa phương. 3. Tính mới và sáng tạo: - Tổng hợp được một cách tương đối đầy đủ và có hệ thống các thông tin có liên quan đến Rừng ngập mặn Thái Thụy, Thái Bình. - Ứng dụng công nghệ thông tin bằng cách xây dựng Website để quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên đa dang sinh học vùng RNM.- Là Website đầu tiên cung cấp tương đối đầy đủ các thông tin liên quan đến vùng rừng ngập mặn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Tại đây mọi người có thể dễ dàng truy cập online để tra cứu thông tin. 4. Kết quả nghiên cứu: - Đã tổng hợp được các thông tin về lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc biệt là tài nguyên đa dạng sinh học tại vùng RNM Thái Thụy Thái Bình. - Trang Web “ Rừng ngập mặn Thái Thụy” được xây dựng đã cung cấp một trang thông tin đa dạng, bổ ích và có hệ thống về khu vực nghiên cứu. - Xây dựng được trang web bằng phần mềm Wordpress với các nguyên tắc và kỹ thuật sử dụng. 5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài: - Là công cụ để quảng bá rộng rãi, góp phần hỗ trợ khai thác những tiềm năng, - những điểm mạnh của khu vực RNM Thái Thụy. - Cung cấp thông tin đáng tin cậy để nâng cao hiệu quả trong quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học tại khu vực. - Đáp ứng nhu cầu tìm kiếm, tra cứu thông tin có liên quan một cách nhanh chóng và có hệ thống
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2016 - 2017
TÊN ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÍ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐA ĐẠNG SINH HỌC RỪNG NGẬP MẶN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH.
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học biển
HÀ NỘI, THÁNG 4 - NĂM 2017
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2016 - 2017
TÊN ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÍ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐA ĐẠNG SINH HỌC RỪNG NGẬP MẶN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH.
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học biển
Sinh viên thực hiện: NGÔ THỊ TÂM Nam, Nữ: Nam
Trang 3THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên
đa đạng sinh học rừng ngập mặn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Sinh viên thực hiện : Lê Hoàng Đạt, Phạm Hòa Thành, Ngô Thị Tâm
- Khoa : Khoa học biển và hải đảo
- Người hướng dẫn : PGS.TS Lê Xuân Tuấn
2 Mục tiêu đề tài:
2.1 Mục tiêu chung
Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả trong quản lý, khai thác, sửdụng tài nguyên nhằm phát triển bền vững đa dạng sinh học RNM ở huyện Thái Thụy,tỉnh Thái Bình
2.2 Mục tiêu cụ thể
Thiết kế website về khu vực Rừng ngập mặn Thái Thụy, Thái Bình nhằm:
- Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý tài nguyên
- Quảng bá tài nguyên đa dạng sinh học
- Cung cấp tài liệu phục vụ công tác học tập, nghiên cứu và giảng dạy của sinh viên cũngnhư giảng viên
- Góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ HST RNM nói riêngcủa người dân địa phương
3 Tính mới và sáng tạo:
- Tổng hợp được một cách tương đối đầy đủ và có hệ thống các thông tin có liên quan đến
Rừng ngập mặn Thái Thụy, Thái Bình
- Ứng dụng công nghệ thông tin bằng cách xây dựng Website để quản lý, khai thác và sửdụng tài nguyên đa dang sinh học vùng RNM
Trang 4- Là Website đầu tiên cung cấp tương đối đầy đủ các thông tin liên quan đến vùng rừng
ngập mặn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Tại đây mọi người có thể dễ dàng truy cậponline để tra cứu thông tin
4 Kết quả nghiên cứu:
- Đã tổng hợp được các thông tin về lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội, đặc biệt là tài nguyên đa dạng sinh học tại vùng RNM Thái Thụy Thái Bình
- Trang Web “ Rừng ngập mặn Thái Thụy” được xây dựng đã cung cấp một trang thôngtin đa dạng, bổ ích và có hệ thống về khu vực nghiên cứu
- Xây dựng được trang web bằng phần mềm Wordpress với các nguyên tắc và kỹ thuật sửdụng
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Là công cụ để quảng bá rộng rãi, góp phần hỗ trợ khai thác những tiềm năng, - nhữngđiểm mạnh của khu vực RNM Thái Thụy
- Cung cấp thông tin đáng tin cậy để nâng cao hiệu quả trong quản lí, khai thác và sử dụngtài nguyên đa dạng sinh học tại khu vực
- Đáp ứng nhu cầu tìm kiếm, tra cứu thông tin có liên quan một cách nhanh chóng và có
Trang 5Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện
đề tài:
Là người hướng dẫn khoa học cho nhóm sinh viên Lê Hoàng Đạt, Phạm HòaThành và Ngô Thị Tâm lớp DH4QB tôi thấy nhóm nghiên cứu luôn thể hiện tinh thầnđoàn kết, gắn bó và hỗ trợ trong nghiên cứu khoa học Trong thời gian nghiên cứu thựchiện đề tài, nhóm sinh viên nghiên cứu luôn có tinh thần ham học hỏi, chăm chỉ và lễphép với thầy, cô giáo Mặc dù thời gian nghiên cứu không nhiều, nhưng nhóm sinh viênnghiên cứu luôn chủ động học hỏi, tự tìm tài liệu nghiên cứu tham khảo và ứng dụngtrong nghiên cứu đề tài của mình Đến nay, nhóm sinh viên Đạt, Thành và Tâm đã hoànthành đề tài với các kết quả đáp ứng được mục đích nghiên cứu của đề tài, kính đề nghịHội đồng khoa học cho báo báo nghiệm thu đề tài
Ngày tháng năm
Trang 6THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Ngô Thị Tâm
Sinh ngày: 20 tháng 12 năm 1996
Nơi sinh: Hà Nội
Lớp: ĐH4QB Khóa: 2014 – 2018
Khoa: Khoa học biển và hải đảo
Địa chỉ liên hệ: Mão Điền - Thuận Thành – Bắc Ninh
Điện thoại: 01628008588 Email: ngothitam20121996bn@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
* Năm thứ 1:
Ngành học: Quản lý biển
Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
Ngành học: Quản lý biển
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng đến PGS.TS Lê XuânTuấn, người thầy đã tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập và hoàn thiệnnghiên cứu khoa học này
Chúng em xin cảm ơn Th.S Vũ Văn Lân, Th.S Nguyễn Thị Hương Liên và cácthầy cô trong Khoa khoa học biển và hải đảo thuộc trường ĐH Tài nguyên môi trường HàNội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện nghiêncứu
Chúng Em xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên
và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này
Do điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế không thể tránh khỏi những khiếmkhuyết nhất định, chúng em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy côgiáo cùng toàn thể các bạn sinh viên quan tâm đến vấn đề nghiên cứu
Hà Nội, tháng 04 năm 2017
Nhóm sinh viên:
Lê Hoàng ĐạtPhạm Hòa ThànhNgô Thị Tâm
Trang 8MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
2.1 Thế giới 2
2.2 Việt Nam 4
3 Mục tiêu 6
3.1 Mục tiêu chung 6
3.2 Mục tiêu cụ thể 6
4 Cách tiếp cận 7
4.1 Cơ sở lý luận 7
4.2 Cơ sở thực tiễn 11
5 Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu 13
5.1 Phạm vi nghiên cứu 13
5.2 Đối tượng nghiên cứu 13
5.3 Thời gian nghiên cứu 13
6 Nội dung nghiên cứu 13
7 Phương pháp nghiên cứu 14
7.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 14
7.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lí dữ liệu 15
7.3 Phương pháp xây dựng website 15
Trang 98 Ý nghĩa 16
8.1 Ý nghĩa khoa học 16
8.2 Ý nghĩa thực tiễn 16
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG RỪNG NGẬP MẶN THÁI THỤY 17
1.1 Lịch sử hình thành 17
1.2 Điều kiện tự nhiên 17
1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 20
CHƯƠNG 2: KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÙNG RỪNG NGẬP MẶN THÁI THỤY 25
2.1 Lợi ích khai thác và sử dụng tài nguyên RNM 25
2.2 Suy thoái tài nguyên vùng RNM 27
CHƯƠNG 3: TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG NGẬP MẶN THÁI THỤY 29
3.1 Hệ thực vật 29
3.2 Hệ động vật 31
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC RỪNG NGẶP MẶN THÁI THỤY 36
4.1 Tiện ích Website 36
4.2 Nội dung Website 36
5.3 Giao diện Website 38
CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM 41
5.1 Mục đích của thực nghiệm 41
5.2 Đối tượng thực nghiệm 41
Trang 105.3 Phương pháp thực nghiệm 41
5.4 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 49
Trang 11Hình 2: Bài viết Đước chằng trên Website
Hình 3: Giao diện Header Website
Hình 4: Giao diện phần chính Website
Hình 5: Giao diện lề phải Website
Hình 6: Giao diện phần dưới Website
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Số lượng loài thực vật tìm thấy trong thảm thực vật RNM ven biển thuộc
huyện Thái Thụy
Bảng 2: Cấu trúc thành phần loài chim vùng ven biển Thái Thụy.
