MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CÁM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC BẢNG vii DANH MỤC CÁC HÌNH viii MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 3.Nội dung nghiên cứu của đề tài 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4 1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 4 1.1.1 Vị trí, địa lí 4 1.1.2 Đặc điểm tự nhiên 5 1.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 8 1.2 Tổng quan nghiên cứu về rừng ngập mặn 11 1.2.1 Một số khái niệm và giá trị của rừng ngập mặn 11 1.2.2 Tổng quan hiện trạng rừng ngập mặn 18 CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23 2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 23 2.1.2 Thời gian nghiên cứu 23 2.2 Đối tượng nghiên cứu 23 2.3 Phương pháp nghiên cứu 23 2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23 2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24 2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lí dữ liệu,thông tin 24 2.4 Thiết kế nghiên cứu 25 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26 3.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng rừng ngập mặn tại Ninh Bình 26 3.1.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản. 26 3.1.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng cồn và bãi ven biển. 29 3.2 Hiện trạng bảo tồn rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình 31 3.2.1 Hiện trạng hệ sinh thái rừng ngập mặn 31 3.2.2 Hiện trạng trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng 32 3.3 Hiện trạng chính sách, cơ chế quản lí rừng ngập mặn ven biển 34 3.3.1 Chiến lược quốc gia về phát triển rừng ngập mặn ven biển 34 3.3.2 Định hướng về bảo vệ rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình 38 3.3.3 Chính sách phát triển tiềm năng thủy sản bãi bồi Ninh Bình 39 3.3.4 Chính sách quản lí, khai thác du lịch biển ở Kim Sơn – Ninh Bình. 40 3.4 Những cơ hội và thách thức trong việc bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình 40 3.4.1 Cơ hội 40 3.4.2 Thách thức 42 3.5 Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình 44 3.5.1 Phân tích DPSIR 44 3.5.2 Giải pháp chính sách 45 3.5.3 Giải pháp về chăm sóc và bảo vệ rừng 47 3.5.4 Giải pháp về khai thác và sử dụng rừng ngập mặn 49 3.5.5 Giải pháp về đầu tư 52 3.5.6 Giải pháp tiếp cận cộng đồng 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55 1. Kết luận 55 2. Kiến nghị 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
* * * * *
CÙ THỊ LAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
TỈNH NINH BÌNH
HÀ NỘI, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
* * * * *
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu của tôi là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Thị Minh Hằng Những kết quả nghiên cứu là trung thực Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài Các tài liệu trích dẫn rõ nguồn gốc và các tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết Tôi không sao chép từ bất kỳ nguồn thông tin nào Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Cù Thị Lan
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và học tập dưới sự hướng dẫn tận tâm của Tiến
sĩ Trần Thị Minh Hằng cùng với sự giúp đỡ, hợp tác của các cơ quan, ban ngành
huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình tác giả đã hoàn thành đề tài, với tên gọi " Nghiên cứu hiện trạng khai thác và đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình"
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới Tiến Sĩ Trần Thị MinhHằng đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn tấm lòng và tình cảm của bạn bè, người thân gia đình
đã hết lòng động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình hình thành luận văn
Tôi xin cũng xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô giáo khoa Khoa Học Biển vàHải Đảo, các thầy cô giáo, cán bộ đang công tác tại các phòng ban của trường Đạihọc Tài Nguyên và Môi Trường, cùng các học viên lớp DH3QB2 đã chia sẻ nhữngkhó khăn và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi học tập và hoàn thành khóa học này
Vì thời gian không có nhiều, đề tài nghiên cứu còn khá mới, mặc dù tôi đã cốgắng hết mình trong việc nghiên cứu đề tài và đưa ra các giải pháp nhưng vẫnkhông tránh khỏi những thiếu sót Tôi xin trân trọng cảm ơn và mong nhận đượccác ý kiến đóng góp của các thầy cô, bạn bè
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Cù Thị Lan
