Phương pháp hoạch toán của phương pháp kiểm kê định kỳ____ Chương 2 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng Thành Đạt 2.1.. 3.1 Nhận xét chung về kế toán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
VIỆN DU LỊCH-QUẢN LÝ- KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ TÊN CHUYÊN ĐỀ/ĐỀ TÀI Trình độ đào tạo Đại Học chính quy
Hệ đào tạo: Đại học chính quy Ngành: Kế toán
Chuyên ngành:Kế Toán Tài Chính Khoá học: 2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Thành Đạt
ĐỀ TÀI : KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG THÀNH ĐẠT
Giảng viên hướng dẫn: Hồ Thị Yến Ly
Trang 2Sinh viên/học sinh thực hiện:
Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng …7….năm 2017…
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………., ngày…… tháng ……năm 20…
Xác nhận của đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
1 Thái độ tác phong khi tham gia thực tập:
2 Kiến thức chuyên môn:
3 Nhận thức thực tế:
4 Đánh giá khác:
Trang 55 Đánh giá kết quả thực tập:
Giảng viên hướng dẫn
(Ký ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý thầy,
cô giáo trong ngành Kế toán, trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu lời cảm ơn chân thành
Đặc biệt, em xin gởi đến cô Hồ Thị Yến Ly, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty TNHH tư vấn xây dựng Thành Đạt, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Thành Đạt đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo
đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng như quý công ty
………., ngày … tháng……năm 20
Sinh viên/học sinh thực hiện
Trang 7MỤC LỤC
Mở đầu: Trang
Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu
1.1 Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu Trang1.1.1 Khái niệm Trang1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu Trang1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu Trang1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu Trang1.1.2.1 Căn cứ vào công dụng Trang1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn gốc Trang1.1.3 Tính giá nguyên vật liệu Trang1.1.3.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho Trang1.1.3.2 Đối với nguyên vật liệu xuất kho Trang1.1.4 Chứng từ và sổ sách sử dụng Trang1.2 Phương pháp kế toán chi tiết NVL Trang1.2.1 Phương pháp thế song song Trang1.2.2 Phương pháp số đối chiếu luân chuyển Trang1.2.2 Phương pháp số sổ dư Trang1.3 Kế toán tổng hợp nhập_ xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên Trang1.3.1 Khái niệm phương pháp kê khai thường xuyên Trang1.3.2 Phương pháp hoạch toán tăng, giảm nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên Trang1.4 Kế toán tổng hợp nhập_xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ Trang
1.4.1 Khái niệm phương pháp kiểm kê định kỳ Trang1.4.2 Phương pháp hoạch toán của phương pháp kiểm kê định kỳ
Chương 2 : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng Thành Đạt
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Thành Đạt Trang2.1.1 Giới thiệu chung về công ty Trang2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Trang2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty TNHH tư vấn
và xây dựng Thành Đạt Trang2.1.4 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty Trang2.1.5 Hình thức kế toán và các chế độ kế toán của công ty áp dụng
Chương 3 Một số nhận xét về công tác hoạch toán của công ty TNHH tư vấn và xây dựng THÀNH ĐẠT
Trang 83.1 Nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng THÀNH ĐẠT ………Trang 3.2 so sánh lý thuyết với thực tế ……… Trang 3.3 Đánh gá ưu điểm , nhược điểm về công tác hoạch toán nguyên vật liệu của công ty TNHH tư vấn xây dựng thành đạt
Trang 9Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn và không thể thực hiện được nếu thiếu nguyên vật liệu vì trong các nguồn lực của doanh nghiệp nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào và là yếu tố cơ bản của sản xuất cấu thành nên sản phẩm Để quá trình sản xuất được đều đặn, doanh nghiệp phải có kế hoạch mua hoặc dự trữ vật liệu một cách hợp lý, phải đảm bảo vật liệu đầy đủ kịp thời cả
về số lượng lẫn chất lượng Muốn có được các thông tin kinh tế cần thiết để tiến hành phân tích và đề ra các biện pháp quản lý đúng, kịp thời nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm có lợi nhất thì doanh nghiệp cần phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH tư vấn xây dựng Thành Đạt kiến thức thu nhận được tại trường đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Hồ Thị Yến Ly cùng các anh chị kế toán, em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu có tầm quan trọng lớn với mối doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Vì vậy, em đã chọn đề tài kế toán nguyên vật liệu làm
đề tài cho bài báo cáo thực tập của mình
Trang 10CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1 Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu
1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa trong các doanh nghiệp Nguyên vật liệu được dùng phục vụ cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện lao vụ - dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng quản lý doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng bị tiêu hao hoàn toàn hoặc bị thay đỏi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành hình thái sản xuất vật chất của sản phẩm
- Giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ và thường chiêm tỷ trọng lớn trong trong chi phí sản xuất cũng như trong giá thành sản phẩm
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
1.1.2.1 Căn cứ vào công dụng
- Nguyên vật liệu chính khi tham gia quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể , vật chất, thực thể chính của sản phẩm Ngyên vật liệu chính bao gồm bán thành phẩm, mua ngoài với mục đích tiếp tục tạp ra sản phẩm
- Nguyên vật liệu phụ là những loại khi tham gia vào quá trình sản xuất không cần thành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thayđổi hình dáng bên ngoài, tăng chất lượng sản phẩm
- Phế liệu là các loại bị loại trừ từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi từ thanh lýTSCĐ, chúng có thể được sử dụng hoặc bán ra bên ngoài
- Nhiên liệu
- Vật liệu thay thế và xây dựng cơ bản
- Vật tư thay thế
- Vật liệu khác
1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn gốc
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu tự sản xuất
- Vật liệu có từ nguồn gốc khác
1.1.3 Tính giá nguyên vật liệu
1.1.3.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho
• TH1 : Vật tư nhập kho do mua ngoài
- Giá mua ghi trên hóa đơn
- Các khoản thuế không được hoàn lại
- Chi phí thu mua
- Trừ đi chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
• TH2 : Vật tư tự gia công, chế biến tính theo giá thành sản xuất thực tế
Giá thành sản xuất = Giá thực tế xuất gia công + CPPS liên quan thực tế
thực tế chế biến gia công chế biến
• TH3: Vật tư thuê ngoài gia công chế biến
Trang 11Vật tư thuê ngoài gia = Gía TT vật tư xuất thuê gia + CPPS liên quan đến gia
công chế biến công chế biến công chế biến
• TH4 : Vật tư nhận góp vốn liên doanh
Giá thực tư nhận = Giá đánh giá của hội + CPPS liên quan
Góp liên doanh đóng góp vốn gia công chế biến
• TH5 : Vật tư được cấp
Giá thực tế vật tư = Giá ghi trên biên bản + CPPS liên quan đến quá trình được cấp bàn giao tiếp nhận đầu tư
• TH6 : Vật tư được tặng thưởng viện trợ
Vật tư được tặng thưởng = Giá thực thế hay + Chi phí liên quan đến quá
viện trợ giá hợp lý trình tiếp nhận
• TH7 : Phế liệu thu hồi tính theo giá trị thu hồi tối thiểu sử dụng được
1.1.3.2 Đối với nguyên vật liệu xuất kho
- Trị giá xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau:
Giá thực tế đích danh
Giá hoach toán
Nhập trước xuất trước
Nhập sau xuất trước
Bình quân gia quyền
Trang 12- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Biên bản kiểm kê vật tư
- Bảng kê mua hàng hóa
- Bảng kê thu mua hàng hóa, mua vào không có hóa đơn
- Bảng phân bố NVL
- Thế kho
- Sổ chi tiết vật liệu – dụng cụ sản phẩm hàng hóa
- Số đối chiếu luân chuyển
- Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho (xuất kho)
- Sổ số dư
1.2 Phương pháp kế toán chi tiết NVL
1.2.1 Phương pháp thế song song
Ghi cùng ngàyQuan hệ đối chiềuGhi cuối tháng
Bảng tổng hợp nhập, xuất , tồn kho
Kế toán tổng hợp
Trang 13- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi số lượng vật liệu vào thủ kho và cuối ngày tính ra số tồn kho của tùng loại vật liệu trên thẻ kho.
- Ở phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết vật liệu đã ghi chép tình hình nhập-xuất tồn của từng loại vật liệu về số lượng lẫn giá trị
1.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 14Ghi hằng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
- Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất tồn của tùng loại vật liệu về mặt số lượng
- Ở phòng kế toán: để theo dõi từng loại vật liệu nhập xuất về số lượng và giá trị,
kế toán sử dụng sổ đối chiếu và luân chuyển Đặc điểm sổ này là thực hiện ghi chép một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp từng lần nhập, xuất trong tháng
Thẻ kho Sổ đối chiếu luân
chuyển
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho Bảng kê xuất
Trang 151.2.2 Phương pháp sổ số dư
Ghi hằng ngàyQuan hệ đối chiềuGhi cuối ngàyGhi định kỳ
Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ nhập kho để ghi chép số lượng vật liệu nhập, xuất
tồn trên cơ sở chứng từ nhập xuất Ngoài ra, vào cuối tháng thủ kho còn phải căn
cứ vào số tồn của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số chủ Sổ số dư do phòng kế
toán lập vafguiwr xuống cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi số
- Ở phòng kế toán:
+ Nhân viên có trách nhiệm theo định kỳ (3-5) ngày xuống kho để kiểm tra, hướng
dẫn thủ kho ghi chép và xem xét chứng từ liên quan
+ Căn cứ vào chứng từ nhập xuất nhận được kế toán phải đối chiếu với các chứng
từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hoạch toán đang sửu dụng để ghi giá
vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ
+ Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn được mở riêng cho từng kho và noi danh điểm vât
liệu được ghi riêng một dòng Cuối tháng, kế toán phải tổng hợp số tiền nhập, xuất
, tồn cuối tháng cho từng loại vật liệu
1.3 Kế toán tổng hợp nhập_xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp kê
khai thường xuyên
1.3.1 Khái niện phương pháp kê khai thường xuyên
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Kế toán tổng hợp
Bảng lũy kế nhập, xuất,tồn khovật tư
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 16- Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập ,xuất kho, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán.