Bảng 3: Danh sách các loài chim quý hiếm tại ven biển Thái Thụy.
Bảng 4: Tỷ lệ phần trăm các họ và các loài cá thuộc vùng cửa sông ven biển huyện
Thái Thụy
Bảng 5: Danh sách các loài bò sát quý hiếm.
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
RNM là nguồn tài nguyên vô cùng quý báu vùng ven biển nhiệt đới và á nhiệt đới, làmột thành phần rất quan trọng trong môi trường sống của con người và các sinh vật trênTrái đất, là một HST độc đáo Nó chính là nguồn tài nguyên ven biển thật sự quý giá vàhữu ích Đặc biệt trong bối cảnh nhân loại đang phải đối mặt với BĐKH, vai trò của RNMcàng trở nên quan trong hơn vì nó là một trong những công cụ hữu hiệu, có vai trò, chứcnăng to lớn trong việc giảm thiểu và chống lại các tác động rủi ro trong xu thế biến đổikhí hậu
Việt Nam là một trong những nước ở Đông Nam Á có RNM phát triển với nguồn tàinguyên sinh vật đa dạng và phong phú.Tuy nhiên, trong những năm qua RNM ven biểnchịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và nhân tạo đã bị suy giảm mạnh mẽ, nhữngvùng có RNM che phủ đã giảm sút mạnh
Vùng đất ngập nước (ĐNN) ven biển huyện Thái Thụy (Thái Bình) nằm trong Khu
dự trữ sinh quyển thế giới đồng bằng sông Hồng, được Tổ chức Giáo dục, Khoa học vàvăn hóa (UNESCO) công nhận vào năm 2004, gồm 3 tỉnh: Thái Bình, Nam Định, NinhBình Vùng ĐNN Thái Thụy có dải RNM với diện tích khoảng 3.500 ha tập trung tại các
xã Thụy Trường, Thụy Xuân, Thái Thượng, Thái Đô, có tác dụng lớn trong phòng hộ đêbiển, điều hòa khí hậu và có giá trị lớn về cảnh quan môi trường, bảo tồn hệ sinh tháingập nước ven biển Tuy nhiên so với Vườn quốc gia Xuân Thủy, còn rất ít người biếtđến địa điểm này Hơn thế nữa, những năm gần đây, do dân số đông gây sức ép lớn lên tàinguyên của vùng nên việc quản lý, giữ gìn nguồn tài nguyên quý giá là vấn đề cần thiếtđối với vùng ven biển này
Mặt khác, ngày nay, công nghệ và Internet thực sự đã tác động và có sức ảnhhưởng lớn tới mọi lĩnh vực của cuộc sống cũng như hoạt động của con người Những tácđộng này ngày càng mạnh mẽ hơn bao giờ hết và trực tiếp thay đổi không chỉ cuộc sống,công việc và giải trí mà còn phục vụ tích cực cho công tác nghiên cứu, học tập của con
Trang 15người Tiềm năng to lớn của Internet trong việc lưu trữ thông tin và cung cấp thông tincho người dùng không hạn chế số lượng, phạm vi, thời gian.
Vấn đề được đặt ra là làm thế nào để có thể vừa nâng cao nhận thức của người dân,vừa phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của cư dân, đồng thời duy trì và phát triển đượcRNM một cách bền vững
Việc xây dựng một website cung cấp thông tin để phục vụ công tác quản lí, khaithác được những điểm mạnh yếu của vùng nhằm tận dụng khôn ngoan nguồn tài nguyênRNM của địa phương, từ đó nâng cao và cải thiện đời sống của người dân địa phươngđồng thời góp phần bảo vệ tính đa dạng sinh học của nguồn tài nguyên này hiện nay là rấtcần thiết
Từ những cơ sở trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học rừng ngập mặn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Thế giới
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu RNM, trong cuốn "Thư mụcnghiên cứu về RNM“ (Chương trình Biển KT.03, 1991-1995) đã liệt kê hơn 420 côngtrình nghiên cứu của 12 quốc gia trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương từ năm 1600đến năm 1975 Trong đó, phần lớn các nghiên cứu này đều có đề cập đến khu hệ độngthực vật phân bố trong HST RNM một trong những định nghĩa và giá trị của HST nàyđược khẳng định: ĐNN rất đa dạng, có mặt khắp mọi nơi và là cấu thành quan trọng củacác cảnh quan trên mọi miền của thế giới, ngày nay RNM đã và đang bị suy thoái và mất đi
ở mức báo động, mặc dù ngày nay người ta đã nhận biết được các chức năng và giá trị tolớn của chúng
Tài liệu đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống đầy đủ về vai trò của RNM doOdum đưa ra đã phân tích vai trò to lớn của mùn bã phân hủy từ lá cây đước đỏ
(Rhizophora mangle) trong chuỗi thức ăn vùng cửa sông ven biển Florida Từ đó, RNM
Trang 16trở thành đối tượng được nhiều nhà khoa học quan tâm Nghiên cứu của Ball ở Florida(Mỹ) đã chỉ ra rằng “Cấu trúc mùn bã hữu cơ phụ thuộc rất nhiều vào mắt xích thức ăntrong HST RNM RNM còn là nơi ươm nuôi ấu trùng cho nhiều loại cá, giáp xác và độngvật thân mềm” Ngoài ra, tác giả còn đưa ra được sơ đồ mối quan hệ giữa RNM với cácthành phần sinh vật sống Nghiên cứu của Robertson và Blaber (1992) đã nhận định “HSTRNM có vai trò trong việc duy trì chất lượng môi trường và năng suất đánh bắt trongnghề cá thương mại và thủ công trên thế giới”.
Theo V.J Chapman (1975) có 7 yếu tố sinh thái cơ bản ảnh hưởng đến sự pháttriển RNM là: Nhiệt độ, thế nền đất bùn, sự bảo vệ, độ mặn, thủy triều, dòng chảy hải lưu,biển nông Tổ chức UNESCO (1979) và FAO (1982) khi nghiên cứu về rừng và đất RNM
ở vùng châu Á Thái Bình Dương cho rằng: HST RNM trong khu vực này đã và đang bị
đe dọa nghiêm trọng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Trong đó nguyên nhân chính là
do việc khai thác tài nguyên rừng, đất RNM không hợp lý gây ra các biến đổi tiêu cực đốivới môi trường đất và nước Các tổ chức này đã khuyến cáo các quốc gia có rừng và đấtngập mặn, cần phải có những biện pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng này bằng cácgiải pháp như: xây dựng các hệ thống chính sách, văn bản pháp luật về quản lý sử dụngđất, RNM và nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng kết hợpvới việc xây dựng các mô hình lâm ngư kết hợp
Nhiều công trình công bố kết quả nghiên cứu liên quan đến HST RNM đã được tổnghợp, thống kê và đăng tải trong tuyển tập các báo cáo tại Hội thảo của các dự án thuộckhu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Umali, 1986) Trong đó có một số công trình công
bố có liên quan đến các lĩnh vực: Cấu trúc quần xã và khu hệ động thực vật và các thảmthực vật phân bố trong vùng RNM; Năng suất mạng lưới thức ăn và dòng năng lượng, chutrình dinh dưỡng trong HST RNM; Các đặc tính thuỷ lý, thuỷ hóa trong HST RNM; Mốiliên quan giữa RNM và các HST, các quần xã động vật đáy, quần xã biển khơi, quần xãsinh vật vùng triều và đề xuất phương hướng quản lý RNM ở các quốc gia
Trong vài thập kỷ gần đây chúng ta đã chứng kiến sự biến đổi sâu sắc trong nhận thức
về ĐNN, đặc biệt là sự thay đổi trong cách nhìn nhận về tầm quan trọng của vùng ĐNN của
Trang 17nước: thực trạng hiểu biết của chúng ta” của Oreeson (ghi theo Tateda, Y (2005)) đã cho
thấy 84% tổng số các trích dẫn là của các công trình nghiên cứu trong thập kỷ 70, 14% củacác công trình thập kỷ 60 và chỉ có 2% là trích dẫn từ các công trình trước năm 1960.Những nghiên cứu này tạo ra một bước đột phá trong hoạt động khoa học tại các trung tâm
và viện nghiên cứu có liên quan
Khu vực Châu Á và Đông Nam Á là nơi có diện tích ĐNN lớn của thế giới Do mật
