MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 2 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2 2.2 Phạm vi nghiên cứu 2 3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3 3.1 Đối tượng nghiên cứu 3 3.2 Phương pháp nghiên cứu 3 4. Những đóng góp chính của khóa luận 4 5. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4 CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 15 2.1 Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất 15 2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất 15 2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 15 2.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 19 2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 20 2.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp 20 2.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp hoàn thành tương đương 21 2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức 22 2.3. Vấn đề chung về giá thành. 23 2.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm. 23 2.3.2 Phân loại giá thành 23 2.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 25 2.3.4 Kỳ tính giá thành 31 2.3.5 Đối tượng tính giá thành 31 2.4. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 32 2.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 33 2.6. Kế toán chi phí sản xuất. 34 2.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 34 2.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. 37 2.7. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành. 41 2.8 Tổ chức hệ thống sổ kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 45 2.8.1 Hình thức sổ nhật ký chung 45 2.8.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ 46 2.8.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – sổ cái: 46 2.8.4 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ 47 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẦM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY TÂY ĐÔ 48 3.1. Giới thiệu chung về công ty. 48 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 48 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần giấy Tây Đô 49 3.1.3. Ngành nghề kinh doanh. 50 3.1.4. Phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. 51 3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 51 3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 51 3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban. 51 3.2.3. Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiêp. 53 3.3. Đặc điểm và quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 54 3.4. Tổ chức bộ máy kế toán và chứng từ kế toán. 56 3.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán 56 3.4.2. Tổ chức vận hành các chế độ, phương pháp kế toán. 58 3.4.3. Hình thức kế toán áp dụng. 63 3.5 Khái quát về tình hình tài chính của công ty. 64 3.6 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấy Tây Đô 66 3.6.1 Phân loại chi phí sản xuất 66 3.6.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 67 3.6.3 Phân loại giá thành 67 3.6.4 Phương pháp tính giá thành 67 3.6.5 Kỳ tính giá thành 67 3.6.6 Đối tượng tính giá thành 67 3.6.7 Kế toán chi phí sản xuất 68 3.6.8 Đánh giá sản phẩm dở dang 75 3.6.9 Kế toán tính giá thành sản phẩm 76 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY TÂY ĐÔ 78 4.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấy Tây Đô 78 4.1.1 Ưu điểm 79 4.1.2 Nhược điểm 82 4.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấy Tây Đô 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 1STT Viết tắt Diễn giải
DANH MỤC SƠ ĐÔ
Trang 21 Sơ đồ 2.1 Kê toán chi phí nguyên vật liệu trực tiêp Phụ lục 01
2 Sơ đồ 2.2 Kê toán chi phí nhân công trực tiêp Phụ lục 02
3 Sơ đồ 2.3 Kê toán chi phí sản xuất chung Phụ lục 03
4 Sơ đồ 2.4 Hạch toán tổng hợp CPSX tính giá thành theo PP
6 Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ theo hình thức kê toán nhật ký chung Phụ lục 07
7 Sơ đồ 2.7 Trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức nhật ký chứng tư Phụ lục 08
8 Sơ đồ 2.8 Trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức nhật ký – sổ cái Phụ lục 09
9 Sơ đồ 2.9 Trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức chứng tư ghi sổ Phụ lục 10
10 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty CP giấy Tây Đô Phụ lục 11
11 Sơ đồ 3.2 Sơ đồ mô tả quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh Phụ lục 12
12 Sơ đồ 3.3 Bộ máy kê toán của công ty CP giấy Tây Đô Phụ lục 14
13 Sơ đồ 3.4 Trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức nhật ký chung Phụ lục 16
14 Sơ đồ 3.5 Quy trình ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiêp Phụ lục 23
15 Sơ đồ 3.6 Quy trình ghi sổ chi phí nhân công trực tiêp Phụ lục 28
16 Sơ đồ 3.7 Quy trình ghi sổ chi phí sản xuất chung Phụ lục 29
Trang 3STT Bảng biểu Nội dung Phụ lục
1 Biểu 2.1 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Phụ lục 04
2 Biểu 3.1 Trang thiêt bị công ty sử dụng Phụ lục 13
4 Biểu 3.3 Báo cáo kêt quả kinh doanh của công ty trong 3
năm 2013,2014,2015
Phụ lục17
5 Biểu 3.4 Tình hình vốn và tài sản của công ty Phụ lục 18
11 Biểu 3.10 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Phụ lục 26
17 Biểu 3.16 Thẻ tính giá thành giấy Kraft Phụ lục 34
18 Biểu 3.17 Thẻ tính giá thành giấy Fax Phụ lục 35
19 Biểu 3.18 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Phụ lục 36
20 Biểu 3.19 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh Phụ lục 37
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kêt quảnghiên cứu được sủ dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi xin ý kiênsử dụng và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kêt quả khảo sát thực tê tưđơn vị thực tập Tôi xin cam kêt về tính trung thực của những luận điểm trong khóaluận này.
Tác giả khóa luận
(Ký tên)
Vũ Thị Quỳnh
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với tất cả các doanh nghiệp, yêu tố lợi nhuận luôn được đặt lên vị trí hàngđầu nên bất cứ nhà sản xuất nào cũng phải quan tâm đên chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm Bởi lẽ giá thành sản phẩm là một tiêu chí kinh tê tổng hợp, phản ánh chấtlượng, hoạt động sản xuất, kêt quả sử dụng các tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trongquá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tê, kỹ thuật nhằm sản xuất ra nhiềunhất, với chi phí tiêt kiệm và giá thành ở mức thấp nhất trong điều kiện có thể đượccủa doanh nghiệp Như vậy để tồn tại và phát triển được trong bối cảnh thị trườngcạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để tiêt kiệm chi phí sản xuất,cải tiên mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiêu người tiêu dùng, tiêu thụ sản phẩmnhanh, hạ thấp giá thánh sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh và tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Đồng thời làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmsẽ giúp các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trính sản xuất, quảnlý cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để đề ra nhữngquyêt sách, biện pháp tối ưu nhằm tiêt kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng đồng thời giúp doanh nghiệp có sự chủ độngsáng tạo trong sản xuất kinh doanh
Để đạt được mục tiêu nâng cao lợi nhuận cần thực hiện rất nhiều các phươngán Một trong những phương án nhằm đem lại lợi nhận cho doanh nghiệp đó là tiêtkiệm chi phí sản xuất tư đó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thịtrường Để phương án tiêt kiệm chi phí sản xuất đem lại hiệu quả kinh tê cao đòi hỏicác doanh nghiệp phải quản lý chi phí một cách chặt chẽ, tính giá thành sản phẩm mộtcách chính xác.Tư đó, kê toán tập hợp chi phí và tính giá thánh sản phẩm là nội dungkhông thể thiêu được trong toàn bộ nội dung tổ chức công tác tại các doanh nghiệp.Vì thê, bài toán về chi phí , giá thành luôn là bài toán quan trọng và đầy thách thức màmỗi nhà quản lý đều muốn tìm ra cách giải nhanh và hiệu quả nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm,qua thời gian thực tập nghiên cứu tại công ty cổ phần giấy Tây Đô,
Em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Trang 7công ty cổ phần giấy Tây Đô” để tìm hiểu và nghiên cứu cho bài khóa luận tốt nghiệp
của mình
2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích về thực trạng công tác kê
toán nói chung và công tác kê toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổphàn giấy Tây Đô nói riêng Tư đó, tìm ra những ưu điểm ,hạn chê và tìm ra nguyênnhân của những hạn chê đó trong kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại doanh nghiệp Cuối cùng, đưa ra những đề xuất về giải pháp trong việc hoàn thiện
kê toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần giấyTây Đô
Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát hóa, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kê toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất
- Khảo sát, tìm hiểu thực tiễn về thực trạng công tác kê toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấy Tây Đô Nghiên cứu đề tài nhằmphản ánh khách quan về công tác kê toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần giấy Tây Đô, lấy tình hình số liệu trung thực về công tác kêtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phảm giấy để làm sáng tỏ nhữngvấn đề lý luận đã nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng, rút ra một số ưu điểm, hạn chê, đề xuất ra các phươnghướng, giải pháp nhằm hoàn thiện kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty cổ phần giấy Tây Đô
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: khoá luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu kê toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấy Tây Đô trong điều kiện doanhnghiệp áp dụng Chê độ kê toán ban hành theo quyêt định số 48/2006/QĐ – BTC doNhà nước ban hành năm 2006, sửa đổi bổ sung theo thông tư 200/2014/TT-BTC vàtuân thủ Hệ thống chuẩn mực kê toán Việt Nam, Luật kê toán, các thông tư hướng dẫncủa Chính phủ
Trang 8Thời gian: Số liệu nghiên cứu về tổng quan doanh nghiệp được thu thập tư năm
2013 đên năm 2016
Nội dung: Tìm hiểu về kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần giấy Tây Đô
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của khóa luận là kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành tạicông ty cổ phần giấy Tây Đô Thông qua những lý luận cơ bản về tập hợp chi phínguyên vật liệu trực tiêp, chi phí nhân công trực tiêp, chi phí sản xuất chung để cóthể tổng hợp về chi phí sản xuất sản phẩm cũng như công tác hạch toán giá thành chosản phẩm giấy của công ty Đồng thời thông qua các báo cáo, chứng tư, sổ sách kêtoán để hiểu biêt sâu hơn về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp là những thông tin cònnguyên bản, chưa được tổng hợp trên các chứng tư hay báo cáo tài chính tại công tymà bản thân người nghiên cứu phải tự tìm hiểu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp là những thông tin đãđược tổng hợp tư những nguồn khác nhau như: Hoá đơn, các chứng tư, sổ kê toán, báocáo tài chính…để tổng hợp và tiên hành nghiên cứu kê toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm
Phương pháp quan sát: Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin gián tiêp bằngcách tự mình quan sát và rút ra kêt luận, hàng ngày quan sát cách nhân viên trong công
ty làm việc, đặc biệt là phòng kê toán xem cách xử lý, luân chuyển chứng tư… tạicông ty như thê nào
Phương pháp phỏng vấn: Là cách thu thập thông tin bằng việc trực tiêp phỏngvấn các đối tượng hiểu biêt về vấn đề cần phỏng vấn, phỏng vấn các nhân viên phòng
kê toán, các nhân viên phòng hành chính nhân sự về cơ cấu tổ chức bộ máy công ty, bộmáy kê toán, các vấn đề có liên quan đên đề tài nghiên cứu của bản thân
Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp này nhằm tổng hợp các nguồn thông
tin sơ cấp và thứ cấp Sau đó sử dụng các phương pháp phân tích, dùng bảng biểu để
Trang 9đối chiêu các quy trình hạch toán, phương pháp kê toán với các chuẩn mực kê toán đãphù hợp hay chưa.
Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và tương đối để so sánh kêt quả đạtđược của năm trước với năm sau, của kê hoạch công ty đặt ra với thực tê đạt được đểthấy được mức phấn đấu của công ty
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về các khoản chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm Đánh giá sựtăng trưởng hay giảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ So sánh giữa số thực hiện với số kê hoạch để thấy mức phấn đấu của Công ty.Phương pháp loại trư: Sử dụng để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng củatưng nhân tố đên chi phí sản xuất của công ty
Thông qua phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu giúp ta có cái nhìn toàndiện hơn về tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cua công ty.Tư đó đưa racác phương pháp hoàn thiện kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm củacông ty trên cơ sở tuân theo các Chuẩn mực và Chê độ kê toán Việt Nam
4 Những đóng góp chính của khóa luận
Khóa luận đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề chi phí, giá thành sản phầm, một chitiêu quan trọng, chúng phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Đồng thời việc nghiên cứu về đề tài giúp đánh giá chi tiêt về thực trạng kê toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấy Tây Đô, chi ra rõnhững ưu điểm cần phát huy và những hạn chê cần khắc phục góp phần nâng caocông tác kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấyTây Đô
Kêt quả nghiên cứu có thể được dùng để định hướng các chiên lược nhằm nângcao lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
5 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đề tài nghiên cứu về kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luônnhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, các thầy cô và các bạn học sinh,sinh viên Các công trình nghiên cứu đề tài qua các năm đều phản ánh những thựctrạng cả công tác kê toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, tuy nhiên mỗi tác giả đều
Trang 10có những góc nhìn riêng, những quan điểm riêng và các đối tượng khác nhau Vì thê,
em xin đưa ra một số chuyên đề khóa luận tiêu biểu về kê toán chi phí và tính giáthành sản phẩm qua các năm gần đây:
(1) Năm 2014, Khóa luận “ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần sản xuất thương mại may Sài Gòn” của tác giả Bùi Thị Hương Sen trường Đại học Thương mại
Ưu điểm: Trong khóa luận này tác giả đã nêu bật được các đặc điểm riêng trong
công tác kê toán tại công ty đặc biệt là công tác kê toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm Về hình thức, Khóa luận có bố cục logic chặt chẽ, rõ ràng Sổ sáchchứng tư hợp lý theo chê độ kê toán của công ty Tác giả đã nêu rõ được thực trạng kêtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Đồng thời, tác giả đã nêuđược tầm quan trọng của kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, nghiêncứu được lý luận cơ bản của công tác kê toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sảnphẩm Tác giả cũng đã đưa ra được những giải pháp nhằm hoàn thiện về kê toán tậphợp chi phí và tính gía thành sản phẩm của công ty
Nhược điểm: Bố cục của khóa luận còn chưa hợp lý, giữa các chương còn chưa
có sự thống nhất chung Độ dài chương 1 còn bị lệch khác nhiều so với các chươngkhác Phần cơ sở lý luận đưa ra ở chương 2 nhưng chương 3 chưa có sự logic vớichương 2 để đánh giá tình hình kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tạicông ty.Các giải pháp tác giả đưa ra còn khá chung chung, chưa đi vào cụ thể Tác giảchưa nói rõ được phương pháp tính giá xuất kho trong công ty là phương pháp nào, vềcách tính và phương pháp ghi sổ tại công ty chi mới đưa ra được lý thuyêt về côngthức, chưa đi sâu vào ví dụ cụ thể
(2) Năm 2014, Khóa luận “ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần Hải Anh” của tác giả Nguyễn Đức Thi, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ưu điểm: Nhìn chung, khóa luận đã cung cấp được những thông tin cần thiêt
cho người đọc về toàn bộ công tác kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phâmtại công ty Tác giả đã trình bày một cách có hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về kêtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong đề tfai nghiên cứu, tác giả đãnêu được những thành tựu trong công tác hạch toán về bộ máy kê toán trong công ty
Trang 11được tổ chức gọn nhẹ, quy trình làm việc khoa học, cán bộ ké toán được bố trí hợp lý,phù hợp với trình độ chuyên môn và khả năng của mỗi người Phần ưu, nhược điểmcủa công ty được tá giả đánh giá một cách rõ ràng, cụ thể Đặc biệt, tác giả đã đưa rađược phương pháp khắc phục hạn chê tại công ty rất chặt chẽ Tưng hạn chê được tácgiả đề xuất biện pháp phù hợp để khắc phục
Nhược điểm: Qua phân tích bài khóa luận của tác giả ta thấy, Tác giả đã đi sâu
vào cơ sở lý luận mà không đi sâu vào nghiên cứu thực trạng kê toán chi phí sản xuấtvà tính giá thánh sản phẩm tại đơn vị thực tập Các mẫu sổ sách, chứng tư còn hạn chê.Tác giả đưa ra các chứng tư, sổ sách vào trong bài nhưng chưa phân tích số liệu trêncác chứng tư, sổ sách đó Cách trình bày về cơ sở lý luận còn hơi lan man, chưa trọngtâm, chưa có sự logic giữa cơ sở lý luận và tình hình thực tê công tác kê toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty
(3) Năm 2015, Khóa luận “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất tại công ty cổ phần tập đoàn Việt Úc” của tác giả Trần Thị Yên, trường đại học dân lập Hải Phòng.