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3.Nội dung nghiên cứu của đề tài 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 4
1.1.1 Vị trí, địa lí 4
1.1.2 Đặc điểm tự nhiên 5
1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 8
1.2 Tổng quan nghiên cứu về rừng ngập mặn 11
1.2.1 Một số khái niệm và giá trị của rừng ngập mặn 11
1.2.2 Tổng quan hiện trạng rừng ngập mặn 18
CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU23 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 23
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 23
2.2 Đối tượng nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24
2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lí dữ liệu,thông tin 24
2.4 Thiết kế nghiên cứu 25
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng rừng ngập mặn tại Ninh Bình 26
3.1.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản 26
3.1.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng cồn và bãi ven biển 29
3.2 Hiện trạng bảo tồn rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình 31
3.2.1 Hiện trạng hệ sinh thái rừng ngập mặn 31
Trang 63.2.2 Hiện trạng trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng 32
3.3 Hiện trạng chính sách, cơ chế quản lí rừng ngập mặn ven biển 34
3.3.1 Chiến lược quốc gia về phát triển rừng ngập mặn ven biển 34
3.3.2 Định hướng về bảo vệ rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình 38
3.3.3 Chính sách phát triển tiềm năng thủy sản bãi bồi Ninh Bình 39
3.3.4 Chính sách quản lí, khai thác du lịch biển ở Kim Sơn – Ninh Bình 40
3.4 Những cơ hội và thách thức trong việc bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình 40
3.4.1 Cơ hội 40
3.4.2 Thách thức 42
3.5 Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình 44
3.5.1 Phân tích DPSIR 44
3.5.2 Giải pháp chính sách 45
3.5.3 Giải pháp về chăm sóc và bảo vệ rừng 47
3.5.4 Giải pháp về khai thác và sử dụng rừng ngập mặn 49
3.5.5 Giải pháp về đầu tư 52
3.5.6 Giải pháp tiếp cận cộng đồng 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 7ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
FAO Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hợp Quốc IPCC Ủy ban Liên quốc gia
IUCN Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới
NTTS Nuôi trồng thủy sản
QĐ-TTg Quyết định-Thủ Tướng chính phủ
TEV Giá trị kinh tế toàn phần
UBND Ủy ban nhân dân
UNEP Chương trình Môi trường thế giới
UNESSCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốcVQG
TVNM
Vườn quốc gia Thực vật ngập mặn
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu về khí hậu huyện Kim Sơn 6 Bảng 1.2 Hiện trạng hệ thống thủy lợi các xã 10 Bảng 1.3 Phân bố diện tích đất ngập mặn và RNM theo tỉnh và thành phố ven biển Việt Nam 21
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ vị trí vùng ven biển, bãi bồi và cồn nổi tỉnh Ninh Bình 4
Hình 1.2 Cây ngập mặn bảo vệ để biển Bình Minh 3 12
Hình 1.3 Quan hệ giữa chế độ ngập triều, thế nền và phân bố loại cây 13
Hình 1.4 Tầm quan trọng của RNM 16
Hình 1.5 Bản đồ rừng ngập mặn toàn cầu 18
Hình 1.6 Bản đồ rừng ngập mặn Đông Nam Á 19
Hình 1.7 Các khu rừng đước trù phú ở Indonesia bị phá hủy phục vụ cho nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp 20
Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 25
Hình 3.1 Biểu đồ so sánh giữa TVNM Ninh Bình và Toàn quốc 31
Hình 3.2 Biểu đồ biến động diện tích rừng phòng hộ ven biển Ninh Bình 33
Hình 3.3 Mô hình DPSIR 45
Trang 10MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Ninh Bình là một trong 11 tỉnh thành giáp với đường bờ biển Cụ thể, huyệnKim Sơn, Ninh Bình có ranh giới giáp với vùng ven biển từ phía Đông sông Đáyđến phía Tây Nam sông Càn Huyện Kim Sơn có chiều dài bờ biền rộng 18,34km(chiều dài được tính theo chiều dài đê Bình Minh 3)
Với đặc thù là một tỉnh có đường bờ biển nên các cơ quan quản lý đã cónhững chính sách, quy hoạch trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển củatỉnh Bước đầu, tỉnh Ninh Bình đã đạt được nhiều kết quả tốt, đáng khích lệ trongquá trình sử dụng và phát triển tài nguyên biển của tỉnh Trong đó rừng ngập mặncủa tỉnh được phát triển và đưa vào sử dụng rất nhiều
Bên cạnh đó, việc sử dụng, khai thác tài nguyên biển thiếu bảo vệ tài nguyênmôi trường biển đã dẫn đến sự suy thoái giảm sút tài nguyên: Các hệ sinh thái môitrường biển bị suy giảm; tỉ lệ sinh vật biển cũng bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm môitrường; chất lượng môi trường sống xuống thấp; đất ven biển bị sạt lở; tài nguyênrừng ngập mặn bị giảm về diện tích; xảy ra tình trạng biển lấn, cát lấn, mực nướcbiển dâng cao; các nguồn nước ngầm ven biển bị ô nhiễm do các hoạt động kinh tế -