độ dân cư cao (chiếm 60% số dân toàn thế giới) các cộng đồng dân cư nơi đây phụ thuộc rấtnhiều vào tài nguyên ĐNN Vì thế, ĐNN của khu vực này đang phải đối mặt với tình trạngsuy thoái nghiêm trọng và một số vùng ĐNN có nguy cơ bị xoá sổ Hiện nay, các nghiêncứu về ĐNN tại khu vực châu Á và Đông Nam Á chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: Xácđịnh loại hình và sự phân bố của ĐNN; Nghiên cứu các mối đe doạ, những ảnh hưởng, tácđộng hiện nay và yêu cầu về bảo vệ ĐNN, đa dạng sinh học của các vùng ĐNN Hướngnghiên cứu này đã thu hút nhiều tổ chức quốc tế như Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới(The World Conservation Union - IUCN), Chương trình môi trường của Liên hợp quốc(UNEP), Quỹ động vật hoang dã thế giới (WWF), các tổ chức phi chính phủ (NGO) Trong
đó quan trọng nhất là vai trò của IUCN vì đây là tổ chức trực tiếp hỗ trợ về tài chính và là
cơ quan phối hợp kết nối với các hoạt động với các tổ chức khác trong việc bảo vệ vànghiên cứu ĐNN trên Thế giới
2.2 Việt Nam
Một trong số những dự án đầu tiên có liên quan đến ĐNN ở Việt Nam là “Dự ánsông Mê Kông và đồng bằng sông Cửu Long” của Uỷ ban sông Mê Kông (1957) do chínhphủ bốn nước Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam thành lập Tiếp theo là một loạt các
đề tài, dự án, chương trình điều tra tổng hợp cũng như nghiên cứu các hợp phần của ĐNN
từ những năm 1980 cho đến nay Trong chương trình điều tra cơ bản tài nguyên thiên nhiêntoàn quốc, một chương trình cấp nhà nước do Uỷ ban khoa học kỹ thuật Nhà nước chủ trì
1984 - 1986 đã bước đầu đề xuất tới việc bảo vệ thiên nhiên những vùng ĐNN Năm 1989,Việt Nam tham gia công ước Ramsar, trên cơ sở các văn bản Công ước, các tài liệu khoahọc trong nước và quốc tế về những vấn đề có liên quan đến ĐNN đã được tập hợp lại, xácđịnh những nội dung “nghiên cứu về đất ngập nước” một cách chính thức ở Việt Nam
Trang 18Về kiểm kê và phân tích các chức năng, giá trị của ĐNN có các công trình của Lê DiênDực, Vũ Văn Dũng và Nguyễn Hữu Thắng Trong công trình nghiên cứu của Lê Diên Dực(1989) , đã kiểm kê và công bố 32 vùng ĐNN quan trọng, cần được bảo vệ của nước ta.Trong các nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho việc quy hoạch các Khu bảo tồn ĐNN ở ViệtNam, Vũ Văn Dũng và Nguyễn Hữu Thắng đã thống kê tương đối đầy đủ các kiểu ĐNN là
ao hồ (tự nhiên và nhân tạo), đầm phá cần quy hoạch thành các khu bảo tồn Sau đó là hàngloạt các công trình kiểm kê và phân loại ĐNN của Nguyễn Hoàng Trí (1995), Phan NguyênHồng (1989 - 1998), Vũ Trung Tạng (1994), Mai Đình Yên (1993), Đặng Ngọc Thanh (1995
- 2000), đã làm rõ nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn của nghiên cứu ĐNN, đánh giá tổngquan các loại hình ĐNN, tiềm năng, tình hình quản lý, sử dụng, các áp lực, mối đe doạ, chiếnlược bảo vệ và phát triển bền vững ĐNN trên toàn lãnh thổ Việt Nam…
Chương trình khoa học bảo vệ ĐNN toàn cầu do WWF và IUCN đồng chủ trì và hỗtrợ thực hiện năm 1985 - 1987 đã có ảnh hưởng tới sự khởi động nhận thức về lĩnh vựcĐNN ở nước ta Cơ quan quản lý và chỉ đạo cấp Nhà nước trong các chương trình nghiêncứu về ĐNN là Cục Bảo vệ môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực sự tạonên những định hướng và giải pháp phát triển nghiên cứu, chương trình hành động quản lý
và bảo vệ những vùng ĐNN của Việt Nam
Năm 2003, Việt Nam cũng đã có những cố gắng trong công tác nghiên cứu, quản lý
và bảo tồn ĐNN như: “Chương trình bảo tồn đất ngập nước quốc gia”; Nghị định 109/2003/NĐ-CP về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng ĐNN; “Chiến lược quản lý hệ thống khubảo tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010” (số 192/2003/QĐ-TTg), v.v
Năm 2004, Phan Nguyên Hồng (2004) trong báo cáo về lịch sử nghiên cứu ĐNN ViệtNam đã thống kê hơn 500 nghiên cứu về khí tượng thủy văn, địa chất, địa mạo, ĐDSH, hệcửa sông ven biển, hệ đầm phá, HST RNM, HST rạn san hô, thảm cỏ biển Các nghiên cứunày đã góp phần đóng góp vào bộ tư liệu nghiên cứu về ĐNN ven biển Việt Nam
Năm 2005, Cục Bảo vệ Môi trường đã báo cáo về nghiên cứu: “Tổng quan hiệntrạng đất ngập nước Việt Nam sau 15 năm thực hiện công ước Ramsar”
Trang 19Năm 2006, Cục Bảo vệ Môi trường đã báo cáo về nghiên cứu: “Chương trình bảotồn đa dạng sinh học vùng đất ngập nước sông Mê Kông: Hệ thống phân loại Đất ngậpnước Việt Nam” do tác giả Hoàng Văn Thắng, Lê Diên Dực thực hiện.
Năm 2015, Trần Văn Thụy, Pham Minh Dương, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn VănCường đã công bố các dẫn liệu về đa dạng sinh học HST bãi bồi trong đó các nghiên cứu
về các quần xã thực vật ngập mặn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Những năm gần đây, các hoạt động nghiên cứu về ĐNN ở Việt Nam chủ yếu tậptrung vào các vấn đề: Vai trò môi trường của các HST ĐNN ở Việt Nam đối với đa dạngsinh học trong bối cảnh BĐKH (Tổng cục Môi trường, 2012) nhằm những định hướngchiến lược về bảo tồn, sử dụng, quản lý và phát triển bền vững các vùng ĐNN trongtương lai
Nhìn chung những nghiên cứu trên là định hướng cơ bản cho mục tiêu nghiên cứucủa đề tài nhằm tiến tới xây dựng các giải pháp cho phát triển bền vũng lãnh thổ khu vựcnghiên cứu
3 Mục tiêu
3.1 Mục tiêu chung
Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả trong quản lý, khai thác, sửdụng tài nguyên nhằm phát triển bền vững đa dạng sinh học RNM ở huyện Thái Thụy,tỉnh Thái Bình
3.2 Mục tiêu cụ thể
Thiết kế website về khu vực Rừng ngập mặn Thái Thụy, Thái Bình nhằm:
- Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý tài nguyên
- Quảng bá tài nguyên đa dạng sinh học
- Cung cấp tài liệu phục vụ công tác học tập, nghiên cứu và giảng dạy của sinh viên cũngnhư giảng viên
- Góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ HST RNM nói riêngcủa người dân địa phương
Trang 20b Vai trò Rừng ngập mặn
Cung cấp sinh kế cho con người
RNM cung cấp nhiều loại nguyên vật liệu mà con người cần Con người ăn, đánhbắt và bán nhiều loài cá và động vật có vỏ sống trong rừng ngập mặn
RNM còn cung cấp nhiều nguyên liệu mà con người thường xuyên sử dụng như củi
và than (từ những cành cây chết),dược liệu, sợi, thuốc nhuộm, mật ong và lá dừa để lợpmái RNM có giá trị về văn hóa đối với rất nhiều người và còn thích hợp cho du lịch.RNM đang là nơi cung cấp sinh kế cho nhiều người trên toàn thế giới,họ sống dựa vàoviệc khai khác các giá trị từ những cánh rừng ngập mặn
Cung cấp chức năng bảo vệ chống lại thiên tai
RNM bảo vệ con người, nhà cửa và ruộng rẫy khỏi thiên tai như bão, lũ lụt và sóngtriều Những thân cây, cành và rễ của cây RNM có vai trò như những ràocản giúp giảm những ảnh hưởng của sóng, ngập lụt và gió mạnh
Giảm xói lở và bảo vệ đất
RNM có một hệ thống lớn các thân, cành và rễ giúp bảo vệ bờ biển và đấtđai khỏi xói lở và ảnh hưởng của sóng Thường tại những khu vực bờ sông và bờ biển nơiRNM đã bị tàn phá thì hiện tượng xói lở xảy ra rất mạnh
Hệ thống lớn các thân, cành và rễ còn giúp cho quá trình lấn biển giúp tăng diện tíchđất bằng cách giữ lại và kết dính những vật liệu phù sa từ sông mang ra Cũng bằng cách
Trang 21này mà cây RNM tự xây dựng cho mình môi trường sống thích hợp Loài Mắm là cây tiênphong trong việc phát triển RNM, chúng giúp cốt kết đất bùn loãng và giữ phù sa ở lại,sau đó là các loài khác phát triển theo như Đước, Bần, ô rô, quá trình xảy ra liên tục,RNM ngày càng phát triển hướng ra biển và các bãi bồi ven biển.
