Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân...17 CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA...22 3.1... Tr
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA TT & DL THANH HÓA
Sinh viên: Ngô Thị Phượng
Lớp : Đại học LT QLNN Thường Xuân
Khoa: Luật & QLNN
GV hướng dẫn: TS Lê Thị Thảo
Thanh Hóa, tháng 6 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích 2
3 Nhiệm vụ 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Bố cục của báo cáo 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA .4 1.1 Tên gọi, địa điểm, thông tin liên hệ 4
1.2 Vị trí, chức năng 4
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 4
1.4 Cơ cấu tổ chức 5
1.5 Quy mô, năng lực 6
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA .8 2.1 Khái quát tình hình dân số huyện Thường Xuân 8
2.2 Một số hoạt động chủ yếu của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Thường Xuân 11
2.3 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 17
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA 22
3.1 Mục tiêu 22
3.2 Các giải pháp cụ thể 22
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27
1 Kết luận 27
2 Kiến nghị, đề xuất 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công tác dân số là bộ phận rất quan trọng của chiến lược phát triển đấtnước Nó không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa về văn hóa, xã hội,góp phần quyết định sự phát triển bền vững
Dân số vừa là lực lượng sản xuất, chủ thể của xã hội và dân số cũng là lựclượng tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ xã hội Với cả hai khía cạnh này, dân số cóquan hệ chặt chẽ, cùng với sự phát triển và tương tác qua lại với kinh tế, chínhtrị, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, an ninh – quốc phòng, môi trường dovậy ngày càng đặt ra trước nhà nước nhiều vấn đề trong lĩnh vực dân số Nếunhững giai đoạn trước đây chỉ chú trọng nhiều đến lĩnh vực quy mô dân số do
sự "bùng nổ dân số" tạo ra áp lực mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
và môi trường, thì hiện nay các lĩnh vực toàn diện của dân số được chú trọng.Các vấn đề của cơ cấu dân số, như: mất cân bằng giới tính khi sinh, già hóa dân
số, cơ cấu dân số vàg, phân bố dân số, di cư và đô thị hóa, chất lượng dân số vềthể chất, trí tuệ, tinh thần Do vậy, quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóagia đình là một nội dung quản lý tất yếu của nhà nước và được mở rộng dần vềnội dung cùng với sự phát triển của xã hội
Trong chương trình học tập ngành Quản lý Nhà nước tại Trường Đại họcVăn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, tôi đã thực tập tại Trung tâm Dân số -
Kế hoạch hóa gia đình huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa và càng nhận rõthêm vai trò của công tác Dân số và Kế hoạch hóa gia đình Chính vì vậy tôi đã
chọn đề tài "Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa
gia đình huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa" làm đề tài báo cáo của mình
2 Mục đích
Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động củaTrung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Thường Xuân để đáp ứng nhucầu đổi mới đất nước trong giai đoạn hiện nay và thực tiễn đào tạo bồi dưỡngHội nông dân ở cơ sở nhằm đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng hoạtđộng của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Thường Xuân, tỉnh
Trang 44 Đối tượng nghiên cứu
Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Thường Xuân, tỉnhThanh Hóa
5 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đìnhhuyện Thường Xuân, tỉnh Thanh hóa
- Thời gian nghiên cứu: Năm từ năm 2016 – đầu năm 2017
6 Phương pháp nghiên cứu
7 Bố cục của báo cáo
