1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MỘT SỐ HỒ TẠI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

81 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 DANH MỤC BẢNG 4 DANH MỤC HÌNH 6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU 8 MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2 1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tếxã hội khu vực nghiên cứu 2 1.1.1 Tổng quan vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thành phố Nam Định 2 1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội thành phố Nam Định 3 1.2 Tổng quan về một số hồ ở thành phố Nam Định 5 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7 2.1 Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu 7 2.2 Nội dung nghiên cứu 7 2.3 Phương pháp nghiên cứu 8 2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thông tin thứ cấp 8 2.3.2 Phương pháp thực nghiệm 8 2.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu 8 2.3.2.2 Phương pháp bảo quản mẫu 10 2.3.2.3 Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm 11 2.3.2.4 Xác định độ lặp lại của phương pháp phân tích 28 2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá kết quả 29 CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31 3.1 Độ lặp của phương pháp phân tích 31 3.2 Kết quả phân tích nước hồ Truyền Thống, hồ Lộc Vượng, hồ Hàng Nan, hồ Vị Xuyên, hồ Đồng An thành phố Nam Định. 32 3.2.1 Kết quả thông số đo nhanh 32 3.2.1.1 Kết quả đo nhanh pH 32 3.2.1.2 Kết quả đo nhanh hàm lượng oxy hòa tan trong nước (DO) 33 3.2.1.3 Kết quả đo nhanh độ đục 35 3.2.2 Kết quả xác đinh tổng chất rắn lơ lửng TSS 36 3.2.3 Kết quả xác định nhu cầu oxy hóa học COD 38 3.2.4 Kết quả xác định nhu cầu oxy sinh học BOD 40 3.2.5 Kết quả xác định NH4+ 41 3.2.6 Kết quả xác định hàm lượng NO2 43 3.2.7 Kết quả xác định hàm lượng NO3 45 3.2.8 Kết quả xác định hàm lượng PO43 47 3.2.9 Kết quả xác định hàm lượng Cl 49 3.2.10 Kết quả xác định hàm lượng tổng sắt 51 3.2.11 Kết quả xác định hàm lượng Chì 52 3.2.12 Kết quả xác định Coliform 54 3.3 Đánh giá chất lượng nước hồ Truyền Thống, hồ Lộc Vượng, hồ Hàng Nan, hồ Vị Xuyên, hồ Đồng An thành phố Nam Định. 55 3.3.1 Tổng hợp và nhận xét kết quả phân tích nước hồ Truyền Thống 55 3.3.2 Tổng hợp và nhận xét kết quả phân tích nước hồ Lộc Vượng 56 3.3.3 Tổng hợp và nhận xét kết quả phân tích nước hồ Hàng Nan 58 3.3.4 Tổng hợp và nhận xét kết quả phân tích nước hồ Vị Xuyên 59 3.3.5 Tổng hợp và nhận xét kết quả phân tích nước hồ Đồng An 60 3.3.6 Đánh giá chất lượng nước hồ theo WQI 61 3.4 Giải pháp quản lý nước hồ. 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC 68

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảngviên hướng dẫn ThS.Lê Thu Thủy, giảng viên khoa Môi trường – Trường đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt cho

em những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình làm đồ án

Đồng thời, em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành về sự giúp đỡ củaquý thầy, cô trong khoa Môi trường thuộc Trường Đại Học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tạitrường Với vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập không chỉ là nềntảng cho quá trình em làm đồ án mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đờimột cách vững chắc và tự tin

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong phòng thí nghiệm Khoa Môitrường- Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội đã cho phép và tạo điềukiện thuận lợi để em làm phân tích

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức chuyên ngành có hạn nên đồ án khôngthể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em mong nhận được những ý kiếngóp ý của các thầy cô và các bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Xuân Lộc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU 8

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội khu vực nghiên cứu 2

1.1.1 Tổng quan vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thành phố Nam Định 2

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Nam Định 3

1.2 Tổng quan về một số hồ ở thành phố Nam Định 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7 2.1 Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu 7

2.2 Nội dung nghiên cứu 7

2.3 Phương pháp nghiên cứu 8

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thông tin thứ cấp 8

2.3.2 Phương pháp thực nghiệm 8

2.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu 8

2.3.2.2 Phương pháp bảo quản mẫu 10

2.3.2.3 Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm 11

2.3.2.4 Xác định độ lặp lại của phương pháp phân tích 28

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá kết quả 29

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Độ lặp của phương pháp phân tích 31

3.2 Kết quả phân tích nước hồ Truyền Thống, hồ Lộc Vượng, hồ Hàng Nan, hồ Vị Xuyên, hồ Đồng An thành phố Nam Định 32

3.2.1 Kết quả thông số đo nhanh 32

3.2.1.1 Kết quả đo nhanh pH 32

3.2.1.2 Kết quả đo nhanh hàm lượng oxy hòa tan trong nước (DO) 33

Trang 5

3.2.1.3 Kết quả đo nhanh độ đục 35

3.2.2 Kết quả xác đinh tổng chất rắn lơ lửng TSS 36

3.2.3 Kết quả xác định nhu cầu oxy hóa học COD 38

3.2.4 Kết quả xác định nhu cầu oxy sinh học BOD 40

3.2.5 Kết quả xác định NH4 41

3.2.6 Kết quả xác định hàm lượng NO2- 43

3.2.7 Kết quả xác định hàm lượng NO3- 45

3.2.8 Kết quả xác định hàm lượng PO43- 47

3.2.9 Kết quả xác định hàm lượng Cl- 49

3.2.10 Kết quả xác định hàm lượng tổng sắt 51

3.2.11 Kết quả xác định hàm lượng Chì 52

3.2.12 Kết quả xác định Coliform 54

3.3 Đánh giá chất lượng nước hồ Truyền Thống, hồ Lộc Vượng, hồ Hàng Nan, hồ Vị Xuyên, hồ Đồng An thành phố Nam Định 55

