ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC CÙ ĐỨC HÒA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĨNH CHÂN - HUYỆN HẠ HÒA - TỈNH PHÚ TH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
CÙ ĐỨC HÒA
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĨNH CHÂN - HUYỆN HẠ HÒA - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
CÙ ĐỨC HÒA
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĨNH CHÂN - HUYỆN HẠ HÒA - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Công Giáp
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và nghiên cứu, dưới dự hướng dẫn của các thầy, cô giáo trường ĐHGD-ĐHQG Hà Nội, đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Công Giáp – Học viện quả lý giáo dục, đến nay em đã hoàn thành khóa học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.Tác giả xin chân thành cảm ơn đến đội ngũ các thầy giáo, cô giáo trường ĐHGD- ĐHQG Hà Nội, Khoa QLGD, phòng sau đại học trường ĐHGD-ĐHQG Hà Nội, Học viện quản lý giáo dục, Sở
GD & ĐT Phú Thọ, trường THPT Vĩnh Chân bạn bè, đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc hoàn thành luận văn của mình
Mặc dù đã rất nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu, nhưng không tránh khỏi những sai sót, tác giả rất mong nhận được sự động viên, khích lệ và các ý kiến góp ý chân thành từ đội ngũ các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn của mình.Một lần nữa xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Cù Đức Hòa
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Hoạt động dạy học 7
1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học 11
1.3 Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông 16
1.3.1 Trường Trung học phổ thông 16
1.3.2 Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông 17
1.3.3 Nội dung quản lý dạy học của hiệu trưởng trường THPT 18
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH 29
1.4.1 Phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng 29
1.4.2 Điều kiện cơ sở vật chất (CSVC) 31
1.4.3 Đội ngũ giáo viên 32
1.4.4 Điều kiện kinh tế văn hóa xã hội ở địa phương có ảnh hưởng trực tiếp chất lượng dạy và học của nhà trường 32
1.4.5 Công tác tốt xã hội hóa giáo dục 32
Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĨNH CHÂN – HẠ HÒA - PHÚ THỌ 34
2.1 Khái quát về huyện Hạ Hòa - Phú Thọ 34
Trang 62.2 Khái quát về trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân - huyện
Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ 34
2.3 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 36
2.3.1 Mục đích nghiên cứu 36
2.3.2 Nội dung nghiên cứu 36
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.4 Khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu 37
2.4 Thực trạng hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân - huyện Hạ Hòa - Phú Thọ 37
2.4.1 Xây dựng kế hoạch dạy học 37
2.4.2 Kiến thức môn học 38
2.4.3 Nội dung và chương trình môn học 38
2.4.4 Phương pháp dạy học 38
2.4.5 Sử dụng các phương tiện dạy học 38
2.4.6 Xây dựng môi trường học tập 38
2.4.7 Quản lý hồ sơ dạy học 39
2.4.8 Về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 39
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ 44
2.5.1 Đánh giá tổng thể về mức độ thực hiện và mức độ đạt được các biện pháp QLDH của Hiệu trưởng trường THPT Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa - Phú Thọ 44
2.5.2 Phân tích cụ thể mức độ thực hiện các biện pháp quản lý dạy học của Hiệu trưởng trường THPTVĩnh Chân huyện Hạ Hòa - Phú Thọ 45
2.6 Đánh giá chung về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ 66
2.6.1 Thành công 66
2.6.2 Hạn chế 67
2.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng 68
Kết luận chương 2 72
Trang 7CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
VĨNH CHÂN – HẠ HÒA - PHÚ THỌ 74
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 74
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 74
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 75
3.2 Đề xuất các biện pháp quản lí 75
3.2.1 Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học 76
3.2.2 Tăng cường cải tiến và đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh 78
3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn và bồi dưỡng năng lực quản lý của tổ trưởng chuyên môn 81
3.2.4 Quản lý chặt chẽ việc thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn của giáo viên 83
3.2.5 Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh và chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém 86
3.2.6 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tập trung chỉ đạo việc khai thác và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học, tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học 88
3.2.7 Nâng cao thái độ, mục đích, động cơ, nền nếp học tập, rèn luyện kỹ năng tự học của học sinh 89
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.4 Khảo sát nhận thức về sự cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý dạy học 92
3.4.1 Đối tượng khảo sát 92
3.4.2 Cách thức khảo sát 92
3.4.3 Kết quả khảo sát 93
Kết luận chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê chất lượng giáo dục của trường THPT Vĩnh Chân
– huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ 35
Bảng 2.2: Thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên ở trường THPT Vĩnh Chân - huyện Hạ Hòa - Phú Thọ 39
Bảng 2.3: Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của các biện pháp quản lý hoạt động dạy 44
Bảng 2.4: Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của việc thực hiện phân công giảng dạy cho giáo viên 45
Bảng 2.5: Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của nhóm biện pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên 48
Bảng 2.6: Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của nhóm biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp 50
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của nhóm biện pháp quản lý thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn 52
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của nhóm biện pháp quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học 54
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của nhóm biện pháp quản lý thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 56
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của nhóm biện pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 59
Bảng 2.11 Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của nhóm biện pháp quản lý sinh hoạt tổ CM 61
Bảng 2.12: Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của nhóm biện pháp quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ CM, nghiệp vụ 63
Bảng 2.13: Mức độ thực hiện và mức độ đạt được của nhóm biện pháp quản lý cơ sở vất chất, trang thiết bị dạy học 65
Bảng 2.14: Kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng 68
Bảng 3.1: Đối tượng khảo sát 92
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính của các biện pháp đề xuất 93
Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 95
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tương quan giữa mức độ thực hiện và mức độ đạt được
của các biện pháp quản lý hoạt động dạy 45 Biểu đồ 2.2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý dạy học ở
trường THPT Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa - Tỉnh Phú Thọ 71 Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 97
Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các yếu tố của QTDH và môi trường 9
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí 15
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển khoa học, kỹ thuật, đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân Vì lẽ đó, giáo dục được coi đồng nghĩa với sự phát triển Có thể khẳng định, không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con người, với kinh tế, văn hóa
Việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường không chỉ phụ thuộc vào nội dung chương trình, sách giáo khoa, các điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường… mà phụ thuộc rất lớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên, nó quyết định tới việc đảm bảo chất lượng giáo dục trong mỗi nhà trường Để hoạt động giảng dạy của giáo viên có hiệu quả thì rất cần sự quản
lý tốt của người Hiệu trưởng trong các nhà trường
Hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng hoạt động dạy học trong nhà trường Hiệu trưởng là nhà quản lý trường học với tư cách tổ chức hành chính, sự nghiệp và nhân sự, tác nghiệp hoặc chuyên môn; là người lãnh đạo thực hiện chương trình giáo dục qua con người và tổ chức người thuộc nhà trường Vai trò của Hiệu trưởng là: tư vấn và hướng dẫn chuyên môn cho các giáo viên, cho các nhà giáo dục ngoài nhà trường; tư vấn cho phụ huynh học sinh nhà trường; là nhà nghiên cứu, ứng dụng triển khai các hoạt động khoa học phục vụ dạy học; là người đi đầu trong mọi hoạt động đổi mới nội dung dạy học, phương pháp dạy học; chăm lo các điều kiện, phương tiện phục vụ đổi mới phương pháp dạy học; đánh giá, kịp thời động viên, khen thưởng, tạo động lực cho giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
Hạ Hòa là huyện miền núi nghèo của tỉnh Phú Thọ Huyện được thành lập theo Nghị định 61/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ, trên cơ sở tách ra từ huyện Thanh Hòa Trong những năm qua mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng những yếu tố về tập quán, vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội, những hạn chế trong hoạt động đổi mới dạy học, quản lý hoạt động dạy học đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học ở các cấp học trong đó có
Trang 11trường THPT Vĩnh Chân Một thực tế hiện nay đó là, những biện pháp quản lý hoạt động dạy học mà Hiệu trưởng trường THPT Vĩnh Chân đã và đang áp dụng trong hoạt động quản lý của mình là dựa vào kinh nghiệm của bản thân tích lũy và theo thực tiễn giáo dục Hiệu trưởng và cán bộ quản lý của nhà trường đều không được đào tạo chuyên ngành về quản lý giáo dục mà chỉ được trang bị những vấn đề cơ bản về lí luận quản lý qua các lớp bồi dưỡng ngắn hạn
do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức Chính vì vậy, Hiệu trưởng và cán bộ quản
lý của nhà trường chưa thật sự đáp ứng được sự thay đổi nhanh chóng của xã hội Thực tế hiện nay trong nhà trường chất lượng học sinh giỏi hàng năm còn thấp, tỉ lệ học sinh yếu có chiều hướng tăng lên, ý thức học tập của học sinh không cao, tình trạng học sinh bỏ học ngày càng nhiều…
Việc tìm kiếm, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT Vĩnh Chân – huyên Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, đáp ứng được yêu cầu về nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trên địa bàn, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, thực sự đây là một yêu cầu cấp thiết cần giải quyết
Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về hoạt động dạy học, về quản lý hoạt động dạy học
ở trường Trung học phổ thông và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân – huyện Hạ Hòa - Phú Thọ Đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân Qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THPT trên địa bàn huyện Hạ Hòa nói chung và trường THPT Vĩnh Chân nói riêng
Trang 124 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng trường THPT Vĩnh Chân – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ
4.2 Giới hạn về địa bàn khảo sát
Đề tài tập trung nghiên cứu ở trường THPT Vĩnh Chân – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ
4.3 Giới hạn về thời gian
Đề tài nghiên cứu ở trường THPT Vĩnh Chân – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ trong các năm học 2013 - 2014; 2014 - 2015; 2015 – 2016 và học kì
1 năm học 2016-2017
5 Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở trường THPT Vĩnh Chân – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ đang đặt ra cho Hiệu trưởng nhà trường những vấn đề gì và cần biện pháp quản lý nào giúp cho HĐDH ở trường được thực hiện có hiệu
quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường ?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động quan trọng nhất của trường THPT Vĩnh Chân nhưng đã và đang bộc lộ nhiều bất cập ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường Từ việc nghiên cứu cơ sở lí luận về HDDH, khảo sát thực trạng quản lý HĐDH ỏ nhà trường tác giả tìm ra những biện pháp quản lý của hiệu trưởng phù hợp thực tiễn nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa - Phú Thọ
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về hoạt động dạy học và quản
lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở trường Trung học phổ thông
7.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng
trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân – huyện Hạ Hòa - Phú Thọ
Trang 137.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng
trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân – huyện Hạ Hòa - Phú Thọ
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề lý luận từ các văn bản, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD-ĐT về quản lý hoạt động dạy học Các luận án, luận văn đã nghiên cứu về vấn đề, các sách, tài liệu tham khảo
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng hệ thống câu hổi điều tra với mục đích thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa - Phú Thọ, phân tích những nguyên nhân thành công và hạn chế
8.2.2 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến các nhà quản lý có kinh nghiệm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp mà đề tài đề xuất
8.2.3 Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên bằng việc dự giờ, điều tra thông tin qua hồ sơ, quan sát các hoạt động quản lý hoạt động dạy học của các cán bộ quản lý nhà trường; quan sát hoạt động học tập của học sinh
8.3 Nhóm các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Tổng hợp các số liệu điều tra qua phiếu thăm dò, tổng hợp số liệu, phân tích và xử lí số liệu làm cơ sở đánh giá
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài hệ thống hóa và xây dựng một số vấn đề lý luận về HĐDH và quản lý HĐDH ở trường THPT Xác định nguyên tắc, nội dung, hình thức quản lý HĐDH, cùng các yếu tố ảnh hưởng đến HĐDH ở trường THPT
Trang 149.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài làm rõ thực trạng HĐDH và quản lý HĐDH, tìm ra các bất cập của nó so với bối cảnh hiện nay Từ đó, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp QLHĐDH ở trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân - huyện Hạ Hòa - Phú Thọ
10 Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động
dạy học của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân – huyện Hạ Hòa – tỉnh Phú Thọ