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung chính củabáo cáo bao gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa giađình huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Chương 2: Thực trạng hoạt động của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóagia đình huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dân số
- Kế hoạch hóa gia đình huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Trang 5CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
TRUNG TÂM DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA
1.1 Tên gọi, địa điểm, thông tin liên hệ
Tên gọi: Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Địa điểm: xã Quảng Bình, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Thông tin liên hệ: Điện thoại: 0979925336
Gmail: Hoinongdanqb@gmail.com
1.2 Vị trí, chức năng
- Trung tâm Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện ThườngXuân, tỉnh Thanh Hóa đặt tại thành phố, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ bannhân dân huyện Thường Xuân, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụtruyền thông, giáo dục về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình (DS-KHHGĐ) trênđịa bàn huyện
- Trung tâm DS-KHHGĐ huyện chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Uỷban nhân dân huyện Thường Xuân, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh Thanh Hóa thuộc Sở
y tế và chuyên môn về Dịch vụ - Kế hoạch hoá gia đình, truyền thông giáo dụcsức khoẻ của các Trung tâm chuyên ngành liên quan ở cấp Tỉnh
- Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Thường Xuân có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng theo quy định
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện theo quy định tại Mục II Phần II Thông
tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế về việc hướngdẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch hoá giađình ở địa phương, cụ thể như sau
Trang 6- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹthuật về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình và truyền thông giáo dục về Dân số -
Kế hoạch hoá gia đình trên cơ sở kế hoạch của Chi cục Dân số - Kế hoạch hoágia đình thuộc Sở Y tế và tình hình thực tế trên địa bàn huyện, trình cấp có thẩmquyền phê duyệt
- Triển khai, phối hợp tlực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật,cung cấp dịch vụ về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình theo phân cấp và theo quyđịnh của pháp luật
- Triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục,vận động, phổ biến các sản phẩm truyền thông về Dân số - Kế hoạch hoá giađình theo phân cấp và theo quy định của pháp luật
Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chuyên môn các hoạt động về Dân số
-Kế hoạch hoá gia đình của Trạm Y tế xã và cộng tác viên Dân số - -Kế hoạch hoágia đình thôn, bản
- Quản lý và triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêuQuốc gia về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, các dự án khác được Chi cục Dân
số - Kế hoạch hoá gia đình phân công
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ đốivới cán bộ chuyên trách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình xã và cộng tác viên Dân
số - Kế hoạch hoá gia đình thôn, bản
- Tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên cứu và tiến bộkhoa học, kỹ thuật về lĩnh vực DS-KHHGD/SKSS
- Quản lý viên chức, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với viênchức và quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật;quản lý cán bộ chuyên trách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình xã và cộng tác viênDân số - Kế hoạch hoá gia đình thôn, bản
- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định hiện hành
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chi cục Trưởng Chi cụcDân số - Kế hoạch hoá gia đình và UBND huyện giao
1.4 Cơ cấu tổ chức
Trang 7- Lãnh đạo Trung tâm Dân số- Kế hoạch hóa gia đình huyện có Giám đốc
và các Phó Giám đốc