Giảm ô nhiễm
RNM giúp lọc bỏ các chất phú dưỡng, trầm tích và chất ô nhiễm ra khỏi đại dương
và sông ngòi Vì thế, chúng giúp lọc sạch nước cho những hệ thống sinh thái xung quanh(như HST san hô, cỏ biển) RNM được ví như là quả “Thận” của môi trường Bằng cácquá trình sinh hóa phức tạp, RNM phân giải, chuyển hóa, hấp thụ các chất độc hại
Giảm tác động của BĐKH
Với việc BĐKH được dự đoán là sẽ làm tăng mức độ xảy ra của những hiệntượng thời tiết cực đoan như bão và lũ lụt, RNM sẽ trở nên đặc biệt quan trọng để bảo vệcon người, nhà cửa và ruộng đồng khỏi những thiên tai này
RNM còn có tác dụng rất tốt trong việc loại thải khí nhà kính (vốn là nguyên nhânchính gây ra BĐKH) ra khỏi bầu khí quyển
Cung cấp thức ăn và môi trường sống cho nhiều loài động vật
RNM cung cấp chỗ cư ngụ và nguồn thức ăn cho rất nhiều loại cá, động vật có
vỏ (như nghêu, sò,cua,ốc ), chim và động vật có vú Một vài động vật có thể được tìmthấy trong rừng ngập mặn bao gồm: nhiều loại cá, chim, cua, sò huyết, nghêu, hàu, tôm,
ốc, chuột, dơi và khỉ
RNM còn là khu vực kiếm ăn, nơi sinh sản và nuôi dưỡng quan trọng của nhiều loài
cá, động vật có vỏ và tôm Lá và thân cây ngập mặn, khi bị phân hủy sẽ cung cấp nhữngvụn chất hữu cơ vốn là nguồn thức ăn quan trọng cho các loài thủy sinh Tương tự nhưvậy, các loài sinh vật phù du sống dưới rễ của các cây ngập mặn là nguồn thức ăn quantrọng cho nhiều loài cá
RNM đặc biệt quan trọng đối với các loài cá đánh bắt thương mại, vốn có rất nhiềuloài đã đẻ trứng trong rễ cây RNM nhằm mục đích bảo vệ con của chúng Quan trọng
Trang 22hơn, 75% các loài cá đánh bắt thương mại ở vùng nhiệt đới trải qua một khoảng thời giannào đó trong vòng đời của mình tại các khu RNM.
RNM đóng một vai trò đặc biệt trong các hệ thống lưới thức ăn phức tạp Điều này
có nghĩa là sự phá hủy RNM có thể có tác động rất xấu và rộng đến đời sống thủy sinh vàđại dương Sự suy kiệt của RNM là một nguyên nhân chính dẫn đến suy kiệt đời sốngthủy sinh vì RNM không còn để đóng vai trò như vườn ươm hay chỗ kiếm ăn cho nhữngsinh vật thủy sinh nhỏ Kết quả là, trữ lượng thủy sản không thể được tái tạo Sản lượng
cá, tôm, động vật có vỏ và cua sẽ giảm khi diện tích rừng giảm Không có các sinh vậtthủy sinh nhỏ vào thời điểm này nghĩa là không có nguồn cá để đánh bắt trong tương lai
4.1.2 Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là sự phong phú về nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ sinhthái trong tự nhiên
Đa dạng sinh học được xem xét theo 3 mức độ:
Đa dạng sinh học ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vikhuẩn đến các loài thực, động vật và các loài nấm
Ở cấp quần thể đa dạng sinh học bao gồm sự khác biệt về gen giữa các loài, khácbiệt về gen giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng như khác biệt giữacác cá thể cùng chung sống trong một quần thể
Đa dạng sinh học còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó cácloài sinh sống và các HST, nơi mà các loài cũng như các quần xã sinh vật tồn tại và
cả sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng với nhau
4.1.3 Web và tra cứu thông tin
World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một khônggian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy cập (đọc và viết) qua các máy tính nốivới mạng Internet
Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn
bản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản.
Trang 23Chương trình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là URL (Uniform Resource Locator)), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ chứa trang web (web
server) và hiển thị trên trình duyệt của người xem Người dùng có thể theo các liên kết
siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin
phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìm theo các siêuliên kết thường được gọi là duyệt Web
Web được sử dụng ngày càng phổ biến trong lĩch vực tra cứu thông tin Thông tinđược đưa lên web là thông tin trên tất cả mọi lĩnh vực của cuộc sống, của các nghànhnghề, dịch vụ …trong phạm vi cơ quan, tổ chức, địa phương, trong vùng, lãnh thổ, củaquốc gia hay trên toàn thế giới Do đó web là môi trường tra cứu thông tin lí tưởng chongày càng nhiều đối tượng của các quốc gia
4.1.4 Phần mềm Wordpress
WordPress là một CMS (Hệ thống quản lý thông tin), một mã nguồn mở và hoàntoàn miễn phí để làm blog, trang web cá nhân hoặc bất cứ gì mà bạn thích WordPressđược viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và sử dụng MySQL database
Ưu điểm:
- WordPress cung cấp một nền tảng thân thiện với người dùng trong việc cài đặt, sử dụng
và phát triển mà không cần biết quá nhiều kiến thức về PHP cũng như các ngôn ngữ lập
trình khác
- WordPress cung cấp hàng loạt các blog với bố cục khác nhau, nơi bạn có thể tùy - chọn
mọi thứ theo sở thích của mình
- Các tùy chọn menu được cung cấp trong WordPress đơn giản và hiệu quả hơn nhiều so với hầu hết các CMS khác.
- WordPress cho phép bạn nhanh chóng cập nhật bất kỳ nội dung nào của trang web của
mình và thêm tất cả thông tin sau đó (nếu cần thiết)
- Bạn có thể dễ dàng chọn một giao diện cho blog của mình từ một số lượng không giới
hạn các giao diện có sẵn dành cho WordPress.
- Thư viện WordPress plugins phong phú có sẵn giúp làm cho công việc của bạn trở nên
dễ dàng và hiệu quả hơn
Trang 24- Lợi thế cộng đồng mà WordPress mang lại cho người dùng là vô cùng lớn, bạn có thể thưởng thức, học hỏi các mẹo vặt và thủ thuật dành cho WordPress từ những người khác.
- WordPress cung cấp cho bạn nhiều lợi thế về Search Engine Optimization (SEO) thông
qua plugin, giúp nội dung của bạn có thứ hạng tốt hơn trên bảng kết quả tìm kiếm của các
công cụ như Google.
4.2 Cơ sở thực tiễn
4.2.1 Sự suy thoái tài nguyên vùng RNM Thái Thụy, Thái Bình
Nhiều hoạt động kinh tế và đời sống không cân đối đã làm phương hại đến vai trò và tàinguyên thiên nhiên quý giá này Hệ sinh thái RNM ở ven biển Thái Thụy đang bị đe dọa
và tổn hại do các nguyên nhân:
- Phá rừng ngập mặn để nuôi tôm
Trong thời gian qua, được nhà nước hỗ trợ và khuyến khích nên nghề nuôi tôm nước
lợ ở vùng cửa sông ven biển phát triển mạnh mẽ
Do nguồn lợi nuôi tôm lớn hơn các loại hình sản xuất khác nhiều lần nên người dânđịa phương và cả những người địa phương khác đến khai thác, phá RNM để nuôi tôm,vượt qua tầm kiểm soát của các ngành quản lý thủy văn, lâm nghiệp và chính quyền địaphương
Việc chặt phá bữa bãi RNM để làm đầm nuôi tôm QC đã biến đất mặn giàu chấtdinh dưỡng thành đất phèn mặn Dưới tác động của khí quyển, pyrit bị oxi hóa sinh ra axitH2SO4 Axit này có tác động giải phóng ion sắt và nhôm dễ gây độc đối với cây Photpho
sẽ bị kết tủa tạo thành photpho sắt và photphat nhôm không hòa tan, cây không hấp thụđược Ion nhôm còn gây độc hại với cá và động vật trong nước và trên bãi lầy
- Các hoạt động khai thác RNM không theo quy hoạch
Hoạt động khai thác hải sản trên bãi triều: các hoạt động gây hại cho các dải RNM:dùng cào để cào cua, nhổ mất cây ngập mặn mới trồng, vào trong RNM để đào bới cácloài hai mảnh vỏ đồng thời chặt luôn cả các cây trồng để mở rộng nơi đào bới, một sốthuyền đi đánh cá về không theo luồng lạch mà chạy qua RNM mới trồng cũng làm chonhiều cây bị bật gốc…
Trang 25Hoạt động làm đầm tôm, nuôi vạng – vây vạng tự nhiên đã làm RNM bị phá hủy vàhàng trăm hecta bãi triều bị đào xới, ô nhiễm ảnh hưởng đến các HST ngập nước venbiển.
