1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP

66 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 7,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 MỞ ĐẦU 1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1 3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2 PHẦN 1: LỘ TRÌNH, ĐIỂM KHẢO SÁT VÀ CÁC NỘI DUNG THỰC TẬP 3 1.1 Bản đồ thể hiện tuyến hành trình và các điểm khảo sát 3 1. 2. Mô tả tuyến hành trình và vị trí các điểm khảo sát. 4 Ngày thứ 1: (06062017): 4 Ngày thứ 2: (07062017) 4 PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC ĐỊA 6 PHẦN 3: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7 3.1. Vị trí địa lý của Thị trấn Tam Đảo 7 3.2. Địa hình 7 3.3. Khí hậu, thời tiết 8 3.4. Cộng đồng dân cư Thị trấn Tam Đảo 9 PHẦN 4: TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 10 4.1. Du lịch bền vững 10 4.1.1 Khái niệm du lịch bền vững 10 4.1.2. Nội dung của du lịch bền vữqng 10 4.1.3. Ý nghĩa của du lịch bền vững 10 4.1.4. Những điều kiện cơ bản để phát triển du lịch bền vững 11 4.1.5. Tiêu chuẩn đánh giá tính bền vững 12 4.2. Du lịch dựa vào cộng đồng 12 4.2.1. Khái niệm về du lịch dựa vào cộng đồng. 12 4.2.2. Ý nghĩa phát triển du lịch cộng đồng. 13 4.2.3. Nguyên tắc phát triển DLCĐ: 13 4.2.4. Điều kiện phát triển du lịch cộng đồng 13 4.2.5. Đặc điểm của DLCĐ 13 4.2.6. Mục đích của DLCĐ 14 4.2.7. Mối quan hệ giữa cộng đồng địa phương và hoạt động du lịch 15   PHẦN 5: MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI THỊ TRẤN TAM ĐẢO 17 5.1 Thực trạng du lịch ở Tam Đảo hiện nay 17 5.2 Phân tích tiềm năng cộng đồng 18 5.2.1 Tài nguyên và điểm thu hút du lịch 18 5.1.1.1 Địa điểm vui chơi 18 5.1.1.2 Du lịch tâm linh 20 5.1.1.3 Sản phẩm đặc trưng của Khu du lịch Tam Đảo 20 5.2.2 Năng lực cộng đồng 21 5.3 Mục tiêu của mô hình du lịch bền vững dựa vào cộng đồng tại thị trấn Tam Đảo. 22 5.4 Các sản phẩm du lịch cộng đồng 22 5.4.1 Các sản phẩm hiện có 22 5.4.2 Các dịch vụ khác cần được phát triển thêm. 24 5.4.2.1 Homestay 24 5.4.2.2 Biểu diễn văn nghệ truyền thống 24 5.4.2.3 Giáo dục môi trường 25 5.4.3 Các chương trình tour tham quan, có thể tham khảo thêm với các doanh nghiệp lữ hành. 25 5.5 Tổ chức quản lý và kinh doanh du lịch cộng đồng ở thị trấn Tam Đảo 26 5.5.1 Mô hình tổ chức 26 5.5.2 Vai trò và trách nhiệm của các thành phần trong hệ thống 27 5.5.2.1 Ban quản lý xúc tiến du lịch cấp tính 27 5.5.2.2 Ban quản lý du lịch thị trấn Tam Đảo 27 5.5.2.3 Tổ lưu trú 29 5.5.2.4 Tổ biểu diễn văn nghệ 29 5.5.2.5 Tổ thuyết minh hướng dẫn 29 5.5.2.6 Tổ thông tin du lịch 29 5.5.2.7 Trung tâm bảo vệ sinh thái cộng đồng 29 5.6 Giá cả của các sản phẩm du lịch 29 5.7 Cơ chế chia sẻ lợi ích du lịch 30 5.7.1 Ngày công lao động của các thành viên 30 5.7.2 Chọn đối tượng tham gia: 30 5.7.3 Xây dựng cơ chế luân phiên: 30 5.7.4 Xây dựng quỹ phát triển cộng đồng: 31 5.7.4.1 Quỹ này thu từ các nguồn sau: 31 5.7.4.2 Qũy này có thể chi vào các công việc sau: 31 PHẦN 6: CÁC GIẢI PHÁP CẦN THỰC HIỆN ĐỂ HƯỚNG ĐẾN DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 32 6.1 Các giải pháp 32 PHẦN 7 : KẾT LUẬN 34 PHẦN 8: TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Hà Nội, 6/2017

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập thiên nhiên này trước hết em xin gửiđến quý thầy, cô giáo trong khoa Môi Trường trường Đại học Tài Nguyên và MôiTrường lời cảm ơn chân thành nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo và các đồng chí kiểm lâm làm việc ởVườn Quốc Gia Tam Đảo, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tếthiên nhiên đồng thời giải đáp các thắc mắc của chúng em trong suốt chuyến đi TamĐảo

Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy, cô giáo hướng dẫn chúng em trông chuyến

đi thực tế lần này đã giúp đỡ, cung cấp những kiến thức bổ ích để em hoàn thành tốtchuyên đề thực tập thiên nhiên này

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập ở một địa điểmthiên nhiên bổ ích, để em có thể trau dồi thêm kiến thức của mình thêm phong phú.Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích để giúp ích chocông việc sau này của bản thân

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên

đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đónggóp từ thầy, cô

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤ

LỜI CẢM ƠN 1

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

PHẦN 1: LỘ TRÌNH, ĐIỂM KHẢO SÁT VÀ CÁC NỘI DUNG THỰC TẬP 3

1.1 Bản đồ thể hiện tuyến hành trình và các điểm khảo sát 3

1 2 Mô tả tuyến hành trình và vị trí các điểm khảo sát 4

Ngày thứ 1: (06/06/2017): 4

Ngày thứ 2: (07/06/2017) 4

PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC ĐỊA 6

PHẦN 3: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7

3.1 Vị trí địa lý của Thị trấn Tam Đảo 7

3.2 Địa hình 7

3.3 Khí hậu, thời tiết 8

3.4 Cộng đồng dân cư Thị trấn Tam Đảo 9

PHẦN 4: TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 10

4.1 Du lịch bền vững 10

4.1.1 Khái niệm du lịch bền vững 10

4.1.2 Nội dung của du lịch bền vữqng 10

4.1.3 Ý nghĩa của du lịch bền vững 10

4.1.4 Những điều kiện cơ bản để phát triển du lịch bền vững 11

4.1.5 Tiêu chuẩn đánh giá tính bền vững 12

4.2 Du lịch dựa vào cộng đồng 12

4.2.1 Khái niệm về du lịch dựa vào cộng đồng 12

4.2.2 Ý nghĩa phát triển du lịch cộng đồng 13

4.2.3 Nguyên tắc phát triển DLCĐ: 13

4.2.4 Điều kiện phát triển du lịch cộng đồng 13

4.2.5 Đặc điểm của DLCĐ 13

4.2.6 Mục đích của DLCĐ 14

4.2.7 Mối quan hệ giữa cộng đồng địa phương và hoạt động du lịch 15

Trang 4

PHẦN 5: MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG

ĐỒNG TẠI THỊ TRẤN TAM ĐẢO 17

5.1 Thực trạng du lịch ở Tam Đảo hiện nay 17

5.2 Phân tích tiềm năng cộng đồng 18

5.2.1 Tài nguyên và điểm thu hút du lịch 18

5.1.1.1 Địa điểm vui chơi 18

5.1.1.2 Du lịch tâm linh 20

5.1.1.3 Sản phẩm đặc trưng của Khu du lịch Tam Đảo 20

5.2.2 Năng lực cộng đồng 21

5.3 Mục tiêu của mô hình du lịch bền vững dựa vào cộng đồng tại thị trấn Tam Đảo 22

5.4 Các sản phẩm du lịch cộng đồng 22

5.4.1 Các sản phẩm hiện có 22

5.4.2 Các dịch vụ khác cần được phát triển thêm 24

5.4.2.1 Homestay 24

5.4.2.2 Biểu diễn văn nghệ truyền thống 24

5.4.2.3 Giáo dục môi trường 25

5.4.3 Các chương trình tour tham quan, có thể tham khảo thêm với các doanh nghiệp lữ hành 25

5.5 Tổ chức quản lý và kinh doanh du lịch cộng đồng ở thị trấn Tam Đảo 26

5.5.1 Mô hình tổ chức 26

5.5.2 Vai trò và trách nhiệm của các thành phần trong hệ thống 27

5.5.2.1 Ban quản lý xúc tiến du lịch cấp tính 27

5.5.2.2 Ban quản lý du lịch thị trấn Tam Đảo 27

5.5.2.3 Tổ lưu trú 29

5.5.2.4 Tổ biểu diễn văn nghệ 29

5.5.2.5 Tổ thuyết minh hướng dẫn 29

5.5.2.6 Tổ thông tin du lịch 29

5.5.2.7 Trung tâm bảo vệ sinh thái cộng đồng 29

5.6 Giá cả của các sản phẩm du lịch 29

5.7 Cơ chế chia sẻ lợi ích du lịch 30

5.7.1 Ngày công lao động của các thành viên 30

5.7.2 Chọn đối tượng tham gia: 30

5.7.3 Xây dựng cơ chế luân phiên: 30

5.7.4 Xây dựng quỹ phát triển cộng đồng: 31

5.7.4.1 Quỹ này thu từ các nguồn sau: 31

5.7.4.2 Qũy này có thể chi vào các công việc sau: 31

PHẦN 6: CÁC GIẢI PHÁP CẦN THỰC HIỆN ĐỂ HƯỚNG ĐẾN DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 32

6.1 Các giải pháp 32

PHẦN 7 : KẾT LUẬN 34

PHẦN 8: TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 5.1 Các sản phẩm du lịch hiện có tại thị trấn Tam Đảo……….31Bảng 5.2 Một tour du lịch 2 ngày 1 đêm của công ty du lịch Đại Việt……… 34

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Tuyến đường từ Hà Nội đến Tam Đảo……… 3

Hình 1.2 Vườn rau su su tại Tam Đảo……… ………… 4

Hình 1.3 Thị trấn Tam Đảo………5

Hình 1.4 Cảnh vật nhìn từ đỉnh núi Rùng Rình……….…6

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Tam Đảo……… 8

Hình 3.2: Rừng thông Tam Đảo……… …….…9

Hình 3.3 Rêu phủ tầng đá ở Tam Đảo……….…11

Hình 3.4 Ảnh chợ phiên trên Tam Đảo……… 13

Hình 4.1 Mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch……… ….20

Hình 5.1 Đền Bà Chúa Thượng Ngàn……… …28

Hình 5.2 Vườn su su Tam Đảo……… 29

Hình 5.3 Du khách nước ngoài ăn cơm cùng chủ nhà tại một Homestay Tam Đảo.33 Hình 5.4 Sơ đồ tổ chức quản lý và kinh doanh du lịch cộng đồng ở thị trấn Tam Đảo………36

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Du lịch ở Việt Nam trong những năm gần đây đã có những bước phát triểnmạnh mẽ và đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Rất nhiều khu du lịchsinh thái gắn với các vườn quốc gia được xây dựng và khá nổi bật là khu du lịch TamĐảo Tam Đảo là khu vực thuộc dãy núi dài khoảng 50km có độ cao trung bìnhkhoảng 900m với 3 đỉnh là Thiên Nhị (1.375m), Thạch Bàn(1.388m) và Phù Nghĩa(1.400m), nằm cách Hà Nội khoảng 80km, cách thành phố Vĩnh Yên gần 20 km Khu

du lịch Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc là một khu nghỉ mát rất lý tưởng ở miền Bắc với tiếttrời thoáng mát quanh năm, được sánh ngang với Sa Pa và Đà Lạt, với khung cảnhthiên nhiên vô cùng thơ mộng và hùng vĩ Những ngôi nhà huyền ảo trong sương khói

và mây cùng với không khí trong lành, Tam Đảo thực sự trở thành điểm du lịch nghỉdưỡng lý tưởng Từ lâu, thị trấn Tam Đảo đã nổi tiếng với nhiều cảnh quan đẹp, tiêubiểu là Thác Bạc, Cổng Trời, Nhà thờ đá, đỉnh Rùng Rình, cùng với đó là hệ độngthực vật rất đa dạng và phong phú và Vườn Quốc Gia Tam Đảo Đây chính là nhữngtài nguyên du lịch có giá trị đặc biệt, có khả năng khai thác và phát triển để xây dựngcác sản phẩm du lịch hấp dẫn khách thập phương

Cùng với sự phát triển cực kỳ nhanh chóng của du lịch Tam Đảo là những hệlụy kéo theo do sự quản lý và phát triển du lịch một cách bừa bãi không có kiểm soát.Một số tác động có thể kể đến như: rất nhiều nhà nghỉ khách sạn mọc lên không theoquy hoạch, rác thải tăng đột biến gây ô nhiễm môi trường, người dân thì săn bắt cácloài động thực vật quý hiếm để bắn cho khách du lịch, khách du lịch trong quá trìnhtham quan tác động vào những khu vực cấm của rừng gây ảnh hưởng trực tiếp đến môitrường ở đây, Chính vì thế rất du lịch ở Tam Đảo rất cần phát triển theo hướng bềnvững Đồng thời hình thức du lịch gắn với cộng đồng cũng là một hình thức rất mới vàhiệu quả nhưng tuy nhiên ở Tam Đảo vẫn chưa ứng dụng được nhiều và chỉ được thểhiện qua một số hình thức như: các dịch vụ ăn uống hay nhà nghỉ, homestay Trongkhi đó còn có rất nhiều các dịch vụ du lịch gắn với cộng đồng khác mà người dân TamĐảo vẫn chưa khai thác được như sản xuất các đồ lưu niệm, hướng dẫn viên là ngườibản địa hay tổ chức các hoạt động văn hóa, …

Chính vì thế em cùng các bạn nhóm 4 đa chọn đề tài “Xây dựng mô hình du

lịch bền vững dựa vào cộng đồng ở khu vực Thị Trấn Tam Đảo”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu và xây dựng các mô hình du lịch bền vững dựa vào cộng đồng ở khu vựcThị trấn Tam Đảo nhằm đưa ra một số các mô hình để phát triển du lịch bảo vệ nguồntài nguyên kinh tế, xã hội và đồng thời gắn với cộng đồng dân cư ở Thị trấn Tam Đảo

Trang 8

- Tìm hiểu một số mô hình du lịch bền vững gắn với cộng đồng

- Đánh giá tài nguyên du lịch ở Tam Đảo

- Xây dựng và đề xuất hướng phát triển du lịch Tam Đảo bền vững và gắn với ngườidân ở Thị trấn Tam Đảo

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tìm hiều về tiềm năng du lịch của cộng đồng ở Thị trấn Tam Đảo

- Xây dựng mô hình du lịch bền vững dựa vào cộng đồng

- Đề xuất một số hoạt động cần thực hiện để hướng đến du lịch bền vững dựa vàocộng đồng

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong khu vực Thị Trấn TamĐảo

- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình du lịch bền vững gắn với cộng đồng khu vự thịtrấn Tam Đảo

- Thời gian thực hiện đề tài từ 05/ 06/ 2017 đến ngày 14/ 06/ 2017

Trang 9

PHẦN 1: LỘ TRÌNH, ĐIỂM KHẢO SÁT VÀ CÁC NỘI DUNG THỰC TẬP 1.1 Bản đồ thể hiện tuyến hành trình và các điểm khảo sát

Hình 1.1 Bản đồ thể hiện tuyến hành trình và các điểm khảo sát ở Tam Đảo

Trang 10

1 2 Mô tả tuyến hành trình và vị trí các điểm khảo sát.

Ngày thứ 1: (06/06/2017):

Thị trấn Tam Đảo, vườn su su : Thị trấn Tam đảo là khu vực có độ cao gần 900m lànơi tập trung những hoạt động du lịch ở Tam Đảo Thời tiết ở đây rất mát mẻ , khôngkhí trong lành , khung cảnh hùng vĩ và con người nơi đây rất thân thiện rất thuận lợicho phát triển du lịch Sinh kế của người dân nơi đây rất đa dạng và phong phú Bêncạnh đó vườn su su là một địa điểm rất đặc trưng ở Tam Đảo Những vườn su su xanhngát bao phủ bởi lớp sương, các ngọn su su xanh tốt san sát nhau cùng với đó hệ thốngtưới tự động cùng cách chăm sóc rấy đặc biệt của người dân đã tạo nên nhưng cây su

su đạt tiêu chuẩn VietGab

Ngày thứ 2: (07/06/2017)

Tìm hiểu đa dạng sinh học tuyến đường vào chân đỉnh Rùng Rình: Đỉnh Rùng

Rình với độ cao hơn 1.400m là một trong 3 định núi tạo tên goị Tam Đảo nổi tiếng.Thời tiết ở đây rất đặc biệt: một ngày với 4 mùa xuân, hạ, thu, đông, không khí tronglành Ánh nắng ban mai của ngày hè không oi ả và mơn mởn như lộc xuân, hay buổichiều hơi hơi se lạnh và buổi tối gió rét nhẹ Đỉnh núi là khu rừng nguyên sinh với hệthực vật đa dạng, phong phú, gồm nhiều loài lan và các cây thân gỗ lớn, ở đây cây cối,

Hình 1.2 Vườn rau su su tại Tam Đảo (Ảnh Nguyễn Tùng Lâm)

Trang 11

tiếng chim hót ríu rít vang động, bươm bướm bay rợp trời Tọa lạc ở vị trí lý tưởng củaTam Đảo không cách xa sự nhộn nhịp của Tam Đảo là bao hơn thế nữa lại gần khu dulịch khác như Đền Chúa Thượng Ngàn và khu du lịch nhân tạo Hồ Xạ Hương huyền

bí, càng khiến nơi đây thêm hấp dẫn Cái tên lạ và hay của đỉnh Rùng Rình là bắtnguồn từ những cảm xúc rất lạ không chỉ là sự thoải mái mà cả sự êm ái nữa, khi tabước lên những lớp đất thảm mục có cảm giác rung rinh mềm mại một cảm giác - rấtđặc biệt mà đỉnh núi này mới đem lại Ngọn núi được bao bọc bởi rừng nguyên sinhrất phong phú các sinh vật Đặc biệt khi đứng trên đỉnh rùng rình ta có thể ngắm đượcbao quát khung cảnh của Tam Đảo

Hình 1.4 Cảnh vật nhìn từ đỉnh núi Rùng Rình (Ảnh Nguyễn Quang Huy)

Trang 12

PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC ĐỊA

Nghiên cứu thực địa (field research) hay còn gọi là nghiên cứu điền dã làphương pháp thu thập thông tin ngoài phòng thí nghiệm, thư viện hay nơi làm việc.Phương pháp nghiên cứu này được áp dụng trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khácnhau

Các phương pháp phổ biến được dùng trong nghiên cứu thực địa là: phỏng vấnkhông chính thức, quan sát, tham gia vào cuộc sống đối tượng nghiên cứu, thảo luậntập thể, kết quả từ các cuộc lấy ý kiến online hay offline…

Các phương pháp được sử dụng trong đề tài của nhóm:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp chụp hình

- Phương pháp ghi chép số liệu

- Phương pháp lập tuyến khảo sát

- Phương pháp thảo luận tập thể

- Phương pháp lấy ý kiến offline và online

- Phương pháp GPS

Nhóm đã lập kế hoạch khảo sát thực tế kết hợp với quan sát cảnh quan tự nhiên,

cơ sở hạ tầng và văn hóa bản địa, đồng thời tiếp xúc với các bên liên quan, các phòng,ban của thị trấn Tam Đảo và người dân địa phương để thu thập tư liệu bằng văn bản,hình ảnh và ghi chép các nguồn tri thức từ thực tiễn thông qua 2 chuyến khảo cứu tạikhu vực Vườn Quốc gia Tam Đảo vào ngày 06 và ngày 07/06/2017 Phương pháp nàygiúp nhóm có cái nhìn sâu sắc hơn về thực trạng hoạt động của du lịch sinh thái dựavào cộng đồng địa phương, đồng thời giúp đề ra một số giải pháp sát với thực tế nhằmxây dựng mô hình du lịch bền vững

Trang 13

PHẦN 3: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN,

MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Vị trí địa lý của Thị trấn Tam Đảo

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Tam Đảo (Ảnh: cổng thông tin huyện Tam Đảo)

- Thị trấn Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

- Có tổng diện tích tự nhiên là 214,85ha nằm trên dãy núi Tam Đảo ở độ cao 900m sovới mực nước biển Dân số năm 2012 là 693 nhân khẩu với 259 hộ chia làm 02 thôn:Thôn 1 và thôn 2; Khu du lịch Tam Đảo nằm chủ yếu tại thôn 1 và 1 phần của thôn 2(Khu nghỉ dưỡng cao cấp Belvedere Resort)

- Tam Đảo nằm ở phía Đông - Bắc tỉnh Vĩnh Phúc, gần ngã ba ranh giới của VĩnhPhúc với hai tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên Phía Đông Nam và Nam của huyệnTam Đảo giáp huyện Bình Xuyên, phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tam Dương,phía Tây giáp huyện Lập Thạch, phía Tây Bắc giáp huyện Sơn Dương của tỉnh TuyênQuang, phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Đại Từ của tỉnh Thái Nguyên Tam Đảocách Thành phố Vĩnh Yên 10 km và cách Thành phố Hà Nội 70 km, những nơi có dân

số đông, có sự phát triển kinh tế năng động, có sức lan tỏa lớn Vì vậy, Tam Đảo cónhững điều kiện nhất định trong việc khai thác các tiềm năng về khoa học công nghệ,

về thị trường cho các hoạt động nông, lâm sản, du lịch và các hoạt động kinh tế khác

3.2 Địa hình

Tam Đảo là huyện miền núi, nằm trên phần chính, phía Tây Bắc của dãy núi Tam Đảo,nơi bắt nguồn của sông Cà Lồ (sông này nối với sông Hồng và sông Cầu) Địa hìnhcủa Tam Đảo khá phức tạp, đa dạng vì có cả vùng cao và miền núi, vùng gò đồi và

Trang 14

vùng đất bãi ven sông Vùng miền núi và núi cao với diện tích khoảng 11.000 ha, chủyếu do Vườn Quốc gia Tam Đảo và Lâm trường Tam Đảo quản lý Diện tích còn lạibao gồm các vùng núi thấp, vùng bãi do các xã quản lý và sử dụng Các vùng củahuyện chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, mỗi vùng đều có những điều kiện tựnhiên, những nguồn lực kinh tế đặc thù tạo nên những sắc thái riêng trong phát triểnKinh tế - Xã hội, nhất là kinh tế nông, lâm nghiệp và dịch vụ du lịch Tam Đảo nổi bậtvới địa hình vùng núi bởi dãy núi Tam Đảo, vùng rừng quốc gia tạo cảnh quan và điềukiện đặc thù về lịch sử, tín ngưỡng cho sự phát triển du lịch, nhất là du lịch nghỉdưỡng, du lịch sinh thái và du lịch tâm linh

Hình 3.2 Thị trấn Tam Đảo nhìn từ trên cao - Ảnh Vệ tinh

3.3 Khí hậu, thời tiết

Do địa hình phức tạp, nhất là sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi cao vớiđồng bằng thấp ven sông nên khí hậu, thời tiết của huyện Tam Đảo được chia thành 2tiểu vùng rõ rệt (các tiểu vùng về khí hậu, không trùng với địa giới hành chính cấp xã)

Cụ thể: Tiểu vùng miền núi, gồm toàn bộ vùng núi Tam Đảo thuộc trị trấn Tam Đảo

và các xã Minh Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù có khí hậu mát mẻ,nhiệt độ trung bình 180 C-190 C, độ ẩm cao, quanh năm có sương mù tạo cảnh quanđẹp Khí hậu tiểu vùng miền núi mang sắc thái của khí hậu ôn đới, tạo lợi thế trongphát triển nông nghiệp với các sản vật ôn đới và hình thành các khu nghỉ mát, pháttriển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng vào mùa hè

Trang 15

Tiểu vùng khí hậu vùng thấp, bao gồm phần đồng bằng của các xã MinhQuang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù và toàn bộ diện tích của các xã còn lại.Tiểu vùng khí hậu của vùng mang các đặc điểm khí hậu gió mùa nội chí tuyến vùngĐông Bắc Bắc Bộ Nhiệt độ của tiểu vùng trung bình ở mức 220 C-230 C, độ ẩmtương đối trung bình khoảng 85-86%, lượng mưa trung bình 2.570 mm/năm và thườngtập trung vào tháng 6 đến tháng 9 trong năm

Tam Đảo nằm trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc nên chịu ảnh hưởngcủa chế độ nhiệt đới gió mùa ẩm Mưa bão có sự tác động tiêu cực đến sản xuất và đờisống Chế độ gió theo mùa, mùa hè chủ đạo là gió Đông Nam, mùa đông chủ đạo làgió mùa Đông Bắc

3.4 Cộng đồng dân cư Thị trấn Tam Đảo

Năm 2010 dân số của toàn huyện Tam Đảo là 71.528 người, mật độ dân sốtrung bình là 303 người/km2 , trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 41,9% So với cáchuyện, thành phố khác trong tỉnh Vĩnh Phúc, Tam Đảo là một trong các huyện có mật

độ dân số thấp Mật độ dân số không đều giữa các xã trong huyện, tập trung cao ở các

xã vùng thấp và thưa thớt tại vùng thị trấn Tam Đảo, các thôn, xóm vùng ven núi củacác xã vùng đồng bằng

Cộng đồng dân cư Thị trấn Tam Đảo có khoảng tầm 1000 người với sáu dân tộcanh em Thu nhập chủ yếu là dựa vào hoạt động du lịch, 1/3 dân số là trồng trọt Thịtrấn Tam Đảo là nơi cư trú của 6 dân tộc anh em Với sản phẩm đặc trưng chủ yếu làngọn susu- đã được cấp thương hiệu rau an toàn Ngoài ra còn có các sản phẩm khácnhư: Chuối rừng, hạt chuối rừng, mật ong, giảo cổ lam, sâm cau rừng và nhiều loại câythuốc, cây hương liệu quý hiếm khác… cũng rất được khách du lịch ưa chuộng

Trang 16

PHẦN 4: TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 4.1 Du lịch bền vững

4.1.1 Khái niệm du lịch bền vững

- Việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm vớimôi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hoákèm theo, có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cách khuyến cáo về bảo tồn, cótác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinhtê-xã hội của cộng đồng địa phương (World Conservation Union,1996)

- Như vậy, du lịch bền vững là phát triển du lịch trong điều kiện bảo tồn và cải thiệncác mặt môi trường, kinh tế, văn hoá, xã hội Vì vậy, du lịch bền vững cần:

+ Sử dụng tài nguyên môi trường một cách tối ưu để những tài nguyên này hìnhthành một yếu tố quan trọng trong phát triển du lịch, duy trì những quá trình sinh tháithiết yếu và hỗ trợ cho việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học

+ Tôn trọng bản sắc văn hoá - xã hội của các cộng đồng ở các điểm đến, bảotồn di sản văn hoá và những giá trị truyền thống trong cuộc sống của họ và tham giavào quá trình hiểu biết và chấp thuận các nền văn hoá khác

+ Bảo đảm những hoạt động kinh tế sống động lâu dài, đem lại lợi ích kinh tế,

xã hội cho tất cả mọi thành viên bao gồm những công nhân viên chức có thu nhập caohay những người có thu nhập thấp và góp phần vào việc xoá đói giảm nghè4o

4.1.2 Nội dung của du lịch bền vữqng

Xem xét những quan điểm chung về phát triển bền vững, về vị trí đặc biệt của ngành

du lịch và những thoả thuận đã đạt được trên các diễn đàn quốc tế người ta đã xác lậpđược một chương trình cho hoạt động du lịch bền vững hơn với 12 mục tiêu

 Hiệu quả kinh tế

 Sự phồn thịnh cho địa phương

 Hiệu quả của nguồn lực

 Môi trường trong lành trong lành

Trang 17

4.1.3 Ý nghĩa của du lịch bền vững

- Việc phát triển du lịch bền vững có ý nghĩa như sau:

+ Sự bền vững về kinh tế: tạo nên sự thịnh vượng cho tất cả mọi tầng lớp xã hội

và đạt được hiệu quả giá trị cho tất cả mọi hoạt động kinh tế Điều cốt lõi, đó là sứcsống và phát triển của các doanh nghiệp và các hoạt động của các doanh nghiệp đó cóthể duy trì được lâu dài

+ Sự bền vững xã hội: tôn trọng nhân quyền và sự bình đẳng cho tất cả mọingười trong xã hội Đòi hỏi phải phân chia lợi ích một cách công bằng, với trọng tâm

là giảm đói nghèo Chú ý đến những cộng đồng địa phương, duy trì và tăng cườngnhững hệ thống, những chế độ hỗ trợ đời sống của họ, thừa nhận và tôn trọng các nềnvăn hoá khác nhau, và tránh được mọi hình thức bóc lột

+ Sự bền vững về môi trường: bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên, đặc biệt

là các nguồn tài nguyên không thể thay mới và quý hiếm đối với cuộc sống con người.Hạn chế đến mức độ tối thiểu sự ô nhiễm không khí, đất và nước, và bảo tồn sự đadạng sinh học và các tài sản thiên nhiên đang còn tồn tại

4.1.4 Những điều kiện cơ bản để phát triển du lịch bền vững

- Hình thành các nhóm địa phương Nhóm các nhà đầu tư địa phương, thường sở hữuvùng đất giàu đa dạng sinh học, liên kết với các nhà xây dựng các khu nghi mát tiềmnăng và thuê người đứng trung gian chuyên nghiệp được gọi là nhà phát triển có vaitrò đưa các nguồn lợi và các bên tham gia lại với nhau để xác định tính khả thi của khunghỉ mát

- Tìm kiếm các nhà đầu tư từ bên ngoài Nhà phát triển tìm kiếm các nhà đầu tư tưnhân ở bên ngoài và quan sát các mối quan tâm của các bên như các nhà điều hànhtour và các công ty vận chuyển hàng không và tàu thuỷ dựa trên các nhận biết về tiềmnăng thị trường

- Tìm kiếm các hỗ trợ của chính quyền trung ương và địa phương Nhóm liên lạc vớichính quyền địa phương và trung ương để tìm sự hỗ trợ như:

+ Cơ sở hạ tầng (đất trống, sân bay, đường xá, cung cấp nước, quản lý chất thải/rác…)

+ Các quy chế sử dụng đất linh hoạt (phù hợp với một nhóm các khu nghỉ mát)+ Các khuyến khích và giảm thuế; như trợ giá các khoản vay

+ Các vùng đất công cộng thu hút hoặc các công viên mà có thể là cơ sở chocác sản phẩm tour

- Xây dựng các phương tiện Khi các nguồn tài trợ vốn đã sẵn sàng, khu nghỉ mátđược xây Điều này có thể xảy ra khi có hoặc chưa có các đánh giá tác động môitruờng phụ thuộc vào các quy chế của địa phương Điều không may, theo báo cáo của

Trang 18

Chương trình môi trường Liên hợp quốc chỉ ra rằng các quyết định về địa điểm, thiết

kế, kỹ thuật và phát triển các sản phẩm thường được làm từ những viễn cảnh của cácmối quan hệ du khách và hiệu quả hợp tác; những mong đợi của cộng đồng và bảo tồncủa đa dạng sinh học của vùng và địa phương thường không được quan tâm

4.1.5 Tiêu chuẩn đánh giá tính bền vững

- Tiêu chuẩn sinh thái:

+ Nông/lâm nghi Nông/lâm nghiệp: cảnh quan tự nhiên được duy trì, hạn chếtối đa sử dụng hoá chất nông nghiệp

+ Chất lượng không khí và tiếng ồn: cách xa đường ô tô ít nhất 3km, đặc biệt làđường cao tốc

+ Giao thông: đường dành cho xe đạp, đi bộ, phương tiện công cộng

+ Hàng hoá và chất thải: tiến hành tái chế, phân loại rác, tránh bao bì không cầnthiết, bán các sản phẩm địa phương

+ Chất lượng và trang bị cơ sở hạ tầng: xây dựng hoà hợp với môi trường, phùhợp với cả người địa phương và trẻ em

- Tiêu chuẩn xã hội và du lịch:

+ Dân số cực đại của làng nh làng nhỏ hoặc bằng 1 500 ng 1.500 người

+ Cơ sở hạ tầng cho khách du lịch: có một văn phòng thông tin du lịch, không

có hoặc rất ít cơ sở dịch vụ như làm đầu, nướng bánh, tạp phẩm chỉ dành cho dukhách; dễ tiếp cận với các tiện nghi môi trường (hệ thống đường mòn, đường đi dạo)

4.2 Du lịch dựa vào cộng đồng

4.2.1 Khái niệm về du lịch dựa vào cộng đồng.

- Thuật ngữ du lịch dựa vào cộng đồng (hay còn gọi là DLCĐ), xuất phát từ hình thức

du lịch làng bản từ năm 1970 và khách du lịch tham quan cá làng bản, tìm hiểu vềphong tục, tập quán, cuộc sống hoang dã, lễ hội, cũng có thể một vài khách muốnkhám phá hệ sinh thái, núi non - mà thường được gọi là DLST

- DLCĐ nhấn mạnh cả vào hai yếu tố là môi trường tự nhiên và con người DLCĐhướng đến con người và không phủ nhận tầm quan trọng của yếu tố tự nhiên và môitrường Nguyên lý cơ bản trên đây cho thấy hoạt động kinh doanh du lịch dựa vàocộng đồng là chính cộng đồng địa phương tham gia, làm chủ và quản lý, đồng thời

Trang 19

chính họ là người quan tâm đến sự bảo tồn, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên môitrường, nơi gắn liền với sự tồn tại của cá nhân họ, gia đình họ và cả cộng đồng

4.2.2 Ý nghĩa phát triển du lịch cộng đồng

- Đối với du lịch, DLCĐ góp phần đa dạng hoá sản phẩm du lịch, thu hút khách du lịch

và bảo vệ tài nguyên du lịch Đối với cộng đồng, DLCĐ phân chia một cách công bằnglợi ích từ hoạt động du lịch cho các chủ thể tham gia, trong đó có cộng đồng địaphương DLCĐ mang lại lưọi ích kinh tế cho các thành viên cộng đồng tham gia trựctiếp cung cấp các dịch vụ cho khách du lịch, đồng thời cả cộng đồng cũng được hưởnglợi từ sự đóng góp của hoạt động du lịch vào môi trường, kinh tế - xã hội và văn hoáđịa phương

