1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng quản lí cán bộ, công chức tỉnh Thái Bình

35 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 77,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Bố cục của báo cáo 2 PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI BÌNHCƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NỘI QUY, QUY CHẾ CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI BÌNH 4 1.1 Tổng quan về tỉnh Thái Bình 4 1.1.1 Điều kiện tự nhiên 4 1.1.2 Lịch sử 4 1.1.3 Dân số 5 1.2 Khái quát Sở Nội Vụ tỉnh Thái Bình 6 1.2.1. Tên cơ quan 6 1.2.2. Vị trí địa lí 6 1.2.3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 6 1.2.3.1. Vị trí và chức năng 6 1.2.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn. 6 1.2.4. Hệ thống văn bản 7 1.2.5. Cơ cấu tổ chức 7 1.2.6. Đội ngũ nhân sự 7 1.2.7. Đánh giá về Sở Nội vụ Tỉnh Thái Bình 8 1.3. Nội quy, quy chế làm việc của sở Nội vụ tỉnh Thái Bình 8 1.4: Môi trường làm việc, văn hoá công sở tại sở Nội vụ tỉnh Thái Bình 9 1.4.1: Môi trường làm việc, cơ sở vật chất 9 1.4.2: Văn hoá công sở và hoạt động văn hoá văn nghệ tại cơ quan 10 CHƯƠNG 2.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2014 11 2.1: Cơ sở lí luận 11 2.1.1: khái niệm cán bộ, công chức 11 2.1.2: Tiêu chuẩn để xác định cán bộ, công chức nhà nước 11 2.1.3: Đặc điểm cán bộ, công chức 12 2.1.4. Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 12 2.1.5 Những tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 12 2.2: Thực trạng quản lí cán bộ, công chức tại sở Nội vụ Tỉnh Thái Bình trong năm 2014 13 2.2.1: Công tác tuyển dụng cán bộ, công chức 13 2.2.2: Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức 14 2.2.3: Công tác nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỉ luật 18 2.2.4: Công tác cán bộ công chức và tiền lương 19 2.3: Đánh giá về công tác quản lí cán bộ, công chức tại sở Nội vụ tỉnh Thái Bình 21 2.4: Những bất cập tồn tại và nguyên nhân 26 CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỈNH THÁI BÌNH 27 3.1: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lí cán bộ công chức 28 3.1.1 Giải pháp chung 28 3.1.2: Giải pháp chuyên môn 28 3.1.2.1: Giải pháp nhằm nâng cao công tác tuyển dụng 28 3.1.2.2: Giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng 28 3.1.2.3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác nhận xét, đánh giá, khen thưởng và kỉ luật cán bộ, công chức 28 3.1.2.4: Giải pháp nhằm nâng cao chât lượng công tác quản lí chính sách đối với cán bộ, công chức 29 3.2 Một số kiến nghị 29 3.2.1 Đối với các cơ quan Trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nội vụ, …) 29 3.2.2 Đối với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh 29 KẾT LUẬN 31 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Bất kì một quốc gia nào, tồn tại ở một giai đoạn nào thì muốn phát triển,trước tiên phải có nguồn lực mạnh Nguồn lực ở đây chính là nhân lực và vậtlực Trong tình hình hiện nay, thời kỳ hội nhập thế giới, bên cạnh những cơ hộicũng là những thách thức lớn, đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải có những chủtrương và biện pháp cụ thể phù hợp với xu thế phát triển chung Trước vấn đề

đó, cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy hành chính Nhà nước đóng vai tròquyết định và then chốt Đảng và Nhà nước luôn xác định cán bộ, công chức làcái gốc của mọi công việc, sự thành công trên mặt trận Chính trị - Hành chính.Trong Chiến lược cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đạihóa đất nước khẳng định: “Cán bộ là nhân tố quyết định đến sự thành bại củacách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâuthen chốt trong xây dựng Đảng” Chính vì vậy, trong báo cáo Chính trị của Banchấp hành Trung ương khóa X tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thức XI của Đảngnêu rõ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứngyêu cầu trong tình hình mới là yếu tố quyết định đến chất lượng của bộ máyhành chính Nhà nước” trước thực trạng “ Đội ngũ cán bộ, công chức tuy đôngnhưng không đồng bộ, vẫn còn tình trạng vừa thừa, vừa thiếu Trình độ kiếnthức, năng lực quản lý chưa đáp ứng được nhu cầu”