Hoạt động NTTS và khai thác nguồn lợi tự nhiên: hoạt động này cho thu nhập
50000 – 100000đ/người/ngày, cao hơn nhiều nghề khác, do đó thu hút nhiều người vàohoạt động đánh bắt, thu mua, vận chuyển, làm đầm thuê, chế biến… Tuy nhiên, trong quátrình hoạt động đã thải ra môi trường nhiều phế thải với hàm lượng ngày một cao
- Các hóa chất và chất ô nhiễm
Ô nhiễm hệ sinh thái RNM còn do các cặn bã nông nghiệp: phân bón, thuốc trừ sâuđược dùng trong nông nghiệp thường là các photphat hữu cơ, cacbonat, pyrethroit và cácgốc clorin Các loại thuốc này có tác hại đến nguồn Thủy sản Từ lục địa cũng mang racác chất thải của ngành công nghiệp và chất thải sinh hoạt, chứa nhiều chất độc, các vikhuẩn và vi trùng gây bệnh Các chất thải làm đục nước, làm thay đổi tính nước và đất,tác động xấu đến thực vật và động vật ở RNM
- Biến đổi khí hậu
Trong tương lai khi mực nước biển dâng do ảnh hưởng của sẽ đe dọa đến RNM trênkhắp thế giới Khi nước biển dâng, một số khu vực sinh sống của một số cây RNM sẽ
bị ngập nhiều hơn (hay bị quá mặn) cho loài cây rừng đó sinh sống Nếu cây ngập mặnkhông thể di chuyển lên vùng đất cao hơn, do bị cản bởi đê hay các vật cản khác, cây sẽkhông có chỗ nào để sống và bị chết ngập
BĐKH cũng được dự đoán là sẽ tăng cường độ những sự kiện thời tiết cực đoannhư bão tố và lũ lụt Càng nhiều lần xuất hiện những sự kiện như vậy thì rừng càng bị tổnthương (do không kịp phục hồi)
4.2.2 Tình hình tra cứu thông tin về RNM Thái Thụy, Thái Bình
Thông tin về RNM Thái Thụy, Thái Bình trên các trang web còn hạn chế, hình ảnhcòn chưa nhiều, không theo chủ đề, nội dung chưa phong phú, đặc biệt không tìm thấycác trang web riêng của khu vực
Khối lượng các thông tin về RNM Thái Thụy hiện có chưa đáp ứng đủ nhu cầu tìmkiếm
4.2.3 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin với vùng RNM
Trang 27Thế giới
Hiện nay, trên thế giới nhiều nước đã xây dựng những trang Web cơ sở dữ liệu vềRNM để có thể nâng cao hiệu quả trong quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý dạng tàinguyên này, có thể kể đến các đất nước có hệ sinh thái RNM như Nhật Bản, Ấn Độ, Một số địa chỉ trang Web cung cấp dữ liệu về RNM đáng tin cậy như:
http://www.mangroves.godrej.com/MangroveVegetation.htm
http://www.mangrove.or.jp
http://www.mangrove.at
Việt Nam
Ở Việt Nam, việc xây dựng các trang web về RNM đang ngày càng được đẩy mạnh
và phổ biến Một số khu RNM lớn ở nước ta đã có những Website riêng cung cấp nhữngthông tin đáng tin cậy như:
Vườn Quốc gia Xuân Thủy: http://vuonquocgiaxuanthuy.org.vn
5.2 Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học RNM của huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
- Thông tin về RNM huyện Thái Thụy, Thái Bình
- Phần mềm thiết kế website Wordpress
5.3 Thời gian nghiên cứu
Từ 8/2016 đến 4/2017
6 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát, thu thập và tìm hiểu thông tin về Hệ sinh thái RNM Thái Thụy, Thái Bìnhtương đối đầy đủ trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là tài nguyên đa dạng sinh học
Trang 28- Nghiên cứu, xây dựng và sử dụng Website trên phần mềm Wordpress với các dữ liệusau khi thu thập và xử lý.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu thực địa
Nghiên cứu, tìm hiểu, một số loài động, thực vật, hiện trạng đa dạng sinh học ở khuvực RNM dưới sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn hoặc chủ rừng hay cán bộ ban quản
lý , để có thể biết rõ tên, đặc điểm, tập tính của loài
Phương pháp điều tra:
Tìm hiểu thông tin từ người dân:
- Sự đa dạng sinh học của RNM: Thông tin về số lượng loài động, thực vật, các loài đặchữu; tập tính của chúng;
- Hoạt động sinh kế diễn ra tại địa phương,
- Các ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái RNM những năm gần đây như BĐKH, khaithác tài nguyên,
- Kinh nghiệm, kiến thức về việc trồng hay bảo vệ RNM
Làm việc với cán bộ địa phương:
- Thu thập số liệu thứ cấp về hiện trạng diện tích, đa dạng sinh học ở khu vực
- Các hoạt động quản lý và bảo vệ và tài nguyên đã, đang và sẽ được triển khai
- Các hoạt động sinh kế của người dân ảnh hưởng đến môi trường hệ sinh thái RNM
- Thông tin, tài liệu về các hoạt động diễn ra trên khu vực như du lịch sinh thái, nghiêncứu khoa học, hợp tác đầu tư, phát triển cộng đồng,
Phương pháp kế thừa
Kế thừa các công trình nghiên cứu khoa học đi trước, và các tài liệu sách, internet cóliên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài trên nguyên tắc có chọn lọc
Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn 1 số chuyên gia, tiến sĩ nghiên cứu về rừng ngập mặn về 1 số vấn đề nhưmôi trường rừng ngập mặn, đặc điểm sinh vật cư trú, để có thêm những kiến thức, thôngtin cần thiết, từ đó cũng làm tăng tính tin cậy cho Website
Trang 297.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lí dữ liệu
Dựa trên những dữ liệu đã thu thập được, nhóm sẽ tiến hành tổng hợp, chọn lọc,phân loại những thông tin để có thể sắp xếp phù hợp với nội dung Website
7.3 Phương pháp xây dựng website
Quá trình xây dựng web trải qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Lập kế hoạch nhằm xác định mục tiêu, thu thập và phân tích thông tin,
xây dựng nội dung và phạm vi của web, lựa chọn công cụ và trình duyệt, xây dựng thuthập thông tin, hình ảnh cho trang web, các hình ảnh tiêu biểu hay có nội dung liên quan
Giai đoạn 2: Xây dựng và phát triển web.
Mỗi website đều có quy trình phát triển và trải qua các giai đoạn :
- Định nghĩa website : Đây là giai đoạn xây dựng phạm vi nội dung website, xác định công nghệ và tính năng để đạt mục tiêu đề ra Phải đặt ra các câu hỏi và lần lượt giải
quyết các câu hỏi
- Thiết kế cấu trúc website
Cấu trúc website là toàn bộ cấu trúc liên kết giữa các trang web, các tổ chức website,cấu trúc nội dung web có phù hợp với phương pháp, mục tiêu đã nêu ra không? Phụ thuộccác công đoạn:
+ Phân đoạn thông tin thành các trang riêng lẻ
+ Lựa chọn các tương tác cần thiết giúp người sử dụng dễ dàng khai thác website.+ Lựa chọn ngôn ngữ lập trình để thực hiện các tương tác đó
+ Phác thảo thiết kế các trang
- Xây dựng website
Giai đoạn này bắt dầu sử dụng các công cụ xây dựng website Các công việc bắt đầu
từ thiết kế các trang riêng lẻ, thực hiện theo chiến lược xây dựng website đã nêu ra, quyđịnh cho toàn bộ site Sau khi xây dựng các trang riêng lẻ, tạo siêu liên kết (hyperlink), sửdụng các phương tiện để thể hiện hình ảnh cũng là vấn đề rất được quan tâm khi lựa chọncông cụ xây dựng web
- Thực nghiệm, đánh giá và ứng dụng web.