4.2.3 Nguyên tắc phát triển DLCĐ:

 Cộng đồng được quyền tham gia thảo luận các kế hoạch, quy hoạch, thực hiện

và quản lý, đầu tư để phát triển du lịch

 Phù hợp với khả năng của cộng đồng, khả năng bao gồm nhận thức về vai trò

và vị trí của mình trong việc sử dụng tài nguyên, nhận thức được tiềm năng to lớn của

du lịch trong sự phát triển của cộng đồng cũng như biết được bất lợi từ hoạt động dulịch và khách du lịch đối với tài nguyên, cộng đồng

 Chia sẻ lợi ích từ du lịch cho cộng đồng Du lịch cộng đồng phải đảm bảo lợiích cho cộng đồng địa phương trong tất cả các lĩnh vực môi trường kinh tế - xã hội vàvăn hoá, như: tái đầu tư cho cộng đòng xây dựng đường xá, cầu cống, điện và chămsóc sức khoẻ, giáo dục…

 Xác lập quyền sở hữu và tham dự của cộng đồng đối với tài nguyên thiên nhiên

và văn hoá hướng tới sự phát triển bền vững

4.2.4 Điều kiện phát triển du lịch cộng đồng

- DLCĐ chỉ được phát triển trong điều kiện điểm đến có tài nguyên du lịch tự nhiênphong phú, nguyên sơ và tài nguyên du lịch nhân văn độc đáo, đặc sắc Đồng thời,cộng đồng địa phương phải sở hữu những giá trị văn hoá truyền thống đậm đà đặctrưng tộc người và đặc biệt họ phải có nhận thức trách nhiệm đúng đắn về phát triển dulịch và bảo tồn tài nguyên

- Có thị trường khách trong nước và quốc tế cũng là điều kiện quan trọng

- Bên cạnh đó, để phát triển DLCĐ thì sự hỗ trợ của chính phủ, tổ chức phi chính phủ

về tài chính và kinh nghiệm, sự hỗ trợ của các công ty lữ hành trong vấn đề tuyêntruyền quảng cáo thu hút khách du lịch là rất quan trọng

Trang 20

4.2.5 Đặc điểm của DLCĐ

- Là một phương thức hoạt động trong kinh doanh du lịch mà cộng đồng dân cư làngười cung cấp chính các sản phẩm du lịch cho du khách, họ giữ vai trò chủ đạo pháttriển và duy trì các dịch vụ

+ Các khu, điểm tổ chức phát triển du lịch dựa vào cộng đồng là những khu vực có tàinguyên hoang dã còn nguyên vẹn, đang bị tác động huỷ hoại, cần được bảo tồn

+ Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại điểm đang có sức thu hút khách dulịch đến tham quan

+ Cộng đồng phải là người dân địa phương sinh sống, làm ăn trong đó hoặc liền

kề các điểm tài nguyên thiên nhiên, nhân văn

+ Cộng đồng dân cư là người có trách nhiệm trực tiếp tham gia bảo vệ tàinguyên du lịch và môi trường nhằm hạn chế, giảm thiểu tác động bởi khách du lịch vàkhai thác của chính bản thân cộng đồng dân cư

+ Dựa vào cộng đồng gồm các yếu tố giao quyền cho cộng đồng, cộng đồngđược tham gia khuyến khích và đảm nhận các hoạt động du lịch và bảo tồn tài nguyênmôi trường

+Phát triển du lịch cộng đồng đồng nghĩa với đảm bảo sự công bằng trong việcchia sẻ nguồn thu nhập du lịch cho cộng đồng giữa các bên tham gia

+ Do đặc điểm tài nguyên, điều kiện cộng đồng nên cần xét đến các yếu tố giúp

đỡ, tạo điều kiện của các bên tham gia trong đó có vai trò của các tổ chức chính phủ,NGOs trong và ngoài nước, không phải làm thay cộng đồng

4.2.6 Mục đích của DLCĐ

- Mục đích của DLCĐ là khai thác hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo tồncác di sản, văn hoá, nâng cao đời sống cộng đồng, xoá đói giảm nghèo, tạo ra thu nhậpcho người dân, mang lại doanh thu cho du lịch ngày càng tăng

- Ngoài ra, DLCĐ còn khuyến khích sự tham gia của CĐĐP với sự tự nguyện, giúp họchủ động hơn, tôn trọng và có trách nhiệm đối với tài nguyên du lịch Phát triển DLCĐ

có nghĩa là trả lại cho cộng đồng địa phương quyền làm chủ thực sự các giá trị tàinguyên thiên nhiên, văn hoá nơi họ sinh sống và hướng dẫn họ cùng tổ chức các hoạtđộng du lịch, từ đó đem lại lợi ích trực tiếp cho đời sống dân cư

- Một số mục đích, mục tiêu chính của du lịch cộng đồng đã được coi là kim chỉ namcho loại hình phát triển du lịch này, bao gồm:

+ DLCĐ phải góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hoá, bao gồm sự

đa dạng về sinh học, tài nguyên nước, rừng, bản sắc văn hoá…

+ DLCĐ phải đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương thông qua việctăng doanh thu về du lịch và những lợi ích khác cho cộng đồng địa phương

Trang 21

+ DLCĐ phải có sự tham gia ngày càng tăng của CĐĐP

+DLCĐ phải mang đến cho khách một sản phẩm du lịch có trách nhiệm đối vớimôi trường và xã hội

4.2.7 Mối quan hệ giữa cộng đồng địa phương và hoạt động du lịch

Hình 4.1 Mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch

- Mô hình trên cho thấy mối quan hệ giữa nguồn tài nguyên và hành động của cộngđồng có ý nghĩa rất lớn trong phát triển du lịch dựa vào cộng đồng, tức là: có tàinguyên du lịch là đối tượng để phục vụ cho việc thu hút khách du lịch tạo ra thu nhậpcho cộng đồng và khuyến khích họ tham gia các dịch vụ cung cấp phục vụ khách dulịch, đồng thời cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động bảo tồn, bảo vệ tài nguyênmôi trường và ngược lại tài nguyên môi trường tốt hấp dẫn khách du lịch đến thamquan hay nói cách khác đây là vòng tuần hoàn trong việc phát triển du lịch dựa vàocộng đồng

- CĐĐP trong hoạt động du lịch là tập thể người có mối quan hệ với nhau, sống trênlãnh thổ nơi có các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn mà các nhà du lịch đangkhai thác và sử dụng nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh du lịch Những nguồn tàinguyên này bao gồm: đất đai, sản vật của rừng, thuỷ hải sản ở hồ, biển…vốn trước đây

là nguồn sống của CĐĐP hiện nay đã bị chia sẻ vì nhiều mục đích

- Môi trường và hoạt động du lịch có mối quan hệ chặt chẽ, gắn mật thiết với nhau.Môi trường bao gồm nguồn tài nguyên vốn là nguồn sống của CĐĐP nay đã bị chia sẻcho du khách Nghĩa là: các điểm du lịch được hình thành dần dần tại những vị trí cótiềm năng du lịch trong không gian kinh tế - văn hoá - sinh thái Có trước và tồn tạisong song với hoạt động du lịch và hoạt động sinh hoạt sản xuất hàng ngày của cư dânđịa phương

- Du lịch cũng như nhiều ngành kinh tế khác đều hướng tới mục tiêu phát triển bềnvững về kinh tế - môi trường - xã hội, phát triển du lịch cần đảm bảo:

+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

+ Bảo vệ văn hoá và phúc lợi của CĐĐP

Trang 22

+ Tạo lập sự công bằng trong nội bộ và giữa các thế hệ

Như vậy, một trong những đối tượng mà du lịch cộng đồng hướng tới là CĐĐPbởi họ chính là chủ nhân của tài nguyên du lịch nơi họ sinh sống và nâng cao chấtlượng cuộc sống của CĐĐP là một mục tiêu rất quan trọng

Trang 23

PHẦN 5: MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI THỊ

TRẤN TAM ĐẢO

5.1 Thực trạng du lịch ở Tam Đảo hiện nay

Tam Đảo đã và đang trở thành điểm đến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước.Tốc độ tăng cao của lượng khách du lịch đạt được ở cả hai lĩnh vực: Khách nước ngoài

và khách trong nước đến Tam Đảo Năm 2016, Tam Đảo đón hơn 2.5 triệu lượt khách,trong đó khách nước ngoài là khoảng 30,000 lượt (Nguồn: Sở Văn hoá, thể thao và dulịch Vĩnh Phúc

Thị trấn Tam Đảo có vị trí địa lý gần các đô thị Vĩnh Yên, Việt Trì, Thái Nguyên vàthủ đô Hà Nội, nên khách du lịch đến Tam Đảo thời gian lưu trú ngắn, thường là nghỉcuối tuần (từ 2 đến 3 ngày) Ngoài ra, cũng có nhiều nhóm đến chơi một ngày, sáng đichiều về, điều này cũng làm cho khả năng quản lý lượng khách du lịch gặp khó khăn

Về khách du lịch quốc tế đến Tam Đảo, qua thống kê khách du lịch đến Tam Đảonhững năm qua của Sở Văn hoá, thể thao và du lịch Vĩnh Phúc và phòng Văn hoá -Thông tin huyện Tam Đảo, lượng khách du lịch quốc tế đến Tam Đảo còn ít, chiếmchưa đầy 2% tổng lượng khách (1.36% năm 2013) Mục đích du khách quốc tế đến vớiTam Đảo hiện nay chủ yếu thuộc các nhóm cơ bản: Du lịch tín ngưỡng và tâm linh;

Du lịch công vụ, du lịch thể thao và du lịch sinh thái

Khách du lịch nội địa đến với Tam Đảo những năm qua liên tục tăng, nếu như năm

2010 là 1,2 triệu khách thì năm 2013 đã là 1,9 triệu lượt khách Khách nội địa đến vớiTam Đảo gồm các loại hình cơ bản: Du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh - tín ngưỡng,

du lịch kết hợp hội nghị - hội thảo và du lịch sinh thái

Doanh thu từ du lịch có mức tăng trưởng khá cao trong những năm qua Nếu như năm

2010 doanh thu từ du lịch Tam Đảo đạt 368 tỷ đồng thì năm 2013 đã là trên 700 tỷđồng

Về cơ cấu khách du lịch, thị trường du lịch nội địa chủ yếu của khu vực Tam Đảo là

Hà Nội (46%), các tỉnh Bắc bộ khác (20%), các địa phương càng xa càng chiếm tỷtrọng nhỏ, khách du lịch đến từ Đông Nam Á chiếm tỷ trọng lớn (58%), sau đó là thịtrường Bắc Mỹ (17%) còn lại là các thị trường khác (25%)

Về mục đích khách du lịch, khoảng 50% khách đến Tam Đảo với mục đích nghỉ ngơi,thưởng ngoạn cảnh quan; 30% thuộc loại du lịch tâm linh, còn lại là du khách đến dựhội thảo (MICE), tập luyện thể dục thể thao… Riêng khách quốc tế chủ yếu là nghỉdưỡng, du lịch sinh thái (85%), thương mại (10%)

Về mức chi, theo số liệu khảo sát mức chi tiêu của khách quốc tế đạt trên 1 triệu đồng/ngày; trong đó chi tiêu trung bình của khách nội địa khoảng 300 nghìn đồng/ngày Về

Trang 24

cơ cấu chi tiêu, khách quốc tế khách nội địa dành tới 60% cho lưu trú, trong khi khách

du lịch nội địa là 30%

Về các đơn vị tham gia kinh doanh du lịch đoạn 2007-2013, gồm các cấp chính quyền(từ tỉnh Vĩnh Phúc đến cấp huyện), các nhà quản lý ở Tam Đảo và các doanh nghiệphoạt động du lịch ở Tam Đảo Các doanh nghiệp chủ yếu là các hộ gia đình kinh doanhdịch vụ khách sạn nhỏ lẻ, nên chưa có sự quy hoạch và đồng bộ Việc xây quá nhiềunhá nghỉ khách sạn cũng tác động xấu đến môi trường tự nhiên của thị trấn Tại Vườnquốc gia Tam Đảo đã bước đầu tiến hành xúc tiến các hoạt động du lịch sinh thái, tổchức các hoạt động nghiệp vụ (đào tạo, tập huấn và tham quan mô hình rừng đặcdụng ) chủ yếu là trong ngành và của các trường Đại học, cao đẳng, phổ thông Côngtác quản lý du lịch khu vực Tam Đảo bước đầu có tiến bộ do đội ngũ làm công tác dulịch, cụ thể: người quản lý và doanh nghiệp được nâng cao về nghiệp vụ, đã tạo liênkết ngày càng hiệu quả với Hà Nội và nhiều nơi khác

Về phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, các phòng họp, hội thảo quốc tế yêu cầuphải có hệ thống dịch vụ dịch thuật, đèn chiếu, và các dịch vụ khác thì Tam Đảo chưathể thu hút và tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế… Phục vụ ăn uống, hiện nay ởTam Đảo đã có đủ các món ăn âu á, ẩm thực dân tộc đủ phục vụ nhu cầu đa dạngthưởng thức ẩm thực của các loại khách du lịch, cả khách quốc tế và khách nội địa.Tuy nhiên, chất lượng cũng chưa tốt Do diện tích nhỏ lên các nơi vui chơi tại thị trấncũng không có nhiều cải tiến, ngoại trừ quảng trường trung tâm mới được xây dựng

Về số lượng, chất lượng lao động ngành du lịch: Đội ngũ lao động du lịch yếu về chấtlượng, thiếu về số lượng do phụ thuộc quá lớn vào tính mùa vụ của du lịch Tam Đảo,một lượng khá lớn lao động mùa vụ không được thống kê, chưa được đào tạo các kiếnthức, kỹ năng về hoạt động du lịch Lực lượng lao động trong khách sạn chiếm khoảng74,2% tổng lao động du lịch; nhân viên phục vụ chiếm 21%; và nhân viên lễ tân vàmarketing du lịch 25,8%, các lao động khác như lái xe, nhân viên bán hàng lưuniệm… chiếm tỷ lệ thấp Việc thiếu lao động phục vụ cũng làm giảm chất lượng dịch

vụ của các nhà nghỉ khách sạn tại đây

5.2 Phân tích tiềm năng cộng đồng

5.2.1 Tài nguyên và điểm thu hút du lịch

Thị trấn Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo, diện tích khoảng 215 ha, nằm trên dãy núiTam Đảo ở độ cao 900m so với mực nước biển Tài nguyên du lịch ở nơi đây phải kểđến là khí hậu mát mẻ quanh năm – đây chính là yếu tố chính để thu hút khác du lịch.Cùng với khí hậu mát mẻ, nơi đây còn có cảnh quan núi rừng tuyệt đẹp, các danh lamthắm cảnh Các điểm thu hút khách du lịch bao gồm:

Trang 25

5.1.1.1 Địa điểm vui chơi

Điểm thu hút

du lịch

triển sản phẩm du lịchTháp truyền

hình

Nằm trên đỉnh Thiên Thị có độ cao 1.375

m Ðường đi lên tuy vất vả nhưng lãngmạn, nên thơ mây

Đường đi lên khá xa , ítcác dịch vụ như quánnước, quán ăn

Thác Bạc Từ trung tâm thị trấn Tam Đảo, rẽ phải

theo lối mòn, hút xuống thung lũng sâu,thác Bạc giấu mình trong núi, bí ẩn đổxuống dòng nước trắng bạc, lóng lánh ánhmặt trời phản chiếu sắc cầu vồng Mộtdòng suối nhỏ từ trên cao 50 m ào ào tuônnước, thả vào gió tiếng suối, tiếng rừng,tiếng lá dội vào vách đá nghe thâm u nhưtiếng ngàn xưa

Nhà thờ cổ

Tam Đảo

Được xây dựng vào năm 1937, giáo xứnơi đây đã xây dựng ngôi thánh đườnghiện nay theo lối kiến trúc Pháp với chiềudài 26m, rộng 11m Đây là một điểm thamquan khá lý thú, đứng trên nhà thờ cổ bạncũng có thể nhìn thấy toàn cảnh thiênnhiên Tam đảo rất mộng mơ

Vườn quốc gia

Tam Đảo

Với sự phong phú về đa dạng sinh học,đây là một địa điểm thu hút khách du lịch– những người ưa khám phá, và phục vụcác hoạt động nghiên cứu khoa học, giáodục môi trường

Thung lũng

hoa:

Địa điểm tuyệt vời để chụp ảnh Thung lũng hoa nở theo

mùa Cổng trời Từ thi trấn Tam Đảo bạn đi thẳng lên nhà

thờ thời Pháp rẽ trái đi thẳng là tới Cổngtrời Ðứng trên Cổng Trời nhìn xuống thịtrấn Tam Ðảo mờ mờ ảo ảo trong nhữnglàn sương chợt đến chợt đi ta thấy Tam

Ðảo đẹp lạ lùng

Đường đi lên từ thị trânkhá xa

Trang 26

5.1.1.2 Du lịch tâm linh

Hệ thống các di tích ở dải Tam Đảo khá dày đặc Ngay từ cây số 13 đã có Đền Mẫu(ĐềnChân Suối), tiếp nối là Đền Cậu, Đền Cô; tới cây số 18 là Đền Nhị Vị Vương CôNhà Trần; tiếp đến là Đền Trần Tới đỉnh cao nhất của dãy Tam Đảo là Đền Chúa thờ

Bà Chúa Thượng Ngàn, Đền thờ Quốc Mẫu Vua Bà và chùa Vàng Mỗi một di tích lại

có một huyền sử khác nhau, nhưng đặc biệt nhất phải kể đến Đền Chúa thờ Bà ChúaThượng Ngàn - ngôi đền trầm mặc với khí thiêng núi rừng, ở độ cao hơn 1.487m sovới mặt nước biển Để tới đó, du khách phải có sự kiên trì bước qua 300 bậc đá thoảiđược che mát bởi những hàng trúc xanh mát Đến đây, du khách như lạc vào một thếgiới đầy bí ẩn và huyền ảo

5.1.1.3 Sản phẩm đặc trưng của Khu du lịch Tam Đảo

+ Susu Tam Đảo (đã được cấp thương hiệu rau an toàn): Đến Tam Đảo, bạn có thểnhìn thấy loại cây này có mặt ở khắp nơi Su su mọc thành giàn chênh vênh trên sườnnúi, mơn mởn trước cửa nhà, hai bên đường dẫn vào thị trấn cũng bạt ngàn màu xanhcủa su su Khách du lịch trong nước rất hay mua ngọn su su về để làm quà cho người

Hình 5.1 Đền Bà Chúa Thượng Ngàn (Sưu tầm)

Trang 27

Ngoài ra còn có các sản phẩm khác như: các loại nghệ, chuối rừng, hạt chuối rừng, mậtong, giảo cổ lam, sâm cau rừng và nhiều loại cây thuốc, cây hương liệu quý hiếmkhác…

5.2.2 Năng lực cộng đồng

Thành phần dân cư ở thị trấn Tam Đảo khá phong phú với nhiều người từ nơi khác dichuyển lên làm ăn Nhưng người dân ở đây có xu hướng xây dựng các nhà nghỉ, kháchsạn nhỏ theo quy mô hộ gia đình và có liên kết với những đơn vị gần nhau Việc xâydựng các khách sạn vẫn chưa được quy hoạch Cộng đồng thân thiện và có kỹ nănggiao tiếp tốt, buôn bán giá cả ổn cho sinh viên Thị trấn Tam Đảo là nơi chung sốngcủa 6 dân tộc anh em, nhưng các hoạt động quảng bá văn hóa vẫn chưa thật sự đượcđầu tư Các món ăn địa phương thì có nhưng các hoạt động văn nghệ vẫn cần đượcchăm chút

Các hạn chế cơ bản của cộng đồng là chưa có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh dịch

vụ, đặc biệt là làm du lịch nên thiếu kinh nghiệm về tổ chức và hạch toán kinh doanh

Ý thức về điều kiện vệ sinh chung trong thị trấn còn hạn chế Và vì dịch vụ nên sốlượng chất thải rắn có thể tái chế như chai lọ, vỏ lon, … là rất lớn nhưng hoạt độngphân loại và tái chế của cộng đồng vẫn chỉ dừng lại ở quy mô cá nhân và chưa có bàibản

Hình 5.2 Vườn su su Tam Đảo (ảnh: Lê Minh Hằng)

Trang 28

5.3 Mục tiêu của mô hình du lịch bền vững dựa vào cộng đồng tại thị trấn Tam Đảo.

-Đến năm 2018, Tam Đảo trở thành một điểm đến du lịch bền vững gắn với cộng đồngtrọng điểm của Vĩnh Phúc Phát triển du lịch đem lại lợi ích chung về văn hóa xã hội

và môi trường cho toàn dân của thị trấn Đặc biệt đem lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho:

- Có ít nhất 50 hộ gia đình tham gia cung cấp dịch vụ lưu trú trong dân

- Có 20 hướng dẫn viên thuộc thị trấn

- Toàn đội văn nghệ với 20 người bao gồm cả người già, thanh niên và trẻ emthành thạo các điệu hát, múa và chơi nhạc cụ truyền thống góp phần duy trì bản sắcdân tộc và có năng lực biểu diễn phục vụ khách

- Mô hình nhằm góp phần thúc đẩy phát triển du lịch của thị trấn Tam Đảo thông qua

Từ đó góp phần tăng thu nhập cho người dân, cải thiện đời sống

- Xây dựng khối liên minh chiến lược giữa cộng đồng, các cơ quan chính phủ và phichính phủ với các công ty du lịch; góp phần khôi phục, bảo tồn và gìn giữ các giá trịvăn hóa, các làng nghề truyền thống; tạo ra những sản phẩm không gây ô nhiễm môitrường

5.4 Các sản phẩm du lịch cộng đồng

Sản phẩm du lịch cộng đồng bao gồm các hoạt động mà khách du lịch sẽ làm khi đếnthăm thị trấn Tam Đảo và các dịch vụ bổ trợ để tăng trải nghiệm cho khách du lịch.Các sản phẩm này bao gồm

Chủ yếu là cáckhách sạn có quy

mô nhỏ, xây dựngnhiều chưa có sựquy hoạch

Quy hoạch cụ thể, nêntập trung xây cáckhách sạn lớn, với cácphòng họp đê thu hútcác hoạt động hội thảoCác dịch vụ

ăn uống

Phục vụ khách dulịch các món ăn từhiện đại đến cácmón truyền thốngcủa cộng đồng

Ngoài các món ăntruyền thống thì cácmón ăn khác khôngquá ngon và hấp dẫn

du khách

Quản lý được lượngrác thải phát sinh, cảithiện chất lượng, cânbằng dinh dưỡng vàđiều chỉnh cho phù hợpvới khẩu vị du khách

Trang 29

Thị trấn khá nhỏ nên

ít các khu vui chơi,

hệ thống biển báo,chỉ dẫn cũng chưađầy đủ, có ít danhlam thắm cảnh ởtrong thị trấn

Thêm các biển chỉ dẫn,hoàn thiện quảngtrường trung tâm, xâydựng một sân khấucông cộng phục vụhoạt động văn nghệ

Du lịch sinh

thái – VQG

Tam Đảo

Dành cho nhữngngười ưu khám pháhay các mục đíchkhoa học

VQG Tam Đảo với

hệ thống động thựcvật phong phú, thuhút lượng không nhỏkhách du lịch, vẫncòn ít hướng dẫnviên, du khách chưađược cung cấp đủthông tin

Tăng cường quảng bá,thu hút các đoànnghiên cứu, hay cáccông ty lữ hành để thiết

kế thêm các tour dulịch, cung cấp thêmthông tin cho du kháchđến tham quan

Tham quan

các danh lam

thắm cảnh

Tham quan: nhàthờ đá, thác bạc,quán gió, …

Những địa điểm xalại không có phươngtiện di chuyển thíchhợp, bản đồ chỉ dẫncũng chưa có

Phát triển hệ thống xeđiện để chở hành kháchtrong thị trấn, đã thấy

có nhưng chưa thấyhoạt động

Ngọn su su Thương hiệu của

Tam Đảo, làm quà,nâng cao đời sốngcủa người dân

Cây trồng chủ yếucủa Tam Đảo, cóthương hiệu “rau antoàn”

Các chủ vườn nên liênkết với các chủ kháchsạn để du khách có thể

dễ dàng mua ngọn su

su ngay tại khách sạn.Các chủ vườn sẽ bánđược nhiều hơn và đỡmất chi phí vận chuyểnhơn

Trang 30

5.4.2 Các dịch vụ khác cần được phát triển thêm.

và tốn kém thì cải thiện ngôi nhà của mình để trở thành các Homestay Loại hình này

sẽ rất thu hút các du khách trẻ và du khách nước ngoài – những người muốn được trảinghiệm và khám phá những điểm thú vị về đặc điểm và văn hóa mà hình thức du lịchthông thường không có

- Tuy nhiên, cho dù là sống với người dân thì các Homestay cũng phải đạt được cácyêu cầu sau: phòng tuy không cần rộng nhưng phải sạch sẽ, thoáng đãng; trang bịchăn, màn, … đầy đủ, giường ngủ có thể có hoặc không; view đẹp cũng là một trongcác yếu tố quan trọng; ngoài ra phải trang bị nhà vệ sinh, nhà tắm và bồn rửa mặt

5.4.2.2 Biểu diễn văn nghệ truyền thống

- Mỗi buổi tối cuối tuần có thể tổ chức buổi giao lưu văn hóa dài khoảng 1 tiếng đến 1tiếng rưỡi Đây là cơ hội để quảng bá văn hóa của các dân tộc, cũng là một hoạt độngthu hút khách du lịch, tăng sự tương tác giữa du khách và cộng đồng địa phương

Hình 5.3 Du khách nước ngoài ăn cơm cùng chủ nhà

tại một Homestay Tam Đảo

Trang 31

- Các tiết mục có thể là múa hát, các trò chơi dân gian, hoặc các buổi nói chuyện, hoàntoàn có thể để khách du lịch đặc biệt là khách du lịch đăng ký các tiết mục biểu diễn đểgiao lưu.

- Không sử dụng thiết bị khuếch đại âm thanh Chọn người giới thiệu, nhưng khôngđược sân khấu hóa buổi biểu diễn văn nghệ

5.4.2.3 Giáo dục môi trường

Hoạt động giáo dục môi trường vừa là phục vụ nhu khách, vừa để nâng cao nhận thứccủa cộng đồng trong các hoạt động bảo vệ sinh thái

- Trước tiên cần có một đội ngũ hướng dẫn viên du lịch được đào tạo bài bản và cótrách nhiệm cao, hướng dẫn du khách tham quan vườn quốc gia Tam Đảo cũng như làtham quan thị trấn Tam Đảo Các hướng dẫn viên phải có khả năng giao tiếp tốt vớikhách và có hiểu biết nhất định về vườn quốc gia Tam Đảo

- Các cấp chính quyền cũng tổ chức các hình thức tuyên truyền bảo vệ môi trường sinhthái cho cộng đồng địa phương, nhất là với những người có uy tín cao trong cộng đồngnhư là người đứng đầu thị trấn, …

- Tăng cường quảng cáo, giới thiệu về vườn quốc gia Tam Đảo để thu hút thêm dukhách đến khám phá

5.4.3 Các chương trình tour tham quan, có thể tham khảo thêm với các doanh nghiệp lữ hành.

Các tour du lịch Tam Đảo đang do các công ty du lịch Hà Nội và các tỉnh khác cungcấp, Tam Đảo nên có những công ty du lịch của mình và thiết kế ra nhiều tour du lịchkhác nhau để du khách có thêm nhiều lựa chọn và để tăng thêm nguồn thu kinh tế chođịa phương Các tour đến Tam Đảo thường là 2 ngày 1 đêm hoặc chỉ 1 ngày cuối tuần

Bảng 5.2 Một tour du lịch 2 ngày 1 đêm của công ty du lịch Đại Việt

Thời gian Hoạt động của tour

Ngày 1

7h00 Xuất phát từ Hà Nội đến Tam Đảo

9h30 Đến Tam Đảo, đi dạo xung quang thị trấn trong lúc chờ nhận

phòng khách sạn11h00 Nhận phòng khách sạn, nghỉ ngơi trước khi ăn trưa

14h00 Tham quan Thác Bạc, sau khi trở về có thể tham quan Nhà thờ

Đá, hoặc tham quan thị trấn18h00 Dùng bữa tối, sau đó du lịch tự do Tam Đảo về đêm

Ngày 2

8h00 Sau khi ăn sáng, thăm quan Tháp truyền hình Tam Đảo

12h00 Ăn trưa tại nhà hàng

14h00 Thăm quan đền Bà Chúa Thượng Ngàn

16h00 Xếp hành lý trở về Hà Nội

18h00 Về đến Hà Nội

- Bảng trên là một tour du lịch của công ty du lịch Đại Việt, có thể thêm các hoạt động

du lịch sinh thái vào các khoảng thời gian trống như là buổi tối tổ chức các biểu biểu

Trang 32

diễn văn nghệ truyền thống Hoặc kéo dài tour thêm một ngày để tiến hành khám phávườn quốc gia Tam Đảo.

- Thiết kế thêm các tour cho các đối tượng khách du lịch khác nhau như với sinh viênthì nên có các hoạt động tìm hiểu cộng đồng và hệ sinh thái còn với đối tượng lànhững người trung niên thì tập trung vào dịch vụ nghỉ dưỡng và quảng bá các món ănđịa phương

5.5 Tổ chức quản lý và kinh doanh du lịch cộng đồng ở thị trấn Tam Đảo

- Tổ hợp tác/tổ dịch vụ: Nghị định số 151/2007/ND-CP ngày 10/10/2007 về tổ chức vàhoạt động của nhóm dịch vụ Trong đó tổ hợp tác có 3 người trở lên được UBNDxã/phương chứng nhận Các thành viên trong nhóm đóng góp tài sản vốn để cùng sảnxuất kinh doanh và có cơ chế chia sẻ lợi ích và trách nhiệm

- Ban Quản Lý: Là mô hình hợp tác đơn giản của tổ chức cộng đồng, hoặc đồng trên

cơ sở có sự tham gia, tự nguyện, minh bạch BQL được thành lập dựa trên sự bầu chọncủa cộng đồng và có quyết định của chính quyền địa phương Ban có chức năng nhiệm

vụ và quyền hạn cụ thể được cộng đồng xây dựng, thống nhất và được thông qua bởichính quyền địa phương Tuy nhiên quyền hạn của BQL thường không có giá trị pháp

lý cao BQL thường hay bị ảnh hưởng bởi quyết định của chính quyền, nếu BQLkhông thực sự mạnh

Trang 33

Ban quản lý xúc tiến

du lịch cấp tỉnh

Ban quản lý du lịchthị trấn Tam ĐảoTrung tâm bảo vệ

sinh thái cộng đồng

5.5.2 Vai trò và trách nhiệm của các thành phần trong hệ thống

5.5.2.1 Ban quản lý xúc tiến du lịch cấp tính

+ Hỗ trợ chuyên môn và nâng cao năng lực cho ban quản lý du lịch bản và các nhómdịch vụ

+ Quảng bá du lịch cộng đồng, Liên kết với các doanh nghiệp để quảng bá và khaithác

+ Huy động nguồn hỗ trợ, đầu tư của nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức cho cộngđồng trong phát triển cơ sở vật chất và sản phẩm

5.5.2.2 Ban quản lý du lịch thị trấn Tam Đảo

3 Quản lý các hộ/nhóm cung cấp dịch vụ du lịch trong thị trấn Tam Đảo

4 Hợp đồng và tiếp nhận việc đặt tour, dịch vụ tham quan từ doanh nghiệp

- Các thành viên tham gia ban quản lý du lịch bản khoảng 5 người có thể bao gồm:

Trưởng ban

Phó ban

Kế toán

Thành viên khác

Tổ lưu trú Tổ biểu diễn

văn nghệ

Tổ thuyết minh, hướng dẫn

Ngày đăng: 16/07/2017, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Cảnh vật nhìn từ đỉnh núi Rùng Rình (Ảnh Nguyễn Quang Huy) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Hình 1.4. Cảnh vật nhìn từ đỉnh núi Rùng Rình (Ảnh Nguyễn Quang Huy) (Trang 9)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính Tam Đảo (Ảnh: cổng thông tin huyện Tam Đảo) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Hình 3.1. Bản đồ hành chính Tam Đảo (Ảnh: cổng thông tin huyện Tam Đảo) (Trang 11)
Hình 5.2. Vườn su su Tam Đảo (ảnh: Lê Minh Hằng) - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Hình 5.2. Vườn su su Tam Đảo (ảnh: Lê Minh Hằng) (Trang 25)
Bảng 5.1. Các sản phẩm du lịch hiện có tại thị trấn Tam Đảo - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Bảng 5.1. Các sản phẩm du lịch hiện có tại thị trấn Tam Đảo (Trang 26)
Hình 5.3. Du khách nước ngoài ăn cơm cùng chủ nhà - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Hình 5.3. Du khách nước ngoài ăn cơm cùng chủ nhà (Trang 28)
Bảng 5.2. Một tour du lịch 2 ngày 1 đêm của công ty du lịch Đại Việt - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Bảng 5.2. Một tour du lịch 2 ngày 1 đêm của công ty du lịch Đại Việt (Trang 29)
Hình 5.4. Sơ đồ tổ chức quản lý và kinh doanh du lịch cộng đồng ở thị trấn Tam Đảo - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Hình 5.4. Sơ đồ tổ chức quản lý và kinh doanh du lịch cộng đồng ở thị trấn Tam Đảo (Trang 31)
Hình 4: Trồng su su ở Tam Đảo - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Hình 4 Trồng su su ở Tam Đảo (Trang 43)
Hình 1: Bản đồ hành trình đi Tam Đảo - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Hình 1 Bản đồ hành trình đi Tam Đảo (Trang 49)
Hình 5: Ảnh hoạt động tổ chức tối 06/06 - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Hình 5 Ảnh hoạt động tổ chức tối 06/06 (Trang 52)
Hình 6: Chân đỉnh Rùng Rình nhìn xuống - BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH BỀN VỮNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở KHU VỰC THỰC TẬP
Hình 6 Chân đỉnh Rùng Rình nhìn xuống (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w