Trong đợt kiến tập vừa qua tại sở Nội vụ tỉnh Thái Bình, em có điều kiệntìm hiểu về tình hình và thực trạng công tác quản lí đội ngũ cán bộ, công chứccủa sở Nội vụ tỉnh Thái Bình Nhận thấy rằng tình hình cán bộ, công chức củatỉnh Thái Bình có nhiều hướng tiến bộ, bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế cần

được đưa ra làm rõ để khắc phục Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Thực trạng quản lí cán bộ, công chức tỉnh Thái Bình”.

1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong bài báo cáo về thực trạng quản lí cán bộ, công chức tại Sở Nội vụtỉnh Thái Bình của mình, đối tượng mà em hướng đến là tất cả các cán bộ,côngchức làm việc trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Trang 3

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài báo cáo kiến tập lần này sẽ giúp mọi người có cái nhìn khái quát về

sở Nội vụ tỉnh Thái Bình, cung cấp cơ sở lý luận về việc quản lí cán bộ, côngchức và đánh giá được thực trạng quản lí cán bộ, công chức của Tỉnh Thái Bình

Bên cạnh đó, đề tài còn đưa ra những ý kiến, khuyến nghị và giải phápnhằm nâng cao chất lượng việc quản lí cán bộ, công chức của Tỉnh Thái Bình

3 Nhiệm vụ

Qua thực trạng địa phương nên lên được những điểm mạnh cần được duytrì và phát huy, đồng thời có biện pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém trongcông tác quản lí cán bộ, công chức của tỉnh Thái Bình Tạo niềm tin với Đảng,quần chúng nhân dân, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng

cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có cácphương pháp cụ thể là

+ Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu

+ Phương pháp khát quát hóa các nhận định độc lập

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

có các phương pháp sau đây

+ Phương pháp điều tra

+ Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

5 Bố cục của báo cáo

Báo cáo về thực trạng quản lí cán bộ, công chức tại sở Nội vụ tỉnh TháiBình

CHƯƠNG 1: Khái quát chung về sở Nội vụ tỉnh Thái Bình

Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nội quy, quy chế của

sở Nội vụ tỉnh Thái Bình

CHƯƠNG 2: Cơ sở lí luận về cán bộ công chức

Trang 4

Thực trạng quản lí cán bộ, công chức sở Nội vụ tỉnh Thái Bình trong năm2014

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tácquản lí cán bộ, công chức tại sở Nội vụ Tỉnh Thái Bình

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI BÌNH

CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NỘI

QUY, QUY CHẾ CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI BÌNH 1.1 Tổng quan về tỉnh Thái Bình

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, miền Bắc ViệtNam

Trung tâm tỉnh là thành phố Thái Bình cách thủ đôHà Nội 110 km về phíađông nam, cách thành phố Hải Phòng 70 km về phía tây nam Thái Bình tiếpgiáp với 5 tỉnh, thành phố: Hải Dương ở phía bắc, Hưng Yên ở phía tây bắc, HảiPhòng ở phía đông bắc, Hà Nam ở phía tây, Nam Định ở phía tây và tây nam.Phía đông là biển Đông (vịnh Bắc Bộ) Theo quy hoạch phát triển kinh tế, TháiBình thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ

1.1.2 Lịch sư

Vùng đất thuộc tỉnh Thái Bình ngày nay, vào thời Bắc Thuộc trước thế kỉ

10, thuộc hương Đa Cương (vùng đất từ sông Luộc ra đến biển) của quận GiaoChỉ Thời 12 sứ quân vùng đất này là căn cứ của sứ quân Trần Lãm Tới nhàHậu Lê, thời vua Lê Thánh Tông về sau vùng đất Thái Bình ngày nay thuộctrấn Sơn Nam Đến cuối thời nhà Lê trung hưng sang đầu nhà Nguyễn, vùng nàythuộc trấn Sơn Nam Hạ Năm 1832, vua Minh Mạng nhà Nguyễn cắt hai phủThái Bình, Kiến Xương nhập vào tỉnh Nam Định, nhập phủ Tiên Hưng vàotỉnhHưng Yên

• Ngày 21 tháng 3 năm 1890 Toàn quyền Đông Dương ra nghị định thànhlập tỉnh Thái Bình, gồm phủ Thái Bình, phủ Kiến Xương (tách từ tỉnh NamĐịnh) và huyện Thần Khê (tách từ tỉnh Hưng Yên và sáp nhập vào phủ Thái

Trang 6

Bình - sau đổi tên là phủ Thái Ninh) Tỉnh lỵ đặt tại phủ lỵ Kiến Xương, bờ namsông Trà Lý.