3.3.1 Tổng hợp và nhận xét kết quả phân tích nước hồ Truyền Thống 55

3.3.2 Tổng hợp và nhận xét kết quả phân tích nước hồ Lộc Vượng 56

3.3.3 Tổng hợp và nhận xét kết quả phân tích nước hồ Hàng Nan 58

3.3.4 Tổng hợp và nhận xét kết quả phân tích nước hồ Vị Xuyên 59

3.3.5 Tổng hợp và nhận xét kết quả phân tích nước hồ Đồng An 60

3.3.6 Đánh giá chất lượng nước hồ theo WQI 61

3.4 Giải pháp quản lý nước hồ 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tọa độ lấy mẫu 8

Bảng 2.2: Phương pháp bảo quản mẫu 10

Bảng 2.3: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu nước mặt 11

Bảng 2.4: Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn NH4 16

Bảng 2.5: Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn NO2- 18

Bảng 2.6: Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn NO3- 20

Bảng 2.7: Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn PO43- 22

Bảng 2.8: Các bước xây dựng đường chuẩn Fe 25

Bảng 2.9: Các bước xây dựng đường chuẩn Chì 27

Bảng 2.10 : Bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng 30

Bảng 3.1: Kết quả xác định độ lặp của các thông số 31

Bảng 3.2: Kết quả xác định thông số pH 32

Bảng 3.3: Kết quả xác định hàm lượng oxy hòa tan DO 34

Bảng 3.4: Kết quả xác định độ đục 35

Bảng 3.5: Kết quả xác định hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng TSS 36

Bảng 3.6: Kết quả xác định nhu cầu oxy hóa học (COD) 38

Bảng 3.7: Kết quả xác định nhu cầu oxy sinh học (BOD) 40

Bảng 3.8: Kết quả xác định hàm lượng NH4+ 42

Bảng 3.9: Kết quả xác định hàm lượng NO2- 44

Bảng 3.10: Kết quả xác định hàm lượng NO3- 46

Bảng 3.11: Kết quả xác định hàm lượng PO43- 47

Bảng 3.12: Kết quả xác định hàm lượng Cl- 49

Bảng 3.13: Kết quả xác định hàm lượng tổng sắt 51

Bảng 3.14: Kết quả xác định hàm lượng Chì 53

Bảng 3.15: Kết quả xác định Coliform 54

Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả phân tích hồ Truyền Thống 55

Bảng 3.17: Tổng hợp kết quả phân tích hồ Lộc Vượng 57

Bảng 3.18: Tổng hợp kết quả phân tích hồ Hàng Nan 58

Trang 7

Bảng 3.19: Tổng hợp kết quả phân tích hồ Vị Xuyên 59

Bảng 3.20: Tổng hợp kết quả phân tích hồ Đồng An 60

Bảng 3.21: Kết quả WQI nước hồ Truyền Thống 6 tháng đầu năm 2017 61

Bảng 3.22: Kết quả WQI nước hồ Lộc Vượng 6 tháng đầu năm 2017 62

Bảng 3.23: Kết quả WQI nước hồ Hàng Nan 6 tháng đầu năm 2017 63

Bảng 3.24: Kết quả WQI nước hồ Vị Xuyên 6 tháng đầu năm 2017 64

Bảng 3.25: Kết quả WQI nước hồ Đồng An 6 tháng đầu năm 2017 65

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Đường chuẩn xác định hàm lượng Amoni 17

Hình 2.2: Đường chuẩn xác định hàm lượng Nitrit 19

Hình 2.3: Đường chuẩn xác định hàm lượng Nitrat 21

Hình 2.4: Đường chuẩn xác định hàm lượng Photphat 23

Hình 2.5: Đường chuẩn xác định hàm lượng tổng sắt 26

Hình 2.6: Đường chuẩn xác định hàm lượng Chì 28

Hình 3.1: Biểu đồ kết quả đo nhanh pH 33

Hình 3.2: Biểu đồ kết quả đo nhanh DO 35

Hình 3.3: Biểu đồ kết quả hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 37

Hình 3.4: Biểu đồ kết quả xác định nhu cầu oxy hóa học(COD) 39

Hình 3.5: Biểu đồ kết quả xác định nhu cầu oxy sinh học(BOD) 41

Hình 3.6: Biểu đồ kết quả xác định hàm lượng NH4 43

Hình 3.7: Biểu đồ kết quả xác định hàm lượng Nitrit 45

Hình 3.8: Biểu đồ kết quả xác định hàm lượng Nitrat 47

Hình 3.9: Biểu đồ kết quả xác định hàm lượng Photphat 48

Hình 3.10: Biểu đồ kết quả xác định hàm lượng Cl- 50

Hình 3.11: Biểu đồ kết quả xác định hàm lượng tổng sắt 52

Hình 3.12: Biểu đồ kết quả xác định hàm lượng Chì 54

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

BOD5 Nhu cầu oxy hóa sinh học trong 5 ngày

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Với sự phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội trên thế giới ngày nay thì nướcmặt càng trở nên là vấn đề quan trọng không chỉ của riêng một quốc gia mà còn làvấn đề của tất cả tất cả mọi người, mọi vùng, mọi khu vực trên trái đất Song song

đó với sự phát triển nhanh về dân số là sự gia tăng lượng chất thải vào các môitrường trên quy môi toàn cầu.Vấn đề đặt ra hiện nay là phải đánh giá chính xác chấtlựợng nước ở hiện tại, quản lý tốt các nguồn gây ô nhiễm, kiểm soát được cácnguồn gây ô nhiễm nước để duy trì chất lượng nước mặt có thể cung cấp cho thế hệtiếp sau sử dụng nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của môi trường

Thành phố Nam Định có điều kiện tự nhiên, tài nguyên phong phú và đa dạng.Với vị trí địa lý thuận lợi, lực lượng lao động trẻ,tình hình chính trị - xã hội ổn địnhnên có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy sự hình thành các hồđều gắn liền với sự phát triển của thành phố Nam Định Hiện nay, dưới áp lực củaquá trình đô thị hóa, hệ thống thu gom nước thải không hợp lý, ý thức của ngườidân còn kém khiến tải lượng chất gây ô nhiễm xả xuống hồ tăng nhanh là nguyênnhân chính gây ra ô nhiễm nước tại các hồ trong thành phố Nam Định Do các hồĐồng An, hồ Vị Xuyên, hồ Hàng Nan, hồ Truyền Thống, hồ Lộc Vượng là cácđiểm phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí, làm không gian công cộng cho người dântrong và ngoài thành phố Nhưng những hồ này hiện đang có dấu hiệu ô nhiễm dochất thải từ các hoạt động giải trí, văn hóa, du lịch và đặc biệt từ hoạt động sinhhoạt của các hộ dân ở ven hồ

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Đánh giá chất lượng nước

một số hồ tại thành phố Nam Định 6 tháng đầu năm 2017” làm đề tài nghiên cứu

cho đồ án tốt nghiệp

Mục tiêu đề tài

- Đánh giá được chất lượng nước 6 tháng đầu năm 2017 tại 2017 tại 5 hồ (hồĐồng An, hồ Vị Xuyên, hồ Truyền Thống, hồ Lộc Vượng, hồ Hàng Nan) thuộcthành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