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng
trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa - Phú Thọ
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân huyện Hạ Hòa - Phú Thọ
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hoạt động dạy học là một hoạt động trọng tâm của quá trình giáo dục,
nó quy định sự thành công của hoạt động giáo dục Vì thế, hoạt động dạy học giữ vị trí trung tâm, chi phối tất cả các hoạt động khác trong nhà trường và có tính chất quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Đây là hoạt động trọng tâm trong quản lý nhà trường, giúp nhà trường thực hiện được mục tiêu giáo dục, hình thành nhân cách và phẩm chất cho người học, đáp ứng yêu cầu của xã hội
Như vậy, quản lý hoạt động dạy học được xem là khâu đột phát để nâng cao chất lượng học tập của người học, là vấn đề bức xúc đã được quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
Đề cập đến tư tưởng quản lý và chức năng quản lý phải kể đến các tác giả:
Hồ Văn Vĩnh trong giáo trình Khoa học quản lý [24], tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thi ̣ Mỹ Lô ̣c trong giáo trình Đại cương khoa học quản lý [5] tác giả Trần Quốc Thành trong giáo trình Khoa học quản lý đại cương [22]
Nghiên cứu sâu về quản lý giáo dục, các tác giả Phạm Khắc Chương
trong giáo trình Lí luận quản lý giáo dục đại cương [8] và tác giả Trần Kiểm trong giáo trình Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục [14] đã đề
cập đến quản lý giáo dục, chức năng quản lý giáo dục, một số vấn đề quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường
Tác giả Trần Kiểm trong Quản lý và lãnh đạo nhà trường [13] đã
nghiêm cứu về nhà trường và quản lý lãnh đạo nhà trường
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục, hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các tài liệu, giáo trình giảng dạy trong các trường
Trang 16thuô ̣c Đại học Quốc gia Hà Nội, đă ̣c biê ̣t là trường Đa ̣i ho ̣c giáo du ̣c Tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Lộc Quản lý và lãnh đạo nhà trường thế kỷ XXI [15] Bên
cạnh đó có rất nhiều các luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của các tác giả đã nghiên cứu và đề cập đến Ở đây chúng tôi khái quát một số công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học của các tác giả đã nghiên cứu ở cấp THPT
- “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên” (2007), luâ ̣n văn tha ̣c sỹ của tác giả Nguyễn Đức Lợi [17]
- “Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang” (2007), luâ ̣n văn tha ̣c sỹ của tác giả Đào Thị Lệ Yên [27]
Qua khảo sát các công trình nghiên cứu trên chúng tôi nhận thấy hầu hết các đề tài đã làm rõ được các khái niệm, các vấn đề lí luận về dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong các trường THPT hiện nay Bước đầu áp dụng được lí luận của khoa học quản lý giáo dục để giải quyết thực trạng trong hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại các trường THPT
mà các đề tài đề cập nghiên cứu
Tuy nhiên, trong những công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học hiện nay không có công trình nghiên cứu cho một trường cụ thể trong huyện Hạ Hòa – Phú Thọ Chính vì vậy, đề tài này đề cập đến một vấn đề nghiên cứu tuy không mới nhưng mang tính đặc thù, đó là đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và áp dụng cho trường Trung học phổ thông Vĩnh Chân - huyện
Hạ Hòa - Phú Thọ Có thể mở rộng cho các trường THPT trong huyện Hạ Hòa của tỉnh Phú Thọ
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Hoạt động dạy học
1.2.1.1 Khái niệm hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm nhất, cơ bản nhất của mỗi
Trang 17nhà trường Trong mỗi nhà trường, có nhiều nội dung hoạt động nhưng chung quy lại tất cả đều phục vụ cho hoạt động dạy học Tiếp cận trên quan điểm hệ thống thì dạy học là một quá trình và: “Quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của hai thành tố cơ bản trong quá trình dạy học là hoạt động dạy
và hoạt động học”
Thông qua hoạt động dạy học, nhà trường cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, hình thành thế giới quan khoa học, phát triển trí tuệ, năng lực tư duy và hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng Từ đó nhằm nâng cao trình độ học vấn phổ thông, hoàn thiện nhân cách, hình thành thái độ, lối sống văn hóa Mục tiêu cuối cùng của quá trình dạy học là làm cho học sinh trở thành những con người có đầy đủ kiến thức,
có năng lực thực tiễn, năng động, sáng tạo trong công việc Tóm lại, dạy học chính là con đường cơ bản nhất để đạt đến mục đích giáo dục tổng thể
Khi xem xét quá trình dạy học theo quan điểm hệ thống và ở một thời điểm nhất định, nó bao gồm các thành tố như: Mục đích DH; Nội dung DH; PPDH; PTDH; GV; HS… Các thành tố này có quan hệ mật thiết với nhau: Mục đích dạy học định hướng cho các thành tố khác trong QTDH, mục đích này được hiện thực hóa bằng nội dung DH Người GV với hoạt động của mình, với những PP, PT, hình thức tổ chức DH tác động đến động cơ của người học để thúc đẩy người học học tập Sự tác động giữa GV và HS tạo nên kết quả dạy - học Mặt khác hoạt động dạy học còn chịu sự tác động của môi trường bên ngoài xã hội ( kinh tế, văn hóa, KHCN…) Môi trường tạo nên sự thuận lợi hay không thuận lợi cho QTDH Có thể khái quát các mối quan hệ trên theo sơ đồ sau:
Trang 18Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ giữa các yếu tố của QTDH và môi trường
Theo tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt: “Quá trình dạy học là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo vào thực tiễn trên cơ sở đó hình thành
và phát triển nhân cách của người học theo mục đích giáo dục”
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh nhận thức lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp” [25]
Các khái niệm đều cho thấy mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học trong QTDH Từ đó có thể khái quát khái niệm hoạt động dạy học như sau:
Hoạt động dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người GV, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều
xã hội
(MT bên ngoài)
Trang 19khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm
vụ dạy học
1.2.1.2 Bản chất của quá trình dạy học
Bản chất của quá trình dạy học chính là gây ảnh hưởng có chủ định đến hành vi học tập và quá trình học tập của người khác, tạo ra môi trường và những điều kiện để người học duy trì việc học, cải thiện hiệu quả, chất lượng học tập, kiểm soát quá trình và kết quả học tập của mình Quá trình dạy học chính là cơ cấu và qui trình tác động đến người học và quá trình học Chủ thể
là nhà giáo, thầy giáo, và bất kì người nào tiến hành bảo ban người khác học tập Vì thế, dạy học tức là dạy, bảo, chỉ dẫn người học học Nếu dạy trẻ học,
điều đó có nghĩa là: dạy trẻ muốn học (có nhu cầu học tập); dạy trẻ biết học (có kỹ năng và biện pháp học tập); dạy trẻ học lành mạnh (có động cơ học tập
đúng đắn); dạy trẻ học bền bỉ (có ý chí học tập); dạy trẻ học thành công (có kết quả và chất lượng); dạy trẻ học chủ động và độc lập (có khát vọng và ý thức tự giác học tập) Nếu làm được như vậy thì thầy giáo mới thật sự là thầy
và HS mới thật sự là người học Bản chất của HĐDH là hoạt động nhận thức