Ưu điểm:Tác giả đã hệ thống hóa khá đầy đủ những lý luận chung về kê toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Tác giả đã đánh giáđược thực trạng công tác kê toán chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm Trên cơsở đó, tác giả đề xuất các ý kiên nhằm hoàn thiện công tác kê toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Khóa luận được trình bày một cách khá rõràng, mạch lạc và logic.Các đề xuất mà tác giả đưa ra có tính thuyêt phục đối vớingười đọc đồng thời phù hợp đối với công tác kê toán tại công ty
Nhược điểm: Trong khóa luận, tính cấp thiêt cuả đề tài tác giả chưa tập trung
làm nổi bật được tầm quan trọng của kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại doanh nghiệp.Do đó, chương 1 của bài khóa luận có phần sơ sài và chungchung, chưa chi rõ đối tượng cần nghiên cứu Mẫu sổ sách, bao cáo tương đối ít Sơ đồ,bảng biểu tác giả vẫn để trong bài nên đưa xuống phần phụ lục để nhìn tổng quan bàikhóa luận sẽ khoa học hơn
Trang 12(4) Năm 2012,Khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần Vụ Hát Tường” của tác giả Phạm Thu Hiền trường Đại học dân lập Hải Phòng
Khóa luận có kêt cấu đủ 4 chương.Tác giả lần lượt trình bày tổng quan về kêtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lý luận chung; Thực trạng kê tóan chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp và đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện công tác kê toán của doanh nghiệp
Ưu điểm: Bài khóa luận của tác giả trình bày khá rõ ràng, chi tiêt cụ thể Tác giả
đã tóm tắt được đầy đủ những nội dung về cơ sở lý luận công tác kê toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất Tác giả đã trình bày khá chitiêt và rõ ràng về thực trạng công tác kê toán tập hợp chi phí và tính giá thánh sảnphẩm tại công ty Trong bài khóa luận, tác giả đã trích dẫn được các số liệu, sổ sách cụthể, hợp lý Đánh giá được một số ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại trong công tác kêtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Vụ HátTường
Nhược điểm: Tác giả áp dụng lý luận và thực tê một cách rời rạc, không nhất
quán; không đưa ra nhận xét chính xác về tình hình kê toán tại công ty, tư đó nhữnggiải pháp, kiên nghị tác giả đề xuất không phù hợp, không hiệu quả với tình hình thực
tê tại công ty Bài khóa luận chưa có chứng tư gốc cụ thể
Trang 13(5) Năm 2015, Khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hoa Hông” của tác giả Phạm Huyền Trang trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Đề tài đã nêu lên được hệ thống lý luận về công tác kê toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm, phân tích thực trạng công tác kê toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm tại công ty; đánh giá, phân tích tình hình tài chính của CôngtyTNHH Thương mại và Dịch vụ Hoa Hồng, chi ra những ưu điểm, hạn chê trongcông tác kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để đưa ra các biện pháphoàn thiện công tác kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm đẩy mạnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đưa công ty ngày một phát triển
Ưu điểm: Tác giả đã tóm tắt được đầy đủ những nội dung cơ bản về công tác tổ
chức kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Tác giả đã trích dẫn được các
số liệu, mẫu sổ kê toán minh họa, trình tự ghi sổ kê toán rất cụ thể, phù hợp trong phầnthực trạng Dựa vào cơ sở lý luận và thực trạng công ty tác giả cũng đánh giá được ưuđiểm và một số hạn chê vẫn còn tồn tại trong công tác kê toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm của công ty một cách khá chi tiêt Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa rađược những giải pháp cơ bản giúp hoàn thiện công tác kê toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm Tác giả đã đưa vào một số mẫu sổ sách cũng như chứng tư khá chitiêt
Nhược điểm: Trong bài luận, tác giả đã đề cập đên các giải pháp nhằm hạ giá
thành sản phẩm nhưng chưa cụ thể Tác giả chưa đưa ra được những đề xuất sát vớithực tê tình hình kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm như ; đánh giá sảnphẩm hỏng, sơ đồ quy trình sản xuất cuả công ty Tác giả mới đưa ra được nhược điểmcủa kê toán chi phí nguyên vật liệu trực tiêp mà chưa đưa được hướng hoàn thiện cụthể cho hạn chê này
(6) Năm 2013, Khóa luận “ Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây” của tác giả Nguyễn Quốc Trung trường Đại học Thương mại
Tác giả đã khái quát được phần hành kê toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây Phản ánh được công tác tổchức, quản lý kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty đã thực
Trang 14hiện đúng theo quy chê tài chính kê toán của Nhà nước Hình thức ghi sổ của công tyđược sử dụng khá phù hợp với công tác kê toán, chứng tư tổ chức khá chặt chẽ, phùhợp chê độ, tình hình đặc điểm của công ty Bên cạnh đó tác giả đã phát hiện ra việc sửdụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung còn phát sinh một số vấn đề còn tồn tại đó là việctrùng lặp một số nghiệp vụ Bài khóa luận đã nêu ra được hệ thống sổ sách, chứng tư
kê toán được sử dụng theo đúng chê độ đã quy định và quản lý khá chặt chẽ; việc ghichép, phản ánh được tiên hành dựa trên căn cứ khoa học của chê độ kê toán hiện hànhvà dựa vào tình hình thực tê của công ty; hình thức ghi sổ của công ty được sử dụngkhá phù hợp với công tác kê toán, chứng tư tổ chức khá chặt chẽ, phù hợp chê độ, tìnhhình đặc điểm của công ty
Ưu điểm:Khóa luận làm rõ tình hình kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn, Hà Tây Qua đó, đưa ra những đánhgiá về những mặt tích cực, những hạn chê còn tồn tại và đề xuất một số ý kiên nhằmhoàn thiện kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần ximăng Tiên Sơn, Hà Tây
Nhược điểm: Trong phần thực trạng, tác giả xen lẫn thêm nhiều phần lý thuyêt
đã có ở chương 1, như vậy là không cần thiêt và gây sự trùng lặp trong khóa luận Các
sơ đồ, bảng biểu trong khóa luận trình bày thiêu thẩm mỹ, gây rối mắt và thiêu khoahọc
Đặc biệt, tác giả đã không đánh số các sơ đồ, bảng biểu, không lập danh mục tưviêt tắt, danh mục sơ đồ, bảng biểu đã sử dụng trong bài, Như vậy người đọc sẽ khókhăn hơn trong việc tiêp cận, nghiên cứu khóa luận Khóa luận chưa có chứng tư gốc
(7) Năm 2016, Khóa luận” Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần Yên Thành” của tác giả Đinh Thị Hải Yến trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Khóa luận được trình bày gồm 4 chương Chương 1 tác giả nêu ra lý do lựachọn đề tài, chi ra tính cấp thiêt của kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp Chương 2 đưa ra cơ sở lý thuyêt về kê toán tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm, nêu khái quát về các hình thức ghi sổ kê toán được các doanhnghiệp áp dụng hiện nay Chương 3 tác giả đi sâu vào thực trạng kê toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Yên Thành đựa trên những cơ sở lý
Trang 15thuyêt đã đưa ra Tư đó tìm ra những ưu, nhược điểm trong công tác kê toán tại công
ty nói chung và về kê toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty nói riêng.Tư những hạn chê đã tìm hiểu được sau đó đề xuất những giải pháp khắcphục những hạn ché còn tồn tại để bộ máy kê toán của công ty được hoàn thiện hơn
Ưu điểm:
Khóa luận của tác giả đã nêu được khá rõ ràng các nội dung cơ bản, có sự kêthợp chặt chẽ giữa chương cơ sở lý luận và thực trạng công tác kê toán của công ty Hệthống hóa được cơ sở lý luận về kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.Tác giả cũng đã nêu rõ được thực trạng kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm, chi tiêt về các chứng tư sử dụng và phương pháp kê toán các khoản mục chi phícủa công ty Tác giả đưa ra được các ưu điểm cũng như hạn chê còn tồn tại trong côngtác kê toán nói chung tại công ty Ngoài ra tác giả còn đưa ra được một số giải phápnhằm hoàn thiện kê toán kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Nhược điểm: Phần cơ sở lý luận về kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm được nêu ra một cách hơi dài dòng, lan man, không trọng tâm, đồng thời phầnthực trạng tác giả không đi vào chi tiêt cụ thể mà chi nói chung chung Việc trích tiềnlương nghi phép kê toán chưa hạch toán vào tài khoản trích trước tiền lương nghi phéptrên TK 335.Một số ví dụ tác giả đưa ra chưa được trình bày rõ ràng và khoa học
(8) Năm 2014, Khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty cổ phần Cao Bằng” của tác giả Chu Thị Thanh Hằng trường Đại học Quản lý Kinh doanh
Tác giả đã nêu được tầm quan trọng của kê toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thánh sản phẩm, hệ thống hóa lý luận cơ bản về kê toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thánh sản phẩm Đưa ra thực trạng công tác kê toán tại công ty Cổphần cao Bằng Cuối cùng, tác giả đánh giá lại những thành tựu mà công ty đã đạtđược trong công tác kê toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm.Bêncạnh việc đưa ra những thành tựu, tác giả đã chi được ra những hạn chê cần khắc phụccủa công ty
Ưu điểm:Những ví dụ được tác giả đưa ra một cách cụ thể, rõ ràng theo một
trình tự nhất định giúp người đọc dễ hiểu và hình dung.Tác giả đã nêu lên được việc tổchức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đối tượng tập hợp
Trang 16chi phí, đối tượng tính giá thành san phẩm phản ánh đặc thù kinh doanh của doanhnghiệp Tác giả đã phản ánh được quá rình mở sổ kê toán cho tưng công trình, hạngmục công trình, tưng đơn đảm bảo sự theo dõi khá sát sao Qua bài khóa luận ta thấyrằng tác giả đã đi sâu vào tính chât và đặc điểm của ngành xây dựng, nói lên đượcnhững khó khăn, thuận lợi trong công tác kê toán để tư đó hướng đên đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao công tác kê toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm.