- Luận giải được nguyên nhân gây ô nhiễm nước hồ

Trang 11

- Đề xuất biện pháp quản lý, cải thiện chất lượng nước hồ.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội khu vực nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thành phố Nam Định

 Vị trí địa lý, địa hình

Thành phố Nam Định nằm ở phía Bắc tỉnh Nam Định Phía Bắc và Đông Bắcgiáp với tỉnh Thái Bình, phía Tây Bắc giáp huyện Mỹ Lộc, phía Tây Nam giáphuyện Vụ Bản, phía Đông giáp huyện Nam Trực Thành phố cách Thủ đô Hà Nội90km về phía Tây Bắc, cách thành phố Thái Bình- tỉnh Thái Bình 18km và CảngHải Phòng 90km và phía Đông Bắc và thành phố Ninh Bình 80km về phía TâyNam

Thành phố Nam Định với địa hình tương đối bằng phẳng, trên địa bàn thành phốkhông có ngọn núi nào Thành phố có 2 còn sông lớn chạy qua là sông Nam Định

và sông Hồng, trong đó sông Nam Định được nối từ sông Hồng chảy qua giữa lòngthành phố đến sông Đáy làm cho thành phố là một trong những nút giao thôngđường thủy quan trọng cũng như có vị trí quan trọng trong việc phát triển thành phốtrong tương lai.[5]

độ khoảng trên 29°C

Lượng mưa trung bình trong năm từ 1,350-1,400 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt:mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Sốgiờ nắng trong năm: 1,650 – 1,700 giờ Độ ẩm tương đối trung bình: 80-85%

Trang 12

Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Định thường chịuảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6 cơn/năm Thuỷ triềutại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 – 1,7m; lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m.[1]

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Nam Định

 Dân số

Thành phố Nam Định với tổng 380.089 người (năm 2015) trong đó dân số thànhthị chiếm 85,71%, dân số thành thị 14,29% dân số Trong đó tỉ lệ dân số trong độtuổi lao động là 61,1% Mật độ dân số trung bình là 8191 người/km2.[1]

 Kinh tế

Nam Định nằm trong vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của đồngbằng Bắc Bộ Đồng thời, có nền sản xuất công nghiệp phát triển tương đối sớm vớinhiều ngành nghề truyền thống, là một trong những trung tâm dệt may hàng đầu của

cả nước Tổng sản phẩm trong tỉnh ước đạt 37.429 tỷ đồng, tăng 7,0% so với năm

2015 GDP bình quân đầu người đạt 12,2 triệu đồng (kếhoạch 10,5 triệu đồng) Sảnxuất nông nghiệp đạt kết quả khá trên các lĩnh vực: Tổng giá trị sản xuất nông, lâm,thuỷ sản (theo giá so sánh 2010) ước đạt 18.407 tỷ đồng, tăng 2,5% so với năm

2015 Sản xuất công nghiệp của tỉnh tiếp tục phát triển, duy trì tốc độ tăng trưởngkhá Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) ước tăng 9,2% so với năm 2015 Tổng giá trịsản xuất công nghiệp (theo giá so sánh năm 2010) ước đạt 43.230 tỷ đồng, tăng12,4% so với năm 2015 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội ướcđạt 30.339 tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2015 Chỉ số giá tiêu dùng hàng hóa vàdịch vụ (số liệu 11 tháng) tăng 3,05% so với tháng 12-2015 Tổng giá trị hàng xuấtkhẩu ước 1.110 triệu USD, vượt kế hoạch và tăng 13% so với năm 2015 Giá trịnhập khẩu ước đạt 742 triệu USD, tăng 13,6% so với năm 2015.[2]

 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống đường giao thông

Hệ thống giao thông qua thành phố Nam Định dày đặc và thuận tiện Quốc lộ 10bắt đầu từ Hải Phòng, Thái Bình, chạy qua thành phố Nam Định và kết nối với

Trang 13

thành phố Ninh Bình Quốc lộ 21B nối Nam Định với Quốc lộ 1A và đường Hồ ChíMinh, quốc lộ 38B từ Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam xuống Nam Định, NinhBình Quốc lộ 37 nối Hưng Yên với Nam Định, Thái Bình Quốc lộ 21A đi Sơn Tây

và các huyện Hải Hậu, Giao Thuỷ, Xuân Trường và bãi biển Quất Lâm, Đường caotốc mới nối Phủ Lý với Nam Định Quốc lộ 39 B Hưng Yên, Thái Bình NamĐịnh.Tỉnh lộ 55 (TL490) đi Nghĩa Hưng và bãi biển Thịnh Long Từ ngoài có 13tuyến đường xuyên tâm đi đến thành phố Thành phố Nam Định còn có tuyếnđường sắt Bắc Nam chạy qua Ga Nam Định là một trong những ga lớn trên tuyếnđường sắt Bắc Nam, thuận tiện cho hành khách vùng nam đồng bằng đi đến cácthành phố lớn trong cả nước như Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.Thành phố Nam Định nằm bên hữu ngạn sông Hồng, thuận tiện cho giao thôngđường thủy và thuộc tỉnh có 72 km bờ biển Các tuyến đường bộ giao thông giúpviệc luôn chuyển hàng hóa, di chuyển thuận tiện là tiền đề cho sự phát triển sảnxuất, giao thương, du lịch với các tỉnh trong cả nước [5]

Hệ thống thoát nước

Cùng với quá trình đô thị, Thành phố Nam Định đã tập trung xây dựng hệ thốngthoát nước đô thị bền vững Thành phố đã tập trung hoàn thành 2 trạm bơm QuánChuột và Kênh Gia (năm 2012) Trạm bơm Quán Chuột được trang bị 13 tổ máycông suất lớn, mỗi máy có khả năng tiêu 1,2 m3 nước/giây Ngoài ra, hệ thống kênhbao từ QL 10 (phường Lộc Vượng) đến trạm bơm dài hơn 5 km và kênh xả từ trạmbơm ra sông Hồng dài hơn 1,3 km Trạm bơm Kênh Gia đã được đầu tư nâng cấp lên

10 tổ máy với công suất 43.000 m3/h phục vụ tiêu thoát nước khu vực Tây Nam thànhphố