• Ngày 28 - 11- 1894, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định cắt hai huyệnHưng Nhân và Duyên Hà thuộc phủ Tiên Hưng, tỉnh Hưng Yênsáp nhập vàotỉnh Thái Bình; lấy sông Luộc làm ranh giới giữa hai tỉnh Hưng Yên và TháiBình Như vậy lúc mới thành lập, tỉnh Thái Bình gồm có 3 phủ Kiến Xương,Thái Ninh, Tiên Hưng với tổng cộng là 12 huyện Đông Quan, Duyên Hà, HưngNhân, Trực Định, Phụ Dực, Quỳnh Côi, Thanh Quan, Thư Trì, Thụy Anh, TiềnHải, Thần Khê, Vũ Tiên

Sau đó, đơn vị hành chính cấp phủ bị loại bỏ, các huyện có sở lị phủ thìđổi theo tên của phủ kiêm quản trước đó: Thanh Quan thành Thái Ninh, TrựcĐịnh thành Kiến Xương, Thần Khê thành Tiên Hưng

Tỉnh lị tỉnh Thái Bình khi mới thành lập năm 1890, đặt tại xã Kỳ Bố,trước là huyện lị của huyện Vũ Tiên (từ thời Minh Mạng) Sau này, tỉnh lị TháiBình phát triển mở rộng sang các huyện lân cận thành thị xã Thái Bình, rồithành thành phố Thái Bình

• Sau năm 1954, tỉnh Thái Bình có 13 đơn vị hành chính gồm thị xã TháiBình và 12 huyện: Đông Quan, Duyên Hà, Hưng Nhân, Kiến Xương, PhụDực, Quỳnh Côi, Thái Ninh,Thư Trì, Thụy Anh, Tiền Hải, Tiên Hưng, Vũ Tiên

• Ngày 17 tháng 6 năm 1969, hợp nhất 2 huyện Đông Quan và Tiên Hưngthành huyện Đông Hưng; hợp nhất 2 huyện Hưng Nhân và Duyên Hà thànhhuyện Hưng Hà; hợp nhất 2 huyện Quỳnh Côi và Phụ Dực thành huyện QuỳnhPhụ; hợp nhất 2 huyện Thái Ninh và Thụy Anh thành huyện Thái Thụy; hợpnhất 2 huyện Vũ Tiên và Thư Trì thành huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình còn 1 thịxã và 7 huyện

• Ngày 29 tháng 4 năm 2004, chuyển thị xã Thái Bình thành thành phố TháiBình

Trang 7

1.2Khái quát Sở Nội Vụ tỉnh Thái Bình

1.2.1 Tên cơ quan

Sở Nội Vụ Tỉnh Thái Bình

Số điện thoại 036 3731 606

1.2.2 Vị trí địa lí

Số 8,Phố Lê Lợi, P.Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình

1.2.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

1.2.3.1 Vị trí và chức năng

Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chứcnăng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềNội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhànước; cải cách hành chính, chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ,công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; tổ chứchội, tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khenthưởng Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sựchỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của

Bộ Nội vụ

1.2.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Trang 8

Trình UBND dự thảo các Quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dàihạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trình thuộc phạm vi quản

lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,

đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, hướng dẫnkiểm tra, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước được giao

1.2.4 Hệ thống văn bản

UBND tỉnh Thái Bình ban hành quyết định số 212/QĐ-UBND ngày 20tháng 01 năm 2016 quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổchức của Sở Nội vụ Thái Bình