xã hội ảnh hưởng
Công tác quản lý nhà nước về khai thác, sử dụng các dạng tài nguyên biển đãbộc lộ những bất cập, thiếu các cơ chế điều phối, phối hợp và quản lý liên ngànhnên hiệu quả kinh tế còn hạn chế, chưa phát huy hết tiềm năng và bảo đảm cho tàinguyên môi trường vùng ven biển được khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, bềnvững Những bất cập, yếu kém trong công tác quản lý môi trường vùng ven biểncũng gây cản trở trong việc sử dụng hiệu quả và phát triển bền vững vùng ven biểncủa tỉnh và làm gia tăng những vấn đề đang tồn tại
Không chỉ vậy, tỉnh Ninh Bình còn có sự biến đổi khí hậu trên địa bàn ngàymột gia tăng mức độ ảnh hưởng tới đời sống người dân Dựa theo số liệu báo cáocủa kịch bản Biến đổi khí hậu tỉnh Ninh Bình sẽ hứng chịu ảnh hưởng nặng của cáchiện tượng tự nhiên như xâm nhập mặn, nước biển dâng cao, cát lấn
Trang 11Bên cạnh đó tình hình biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình cũng diễn
ra ngày một tăng cả về số lượng và mức độ ảnh hưởng Theo kịch bản Biến đổi khíhậu tỉnh Ninh Bình là một trong số các tỉnh vùng ven biển sẽ chịu ảnh hưởng nặng
nề của hiện tượng nước biển dâng, bão, xâm nhập mặn,…
Trong bối cảnh này, rừng ngập mặn đóng vai trò cực kì quan trọng trong việcbảo vệ vùng ven biển Giảm thiểu các tác hại từ thiên tai, ngăn ngừa tình trạng xâmnhập mặn, cát lần Tạo ra môi trường sống cho các sinh vật biển như tôm, cua, cá, người dân có thể tận dụng rừng ngập mặn để nuôi trồng, phát triển thủy hải sản đểtạo sự bền vững cho kinh tế
Với vai trò cực kỳ quan trọng của rừng ngập mặn không những có tác dụnglớn là bảo vệ bờ biển, hạn chế tác hại của thiên tai mà còn có giá trị về kinh tế hếtsức to lớn Tài nguyên thủy sản không chỉ được khai thác trực tiếp mà còn cả mộtvùng ven biển rộng lớn xung quanh
Nhưng, hiện nay nhận thức của người dân về giá trị rừng ngập mặn vẫn cònthấp Diện tích rừng ngập mặn vẫn bị nguy giảm và diễn ra nhiều nơi do các yếu tố,nguyên nhân khác nhau Trong đó việc không có một định hướng rõ ràng cho rừngngập mặn phát triển để bảo vệ giá trị tài nguyên biển Vì vậy, việc triển khai các kếhoạch, đưa ra định hướng của các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý là rất quantrọng và cần thiết để nâng cao giá trị rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình Nhằmgiúp cho nền kinh tế phát triển bền vững đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên môi
trường biển Để giải quyết những vấn đề này, học viên lựa chọn đề tài:“ Nghiên cứu hiện trạng khai thác và đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình" làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Khóa luận nghiên cứu hiện trạng rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình,tìmhiểu các chính sách quản lí, cơ sở pháp luật được áp dụng tại địa phươngvà đề xuấtgiải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình
Trang 123.Nội dung nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Hiện trạng bảo vệ và khai thác rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình
- Các chính sách,cơ chế quản lí rừng ngập mặn
- Một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnhNinh Bình
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.1.1 Vị trí, địa lí
Vùng ven biển, bãi bồi và cồn nổi tỉnh Ninh Bình thuộc địa giới hành chínhcủa 3 xã ven biển huyện Kim Sơn (Kim Hải, Kim Trung, Kim Đông), thị trấn BìnhMinh và vùng bãi bồi ven biển từ đê Bình Minh 2 ra tới Cồn Nổi với tổng diện tích
tự nhiên 7.479,66ha nằm trong khoảng: 19056’40”- 20000’00” vĩ độ Bắc;106002’05”- 106005’20” kinh độ Đông
Hình 1 1 Vị trí vùng ven biển, bãi bồi và cồn nổi tỉnh Ninh Bình
(Nguồn:Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình, 2013)
Ranh giới phía bắc giáp xã Kim Mỹ và xã Cồn Thoi, nam và đông nam giápbiển, đông giáp sông Đáy và phía tây có sông Càn Theo hướng bắc - nam, bãi bồiven biển được chia làm 4 tiểu vùng cách nhau bởi các quai đê:
Tiểu vùng 1: Thị trấn Bình Minh Diện tích 877,92 ha
Tiểu vùng 2: (từ đê BM1 đến đê BM2) gồm 3 đơn vị hành chính là xã Kim
Đông, Kim Trung, Kim Hải và cả phần đất của các đơn vị quân đội (đoàn 1080,279) Diện tích 1.649,48 ha
Tiểu vùng 3 và tiểu vùng 4: Từ đê BM2 ra Cồn nổi (đến cao trình -1,5m) Diện
tích khoảng 4.952,26 ha (Phạm vi diện tích đất tại Tiểu vùng 3, Tiểu vùng 4 dohuyện quản lý)
Trang 141.1.2 Đặc điểm tự nhiên
1.1.2.1 Đặc điểm địa hình
Vùng bãi bồi ven biển Ninh Bình thuộc kiểu đồng bằng tích tụ chịu ảnh hưởngtrực tiếp của thủy triều Đồng bằng ảnh hưởng của thủy triều thường xuyên có bềmặt địa hình thấp, tích tụ sét hoặc bùn sét có độ cao bề mặt dưới 0,5m so với mựcnước biển, địa hình hầu như bằng phẳng, độ dốc không quá 30
Địa hình bãi bồi có hình vòng cung hướng lồi ra biển, bề mặt toàn bãi có độphẳng khá đồng đều
Do đặc điểm vùng biển Ninh Bình là biển thoái, tốc độ bồi lắng hàng năm khálớn (từ 80-100m, bồi cao 6-8cm) nên địa hình bãi này hàng năm đều có sự thay đổi
và ngày cảng phình to ra biển
1.1.2.2 Đặc điểm khí tượng, khí hậu
Ninh Bình nằm trong miền khí hậu phía Bắc Việt Nam nên tính chất căn bảncủa khí hậu vùng ven biển Ninh Bình là nhiệt đới gió mùa Điều kiện khí hậu ở đâychịu sự chi phối của chế độ bức xạ mặt trời nội chí tuyến với hai hệ thống gió mùa(Đông Bắc và Tây Nam đã biến tính khi thổi vào Vịnh Bắc bộ) và tác động củabiển Chế độ bức xạ và giờ nắng thuộc loại trung bình ở nước ta Nền nhiệt thuộcchế độ nhiệt nóng và phân hoá làm hai mùa nóng, lạnh phù hợp với hai mùa gió.Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ không khí biến thiênmạnh trong năm, tuy nhiên do tác động của biển nên dao động nhiệt trong ngàytương đối điều hoà
Chế độ nhiệt khu vực có sự phân chia theo mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bìnhnăm khu vực là 23,50C Tháng nóng nhất có nhiệt độ trung bình 29,2oC Tháng lạnhnhất có nhiệt độ trung bình 16,9oC Tổng nhiệt độ năm trên 8.500oC (Bảng 1.1)
Trang 15Bảng 1 1 Một số chỉ tiêu về khí hậu huyện Kim Sơn
năm Nhiệt độ
27,
21, 5
39,
37, 9
35,
31, 4
17,
21, 9
100, 7
106, 4
77, 9
70,
82, 2
(Nguồn: Nguyễn Thanh Thủy, 2010)
Trong khu vực, chế độ gió đặc trưng theo mùa Thời gian từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau thường xuất hiện gió mùa Đông Bắc Hướng gió phổ biến
Trang 16thường là Đông, Bắc và Đông Bắc, trong đó, hướng gió Đông có tần suất lớnhơn cả, khoảng 33% (tháng 11) và 53,6% (tháng 2)
1.1.2.3 Đặc điểm hải văn
Đặc điểm hải văn của vùng được thể hiện rõ nhất qua chế độ sóng và chế độchiều:
- Chế độ sóng:
Mùa đông từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, vùng ven biển cửa sông chịu tácđộng mạnh mẽ nhất của các hướng sóng do gió mùa đông bắc gây ra, hướng sóngthịnh hành ngoài khơi là đông bắc với tần suất khá cao và ổn định từ 51-70%.Ngược lại trong bờ thịnh hành hướng sóng đông, đông nam Cấp độ cao sóng trungbình ngoài khơi từ 0,5 – 1,3m và ven bờ từ 0,4 - 0,9m Độ cao sóng lớn nhất ngoàikhơi từ 1,5 – 6m và ven bờ 0,75 – 3m
Vào mùa hè từ tháng 6 đến tháng 9, hướng sóng chủ đạo ngoài khơi là hướngnam với tần suất cao, ổn định từ 37 – 60% và ven biển là các hướng sóng đông nam(tấn suất 24%) và nam (20%) Cấp độ sóng trung bình ngoài khơi là 0,8-1,3m vàven bờ 0,7-1,2m Độ cao sóng lớn nhất ngoài khơi 4,0-9,0m và ven bờ 2,6-6,0m Dưới tác động của sóng có độ cao lớn tạo nên áp lực sóng có rị số cao gây xói lở
bờ, phá vỡ các tuyến đê xung yếu nhất kà các tuyến đê quai ở các bãi bồi
Mùa chuyển tiếp từ tháng 4 - 5 và tháng 10 - 11, sóng ngoài khơi có các hướngsóng chính là đông bắc và nam, ngược lại với ven bờ là đông và đông nam vớicường độ có giảm nhiều so với mùa chính Tuy nhiên do nhiễu động thời tiết xảy ramuộn như gió mùa hoặc bão sóng gió vẫn có tác động mạnh tới vùng bãi bồi củahuyện
- Chế độ thủy triều:
Vùng ven biển Ninh Bình có chế độ nhật triều khá thuần nhất Biên độ giaođộng tối đa từ 3,0-3,5m, trung bình 1,7-1,9m và tối thiểu từ 0,3-0,5m Mực triều lớnnhất có thể đạt đến 4,0m
Hàng tháng trung bình có hai kỳ nước lớn, mỗi kỳ kéo dài từ 11-13 ngày vớibiên độ giao động ngày đêm từ 1,5-3,0m và giữa chúng là các kỳ nước kém, mỗi kỳkáo dài 2 đến 3 ngày với biên độ giao động nhỏ từ 0,5-0,8m
Trang 171.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.3.1 Cấu trúc hành chính
Vùng đồng bằng bao gồm: Thành phố Ninh Bình, huyện Yên Khánh, huyệnKim Sơn và diện tích còn lại của các huyện khác trong tỉnh, diện tích khoảng 101nghìn ha, chiếm 71,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là nơi tập trung dân cư đông đúcnhất tỉnh, chiếm khoảng 90% dân số toàn tỉnh
Vùng đồi núi và bán sơn địa: Vùng này nằm ở phía Tây và Tây Nam của tỉnh,bao gồm các khu vực phía Tây Nam huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp, phía tâyhuyện Gia Viễn, phía Tây Nam huyện Hoa Lư và Tây Nam huyện Yên Mô Độ caotrung bình từ 90-120m Đặc biệt khu vực núi đá có độ cao trên 200m