Trong khu vực nội thành, thành phố đã đầu tư thực hiện dự án hệ thống thoátnước phía tây với chiều dài gần 5 km, tuyến kênh tiêu T3-11 dài gần 7 km và kênh xảtrạm bơm Quán Chuột ở phía Đông Bắc; hoàn chỉnh cải tạo 25 km đường cống thoátnước nội thành; bảo đảm cơ bản rút hết nước toàn thành phố sau 1 giờ xảy ra mưalớn Thành phố kết hợp cải tạo hơn 5 km vỉa hè với nâng cấp hệ thống cống thoátnước ngầm dọc tuyến đường bao quanh hồ Vỵ Xuyên, đường Hùng Vương, PhùLong, Trần Đăng Ninh, Điện Biên

Trang 14

Ngoài ra, hệ thống các hồ trong nội thành như: hồ Vỵ Xuyên, hồ Truyền Thống,

hồ Đồng An, hồ An Trạch đều đã được kè và nâng cấp hệ thống cống ngầm để lưudẫn nước Thành phố đấu nối toàn bộ hệ thống thoát nước vào hệ thống kênh T3-11

và Kênh Gia, tránh tình trạng nước hồ bị tràn khi có mưa lớn, hệ thống lưu dẫn không

đủ sức thoát nước như trước đây Đối với khu đô thị Hòa Vượng, thành phố chủtrương xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng và nước thải sinh hoạt riêng [4]

1.2 Tổng quan về một số hồ ở thành phố Nam Định

Tính đến đầu năm 2017 thành phố Nam Định có 13 ao, hồ điều hòa lớn nhỏ vớitổng diện tích 130,47 ha Trong đó, thành phố quản lý hồ Vị Xuyên và hồ Tiểu khuThống Nhất Các hồ: Truyền Thống, Hàng Nan, Lộc Vương(Đầm Bét, Đầm Đọ),

An Trạch, Bảo Bối, Đồng An(Năng Tĩnh), Đình Ông, Bắc Kính, Vị Hoàng, Cơ Khíđược thành phố giao cho các phường, xã quản lý.[4]

- Hồ Truyền Thống

Hồ Truyền Thống nằm trong khuân viên công viên Tức Mặc và công viên Đông

hồ Truyền Thống, phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định Hồ có diện tích mặtnước là 15,0 ha, được kè xung quang và có đường đi lại quanh hồ, hồ phục vụ mụcđích là hồ điều hòa chứa nước thải và nước mưa chảy chàn đồng thời cũng là địađiểm vui chơi giải chí công cộng cho dân cư quanh hồ và thành phố Nước hồkhông sử dụng mục đích cấp nước sinh hoạt

- Hồ Lộc Vương

Hồ Lộc Vượng với tổng diện tích mặt nước là 23,5 ha hình thành từ Đầm Bọ vàĐầm Bét được quy hoạch tổng thể trong khuân viên Công viên Lộc Vượng mớithuộc phường Lộc Vượng thành phô Nam Định Hồ được bao quang bởi đường LộcVượng được bê tông hóa và bờ kè được xây dựng xung quang hồ Hồ hiện được sửdụng cho mục đích nuôi cá, không gian công cộng cho nhân dân thành phố.Hồ có 1cống thoát nước chính và nước trong hồ không sử dụng cho mục đích cấp nước sinhhoạt

- Hồ Hàng Nan

Hồ Hàng Nan với diện tích mặt nước là 7,0ha, hồ thuộc phường Lộc Vượng,thành phố Nam Định Hiện tại thành phố đang triển khai dự án kè hồ Hàng Nan kếthợp xây dựng công viên vườn hoa rộng 5000m2 Đến nay, các đơn vị thi công làliên danh Cty CP Xây dựng Nghĩa Trung và Cty CP Xây dựng Nasaco đang tiến

Trang 15

hành thi công kè hồ, đào đắp tạo nền đường dạo quanh hồ đạt 30% khối lượng côngviệc Hồ được thiết kế với 1 cống chảy chính hướng sang hồ Truyền Thống Nước

hồ được sử dụng trong mục đích nuôi cá và không sử dụng mục đích cấp nước sinhhoạt

- Hồ Vị Xuyên

Hồ Vị Xuyên thuộc phường Vị Xuyên, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.Đây là một công viên đẹp bao gồm hồ nước, cây xanh và nhiều di tích khác, là mộtbiểu tượng của thành Nam Hồ Vị Xuyên là dấu tích còn lại của con sông Vị Hoàngxưa chảy qua lòng thành phố.Hồ với diện tích mặt nước là tích 7,1ha, đã được kè và

có đường dạo xung quanh, đây là nơi vui chơi giải trí cho nhân dân sống quanhvùng Hồ có chức năng quan trọng trong việc điều hòa thoát nước mưa để hạn chếúng ngập cho khu vực Nước hồ không sử dụng mục đích cấp nước sinh hoạt

- Hồ Đồng An( hồ Năng Tĩnh)

Hồ Đồng An hay hồ Năng Tĩnh thuộc phường Năng Tĩnh, thành phố Nam Định

Hồ có diện tích mặt nước 4,5ha, hồ nằm trọn trong khu dân cư, được xây kè xungquanh và có đường xung quanh hồ Hồ được sử dụng để chứa nước thải sinh hoạtcác hộ dân quanh hồ và cũng là không gian chung cho nhân dân khu vực quanhhồ.Nước hồ không sử dụng mục đích cấp nước sinh hoạt

Trang 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nước mặt ở hồ Truyền Thống, hồ Lộc Vượng, hồ HàngNan, hồ Vị Xuyên, hồ Đồng An tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

- Phạm vi nghiên cứu: khu vực hồ Truyền Thống, hồ Lộc Vượng, hồ Hàng Nan,

hồ Vị Xuyên, hồ Đồng An tại thành phố Nam Định tỉnh Nam Định 6 tháng đầu năm2017

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 27/02/2017 đến ngày 15/05/2017

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng chất lượngnước sông, số liệu quan trắc nước hồ thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Địnhnăm 2017

- Khảo sát thực tế và lập kế hoạch quan trắc môi trường nướchồ TruyềnThống, hồ Lộc Vượng, hồ Hàng Nan, hồ Vị Xuyên, hồ Đồng An tại thành phố NamĐịnh, tỉnh Nam Định

- Tiến hành quan trắc 5 hồ vào 2 đợt, phân tích các chỉ tiêu của nước hồ, dựkiến đợt 1 từ ngày 07/03/2017-20/03/2017, đợt 2 từ ngày 04/04/2017-17/04/2017.+ Thông số đo nhanh: pH,DO, nhiệt độ, độ đục