1.2.5 Cơ cấu tổ chức

-BAN GIÁM ĐỐC SỞ : Gồm 04 đồng chí, 01 Giám đốc và 03 Phó Giám

Trang 9

+ Ban thi đua, khen thưởng

+ Ban tôn giáo

+ Chi cục văn thư, lưu trữ

1.2.6 Đội ngũ nhân sự

Đội ngũ nhân sự của Sở Nội Vụ tỉnh Thái Bình bao gồm các cán bộ, côngchức có trình độ học vấn cao, đa số có trình độ đại học và nhiều cán bộ, côngchức đều được học lên cao học, chỉ có một số không đáng kể trong đội ngũ nhân

sự có trình độ cao đẳng nhưng chỉ làm ở những vị trí không yêu cầu chuyên mônnghiệp vụ cao Cán bộ, công chức của sở đều đa phần có thâm niên trong nghề

từ 5-10 năm trở lên, số nhân sự làm việc thâm niên dưới 5 năm không đáng kể

Đội ngũ nhân sự đều có cho mình những kĩ năng quan trọng như

-Kỹ năng lập kế hoạch, chỉ đạo, điều hành

-Kỹ năng phân tích, tổng hợp

-Kỹ năng phối hợp làm việc, xử lý và kiểm soát công việc

- Kỹ năng thuyết trình, giao tiếp hành chính…

1.2.7 Đánh giá về Sở Nội vụ Tỉnh Thái Bình

-Ưu điểm

+ Phương tiện thiết yếu để phục vụ công việc khá đầy đủ , hiện đại, có trụ

sở khang trang , rộng rãi thoáng mát

+ Môi trường hoạt động nặng động, có phân công kịp thời với sự thay đổibất thường

+ Lực lượng cán bộ lãnh đạo có trình độ quản lý chuyên môn đáp ứngđược với yêu cầu công việc

+ Lề lối làm việc thống nhất , mọi người đi theo một quỹ đạo chung tạonên bộ máy làm việc có hiệu quả

Trang 10

-Nhược điểm

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong Sở Nội vụ đã được phân côngquy địng rõ ràng nhưng còn chồng chéo do một người kiêm nhiệm nhiều côngviêc nên đôi khi dẫn đến thực hiện công việc chưa đạt hiệu quả cao nhất

1.3 Nội quy, quy chế làm việc của sở Nội vụ tỉnh Thái Bình

- Chế độ làm việc

Buổi Sáng từ : 7h30phút đến 11h30phút

Buổi Chiều từ : 14h đên 17h

Thực hiện theo Quy định của Nhà nước: Làm việc theo giờ hành chính(8h /1 ngày) từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần và sáng ngày thứ 7 Nghỉ làm việc vàongày chiều thứ 7 chủ nhật và các ngày lễ tết theo quy định chung của Nhà nước

Cán bộ thành phố Thái bình nói chung và các bộ sở Nội vụ Thái Bình nóiriêng luôn đảm bảo việc thực hiện đến trụ sở văn phòng làm việc đúng giờ

- Chế độ họp

Hàng tuần, giám đốc sở chủ trì họp giao ban các bộ phận được phân côngphụ trách để kiểm điểm, đánh giá kết quả công tác tuần vào ngày thứ 6; hàngtháng họp toàn thể cơ quan để kiểm điểm công tác tháng, triển khai nhiệm vụtháng tới vào ngày cuối tháng Ngoài ra Văn phòng có thể tổ chức các cuộc họpbất thường để phổ biến, triển khai công việc đột xuất của địa phương

- Chế độ thông tin, báo cáo

Báo cáo định kỳ;

Báo cáo đột xuất

1.4 Môi trường làm việc, văn hoá công sở tại sở Nội vụ tỉnh Thái Bình

1.4.1 Môi trường làm việc, cơ sở vật chất

Với diện tích lớn, sở Nội Vụ tỉnh Thái Bình được xây dựng trong khuônviên rộng Toàn bộ sở gồm 3 dãy nhà trong đó có 01 dãy nhà 5 tầng, 01 dãy nhà

3 tầng và 01 dãy nhà 2 tầng nằm ở số 6 đường Trần Hưng Đạo thành phố Thái

Trang 11

Bình Các phòng làm việc khác nhau được bố trí khoa học hợp lý, phòng làmviệc sáng và rộng rãi, bên cạnh đó trong các phòng còn trang trí lọ hoa hoặcchậu cây cảnh rất hài hòa và đẹp mắt.