Nhược điểm:Trong khóa luận của mình, tác giả đã lồng ghép quá hiều phần
danh mục bảng biểu trong quá trình trình bày khiên thông tin bị đứt đoạn, hông liềnmạch về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn Tác giả nên để phần bảng biểu, sơ đồ xuốngphần phụ lục để bài khóa luận trở lên liền mạch và khoa học hơn Khóa luân chưa nêu
rõ được việc luân chuyển chứng tư tư các công trình đên công ty Chưa phản ánh đượcchi phí nguyên vật liệu nhập xuất tại kho công trình ở xa nên tập hợp chi phí cònchậm, chưa được thường xuyên phản ánh kịp thời về doanh nghiệp Khóa luạn chưasử dụng chứng tư gốc
(9) Năm 2013, Khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần May 10”của tác giả Bùi Thị Thanh Hoa trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Tác giả nêu được tầm quan trọng rất lớn của kê toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, đưa ra các biện pháp nhằm tiêt kiệm chi phí, hạ giá thành đênmưc thấp nhất mà doanh nghiệp có thể để thu được lợi nhuận ngày càng cao Tác giảđã mô tả và thể hiện tình hình phản ánh các khoản chi phí, việc hạch toán giá thànhqua rất nhiều số liệu tư công ty, nó cho thấy sự chi tiêt và ti mi trong việc tiêp thunguồn số liệu của bản thân tác giả
Ưu điểm: Tác giả đã đưa ra được tính cấp thiêt của đề tài nghiên cứu, làm rõ
mục tiêu, phương pháp và đối tượng nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả còn có các nhậnxét, đánh giá, đưa ra được ưu điểm và hạn chê của một số bài khóa luận cùng đề tài kêtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.Tư đó rút kinh nghiệm thực hiện bàikhóa luận của mình tốt hơn Hệ thống hóa được các nội dung cơ bản về đề tài kê toántập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Tác giả đưa ra đượccác khái niệm rõ ràng về các khoản chi phí ,chi phí phân bổ; các chứng tư, sổ sách, tài
Trang 17khoản sử dụng và phương pháp hạch toán kê toán đối với tưng khoản mục cụ thể.Trong phần thực trạng kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tytác giả đã đưa ra được một số nghiệp vụ kinh tê thực tê phát sinh, các sổ sách chứng tưminh họa.
Tư cơ sở lý luận và thực trạng kê toán tại công ty, tác giả đưa ra được các giảipháp nhằm khắc phục hạn chê còn tồn tại trong công tác hạch toán kê toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm Khóa luận có kêt cấu hợp lý, rõ ràng khiên người đọc
có thể dễ dàng đọc hiểu ý tác giả muốn truyền tải
Nhược điểm: Luận văn có sự chênh lệch độ dài giữa các trang với nhau hơi xa
vì thê bài nghiên cứu trở nên kém khoa học hơn, Phần ưu điểm, tác gia nhận xét chungchung, chứ không đi sâu vào công tác tổ chức quản lý kê toán tập hợp chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm Bố cục một số phần chưa hợp lý, chưa sử dụng chứng tưgốc
(10)Năm 2014, Khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH may Hưng nhân Thái Bình” của tác giả Nguyễn Thị Phương, trường Đại học Thương Mại
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kê toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm Tác giả đã nêu lên một cách khái quát khá đầu đủ về cơ sở lý luận củacông tác kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.Đưa ra những ưu, nhượcđiểm của công tác kê toán của công ty để tư đó đề xuất ra một số biện pháp nhằm nângcao công tác kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, giúp công ty mở rộngthị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, thu lợi nhuận cao
Ưu điểm: Khóa luận hệ thống hóa được cở sở lý luận cũng như phân tích đánh
giá chặt chẽ về công tác kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tyTNHH may Hưng nhân Thái Bình, Khóa luận được tác gia trình bày một cách logic,khoa học và dễ hiểu Đồng thời tác giả dã phát hiện được ra nguyên nhân gây lãng phínguyên vật liệu và đưa ra các biện pháp khắc phục Đưa ra các biện pháp tích cựctrong việc hạ giá thành như: Công ty phải chú ý tới việc tính đúng, tính đủ giá thành vàgiá thành phải tính theo khoản mục Tính đúng giá thành đẻ cung cấp thông tin phụcvụ lãnh đạo, nêu tính ra sai giá thì sẽ dẫn đên phương hướng sản xuất sai Tính đủ giáthành nhằm mục đích hạch toán lãi, lỗ; nêu tính thưa sẽ gây ra tình trạng lãi giả lỗ thật
Trang 18còn nêu tính thiêu thì gây ra tình trạng ngược lại.Tình giá theo khoản mục để tạo điềukiện phân tích, đánh giá chi phí để tư đó biêt được tỷ trong của tưng khoản mục chi phíchiêm trong tổng giá thành để có những biện pháp khắc phục nhằm tiêt kiệm chi phí ,hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nhược điểm:Tác gia chưa làm rõ được phương pháp tính giá thành của công ty
theo phương pháp nào, số liệu không thống nhất giữa các năm Tác giả chi đưa ra côngthức mà chưa có số liệu cụ thể Việc đánh số các sơ đồ bảng biểu trong bài còn thiêutính logic, mạch lạc Những kiên nghị của tác giả vẫn nặng tính máy móc, chưa sâu sátvới hoạt động kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty, không thểáp dụng vào thực tiễn được Chưa có chứng tư gốc đính kèm
Như vậy, qua quá trình tìm hiểu về các khóa luận đề tài “Kê toán tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm” ta thấy rằng công tác tổ chức kê toán tập hợp chi phívà tính giá thành có vai trò hêt sức quan trọng, là một khâu trung tâm trong công tác kêtoán của doanh nghiệp Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những yêu tố quantrọng tác động đên chính sách giá cả, kêt quả hoạt động kinh doanh cũng như khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mốiquan hệ khăng khít với nhau trong mỗi doanh nghiệp Hạch toán chi phí và tính giáthành sản phẩm sẽ gíup các nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá được tình hình sửdụng, tập hợp, quản lý chi phí của công ty để tư đó có những biện pháp phù hợp nhằmtiêt kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó, Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm có ý nghĩa cũng như vị trí quan trọng trong công tác kê toán của doanhnghiệp Đồng thời, chi phí và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, để tính đượcgiá thành đúng, đủ cần tập hợp chi phí một cách chính xác, phù hợp Tính toán chínhxác chi phí giúp doanh nghiệp có thể cân đối được các khoản thu, chi, biêt được nhữnghạn chê, khó khăn mà công ty mình đang gặp phải để có biện pháp điều chinh phùhợp Nhận thức được tầm quan trọng của kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm nên các đề tài nghiên cứu về kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmrất phổ biên, song mỗi khóa luận đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng
Ưu điểm cần phát huy: Trước hêt đó là đề cập được tính cấp thiêt của đề tài kêtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cơ
Trang 19bản và đầy đủ; đi đúng vào trọng tâm của đề tài đó là đánh giá được thực trạng củacông tác kê toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thựctập; Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kê toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành; Xây dựng một kêt cấu bố cục bài khóa luận hợp lý, logic, thống nhấtgiữa các chương với nhau; Bảng biểu sơ đồ trình bày khoa học, dễ hiểu.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm cần phát huy còn tồn tại nhiều nhược điểmcần khắc phục như: Hệ thống cơ sở lý luận còn sơ sài, chung chung;không làm nổi bậtđược tính cấp thiêt của đề tài, vai trò của đề tài đối với sự phát triển và tồn tại của côngty.Phần đề xuất giải pháp còn mang tính chung chung, mang nặng lý thuyêt mà chưathực sự đi vào thực tê Một số khóa luận chưa cập nhật được số liệu hoặc sử dụng sốliệu đã cũ, không mang tính thời sự nên không phản ánh chính xác được tình hình kêtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập Đặc biệt hầu hêtcác khóa luận đều không đưa sơ đồ bảng biểu xuống phụ lục cho khoa học và tiện theodõi
Qua những ưu điểm, nhược điểm của các đề tài khóa luận trên, em đã rút rađược cho mình một số kinh nghiệm để có thể vận dụng vào nghiên cứu khóa luận củamình về công tác kê toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổphần giấy Tây Đô
Ngoại trư phần lời cam đoan và kêt luận, khóa luận bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Chương 3:Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấy Tây Đô
Chương 4: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giấy Tây Đô
Trang 20CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
2.1 Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất
2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Theo các nhà nghiên cứu kinh tê thê giới: Mọi hoạt động của con người mà tạo
ra thu nhập là hoạt động sản xuất, nền sản xuất của một quốc gia bao gồm các ngànhsản xuất ra sản phẩm vật chất và các ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ.Trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh,để thực hiện được cần phải kêt hợp cả 3 yêu tố đó là:Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động
Tư liệu lao động là nhà xưởng, các loại máy móc thiêt bị thi công, những TSCĐkhác, các công cụ dụng cụ sản xuất
Đối tượng lao động là các loại nguyên nhiên vật liệu
Sức lao động là toàn bộ sức lao động mà con người bỏ ra để thực hiện các hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất là quá trình kêt hợp cả 3 yêu tố trên để tạo ra sản phẩm, laovụ, dịch vụ Sự tiêu hao các yêu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo racác chi phí tương ứng, đó là chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao độngvà chi phí về sức lao động