- Trong trường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa Vì vậy, giá trị của vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán được xác định ở mọi thời điêm trong kỳ theo công thức:
- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ+ Trị giá hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá hàng xuất kho trong kỳ
- Để hoạch toán tổng hợp nguyên vật liệu kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 151: “ Hàng mua đang đi đường” Tài khoản phản ánh giá trị của các loại vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa về nhập kho của doanh nghiệp
• Bên nợ:
+ SDĐK: trị giá thực tế hàng mua đang đi đường hiện có đầu kỳ
+ Phát sinh: trị giá thực tế hàng mua đang đi đường phát sinh trong kỳ
+ SDĐK: trị giá thực tế hàng mua đang đi đưng hiên có cuối kỳ
• Bên có:
+ Phát sinh: trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho
+ Trị giá thực tế hàng mua đang đi đường chuyển bán thẳng
TK 152: Nguyên vật liệu
• Bên nợ:
+ SDĐK: trị giá thực tế nguyên vật liệu hiện có đầu kỳ
+ Phát sinh: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ (do muangoài, tự chế, góp vốn )
+ Trị giá thực tế nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê
+ Giá trị thực tế nguyên vật liệu tăng do đánh giá lại
+ Trị giá phế liệu thu hồi được giảm giá
+ SDCK: trị giá thực tế nguyên vật liệu hiện có cuối kỳ
1.3.2 Phương pháp hoạch toán tăng, giảm nguyên vật liệu theo phương pháp
kê khai thường xuyên
1.3.2.1 Phương pháp hoạch toán tăng nguyên vật liệu
Mua nguyên vật liệu trong nước
• TH1: hàng mua và hóa đơn cùng về
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152: giá chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Trang 17Có TK 111,112,331: giá thanh toán Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 152: gía thanh toán
Có TK 111,112,331: giá thanh toán
• TH2: Hóa đơn về nhưng hàng chưa về
Nợ TK 151
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331Tháng sau khi hàng về kế toán căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho:
Nợ TK 152
Có TK 151Nếu nguyên vật liệu không nhập kho mà giao thẳng cho bộ phận sản xuất:
Nợ TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 151: hàng mua đang đi đường
• TH3: Hàng về nhưng hóa đơn chưa về
Nợ TK 152: giá tạm tính
Nợ TK 133: thuế trên giá tạm tính
Có TK 111,112,331: thuế trên giá tạm tínhKhi hóa đơn về: giá tạm tính> giá trên hóa đơn
Nợ TK 111,112,331
Có TK 152
Có TK 133Khi hóa đơn về: giá tạm tính< giá trên hóa đơn
• TH2 : Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ:
Nợ TK 133: ( giá mua+thuế nhập khẩu)*thuế suất thuế VaT
Có TK 33312
• TH3 : Nhập kho nguyên vật liệu để chế biến hoặc mua ngoài gia công chế biến:
Nợ TK 152
Trang 181.3.2.2 Phương pháp hoạch toán giảm nguyên vật liệu
• TH1: xuất dùng cho sản xuất
Nợ TK 621,622,627,641,642
Nợ TK 241: dùng cho XDCB, sữa chữa TSCĐ
Nợ TK 154: xuất vật tư gia công chế biến
Có TK 152: giá trị nguyên vật liệu xuất kho
• TH2: xuất kho vật liệu do nhượng bán
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 152
• TH3: xuất nguyên vật liệu đưa đi góp vốn liên doanh
Nếu giá do Hội đồng liên doanh đánh giá lớn hơn giá trị thực tế xuất kho:
Nợ TK 128,222: giá do Hội đồng liên doanh đánh giá
Có TK 152: giá xuất kho
Có TK 412: mức chênh lệchNếu giá do Hội đồng liên doanh dánh giá thấp hơn giá thực tế xuất kho:
Nợ TK 128,222: giá do Hội đồng liên doanh đánh giá
Nợ TK 412 : mức chênh lệch
Có TK 152: giá xuất kho
1.4 Kế toán tổng hợp nhập - xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm
kê định kỳ
1.4.1 Khái niệm phương pháp kiểm kê định kỳ
- Là phương pháp hoạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giátrị hàng tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa Từ đó, tính giá trị vật tư của hànghóa xuất kho trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng xuất kho trong kì= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ
+ Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 19+ Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng cho các mục đích trong kỳ
+ Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ vào các tài khoảnliên quan như TK: 152, 153
1.4.2 Phương pháp hoạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
• TH1: đầu kỳ, căn cứ trị giá vật liệu hiện có được phản ánh trên TK 151, 152
• TH5: Sau khi xác định được giá vật liệu xuất sử dụng trong kì sẽ ghi
Nợ TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính
Chương II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG THÀNH ĐẠT 2.1 Gioi thiệu tổng quan về công ty TNHH Thành Đạt
2.1.1 Gioi thiệu chung về công ty