1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai

63 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mô hình chăn nuôi, chọn lọc và tạo đực giống là rất quan trọng, nhiều khi trở thành yếu tố quyết định. Trong chăn nuôi bò sữa, yếu tố đực giống càng trở nên quan trọng hơn vì hầu hết bò cái đều được áp dụng thụ tinh nhân tạo. Với kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, mỗi đực giống mỗi năm đóng góp nguồn gen của mình sản xuất hàng trăm, hàng ngàn bê. Trong lúc đó, mỗi bò cái tốt, nguồn gen đó cũng chỉ đóng góp vào sản xuất 1 bê. Rõ ràng, đực giống đóng vai trò rất lớn về chất lượng thế hệ sau. Nếu đực giống không được chọn lọc chuẩn xác sẽ sản xuất ra một thế hệ con cái chất lượng kém gây ảnh hởng lớn đến hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi bò sữa.

Trang 1

1.1 Đặt vấn đề

Trong mô hình chăn nuôi, chọn lọc và tạo đực giống là rấtquan trọng, nhiều khi trở thành yếu tố quyết định Trongchăn nuôi bò sữa, yếu tố đực giống càng trở nên quan trọnghơn vì hầu hết bò cái đều đ-ợc áp dụng thụ tinh nhân tạo.Với kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, mỗi đực giống mỗi năm đónggóp nguồn gen của mình sản xuất hàng trăm, hàng ngàn bê.Trong lúc đó, mỗi bò cái tốt, nguồn gen đó cũng chỉ đónggóp vào sản xuất 1 bê Rõ ràng, đực giống đóng vai trò rấtlớn về chất l-ợng thế hệ sau Nếu đực giống không đ-ợc chọnlọc chuẩn xác sẽ sản xuất ra một thế hệ con cái chất l-ợngkém gây ảnh h-ởng lớn đến hiệu quả kinh tế của ng-ời chănnuôi bò sữa

ở n-ớc ta, trong những năm qua, đàn bò sữa có tỷ lệnguồn gen giống HF cứ ngày một tăng lên cao đã gây nênnhững khó khăn nhất dịnh cho ng-ời chăn nuôi vì khó nuôihơn và đòi hỏi đầu t-, kỹ thuật chăn nuôi cao hơn Trongchăn nuôi bò lai h-ớng sữa, phổ biến và đ-ợc ng-ời chăn nuôi-a chuộng nhất là 2 nhóm 3/4HF và 7/8HF vì t-ơng đối dễnuôi, phù hợp với điều kiện của ng-ời chăn nuôi và đem lạihiệu quả kinh tế cao nhất Giống bò Lai Sind (LS) và bò laiF1(HFxLS) mặc dù dễ nuôi nh-ng năng suất thấp Ng-ợc lai,giống bò sữa cao sản HF thuần tuy cho năng suất cao nh-ngrất khó nuôi Do vậy, trong điều kiện chăn nuôi n-ớc ta hiệnnay nên duy trì đàn bò lai h-ớng sữa có tỷ lệ 3/4HF và 7/8HF

Để thực hiện công việc đó, nghiên cứu chọn tạo đàn đựcgiống lai h-ớng sữa có phẩm chất cao để ổn định nhómgiống trên cơ sở đó từng b-ớc chọn lọc nâng cao chất l-ợnggiống bò lai h-ớng sữa phù hợp với điều kiện sinh thái Việt Nam

là việc làm cần thiết Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu một số tính trạng sinh trởng, phát triển,

Trang 2

chất l-ợng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai ớng sữa

h-3/4 và 7/8HF”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

Xác định kích th-ớc các chiều đo của bò 3/4HF và 7/8 HF

qua các tháng tuổi

Xác định khả năng tăng khối l-ợng của bò 3/4HF và 7/8HFqua các tháng tuổi

Các chỉ tiêu về chất l-ợng tinh dịch của bò 3/4HF và 7/8HF

Xác định tỷ lệ phối giống có chửa của bò 3/4HF và7/8HF

Xác định một số đặc điểm di truyền về khối l-ợng của bò3/4HF và 7/8 HF qua các tháng tuổi

Từ đó gây tạo và chọn lọc đ-ợc đàn đực giống lai HF có

tỷ lệ nguồn gen 3/4HF và 7/8HF có phẩm chất cao để ổn

định nhóm giống bò lai nhằm từng b-ớc chọn lọc nâng caochất l-ợng giống bò lai h-ớng sữa phù hợp với điều kiện sinh tháinhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam

Phần 2 Tổng quan tài liệu

Trang 3

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm về chiều đo

Cao vây: đ-ợc đo bằng th-ớc gậy là khoảng cách từ mặt

đất đến điểm sau của u vai

Cao khum: đ-ợc đo bằng th-ớc gậy là khoảng cách từmặt đất đến điểm cao nhất của x-ơng khum

Dài thân chéo: đ-ợc đo bằng th-ớc dây hay th-ớc gậy làkhoảng cách từ phía tr-ớc bả vai đến phía sau u ngồi

Rộng ngực: đ-ợc đo bằng th-ớc gậy là khoảng cách giữa

2 phần rộng nhất của phần ngực tiếp giáp phía sau x-ơng bảvai

Sâu ngực: đ-ợc đo bằng th-ớc gậy là khoảng cách từ

x-ơng cột sống đến x-x-ơng ức ngay sau bả vai tạo thành đ-ờngthẳng vuông góc với mặt đất

Vòng ngực: đ-ợc đo bằng th-ớc dây là chu vi vòng ngựctiếp giáp phía sau x-ơng bả vai

Vòng ống: đ-ợc đo bằng th-ớc dây là chu vi của 1/3phía trên của x-ơng bàn chân trái phía tr-ớc

2.1.2 Khái niệm về chất l-ợng tinh

Thể tích tinh dịch của 1 lần suất tinh (V): là l-ợng tinhdịch xuất ra trong 1 lần khai thác tinh

Nồng độ tinh trùng (C): là số l-ợng tinh trùng có trong một

ml tinh dịch

Hoạt lực tinh trùng (A): chỉ tiêu này đ-ợc đánh giá bằng

tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng so với tổng số tinh trùng quan sát

đ-ợc

Tỷ lệ kỳ hình (K): là chỉ tiêu nói lên số l-ợng tinh trùng

có hình dạng không bình th-ờng chiếm bao nhiêu % trongtổng số tinh trùng đã quan sát đ-ợc

Trang 4

Ngoài ra để đánh giá sự sinh tr-ởng phát dục của bò

đực ng-ời ta th-ờng tiến hành cân khối l-ợng vào các thời giansau: sơ sinh, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 thángtuổi…

Công thức tính khối l-ợng: Khối l-ợng (kg) = 89,8 x (vòngngực)2 x dài thân chéo

Các chiều đo vòng ngực, dài thân chéo đ-ợc tính bằng

số di truyền theo nghĩa hẹp:

- Hệ số di truyền theo nghĩa rộng ( h2

G )

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng biểu thị phần ph-ơngsai giá trị kiểu hình của cá thể đ-ợc quyết định bởi ph-ơngsai giá trị kiểu gen