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Hay ta cũng có thể hiểu, chi phí sản xuất là số tiền mà doanh nghiệp hay mộtnhà sản xuất phải bỏ ra để chi mua các yêu tố đầu vào cần thiêt cho quá trình sản xuấthàng hóa nhằm mục tiêu thu lợi nhuận cho DN Trong nền kinh tê hàng hóa như hiệnnay, bất kỳ DN nào cũng đều phải quan tâm đên chi phí sản xuất Việc giảm thiểu chiphí sản xuất đồng nghĩa với việc gia tăng lợi nhuận cho DN
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh têkhác nhau, mục đích và công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Để phụcvụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kê toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm
Trang 21nhận biêt và động viên mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệuquả sản xuất của doanh nghiệp, có thể tiên hành phân loại chi phí sản xuất theo cáctiêu thức khác nhau Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quảnlý chi phí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp.Trong doanh nghiệp sản xuất người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo các cáchsau:
2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tê đượcxêp chung vào một yêu tố, không kể đên chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào mụcđích gì trong quá trình sản xuất Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tê củachi phí thì toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị (gồm giá mua,chi phí
mua) của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythê, công cụ dụng cụ xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao
động,các khoản trích Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tê,Kinh phi công đoàn theo tiềnlương của người lao động
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố
định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của đoanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí đoanh nghiệp đã chi trả về
các loại dịch vụ mua tư bên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các dịchvụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp trong kỳ báocáo
Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh chưa dược phản ánh ở các chi tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báocáo như: tiêp khách, hội họp, thuê quảng cáo…
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tê có ýnghĩa quan trọng đối với quản lý vi mô và quản lý vĩ mô Nó cho biêt nội dung, kêtcấu tỷ trọng tưng loại chi phí mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất trongtoorg chi phí sản xuất của doanh nghiệp Đồng thời dây cũng là cơ sở để xây dựng các
Trang 22dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của Doanh nghiệp, xây dựng các kêhoạch về vật tư, lao động, tiền vốn trong doanh nghiệp sản xuất.
2.1.2.2Phân loại chi phí theo mục đích công dụng
Theo tiêu thức này, các chi phí sản xuất có công dụng giống nhau được sắp xêpvào cùng một khoản mục mà không phân biệt tính chất kinh tê của nó Chi phí sảnxuất được phân loại như sau:
Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiêp vào sản xuất chê tạo sản phẩmhay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phải trả cho công
nhân trực tiêp sản xuất như lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ)
Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí doanh
nghiệp bỏ ra có liên quan tới việc sử dụng máy thi công phục vụ cho việc vận chuỷên,phục vụ công trình như: tiền khấu hao máy móc thiêt bị, tiền thuê máy, lương côngnhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu dùng cho máy thi công
Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng (trư 3
loại chi phí trên) bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụngcụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ ma ngoài và chi phí bằng tiềnkhác
Chi phí bán hàng: Là những chi phí liên quan đên quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, lao vụ dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp:Là những chi phí liên quan đên công việc hành
chính, quản trị tại doanh nghiệp
Cách phân loại này cho ta biêt được chi phí đã chi ra trong kỳ cho tưng lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó cung cấp số liệu cho việc tính giá thànhsản phẩm, làm căn cứ xác định kêt quả hoạt động kinh doanh Phân loại chi phí sảnxuất theo công dụng kinh tê của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lý CPSXtheo định mức, dự toán chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất sảnphẩm và phân tích tình hình thực hiện kê hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lậpđịnh mức CPSX và lập kê hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
Trang 232.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm sản xuất
Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX chia làm 3 loại :
Chi phí khả biến( biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương
quan ti lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiêp, chi phí nhân công trực tiêp…Biên phí có thể xảy ra haitrường hợp:
+Biên phí tỷ lệ
+Biên phí thay đổi không tỷ lệ trực tiêp
Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay
đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phí khấu hao TSCĐtheo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng…Định phí được chia thành:
+ Định phí tuyệt đối
+ Định phí cấp bậc
+Định phí bắt buộc
+ Định phí không bắt buộc
Chi phí hỗn hợp:Bao gồm cả hai yêu tố là biên phí và định phí Có nhiều
phương pháp để phân tích chi phí hỗn hợp như phương pháp đồ thị, phương pháp bìnhphương bé nhất, phương pháp cực đại cực tiểu Tuy nhiên phương pháp cực đại cựctiểu là phương pháp được áp dụng phổ biên nhất
Việc phân loại này có có ý nghĩa quan trọng , có tác dụng lớn trong công tácquản trị kinh doanh, xây dựng mô hình chi phí, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ choviệc ra quyêt định quản lý cần thiêt để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinhdoanh Ngoài ra còn giúp xác định đúng đắn phương hướng nâng cao hiệu quả chi phí
2.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí sản xuất với đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia làm 2 loại:
Chi phí trực tiếp:Là những chi phí liên quan trực tiêp đên tưng đối tượng kê
toán tập hợp chi phí( như tưng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặt hàng )chúng có thể được quy nạp cho tưng đối tượng chịu chi phí
Trang 24Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đên nhiều đối tượng kê toán tập
hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiêp cho tưng đối tượng tập hợp chiphí được mà phải tập hợp theo tưng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh, sau đóquy nạp cho tưng đối tượng theo phương phá phân bổ trực tiêp Khi thực hiện phân bổchi phí cho tưng đối tượng, doanh nghiệp cần phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ chotưng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ được lựachọn
2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, đòihỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phísản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Có xác định được đúng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn khoa học, hợp lý công tác tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đây là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệttrong lý luận cũng như trong thực tiễn, hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chứchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để chi phí sản xuất
được tập hợp theo đó Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiêntrong việc tổ chức kê toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất,giai đoạn công nghệ, ) hoạt động đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng,
Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hêt các nhà quản trị phảicăn cứ vào đặc điểm, công dụng của chi phí trong sản xuất, sau đó phải căn cứ vào cơcấu tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sảnphẩm, khả năng, trình độ của các nhà quản trị doanh nghiệp, của cán bộ, nhân viên kêtoán và yêu cầu quản lý chi phí, yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp
Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà đối tượng tậphợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
+ Tưng sản phẩm, chi tiêt sản phẩm, tưng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng+ Tưng phân xưởng, đội, trại, bộ phận sản xuất, tưng giai đoạn công nghệ sảnxuất
+ Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Trang 25Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sởđể tổ chức kê toán chi phí sản xuất ngay tư việc tổ chức hạch toán ban đầu đên tổ chứctổng hợp số liệu, ghi chép trên tk, sổ chi tiêt chi phí sản xuất,
- Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp theo tưng đối tượng tập hợp chiphí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành đã xác định
2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang
Sau khi tổng hợp chi phí để tính được gía thành của sản phẩm hoàn thành, kêtoán cần phải tiên hành đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là khối lượngsản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chê biên trên các quytrình công nghệ Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuấttính vào trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tuỳ đặc điểm về loại hình doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ,yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp, kê toán vận dụng phương pháp đánh giásản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp như :
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL, VL trực tiêp (hoặc chi phíNL,VL chính trực tiêp)
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