độc đáo của người học dưới vai trò tổ chức nhận thức của GV nhằm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường HĐDH có tính hai mặt:
Dạy và học là loại hình hoạt động hai chiều, nó đòi hỏi nhất thiết phải
có tác động qua lại giữa GV và HS Tác động này diễn ra trong những điều kiện nhất định (điều kiện vật chất - học tập, điều kiện vệ sinh, điều kiện tâm
lí, đạo đức, thẩm mĩ) Dạy và học không thể thiếu hoạt động đồng thời của
GV và HS, không thể thiếu tác động qua lại biện chứng giữa đôi bên Nếu sự tích cực truyền đạt của GV mà không có sự tích cực tiếp thu kiến thức của
HS, nếu GV không bảo đảm động viên và tổ chức hoạt động của HS thì quá trình dạy và học thực tế không diễn ra vì tác động qua lại biện chứng không
hề có Tính hai chiều này phản ánh mối liên hệ tổ chức hoạt động giữa thầy - trò Tác động qua lại giữa GV và HS có thể diễn ra dưới dạng trực tiếp hoặc gián tiếp Trực tiếp là khi GV và HS cùng thực hiện các nhiệm vụ dạy và học
Trang 20(trong bài giảng, thực hành, thí nghiệm) ở trên lớp Gián tiếp là khi HS thực hiện các nhiệm vụ học tập và chỉ dẫn do GV đưa ra từ trước để tiến hành các hành động độc lập, tự học, hoặc hơn thế nữa khi vắng mặt GV, HS tự nắm lấy các cách thức học tập mới, tự giác giải quyết các nhiệm vụ sáng tạo mà GV không ra bài tập và chỉ dẫn trước
Quá trình dạy và học không phải là phép cộng máy móc hai quá trình giảng dạy và học tập Đây là một hiện tượng toàn vẹn, tính toàn vẹn của quá trình này nằm ở mục đích chung của dạy và học, ở khả năng không thể tồn tại nếu chỉ có dạy mà không có học Dạy học là hoạt động kép bao gồm hoạt động dạy (do thầy đảm nhận) và hoạt động học (do trò đảm nhận) nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học Trong đó, người GV đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của người học và người học đóng vai trò tự giác, tích cực, chủ động biết tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình GV giữ vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động học của HS
1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học
1.2.2.1 Khái niệm quản lí
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu đời của con người Nó phát triển không ngừng theo sự phát triển của xã hội Quản lý cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người và là một nhân tố của
sự phát triển xã hội Lý luận về quản lý vì vậy được hình thành và phát triển qua các thời kỳ và trong lý luận về chính trị, kinh tế xã hội Tuy nhiên, chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình quản lý và dần hình thành các “lý thuyết quản lý”
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Sau đây là một số quan niệm:
Theo Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ sự vận động những cơ quan độc lập của nó” [4]
Trang 21Như vậy, Mác đã lột tả được bản chất quản lý là một hoạt động lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của loài người
Hanold Knoontz, Cyril Odonnell - Heinz, Weihrich trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng: “ Quản lý là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của cá nhân để đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài lực, vật lực ít nhất và đạt được kết quả cao nhất” [11]
Ở Việt Nam theo Đại từ điển Tiếng Việt, quản lý là “tổ chức, điều khiển,
hoạt động của một đơn vị, một cơ quan”, là “trông coi, gìn giữ và theo dõi công việc” Nghĩa Hán Việt của “quản” là trông coi, gìn giữ theo những yêu cầu nhất định, duy trì sự vật ở trạng thái ổn định; “lý” là sửa sang, sắp đặt công việc [26], đổi mới, đưa hệ thống đó có thể phát triển Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” thì toàn hệ mới đạt thế cân bằng động, tồn tại và phát triển phù hợp trong mối tương tác với các yếu tố bên trong và bên ngoài
Tác giả Nguyễn Minh Đạo định nghĩa: “Quản lý là tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lí) lên khách thể (đối tượng quản lí) về mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp
và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [10]
Quan niệm trên phương diện hoạt động của tổ chức, Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [19]
Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [18]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [14]
Trang 22Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lí) đến khách thể quản lý (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục đích của tổ chức” [5]
Dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, tuy nhiên căn cứ vào những
điểm chung về bản chất của quản lý có thể hiểu: Quản lý là cách thức tổ chức
- điều khiển (cách thức tác động) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đã xác định
1.2.2.2 Chức năng quản lí
Chức năng quản lý là biểu hiện bản chất của quản lí Chức năng quản lý
là các hoạt động xác định được chuyên môn hoá, nhờ đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý Hay nói một cách khác, chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm đạt được một mục tiêu nhất định Quản lý có bốn chức năng chính sau:
- Chức năng kế hoạch hoá:
Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:
+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức
+ Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này
+ Quyết định xem những hoạt động nào là để đạt được các mục tiêu đó
- Chức năng tổ chức:
Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những
ý tưởng tương đối trừu tượng đó thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ có
ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét về mặt chức năng quản
lý, tổ chức hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các
bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người
Trang 23QL có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả
- Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo):
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia
- Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, nó diễn ra có tính chu kỳ như sau:
+ Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động
+ Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đề ra
+ Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch
+ Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý Mối liên hệ này thể hiện qua
sơ đồ sau:
Trang 24Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lí
1.2.2.3 Quản lý hoạt động dạy học
* Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
Trong nhà trường, dạy học là hoạt động trọng tâm, chi phối tất cả các hoạt động khác Hoạt động dạy học có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục, dạy học của nhà trường, đưa nhà trường đến mục tiêu dự kiến Vì vậy quản lý hoạt động dạy học là một nội dung cơ bản, quan trọng nhất và là nội
dung quản lý đặc thù của quản lý nhà trường Như vậy có thể hiểu quản lý
hoạt động dạy học là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh và môi trường dạy học, đảm bảo cho các hoạt động đó được thực hiện một cách nghiêm túc,
tự giác, có chất lượng và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đạt được mục tiêu đề ra của nhà trường
* Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một công việc cụ thể: Biện pháp
quản lý hoạt động DH là cách thức nhà quản lý giáo dục sử dụng các chức năng quản lí, các công cụ quản lí, các phương pháp quản lí, các nguyên tắc quản lý một cách phù hợp cho từng tình huống vào quá trình dạy học trong nhà trường một cách có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Thông