VG: ph-ơng sai giá trị kiểu gen

VP: ph-ơng sai giá trị kiểu hình

Hệ số di truyền theo nghĩa rộng còn đ-ợc gọi là mức độquyết định di truyền

- Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (h 2 )

Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp biểu thị giá trị kiểuhình của cá thể đ-ợc quyết định bởi giá trị di truyền cộnghay giá trị giống

Trang 5

gộp của X δA(Y) : độ lệch chuẩn di truyền

Trang 6

d-2.2.2 Phát dục của bò đực

Sự phát triển của cơ thể không phải chỉ ở việc tăngchiều cao, chiều dài, bề ngang, khối l-ợng mà còn ở chỗ hoànthiện, tăng chức năng, tính cách của từng bộ phận trong cơthể

Phát dục là một quá trình thay đổi về chất l-ợng, tức là

sự tăng thêm, hoàn chỉnh các tính chất, chức năng của từng

bộ phận hay toàn bộ cơ thể vật nuôi

Sinh tr-ởng và phát dục là 2 quá trình của sự phát triển,giữa chúng có mối liên hệ chặt trẽ với nhau cùng tiến hànhsong song, hỗ trợ và thúc đẩy cho nhau nh- mối quan hệ về

số l-ợng và chất l-ợng Các giai đoạn phát triển khác nhau cóthể sinh tr-ởng nhanh hơn phát dục nh-ng có lúc phát dục lạinhanh hơn sự sinh tr-ởng

2.2.3 Đánh giá sự sinh tr-ởng và phát dục của bò đực

Để đánh giá sinh tr-ởng và phát dục ta th-ờng dùng

ph-ơng pháp cân định kỳ khối l-ợng, đo kích th-ớc các chiều cơthể Khoảng cách giữa các chiều đo phụ thuộc vào từng loạigia súc, khả năng sinh truởng (sinh tr-ởng nhanh khoảng cáchcân ngắn) mục đích theo dõi Nói chung, khoảng cách cần

đo rút ngắn, nhận xét sẽ chính xác hơn Trong sản suất cóthể cân đo vào các thời điểm sau:

- Bò: sơ sinh, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 12, 18, 24, 36, 48 tháng

Trang 7

- Trong nghiên cứu: trong 10 – 15 ngày hoặc 3 – 5 ngày

có thể đo mỗi ngày một lần

2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh tr-ởng phát dục

2.2.4.1 Sinh tr-ởng tích lũy (V i i=1….n)

Sinh tr-ởng tích lũy là khối l-ợng, kích th-ớc, thể tíchcủa toàn cơ thể hay từng bộ phận cơ thể tại thời điểm thựchiện phép đo

Vi đợc tính theo các đơn vị là: g,kg, mm, cm, m…

Thời điểm thực hiện các phép đo (ti) đợc tính là:ngày, tuần, tháng…

Đồ thị sinh tr-ởng tích lũy là một đ-ờng cong hình chữ

S, giai đoạn sinh tr-ởng đồ thị nằm ngang, giai đoạn già cỗi

đồ thị đi xuống

2.2.4.2 Sinh tr-ởng tuyệt đối (A i i=1…n)

Độ sinh tr-ởng tuyệt đối là khối l-ợng, kích th-ớc, thể tíchcủa toàn cơ thể hay của từng cơ thể tăng lên theo thời gian

Ai đ-ợc tính theo các đơn vị là: g/tháng, kg/tháng,mm/ngày, cm/tháng…

Thời gian ti đợc tính là: ngày, tuần, tháng…

Trang 8

Đồ thị sinh tr-ởng tuyệt đối có dạng đ-ờng cong gầngiống nh- Parabon biểu thị giá trị bình quân trên từng giai

đoạn phát triển cụ thể

2.2.4.3 Sinh tr-ởng t-ơng đối (R i, i=1 n)

Độ sinh tr-ởng t-ơng đối là khối l-ợng, kích th-ớc, thể tíchcủa toàn bộ cơ thể hay của từng bộ phận cơ thể tại thời

điểm sau tăng lên so với thời điểm sinh tr-ởng tr-ớc

Vi -1 là khối l-ợng, kích th-ớc tại thời điểm tr-ớc

Vi là khối l-ợng, kích th-ớc tại thời điểm sau

Đồ thị sinh tr-ởng t-ơng đối là dạng đ-ờng cong gần hình Hyperbon liên tục giảm dần theo lứa tuổi

nh-2.3 Các quy luật sinh tr-ởng và phát dục của bò đực

Lúc tr-ởng thành không chỉ là sự phóng to của bò lúc sơsinh Bởi vì trong quá trình phát triển, mỗi giai đoạn sinh tr-ởng phát dục của bò đều tuân theo một quy luật nhất định

2.3.1 Quy luật sinh tr-ởng phát dục

không đồng đều

Quy luật này thể hiện ở một số khía cạnh sau:

Không đồng đều về sự tăng trọng trong quá trình pháttriển Điều này thể hiện rõ ở c-ờng độ sinh tr-ởng tích luỹtuyệt đối và t-ơng đối của bò Bê sinh tr-ởng tuyệt đối

Trang 9

chậm nh-ng sinh tr-ởng t-ơng đối nhanh, bò thì ng-ợc lại ờng độ sinh tr-ởng tuyệt đối trong các giai đoạn phát triểncủa cơ thể mẹ thấp nh-ng độ sinh tr-ởng t-ơng đối bao giờcũng cao và v-ợt xa giai đoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ

C-Không đồng đều về sự phát triển ngoại hình dáng vóc.Nguyên nhân của hiện t-ợng này là sự phát triển không đồng

đều của hệ x-ơng Giai đoạn bào thai phát triển chiều caochân là chính vì chiều dài cơ thể ngắn, hẹp nh-ng có dángcao so với bò lúc tr-ởng thành Sau khi ra ngoài cơ thể mẹ, bòbắt đầu phát triển mạnh mẽ về chiều dài sau đó là chiềusâu cuối cùng là chiều rộng

Không đồng đều trong sự phát triển của các bộ phậntrong cơ thể Có thể chia tốc độ phát triển của cơ thể thành

3 mức khác nhau: nhanh, trung bình, chậm, ứng với mỗi giai

đoạn phát triển trong và ngoài cơ thể

Sự phát triển của các bộ phận trong cơthể

Trang 10

Tính chu kỳ trong hoạt động sinh lý của cơ thể: chu kỳhoạt động sinh dục của bò; trạng thái h-ng phấn, ức chế của

hệ thần kinh cao cấp

Tính chu kỳ trong sự tăng trọng của cơ thể bò: Do sựtăng sinh của các tế bào có tính chu kỳ Có thời kỳ tăng sinhmạnh, có thời kỳ tăng sinh yếu rồi lại mạnh mà sự tăng trọngcủa bò khi nhiều khi ít có thể biểu diễn thành làn sóng chu

kỳ

Tính chu kỳ trong sự trao đổi chất: Các chu trình trao

đổi đ-ờng (Creb), chu kỳ của sự đồng hoá và dị hoá…

2.3.3 Quy luật sinh tr-ởng phát dục theo giai đoạn

Không những bản thân bò sinh tr-ởng, phát dục theo các giai đoạn khác nhau mà ngay từng cơ quan bộ phận trong cơ thể cũng sinh tr-ởng và phát dục theo những giai đoạn khác nhau