Trong phòng làm việc sử dụng ánh sáng đèn huỳnh quang, được bố tríhai bên cùng với ánh sáng tự nhiên của cây xanh và chậu hoa tạo không khítrong lành mát tự nhiên phục vụ cho quá trình làm việc hiệu quả

Bàn làm việc được bố trí hợp lý tùy theo diện tích từng phòng, tay trái đểđiện thoại bàn, trên bàn là các văn bản tài liệu được sắp xếp theo một trật tự nhấtđịnh thuận lợi cho việc sử dụng văn bản tài liệu

Phía trong bên trái là tủ đựng hồ sơ, tài liệu, gần tủ đựng hồ sơ vụ choquá trình giải quyết công việc đạt hiệu quả cao

1.4.2.Văn hoá công sở và hoạt động văn hoá văn nghệ tại cơ quan

Tại cơ quan có ban hành quy chế về việc sử dụng văn hóa giao tiếp nơicông sở:

Trong giao tiếp, ứng xử: Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hànhnhiệm vụ thực hiện các quy định về việc phải làm và không được làm theo quyđịnh của pháp luật Phải có thái độ lịch sự, tôn trọng, sử dụng ngôn ngữ giao tiếpphải rõ ràng, mạch lạc, không nói tục, nói tiếng lóng, tiếng địa phương, khôngquát nạt, không tỏ thái độ quan liêu hách dịch Có thái độ niềm nở, nhã nhặn,thân thiện, lắng nghe ý kiến của nhân dân, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, tránhtình trạng “làm mặt lạnh” và thái độ hách dịch không thân thiện với dân

Trang phục: Gọn gàng lịch sự, phù hợp với môi trường công sở Bên cạch

đó các hoạt động tổ chức đoàn thể, quần chúng cùng các hoạt động giao lưu vănhóa văn nghệ được diễn ra sôi nổi và được xây dựng một cách chặt chẽ với sựtham gia và hưởng ứng của toàn cơ quan, từ đó tạo ra một môi trường công sởthân thiện và gắn bó

Trang 12

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH THÁI BÌNH

NĂM 2014 2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 khái niệm cán bộ, công chức

Theo điều 4, luật cán bộ, công chức năm 2008 có hiệu lực từ 01/01/2010quy định:

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước

- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan,đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân màkhông phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản

lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trongbiên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

2.1.2.Tiêu chuẩn để xác định cán bộ, công chức nhà nước

- Là công dânViệt Nam

- Được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử vào làm việc trong biên chếchính thức của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

Trang 13

- Được xếp vào một ngạch trong hệ thống ngạch bậc của công chức doNhà nước quy định.

- Được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

2.1.3 Đặc điểm cán bộ, công chức

- Họ là những người trưởng thành về thể chất và trưởng thành về mặt xãhội, họ được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm giữ một chức vụ thường xuyên trongcác công sở của Nhà nước, họ đang trực tiếp tham gia vào bộ máy công quyềncủa nền hành chính Quốc gia, như vậy họ là những người tự làm chủ được hành

vi và thái độ của mình và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách làmột công dân, một công chức hành chính Họ trưởng thành ở mặt xã hội còn thểhiện ở giá trị sản phẩm lao động của họ được xã hội công nhân và bằng sức laođộng của mình, họ đã nuôi sống được bản thân

- Họ là những người có vị thế xã hội, vì công chức là những người đang giữchức vụ hoặc trách nhiệm nhất định theo trình độ đào tạo và được xếp vào ngạchbậc tương ứng trong hệ thống hành chính, bởi vậy, công chức đang có 1 vị thế xãhội nhất định để thực hiện quyền lực của Nhà nước quản lý toàn xã hội

- Công chức có nhiều kinh nghiệm sống được tích lũy theo lĩnh vực mà

họ hoạt động Bởi là công chức họ phải được đào tạo ở trình độ nhất định cùngvới vị trí làm việc của mình trong bộ máy công quyền

2.1.4 Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá phẩmchất đạo đức, trình độ năng lực và khả năng thích ứng thực hiện có hiệu quảnhiệm vụ được giao

2.1.5 Những tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

Công tác đánh giá cán bộ, công chức là công tác vô cùng phức tạp, nhạycảm, là cơ sở cho việc xây dựng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng,bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỉ luật và thực hiện chínhsách đối với cán bộ, công chức Có thể đánh giá cán bộ, công chức qua các tiêuchí cụ thể sau đây

Trang 14

-Tiêu chí thứ nhất : Phẩm chất chính trị

Tiêu chuẩn này biểu hiện ở bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lậptrường của giai cấp công nhân, tuyệt đối trung thành với lí tưởng cách mạng, vớichủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Kiên định với mục tiêu độclập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

-Tiêu chí thứ hai : Trình độ năng lực

Trình độ chính trị biểu hiện ở sự hiểu biết về lí luận chính trị, quan điểmđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trình độ văn hoá,chuyên môn, kiến thức về khoa học lãnh đạo, quản lí; năng lực dự báo và địnhhướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn, tham gia xây dựng đường lối, chính sách,thuyết phục các tổ chức nhân dân thực hiện; ý thức tham gia đấu tranh bảo vệquan điểm, đường lối của Đảng, và pháp luật của Nhà nước

-Tiêu chí thứ ba : Khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao

Khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao là khả năng làm tốt mọi côngviệc, đạt được chất lượng hiệu quả công việc thực tế, luôn phấn đấu thực hiện cókết quả đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

2.2.Thực trạng quản lí cán bộ, công chức tại sở Nội vụ Tỉnh Thái Bình trong năm 2014

2.2.1 Công tác tuyển dụng cán bộ, công chức

Việc tuyển dụng bổ nhiệm cán bộ, công chức phải căn cứ vào nhu cầucông việc của cơ quan Cán bộ, công chức phải có phẩm chất đạo đức tốt, đápứng được tiêu chuẩn chuyên môn - nghiệp vụ

Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công táccủa cán bộ, công chức Vì vậy, khi tuyển dụng phải đảm bảo tính dân chủ, côngkhai, chú ý đến việc sắp xếp sao cho “đúng lúc, đúng người, đúng việc, đúngngành nghề, đúng sở trường” thì mới phát huy năng lực công tác của từng cán

bộ, và đem lại hiệu quả cao cho công việc, góp phần nâng cao chất lượng độingũ cán bộ, công chức Nếu công tác bổ nhiệm, tuyển dụng thực hiện không tốtsẽ làm cho những cá nhân có trình độ năng lực sinh ra bất mãn, không muốn

Trang 15

phấn đấu vươn lên Mặt khác, những cán bộ, công chức không có năng lực màphải đảm nhiệm công việc quá sức mình thì hiệu quả công việc không cao.

So với những năm trước, năm 2014, sở Nội vụ Tỉnh Thái Bình đã đổi mớihình thức tuyển dụng công chức Sở Nội vụ tham mưu với UBND tỉnh TháiBình đã đổi mới mạnh mẽ các khâu: từ tuyển chọn cán bộ, đến đào tạo, bổnhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý

Năm 2014, Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình tổ chức kì thi công chức toàn tỉnh,kết hợp dự thi công chức khối Đảng, đoàn thể và dự thi công chức khối hànhchính

Toàn tỉnh có 122 chỉ tiêu vào các vị trí cần tuyển Tổng số hồ sơ đủ điềukiện dự tuyển (tính đến thời điểm 6/8/2014) là 2.438 hồ sơ; trong đó hồ sơ dự thicông chức khối Đảng, đoàn thể là 161 hồ sơ; hồ sơ dự thi công chức hành chínhcấp tỉnh, cấp huyện là 1.126 hồ sơ; hồ sơ dự thi công chức cấp xã là 1.151 hồ

Tính riêng Sở Nội vụ có 5 chỉ tiêu cần tuyển vào các vị trí trong cácphòng, ban như:

-Văn phòng sở (1 chỉ tiêu)

-Phòng Tổ chức bộ máy – biên chế (1 chỉ tiêu)

-Ban thi đua khen thưởng (2 chỉ tiêu)

-Ban tôn gián (1 chỉ tiêu)

Kì thi tuyển dụng công chức trên địa bàn tỉnh diễn ra hết sức công bằng,minh bạch, lựa chọn được những ứng cử viên sáng giá vào các vị trí, đúng vớikhả năng của mỗi người và đúng với nhu cầu, tính chất công việc

Ngoài việc tổ chức kì thì tuyển công chức, Sở Nội vụ còn tổ chức kỳ thinâng ngạch lên chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp

2.2.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức

Trước hết, chúng ta cần phải hiểu về đào tạo, bồi dưỡng Thông thường,đào tạo được cho là “quá trình tác động đến con người làm cho người đó lĩnh hội

Trang 16

và nắm vững những tri thức, kỹ năng kỹ xảo một cách có hệ thống nhằmchuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phâncông lao động nhất định” Đào tạo được xem như là một quá trình làm chongười ta “trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”, còn bồidưỡng được xác định là quá trình làm cho người ta “tăng thêm năng lực hoặcphẩm chất” Xét về mặt thời gian, đào tạo có thời gian dài hơn, thường là từ mộtnăm học trở lên, về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp chứng nhận trình độ đượcđào tạo, còn bồi dưỡng thường chỉ có chứng chỉ chứng nhận đã học qua khoábồi dưỡng Việc tách bạch khái niệm đào tạo bồi dưỡng riêng rẽ chỉ để tiện choviệc phân tích cặn kẽ sự giống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dưỡng

Đào tạo được xác định như là quá trình làm biến đổi hành vi con ngườimột cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập này có được là kếtquả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển, và lĩnh hội kinh nghiệm một cách

có kế hoạch Theo định nghĩa của Uỷ ban Nhân lực của Anh, ĐTBD CBCCđược xác định như là: một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thứchoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quả trongmột hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó Mục đích của nó, xéttheo tình hình công tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực cá nhân và đápứng nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan

Đào tạo bồi dưỡng chính là việc tổ chức những cơ hội cho người ta họctập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường nănglực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người, làcán bộ công chức làm việc trong tổ chức đào tạo bồi dưỡng tác động đến conngười trong tổ chức, làm cho họ có thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng tốthơn các khả năng, tiềm năng vốn có của họ, phát huy hết năng lực làm việc của

họ Với quan niệm như vậy thì đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức nhằm tớicác mục đích:

- Phát triển năng lực làm việc CBCC và nâng cao khả năng thực hiện

Trang 17

công việc thực tế của họ.

- Giúp CBCC luôn phát triển để có thể đáp ứng được nhu cầu nhân lực trong tương lai của tổ chức.

- Giảm thời gian học tập, làm quen với công việc mới của CBCC do thuyên chuyển, đề bạt, thay đổi nhiệm vụ và đảm bảo cho họ có đầy đủ khả năng làm việc một cách nhanh chóng và tiết kiệm.

Nhìn chung, ĐTBD là hoạt động nhằm:

-Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến công việc;

-Thay đổi thái độ và hành vi;

-Nâng cao hiệu quả thực hiện công việc;

-Hoàn thành những mục tiêu của cá nhân và của tổ chức

Bất kỳ nền công vụ nào cũng đều chú trọng đến công tác đào tạo, bồidưỡng (ĐTBD) cán bộ, công chức (CBCC) nhằm nâng cao năng lực thực thicông vụ đảm bảo thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ được giao

Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 củaThủ tướng Chính phủ, các Quyết định của Bộ Nội vụ, của UBND TỈnh về đàotạo, đào tạo lại năm 2014 Ngay từ đầu năm, Sở Nội Vụ đã cho xây dựng vàtriển khai Kế hoạch thực hiện Trong năm đã tổ chức tập huấn cho 19 lớp, vớitổng số 2179 học viên Nội dung chủ yếu tập trung vào bồi dưỡng kiến thức và

kỹ năng cho các đối tượng là Chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, UBND và một sốchức danh công chức cấp xã, cho Trưởng, Phó phòng và chuyên viên, cho cán

bộ phụ trách tôn giáo, công tác hội, thanh niên, cán bộ làm công tác thi đua,công tác văn thư, lưu trữ của Sở ngành, huyện, thành phố, chủ tịch hội phụ nữ,

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, công chức tài chính, kế toán,công chức Địa chính nông nghiệp, thủy lợi và môi trường, công chức văn phòng

Ngày đăng: 17/07/2017, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w