2.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
Theo phương pháp này, sản phảm dở dang cuối kỳ chi bao gồm chi phí ngyênvật liệu trực tiêp( chi phí nguyên vật liệ chính trực tiêp), chi phí gia công chê biên làchi phí nhân công trực tiêp, chi phí sản xuất chung tính hêt cho sản phẩm hoàn thànhCông thức tính toán:
Trong đó: + Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
+ C: Chi phí phát sinh trong kỳ
Trang 26+ Qht: Sản lượng hoàn thành trong kỳ (thành phẩm)
+ Qdck: Sản lượng dở dang cuối kỳ
Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản về tính toán, xác định chi phí sản xuất sản
phẩm dở dang cuối kỳ kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành được nhanh chóng
Nhược điểm: Kêt quả đánh giá giá trị sản phẩm dở dang ở mức độ chính xác
thấp, do không tính chi phí chê biên cho sản phẩm dở dang, do đó giá thành của thànhphẩm có độ chính xác thấp
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có chi phínguyên vật liệu chính chiêm tỷ trọng lớn trong giá thành và số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ Trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm phức tạp kiểu chê biên liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kê tiêpnhau thì sản phảm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tính theo chi phí NVL trựctiêp( NVL chính trực tiêp) còn sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau được tính theochi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trước đó chuyển sang
2.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp hoàn thành tương đương
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩmdở dang thành sản phẩm hoàn thành Do vậy, trước hêt cần căn cứ khối lượng sảnphẩm dở dang và mức độ chê biên của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang
ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định tưngkhoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang Vì vậy phương pháp này chi nên áp dụng đểtính các chi phí chê biên còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo sốthực tê đã dùng
Đối với những chi phí bỏ vào 1 lần tư đầu quy trình công nghệ như :CPNVLCTT hoặc CPNVLTT (nêu có vật liệu phụ phải bỏ ngay tư đầu quy trình côngnghệ)
Trong đó: + Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
Trang 27+ C: Chi phí phát sinh trong kỳ
+ Qht: Sản lượng hoàn thành trong kỳ (thành phẩm)
+ Qdck: Sản lượng dở dang cuối kỳ
Đối với chi phí khác bỏ dần theo mức độ gia công chê biên thì được tính theo sảnlượng hoàn thành tương đương như: CPNVLPhụ (trường hợp bỏ dần trong quá trìnhsản xuất), CPNCTT, CPSXC
Trong đó: Q’dck = Qdck x mc
+ Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ + Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
+ C: Chi phí phát sinh trong kỳ
+ Qht: Sản lượng hoàn thành trong kỳ (thành phẩm)
+ Qdck: Sản lượng dở dang cuối kỳ
+ mc : Mức độ chê biên hoàn thành của sản phẩm dở dang đầu kỳ,cuối kỳ
Ưu điểm: Phương pháp này kêt quả tính toán được chính xác và khoa học hơn Nhược điểm: Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều việc đánh giá mức
độ chê biên của sản phẩm dở dang còn mang nặng tính chủ quan
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có tỷ trọng chiphí nguyên vật liệu trong tổng giá thành sản xuất không lớn lắm, khối lượng sản phẩmdở dang cuối kỳ nhiều và có sự biên động lớn so với đầu kỳ
2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Căn cứ vào mức tiêu hao cho các khâu, cho các bước, các công việc trong quátrình chê tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang Như vậy, theo phươngpháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang kiểm kê cuối kỳ ở những côngđoạn sản xuất và định mức tưng khoản mục chi phí đã tính ở tưng công đoạn sản xuất,để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 28Ưu điểm: Phương pháp này tính toán nhanh chóng dễ tính.
Nhược điểm: nhiều khi mức độ chính xác không cao vì có sự chênh lệch giữa
thực tê và định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đượcđịnh mức chi phí sản xuất hợp lý và việc quản lý và thực hiện theo định mức là ổnđịnh ít có sự biên động
2.3 Vấn đề chung về giá thành.
2.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá , và các chi phí khác tính cho một sản phẩm, lao vụ dịch vụ sản xuất hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chi tiêu kinh tê tổng hợp phản ánh kêt quả sử dụngtài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn củacác giải pháp tổ chức, kinh tê, kỹ thuật Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩmphản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoảnchi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí, lao động sống Kêt quả thuđược là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánh giá được mức độ bù đắp chiphí và hiệu quả của chi phí
Gía thành sản phẩm: là một chi tiêu chất lượng quan trọng đối với các đoanhnghiệp sản xuất cũng như đối với toàn bộ nền kinh tê quốc dân Giá thành sản phẩm làmột chi tiêu kinh tê tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất và quản lý sảnxuất, phản ánh kêt quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sảnxuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tê của hoạtđộng sản xuất Đồng thời giá thành còn là căn cứ quan trọng để định giá bán và xácđịnh hiệu quả kinh tê của hoạt động sản xuất kinh doanh
2.3.2 Phân loại giá thành
Tuỳ theo cách thức phân loại phạm vi tính toán và góc độ xem xét mà giá thànhđược phân theo nhiều loại khác nhau:
Trang 292.3.2.1.Phân theo thời gian và cơ sở số liệu để tính gía thành
Gồm 3 loại:
Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kê hoạch và sản lượng kê hoạch Giá thành kê hoạch được xác định trước khibước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tê kỳ trước và các định mức các dự toánchi phí của kỳ kê hoạch Gía thành kê hoạch là giá thành mà các doanh nghiệp lấy nólàm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiệnhạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Giá thành định mức: Cũng như giá thành kê hoạch, giá thành định mức được
xác định trước khi tiên hành sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kêhoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại tưng thời điểmnhất định trong kỳ kê hoạch (thường là đầu tháng) nên định mức luôn thay đổi phù hợpvới sự thay đổi các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm Dovậy, có thể nói giá thành định mức là thước đo chính xác các chi phí cần thiêt để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất nhất định tại tưng thời điểm nhấtđịnh
Giá thành thực tế : Là gía thành được xác định sau khi đã kêt thúc quá trình sản
xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tê phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm, nó bao gồm cả chi phí kê hoạch, định mức và những chi phí ngoài kê hoạch,như chi phí sản phẩm hỏng, thiệt hại trong sản xuất Gía thành thực tê là cơ sở để xácđịnh kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiêpđên lợi nhuận của doanh nghiệp
2.3.2.3 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại :
Giá thành sản xuất sản phẩm: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các
chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiêp; chi phí nhân công trực tiêp; chi phí sản xuấtchung tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp.Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kê toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giaocho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các đoanh nghiệp sản xuất
Trang 30Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán Gía thành toànbộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán,xác định mức lợi nhuận trước thuê củađoanh nghiệp
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chiphí QLDN
2.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống phương phápđược sử dụng để tính giá thành sản phẩm hoặc đơn vị sản phẩm Do có sự khác nhau
cơ bản giữa đối tượng kê toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà có sựphân biệt kê giữa phương pháp kê toán chi phí và phương pháp tính giá thành sảnphẩm Về cơ bản phương pháp tính giá thành bao gồm những phương pháp sau:
- Phương pháp giản đơn (trực tiêp)
- Phương pháp hệ số
- Phương pháp tỷ lệ
- Phương pháp loại trư sản phẩm phụ
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Phương pháp phân bước
2.3.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc
loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít , sản xuất với khối lượng lớn và chukì sản xuất ngắn như các nhà máy điện , nước , các doanh nghiệp khai thác (quặng ,than , gỗ )
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này là tưng loại sản
phẩm hay dịch vụ
Ưu điểm: Dễ hạch toán do số lượng mặt hàng ít, nên dễ dàng đối chiêu, theo dõi
do việc hạch toán thường được tiên hành vào cuối tháng trùng với kì báo cáo
Nhược điểm: Chi áp dụng được cho doanh nghiệp sản xuất ít mặt hàng, khối lượng
sản phẩm lớn, doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm, chu kì sản xuấtngắn sản phẩm dở dang (phê liệu thu hồi) ít hoặc không đáng kể
Trình tự tính gia thành giản đơn: Căn cứ vào các chứng tư về chi phí phát sinhtrong kỳ cho quá trình sản xuất sản phẩm, hoặc các bảng phân bổ chi phí, Kê toán vào
Trang 31sổ chi tiêt chi phí sản xuất kinh doanh cho tưng đối tượng.Cuối tháng kiểm kê đánh giásản phẩm làm dở dang cuối kỳ và xác định giá trị sản phẩm dở dang Cuối tháng căncứ vào sổ chi tiêt, giá trị sản phẩm làm dở đã xác định được để tính ra giá thành vàgiá thành đơn vị sản phẩm (Lập bảng tính giá thành).