Vùng ven biển: bao gồm 4 xã ven biển huyện Kim Sơn là: Kim Trung, KimHải, Kim Đông, Kim Tân, diện tích khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiêntoàn tỉnh Ngoài ra, khu kinh tế mở Ninh Bình gồm thị trấn Bình Minh và 6 xã bãi
ngang ven biển, được xác định là một trung tâm kinh tế lớn của Ninh Bình.(Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Bình,2012)
1.1.3.2 Dân số, lao động, việc làm
Dân số hiện tại trong vùng ven biển là 13.550 người (năm 2012), chiếm 8,13
% dân số của huyện Mật độ dân cư khoảng 540 người/km2
Nguồn nhân lực của vùng ven biển huyện Kim Sơn phát triển khá về cả sốlượng, chất lượng, là điều kiện thuận lợi tăng trưởng nhanh và phát triển kinh tế - xãhội bền vững Tổng số lao động trong vùng là 7.251 người, trong đó Nông, Lâm,Thủy hải sản có 5.015 người (chiếm 68,77%), thương mại dịch vụ có 814 người(chiếm 11,23%), tiểu thủ công nghiệp có 1.451 người (chiếm 20%)
Chất lượng giáo dục đào tạo đã được nâng cao, cơ sở vật chất được tăngcường, tuy nhiên, nguồn nhân lực qua đào tạo mới chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (khoảng7,5%) Toàn vùng mới có 505 lao động qua đào tạo; Trong đó: đại học cao đẳng
353 người, trung cấp chuyên nghiệp 136 người, sơ cấp, công nhân kỹ thuật 16người Lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ tương đối cao so với các khu vựckhác, năng suất lao động còn thấp và chậm được nâng lên, tỷ lệ sử dụng thời gianlao động nông thôn còn thấp (chiếm khoảng 35%)
Trang 18Thu nhập của người lao động vùng ven biển không ngừng tăng lên những nămgần đây do phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản hợp lý và bền vững Mức chi tiêubình quân đã được nâng lên mức 1.135,5 nghìn đồng/tháng vào năm 2010, tăngbình quân gần 21,2%/năm, tương đương với tốc độ tăng bình quân về mức sống dâncư.
1.1.3.3 Y tế, văn hóa, giáo dục
Kim Sơn có đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường cả về số lượng và chấtlượng; toàn huyện đạt 14 cán bộ y tế/vạn dân; 100% trạm y tế có bác sỹ; các thôn,khu phố có cán bộ y tế; các xã, thị trấn đều được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y
tế xã Trung tâm y tế huyện tiếp tục được đầu tư nâng cấp cả về cơ sở vật chất vàtrang thiết bị Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình đạt kết quả tích cực, tỷ lệ pháttriển dân số hàng năm duy trì ở mức ổn định 0,98% Tuổi thọ trung bình của ngườidân không ngừng được nâng lên; số trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuốngcòn 19% vào năm 2010
Ninh Bình có tín ngưỡng, văn hóa tôn giáo khá đa dạng và phong phú với haitôn giáo chính là Phạt giáo và Thiên chúa giáo, đồng bào công giáo chiếm 23,33%dân số toàn tỉnh Số làng, thôn, khu phố được công nhận làng văn hoá ngày càngtăng, đến nay đã có 274/298 khu dân cư tiên tiến, 243/298 xóm, phố văn hóa đạt78%, danh hiệu gia đình văn hóa đạt 80,8%, các hoạt động văn hóa, thể thao được
tổ chức thường xuyên trong khu vực.(Nguồn: Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn ,2012)
1.1.3.4 Cơ sở hạ tầng
Giao thông đường thủy: Trên địa bàn Ninh Bình có 16 tuyến sông, kênh có thể
khai thác vận tải thủy với tổng chiều dài khoảng 300 km Trong đó: Trung ươngquản lý 04 sông dài gần 156 km, địa phương quản lý 12 sông, kênh dài trên 143 km;
Có 02 cảng sông chính là cảng Ninh Bình và cảng Ninh Phúc có liên quan tới pháttriển mạng lưới đường thủy trong vùng Ngoài ra, còn có một số cảng, bến thủy cókhả năng thông qua từ 100.000-350.000 tấn/năm
Nhìn chung, hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh tương đối thuận lợi trong
Trang 19Hệ thống thủy lợi:Với đặc điểm địa lý các xã tiếp giáp biển, hàng năm chịu
nhiều ảnh hưởng của bão lụt nên công tác phòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai được coi trọng, hệ thống thủy lợi được quan tâm cải tạo, xây dựng Hệ thống đê bao,
hệ thống kênh mương, cầu cống cấp thoát nước phục vụ dân sinh được nâng cấp
Bảng 1 2 Hiện trạng hệ thống thủy lợi các xã
STT Tên xã Tổng chiều dàikênh cấp 3 trở lên
(km)
Số cầu,cống
Diện tích cấp nước tưới (ha)
- Hệ thống đê biển Bình Minh 2 (BM2): Tuyến đê biển Bình Minh 2 dài 22,8
km, bắt đầu từ K0(cống Như Tân) đến K23+800 (Cống Càn), được kiên cố theochương trình nâng cấp đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam với quy mô có thểchống chịu với bão cấp 12, triều cường P=5%, tạo thành vành đai che chắn, bảo vệcác cụm dân cư và sản xuất trong vùng Mặt đê đã được trải bê tông, chiều rộng mặt
đê là 5,5m Bên lề phía biển có gờ chắn sóng rộng 0,25m Bên lề phía đồng là dảiđất rộng khoảng 1,0 m Mái đê phía biển đã lát bê tông, m = 3 Không xảy ra hiệntượng xâm phạm hành lang an toàn đê Mái đê phía đồng cũng đã được lát với hệ sốmái m = 2 Trong đồng có dãy đầm nuôi trồng thủy sản Một số đầm lấn vào phạm
vi an toàn của đê, chỉ cách chân đê khoảng 5,0m
Trang 20- Hệ thống đê biển Bình Minh 3 (BM3):Tuyến đê Bình Minh 3 dài 18,340 km,bắt đầu từ cống CT3 đến cống CT1 (trên đê BM2), bề rộng mặt trung bình từ 4,1 đến5,2 m; Mái đê phía biển m = 2,0 - 2,3; Mái đê phía Bình Minh 2 tương đối ổn định, độdốc trung bình là m = 2,0 - 2,5 Ngoài phạm vi hành lang an toàn đê là các đầm nuôitrồng thủy sản của nhân dân địa phương Hiện nay tuyến đê BM3 đã được thông tuyến.
Cảng bốc xếp:Trong khu vực ven biển chưa có cảng bốc xếp hàng hóa, cũng
như cảng trung chuyển, chủ yếu là các vị trí tự phát theo điều kiện tự nhiên Hiện tạikhu neo đậu, tránh trú bão từ đê Hoành Trực đến cống CT3, làm nhiệm vụ là khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu thuyền, và dịch vụ ngoài cửa sông Đáy
Đánh bắt xa bờ, cơ sở sơ chế, chế biến thủy hải sản:Đánh bắt xa bờ đối với bà
con ngư dân nơi đây còn chưa được quan tâm, hiện tại có đội tàu đánh cá của tư nhâncông suất nhỏ nên đánh bắt gần là chủ yếu, thỉnh thoảng đánh bắt sang phía Hạ Longnhưng năng suất hiệu quả chưa cao
Mặt khác, thủy hải sản sau khi khai thác chưa được bảo quản, chế biến tại chỗ dotrong vùng chưa xây dựng cơ sở đủ điều kiện đảm nhận việc đó, chủ yếu là mua gom,sau đó vận chuyển đi phục vụ cho 4 cơ sở sơ chế thủy sản đông lạnh, 7 cơ sở chế biếnnước mắm trong huyện, hoặc vận chuyển đi nơi khác tiêu thụ, nhưng các cơ sở nàymang tính chất hộ gia đình, quy mô còn nhỏ lẻ, năng suất thấp
1.2 Tổng quan nghiên cứu về rừng ngập mặn
1.2.1 Một số khái niệm và giá trị của rừng ngập mặn
1.2.1.1 Khái niệm rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn (RNM) là rừng phát triển trên vùng đất lầy, ngập nước mặn ởvùng cửa sông, ven biển, dọc theo các sông ngòi, kênh rạch có nước lợ do thủy triềulên xuống hàng ngày Rừng ngập mặn là rừng chuyển tiếp giữa hệ sinh thái rừngtriều nhiệt đới với đất liền ở trong vùng còn chịu ảnh hưởng của thủy triều
Theo tiêu chí của Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hợp Quốc
(FAO,1998) thì một quần hợp thực vật được gọi là rừng khi có tối thiểu 10% cây cối
che phủ không phải là cây trồng nông nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại của các loàiđộng, thực vật và duy trì điều kiện đất đai phù hợp Tuy nhiên, trên thực tế, việc xác
Trang 21định và phân chia các loại rừng còn tùy thuộc vào các điều chí kích cỡ cây, tầng tán,các yếu tố địa lý sinh vật…
Hệ sinh thái rừng ngập mặn được biết đến là nơi cung cấp một lượng lớn hànghóa và dịch vụ cho con người, là nơi lưu giữ những nguồn gen cho tương lai, nơicung cấp thức ăn và chỗ sinh sản cho rất nhiều loài động vật có giá trị sinh thái và
môi trường cao (theo Macnae, 1974) Đồng thời, rừng ngập mặn cũng là trạm dừng
chân và là nơi cư trú của rất nhiều loài chim nước di cư Rừng ngập mặn bảo vệ cácnguồn nước ngọt chống lại sự nhiễm mặn, bảo vệ đất đai khỏi sự xói mòn bởi sóng
và gió (theo Semesi, 1998) và góp phần ổn định bờ biển Rừng ngập mặn có thể
được coi là tấm barie tự nhiên bảo vệ hệ thống đê biển, bảo vệ cho tài sản và cuộcsống của cộng đồng dân cư ven biển trước bão gió
Như vậy, rừng ngập mặn được hình thành bởi các cây ngập mặn nếu diện tíchche phủ đạt trên 10% Loại rừng này bao gồm các loài cây ngập mặn chính thống,
đó là những loài cây chỉ có ở rừng ngập mặn và các loài cây gia nhập rừng ngậpmặn, những loài cây có thể gặp ở cả trong rừng ngập mặn và những vùng khác nữa
Hình 1 2 Cây ngập mặn (Kim Sơn -Ninh Bình)
(Nguồn: Điều tra thực tế)
Hệ sinh thái rừng ngập mặn bao gồm tất cả các thành phần hữu sinh (cây ngậpmặn, nấm, tảo, vi sinh vật trên cây, dưới nước, trong đất rừng ngập mặn và kể cảtrong không khí) và các thành phần vô sinh (không khí,đất và nước) Hai thànhphần này luôn tác động qua lại, quy định lẫn nhau, vận động trong không gian vàthời gian
Trang 22Hệ sinh thái rừng ngập mặn được đánh giá là một trong các hệ sinh thái cónăng suất sinh học cao nhất trong các hệ sinh thái Rừng ngập mặn là nơi che chởnuôi dưỡng con non các loài thủy, hải sản, là vườn ươm cho sự sống của biển.
Mỗi loại cây RNM đều có yêu cầu điều kiện môi trường, sinh thái khác nhaunhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung như:
- Cây rừng ngập mặn sống ở trong vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, xích đạo
- Sống ở vùng ven biển khu nước lợ, lưu vực của cửa sông thông ra biển, cácđầm trũng nội địa
- Khu vực có ảnh hưởng của triều lên xuống
- Vùng không có sóng lớn
- Độ ẩm cao
Ngoài ra chúng còn chịu những tác động khác như loại đất và chế độ ngậptriều dựa vào sơ đồ sau ta thấy sự phân bố của các loại cây trong rừng ngập mặn:
Hình 1 3 Quan hệ giữa chế độ ngập triều, thế nền và phân bố loại cây
(Nguồn: Phan Nguyên Hồng,2007) 1.2.1.2 Vai trò của rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn có vai trò rất quan trọng đối với hệ sinh thái, phát triển kinh tế-xã hội và môi trường
* Vai trò đối với hệ sinh thái:
Trang 23- RNM là môi trường sống cho nhiều loài động, thực vật nguồn thức ăn đầutiên, phong phú và đa dạng cung cấp cho các loài hải sản là xác hữu cơ thực vậtdạng hạt, hoặc còn gọi là mùn bã hữu cơ, đó là sản phẩm của quá trình phân hủyxác thực vật, bao gồm: lá, cành, chồi, rễ…của các cây ngập mặn Khi lá còn ở trêncây đã có 1 số loài nấm sống trên đó, một số chui sâu vào trong biểu bỉ, 1 số sốngtrong mặt lá Khi lá rụng xuống, sau 24h ngập nước triều đầu tiên, lá đã bị các visinh vật(VSV) phân hủy.
- Du lịch sinh thái và nghiên cứu khoa học Tại Việt Nam những năm gần đâykhách du lịch có xu hướng tìm đến tham quan, nghiên cứu các khu RNM và nguồnlợi ngành du lịch thu được cũng tăng lên Một số địa điểm du lịch thu hút khách dulịch như RNM Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh), RNM Vàm Sát (thành phố HồChí Minh), RNM hòn Bảy Cạnh – Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), RNM ven biển
An Thạnh Nam (Sóc Trăng)
- Đa dạng sinh học bản thân RNM là một trong các dạng tài nguyên thiênnhiên có khả năng tái tạo Kéo theo nó là sự quần tụ của nhiều loài sinh vật khác, từnhững loài động vật không xương sống kích thước nhỏ đến những loài động vật cóxương sống kích thước lớn, từ những loài sống trong nước biển đến những loài sốngtrên cạn Điều đó nói lên rằng, RNM không chỉ là nơi cư trú mà còn là nơi cung cấpnguồn dinh dưỡng, hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển phong phú của các quần thểsinh vật cửa sông ven biển; đồng thời còn là nơi “ương ấp” những cơ thể non củanhiều loài sinh vật biển, nơi duy trì đa dạng sinh học cho biển
* Vai trò đối với phát triển kinh tế-xã hội như:
-Cung cấp thực phẩm cho con người
-Cung cấp dược phẩm cho con người: Rừng ngập mặn cung cấp hơn 21 loàicây dùng để làm thuốc nam chữa bệnh Ví dụ vỏ, thân, cành cây Đước có côngdụng chữa bỏng và vết thương phần mềm, hạt của rau muống biển có thể làm giảmsốt
-Cung cấp gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ: các loài thực vật này cung cấp chocác vùng ven biển gỗ xây dựng, lá lợp nhà, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, chất đốt,thức ăn gia súc Những loài cây cung cấp gỗ và có trữ lượng lớn là Mắm, Đước,
Trang 24Vẹt Tùy vùng, điều kiện sinh thái, kích thước khác nhau mà người dân có cách sửdụng khác nhau.