+ Thông số phân tích: TSS; NH4 ; NO3-; NO2-; COD; BOD5; Cl-; PO43-; tổng Fe;Coliform; Chì

- Đánh giá độ lặp của phương pháp phân tích các thông số tại một vị trí quantrắc

- Đánh giá chất lượng nước hồ thông qua các chỉ số WQI

- Luận giải các nguyên nhân gây ô nhiễm

- Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường nước hồ thuộc thành phố Nam Định,tỉnh Nam Định

Trang 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thông tin thứ cấp

Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Nam Định nhưdân số, kinh tế, lượng mưa, nhiệt độ trung bình, … được thu thập từ các nguồnchính thống

Những thông tin về hệ thống cống dẫn thoát nước khu vực quanh hồ, chế độcấp thoát nước, hệ thống thủy thực vật trong hồ được thu thập thông qua khảo sátthực tế, điều tra thực địa

Thông số thiết kế: diên tích mặt nước, địa điểm và tọa độ địa chỉ của từng hồ

và vị trí lấy mẫu được xác định bằng cách đo đạc trên Google Earth và đo đạc thựctế

Những thông tin về áp lực của nước thải sinh hoạt, sản xuất, chất thải ảnhhưởngtới chất lượng nước hồ thông qua điều tra, phòng vấn trực tiếp

2.3.2 Phương pháp thực nghiệm

2.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu

Mẫu nước phân tích được lấy theo phương pháp lấy mẫu nước mặt đảm bảoTCVN 6663-1:2011 Vị trí lấy mẫu: Lấy 3 mẫu nước tại mỗi hồ.Tọa độ và vị trí lấymẫu theo bảng 2.1

Tần suất lấy mẫu: do thời gian thực hiện quan trắc có hạn nên tiến hành lấy mẫu

Tọa độ Dụng cụ

đựng mẫu

Thể tích mẫu (ml)

Bảo quản

500 H2SO4 Khu vực

cống thoátnước

500 HNO3

500 Thường

1000 Lạnh

Trang 18

500 H2SO4 Giáp khu

vực dâncư

500 H2SO4 Giáp khu

vực dâncư

500 H2SO4 Khu vực

cống thoátnước

500 H2SO4 Giáp khu

vực dâncư

500 H2SO4 Giáp khu

vực dâncư

Trang 19

500 H2SO4 Giáp khu

vực dâncư

500 HNO3

500 Thường

500 Lạnh

2.3.2.2 Phương pháp bảo quản mẫu

Phương pháp bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 được nêu trong bảng 2.2

Bảng 2.1: Phương pháp bảo quản mẫu.

STT Thông sốphân tích đựngChai Kỹ thuật bảo quản Thời gianbảo quản

Trang 20

7 PO43- PE Làm lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC 1 tháng

9 Coliform PE Làm lạnh đến giữa 1 oC và 5 oC 24 giờ

10 Fe PE Axit hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2 1 tháng

11 Chì PE Axit hóa với HNO3 đến pH từ 1 đến 2 1 tháng

2.3.2.3 Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm

Phương pháp phân tích các chỉ tiêu được nêu trong bảng 2.3:

Bảng 2.2: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu nước mặt

STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

a, Xác định các thông số đo nhanh.

Sử dụng thiết bị máy Hach để đo nhanh thông số pH, DO, độ đục

Trang 21

Tiến hành phân tích

Bước 1:Chuẩn bị giấy lọc

- Cho giấy lọc vào dụng cụ lọc, rửa giấy với 20ml nước

- Lấy giấy lọc ra, đặt lên đĩa nhôm (để giữ cho giấy lọc không bám bụi), sấy ở103-1050C/1h

- Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút rồi cân

- Đánh số thứ tự từ 1-6 trên giấy lọc (đánh ở mép giấy)

- Lặp lại thao tác sấy, để nguội, đem cân cho đến khi đạt đến khối lượng khôngđổi Chênh lệch khối lượng cân giữa lần 1 và lần 2 nhỏ hơn 4% hoặc 0.5mg

Bước 2: Phân tích mẫu

- Để mẫu ở nhiệt độ phòng

- Đặt giấy lọc vào phễu lọc (mặt nhám cho lên trên)

- Làm ướt giấy lọc với một lượng nhỏ nước cất để giấy bám dính vào bề mặtdụng cụ lọc

- Lắc đều mẫu, lấy 50ml mẫu cho vào phễu lọc, sau khi lượng mẫu được lọc hếtcần tráng lại phễu bằng nước cất

- Lấy giấy lọc ra, đặt vào đĩa nhôm, sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 103- 1050C/1 giờ

- Lấy ra cân được khối lượng m2

m2: là khối lượng giấy lọc và cặn (mg)

m1: là khối lượng giấy lọc (mg)V: là thể tích mẫu đem lọc (ml)

c, Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD) bằng phương pháp chuẩn độ Dicrommat (TCVN 6491:1999)

Trang 22

Trong môi trường axit sunfuric đặc, với sự có mặt của xúc tác Ag2SO4 thì khiđun nóng K2Cr2O7 oxi hóa các hợp chất hữu cơ Chuẩn độ lượng K2Cr2O7dưbằngmuối Morh với chỉ thị feroin, tại cuối điểm chuẩn độ dung dịch chuyển từ màu xanhlục sang màu nâu đỏ.

Yếu tố cản trở: ion Cl-, được loại bỏ bằng cách thêm HgSO4

- Chuẩn bị 2 ống nghiệm có nắp đậy Hút 2ml mẫu vào ống nghiệm, thêm 1ml

K2Cr2O7/HgSO4 và 3ml dung dịch AgSO4/H2SO4 Đậy và vặc chặt nắp ông nghiệm,lắc đều, rửa sạch bên ngoài bằng nước cất và lau khô

- Bật bộ phá mẫu COD, ra nhiệt đến 150oC

- Chuẩn bị 1 mẫu trắng (lặp lại các bước như trên nhưng thay mẫu bằng nước

De Ion)

- Đặt ống nghiệm và mẫu trắng vào bộ phá mẫu COD đã được ra nhiệt và đặtthời gian 2h

- Tắt nguồn điện bộ phá mẫu, đợi 20p để nguội

- Đảo ngược ống nghiệm, lắc vài lần khi vẫn còn ấm, đặt lên giá đợi tới khi ốngnghiệm nguội hẳn

Chuẩn độ :

Trang 23

- Chuyển toàn bộ mẫu vào bình tam giác 100ml, tráng rửa ống nghiệm, thêmnước cất khoảng 50ml.