Thực nghiệm web cho các đối tượng cụ thể, thụ thập số liệu điều tra và rút ra đánhgiá, rút kinh nghiệm, sửa đổi website và triển khai ứng dụng
Trang 308 Ý nghĩa
8.1 Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn về hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học vùngnghiên cứu giúp cho các nhà khoa học, các quản lý có biện pháp bảo tồn và phát triển bềnvững hệ sinh thái tiêu biểu ở huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- Kết quả nghiên cứu của đề tài về xây dựng và sử dụng trang web góp phần làm rõhơn về cách thức hoạt động và sử dụng của một trang web, thông qua những nghiên cứu líluận về việc sử dụng trang web trong tra cứu thông tin và cách tạo trang web trên phầnmềm Wordpress
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Quảng bá rộng rãi, góp phần khai thác được những tiềm năng, những điểm mạnhcủa khu vực
- Nâng cao hiệu quả quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên
- Đáp ứng nhu cầu tìm kiếm, tra cứu thông tin liên quan đến khu vực một cách nhanhchóng và có hệ thống
Trang 31CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG RỪNG NGẬP MẶN THÁI THỤY
Trong hiện tại, vùng đất Thái Thụy nhờ sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông TháiBình và sông Hồng tiếp tục mở rộng về phía biển
Tóm lại, khu vực Thái Thụy nằm rìa delta sông Hồng, có dạng đồng bằng châu thổtương đối điển hình Địa hình nói chung bằng phẳng, đơn điệu Độ cao của đồng bằng có
xu hướng nghiêng dần từ bắc xuống nam và từ tây sang đông
Vùng ven biển huyện Thái Thụy chịu sự chi phối trực tiếp của hệ thống sông TháiBình và sông Văn Úc ở phía bắc, sông Diêm Hồ và sông Trà Lý ở phía nam Mặt khác, docấu tạo của đường bờ lồi, lõm, các dòng ven, hướng gió, đặc biệt là hướng gió Đông Bắc(về mùa đông) và Đông Nam (vào mùa hè) đã đẩy toàn bộ lượng bùn cát từ của sông Văn
Úc, của sông thái Bình về ven biển Thái Thụy, hình thành các bãi giang triều rất rộng,tương đối bằng phẳng Thành phần chủ yếu của đất là bùn sét pha cát, rất thuận lợi chocác cây RNM phát triển và thuận tiện cho việc làm đầm tôm, phát triển thủy sản
Tuy nhiên, là một vùng biển có chế độ nhật triều với biên độ triều lớn đáng kể(3.9m), cho nên thủy triều đóng vai trò rất quan trọng Mặt khác là một vùng biển nằmtrong miền khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Nên thích hợp cho lớp thực vật ưa mặn phát triển,đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển địa hình ở đây, mộtdạng địa hình tích tụ hiện đại bán chìm ngập, kéo dài từ Thụy Trường, Thụy Xuân, ThụyHải đến Thái Đô, tạo ra những bãi triều rất lớn phía ngoài đê biển quốc gia
1.2 Điều kiện tự nhiên
1.2.1 Vị trí địa lý
Vùng ven biển Thái Thụy - Thái Bình bao gồm toàn bộ vùng đất ngập nước tính từchân đê Quốc Gia ở cửa sông Thái Bình đến cửa sông Trà Lý, cách thị xã Thái Bình
Trang 32khoảng 40km theo đường 218 về phía đông bắc, nằm trên địa bàn của 5 xã và 1 thị trấn là:
Xã Thụy Trường, Thuỵ Xuân, Thụy Hải, Thái Thợng, Thái Đô và Thị trấn Diêm Điền
1.2.2 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
a Khí hậu
Thái Thụy nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và có khí hậu biến động theo haimùa rõ rệt Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Trong thời gian này thờitiết lạnh, khô, ít mưa, gió có hướng chính là Đông Bắc và Đông còn từ tháng 5 đến tháng
9 là mùa hè có mưa bão nhiều, gió thường có hướng Nam - Đông Nam là hướng chính.Bão xuất hiện vào tháng 5-6 và kết thúc vào tháng 10 Có nhiều năm bão xuất hiện sớmhơn và cũng có năm tháng 11 bão vẫn còn, tháng 4 và tháng 10 hàng năm là các thángchuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hè và ngược lại nên khí hậu trong các tháng này th-ường mát mẻ
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm toàn vùng Thái Bìnhđạt 23,60C, trung bình cực đại vào tháng 7 (29,20C) và thấp nhất vào tháng 1 (17,20C).Như vậy khoảng dao động nhiệt độ trung bình trong năm của Thái Bình lên tới 120C.Theo số liệu khảo sát vùng triều Thái Bình cho thấy rằng nhiệt độ không khí trungbình trong toàn vùng so với trung bình nhiều năm chênh lệch không lớn lắm
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm toàn tỉnh Thái Bình trong khoảng 1800mm Số ngày mưa trong năm khoảng 125 -133 ngày Vào thời kì tháng 8 đến tháng
1600-10 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 85% tổng lượng mưa trong toàn năm Lượng mưacực đại vào tháng 9 (>300mm) Riêng tháng 9/2003, có một trận lũ do mưa rất lớn đã làmngập một diện tích lớn đồng lúa và đầm nuôi hải sản Lượng mưa thấp nhất vào tháng 12
và tháng 1 (<30mm) Nửa cuối mùa đông thường có mưa phùn ẩm ướt, lượng mưa tuykhông đáng kể nhưng số ngày mưa trong tháng có thể lên tới 10 đến 15 ngày Tóm lại l-ượng mưa trung bình trong năm ở Thái Bình biến động khá lớn, sự chênh lệch giữa thángmưa nhiều và mưa ít lên tới 10 lần
Gió: Theo số liệu thống kê nhiều năm của Trạm khí tợng hải văn Văn Lý, tốc độgió trung bình năm nằm trong khoảng 3,2-4,6m/s, tốc độ cực đại đạt tới 15,0-20,0m/s
Trang 33Vào các tháng 7-9 bão xuất hiện nhiều nhất Tốc độ gió trong bão đạt tới 35,0-40,0m/s.Mùa đông hướng gió chính là Đông và Đông Bắc còn mùa hè hớng gió thịnh hành nhất làĐông Nam và Nam.
b Thuỷ văn
Nhiệt độ nước: Nhiệt độ dao động trong khoảng 24,4-28,80C Ban ngày nhiệt độ ước có xu hướng xuống thấp hơn nhiệt độ không khí nhưng ban đêm ngược lại ấm hơn
n- Độ đục: Nước ở Thái Thụy đục, độ trong thường đạt 0,2-0,3m Cá biệt một số đầm
ở Thụy Liên, Thụy Hà, Thái Thượng trong hơn (độ trong đạt 0,4-0,6m)
Độ mặn: Độ mặn của các đầm nước lợ ven biển Thái Bình theo số liệu điều tranăm 1990 biến động khá lớn và thể hiện theo mùa rõ rệt Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng10) nước trong toàn bộ các ao đầm hầu như bị ngọt hóa, độ mặn chỉ còn khoảng 2,4-7,60/00 nhưng vào mùa khô (từ tháng 11 đén tháng 4 năm sau) độ mặn tăng đáng kể (từ9,5-22,00/00)
Độ pH: Theo kết quả khảo sát tất cả các đầm ao và bãi triều thì chỉ số pH đều lớnhơn 7,0
Thuỷ triều: Dòng triều trong toàn vùng nhìn chung mang tính nhật triều không đều.Biên độ thủy triều khá lớn, cực đại có thể đạt tới 3,6-3,7m, cực tiểu cũng xấp xỉ 1,0m Tốc
độ dòng triều tơng đối mạnh, có tác dụng bào mòn đáy và di chuyển các mùn bã, vật thể
từ bờ ra khơi
Phù sa của hệ thống sông Thái Bình, sông Diên Hộ, sông Trà Lý dưới tác động củabiển, chủ yếu là dòng chảy ven bờ đợc vận chuyển dọc ven biển Thái Thụy rất khác nhaugây nên hiện tượng có vùng được bồi đắp như khu vực từ phía nam xã Thái Thượng đếncửa Trà Lý trong khi đó có vài vùng do địa hình tạo nên các dòng xoáy chảy ven bờ nên
bị xói lở như vùng Thụy Xuân - Thụy Hải nhưng sự xói lở xảy ra yếu
1.2.3 Đặc điểm thổ nhưỡng
Đất phù sa sông Thái Bình nói chung có màu nâu nhạt, thường chua Đất đáy củacác đầm nước lợ Thái Thụy phần lớn là cát có kích cỡ trung bình và mịn Mặt đáy thường
Trang 34được phủ một lớp phù sa mỏng 2-3cm, dưới đó là bùn nhuyễn có màu nâu xám hoặc xámtro Thành phần cơ giới có tới 65% trọng lượng là cấp hạt nhỏ hơn hoặc bằng 0,05mm.Lượng chất hữu cơ trong đất phù sa của Thái Thụy xếp vào loại khá, tương ứng với
nó đạm (N) tổng số cũng ở mức trung bình và trung bình khá, hàm lượng lân dễ tiêu P2O5
ở mức trung bình
1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Người dân trong huyện Thái Thụy chủ yếu tham gia lao động 2 nghề chính là sảnxuất nông nghiệp và KTTS – NTTS (chiếm trên 70%) Những hoạt động này có tác độngrất mạnh đến tài nguyên đất đai và RNM Công nghiệp và dịch vụ thương mại là ngànhtuy có xuất hiện, nhưng chưa phát triển trong toàn huyện, mới chỉ phát triển mang tínhcục bộ trong khu vực thị trấn Diêm Điền
Vùng ven biển huyện Thái Thụy là nơi tài nguyên đất được sử dụng cho nhiều mụcđích khác nhau trong các hoạt động kinh tế Dưới đây tập trung trình bày về đặc điểm một
số ngành kinh tế của huyện, đặc biệt là vùng ven biển
1.3.1 Sản xuất nông nghiệp
Dựa trên những đặc điểm tự nhiên, KT-XH cũng như những lợi thế của mình, các xãtrong huyện Thái Thụy đã khai thác các tiềm năng vốn có để phát triển kinh tế với mức độngày càng cao