Trong suốt quá trình sinh tr-ởng và phát dục, cơ thể giasúc trải qua những thời kỳ nhất định và chính trong nhữngthời kỳ này chúng đòi hỏi những điều kiện sống nhất định

Có thể chia quá trình sinh tr-ởng, phát dục của gia súc thànhcác giai đoạn và các thời kỳ sau đây:

2.3.3.1 Giai đoạn trong cơ thể mẹ

Thời kỳ phôi tử: từ lúc trứng đ-ợc thụ tinh đến khi hợp tửbám chặt vào niêm mạc sừng tử cung Trong thời kỳ này phôiphân chia rất mạnh, chất dinh d-ỡng cung cấp cho phôi chủyếu là noãn hoàng của trứng và một phần chất dịch của tửcung bò mẹ

Thời kỳ tiền thai: từ lúc hợp tử bám chặt vào niêm mạc tửcung đến khi xuất hiện những nét đặc tr-ng về giải phẫusinh lý và trao đổi chất của các mầm, của các cơ quan Thời

kỳ này thai sinh tr-ởng phát dục mạnh, hệ thống thần kinh,

Trang 11

tiêu hoá, tuần hoàn, bộ x-ơng bắt đầu hình thành, chấtdinh d-ỡng đ-ợc cơ thể mẹ cung cấp qua hệ thống mạch máunối liền bào thai, nhau thai

Thời kỳ thai nhi: từ lúc kết thúc thời kỳ tiền thai đến khigia súc non đ-ợc sinh ra Trong thời kỳ này, 4 chân, các cơquan cảm giác, lông, đuôi hình thành, các cơ quan tăng sinhnhanh chóng làm cho 3/4 khối l-ợng sơ sinh hình thành tronggiai đoạn đó Vì vậy, cần cung cấp cho cơ thể mẹ đầy đủcác chất dinh d-ỡng đặc biệt là protein và chất khoáng

2.3.3.2 Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ

Giai đoạn này gồm 5 thời kỳ:

- Thời kỳ sơ sinh: từ lúc mới đẻ đến 1-2 tuần tuổi.

Thời kỳ này bê non đ-ợc nuôi bằng sữa đầu có chứa hàm ợng globulin, globulin lại liên quan tới khả năng đề kháng củacơ thể Mặt khác, sữa đầu chứa một hàm l-ợng protein dễtiêu, nhiều vitamin, một số chất khoáng cần thiết cho sự pháttriển của bê non Cho bú sữa đầu đầy đủ là biện pháp kỹthuật quan trọng nâng cao sức khỏe và tỷ lệ nuôi sống của

l-bê non

- Thời kỳ bú sữa: từ lúc vài 3 tuần tuổi đến khi cai

sữa Chất dinh d-ỡng chủ yếu ở giai đoạn này là sữa mẹ, cần

bổ sung sớm thức ăn cho bê vì ngoài tác dụng thoả mãn nhucầu dinh d-ỡng mà bản thân sữa mẹ không đáp ứng đủ, còn

có tác dụng kích thích bộ máy tiêu hoá phát triển, tăng khảnăng lợi đụng thức ăn sau này Thời gian bú sữa mẹ của bê là

4 đến 6 tháng

- Thời kỳ phát triển sinh dục: lúc này sự phân biệt

tính dục bắt đầu rõ rệt dần Bò dần dần thành thục vềtính, ngoại hình, tính tình cũng nh- biến đổi nhất định:con đực cơ bắp phát triển, cơ thể nở nang, cân đối, tính

Trang 12

tình cũng mạnh dạng hung hăng hơn Thời gian thành thục

về tính: Bò đực: 12-18 tháng

- Thời kỳ tr-ởng thành: thời kỳ này con vật phát triển

hoàn chỉnh, có khả năng sinh sản cày kéo, cho sữa tốtnhất…nếu nuôi d-ỡng chăm sóc, sử dụng hợp lý sẽ cho hiệu quảcao khi con vật tr-ởng thành

- Thời kỳ già cỗi: khả năng sản suất của bò dần dần

giảm đi và mất hẳn khi con vật già, các hoạt động sinh lý vàsức khoẻ cũng giảm sút Thời kỳ này đến sớm hay muộnkhông chỉ do tuổi tác quyết định và còn phụ thuộc vào chế

Ng-ời ta phân chia thành 3 hệ thống gen chi phối sự pháttriển của tính trạng:

- Gen ảnh h-ởng tới toàn bộ tính trạng

- Gen ảnh h-ởng tới nhóm tính trạng liên quan

- Gen ảnh h-ởng tới từng tính trạng riêng lẻ

Tính di truyền về mặt sức sản xuất cao hay thấp,chuyên hoá hay kiêm dụng ảnh h-ởng tới sinh tr-ởng, phát dụccủa các bộ phận trực tiếp sản xuất Để tạo nên tính di truyềnmong muốn, cần khéo léo chọn lọc tính di truyền và phối hợptốt đực cái để tính di truyền đ-ợc truyền cho đời con lai làbiện pháp tính cực để tạo nên yếu tố di truyền cần thiết cho

sự phát triển

Trang 13

2.3.4.2 Nhân tố ngoại cảnh

Cùng với các điều kiện thời tiết, khí hậu thì chế độ nuôi ỡng là yếu tố ngoại cảnh ảnh h-ởng quan trọng nhất tới sự sinhtr-ởng, phát dục của bò đực Trong quá trình sinh tr-ởng, phátdục của bò nếu một giai đoạn nào đó nuôi d-ỡng không tốtsinh tr-ởng phát dục ngừng trệ, để lại những dấu vết trênngoại hình của bò

Nuôi d-ỡng tốt, bò sinh tr-ởng phát dục nhanh và ng-ợc lại Tác

động bằng các yếu tố dinh d-ỡng chăm sóc, tiểu khí hậuchuồng nuôi chính là các biện pháp điều khiển sinh tr-ởng,phát dục của bò

2.4 Một số đặc điểm sinh lý sinh dục của bò đực

2.4.1 Giải phẫu cơ quan sinh dục của bò đực

Giải phẫu định vị các cơ quan chi tiết của bộ máy sinh sảncủa bò đực ta thấy một số bộ phận quan trọng là dịch hoàn,dịch hoàn phụ, ống dẫn tinh và các tuyến sinh dục phụ

2.4.1.1 Dịch hoàn

Bò đực có 2 dịch hoàn đ-ợc treo phía ngoài cơ thể trongbao dịch hoàn Dịch hoàn có 2 chức năng cơ bản là sản xuấttinh trùng và tiết hóc môn Nơi sản xuất tinh trùng trong dịchhoàn là các ống sinh tinh Nơi sản suất ra các hóc môn là các

tế bào Leydig

Dịch hoàn hàng ngày sản xuất ra một l-ợng lớn tinh trùng Xấp

xỉ 90% thể tích dịch hoàn chứa đựng hàng trăm mét ốngsinh tinh rất nhỏ Các ống này đ-ợc nối liền với nhau thànhmột mạng l-ới chằng chịt Còn lại 10% thể tích dịch hoànchứa các mô liên kết, mạch máu, mạch bạch huyết và tế bàoLeydig tiết ra hóc môn