Kiểm tra, đánh giá
Chỉ đạo
Kế hoạch
Trang 251.3 Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông
1.3.1 Trường Trung học phổ thông
Trường THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, gồm 3 năm Đây là cấp học hoàn thiện kiến thức phổ thông cho học sinh, là cấp học tạo nguồn nhân lực cho yêu cầu xã hội, đồng thời tích cực, trực tiếp cho thế
hệ trẻ chuẩn bị hành trang vào đời, đi vào cuộc sống lao động sản xuất, làm nghĩa vụ công dân và có điều kiện tiếp tục học lên
Trường THPT có mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mang tính phổ thông cơ bản, toàn diện, với những đặc thù riêng nhằm thực hiện nhiệm vụ
- Hoàn chỉnh học vấn phổ thông nhằm phát huy nhân cách con người lao động mới: Năng động, sáng tạo, tích cực chuẩn bị cho học sinh bước vào cuộc sống lao động, sản xuất, làm nghĩa vụ công dân, xây dựng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Chuẩn bị cho một bộ phận tiếp tục học cao hơn đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đội ngũ cán bộ, công nhân, kỹ thuật lành nghề
và tri thức xã hội chủ nghĩa
- Tiếp tục pháp hiện bồi dưỡng HS có năng khiếu góp phần đào tạo nhân lực cho đất nước
- Đảm bảo số lượng, chất lượng và hiệu quả đào tạo học sinh THPT phối hợp với nhu cầu và khả năng phát triển kinh tế ở địa phương
- Phát huy tác dụng về mặt văn hóa tư tưởng, khoa học kỹ thuật ở địa phương Với những năm đầu của quá trình đổi mới với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội
ở nước ta được tiến hành dưới nhiều hình thức sở hữu thành phần kinh tế, vận hành theo cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, sản xuất hàng hóa phát triển, làm cho thị trường lao động được mở rộng, nhu cầu đào tạo tăng lên tạo điều kiện cho giáo dục phát triển Mặt khác kinh tế thị trường làm thay đổi quan điểm về giá trị, ảnh hưởng đến động cơ học tập, việc lựa chọn các ngành nghề tác động đến các quan hệ trong nhà trường và ngoài xã hội
Trang 26Hầu hết các phụ huynh đều có nhận thức đúng đắn về yêu cầu nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đặc biệt trong những năm đầu của kỷ nguyên mới, trước sự phát triển phong phú, đa dạng của nền kinh
tế tri thức, sự phân hóa trong xã hội đã hình thành hai xu hướng
- Một là: Những em có điều kiện, có nguyện vọng học lên tiếp hoàn chỉnh học vấn theo ngành nghề
- Hai là: Một số em không có điều kiện hoặc do năng lực bản thân hoặc
do không thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, sau khi tốt nghiệp THPT hòa nhập vào thị trường lao động, chờ đón cơ hội có thể học thêm
Như vậy giáo dục THPT có “mục tiêu kép” vừa chuẩn bị cho học sinh vào Đại học - Cao đẳng, vừa chuẩn bị cho HS vào đời Từ đó trường THPT ngoài việc trang bị kiến thức cần phải hình thành cho học sinh một số năng lực chủ yếu Năng lực thích ứng với sự thay đổi của thực tiễn, chủ động, tự chủ trong lao động, trong cuộc sống và hòa nhập với môi trường lao động Định hướng chiến lược phát triển giáo dục của Đảng ta đã chỉ ra đặc điểm chủ yếu của nhiệm vụ và các đặc trưng về mục tiêu quản lý nhà trường THPT Hiệu trưởng với vai trò quản lý nhà trường phải có sự quản lý phù hợp
để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường
1.3.2 Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông
1.3.2.1 Tiêu chuẩn của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ thông tư Số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 ban hành điều
lệ trường THCS, trường THPT và phổ thông có nhiều cấp học: Hiệu trưởng trường THPT phải đạt chuẩn trình độ đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục (Có bằng tốt nghiệp từ Đại học trở lên) và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó
Trang 27Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực quản lí Được bồi dưỡng lí luận, nghiệp vụ quản lý giáo dục, có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm
1.3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT
Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại GV, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng GV, nhân viên
Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức, xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình, quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quản lý tài sản, tài chính của nhà trường
Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật
Chịu trách nhiệm trước cấp trên về các nhiệm vụ được giao theo quy định
1.3.3 Nội dung quản lý dạy học của hiệu trưởng trường THPT
1.3.3.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
- Quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy của GV
Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học
Là căn cứ pháp lý để các cấp quản lý tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt động dạy
Trang 28học của các trường THPT Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý để Hiệu trưởng quản lý GV theo yêu cầu mà Bộ giáo dục đã đề ra cho từng cấp học
Quản lý chương trình dạy học là quản lý một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấu trúc như: mục đích, nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập và KT - ĐG kết quả dạy học để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt hơn HĐDH
Để GV nắm vững chương trình dạy học, Hiệu trưởng cần:
+ Đảm bảo đúng nội dung kiến thức quy định của chương trình từng môn học, không “giảm nhẹ” cũng không “nâng cao”, “mở rộng” hơn so với yêu cầu chương trình
+ Coi trọng tất cả các môn học, bảo đảm phân phối chương trình: số tiết học, số bài học, và trình tự thực hiện những quy định về ôn tập, kiểm tra, thi
+ Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận về nội dung, phương pháp giảng dạy bộ môn, bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, những sửa đổi trong chương trình SGK mới Bàn bạc những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy của các năm học trước và những vấn đề mới trong chương trình dạy học để thống nhất thực hiện trong cả năm học sao cho sát với đối tượng người học để mang lại hiệu quả trong dạy học
+ Cân đối các hoạt động trong năm học, bố trí thời gian hợp lý, khoa học để GV thực hiện đầy đủ chương trình năm học
+ Hiệu trưởng theo dõi tình hình thực hiện chương trình dạy học thông qua: Sổ ghi đầu bài, sổ kế hoạch dạy học, giáo án của GV; qua báo cáo của Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng, từ đó có kế hoạch điều chỉnh thời gian khi cần sao cho chương trình được thực hiện đều ở các khối lớp
- Quản lý việc phân công giảng dạy cho GV
Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường đó là GV phải phát huy được tối đa năng lực, sở trường của bản thân trong hoạt động giảng dạy Hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phân
Trang 29công giáo viên theo chuyên môn đã được đào tạo, theo yêu cầu của nhà trường, đảm bảo chất lượng chuyên môn chung Song Hiệu trưởng phải tin tưởng vào sự cố gắng vươn lên của từng GV, không định kiến với bất kỳ người nào Phân công GV cần thận trọng, khéo léo sao cho công bằng, khách quan, đạt hiệu quả giáo dục cao
Phân công giảng dạy còn phải xuất phát từ quyền lợi học tập của HS và chú ý tới khối lượng công việc của từng GV sao cho hợp lý, nhất là GV làm công tác kiêm nhiệm
Trong việc phân công giảng dạy cho GV, Hiệu trưởng cần lưu ý các bước sau: + Nghiên cứu kỹ từng đối tượng GV để nắm bắt được khả năng, nguyện vọng, sở trường của từng người
+ Phối hợp chặt chẽ với Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn để dự kiến phân công
+ Hạn chế tối đa việc phân công GV thỉnh giảng dạy các khối lớp cuối cấp + Quyết định phân công giảng dạy cho từng GV chỉ thay đổi trong những trường hợp thực sự cần thiết
- Quản lý việc soạn bài chuẩn bị giờ lên lớp của GV
Chất lượng của giờ giảng trên lớp phụ thuộc rất nhiều vào việc soạn bài
và chuẩn bị những điều kiện cho bài giảng Việc GV tự chuẩn bị cho các giờ lên lớp là việc quan trọng nhất trong qui trình lao động sư phạm,việc tự chuẩn
bị của GV là khâu lao động trí óc độc lập Hiệu trưởng quan tâm đến chất lượng giờ lên lớp thì trước hết cần quan tâm đến chất lượng việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV Sự chuẩn bị của GV càng chu đáo thì kết quả dạy học càng ít sai sót Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp là một hoạt động quản lý để nâng cao hiệu quả của việc dạy và học.Cho nên Hiệu trưởng cần chỉ đạo sát sao việc soạn bài và chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết Để làm được việc đó đặt ra một số yêu cầu đối với Hiệu trưởng như sau:
+ Hiệu trưởng phải có quan niệm đúng đắn về giáo án(bài soạn) và quan trọng hơn là phải biết giáo viên soạn bài như thế nào Giáo án của giáo
Trang 30viên phải thực sự là bản thiết kế một giờ lên lớp đòi hỏi tính chính xác, rõ ràng về nội dung, phong phú về phương pháp giảng dạy
+ Yêu cầu các tổ chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chương trình môn học được phân công Trao đổi, thảo luận đi đến thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức của từng môn học theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT
+ Đáp ứng các yêu cầu của GV về: sách giáo khoa, sách tham khảo, sách hướng dẫn giảng dạy, các tạp chí ngành; đồ dùng dạy học
+ Quy định chất lượng một bài soạn đối với từng loại bài
+ Tổ chức bồi dưỡng GV về đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng CNTT trong DH
+ Thường xuyên cùng với tổ trưởng chuyên môn, kiểm tra bài soạn của giáo viên để có thông tin về việc thực hiện chương trình, nội dung bài soạn có đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay hay không
+ Sau khi kiểm tra phải tổ chức rút kinh nghiệm trong tổ chuyên môn
để cải tiến việc soạn bài, sao cho bài soạn phải thể hiện được là bản thiết kế chi tiết, tỷ mỉ về tiết dạy trên lớp, giúp học sinh nắm được nội dung cơ bản, trọng tâm của bài và phát huy được sự sáng tạo trong học tập, nắm vững kiến thức bài học
- Quản lý giờ dạy trên lớp của GV
Giờ lên lớp của GV giữ vai trò quyết định đến chất lượng dạy học của nhà trường Trước hết, giờ học mang tính bắt buộc đối với học sinh trên cơ sở chương trình củ Bộ GD&ĐT
Hoạt động dạy học được thể hiện chủ yếu bằng hình thức dạy học trên lớp và hệ thống bài học Giờ lên lớp của GV thể hiện toàn bộ những gì họ tích lũy được, đã nghiền ngẫm, đã luyện tập, đồng thời cũng thể hiện tinh thần trách nhiệm nơi họ Trong giờ học, mỗi công việc, mỗi thái độ biểu thị trước sinh của GV đều là những chi tiết thể hiện phương pháp dạy học, phương pháp đó còn được thể hiện ở sự hài hòa giữa công việc của thầy và trò
Trang 31Do tầm quan trọng của giờ lên lớp nên cả Hiệu trưởng và GV đều tập trung sự chú ý, mọi cố gắng của mình vào giờ lên lớp nhưng mỗi người có vai trò riêng Quản lý thế nào để các giờ lên lớp có kết quả tốt là việc làm của Hiệu trưởng, do vậy người Hiệu trưởng cần:
+ Xây dựng và phổ biến nội dung cơ bản tiêu chuẩn giờ lên lớp (theo tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy của Bộ giáo dục và đào tạo và theo tình hình thực
tế của nhà trường) để mọi GV đều nắm được, dựa trên các căn cứ: Yêu cầu về kiến thức kỹ năng của môn học được quy định trong chương trình; Tiêu chuẩn đánh giá tiết dạy của Bộ và Sở GD&ĐT ban hành; Những quy định về loại bài; Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học; Các phương pháp mới trong giảng dạy ở trường phổ thông
+ Tổ chức việc dự giờ và phân tích giờ dạy của GV Quản lý hoạt động dạy học thông qua việc dự giờ và phân tích sư phạm giờ dạy để trên cơ sở đó
đề ra các quyết định quản lý hợp lí nhằm thúc đẩy mọi hoạt động của nhà trường đó là chức năng trung tâm của Hiệu trưởng Dự giờ dạy của GV là biện pháp trực tiếp nhất và quan trọng nhất trong các biện pháp quản lý giờ lên lớp Do vậy người hiệu trưởng cần phải: Nắm vững lí luận dạy học nói chung và lí thuyết bài học nói riêng; Hiểu được bản chất cấu trúc- chức năng của giờ lên lớp; Phải có kiến thức về phương pháp phân tích sư phạm và có
kỹ năng sử dụng nó vào việc dự giờ
+ Để nâng cao chất lượng giờ lên lớp, ngay từ đầu năm học cần xây dựng kế hoạch tổ chức tốt các chuyên đề về giờ lên lớp như: hội thảo đổi mới chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, các tình huống ứng xử sư phạm,
tổ chức dạy mẫu, tổ chức hội giảng Cần chú ý khi xây dựng kế hoạch và tổ chức các chuyên đề là biết chọn những đề tài thiết thực đối với tình hình cụ thể của trung tâm, phải chuẩn bị chu đáo khi thực hiện từng chuyên đề đó
- Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của GV
Đổi mới phương pháp dạy học là phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS trong học tập Rèn luyện khả năng tư duy, khả năng tự nghiên cứu, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Trang 32Thực chất đổi mới phương pháp dạy học ở đây là biết vận dụng các phương pháp dạy học đã có để đổi mới cách làm, đổi mới tư duy, nhưng phải biết lựa chọn, phối hợp một cách hợp lý, phù hợp với nội dung kiến thức, với trình độ học sinh, để khơi dậy tính tích cực, chủ động của người học Đổi mới phương pháp dạy học là một khâu quan trọng trong việc đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục Đổi mới phương pháp dạy học thông qua:
+ Tổ chức hoạt động nghiên cứu học tập, ứng dụng những lý luận, học hỏi về phương pháp qua học bồi dưỡng hè do Sở GD&ĐT tổ chức, qua hội thảo chuyên đề, qua trao đổi kinh nghiệm
+ Quy định thực hiện các quy chế, đảm bảo chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, trao đổi những vấn đề khó dạy trong chương trình, tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy
+ Tổ chức tham quan, học hỏi kinh nghiệm những đơn vị trong cùng huyện, cụm, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả
+ Thúc đẩy ý thức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và tìm tòi phương pháp giảng dạy phù hợp nhất với đối tượng người học nhằm mang lại hiệu quả dạy học
- Quản lý việc GV kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
Trong quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một khâu quan trọng nhằm xá định thành tích học tập và mức độ chiến lính tri thức, kỹ năng, thái độ học tập của HS, nó vừa đóng vai trò bánh lái, vừa giữ vai trò động lực của dạy học Có nghĩa là nó có tác dụng định hướng, thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học
Đối với HS, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập phát triển không ngừng Qua kiểm tra, HS tự đánh giá mức độ chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng so với yêu cầu môn học và tự mình ôn tập, củng cố,
bổ xung, hoàn thiện học vấn bằng phương pháp tự học với hệ thống các thao tác
tư duy của chính mình
Đối với GV, kết quả kiểm tra, đánh giá vừa phản ánh thành tích học tập
Trang 33của HS, vừa giúp GV tự đánh giá vốn tri thức, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, năng lực sư phạm, nhân cách uy tín của mình trước HS Trên cơ sở đó không ngừng nâng cao và hoàn thiện cả về trình độ chuyên môn, về nghệ thuật sư phạm và nhân cách của mình Vì vậy để quản lý được khâu này người Hiệu trưởng cần:
+ Nâng cao nhận thức của GV về ý nghĩa, tầm quan trọng, chức năng
và các yêu cầu sư phạm của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
+ Tổ chức cho GV học tập nắm vững quy định về kiểm tra, thi, ghi điểm, cộng điểm, đánh giá, xếp loại học lực của HS
+ Tổ chức kiểm tra, thi đúng quy chế
+ Kiểm tra việc thực hiện tiến độ cho điểm, cơ số điểm theo quy định
của Bộ GD&ĐT
+ Kiểm tra việc chấm, trả bài cho HS, có nhận xét chung cho toàn lớp
và lời phê riêng cho từng bài kiểm tra, ghi điểm, chữa điểm trong sổ điểm,
chế độ bảo quản, lưu trữ sổ điểm lớp
+ Kiểm tra xếp loại HS cuối kì, cuối năm theo đúng quy chế đánh giá, xếp loại HS theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT( Thông tư
58/TT-BGD&ĐT)
- Quản lý thực hiện quy định về hồ sơ của GV
Hồ sơ, sổ sách của GV có thể nói là giáo cụ trực quan phản ánh một cách khách quan kết quả chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp và việc thực hiện các quy chế về chuyên môn của GV Thông qua quản lý hồ sơ, Hiệu trưởng nắm chắc hơn các hoạt động chuyên môn của GV và việc thực hiện
các quy chế, nề nếp chuyên môn của GV theo các yêu cầu đã đề ra
Phổ biến cho GV quy định về hồ sơ theo Quy định 1031/QĐ - BGD&ĐT Cụ thể: Kế hoạch giảng dạy bộ môn, sổ bài soạn, sổ ghi điểm, sổ
dự giờ, sổ tự bồi dưỡng CM
Để quản lý tốt hồ sơ của GV, Hiệu trưởng cần quy định nội dung và thống nhất các loại mẫu, cách ghi chép từng loại hồ sơ, có kế hoạch kiểm tra đánh giá chất lượng hồ sơ theo từng tổ chuyên môn
Trang 34- Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là là đơn vị cơ sở trực tiếp nhất với các hoạt động của
GV Hoạt động của tổ chuyên môn là tạo điều kiện cho GV hoàn thành nhiệm
vụ của mình trong quá trình dạy học - giáo dục Thông qua tổ chuyên môn, Hiệu trưởng sẽ nắm được sâu sát hoạt động của GV, phát huy cao độ sự thống nhất giữa Hiệu trưởng và các thành viên trong tập thể sư phạm
Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn giúp GV làm việc theo một sự thống nhất, có kế hoạch đồng thời sinh hoạt tổ chuyên môn là dịp để đội ngũ giáo viên trao đổi, học tập kinh nghiệm và cùng nhau tháo gỡ những khó khăn trong giảng dạy Vì vậy, để quản lý tốt sinh hoạt tổ chuyên môn Hiệu trưởng cần:
+ Quy định chế độ sinh hoạt chuyên môn hàng tháng: Theo Điều lệ trường phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thì chế độ sinh hoạt
+ Tăng cường, khuyến khích các nội dung sinh hoạt theo chuyên đề nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy
+ Tạo được không khí dân chủ, bình đẳng, tích cực trong sinh hoạt tổ chuyên môn, nhằm phát huy trí tuệ tập thể
+ Tích cực xây dựng, tạo thói quen chia sẻ kinh nghiệm dạy học khi sinh hoạt tổ chuyên môn
- Quản lý công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
của GV
Đội ngũ GV và CBQL là lực lượng cốt cán biến mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng, hiệu quả GD, đóng góp
Trang 35tích cực vào sự nghiệp đổi mới giáo dục Vì vậy, việc bồi dưỡng giáo viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của hoạt động quản lý chuyên môn
trong các nhà trường
Để GV có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, Giám đốc cần có kế hoạch, dành thời gian, kinh phí nhất định trong năm học cũng
như cần có kế hoạch chiến lược lâu dài trong công tác bồi dưỡng GV, cụ thể:
+ Cử đầy đủ, đúng đối tượng GV tham gia các lớp bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề thường xuyên do ngành giáo dục tổ chức Đảm bảo 100% số
giáo viên của trung tâm được bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ
+ Có kế hoạch, động viên GV đi đào tạo để đạt trên chuẩn ( đối với
những giáo viên có trình độ đại học)
+ Thường xuyên tổ chức kiểm tra trình độ tay nghề của GV, kịp thời phát hiện những GV có khả năng để bồi dưỡng thành những GV nòng cốt trong các tổ chuyên môn, đồng thời nắm bắt được những mặt mạnh, mặt yếu
trong GV để có biện pháp khắc phục
+ Để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tại chỗ cho GV, Hiệu trưởng cần có những quy định cụ thể về việc tự bồi dưỡng của mỗi GV Sự quan tâm đúng mức của Hiệu trưởng đến công tác bồi dưỡng GV sẽ là một trong những biện pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện cho HS
Nội dung quản lý dạy học được phân tích trên là cơ sở lí luận để khảo sát thực trạng quản lý dạy học ở trường THPT trong chương 2 của luận văn
1.3.3.2 Quản lý hoạt động học tập của HS
Học sinh là chủ thể của nhà trường, là đối tượng của quá trình dạy học,
là chủ thể của quá trình nhận thức Hoạt động học tập của HS phải ăn nhịp với HĐDH của GV, do GV điều khiển HĐDH của GV trong đó bao gồm cả sự tổ chức hướng dẫn hoạt động học tập của HS Do vậy, quản lý hoạt động học tập của HS là khâu quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động quản lý HĐDH
Trang 36Căn cứ vào kết quả năm học trước của HS, căn cứ vào các chỉ tiêu phấn đấu năm học mới nhà trường, kết quả khảo sát chất lượng HS đầu năm, nhà trường cần xây dựng các biện pháp giáo dục tinh thần, thái độ và động cơ học tập cho HS, dạy cho HS các phương pháp học tập từng bộ môn và những điều cần phải thực hiện đã được cụ thể hóa trong nội quy nhà trường để học sinh rèn luyện thường xuyên thành thói quen tự giác
Hiệu trưởng phải xây dựng và chỉ đạo nề nếp học tập của HS hướng vào hoạt động với nội dung sau đây:
- Những yêu cầu cần phải có đối với mỗi HS về chuẩn bị đồ dùng học tập, cách sử dụng
-Về khen thưởng và kỷ luật trong việc chấp hành nề nếp: Nhà trường thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục, xây dựng quỹ khen thưởng, tổ chức khen thưởng để động viên học tập cho HS
- Hàng tháng Ban Giám hiệu theo dõi thi đua, thu thập phân tích đánh giá kết quả học tập của HS
- Phối hợp với các lực lượng giáo dục để quản lý hoạt động học tập của
HS, đồng thời động viên khuyến khích học sinh học tập và phát huy vai trò làm chủ của HS chủ động tự giác trong học tập
1.3.3.3 Các mặt quan lí khác
* Quản lý tài chính: Quản lý tốt tài chính giúp nâng cao chất lượng và
Trang 37hiệu quả giáo dục trong nhà trường Việc thanh toán đầy đủ, đúng và kịp thời tiền lương cho cán bộ, GV, nhân viên giúp cho họ yên tâm thực hiện tốt nhiệm vụ của mình; việc sử dụng kinh phí mua sắm thiết bị, tài sản đúng quy định góp phần tăng cường thiết bị dạy học tạo điều kiện cho GV giảng dạy tốt hơn; việc công khai tài chính thường xuyên giúp cho bầu không khí tâm lý trong tập thể hội đồng sư phạm tốt đẹp hơn Nói chung nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tài chính của nhà trường là đáp ứng yêu cầu mục tiêu dạy
và học cả về số lượng, chất lượng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, GV, nhân viên trong nhà trường, góp phần cho hoạt động quản lý hoạt động giảng dạy của Hiệu trưởng tốt hơn
* Quản lý đội ngũ: Đội ngũ là lực lượng chủ yếu giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo Vì vậy chăm lo xây dựng đội ngũ GV là nhiệm vụ trung tâm, là ưu tiên hàng đầu trong quản lý
nhà trường của người Hiệu trưởng Quản lý tốt đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên
trong nhà trường giúp cho Hiệu trưởng phân công, bố trí công việc hợp lý, giúp cho việc tổ chức các hoạt động giảng dạy, giáo dục của nhà trường hài hòa, nhịp nhàng Đồng thời góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ của GV, qua đó nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy
* Quản lý CSVC- Trang thiết bị kỹ thuật:
Hiệu quả dạy học đạt được một phần phụ thuộc vào điều kiện CSVC của nhà trường CSVC sư phạm là thành tố của quá trình dạy học, vì vậy người CBQL phải coi quản lý CSVC là một nhiệm vụ quan trọng trong quản
lý nhà trường CSVC phục vụ dạy học gồm: phòng học, bàn ghế, bảng, ĐDDH, các trang thiết bị, sách, báo, … là điều kiện để đảm bảo cho các hoạt động dạy - học diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả Để đảm bảo GV có đủ phương tiện dạy học, Hiệu trưởng cần khai thác triệt để các nguồn cung cấp Những nguồn trang thiết bị nhà nước cấp hàng năm, huy động đóng góp của cộng đồng và động viên GV, HS tự làm ĐDDH Hiệu trưởng cần có kế hoạch
Trang 38hàng năm, kế hoạch dài hạn tu bổ, mua sắm phương tiện dạy học Ngày nay,
có rất nhiều phương tiện hiện đại phục vụ cho giảng dạy, Hiệu trưởng cần lưu
ý để từng bước trang bị cho trường của mình Việc tăng cường, mua sắm trang thiết bị dạy học phải đi đôi với việc tăng cường tổ chức khai thác, sử dụng các phương tiện phục vụ giảng dạy Tránh tình trạng có phương tiện dạy học nhưng GV ngại sử dụng, hoặc sử dụng hiệu quả thấp Để khai thác một cách triệt để ĐDDH, Hiệu trưởng phải chỉ đạo tổ chuyên môn nghiên cứu chương trình giảng dạy của từng môn, từng khối lớp cần có thiết bị dạy học
và đối chiếu với những tiết dạy học nhà trường hiện có để thống nhất số tiết
có thể sử dụng thiết bị dạy học ở nhà trường của mình Đầu năm học tổ chức giới thiệu cho GV những thiết bị dạy học hiện có để GV lập kế hoạch về kĩ thuật sử dụng Hiệu trưởng cần chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức các chuyên
đề về sử dụng các phương tiện dạy học, tổ chức thao giảng, thi sử dụng ĐDDH Hiệu trưởng phải chỉ đạo cụ thể để cho việc sử dụng thiết bị dạy học thành nề nếp và tự giác của GV Việc sử dụng thiết bị của GV được kiểm tra đánh giá và có những hình thức khen thưởng kịp thời
* Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp thực chất là sự nối tiếp hoạt động: Dạy - Học Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức cho HS, đồng thời góp phần tích cực trong việc củng
cố kết quả dạy học ở trên lớp Quản lý tốt hoạt động ngoài giờ lên lớp giúp cho việc hoàn thiện quy trình sư phạm toàn diện thống nhất, góp phần phát triển nhân cách HS một cách tích cực nhất, chính là giúp cho hoạt động quản
lý HĐGD của Hiệu trưởng đạt hiệu quả cao
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH
1.4.1 Phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng
Trong nhà trường người Hiệu trưởng vừa là nhà quản lý vừa là nhà lãnh đạo Điều đó có nghĩa người Hiệu trưởng phải đảm nhận đồng thời hai chức năng: lãnh đạo và quản lí Hai chức năng này gắn làm một như hai mặt của đồng tiền
Trang 39Xuất phát từ những đặc điểm , yêu cầu của quá trình da ̣y ho ̣c , quản lý quá trình dạy học hiện nay và lý luận về quản lý của lãnh đạo nhà trường yêu cầu những phẩm chất và năng lực cần có của người hiê ̣u trưởng:
- Tầm nhìn: Người hiê ̣u trưởng cần có tầm nhìn chiến lược lâu dài và xuyên suốt, phải có tầm nhìn thời đại, tầm nhìn đó được phải được cụ thể hóa bằng các kế hoa ̣ch ngắn ha ̣n, trung ha ̣n và dài ha ̣n và yêu cầu quan tro ̣ng đó là tầm nhìn đó phải đúng hướng và có tính khả thi tránh tình tra ̣ng khi leo đến
bâ ̣c cuối cùng của mô ̣t cái thang thì nhâ ̣n ra cái thang đó đã đă ̣t nhầm chỗ
- Trực cảm: Là người hiệu trưởng , nhà quản lý , nhà lãnh đạo thì trực cảm là cái rất cần thiết đó là cách nhìn nhận , đánh giá con người , sự vâ ̣t hiê ̣n tượng trong thời gian nhanh và không có đầy đủ thông tin Nó giúp cho người hiê ̣u trưởng linh hoa ̣t trong viê ̣c giải quyết các vấn đề phát sinh , tuy nhiên cần
có nhiều phương pháp khác nhau để kiểm tra lại trực cảm vì trực cảm có thể đúng hoặc có thể sai Để có trực cảm tốt yêu cầu đă ̣t ra đối với người hiê ̣u trưởng phải có hiểu biết sâu rô ̣ng và có sự trải nghiê ̣m thực tế
- Nhãn quan : Là cách nhìn nhận , quan điểm cá nhân trong giải quyết vấn đề , vì là cách nhì n nhâ ̣n và quan điểm cá nhân nên đòi hỏi người hiê ̣u trưởng cần phải có cách nhìn nhâ ̣n , đánh giá toàn diê ̣n , công tâm dựa trên sự hiểu biết và kinh nghiê ̣m phong phú của bản thân
- Tâm điểm thống nhất giá tri ̣ : Người hiê ̣u trư ởng phải là người xác
đi ̣nh được các chuẩn mực giá tri ̣ chung cho tổ chức mình
- Tự tin : Người hiê ̣u trưởng phải tự tin vào chính bản thân mình bởi
vì là nhà quản lý , nhà lãnh đạo mà bản thân không tin tưởng vào bản thâ n thì khó ai có thể tin tưởng vào con đường mà nhà quản lý , nhà lãnh đạo vạch ra cho họ
- Kiến thức về chuyên môn nghề nghiê ̣p : Người hiê ̣u trưởng phải nắm chắc và hiểu rõ về chương trình ho ̣c của cấp mình từ đó mới xá c đi ̣nh được các vấn đề cần quản lý và quản lý như thế nào.Người hiê ̣u trưởng phải có kiến thức về chuyên môn tốt , về khoa ho ̣c giáo du ̣c về Khoa ho ̣c quản lý giáo duc
Trang 40và các khoa học liên quan khác phải để có thể quản lý , giúp đỡ, góp ý với đồng nghiê ̣p Từ đó đòi hỏi người hiê ̣u trưởng phải không ngừng tự ho ̣c , tự rèn luyện và “học suốt đời”
- Kỹ năng giao tiếp - ứng xử: Đòi hỏi người hiê ̣u trưởng phải tinh tế , linh hoa ̣t nhằm nâng cao sự hiểu biết và tôn tro ̣ng lẫn nhau trên cơ sở nhâ ̣n diê ̣n và công nhâ ̣n các giá tri ̣ và nhu cầu của đối tượng giao tiếp Khả năng diễn đa ̣t khúc triết , mạch lạc, phải biết lắng nghe và khuyến khích được các thành viên đưa ra ý kiến phản hồi
- Xử lý thông tin và năng lực tư duy : Người hiê ̣u trưởng phải có khả năng tiếp nhâ ̣n và xử lý thông tin có hiê ̣u quả để đưa ra quyết đi ̣nh mô ̣t cách chính xác nhất và trong thời gian ngắn nhất Người hiê ̣u trư ởng còn phải có khả năng sáng tạo , phá vỡ cái định hình , vượt qua cái cũ tìm tòi , khám phá, phát hiện những cái mới có lợi cho nhà trường và khả năng quyết đoán , táo bạo đồng thời lại chắc chắn trong việc đưa ra quyế t đi ̣nh cũng như chỉ đa ̣o hành động, phương pháp tư duy khoa ho ̣c , duy vâ ̣t biê ̣n chứng phù hợp với thời đa ̣i, nhạy bén, uyển chuyển
- Năng lực tổ chức - Hợp tác: Trong nhà trường người hiê ̣u trưởng là trung tâm để gắn kết các tổ chức, các thành viên trong và ngoài nhà trường do đó người hiê ̣u trưởng cần có khả năng tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng thông qua các kỹ năng, thao tác quản lý phù hợp nhằm phát huy được cả nô ̣i lực và ngoa ̣i lực để đa ̣t được mục tiêu giáo dục của nhà trường Năng lực tổ chức của người hiê ̣u trưởng rất quan tro ̣ng vì khi các biê ̣n pháp quản lý phù hợp các tổ chức cá nhân trong nhà trường hợp tác ăn khớp, hợp lý sẽ ta ̣o được tính trô ̣i cho nhà trường
- Người hiê ̣u trưởng phải là người dám nghĩ , dám làm, dám chịu trách nhiê ̣m, luôn luôn đổi mới biết nhìn nhâ ̣n thất ba ̣i như những bài ho ̣c kinh nghiê ̣m
1.4.2 Điều kiện cơ sở vật chất (CSVC)
CSVC trường học là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục, góp phần quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường
Thực tiễn giáo dục của các nước trên thế giới cũng như ở nước ta cho