Hầu như tất cả nguồn đất đai có thể đều được khai thác để trồng cây lương thực nhằmđảm bảo nguồn lương thực tại chỗ Mặc dù được đầu tư về Thủy lợi, nguồn giống, phânbón và kỹ thuật chăm sóc, nhưng do đất bị nhiễm phèn, mặn nên năng suất lúa không cao(trung bình 97,7 tạ/ha, thấp hơn rất nhiều so với năng suất trung bình toàn huyện là 112tạ/ha, sản lượng đạt 8.512,8 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 174 kg/người (năm2003), chỉ bằng 30% so với mức trung bình toàn huyện Do vậy, tới hơn 50% nhu cầulương thực của vùng được cung cấp từ các vùng khác trong huyện Những xã có diện tíchtrồng lúa nhiều nhất là Thái Đô (340 ha), Thụy Trường (336,4 ha), Thái Thượng (121,7ha); những nơi có diện tích trồng lúa ít nhất là thị trấn Diêm Điền (39,4 ha), Thụy Xuân(34,5 ha), đặc biệt Thụy Hải không có đất trồng lúa Do năng suất lúa thấp, hiệu quả thuđược không cao (bình quân 15 – 17 triệu đồng/ha), nên huyện đang có chủ trương chuyển
Trang 35ha) Diện tích trồng lúa còn lại sẽ chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, tập trung vào vụ lúa xuân (là
vụ có thời tiết thuận lợi) với các giống lúa lai chịu được chua, mặn, đồng thời thí điểm môhình 1 vụ lúa, 1 vụ cá đã có hiệu quả kinh tế cao
Trong vùng, đất cát, cát pha có diện tích khá lớn (147,5 ha chiếm 9,4% diện tích toànvùng) Đây là loại đất thuận lợi cho trồng các cây hàng năm, điển hình là lạc, đậu tương,thuốc lào và các loại rau vụ đông Các loại cây hàng năm, ngoài diện tích trồng riêng cònmột phần được trồng xen với đất cấy lúa 1 vụ đã đáp ứng được nhu cầu cung cấp thựcphẩm cho người dân và một phần cho xuất khẩu Những xã trồng các cây hàng năm lớnnhất là Thái Đô (81,9 ha), Thái Thượng (31,65 ha), Thụy Trường (24,5 ha) Trong cácloại cây trên thì đậu tương và lạc là cây trồng chiếm diện tích lớn nhất (hơn 60%) Nhữngnăm gần đây, người ta đã đưa vào vùng này một số loại cây vụ đông cho giá trị kinh tếcao như su hào, bắp cải, hành, tỏi, tập trung nhiều nhất ở Thụy Trường (12 ha), thị trấnDiêm Điền (7 ha), Thái Đô (8,5 ha) Tổng sản lượng các loại rau, đậu, cây thực phẩm củavùng năm 2003 là 30,25 nghìn tấn, chiếm 27% của cả huyện Giá trị cây thực phẩm đemlại gấp 2,5 lần so với lúa, trung bình đạt 42,5 triệu đồng/ha/năm Trong những năm tớichủ trương của huyện cũng như của các xã ven biển là tăng gấp 3 lần diện tích cây hàngnăm so với hiện nay, đặc biệt là những cây đặc sản, có khả năng xuất khẩu và đem lại giátrị kinh tế cao như đậu tương, lạc, hành, tỏi.…
Đất vườn của vùng chiếm 57,65 ha, tập trung chủ yếu ở các xã Thái Thượng (29,5 ha)
và Thái Đô (28 ha) Do không được đầu tư nên các loại cây trong vườn ít mang lại hiệuquả kinh tế, chủ yếu đáp ứng nhu cầu sử dụng trong từng gia đình Huyện đã có chủtrương chuyển đổi đất vườn tạp sang trồng cây ăn quả, nhưng do khó khăn về nguồn vốn
và nhất là nguồn cây giống có chất lượng, nên diện tích đất vườn trên hầu như không thayđổi
1.3.2 Sản xuất diêm nghiệp
Mặc dù là một huyện ven biển, nhưng diện tích đất dành cho làm muối chỉ là 90,5
ha, tập trung ở hai xã Thụy Hải 44,5 ha và Thụy Xuân 46 ha Do đây là vùng cửa sôngnên vào mùa mưa độ muối của nước biển rất thấp (< 50/00), mặt khác vào mùa này độ đục(phù sa) của nước biển cũng rất cao, do đó chi phí làm muối ở đây cao hơn các nơi khác,trong khi năng suất làm muối lại rất thấp (trung bình hơn 40 tấn/ ha) Trong những năm
Trang 36gần đây do giá muối xuống thấp (300đ/kg năm 2003), thu nhập bình quân của người laođộng làm muối chỉ còn 1,7 triệu đồng/ năm Do đó, ở Thụy Hải có đến 10 ha đất muối bị
bỏ, không sản xuất Huyện đang có chủ trương chuyển đổi 60 ha đất làm muối sangNTTS, hơn 30 ha còn lại sẽ được đầu tư chuyển sang làm muối tinh khiết
1.3.3 Hoạt động lâm nghiệp
Ven biển Thái Thụy có hơn 1550 ha diện tích RNM, chiếm tới 95,5% diện tích đấtlâm nghiệp của toàn huyện Xã có diện tích RNN lớn nhất là Thái Thượng (hơn 500 ha),thấp nhất là Thụy Trường (178,6 ha), diện tích này phân bố thành dải dọc theo ven biểnphía ngoài đê quốc gia, nơi rộng nhất là khu vực cửa sông Thái Bình (Thụy Trường) tớihơn 2km, nơi hẹp nhất (Thụy Xuân) là 0,5 km Xét về giá trị kinh tế, RNN là nguồn cungcấp củi gỗ cho người dân trong vùng Trong rừng ngoài sú vẹt là chủ yếu, còn có một sốloài cây khác có giá trị làm thuốc, cung cấp phấn hoa cho nghề nuôi ong mật, … Từ năm
1998 một phần RNM này đã được khai thác để làm vùng NTTS, trong đó Thụy Trường
166 ha, Thụy Hải 110 ha, Thái Thượng 21ha
1.3.4 Ngư nghiệp
a Hoạt động khai thác thủy sản
Theo đánh giá của Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản, Bộ Thủy sản (2002), trữlượng hải sản vùng ven biển Thái Bình khoảng 26.000 tấn, trong đó cá: 24.000- 25.000tấn; tôm 600-1.000 tấn; mực 700-800 tấn Khả năng khai thác tối đa cho phép (MSY)khoảng 12.000-13.000 tấn, sản lượng khai thác tối ưu khoảng 9000-10000 tấn
Khai thác thủy sản là nghề truyền thống của người dân trong huyện, với một số xã
có ít đất nông nghiệp (Thụy Xuân, Thụy Hải) thì đây được coi là ngành kinh tế chính.Khai thác thủy sản trong vùng là nghề truyền thống, quy mô nhỏ, dựa vào các loài
cá cửa sông, cá biển rộng muối xâm nhập vào theo chu kỳ cùng với các đối tượng Thủysản khác như giáp xác Mười chân, thân mềm, Chân bụng và Hai mảnh vỏ Đến nay, toànhuyện có khoảng 377 tầu thuyền với tổng công suất 17.799 CV, song khối lượng tầu nhỏdưới 45 CV chiếm đên 89,4 %, loại 45-75 CV – 2,9%; 76-140 CV chiếm 2,4%, còn trên
140 CV chiếm 5,3% tổng công suất Sản lượng khai thác chung năm 2001 là 13.505 tấn,trong đó cá chiếm 52,3%, hai mảnh vỏ 22,2%, tôm các loại 6,4% Mặc dù, sản lượng khaithác hàng năm tăng lên đáng kể do hoạt động của các tầu xa bờ, nhưng ở vùng lộng, 90%
Trang 37tầu thuyền nhỏ tập trung đánh bắt đã đưa đến tình trạng khai thác quá mức và gây ra sựsuy kiệt nguồn lợi gần bờ
b Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước ngọt
Hoạt động NTTS nước lợ, nước ngọt được phát triển rất nhanh trong những năm gầnđây về cả quy mô, sản lượng cũng như là giá trị và đang từng bước trở thành ngành kinh
tế chính của vùng ven biển Thái Thụy
Ngoài Thủy sản nuôi chủ lực là tôm sú (85% diện tích), vùng còn mở rộng việc nuôitrồng một số loại Thủy sản khác như: rau câu, cua, tôm càng xanh, tôm he chân trắng, xen
kẽ với nuôi tôm sú, tận dụng mặt nước và nguồn thức ăn thừa mang lại hiệu quả kinh tếkhá cao
Nhìn chung, hiệu quả của NTTS là rất lớn so với các ngành sản xuất nông nghiệp,nhất là trồng trọt Nhưng bên cạnh những mặt tích cực, thì hàng loạt những khía cạnh tiêucực vượt ra ngoài khả năng quản lý và giám sát của các cơ quan chức năng, như việcchuyển đổi một cách ồ ạt diện tích quá lớn đất nông nghiệp sang NTTS, trong khi việcchuẩn bị cơ sở hạ tầng phục vụ cho vùng nuôi, các cơ sở chế biến Thủy sản và cả thịtrường tiêu thụ chưa được chuẩn bị tốt sẽ tác động rất xấu đến khả năng phát triển Thủysản ở đây Thực tế cho thấy ở các vùng đầm nuôi đã được phát triển từ lâu thì những nămđầu, năng suất khá cao 300 – 400 kg/ha Hiện nay chỉ còn 120 – 150 kg/ha (Thụy Hải,Thụy Trường) Việc phát triển quá nhanh đầm nuôi cùng với biện pháp thâm canh đòi hỏinguồn tôm giống rất lớn (180 triệu tôm giống), trong khi đó nguồn giống tại địa phương(cả tự nhiên và nhân tạo) chỉ đáp ứng được 1/20, số còn lại phải nhập từ nhiều nguồn khácnhau với chất lượng không đảm bảo đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất
2.3.5 Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
So với ngành sản xuất nông nghiệp và thủy sản thì hoạt động công nghiệp và tiểuthủ công nghiệp của Thái Thụy nói chung và vùng ven biển nói riêng còn rất hạn chế.Các cơ sở chế biến Thủy sản hầu hết là quy mô nhỏ, mang tính chất hộ gia đình,nhưng gần đây đã từng bước đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiếnmẫu mã để mở rộng thị trường tiêu thụ Các cơ sở chế biến Thủy sản này hầu hết tậptrung ở thị trấn Diêm Điền và một phần ở Thụy Xuân, Thụy Hải Trong các sản phẩm
Trang 38Thủy sản chế biến thì nước mắm Diêm Điền đã có tiếng không chỉ ở trong tỉnh mà còn ởcác tỉnh bạn và đang từng bước khẳng định chất lượng hàng hoá của mình trên thị trường.Các xã vùng ven biển cũng đã phát triển các làng nghề thủ công nhằm tận dụng thờigian dư thừa của lao động nông nghiệp và góp phần tăng thu nhập của người dân, điểnhình là nghề thêu ở thị trấn Diêm Điền và vùng phụ cận, mây tre đan ở Thái Đô, TháiThượng, đan túi cước ở Thụy Hải, Thụy Xuân Tuy nhiên các làng nghề này mới pháttriển ở mức độ rất hạn chế, mặt khác sản phẩm xuất khẩu lại bán qua nhiều khâu trunggian nên ngày công lao động thấp, chưa thu hút được nhiều lao động.