- Giám đốc và các Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND huyện bổnhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật (về chuyên môn không nhấtthiết phải có chuyên môn y tế)
- Giám đốc Trung tâm Dân số- Kế hoạch hóa gia đình huyện chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động củaTrung tâm; Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật
về lĩnh vực công tác được phân công
Hiện nay biên chế của Trung tâm bao gồm: 06 Cụ thể như sau
a Biên chế lãnh đạo, quản lý
Biên chế lãnh đạo, quản lý gồm: 01 giám đốc và 01 phó giám đốc
b Biên chế làm công tác kế hoạch, tổng hợp, kế toán, tài vụ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Ban Hành chínhtổng hợp
Ban TT và dịch
vụ DS-KHHGĐ
Cộngtác viênthôn,bản
Cộngtác viênthôn,bản
Cộngtác viênthôn,bản
Cộngtác viênthôn,bản
Cộngtác viênthôn,bản
Trang 8- Công tác kế hoạch, hành chính, tổng hợp: 01 biên chế;
- Công tác kế toán, tài vụ: 01 biên chế
c Biên chế làm công tác truyền thông, dịch vụ dân số - kế hoạch hóa giađình
02 biên chế làm công tác truyền thông, dịch vụ dân số - kế hoạch hóa giađình như sau:
- Công tác truyền thông: 01 biên chế;
- Công tác dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình: 01 biên chế
1.5.2 Năng lực
1.5.2.1 Nhân lực
- Có phòng làm việc riêng đủ tiêu chuẩn;
- Bàn ghế làm việc, bàn ghế tiếp khách;
- Có máy tính làm việc riêng, đã kết nối mạng
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA
2.1 Khái quát tình hình dân số huyện Thường Xuân
Thường Xuân là một huyện miền núi, nằm ở phía Tây của tỉnh ThanhHóa Cách Thành phố Thanh Hóa 54km và cách Cảng hàng không Thọ Xuân15km về phía Tây, có 17 km đường biên giới giáp với huyện Sầm Tớ, tỉnh HủaPhăn, nước CHDCND Lào Dân số toàn huyện trên 90 nghìn người, trên 21nghìn hộ, với 48 nghìn người trong độ tuổi có khả năng lao động; Huyện có 17đơn vị hành chính gồm 16 xã, 01 thị trấn với 140 thôn, bản, khu phố Cơ bản 03dân tộc Thái, Kinh, Mường, trong đó người Thái 55%, người Kinh 41%, ngườiMường 3,2%, còn lại các dân tộc khác, dưới 1% Là huyện miền núi khó khănthuộc 62 huyện nghèo của cả nước, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất lâm -nông nghiệp; diện tích tự nhiên rộng 110.717,35 ha (đất lâm nghiệp chiếm82,2%; đất sản xuất nông nghiệp chiếm 6%); địa hình phức tạp bị chia cắt bởi
hệ thống sông suối, đường sá đi lại khó khăn, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộichưa đồng bộ, phát triển chậm, trình độ dân trí chưa cao, đời sống vật chất cũngnhư tinh thần của nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa
- Dân sinh: Toàn huyện có 16 xã, 01 thị trấn với 140 thôn, bản, khu phố;21.066 hộ với 90.126 nhân khẩu, số người trong độ tuổi có khả năng lao động là48.850 người Gồm các dân tộc là Thái, Kinh, Mường: Dân tộc Thái chiếm 55%dân số; Dân tộc Kinh chiếm 41% dân số; Dân tộc Mường chiếm 3,2% dân số,còn lại các dân tộc khác có tỷ lệ dưới 1%; Tốc độ tăng dân số 8.2‰ (Số liệu đến31/12/2016) Dân cư phân bố không đều, tập trung phần lớn ở vùng giữa vàvùng thấp; mật độ dân số bình quân là 77 người/km2, trong đó mật độ cao nhất
là ở Thị trấn Thường Xuân 1845 người/km2, mật độ dân số trung bình ở vùngnông thôn là 45 người/km2
Trang 10- Kinh tế: là huyện miền núi đặc biệt khó khăn, nền kinh tế chủ yếu dựavào sản xuất lâm - nông nghiệp Cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịchtheo hướng phù hợp với định hướng cơ cấu kinh tế chung của tỉnh và cả nướcsong vẫn ở mức thấp so với mức tăng trưởng của tỉnh và đang từng bước chuyểndịch theo hướng giảm Nông, lâm nghiệp, tăng Công nghiệp, xây dựng - Dịch
vụ, thương mại Mức tăng trưởng kinh tế năm 2016 đạt 15,6%; Cơ cấu cácngành kinh tế lâm - nông nghiệp và thuỷ sản chiếm 31,3%, công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp - xây dựng chiếm 39,2%, Thương mại và dịch vụ chiếm 29,5%.Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2016 đạt 82,3 tỷ đồng Thu nhập bìnhquân đầu người 19,7 triệu đồng/người/năm, tăng 1,4 triệu đồng so với năm
2015 Tổng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 969,7 tỷ đồng, tăng 9,6%
so với năm 2015; Tổng giá trị sản suất công nghiệp - xây dựng đạt 1.209,9 tỷđồng, tăng 10,9% so với năm 2015; các ngành dịch vụ đạt 913,9 tỷ đồng, tăng30,4% so với năm 2015 An sinh xã hội được bảo đảm, đời sống của đại bộ phậnnhân dân cơ bản ổn định, tiếp tục được cải thiện
- Văn hóa xã hội: Đến năm 2016, công tác xây dựng cơ sở vật chấttrường học tiếp tục được quan tâm, tỷ lệ kiên cố hóa trường lớp học toàn huyệnđạt 63,5%; Phổ cập Giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, trẻ em đến trường đạt 98%,hoàn thành mục tiêu phổ cập THCS; có 22 trường học đạt chuẩn Quốc gia, đạt34,4%, nhiều trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả; Thực hiện tốtphong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, đãkhai trương 140 thôn, bản có nếp sống văn hóa; có 88 thôn, bản được công nhậnđơn vị văn hóa cấp huyện; hơn 70% số hộ gia đình là gia đình văn hóa Có 4trạm tiếp phát lại sóng truyền hình, tỷ lệ dân số được xem truyền hình đạt 98%;trang thiết bị của các trạm thu phát lại sóng truyền hình ngày càng được đầu tư,nâng cấp; Tỷ lệ phủ sóng đài phát thanh đạt 100% Ngành y tế đã chủ độngtrong triển khai thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân; xây dựng,triển khai kế hoạch về phòng, chống dịch bệnh Trung tâm y tế và Trung tâmDân số - KHHGĐ đã triển khai thực hiện tốt về chương trình tiêm chủng mởrộng, kế hoạch truyền thông dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch
Trang 11hoá gia đình đến nhân dân các thôn bản trong huyện; đến hết năm 2016 có 9/17
xã, thị trấn được công nhận xã đạt tiêu chí Quốc gia về Y tế giai đoạn 2 Nhiềuchương trình xóa đói, giảm nghèo được quan tâm, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 39%năm 2011 xuống còn còn 20,9% hộ nghèo và 17,6% hộ cận nghèo năm 2016(theo theo tiêu chí đa chiều)
- Lao động: Tổng số người trong độ tuổi lao động là 48.850 người, chiếm54,2%; trong đó: Lao động nông nghiệp 27.680 người, chiếm 56,7%; Lao độngchưa qua đào tạo chiếm 70%; Lao động ở nông thôn 44.180 người, chiếm90,4% Là huyện có dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động lớn, tập trung ởlĩnh vực sản xuất nông nghiệp là chính, đa phần là lao động ở nông thôn; laođộng nông nghiệp thời vụ Công tác đào tạo nghề từng bước được quan tâm, đã
mở nhiều lớp chuyển giao khoa học, kỹ thuật, học nghề, từng bước đáp ứng nhucầu về nguồn nhân lực; hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nghềcho lao động nông thôn Giải quyết lao động đi làm việc tại các khu chế xuất,khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là xuất khẩulao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Một số chương trình trọng điểm đượctích cực triển khai như: Chương trình 135, 134, 159, WB, ReII, Chương trình30a… đầu tư chủ yếu vào giao thông, thủy lợi, nước sạch Hiện nay đã có trạmphát sóng di động (BTS) vùng lòng Hồ Cửa Đặt và các vùng lân cận; Hệ thốnggiao thông một vài năm trở lại đấy phát triển khá, nhiều tuyến đường giao thôngliên thôn, xã đã được đầu tư mới, đồng bộ Đường ô tô có 230 km, bao gồmĐường Hồ Chí Minh đi qua huyện dài gần 13 km; Quốc lộ 47 kéo dài (tỉnh lộ507/519 cũ) đi Cửa khẩu Khẹo - Tà Lấu giữa huyện Thường Xuân, tỉnh ThanhHóa và huyện Sầm Tớ, tỉnh Hủa Phăn (Lào) dài 70 km; tuyến đường BáiThượng - Cửa Đặt dài 12 km; đường liên xã 35 km; tuy nhiên giao thông liên xã
và liên thôn còn kém phát triển, gặp nhiều khó khăn đi lại vào mùa mưa Thuỷlợi có trên 70 công trình gồm 5 trạm bơm, 25 hồ chưa lớn nhỏ, 24 đập đá xây và
04 đập đá xếp Mạng lưới điện gồm có 97 trạm biến áp (85 trạm hạ thế, 12 trạm
Trang 12trung thế), 158 km đường dây cáp cao thế, 98 km đường dây, hiện 100% số xã,thị trấn có điện lưới quốc gia.
2.2 Một số hoạt động chủ yếu của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Thường Xuân
2.2.1 Công tác tuyên truyền
Công tác tuyên truyền, vận động tại cơ sở được chú trọng cả bề rộng vàchiều sâu, kết hợp các hình thức tuyên truyền trực tiếp và tuyên truyền trên hệthống phương tiện thông tin đại chúng Trung tâm DS - KHHGĐ huyện thườngxuyên chỉ đạo các xã, thị trấn tổ chức các hoạt động truyền thông Mỗi năm tổchức được gần 350 buổi tuyên truyền với trên 22.000 lượt người qua nhiều kênhthông tin rất phong phú và đa dạng như: tuyên truyền, cổ động bề nổi, tư vấntrong ngày chiến dịch, tọa đàm nhóm nhỏ trực tiếp tại các thôn, xóm, cụm dân
cư, tổ chức các hội thi, liên hoan văn nghệ, và trên các phương tiện thông tinđại chúng như đài truyền thanh xã, treo băng dzôn, khấu hiệu trên các trụcđường chính, phát tờ rơi, nhằm cung cấp thông tin và giải đáp những thắc mắctới đối tượng đích, đó là những cặp vợ chồng đã có hai con trở lên, những đốitượng sinh con một bề, những đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh viêmnhiễm đường sinh sản, đối tượng chưa áp dụng biện pháp tránh thai nhằmnâng cao nhận thức của người dân về dân số - KHHGĐ, giảm tỷ suất sinh và tỷ
lệ sinh con thứ ba trở lên trên địa bàn huyện và đặc biệt chú trọng những vấn đềliên quan đến những thách thức hiện nay như lựa chọn giới tính khi sinh, sànglọc trước sinh và sơ sinh, các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản, Những nộidung này được người dân đón nhận rất cao, đặc biệt khi được cung cấp cácthông tin và hình ảnh thực tế Bên cạnh đó, ngành dân số đã tổ chức các hoạtđộng truyền thông nâng cao chất lượng dân số theo chuyên đề tập trung tại cácđơn vị trọng điểm như: tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe cho người cao tuoi,
vị thành niên, thanh niên tiền hôn nhân, chăm sóc sức khỏe cho nam giới; tuyêntruyền về giảm sinh, giảm sinh con thứ ba trở lên, về mất cân bằng giới tính khisinh, về sàng lọc trước sinh và sơ sinh,
Trang 13Trung tâm còn phối hợp với các ngành, đoàn thể như: ủy ban MTTQ, BanTuyên giáo, Đoàn TNCSHCM, Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh,Liên đoàn Lao động tăng cường công tác tuyên truyền vận động về công tácDân Số-KHHGĐ, căn cứ tình hình cụ thể của từng ngành để tổ chức các hoạtđộng phù hợp như: truyền thông trực tiếp, tọa đàm, sinh hoạt câu lạc bộ,
UBND các xã, thị trấn chỉ đạo Ban DS - KHHGĐ phối hợp với các ban,ngành, đoàn thể tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền theo chỉ đạo của huyện,đặc biệt là các hoạt động tuyên truyền, cổ động bề nổi trong các đợt chiến dịch
và ngày truyền thống của ngành như: mít tinh, cổ động, văn nghệ, tuyên truyềntrên hệ thống loa đài truyền thanh mỗi năm với hon 4000 tin bài, thời lượng gần37.700 phút, xây dựng trên 200 cụm panô lớn, nhỏ, gần 800 băng cờ, khẩu hiệu,hơn 6000 tờ rơi, sách, báo, tài liệu các loại Đồng thời chú trọng công tác vậnđộng cá biệt đến từng đối tượng có nguy cơ sinh con thứ ba trở lên chưa thựchiện biện pháp tránh thai, mỗi năm đội ngũ cộng tác viên DS - KHHGĐ phốihợp với các ban ngành, đoàn thể tại cơ sở vận động cá biệt được trên 7.000 lượtđối tượng
Trung tâm đặc biệt chú trọng và tăng cường việc đưa tin về các hoạt độngcông tác Dân số - KHHGĐ của huyện trên các phương tiện thông tin đại chúng
cụ thể như: phối hợp với Đài truyền hình Hà Nội đưa tin về công tác DS KHHGĐ của huyện nhân các ngày kỷ niệm của ngành; phối họp với Đài phátthanh huyện đưa tin, viết bài thường xuyên về các hoạt động của ngành dân số;chủ động viết tin, bài về kết quả thực hiện các hoạt động công tác dân số -KHHGĐ tại huyện, cơ sở và đăng trên cổng thông tin điện tử của UBND huyện,Chi cục Dân số - KHHGĐ Thanh Hóa và tạp chí chuyên ngành
-2.2.2 3 Công tác tổ chức bộ máy và nhân lực
Năm 2008, giải thể ủy ban Dân số - gia đình và trẻ em, tháng 10/2008 Trungtâm Dân số - KHHGĐ được thành lập với 5 cán bộ (01 Giám đốc, 01 Phó giámđốc) Ngay từ những ngày đầu, ƯBND huyện đã chỉ đạo sát sao việc củng cố, kiệntoàn bộ máy làm công tác Dân Số-KHHGĐ từ huyện đến cơ sở và triển khai tổchức thực hiện các hoạt động UBND huyện đã có Quyết định giao biên chế cho
Trang 14Trung tâm Dân Số-KHHGĐ là 31 chỉ tiêu (trong đó 09 biên chế cấp huyện và 22biên chế xã, thị trấn) Năm 2011 và năm 2014, UBND huyện đã tổ chức thi viênchức ngành Dân Số-KHHGĐ Hiện nay, Trung tâm Dân Số-KHHGĐ huyện có 11cán bộ (trong đó có 10 biên chế và 01 hợp đồng); có 22 đồng chí là cán bộ thườngtrực cấp xã (trong đó có 18 biên chế, 4 hợp đồng), các đồng chí đều có trình độ từtrung cấp trở lên; 405 cộng tác viên Dân Số-KHHGĐ tại các thôn, xóm, đảm bảomức từ 100 - 150 hộ/1 cộng tác viên quản lý, là những người có kinh nghiệm trongcông tác tuyên truyền, vận động cộng đồng.Với tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình,tâm huyết và được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ hàng năm nên độingũ cán bộ làm công tác Dân Số-KHHGĐ từ huyện đến cơ sở đều hoàn thànhnhiệm vụ được giao.
Đội ngũ cán bộ thường trực, cộng tác viên thường xuyên được kiện toàn và
bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn theo quy định, tuy chưa được đàotạo chuyên ngành y tế nhưng thường xuyên được tập huấn, bồi dưỡng nâng caokiến thức chuyên môn nghiệp vụ Đội ngũ cán bộ là viên chức ngành dân số từhuyện đến cơ sở đều đã được tham dự lớp chuẩn viên chức ngành dân số (3 tháng)
do Thành phố tổ chức Hàng năm, các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộlàm công tác dân số cũng được Huyện đầu tư và tổ chức theo chuyên đề, căn cứvào tình hình cụ thể của công tác Dân Số-KHHGĐ của huyện, tập trung vào cácnội dung: cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách DS - KHHGĐ mới củaĐảng và Nhà nước, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng truyền thông, tư vấn; quản lý hệthống sổ sách, báo cáo, kỹ năng thu thập, tổng họp số liệu, xây dựng kế hoạch; kiếnthức chăm sóc sức khoẻ sinh sản, những thách thức của công tác DS - KHHGĐ vàtác động của nó đến đòi sống xã hội của cộng đồng nói chung và từng địa phương,từng cá nhân mỗi người nói riêng
Hàng năm, từ huyện đến cơ sở đều kiện toàn Ban chỉ đạo công tác DS KHHGĐ với sự tham gia của các ngành, đoàn thể là thành viên Trong quá trìnhhoạt động, luôn có sự phối kết hợp chặt chẽ trong công tác tuyên truyền, vận động
-và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo chức năng của từng ngành Ớ Các thôn, tổdân phố, các tiểu ban DS - KHHGĐ được thành lập do đồng chí trưởng thôn, xóm,
Trang 15tổ dân phố là trưởng tiểu ban, ngay từ đầu năm các tiểu ban đã triển khai kế hoạch,
ký HĐTN với ban DS - KHHGĐ và đi vào hoạt động có nề nếp, hiệu quả
2.2.3 Chính sách dân số và đầu tư nguồn lực
Chính sách dân số và đầu tư nguồn lực cho công tác DS - KHHGĐ luônđược Đảng uỷ, chính quyền từ huyện đến cơ sở xác định là một trong những giảipháp quan trọng góp phần thực hiện tốt những chương trình hành động, các chỉtiêu kế hoạch của ngành cũng như nhằm mục tiêu giảm sinh, giảm sinh con thứ
ba trở lên, khuyến khích mọi người tích cực tham gia công tác DS - KHHGĐ
Do vậy, UBND huyện đã có những chỉ đạo cụ thể đối với ngành dân số:
Ban hành quy định tạm thời về chế độ khen thưởng ngành DS - KHHGĐ,trong đó có quy định cụ thể, chi tiết các tiêu chuẩn được xét khen thưởng đối vớicác phòng, ban, ngành, đoàn thể cấp huyện, các xã, thị trấn, thôn, tổ dân phốkhông có người sinh con thứ ba trở lên và hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạchnăm; khen thưởng các cá nhân hoàn thành tốt công tác DS - KHHGĐ và các cặp
vợ chồng thực hiện tốt chính sách DS - KHHGĐ, mỗi năm kinh phí khen thưởngkhoảng từ 50.000.000 - 60.000.000 đồng
UBND huyện đã chỉ đạo Trung tâm DS - KHHGĐ phối hợp với Phòng tàichính kế hoạch xây dựng dự toán chi ngân sách cho hoạt động công tác DS -KHHGĐ đảm bảo định mức, trước năm 2009: 2000 đồng/1 người dân, năm2010-2014: 3000 đồng/1 người dân Ngoài ra huyện còn hỗ trợ kinh phí chocộng tác viên DS - KHHGĐ bằng nguồn ngân sách huyện (hỗ trợ kinh phí hàngtháng cho cộng tác viên với mức là 30.000 đồng/người) với tổng mức kinh phí là124.560.000 đồng/năm (năm 2009) Từ năm 2010 đến nay, UBND huyện hỗ trợkinh phí cho thành viên Ban chỉ đạo công tác Dân số - KHHGĐ huyện và cơ sở(cấp huyện: 70.000 đồng/người/tháng, cấp cơ sở: 50.000 đồng/người/thảng), chi
hỗ trợ cho cộng tác viên dân số theo quy định tại Nghị quyết 05/NQ-HĐND củaHĐND huyện Thường Xuân là 0,25% X lương cơ bản Ngoài ra UBND huyệnthường xuyên quan tâm cấp bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phímua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn của ngành và nâng cấp sửachữa trụ sở Trung tâm Dân Số-KHHGĐ huyện