- Thêm 2 giọt chỉ thị Feroin, lắc đều

- Chuẩn độ bằng dung dịch muối Morh, dung dịch chuyển từ xanh sang đỏ nâuthì dừng lại, ghi thể tích tiêu tốn

N: là nồng độ đương lượng muối Morh đem chuẩn độ (N)

V1: thể tích muối Morh chuẩn độ mẫu môi trường sau khi phá mẫu (ml)

V2 : thể tích muối Morh chuẩn độ mẫu trắng sau khi phá mẫu (ml)

d, Xác định BOD 5 bằng phương pháp pha loãng và cấy bổ sung allythiourea (TCVN 6001-1:2008)

Pha loãng mẫu bằng dung dịch giàu chất dinh dưỡng có nồng độ oxy hòa tan cao

và chứa các vi sinh vật hiếu khí, ủ trong tủ ở 200C trong 5 ngày Xác định nồng độoxy hòa tan trước và sau khi ủ Sự chênh lệch lượng oxy trước và sau khi ủ chính lànồng độ BOD5 cần xác định

- Máy đo DO

- Chai tối màu

- Dung dịch FeCl3: Hòa tan 0,25g FeCl3.6H2O trong nước cất và định mức thành1000ml

- Dung dịch CaCl2: Hòa tan 27,5g CaCl2 trong nước cất và định mức thành1000ml

- Dung dịch MgSO4: Hòa tan 22,5g MgSO4.7H2O trong nước cất và định mứcthành 1000ml

Trang 24

- Dung dịch đệm photphat, pH=7,2: Hòa tan 8,5g KH2PO4, 21,75g K2HPO4,33,4g Na2HPO4.7H2O và 1,7g NH4Cl trong nước cất và định mức thành 1000ml.

- Lấy 3000ml nước cất đem sục khí trong 1giờ

- Pha loãng nước: thêm 3ml mỗi dung dịch muối (FeCl3, CaCl3, MgSO4, dungdịch đệm photphat, pH=7,2) vào 3000ml nước cất đã sục khí ở trên

- Mẫu trắng: Chuyển nước đã pha loãng vào hai chai có thể tích 125ml đã đánhdấu, 0 và 0’ Chai thứ nhất (0) ta xác định ngay hàm lượng Oxy ban đầu, chai thứ hai(0’) đem ủ tối ở tủ ủ nhiệt độ 200C trong 5 ngày rồi đo lại nồng độ oxy hòa tan NếuBOD mẫu trắng sau 5 ngày ủ > 0.2mg/l thì phải phân tích lại toàn bộ mẫu

- Các mẫu còn lại : lấy 50 ml mẫu cho vào bình định mức có thể tích 250 mlđịnh mức bằng nước pha loãng, từ từ chuyển dung dịch từ bình định mức vào chaitối màu đến vừa tràn (hệ số pha loãng f=5 ), cần đuổi bọt khí bám trên thành bìnhtrước khi đậy nắp Các bình chứa mẫu từ 1 đến n đem xác định ngay hàm lượng O2

ban đầu, các mẫu từ 1’ đến n’ đem ủ tối ở tủ ủ nhiệt độ 20oC trong 5 ngày rồi đo lạinồng độ oxy hòa tan

- Đo mẫu bằng máy đo DO

BOD5 = [(DO1 – DO5)MMT– (DO1 – DO5)MT].f (mgO2/l)

Trong đó:

DO1: là giá trị thông số DO ngày đầu tiên (mg/l)

DO5: là giá trị thông số DO này thứ 5 (mg/l)

MMT:là mẫu môi trường

Trang 25

Hóa chất và dụng cụ

- Dung dịch phenol: Lấy 10g phenol vào cốc, đun nóng chảy cho tan ra(t=43oC) Lấy 2,8ml phenol cho vào 22,5ml cồn etylic 950 trộn đều (Chú ý mọi thaotác làm trong tủ hút)

- Dung dịch xúc tác natri nitroprusside 0,5%

- Dung dịch Natri citrat: 20g Natri citrat + 1g NaOH/100ml H2O

- Dung dịch NaClO 5%

- Dung dịch hỗn hợp: Trộn 100ml dung dịch Natri citrat (đã pha ở trên) và 25mldung dịch NaClO

- Dung dịch gốc NH4+ 1000mgN/l

- Dung dịch NH4+ 50mgN/l: pha loãng 20 lần từ dung dịch gốc

- Dung dịch NH4 1mgN/l: pha loãng 50 lần từ dung dịch NH4 50mgN/l

- Xây dựng đường chuẩn theo bảng 2.4

Bảng 2.3: Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn NH 4 +

Trang 26

Từ kết quả đo Abs của các mẫu thuộc đường chuẩn đã chuẩn bị theo bảng 2.4

ta có phương trình đường chuẩn của NH4 như hình 2.1 :

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 0

mg/l Abs Đường chuẩn xác định hàm lượng Amoni

Hình 2.1: Đường chuẩn xác định hàm lượng AmoniPhương trình đường chuẩn là: Abs = 0,3858C – 0,0028

Từ phương trình đường chuẩn tính kết quả hàm lượng NH4 mẫu môi trườngtheo công thức:

Cđo= |+0,0028|0,3858 f (mgN/l)Trong đó:

Cđo : là hàm lượng NH4+ trong mẫu môi trường (mgN/l)

Abs: là độ hấp thụ quang của dung dịch

Trang 27

- Dung dịch chuẩn làm việc NaNO2 5mgN/l: hút chính xác2ml dịch chuẩn gốc

NO2-250 ppm vàđịnh mức thành 100 ml bằng nước cất

- Hỗn hợp thuốc thử nitrat: Trong 400ml nước cất, thêm vào 50ml H3PO4 85%

và 5g sulfannilamid, khuấy cho đến khi tan hoàn toàn, thêm 0.5g ethylenediamine dihydrocloride, trộn đều, định mức 500ml bằng nước cất

- Xây dựng đường chuẩn theo bảng 2.5

Bảng 2.4: Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn NO 2 -

Từ kết quả đo Abs của các mẫu thuộc đường chuẩn đã chuẩn bị theo bảng 2.5 ta

có đường chuẩn của NO2- như hình 2.2 :

Trang 28

Hình 2.2: Đường chuẩn xác định hàm lượng NitritPhương trình đường chuẩn là: Abs = 0,6348C + 0,0059

Từ phương trình đường chuẩn tính kết quả hàm lượng NO2- mẫu môi trườngtheo công thức:

Cđo= |−0,0059|0,6348 f (mgN/l)Trong đó:

Cđo : là hàm lượng NO2- trong mẫu môi trường (mgN/l)

Abs: là độ hấp thụ quang của dung dịch

Trang 29

- Dung dịch NO3- chuẩn gốc 100mgN/l.