1.3.6 Dịch vụ
Hoạt động thương mại – dịch vụ được duy trì và phát triển mạnh nhất là lĩnh vựcvận tải biển Cảng Diêm Điền không chỉ là cửa ngõ thông thương bằng đường biển củahuyện Thái Thụy với bên ngoài mà còn là của cả tỉnh Thái Bình
Thị trấn Diêm Điền trở thành đầu mối dịch vụ thương mại của cả huyện với các hoạtđộng bán buôn, bán lẻ các loại hàng hoá, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, NTTS vàvật liệu xây dựng Nhất là khi tuyến đường 39 từ phố Nối (Hải Dương) đến cảng DiêmĐiền, được nâng cấp thì khả năng lưu thông hàng hoá, dịch vụ vận tải qua thị trấn và cảngDiêm Điền đã được gia tăng đánh kể Diêm Điền sẽ ngày càng đóng vai trò lớn hơn trongphát triển kinh tế của huyện Thái Thụy và của tỉnh Thái Bình
Trang 39CHƯƠNG 2: KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÙNG RỪNG NGẬP
MẶN THÁI THỤY
2.1 Lợi ích khai thác và sử dụng tài nguyên RNM
RNM ven biển mang lại nhiều lợi ích khác nhau về phương diện kinh tế, xã hội vàbảo vệ môi trường
2.1.1 Bảo vệ đê biển, chắn sóng và lấn biển
RNM có tác dụng phòng hộ tích cực, trực tiếp bảo vệ đê điều, cản sóng biển, bãogió, chống xói mòn sập lở dải cát ven biển, bảo vệ sản xuất nông lâm nghiệp và nuôitrồng hải sản (Phan Nguyên Hồng và cs, 2004 Nghiên cứu của Mazda và cộng sự (1997)
ở xã Thuỵ Hải, huyện Thái Thuỵ cho thấy: khi có RNM rộng 1,5km thì sóng cao 1m từngoài bãi trống xa sẽ giảm chiều cao của sóng chỉ còn 0.05m khi tới chân bờ đầm, bờ đầmkhông bị hư hại Nếu không có rừng, cũng với khoảng cách đó chiều cao sóng 1m khi đếnchân bờ đầm chiều cao sóng còn 0,75m và sẽ làm bờ đầm bị xói lở
Ví dụ: Tháng 8/1996 cơn bão số 2 đổ bộ vào Thái Bình, nhờ có RNM các đầm nuôi
tôm ở Thuỵ Hải, Thuỵ Xuân, Thuỵ Trường (Thái Thuỵ) được bảo vệ tốt trong khi đó hầuhết các đầm tôm ở Nam Phú, Nam Thịnh, Nam Hưng (Tiền Hải) đều bị sạt lở vỡ bờ dokhông có RMN che chắn Đặc biệt, cơn bão số 2, 6 và 7 năm 2005, với sức gió cấp 8-11,nước triều cường, nhưng 5km đê biển của xã Thái Đô, huyện Thái Thuỵ vẫn đứng vững vì
có vành đai RNM che chở phía ngoài Trong khi đó, đoạn đê sông không có RNM (2km)
bị bão số 7 làm sạt lở 650m, có chỗ sâu 2-3 m (Phan Nguyên Hồng, 2005)
Như vậy, RNM như "bức tường xanh" vững chức chắn sóng, bảo vệ đê biển và cuộcsống của cộng đồng dân cư khi mưa bão RNM còn có tác dụng ổn định điạ hình bờ biển,phân tán bớt năng lượng của sóng, gió, thuỷ triều (Phan Nguyên Hồng, chủ biên 1999).Hiện nay, việc khai hoang lấn biển ở Thái Bình diễn ra với quy mô lớn, tuy vậy tốc độkhai hoang chưa thật phù hợp, rất cần có sự tham gia của RNM
2.1.2 Nuôi dưỡng các nguồn lợi hải sản, hỗ trợ nghề cá
Môi trường nước biển ở vùng RNM giàu chất dinh dưỡng với độ muối ổn định theomùa tạo điều kiện thuận lợi và cần thiết cho các loại sinh vật phù du, các loại vi sinh vật,các loại ấu trùng, giun tròn, giun nhiều tơ…làm nguồn thức ăn phong phú cho các loài
Trang 40động vật đáy, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao Hiện có 64 loài thực vật nổi và
59 loài động vật nổi thu lượm được Sau khi RNM được phục hổi ở đây, ngư dân vùng
cửa sông đã đánh bắt được cá thủ vàng (Sciena sp) là loại cá quý vào vùng cửa sông có
RNM kiếm mồi Bong bóng của loại cá này dùng chế biến chỉ khâu y tế tự tiêu ít nhiễmtrùng (ở Hồng Kông giá mua loại bong bóng cá thủ vàng với giá từ 10.000 - 25.000USD/1bong bóng) Động vật đáy ở RNM trồng tại Thái Thuỵ đã thống kê được 100 loài, trong
đó có một số loài có giá trị kinh tế như tôm, cua, ốc hương, ngao, bông thùa (Nhuong,1999; Dục, 1999) Hàng năm ngư dân ở Tiền Hải,Thái Thuỵ đánh bắt được 330-730kg/hacác loại ngao, vạng, sò ở các bãi cát, bãi nuôi trước RNM
Một phần vòng đời của các loài tôm là trong RNM và RNM đã cung cấp nguồn congiống cho các đầm tôm Nhiều đầm tôm quảng canh ở Thuỵ Hải có năng suất cao hơn cácvùng khác, đấy là một trong những đóng góp của việc phục hồi RNM Từ khi có RNM trồng
do CTĐ Đan Mạch tài trợ, lượng cua giống đã vào nhiều hơn, rất thuận lợi cho việc đánhbắt và nuôi cua Nghề nuôi vạng ở ven biển Thái Bình phát triển mạnh và cho thu nhậpcao, do nhờ vào nguồn thức ăn từ mùn bã của RNM
2.1.3 Định giá các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên vùng RNM
Theo tài liệu Lợi ích từ các Dịch vụ hệ sinh thái tại khu Đất ngập nước Thái
Thụy, Việt Nam do Bộ Môi trường Nhật Bản, Tổ chức bảo tồn Chim quốc tế và Trung
tâm bảo tồn thiên nhiên Việt Nam thực hiện.
Khai thác nguồn lợi tự nhiên: 49,782 tỷ VND/ năm
- Đánh bắt cá tại huyện Thái Thụy 30,477 tỷ VND/năm
- Thu lượm ngao sò ở bãi ngập triều 19,305 tỷ VND/năm
Nguồn lợi từ canh tác: 259,917 tỷ VND/năm
- Cá và Tôm từ mô hình NTTS bán tự nhiên 12,888 tỷ VND/năm 56,28 triệuVND/ha/năm
- Cá từ mô hình nuôi trồng thủy sản chuyên canh 199,242 tỷ VND/năm –168,54 triệuVND/ha/năm
- Thu hoạch ngao từ khu nuôi ngao bãi ngập triều 42,979 tỷ VND/năm
- Sản xuất muối 4,807 tỷ VND/năm