2.3.3.2 Phương pháp tính giá thành hệ số
Điều kiện áp dụng:Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thuđược đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho tưngloại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Do vậy, để xácđịnh giá thành cho tưng loại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm chínhkhác nhau về một loại sản phẩm duy nhất, gọi là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quyđổi được xây dựng sẵn.Sản phẩm có hệ số 1 được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy
trình công nghệ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành Nêu trongquá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩnđể xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Ưu điểm: tính được nhiều loại sản phẩm trong cùng một quy trình.
Nhược điểm: vấn đề lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính Các bước tính
toán phức tạp
Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:
Trang 32Quy đổi sản phẩm thu được của tưng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ số quy định:
Xác định giá thành của tưng loại sản phẩm:
2.3.3.3 Phương pháp tính giá thành tỷ lệ
Điều kiện áp dụng: Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng trong các
doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng cùng một thứ nguyên liệu, thuđược nhóm sản phẩm cùng loại với kích cỡ, sản phẩm khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo nhóm sản phẩm của toàn bộ quy trình
công nghệ, đối tượng tính giá thành là tưng loại sản phẩm trong quy trình đó
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép phát hiện một cách nhanh chóng những
khoản chênh lệch về chi phí phát sinh thực tê so với định mức của tưng khoản mục,theo tưng nơi phát sinh chi phí cũng như đối tượng chịu chi phí, các nguyên nhân dẫnđên những thay đổi này v.v nên giúp cho nhà quản lý có những căn cứ đề ra nhữngquyêt định hữu ích, kịp thời nhằm tiêt kiệm chi phí, ngăn chặn được những hiện tượnglãng phí, sử dụng chi phí đúng mục đích, có hiệu quả nhằm hạ thấp giá thành sảnphẩm
Nhược điểm: Theo phương pháp này thì ngay tư đầu mỗi tháng kê toán phải
tính giá thành định mức các loại sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí tiên tiênhiện hành làm cơ sở cho việc tính giá thành sản xuất thực tê của sản phẩm sau này Khitính giá thành định mức các loại sản phẩm, kê toán phải tính riêng tưng khỏan mục chiphí cấu tạo nên giá thành sản phẩm theo những cách thức khác nhau.Do đó sử dụngphương pháp này rất phức tạp
2.3.3.4 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Trang 33Điều kiện áp dụng: phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có quy trình
sản xuất mà ngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ
Sản phẩm phụ là những sản phẩm:
• Không có trong danh mục sản xuất chính
• Không phải mục đích sản xuất
• Khối lượng và giá trị của sản phẩm phụ chiên tỷ trọng nhỏ hơn so với sản phẩmchính
Đối tượng tập hợp chi phí theo phương pháp này toàn bộ quá trình sản xuất Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính.
Ưu điểm : việc hoạch toán thường được tiên hành vào cuối tháng trùng với kì
báo cáo nên dễ dàng đối chiêu , theo dõi
Nhược điểm :doanh nghiệp cần đầu tư máy móc thêm để sản xuất sản phẩm phụ
khó khăn trong việc phân định rạch ròi chi phí dành cho sản phẩm phụ và sản phẩmchính
Trên cơ sở chi phí đã tập hợp được, kê toán loại trư chi phí sản xuất sản phẩmphụ tính theo quy ước để tính giá thành sản phẩm chính
Chi phí sản phẩm phụ có thể tính theo chi phí kê hoạch hoặc giá kê hoạch , giábán thực tê hay giá bán tạm tính:
Chi phí sản phẩm phụ được tính riêng cho tưng khoản mục bằng cách lấy tỷ trọng của sản phẩm phụ trong tổng số chi phí sản xuất của cả quy trình công nghệ nhânvới chi phí của tưng khoản mục tương ứng
Trang 342 3.3.5 Phương pháp theo đơn dặt hàng:
Điều kiện áp dụng: Áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt
hàng của người mua Đặc điểm phương pháp này là tính giá theo tưng đơn đạt hàng, nênviệc tổ chức kê toán chi phí phải chi tiêt hóa theo tưng đơn đặt hàng
Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là tưng đơn đặt hàng cũng
là đối tượng tính gián thành Giá thành cho tưng đơn đặt hàng là toàn bộ cho chi phí sảnxuất phát sinh kể tư lúc bắt đầu thực hiện cho đên lúc hoàn thành , hay giao hàng chokhách hàng Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kì thì toàn bộ cácchi phí sản xuất đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị của những sản phẩm
do dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau
Ưu điểm: linh hoạt , không phân biệt phân xưởng thực hiện chi quan tâm đên
các đơn dặt hàng Có thể tính được chi phí sản xuất cho tưng đơn đặt hàng , tư đó xácđịnh giá bán và tính được lợi nhuận trên tưng đơn đặt hàng
Nhược điểm:
- Rời rạc, chưa thống nhất nêu phân bổ ở các phân xưởng khác
- Nêu nhận đươc nhiều đơn đặt hàng sản xuất gây khó khăn trong việc sản xuấtvà phân bổ
- Sẽ gặp khó khăn nêu có đơn vị yêu cầu báo giá trước
2.3.3.6 Phương pháp phân bước
Điều kiện áp dụng: Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp theo kiểu chê biên liên tục, quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạnnối tiêp nhau theo trình tự, mỗi công đoạn chê biên một loại bán thành phẩm Bánthành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau Đặc điểm của loạihình sản xuất này là luôn có sản phẩm dở dang và sản phẩm dở dang có thể ở tất cả cáccông đoạn
Đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn chê biên của quy trình công nghệ.
Trang 35Đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm của tưng công đoạn trung gian và
thành phẩm ở giai đoạn chê biên cuối cùng
Ưu điểm: các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kê hoạch sản xuất ổn định.
Nhược điểm: tính toán phức tạp, nhiều công đoạn.
Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Khi Doanh nghiệp có nhu cầu bán nửa thành phẩm ra ngoài hoặc có nhu cầuhoạch toán nội bộ cao giữa các phân xưởng, các bộ phận trong Doanh nghiệp Đòi hỏiphải xác định giá thành nửa thành phẩm trước khi xác định giá thành nữa thành phẩm
Trình tự tiên hành như sau:
+ Căn cứ chi phí phát sinh ở bước 1, giá trị sản phẩm dở dang ở bước 1 để tính
ra giá thành nữa thành phẩm ở bước 1
+ Căn cứ giá thành thành phẩm ở bước 1 chuyển qua và chi phí phát sinh ởbước 2 để tính ra giá thành nữa thành phẩm ở bước 2
+ Căn cứ giá thành nữa thành phẩm ở bước (n-1) chuyển qua và chi phí phátsinh ở bước (n), giá trị sản phẩm dở dang ở bước (n) để tính ra giá thành sản phẩmở bước n (bước cuối cùng)
Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Trong trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu bán nửa thành phẩm rangoài Doanh nghiệp chi cần tình giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng,không cần tính giá thành bán thành phẩm ở tưng giai đoạn
Do vậy theo phương pháp này chi phí phát sinh ở tưng giai đoạn chi cần tínhphần tham gia vào ( nằm trong) giá thành sản phẩm hoàn thành theo tưng khoảnmục chi phí Sau đó tổng cộng song song toàn bộ chi phí của các giai đoạn sẽ đượcgiá thành cảu giai đoạn cuối cùng ( Còn gọi là phương pháp kêt chuyển songsong )
• Cách tính:
Chi phí sản xuất chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh
Trong thành phẩm =
( Theo khoản mục ) Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm dở dang
Trang 362.3.4 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kê toán giá thành cần phải tiên hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Căn cứ để xác định kỳ tínhgiá thành của doanh nghiệp đó là dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giáthành sản phẩm theo khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành sảnphẩm kịp thời, trung thực.Trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, chu kỳ sảnxuất sản phẩm của doanh nghiệp mà có thể áp 1 trong 3 trường hợp sau
- Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì
kỳ tính giá thành là hàng tháng
- Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ (sản xuất nông nghiệp), chu kỳ sản xuất dài thì kỳ tính giá thành là hàng năm hay kêt thúc mùa, vụ
- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiêc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu
kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chi hoàn thành khi kêt thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm và hàng loạt sản phẩm đã hoàn thành
2.3.5 Đối tượng tính giá thành
Tính giá thành sản phẩm tức là xác định chi phí sản xuất của sản phẩm thực tê trong một thời kỳ nhất định một cách kịp thời, chính xác , đầy đủ,làm cơ sở cho việc xác định kêt quả hoạt động kinh doanh Để tính được giá thành chính xác thì việc đầu tiên đó là xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Để xácđịnh đối tượng tính giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sảnphẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất sản phẩm, tính chất củasản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Nêu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiêc thì tưng sản phẩm được xác địnhlà đối tượng tính giá thành Nêu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặthàng thì tưng loạt sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc tưng đơn hàng hoàn thành là đốitượng tính giá thành Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khối lượng lớn, mặt hàng ổn định
Trang 37thì đối tượng tính giá thành là tưng loại sản phẩm, dịch vụ và đơn vị sản phẩm, dịch vụsản xuất hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn thìđối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ,còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giáthành có thể là nửa thành phẩm ở tưng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạncông nghệ cuối cùng và cũng có thể là tưng bộ phận, tưng chi tiêt sản phẩm tự chê ởtưng giai đoạn sản xuất và tưng bộ phận, tưng chi tiêt sản phẩm có là đối tượng tínhgiá thành hay không còn phải tính đên chu kỳ sản xuất sản phẩm dài hay ngắn, nửathành phẩm tự chê có bán được hay không, yêu cầu hạch toán kinh tê nội bộ doanhnghiệp đặt ra như thê nào
2.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm luônlàchi tiêu kinh tê quan trọng được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm vì chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm phản ánh trực tiêp hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Việc tính đúng, đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề đểhạch toán kinh doanh, xác định kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nói chung hay tưng sản phẩm mặt hàng nói riêng Ngoài ra các tài liệu về chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng cho các nhà quản trị đểđánh giá tình hình sử dụng vật tư, tiền vốn, lao động về kê hoạch sản xuất sản phẩmtrong kỳ tư đó rút ra kinh nghiệm nhằm tăng cường sự quản lý phù hợp hơn cho tưngdoanh nghiệp
Kê toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu trungtâm và có vai trò quan trọng trong công tác kê toán của công ty Vì thê, để nâng caohoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, thì mỗi doanh nghiệp cầnphải nâng ccao hệ thống tổ chức quản lý công tác kê toán tập hợp chi phí và tính giáthành đạt hiệu quả hơn
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chi tiêu quan trọng trong hệthống các chi tiêu kinh tê, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quanhệ mật thiêt với doanh thu, kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức kê toán chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm kê hoạch hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa lớn trong
Trang 38công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Do đó, để tổ chức tốt công tác kê toánchi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, thiêt thực, kịp thời yêu cầu quản lýchi phí sản xuất, giá thành sản phẩm , kê toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
• Xác định đối tượng kê toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhphù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, tư đó tổ chức mãhoá, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiêm một cách nhanhchóng, không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động
• Tổ chức vận dụng các tài khoản kê toán phù hợp với phương pháp kê toán hàngtồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn Tuỳ theo yêu cầu quản lý để xây dựng hệthống danh mục tài khoản, kê toán chi tiêt cho tưng đối tượng để kê toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm
• Tổ chức tập hợp, kêt chuyển, hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng tưngtrình tự đã xác định
• Tổ chức xác định các báo cáo cần thiêt về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm để chương trình tự động xử lý, kê toán chi việc xem, in và phân tích chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm Ngoài ra, có thể xây dựng hệ thống sổ, báocáo có tính tự động và xây dựng các chi tiêu phân tích cơ bản để thuận tiện choviệc bổ sung và phân tích
• Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng, sốlượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng,… Xây dựng phươngpháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định giá thành vàhạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ vàchính xác
2.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trìnhsản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm có bản chất tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra chohoạt động sản xuất Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không phải làmột mà có sự khác nhau về lượng, về thời gian và thể hiện qua các điểm sau:
Trang 39- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với tưng thời kì nhất định đã phát sinh chi phícòn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ, công việc, laovụ đã sản xuất hoàn thành
- Chi phí phát sinh trong doanh nghiệp được phân thành các yêu tố chi phí, cócùng một nội dung kinh tê, chúng không nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí.Còn những chi phí nào phát sinh nói rõ địa điểm và mục đích bỏ ra chi phí đó thìchúng được tập hợp lại thành các khoản mục để tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí đã trả trước của kỳ nhưngchưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ trước, nhưng kỳ này mới phátsinh thực tê, nhưng không bao gồm chi phí phải trả kỳ này nhưng thực tê chưa phátsinh Ngược lại giá thành sản phẩm lại chi liên quan đên chi phí phải trả trong kỳ vàchi phí trả trước được phân bổ trong kỳ
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chi liên quan đên những sản phẩm đã hoànthành mà còn liên quan đên cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.Còn giá thành sản phẩm không liên quan đên chí phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối
kỳ và sản phẩm hỏng, nhưng lại liên quan đên chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang
kỳ trước chuyển sang
Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá thànhlà cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nêu giá bán không thay đổi thì sự tiêtkiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiêp đêngiá thành thấp hoặc cao tư đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó tiêtkiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tácquản lý kinh tê Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường
2.6 Kế toán chi phí sản xuất.
2.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.6.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp: là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, nửa thành phẩm mua ngoài được sử dụng trực tiêp đểsản xuất chê tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp dịch vụ, lao vụ
2.6.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán:
Trang 40Chứng từ: Kê toán chi phí nguyên vật liệu trực tiêp sử dụng các chứng tư như
Phiêu xuất kho,phiêu nhập kho, thẻ kho, Hóa đơn GTGT, sổ chi tiêt nguyên vật liệu,Bảng tổng hợp nhập – xuất- tồn, Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Sổ sách:
Sổ chi tiêt: Sổ chi tiêt cho tài khoản 621
Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 621
2.6.1.4 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVT trực tiêp, kê toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiêp” Tài khoản này được chi tiêt cho tưng đối tượng chịuchi phí
TK 621 có kêt cấu như sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tê của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiêpcho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kì hạch toán
- Trị giá NVL dùng không hêt nhập lại kho, trị giá phê liệ thu hồi
Cuối kỳ: không có số dư
2.6.1.4 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí
Trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiêp phát sinh liên quan đên một đốitượng chị chi phí thì kê toán phải áp dụng phương pháp tập hợp trực tiêp, tức là chi phíphát sinh tính vào đối tượng chịu chi phí bấy nhiêu
Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiêp phát sinh liên quan đên nhiềuđối tượng chịu chi phí, thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ cho cácđối tượng chịu chi phí Việc phân bổ chi phí NVL cho tưng đối tượng cũng như phânbổ chi phí gián tiêp, áp dụng theo công thức phân bổ sau: