Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua cơ quan đại diện làQuốc hội và Hội đồng nhân dân HĐND các cấp, trong đó HĐND được xác địnhlà cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa p
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Chương 1 Những quy định pháp luật hiện hành về cơ cấu
tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân xã. 2
2 Chương 2 Thực trạng công tác cơ cấu tổ chức và hoạt
động của Hội đồng nhân dân xã Hoằng Phượng. 4
3
Chương 3 Mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân xã
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Hội đồng nhân dân: HĐND
2 Ủy ban nhân dân: UBND
3 Mặt trận tổ quốc: MTTQ
4 Mặt trận tổ quốc việt nam: MTTQVN
5 Trung học phổ thông: THPT
6 Trung học cơ sở: THCS
Trang 3A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền Xãhội chủ nghĩa, của dân, do dân, vì dân Tất cả quyền lực của Nhà nước đều thuộcvề nhân dân Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua cơ quan đại diện làQuốc hội và Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp, trong đó HĐND được xác địnhlà cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương HĐND có quyền quyết định các vấnđề quan trọng ở địa phương đồng thời thực hiện chức năng giám sát đối với toànbộ hoạt động của các cơ quan cùng cấp khác; giám sát việc thực hiện Nghị quyếtcủa HĐND và hoạt động của các tổ chức, công dân ở địa phương Việc thực hiệnchức năng giám sát của HĐND có ý nghĩa hết sức quan trọng thể hiện vai trò của
cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, cơ quan đại biểu của nhân địa phươnggóp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở địaphương, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân địa phương Tuy nhiên hiệu quảhoạt động giám sát của HĐND hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế Vì vậy việcchọn và nghiên cứu đề tài “ Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân
xã Hoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2016 - 2021” có ýnghĩa lý luận và thực tiễn, vừa đáp ứng được yêu cầu bức xúc của thực tiễn, vừađảm bảo thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước đó là: “Thực hiện cải cáchthể chế và phương thức hoạt động của Nhà nước”, trong đó có việc đổi mới cơ cấutổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của HĐND, nhằm mục tiêu xây dựngthành công Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài nhằm phân tích, đánh giá việc thựchiện chức năng hoạt của HĐND trước yêu cầu của tình hình mới Làm rõ nhữngmặt mạnh, mặt yếu, chỉ rõ những bất cập, hạn chế từ đó đưa ra những giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động của HĐND, góp phần vào việc hoàn thiện những quyđịnh pháp luật về hoạt động của Hội đồng nhân dân trong giai đoạn hiện nay Nộidung những vấn đề được nghiên cứu, đề xuất trong tiểu luận góp phần vào việcnâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của HĐND (trong đó có vấn đề hoạt độnggiám sát của HĐND) phù hợp với quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đổi mới
Trang 4tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân trên cơ sở: “Phân công, phân cấp,nâng cao tính chủ động của chính quyền địa phương kết hợp chặt chẽ quản lýngành và quản lý lãnh thổ, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, tổ chứchợp lý Hội đồng nhân dân
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những quy định của pháp luật hiện hành về cơcấu tổ chức hoạt động của HĐND cấp xã.Từ đó đánh giá về thực trạng hoạt độngcủa HĐND trong giai đoạn hiện nay, những thành tựu đạt được từ hoạt động giámsát của HĐND cấp xã và những vấn đề còn tồn tại, đề xuất những giải pháp nhằmhoàn thiện các quy định pháp luật về hoạt động của HĐND, góp phần nâng caohiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân
Phạm vi thời gian giới hạn trong nhiệm kỳ hoạt động của HĐND xã, từ năm
2016 – 2021 Tuy mới trải qua 2 năm nhưng về cơ cấu tổ chức và các nội dunghoạt động đã ổn định và được xác định rõ
4 Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ những vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu, đề tài đã sử dụngphương pháp phân tích tài liệu, nghiên cứu lý luận kết hợp với nghiên cứu thựctiễn, phân tích tổng hợp những quy định pháp luật, rút ra những nhận xét khái quát
từ đó đưa ra phương hướng hoàn thiện những quy định pháp luật về cơ cấu tổ chứcvà hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã
5 Kết cấu tiểu luận luận Xuất phát từ nội dung, yêu cầu của đề tài, báo cáo được chia làm ba chương:
Chương 1: Những quy định pháp luật hiện hành về cơ cấu tổ chức và hoạt độngcủa Hội đồng nhân dân cấp xã
Chương 2: Thực trạng cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân xãHoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa trong giai đoạn hiện nay
Chương 3: Mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của Hội đồng nhân dân
xã Hoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa
Trang 5CHƯƠNG 1 NHỮNG QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN.
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế -
xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.
Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức
xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương".
bộ máy chính quyền địa phương.
Trang 61.2 Vị trí, vai trò, chức năng của Hội đồng nhân dân
a Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhândân, vì nhân dân Nhân dân là chủ thể, nguồn gốc tối cao của quyền lực Nhà nước.Quyền lực Nhà nước được thực hiện theo chế độ tập quyền, theo nguyên tắc tậptrung dân chủ.Vì vậy Quốc hội và Hội đồng nhân dân có vị trí, vai trò đặc biệtquan trọng trong bộ máy Nhà nước Khác với Quốc hội là cơ quan thay mặt toànthể nhân dân cả nước, sử dụng quyền lực Nhà nước trên phạm vi toàn quốc.HĐND các cấp thay mặt nhân dân địa phương sử dụng quyền lực Nhà nuớc trongphạm vi địa phương Điều này quyết định phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của HĐND Điều 119 Hiến pháp 1992 quy định: “Hội đồng nhân dân là cơquan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyềnlàm chủ của nhân dân Do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trướcnhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên” Cho đến nay mặc dù cónhiều quan điểm khác nhau về tính quyền lực của HĐND nhưng hiến pháp 1992vẫn tiếp tục khẳng định Hội đồng nhân dân là cơ quan Nhà nước ở địa phương, cóthẩm quyền quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương trên các lĩnh vực:kinh tế, văn hoá-xã hội, quốc phòng,an ninh…Hội đồng nhân dân cùng với Quốchội hợp thành hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước Điều này hoàn toàn phù hợpvới quan điểm của Chủ tịch Hồ chí Minh về cơ quan chính quyền địa phương Vớithiết chế cơ quan chính quyền địa phương như hiện nay, quyền lực của nhân dânđịa phương được thực hiện thông qua cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng,quyền làm chủ của nhân dân-đó là HĐND Theo quy định pháp luật, chỉ HĐNDmới có thẩm quyền thay mặt cho nhân dân địa phương quyết định những vấn đề cơbản, quan trọng ở địa phương, giám sát việc tuân theo pháp luật và Nghị quyết củaHĐND đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và nhân dân ở địa phương
b Chức năng của Hội đồng nhân dân: Với vị trí, vai trò là cơ quan quyền lựcNhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí nguyện vọng và quyền làm chủ củanhân dân Quyền lực của HĐND xuất phát từ quyền lực của Quốc hội Do vậyQuốc hội( thông qua Hiến pháp) trao cho HĐND thực hiện ba chức năng:
- Quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương như quyết định chủtrương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng vàphát triển địa phương về kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, không ngừng
Trang 7cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụcủa địa phương
- Đảm bảo thực hiện các quy định và quyết định của các cơ quan Nhà nướccấp trên
- Thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân,; giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồngnhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế,tổ chức xã hội Thông qua các Nghị quyết tại kỳ họp, HĐND quyết định nhữngnhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương Việc giámsát thực hiện các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết củaHĐND nhằm đảm bảo cho Nghị quyết được thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả
Do đó quá trình thực hiện chức năng quyết định những vấn đề quan trọng và giámsát của Hội đồng nhân dân có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Trước hết chức năngquyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương tạo cơ sở pháp lý cho hoạt độnggiám sát Các quyết định của HĐND về các vấn đề kinh tế-xã hội, an ninh quốcphòng…được thể hiện dưới hình thức Nghị quyết Nghị quyết của HĐND chính làcăn cứ pháp lý để các cơ quan Nhà nước (đặc biệt là Uỷ ban nhân dân) tổ chứctriển khai thực hiện trong thực tế Để khẳng định các Nghị quyết của HĐND có sátvới thực tế hay không? Có được các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, công dânchấp hành nghiêm chỉnh hay không? thì hoạt động giám sát đóng vai trò hết sứcquan trọng Thông qua giám sát, HĐND kịp thời phát hiện cơ quan Nhà nước, tổchức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, Nghị quyết của HĐND…trên cơ sở đó
có biện pháp xử lý kịp thời, nghiêm minh Đồng thời thông qua giám sát HĐNDkịp thời điều chỉnh Nghị quyết cho phù hợp với thực tiễn Quá trình giám sátthuờng xuyên tình hình thực hiện các Nghị quyết của HĐND giúp HĐND đôn đốc,kiểm tra qua đó yêu cầu các chủ thể thực hiện đúng nội dung, yêu cầu đã được quyđịnh trong Nghị quyết
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN XÃ HOẰNG PHƯỢNG 2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Hội đồng nhân dân cấp xã trong lịch sử lập pháp ở Việt Nam
Ngay sau khi cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nước Việt Nam dânchủ cộng hòa ra đời, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là chínhquyền dân chủ đầu tiên ở nước ta, với mục tiêu xây dựng nhà nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lựcthuộc về nhân dân Đảng và nhà nước ta chú trọng đến việc xây dựng và cũng cốchính quyền địa phương Trải qua 70 năm xây dựng và phát triển, Nhà nước ta đãban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến HĐND cáccấp trong đó có HĐND cấp xã, điều này được ghi nhận trong các bản Hiến pháp(Năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2001, 2013), để phù hợp với điều kiện thực tế ở mỗigiai đoạn lịch sử khác nhau Hệ thống các văn bản pháp luật quy định về HĐNDngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn, đáp ứng được yêu cầu thực tế đặt ra.Tại kỳ họp thứ 9, ngày 19/6/2015 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XIII thông qua Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã quyđịnh cụ thể, rõ ràng chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaHĐND các cấp
2.2 Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND xã theo quy định của pháp luật hiện hành
2.2.1 Vị trí, tính chất, chức năng
Vị trí: HĐND cấp xã có vị trí pháp lý và được ghi nhận trong hệ thống pháp
luật Việt Nam và được quy định tại khoản 1 Điều 113, Hiến pháp nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 “Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lựcnhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ củaNhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địaphương và cơ quan nhà nước cấp trên”; Luật Tổ chức Chính quyền địa phươngngày 19/6/2015
Trang 9Tính chất: HĐND cấp xã là cơ quan đại biểu nhân dân trên địa bàn xã, do
nhân dân xã bầu, thực hiện dan chủ đại diện Trong quá trình hoạt động, HĐND xãphải thể hiện được ý chí, nguyện vọng và nói lên tiếng nói của nhân dân, vì lợi íchcủa nhân dân địa phương
Chức năng: Tại khoản 2 Điều 113, Hiến pháp năm 2013 quy định “HĐND
quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiếnpháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND” Cụ thểlà:
HĐND cấp xã căn cứ vào chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và cấptrên ban hành nghị quyết quyết định những chủ trương và biện pháp quan trọng đểphát tuy tiềm năng của địa phương; xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, ổn định đời sống vật chất và tinhthần cho nhân dân ở địa phương, góp phần vào sự phát triển chung của cả nước.HĐND cấp xã thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của UBND xã;các đơn vị sự nghiệp đóng trên địa bàn xã; giám sát việc thực hiện các nghị quyết;giám sát việc tuân theo pháp luật của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và củacông dân ở địa phương
Hai là, quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh,
phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện phápbảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm,tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã
Ba là, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND,
Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND xã; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịchUBND, Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên UBND xã
Trang 10Bốn là, quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu,
chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phêchuẩn quyết toán ngân sách xã Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự áncủa xã trong phạm vi được phân quyền
Năm là, giám sát việc tuân theo Hiếp pháp và pháp luật ở địa phương, việc
thực hiện nghị quyết của HĐND xã; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND,UBND cùng cấp, Ban của HĐND cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luậtcủa UBND cùng cấp
Sáu là, lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do
HĐND xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Tổ chức chính quyềnđịa phương ngày 19/6/2015
Bảy là, bãi nhiệm đại biểu HĐND xã và chấp nhận việc đại biểu HĐND xã
xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu
Tám là, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND,
Chủ tịch UBND xã
2.2.3 Hoạt động của HĐND cấp xã
Hoạt động của HĐND cấp xã thông qua các kỳ họp HĐND (gồm kỳ họpthường lệ và kỳ họp bất thường); Hoạt động của Thường trực HĐND, đại biểuHĐND theo luật định
2.3 Thực trạng cơ cấu tổ chức và hoạt động của HĐND xã Hoằng Phượng.
2.3.1 Điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hoằng Phượng
Hoằng Phượng là xã nằm ở phía Bắc của huyện Hoằng Hóa, cách trung tâmhuyện 15 km về phía Tây Bắc , tổng diện tích đất tự nhiên của xã 390.14ha; trong
đó đất nông nghiệp 247ha Toàn xã có 1.328 hộ với 4.980 nhân khẩu được phânbổ ở 7 thôn, Đảng bộ có 275 đảng viên, 9 chi bộ Ngành nghề chính chủ yếu là sảnxuất nông nghiệp
Tổng số giáo viên ở cả 3 trường là 63 giáo viên Trong đó giáo viên gỏi cấpTỉnh 3 đ/c cấp huyện là 17 đ/c Chất lượng giáo viên đạt chuẩn chiếm 90%
Trang 11*Về kinh tế :
1.Tổng giá trị sản xuất: 78.000.000.000 đồng = 105%KH = 108%CK
Trong đó : - Nông lâm nghiệp: 26.468.000.000 đồng = 101%KH =
102%CK
- Công nghiệp- XD: 28.375.000.000 đồng = 106%KH = 116%CK
- Dịch vụ - thương mại: 23.157.000.000 đồng = 105%KH = 122%CK 2-Cơ cấu kinh tế: 33% - 36% - 31%
3-Tổng sản lượng lương thực có hạt: 2.650 tấn= 93%KH = 97%CK (không đạt do chuyển đổi 15ha cây lúa sang cây khoai tây)
4-Tổng sản lượng thủy sản: 17.5 tấn = 102%KH = 105%CK
5-Giá trị sản xuất canh tác /ha = 72 triệu đồng đạt 100%KH = 102%CK
6-Thu nhập bình quân đầu người: 24.1 tr.đồng = 109KH = 112 %CK
*Về văn hóa – xã hội
11-Tỷ lệ hộ nghèo: 4.89% giảm 5.1% so với năm 2015
12-Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên: 0.57%
13-Tỷ lệ gia đình đạt gia đình văn hóa = 89%
14-Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt
Đảng bộ xã có 276 đảng viên được phân thành 10 chi bộ Trong đó, chi bộnông thôn là 7, đơn vị sự nghiệp 04 (gồm: Trường THCS, Tiểu Học, Mầm Non vàTrạm Y tế xã)
01 người; trình độ lý luận chính trị trung cấp là 10 người; trình độ văn hóa THPT
09 người, THCS 01 người; 03 người có chứng chỉ tin học văn phòng
Công chức 12 người, đảng viên 10 người, nữ 07 người, nam 05 người; trìnhđộ chuyên môn, nghiệp vụ đại học 09 người, trung cấp 03 người; trình độ văn hóaTHPT 12 người; trình độ lý luận chính trị trung cấp 02 người, sơ cấp 06 người;dưới 30 tuổi 02 người; từ 31 đến 50 tuổi 10 người; chứng chỉ tin học văn phòng:
12 người; chứng chỉ ngoại ngữ 01 người (Tiếng Anh)
HĐND xã gồm 24 đại biểu, được bầu ở 07 đơn vị bầu cử trong toàn xã.Trong đó, đại biểu nữ 05, đại biểu nam 19; trẻ dưới 35 tuổi 4; Ngoài đảng 3; Tái cử13; Không có đại biểu tự ứng cử Về trình độ chuyên môn: Đại học 9 đại biểu;
Trang 12Trung cấp 8 đại biểu Về trình độ văn hóa: THPT 15 đại biểu; THCS 7 đại biểu Vềtrình độ lý luận chính trị: Trung cấp 11 đại biểu; Sơ cấp 7 đại biểu.
2.3.3 Thực trạng hoạt động của HĐND xã Hoằng Phượng
a Các hoạt động chung
Đại biểu HĐND xã là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dânđịa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước HĐND xã về việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu mình, thể hiện ở các lĩnh vực sau:
- Tham gia đầy đủ các kỳ họp của HĐND xã; phát biểu ý kiến đóng góp vàocác nội dung trình tại kỳ họp như: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng anninh; báo cáo trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo kết quả thu ngân sách nhànước, chi ngân sách địa phương …
- Tiếp xúc trực tiếp cử tri để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng; các ý kiến, kiếnnghị về quyền và lợi ích chính đáng của cử tri gửi đến Thường trực HĐND và kỳhọp HĐND để giải quyết kịp thời và thỏa đáng cho nhân dân, tạo lòng tin đối vớinhân dân của chính quyền địa phương: Ví dụ: Chính sách người có công, đền bùgiải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án, công trình tại địa phương; chế độ bảotrợ xã hội; chính sách hậu phương quân đội; giải quyết việc làm cho người laođộng;
- Cùng với Thường trực HĐND xã tổ chức triển khai và giám sát việc thựchiện Hiến pháp, pháp luật và các nghị quyết của HĐND
b Đánh giá ưu điểm, hạn chế của hoạt động HĐND xã Hoằng Phượng
- Về mặt pháp luật.
Hoạt động của HĐND trong thời gian qua, bên cạnh những thành tựu đã đạtđược góp phần đảm bảo cho chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, Nghịquyết của HĐNĐ được thực hiện nghiêm chỉnh và thống nhất thì do nhiều nguyênnhân khác nhau ( trong đó có nguyên nhân bắt nguồn từ những quy định pháp luậtchư phù hợp, chư sát với thực tế) làm cho hiệu quả hoạt động giám sát của HĐNDvẫn còn có những hạn chế nhất định, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của cơquan nhà nước ở địa phương
- Cơ chế bảo đảm thực hiện