- Dung dịch chuẩn làm việc 1mgN/l: Hút 1ml dung dịch chuẩn gốc pha loãngthành 100ml

- Dung dịch natri salixylat 10g/l

- Dung dịch EDTA/NaOH: (20g NaOH+5g EDTA)/100ml

- Axit H2SO4 đặc

- Xây dựng đường chuẩn theo bảng 2.6

Bảng 2.5: Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn NO 3 -

Dung dịch chuẩn làm việc NO3

-1mgN/l (ml) 0 1,0 2,0 3,0 4,0 5,0Dung dịch Natri salixylat (ml) 1

Đun trên bếp cách cát đến cạn (chú ý không để cháy), để nguội

Từ kết quả đo Abs của các mẫu thuộc đường chuẩn đã chuẩn bị theo bảng 2.6 ta

có đường chuẩn của NO3- như hình 2.3 :

Trang 30

Hình 2.3: Đường chuẩn xác định hàm lượng NitratPhương trình đường chuẩn là: Abs = 0,845C + 0,0023

Từ phương trình đường chuẩn tính kết quả hàm lượng NO3- mẫu môi trườngtheo công thức:

Cđo= |−0,0023|0,845 f (mgN/l)Trong đó:

Cđo : là hàm lượng NO3- trong mẫu môi trường (mgN/l)

Abs: là độ hấp thụ quang của dung dịch

Khử phức chất này bằng axit ascobic tạo thành phức molipden màu xanh đậm

Đo quang của dung dịch màu xanh đậm này ở λ=880nm để xác định nồng độ PO43-

- Dung dịch H2SO4 9M

Trang 31

- Dung dịch H2SO4 4,5M.

- Dung dịch octophotphat chuẩn gốc 500mgP/l: 0,22g KH2PO4 khan + 80ml

H2O + 1ml H2SO4 4,5M rồi định mức 100ml

- Dung dịch octophotphat làm việc 1mgP/l

- Thuốc thử Molidat trong axit:

- Hòa tan 3,25g Amoni heptanmolipdat/25ml H2O (dung dịch 1)

- Hòa tan 0,0875g Kali antimon tactalat/25ml H2O(dung dịch 2)

- Dung dịch 1 + 75 ml H2SO4 9M + dung dịch 2

- Dung dịch axit ascobic 10%

- Xây dựng đường chuẩn theo bảng 2.7

Bảng 2.6: Các bước tiến hành xây dựng đường chuẩn PO 4 3-

Từ kết quả đo Abs của các mẫu thuộc đường chuẩn đã chuẩn bị theo bảng 2.7 ta

có đường chuẩn của PO43- như hình 2.4:

Trang 32

Hình 2.4: Đường chuẩn xác định hàm lượng PhotphatPhương trình đường chuẩn là: Abs = 0,6595C + 0,0033

Từ phương trình đường chuẩn tính kết quả hàm lượng PO43- mẫu môi trườngtheo công thức:

Cđo= |−0,0033|0,6595 f (mgN/l)Trong đó:

Cđo : là hàm lượng PO43- trong mẫu môi trường (mgP/l)

Abs: là độ hấp thụ quang của dung dịch

Phương trình phản ứng:

NaCl + AgNO3 -> AgCl + NaNO3

Trang 33

2AgNO3 + K2CrO4-> Ag2CrO4 + 2KNO3

- Dùng pipet lấy 25 ml mẫu vào bình tam giác

- Chỉnh pH của mẫu trong khoảng 5-9,5 bằng HNO3 hoặc NaOH 0,1M

- Thêm 1ml dung dịch chỉ thị Kali cromat, dung dịch có màu vàng chanh

- Chuẩn độ dung dịch bằng cách thêm từng giọt dung dịch chuẩn AgNO3 đếnkhi dung dịch chuyển từ màu vàng chanh sang màu nâu hơi đỏ thì kết thúc quá trìnhchuẩn độ Ghi thể tích AgNO3 tiêu tốn trong quác trình chuẩn độ (V1 ml)

- Mẫu trắng tiến hành tương tự như mẫu môi trường nhưng thay 50ml mẫu bằngnước cất Thể tích AgNO3 tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ mẫu trắng là (V0 ml)

CCl-= (V 1−V 0 V ) N.35,5 1000 (mg/l)Trong đó :

V: thể tích mẫu đem chuẩn độ (ml)

V1:thể tích dung dịch AgNO3 chuẩn độ mẫu môi trường (ml)

V0:tích dung dịch AgNO3 tiêu tốn chuẩn độ mẫu trắng (ml)

N: nồng độ đương lượng của dung dịch AgNO3 (N)

k, Xác định tổng Fe trong nước bằng phương pháp đo quang.

Chuyển toàn bộ sắt không tan về dạng sắt tan (Fe2+ và Fe3+)

Khử toàn bộ Fe3+về Fe2+

Ở pH=2,5-9,0 Fe2+ sẽ tác dụng với thuốc thử 1,10-Phenantrolin tạo thành phức màu

đỏ da cam So màu ở bước sóng 510nm

Trang 34

- Axit HCl đặc 36,5%.

- Thuốc thử 1,10-Phenantrolin 0,1%

- Dung dịch đệm axetat CH3COONH4

- Dung dịch hydroxyl- amoniclorua (NH2OH.HCl)

- Dung dịch chuẩn gốc Fe2+ 200 mgFe/l pha từ muối Morh`

- Dung dịch chuẩn làm việc 2 mgFe/l

- K2S2O8 4%

- Xây dựng đường chuẩn Fe theo bảng 2.8

Bảng 2.7: Các bước xây dựng đường chuẩn Fe

0 0,03

3 0,084 0,168 0,389 0,75

- Lọc mẫu đã bảo quản qua giấy lọc

- Hút chính xác 50ml mẫu vào cốc + 5ml K2S2O8, đun trên bếp đến còn 20ml.Làm nguội chuyển vào bình định mức 50ml, thêm 4ml dung dịch hydroxyl-amoniclorua và thêm nước cất tới vạch

- Hút 20ml dung dịch trên cho vào bình định mức 25ml, thêm hóa chất nhưđường chuẩn rồi định mức bằng nước cất

- Để phát triển màu trong 15 phút rồi đem đi đo quang ở λ=510nm

Trang 35

Từ kết quả đo Abs của các mẫu thuộc đường chuẩn đã chuẩn bị theo bảng 2.7 ta

có đường chuẩn của tổng sắt như hình 2.5:

Đường chuẩn xác định hàm lượng tổng sắt

Cđo : là hàm lượng tổng sắt trong mẫu môi trường (mgFe/l)

Abs: là độ hấp thụ quang của dung dịch

Trang 36

Chuẩn bị hóa chất:

Dung dịch HNO3 2%

Dung dịch chuẩn gốc chì 1000mg/l

Dung dịch chuẩn 100mg/l

Dung dịch chuẩn làm việc 5mg/l

Xây dựng đường chuẩn

Chuẩn bị 6 bình định mức 25ml và thực hiện như bảng 2.9:

Bảng 2.9: Các bước xây dựng đường chuẩn Chì

Mẫu môi trường:

Mẫu sau khi được lấy được axit hóa bằng HNO3 đên pH=1 Lọc mẫu đã đượcaxit hóa qua giấy lọc đến lượng thể tích 50 ml và đem đi đo trực tiếp trên thiết bị đoAAS

Từ kết quả đo AAS ta có đường chuẩn của Chì như hình 2.6:

Trang 37

0 0.5 1 1.5 2 2.5 0

mg/l AAS Đường chuẩn xác định hàm lượng Chì

Hình 2.6: Đường chuẩn xác định hàm lượng ChìPhương trình đường chuẩn chì là: AAS = 0,035C -0,0006

Từ phương trình đường chuẩn tính kết quả nồng độ Chì mẫu môi trường theocông thức:

CPb= AAS+0,00060,035 f (mgPb/l)Trong đó:

Cđo : là hàm lượng Chì trong mẫu môi trường (mgPb/l)

AAS: là độ hấp thụ nguyên tử của dung dịch

f : là hệ số pha loãng

l, Xác định Coliform bằng phương pháp MPN

Gửi mẫu phân tích tại trung tâm quan trắc phân tích môi trường tỉnh Thanh Hóa

2.3.2.4 Xác định độ lặp lại của phương pháp phân tích

Độ lặp lại là độ chụm của các kết quả được đo dưới điều kiện: cùng phươngpháp đo, cùng vật liệu thử nghiệm, cùng phòng thí nghiệm, cùng người thực hiện vàtrong khoảng thời gian ngắn

Trang 38

Để xác định độ lặp lại của phương pháp, tiến hành lặp lại 6 lần thí nghiệm trêncùng nền mẫu môi trường Xác định nồng độ của mẫu môi trường theo quy trìnhphân tích ở mục 2.3.2.3

Thí nghiệm xác định độ lặp của phương pháp được thực hiện tại vị trí 1 hồTruyền Thống với ký hiệu là TT-1, 6 mẫu thực hiện phép lặp được ký hiệu là TT-1-

1, TT-1-2, TT-1-3, TT-1-4, TT-1-5, TT-1-6

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá kết quả

Các số liệu kết quả đo đạc và phân trong các bảng kết quả phân tích, kèm theo là

mô tả điều kiện thời tiết thời điểm lấy mẫu và nhận xét kết quả Kết quả phân tíchđược đối chiếu với quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2015/BTNMT

Đánh giá chất lượng nước bằng chỉ số WQI dựa theo Quyết định TCMT ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Môi trường vềviệc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán các chỉ số chất lượng nước

879/QĐ-Số liệu được tổng hợp và xử lý trên chương trình Excel Microsoft

* WQI được tính toán theo công thức như sau:

WQIa: Giá trị WQI đã tính toán đối với 05 thông số: DO, BOD5, COD,

N-NH4, P-PO4

WQIb: Giá trị WQI đã tính toán đối với 02 thông số: TSS, độ đục

WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform

WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH

Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số nguyên.

Sau khi tính toán được WQI, sử dụng bảng xác định giá trị WQI tương ứng vớimức đánh giá chất lượng nước để so sánh, đánh giá theo bảng 2.9

Trang 39

Bảng 2.10 : Bảng xác định giá trị WQI tương ứng với mức đánh giá chất lượng

Giá trị WQI Mức đánh giá chất lượng nước Màu

91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước biển

76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp Xanh lá cây

51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục

26 - 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục

0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý

 Đánh giá độ lặp của phương pháp phân tích

Độ lặp lại được tính theo công thức sau:

RSD: là độ lệch chuẩn tương đối

Yêu cầu: RSD phải nằm trong khoảng cho phép của AOAC ( bảng 1,phụ lục)

Trang 40

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Độ lặp của phương pháp phân tích

Thực hiện đánh giá độ lặp của phương pháp phân tích của từng chỉ tiêu phântích trong đợt quan trắc lần 1, kết quả phân tích hàm lượng TSS, COD, NH4+, NO2-,

NO3-, PO43-, Cl-, tổng sắt và Chì trong 6 lần thí nghiệm lặp lại trên cùng nền mẫumôi trường tại hồ Truyền Thống- Vị trí 1 trong bảng 3.1 như sau:

Bảng 3.1: Kết quả xác định độ lặp của các thông số.

STT Ký hiệumẫu TSS COD NHKết quả phân tích xác định độ lặp (mg/l)4 NO2- NO3- PO43- Cl- Fe Pb

- Độ lệch chuẩn tương đối của kết quả phân tích chỉ tiêu TSS tại hồ TruyềnThống-vị trí 1 có RSD = 4,98% < 5,3%

- Độ lệch chuẩn tương đối của kết quả phân tích chỉ tiêu COD tại hồ TruyềnThống-vị trí 1 có RSD = 4,97% < 5,3%

- Độ lệch chuẩn tương đối của kết quả phân tích chỉ tiêu NH4 tại hồ TruyềnThống-vị trí 1 có RSD = 5,98% < 15%

- Độ lệch chuẩn tương đối của kết quả phân tích chỉ tiêu NO2- tại hồ TruyềnThống-vị trí 1 có RSD = 5,51% < 7,3%

- Độ lệch chuẩn tương đối của kết quả phân tích chỉ tiêu NO3- tại hồ TruyềnThống-vị trí 1 có RSD = 8,14% < 11%

- Độ lệch chuẩn tương đối của kết quả phân tích chỉ tiêu PO43- tại hồ TruyềnThống-vị trí 1 có RSD = 1,8% < 11%

- Độ lệch chuẩn tương đối của kết quả phân tích chỉ tiêu Cl- tại hồ TruyềnThống-vị trí 1 có RSD = 3,74% < 5,3%

Ngày đăng: 17/07/2017, 06:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w