Trang 14

Vách ống sinh tinh là một màng đáy có một số tế bào saunày sản xuất ra tinh trùng (nguyên bào tinh) Cùng với cácnguyên bào tinh có hàng loạt các tế bào lớn hơn nhiều gọi là

tế bào Sectoli có chức năng hỗ trợ và nuôi d-ỡng tinh trùng

đang hình thành khi chúng chuyển từ vách ra xoang ốngsinh tinh, ống này cũng tiết nhiều dịch vào xoang ống Dịchnày có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển tinh trùngkhỏi dịch hoàn để vào đ-ờng sinh sản

Tinh trùng sau khi đ-ợc sinh ra trong các ống dẫn tinh sẽ điqua một hệ thống ống dẫn ra Trong mỗi dịch hoàn các ốngsinh tinh cũng đổ vào khoảng 15 ống dẫn ra để đ-a tinhtrùng và dịch tiết của ống sinh tinh đến phần ngoài của dịchhoàn Các ống dẫn ra nối nên trên bề mặt ở phần đỉnh dịchhoàn và đổ vào dịch hoàn phụ

Dịch hoàn đặc biệt tăng nhanh về kích th-ớc khi bò đựcsắp đến tuổi thành thục, phản ánh sự thành thục và tăng

về kích th-ớc của các ống sinh tinh d-ới tác động của các hócmôn sinh dục Dịch hoàn bò tiếp tục tăng tr-ởng sau khithành thục, mặc dù rất chậm, và đạt đến kích th-ớc tr-ởngthành khi đạt 4-5 năm tuổi Sau 7-8 năm dịch hoàn giảmdần về kích th-ớc Sự giảm kích th-ớc này chủ yếu do sự lãohoá

2.4.1.2 Dịch hoàn phụ

Các ống dẫn ra từ dịch hoàn tập trung lại hình thành nênmột ống đơn gọi là dịch hoàn phụ Mỗi dịch hoàn có mộtdịch hoàn phụ Cấu tạo dịch hoàn phụ gồm có đầu, thân,

đuôi và có thể sờ thấy bìu dái Mặc dù chỉ có một ống

nh-ng dịch hoàn phụ rất gấp khúc và có chiều dài 40-60 m

Dịch hoàn phụ có một số chức năng chính là hấp thu dịchchuyển, làm truởng thành và dự trữ tinh trùng Một l-ợng lớndịch đ-ợc hấp thu trong dịch hoàn phụ và khi tinh trùng đến

Trang 15

đ-ợc phần đuôi của dịch hoàn phụ thì chúng có nồng độ rấtcao Vai trò hấp thu dịch của dịch hoàn phụ cũng giúp choviệc vận chuyển t-ơng tự nh- chuyển động của một số tếbào của ống dẫn ra dịch bào Các tế bào này có lông nhu vàhoạt động của các lông nhu này sẽ giúp cho tinh trùng vận

động Phần đuôi của dịch hoàn phụ hoạt động nh- một khochứa tinh trùng Tinh trùng ở trong đuôi dịch hoàn phụ hầunh- không vận động d-ờng nh- ở trạng thái tiềm sinh, cónghĩa là chúng cần rất ít năng l-ợng hoặc dinh d-ỡng đểsống Khi con đực không khai thác tinh hay phối giống thìviệc sản xuất tinh trùng vẫn không ngừng, do vậy tinh trùng bịbài tiết ra qua thủ dâm hoặc thải chậm qua bóng đái vàthải ra ngoài qua ống n-ớc tiểu

2.4.1.3 ống dẫn tinh

ống dẫn tinh là một ống có cơ chắc chạy từ đuôi dịch hoànphụ ở đáy dịch hoàn ng-ợc theo dịch hoàn đến phồng ốngdẫn tinh Khác với dịch hoàn phụ, ống dẫn tinh là một ốngthẳng và khá dài Hai ống dẫn tinh hợp với nhau tạo thànhphồng ống dẫn tinh, gặp ống dẫn n-ớc tiểu từ bàng quangcùng với chất tiết của một số tuyến sinh dục phụ đổ vào mộtống chung gọi là niệu đạo

2.4.1.4 Các tuyến sinh dục phụ

Có 4 tuyến phụ sinh sinh ra các chất tiết đóng góp vàothành phần tinh thanh

- Phồng ống dẫn tinh: vách của phồng ống dẫn tinh dầy và có một

số tế bào phân tiết Cặp phồng ống dẫn tinh cũng hoạt động một bể dự trữ số l-ợng nhỏ tinh dịch đủ cho một hoặc hai lần phóngtinh

nh Tuyến tinh nang: tuyến này nằm ở hai bên thành và kết thúc của

ống

Trang 16

dẫn tinh Nó tiết một phần quan trọng của tinh thanh nhờchất tiết giàu fructoza và axit xitric

- Tuyến tiền liệt: tuyến tiền liệt nằm cuối ống dẫn tinh, đầu niệu

đạo,

vắt ngang qua cổ bàng quang và chia thành 2 thuỳ Tuyếnnày có nhiều lỗ đổ vào niệu đạo với dịch tiết ra giàu axitamin và các enzim khác nhau

- Tuyến củ hành: tuyến củ hành là tuyến có lỗ tiết gần d-ơng vật

2.4.2.1 Tinh trùng

- Hình thái tinh trùng

Tinh trùng gồm 3 phần chính: đầu, thân và đuôi

Thành phần chính của đầu là nhân rất đặc chứa ADN

và đ-ợc bao bọc bởi một màng nhân có sức kháng cao Phíatrên đầu đ-ợc phủ bởi acrosom có chứa một số men phângiải protein và hyaluronidaza rất quan trọng khi thụ tinh Phầnsau nhân đ-ợc bao phủ bởi mũ nhân và trên toàn bộ cấu trúcnày, kể cả thân và đuôi, là một màng nguyên sinh chấtmỏng Phần thân dày có chứa một phần nhân và chứa ty lạpthể cần thiết cho hô hấp và quá trình trao đổi chất Đuôichứa một số sợi dọc, giúp cho quá trình vận động của tinhtrùng

Trang 17

Tinh trùng chứa rất ít các chất khác ngoài vật chất di truyền cần thiết

cho thụ tinh và do có ít chất dinh d-ỡng nên nó phải dựa vàonguồn dinh d-ỡng của môi tr-ờng

- Sự tạo tinh và chín của tinh trùng

Quá trình sinh tinh và thành thục của tinh trùng diễn ra liên tụctrong

năm Tuy nhiên, c-ờng độ có thay đổi chút ít theo mùa Quátrình tạo tinh bắt đầu từ khi phân chia nguyên bào tinh cho

đến khi bài tiết tinh trùng vào xoang ống dẫn tinh, kéo dàitrong 48-50 ngày Các nguyên bào tinh phân chia và biệt hoáqua 1 loạt phân bào, cuối cùng hình thành nên tinh trùng Khitinh trùng đ-ợc hình thành đầy đủ chúng sẽ đ-ợc đẩy ra hầunh- tự do trong xoang ống sinh tinh Tiếp theo tinh trùng dichuyển trong ống phụ dịch hoàn trong khoảng 14-22 ngày,phụ thuộc vào tần số khai thác tinh Trong quá trình dichuyển này tinh trùng thành thục dần và hoàn toàn thànhthục trong thời gian tích lại ở đuôi phụ dịch hoàn Thực rathời gian tạo tinh trong các ống sinh tinh rất ổn định (48ngày) và hầu nh- không bị thay đổi do chế độ nuôi d-ỡng

và sử dụng bò đực Tinh trùng tr-ởng thành và chín đ-ợc tíchlại trong phần đuôi phụ dịch hoàn và có thể sống ở đâymột đến hai tháng

Trang 18

Tinh thanh chứa nhiều loại muối, axít amin và men góp phần vào hoạt

động sống và trao đổi chất của tinh trùng Đ-ờng fructoza dotúi tinh tiết ra là nguồn năng l-ợng chủ yếu cho tinh trùng Đ-ờng fructoza khi đ-ợc sử dụng sẽ đ-ợc chuyển hoá thành axítlactic Sự hình thành và tích luỹ axit lactic này sẽ làm chotinh trùng sống lâu hơn Tinh thanh cũng chứa một số dungdịch đệm làm cho pH không bị thay đổi Tốc độ sử dụng

đ-ờng fructoza và tích tụ axit lactic phụ thuộc vào nhiệt độ

Do vậy trong thụ tinh nhân tạo để duy trì một mẫu tinhdịch trong một thời gian nhất định, ng-ời ta sử dụng nhiệt

độ thấp để làm lạnh mẫu tinh nhằm giảm khả năng vận

động của tinh trùng và bảo tồn đ-ờng fructoza Các chất phaloãng tinh dịch cũng có các chất đệm để ổn định pH

2.4.3 Các phản xạ sinh dục của bò đực

Các phản xạ sinh dục của bò đực đều là các phản xạkhông điều kiện Đó là một chuỗi phản xạ phức tạp, liên hoàn(bao gồm các hoạt động c-ơng cứng d-ơng vật, giao cấu vàphóng tinh dịch) Những phản xạ này chỉ hình thành saukhi con đực bắt đầu thành thục về tính dục Sự biểu hiệncủa các phản xạ này phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh tác

động đến con đực Ng-ời ta chia ra 5 loại phản xạ và chúng

xuất hiện kế tiếp nhau theo trình tự nh- sau

2.4.3.1 Phản xạ ham muốn sinh dục

Phản xạ ham muốn sinh dục là khâu đầu tiên của một chuỗi các phản xạ

sinh dục phức tạp Phản xạ này biểu hiện ở chỗ con đực tìm

và theo con cái khi con đực tiếp xúc với con cái vào giai đoạn

Trang 19

động dục, qua các cơ quan nhận cảm của con đực nh- thịgiác (nhận biết dáng vẻ, động tác chờ đợi của con cái), thínhgiác (nghe tiếng kêu rống rít của con cái), khứa giác (nhậnbiết pheromon tiết ra từ cơ quan sinh dục của con cái độngdục), xúc giác (qua tiếp xúc trực tiếp, cọ sát, liếm ) Nhữngtín hiệu này đ-ợc chuyền tới trung khu giao phối ở hành tuỷd-ới dạng xung điện, gây h-ng phấn trung khu này và xung

động thần kinh đ-ợc dẫn truyền lên vỏ não, làm dấy lên phảnứng h-ng phấn, con đực đòi hỏi giao phối

H-ng phấn tính dục là phản xạ mạnh của thần kinh, nó ức chế phản xạ

khác (nh- con vật bỏ ăn uống, đi lang thang ) Còn đối vớinội tiết hocmon h-ớng sinh dục của tuyến yên kích thích giảiphóng androgen của tế bào Ledig trong dịch hoàn, làm phátsinh và duy trì các đặc điểm sinh dục thứ cấp của con

đực

2.4.3.2 Phản xạ c-ơng cứng d-ơng vật

Phản xạ này thể hiện bằng các thay đổi cơ quan sinh dục

tr-ớc khi giao phối Phản ứng h-ng phấn kích thích sinh dục làmgiãn nở các động mạch, cung cấp máu cho các thể hổng củad-ơng vật (đặc biệt là phần gốc), làm máu ứ lại, không theotĩnh mạch để về tim đ-ợc Kết quả d-ơng vật c-ơng cứng,gia tăng đờng kính và độ dài (do đoạn cong hình chữ “S”duỗi thẳng ra) để đ-a vào âm đạo của con cái

Phản xạ c-ơng cứng có thể đ-ợc tăng c-ờng hoặc ức chếbởi nhiều nhân tố khác nhau (hình dáng mùi vị của concái )

2.4.3.3 Phản xạ nhảy

Phản xạ này thể hiện bằng con đực nhảy lên l-ng con cái vàghì chặt bằng hai chân tr-ớc Đối với những đực giống chỉ

Trang 20

sử dụng cho giao phối trực tiếp trong thời gian dài thì chúngchỉ nhảy khi con cái động dục Khi chuyển con đực nàysang huấn luyện để khai thác tinh thì rất khó khăn Do vậy,việc huấn luyện đực giống nhảy giá để khai thác tinh dịchthì phải tiến hành ngay từ đầu, khi đực giống mới bắt đầu

đ-a vào sử dụng

2.4.3.4.Phản xạ giao phối

Phản xạ này biểu hiện bằng việc con đực đ-a d-ơngvật vào âm đạo của con cái và một loạt các động tác tiếpnhằm chuẩn bị cho việc phóng tinh C-ờng độ phản xạ nàyphụ thuộc vào các kích thích do tiếp xúc, cảm giác và nhiệt

độ Do vậy, khi khai thác tinh dịch âm đạo giả cần chuẩn bịchu đáo, đảm bảo áp suất, nhiệt độ và độ tròn cần thiết

Ở bò đực, khi d-ơng vật thò ra, do sự sắp xếp của cẩu trúcmàng bọc quy đầu nên khi màng bọc duỗi ra sẽ làm cho d-

ơng vật xoay lỗ niệu sinh dục sẽ quay theo chiều kim đồng

hồ một góc 300o khi xuất tinh Trong giao phối tự nhiên, hiệnt-ợng này sảy ra khi d-ơng vật cho vào âm đạo

Thời gian giao cấu là khoảng 1-2 giây Khi con đực đ-ợc

d-ơng vật vào âm đạo, nó sẽ thúc mạnh tới tr-ớc và xuất tinhngay

2.4.3.5 Phản xạ phóng tinh

Đây là phản xạ cuối cùng trong một chuỗi các phản xạ sinhdục phức tạp, không điều kiện Nó đ-ợc biểu hiện bằng việctinh dịch đ-ợc phóng ra từ đ-ờng sinh dục của con đực Phảnxạ này đ-ợc thực hiện nhờ sự co các cơ ở phụ dịch hoàn, ốngdẫn tinh, các tuyến sinh dục phụ và đ-ơng niệu sinh dục d-ớitác động của oxytoxin do tuyến yên tiết ra C-ờng độ của

Trang 21

phản xạ phóng tinh quyết định số l-ợng và chất l-ợng tinhdịch phóng ra

2.5 Những nhân tố ảnh h-ởng tới sức sản suất tinh

2.5.1 Giống

Tuỳ từng giống tầm vóc to hay nhỏ, c-ờng độ trao đổi chấtmạnh hay yếu, khả năng thích nghi với thời tiết khí hậu tốthay không mà có số l-ợng và chất l-ợng sản xuất tinh dịchkhác nhau Ví dụ, bò đực giống ôn đới (8001000 kg) mỗi lầnlấy tinh có thể cho 8-9 ml hay thậm chí 10-15 ml, còn bò nộicủa ta chỉ cho đ-ợc 3-5 ml Bò ôn đới nhập vào n-ớc ta dothích nghi với khí hậu mùa hè kém nên l-ợng tính dịch giảm

và tính hăng cũng kém

2.5.2 Thức ăn

Thức ăn là một trong những nhân tố cơ bản có ảnh h-ởngtrực tiếp và gián tiếp đến số l-ợng và chất l-ợng tinh dịch.Trao đổi chất của bò đực giống cao hơn bò th-ờng 10-12%,thành phần tinh dịch cũng đặc biệt hơn các sản phẩm khác.Vì vậy nhu cầu thức ăn cho đực giống đòi hỏi đầy đủ cả

về số l-ợng và chất l-ợng

Tiêu chuẩn ăn hợp lý, khẩu phần cân bằng thì chất l-ợng tinhdịch sẽ tốt Nếu ăn quá nhiều con vật sẽ quá béo và phản xạtính sẽ kém nên cho tinh không tốt

Giá trị sinh vật học của đạm và l-ợng đạm trong khẩu phần

có ảnh h-ởng rõ rệt tới chất l-ợng tinh dịch

Tỷ lệ protein/bột đ-ờng ảnh ởng tới tới tiêu hoá nên có ảnh ởng tới tinh dịch Đối với bò đực giống tỷ lệ này 1/1,2-1,5 Khẩu phần thiếu vitamin đặc biệt là thiếu vitamin A có ảnhh-ởng nhiều đến phẩm chất tinh dịch Thí nghiệm với khẩuphần chứa 120-130 mg caroten/ đơn vị thức ăn (ĐVTA) cho

Trang 22

h-tinh trùng yếu và ít, dịch hoàn thoái hoá, con vật kém hăngkhi nâng lên 640-774 mg/ĐVTA thì sau 21 ngày phẩm chấttinh dịch đ-ợc phục hồi

Vitamin C cũng có ảnh h-ởng trực tiếp tới phẩm chất tinhdịch Tinh dịch tốt có 3-8 mg vitamin C/100ml Nếu chỉ có 2mg/100ml thì nhiều chỉ tiêu tinh dịch có biểu hiện xấu Các chất khoáng đặc biệt là P, có ảnh h-ởng nhiều tới tinhdịch, bởi vì P cần cho sự trao đổi đ-ờng Mặt khác nó còn

là thành phần axit nucleic và photphatit hay lypôphotphatit lànhững chất có nhiều trong tinh trùng Vì vậy, thiếu P thìquá trình hình thành tinh trùng sẽ giảm tỷ lệ thụ thai thấp.Cấu trúc khẩu phần và loại hình thức ăn cũng có ảnh h-ởngrất rõ rệt tới chất l-ợng tinh dịch Nên cho đực giống ăn cácloại thức ăn toan tính và dung tích nhỏ nh- thức ăn hạt, cám,khô dầu, bã đậu và các thức ăn có nguồn gốc động vật

2.5.3 Chăm sóc

Cách cho ăn tắm chải vận động thái độ của ng-ời chăm sóc

và lấy tinh có ảnh h-ởng rất lớn tới số l-ợng và chất l-ợng tinhkhai thác Có thể không lấy đ-ợc một số tinh nào trong mộtthời gian dài và có thể làm hỏng bò đực giống nếu chăm sócquản lý không tốt

2.5.4 Chế độ lấy tinh

Quá trình hình thành tinh trùng là quá trình liên tục Nếukhai thác th-a quá thì tinh trùng không đ-ợc lấy ra kịp thờinên phẩm chất giảm và có thể làm cho con đực th- dâm Ng-

ợc lại nếu khai thác quá nặng thì tinh trùng non trong tinhdịch sẽ nhiều và có chất l-ợng kém Qua thí nghiệm ng-ời tathấy rằng khai thác tinh 1 lần/ngày không ảnh h-ởng xấu tới sựhình thành tinh trùng và khả năng thụ thai Một số tài liệucho rằng lấy tinh cách nhau 2-3 ngày nh-ng khai thác 2-3 lần

Trang 23

trong một ngày lấy tinh thì số l-ợng tinh trùng cũng không

kém so với lấy một lần một ngày

2.5.5 Thời tiết khí hậu

Ở các n-ớc ôn đới chất l-ợng tinh dịch kém nhất là vào mùa

đông, tốt nhất là vào mùa hè và mùa thu Nguyên nhân chủyếu là đo ánh sáng Nh-ng ở n-ớc ta tinh dịch th-ờng kémnhất là mùa hè do quá nắng nóng Bò đực d-ới 4 tuổi chịu

ảnh h-ởng của ngoại cảnh rõ rệt hơn so với bò lớn tuổi, nhất lànhiệt độ L-ợng tinh dịch tốt nhất là vụ đông xuân, mùa hègiảm nhiều mùa thu lại tăng lên

2.5.6 Tuổi

Tuổi thọ của bò đực giống có thể đạt 18-20 năm, nh-ng donhiều nguyên nhân khác nhau nên th-ờng sử dụng 5-8 năm.Càng già phẩm chất tinh dịch càng kém Tuy vậy d-ới 15tuổi, ảnh h-ởng của tuổi không lớn mà chủ yếu là do nhữngnhân tố khác

2.6 Nuôi d-ỡng đực giống

2.6.1 Tiêu chuẩn thức ăn và mức ăn

Thức ăn không đầy đủ hoặc không cân bằng cũng nh- quáthừa sẽ làm giảm hoạt tính sinh dục, chất l-ợng tinh dịch vàrút ngắn thời gian sử dụng bò đực Trao đổi cơ bản của

đực giống cao hơn bò đực thiến 15-20% Do đó khi nuôi ỡng bò đực giống phải căn cứ vào c-ờng độ sử dụng, mứcnuôi d-ỡng phải đảm bảo cho bò đực khoẻ mạnh nh-ng không

d-đ-ợc tính mỡ quá nhiều phải có tính hăng cao và chất l-ợngtinh dịch tốt Nếu chất l-ợng tinh dịch giảm suốt cần phảikiểm tra lại chể độ nuôi d-ỡng

Trang 24

2.6.2 Nhu cầu năng l-ợng và protein

Theo ph-ơng pháp tính hiện hành ở n-ớc ta, nhu cầu năng ợng cho bò đực giống theo bảng trên Bò đực tơ hoặc bògầy mỗi ngày tăng 0,5-1/ĐVTA

l-Nếu mỗi ngày bò đực lao tác 2-3h thì phải cho ăn thêm 0,5-1

ĐVTA nữa

2.6.2.1 Nhu cầu khoáng

Ca: 7-8g, P:6-7 g/ĐVTA, NaCl: 7-8 g/100kg P

Các khoáng vi l-ợng cũng có vai trò lớn đối với bò đực giống:

Co, Zn, I, Mn Hàm l-ợng các loại khoáng này trong thức ăn phụthuộc vào mùa, đất, phân bón

Cần chú ý đảm bảo nhu cầu đực giống về vitamin A và D: 100mg/caroten/100kg P Khi khẩu phần thiếu caroten thì bổsung chế phẩm vitamin A (1mg caroten = 500 UI vitamin A).Chú ý cung cấp vitamin D trong mùa đông Có thể bổ sungmen chiếu xạ cũng nh- các chế phẩm vitamin D2 hoặc D3

Nhu cầu năng l-ợng và protein của đực giống Khối l-ợng Mức độ khai thác

Nghỉ phối Trung bình Phối nhiều Nhu cầu năng l-ợng

Trang 25

Thức ăn củ đặc biệt cần thiết khi sử dụng thức ăn ủ xanh ợng thức ăn củ quả là 1-1,5 kg/100 kg khối l-ợng cơ thể Cóthể cho ăn từ 6-10 kg củ quả/đực giống/ngày đêm Vào thời

L-kỳ phối nặng, việc sử dụng cà rốt trong khẩu phần cho đựcgiống có tác dụng thúc đẩy quá trình tiêu hoá và trao đổichất, gây ảnh h-ởng tốt tới chất l-ợng tinh dịch Trong cà rốtrất nhiều caroten và có thể cho ăn 4-6 kg/con/ngày đêm

Để cân bằng tỷ lệ đ-ờng/protein có thể cho ăn các loại củquả giàu đ-ờng Không nên cho đực giống ăn bắp cải dotrong đó có các chất làm rối loạn chức năng tuyến giáp vàtrao đổi i-ốt trong cơ thể Không nên cho ăn cây ngô ủ xanhtrong một thời gian dài vì trong đó có chứa nhiều

Trang 26

phytoestrogen có ảnh h-ởng xấu tới hoạt tính sinh dục và quátrình hình thành tinh trùng

- Cỏ tuơi

Về mùa hè đực giống cần cho ăn cỏ t-ơi với số l-ợng hạnchế L-ợng cỏ t-ơi thích hợp là tử 2-2,5 kg/100kg khối l-ợng cơthể/ngày đêm Tốt nhất

50% l-ợng cỏ xanh cho ăn d-ới dạng phơi tái Việc cho ăn một

số l-ợng lớn thức ăn xanh th-ờng là nguyên nhân làm giảm hoạttính sinh dục của đực giống Thức ăn xanh từ các loại cây họ

đậu chỉ nên cho ăn ở dạng mới cắt hoặc phơi khô hoàntoàn

- Thức ăn tinh

L-ợng thức ăn tinh tính cho 100 kg khối l-ợng cơ thể đựcgiống khoảng 0,4-0,5 kg/ngày đêm Các loại thức ăn tinh nêncho ăn d-ới dạng hỗn hợp hoàn chỉnh hoặc từ dàng hỗn hợp từ

nhiều loại nguyên liệu

Chỉ cho đực giống ăn các loại thức ăn có chất l-ợng tốt Trongtr-ờng hợp các loại thức ăn đa dạng và có chất l-ợng cao thìkhông phải đ-a vào khẩu phần các loại thức ăn có nguồn gốc

động vật Nếu khẩu phần gồm các thức ăn thực vật, không

đầy đủ dinh d-ỡng hoặc sử dụng đực giống ở mức độ caothì việc đ-a vào khẩu phần các thức ăn có nguồn gốc độngvật sẽ có ảnh h-ởng tốt tới chất l-ợng tinh dịch Ng-ời ta th-ờng

bổ sung bột thịt, bột x-ơng, bột máu, bột cá, sữa tách bơ,trứng gà… vào khẩu phần ăn của đực giống

Trang 27

2.6.3.3 Chế độ ăn

Bò đực giống th-ờng áp dụng ph-ơng pháp nuôi nhốt tạichuồng là chính, kết hợp với vận động hợp lý Tuy nhiên tuỳtheo điều kiện của cơ sở sản xuất, đực giống có thể chănthả trên bãi nh-ng nhất thiết phải đ-ợc tính toán, cân đốikhẩu phần bổ sung thêm thức ăn tại chuồng

Chế độ ăn uống có thể áp dụng cho bò đực giống là cho ăn

3 lần/ngày Nguyên tắc là không cho ăn lẫn lộn thức ăn màphải cho ăn theo trình tự tinh- thô xanh- thô khô

Trang 28

Buổi sáng: cho ăn 1/2 l-ợng thức ăn tinh, 1 phần củ quả, 3kg cỏ khô Cho ăn vào khoảng 9h, sau khi khai thác tinhhoặc phối giống

Buổi tr-a: cho ăn cỏ t-ơi (về mùa hè) hoặc thức ăn ủ xanh, ủhéo (về mùa đông) và phần củ quả còn lại Cho ăn vào lúc11h30

Buổi chiều: Cho ăn l-ợng thức ăn tinh và phần cỏ khô còn lại

Ăn lúc 17h- 17h30

Mùa hè đực giống có thể đ-ợc chăn thả cả ngày Mỗi đựcgiống cần 0,3-1ha đồng cỏ trồng Các lô chăn thả cần đ-ợcluân chuyển, không quá 10 ngày/lô và tính toán để trở lại lô

cũ sau 40 ngày Định mức bón phân đạm là khoảng 120kg/ha hoặc 30 kg cho một chu kỳ chăn thả

2.7 Chăm sóc và quản lý bò đực giống

2.7.1 Chuồng trại

Chuồng trại nuôi bò đực giống cần áp dụng nhu cầu nh- sau:

Vị trí xây dựng: việc lựa chọn chuồng trại nuôi bò đực giốngphải tuân thủ các quy định chung về vệ sinh phòng dịch,chuồng nuôi phải đặt xa các khu dân c-, các khu côngnghiệp nhằm đảm bảo yếu tố cách ly, hạn chế lây chuyềndịch bệnh, ô nhiễm môi tr-ờng

Thực hiện nghiêm túc các quy định khi ra vào khu chăn nuôi.Tr-ớc cổng, cửa ra vào phải nhất thiết có hố xát trùng Ng-ờilàm vịêc trong khu chăn nuôi phải th-ờng xuyên thực hiện cáckhâu xát trùng tr-ớc khi và sau khi làm việc trong khu chănnuôi: Thay đổi quần áo, dầy ủng, tắm rửa

Nếu đực giống đ-ợc nuôi chung trong trại chăn nuôi với cácloai bò khác thì chuồng nuôi đực giống đ-ợc xây dựng ở

đầu h-ớng gió, gần chuồng bò cái tơ và cái sinh sản để kích

Trang 29

thích quá trình động dục của con cái Chuồng trại phải đ-ợcthiết kế hợp lý giữa các khu: nuôi nhốt, vận động, chăn thả,bệnh xá

Róng chuồng phải đ-ợc làm bởi các vật liệu chắc chắn Cóthể sử dụng các loại ống týp hợp kim hoặc các loại gỗ chắc

Ở các n-ớc nhiệt đới nh- n-ớc ta chuồng trại cần phải đảmbảo thông thoáng, mát mẻ về mùa hè, thậm chí phải xây dựng

hệ thống làm mát vòi phun n-ớc

Yêu cầu kích th-ớc diện tích chuồng nuôi: Mỗi đực giống

đ-ợc nhốt ở một ô chuồng riêng thông th-ờng các ô chuồngthiết kế cho một đực giống tr-ởng thành khoảng 10-12m2/con, cùng với diện tích sân chơi khoảng 1820m2/con

Đặc biệt rào chắn giữa các ô chuồng đảm bảo độ cao 2,2m Đối với bê nghé d-ới 12 tháng tuổi nhốt chung 2-4 contrên 1 ô chuồng với diện tích nh- trên

2-Nền chuồng phải chắc chắn khô ráo, không trơn tr-ợt,

có độ dốc vừa phải,không đọng n-ớc, dễ vệ sinh

2.7.2 Chăn thả

Đối với các trại giống nuôi theo ph-ơng thức chăn thảhoặc bán chăn thả thì phải cần quy hoạch, thiết kế quyhoạch xây dựng đồng cỏ cho đực giống Các bãi chăn thả này

có thể ở xa chuồng từ 0,5-1 km để kết hợp cho đực giốngvận động khi chăn thả

Chất l-ợng đồng cỏ chăn thả này phải tốt, đảm bảo cungcấp cỏ non cho đực giống Có thể lựa chọn các giống cỏ trồngphù hợp để xây dựng bãi chăn và định kỳ cải tạo, chăm sóc

đồng cỏ, đảm bảo năng suất cao

2.7.3 Vận động

Vận động với đực giống mang tính chất c-ỡng bức Khichế độ vận động hợp lý sẽ nâng cao khả năng phối giống và

Trang 30

chất l-ợng tinh dịch, tăng c-ờng quá trình tiêu hoá thức ăn, hệcơ x-ơng chắc khoẻ, tăng tính hăng, tăng c-ờng độ trao đổichất, giảm tính tích luỹ mỡ

Có các hình thức vận động nh- sau:

2.7.3.1 Vận động kết hợp chăn thả 2.7.3.2 Vận động xung quanh trục quay

3.1 Đối t-ợng nghiên cứu

Bê đực tạo ra tại Việt Nam có ngoại hình đẹp, có tỷ lệnguồn gen HF là 3/4 và 7/8 sinh ra từ các bò cái lai đã đ-ợcchọn lọc và đực HF thuần cao sản

3.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ ngày 20/02/2009 đến ngày 06/06/2009

Địa điểm: Viện chăn nuôi (Thụy Ph-ơng-Từ Liêm-Hà Nội)

và (Trung tâm giống gia súc lớn Trung -ơng Ba Vì-Hà Nội)

Trang 31

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Xác định kích th-ớc các chiều đo của bò 3/4HF và 7/8 HF qua các tháng tuổi 3.3.2 Xác định khả năng tăng khối l-ợng của bò 3/4HF và 7/8HF qua các tháng tuổi

3.3.3 Các chỉ tiêu về chất l-ợng tinh dịch của bò 3/4HF

và 7/8HF 3.3.4 Xác định tỷ lệ phối giống có chửa của

bò 3/4HF và 7/8HF 3.3.5 Xác định một số đặc điểm di truyền về khối l-ợng của bò 3/4HF và 7/8 HF qua các tháng tuổi

Ngày đăng: 17/07/2017, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Kích th-ớc cao vai của bò đực 3/4HF - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
Bảng 4.1. Kích th-ớc cao vai của bò đực 3/4HF (Trang 36)
Đồ thị 4.1. Sự tăng kích thước cao vai qua các tháng tuổi - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
th ị 4.1. Sự tăng kích thước cao vai qua các tháng tuổi (Trang 38)
Bảng 4.2.  Kích th-ớc cao khum của bò đực giống 3/4HF và 7/8 - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
Bảng 4.2. Kích th-ớc cao khum của bò đực giống 3/4HF và 7/8 (Trang 38)
Đồ thị 4.2. Sự tăng kích thước cao khum qua các tháng tuổi - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
th ị 4.2. Sự tăng kích thước cao khum qua các tháng tuổi (Trang 40)
Bảng 4.3. Kích th-ớc dài thân chéo của bò đực giống  3/4HF và 7/8HF - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
Bảng 4.3. Kích th-ớc dài thân chéo của bò đực giống 3/4HF và 7/8HF (Trang 41)
Đồ thị 4.3.  Sự tăng kích thước dài thân chéo qua các tháng tuổi - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
th ị 4.3. Sự tăng kích thước dài thân chéo qua các tháng tuổi (Trang 42)
Bảng 4.4. Kích th-ớc chiều đo sâu ngực của bò đực  giống 3/4HF và 7/8HF - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
Bảng 4.4. Kích th-ớc chiều đo sâu ngực của bò đực giống 3/4HF và 7/8HF (Trang 43)
Đồ thị 4.4. Kích thước chiều đo sâu ngực qua các tháng tuổi - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
th ị 4.4. Kích thước chiều đo sâu ngực qua các tháng tuổi (Trang 44)
Đồ thị 4.5. Kích thước chiều đo rộng ngực qua các tháng tuổi - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
th ị 4.5. Kích thước chiều đo rộng ngực qua các tháng tuổi (Trang 46)
Bảng 4.7. Kích th-ớc chiều đo vòng ống của bò - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
Bảng 4.7. Kích th-ớc chiều đo vòng ống của bò (Trang 48)
Đồ thị 4.7. Kích th-ớc chiều đo vòng ống qua các - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
th ị 4.7. Kích th-ớc chiều đo vòng ống qua các (Trang 49)
Đồ thị 4.11. Khối l-ợng qua các tháng tuổi - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
th ị 4.11. Khối l-ợng qua các tháng tuổi (Trang 54)
Bảng 4.12. Tỷ lệ % về màu sắc tinh dịch của bò lai - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
Bảng 4.12. Tỷ lệ % về màu sắc tinh dịch của bò lai (Trang 55)
Bảng 4.14. Các giá trị LSM về các chỉ tiêu chất l- l-ợng tinh dịch của bò lai HF - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
Bảng 4.14. Các giá trị LSM về các chỉ tiêu chất l- l-ợng tinh dịch của bò lai HF (Trang 57)
Bảng 4.15. Kết quả phối giống tự giao của hai đực giống 3/4 HF và 7/8 HF - Nghiên cứu một số tính trạng sinh trưởng phát triển chất lượng tinh và tỷ lệ phối có chửa của bò đực lai
Bảng 4.15. Kết quả phối giống tự giao của hai đực giống 3/4 HF và 7/8 HF (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w