-Tạo sinh kế cho người dân :Hệ sinh thái RNM cung cấp sự đa dạng về cácloại hình kinh tế như:
• Phát triển và sản xuất lúa gạo
• Khai thác gỗ, củi, lá, cành cây RNM
• Khai thác các loài thủy sản đặc biệt: nuôi tôm, cua…
• Khai thác dược phẩm, năng lượng
• Phát triển du lịch RNM
* Vai trò đối với môi trường
- Điều hòa khí hậu: Điều hòa khí hậu các quần xã RNM là một tác nhân làmcho khí hậu dịu mát hơn, giảm nhiệt độ tối đa và biên độ nhiệt, cụ thể là:
• Giảm tốc độ bốc hơi nước → giảm độ mặn trong đất và nước
• Giảm tốc độ gió → giảm sa mạc hóa do cát di chuyển sẽ vùi lấp kênh rạch
- Phân hủy chất thải nhờ vi sinh vật trong RNM, chất thải từ nội địa chuyển rađược phân hủy, cung cấp dinh dưỡng cho nhiều loại sinh vật và làm môi trườngtrong sạch Vi sinh vật trong RNM gồm nhiều loại, tiêu biểu là những loại phổ biếnsau: nấm men, nấm sợi và vi khuẩn
• Nấm sợi: phân giải các hợp chất P khó tan, phân hủy mùn bã cây tại chỗ
• Nấm men, vi khuẩn: có hoạt tính kháng sinh mạnh, ức chế các vi sinh vậtgây bệnh, làm sạch vùng ven biển
- Giảm thiểu tác hại của sóng thần, bão, nước biển dâng và hạn chế xâm nhậpmặn RNM có chức năng chống lại sự tàn phá của sóng thần nhờ hai phương thứckhác nhau Thứ nhất, khi năng lượng sóng thần ở mức trung bình, những cây ngậpmặn vẫn có thể đứng vững, bảo vệ hệ sinh thái của chính mình và bảo vệ cộng đồngdân cư sinh sống đằng sau chúng Có được như vậy là vì các cây ngập mặn mọc đanxen lẫn nhau, rễ cây phát triển cả trên và dưới mặt đất cộng với thân và tán lá câycùng kết hợp để phân tán sức mạnh của sóng thần Thứ hai, khi năng lượng sóngthần đủ lớn để có thể cuốn trôi những cánh RNM thì chúng vẫn có thể hấp thụ
Trang 25nguồn năng lượng khổng lồ của sóng thần bằng cách hy sinh chính mình để bảo vệcuả con người.
- Ngăn chặn xói mòn, lắng đọng trầm tích, mở rộng đất liền rễ cây ngặp mặnchằng chịt, đặc biệt là những quần thể thực vật tiên phong mọc dày đặc có tác dụnglàm giảm vận tốc dòng chảy tạo điều kiện cho trầm tích bồi tụ nhanh hơn ở cácvùng cửa sông ven biển Chúng vừa ngăn chặn có hiệu quả hoạt động công phá bờbiển của sóng, đồng thời là vật cản làm cho trầm tích lắng đọng Ví dụ, hàng nămvùng cửa sông Hồng tại Ba Lạt tiến ra biển 60-70 m, một số xã ở tỉnh Tiền Giang,Bến Tre đất bồi ra biển 25-30 m, Trà Vinh, Sóc Trăng 15-30 m, Bạc Liêu, Cà Mau30-40 m
Qua đó ta thấy, RNM mang lại tầm quan trọng rất lớn đối với môi trường tựnhiên, môi trường sinh học, môi trường kinh tế - xã hội trong khu vực (Hình 1.4)
Hình 1.4 Tầm quan trọng của RNM
(Nguồn:Tổng hợp bởi tác giả) 1.2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến rừng ngập mặn
Nhân tố ảnh hướng đến giá trị của rừng ngập mặn gồm nhân tố vô sinh, nhân
tố hữu sinh và tác động từ con người
Tầm quan trọng của rừng ngập mặn đối với đới bờ
Môi trường hệ sinh
Môi trường tự nhiên:
- Ngăn ngừa xói mòn và mở rộng
- Nguồn thực phẩm
- Du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học
- Bảo vệ sinh mạng và tài sản
Trang 26* Nhân tố vô sinh:
+ Nhiệt độ có ảnh hưởng tới giá trị của rừng ngập mặn Sự biến đổi của nhiệt
độ môi trường xung quanh ảnh hưởng tới hình thái của rừng ngập mặn, ví dụ nhưnhiệt độ nóng quá thì cây không sinh trưởng được bị cằn, cháy lá Sự biến đổi củanhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng tới sinh thái của rừng ngập mặn như làm thayđổi sự di cư của chim vào mùa đông
+ Độ ẩm và nước: Nước là thành phần quan trọng của cơ thể sinh vật chiếm từ50% đến 98% khối lượng của cây, sự thay đổi tính chất thủy lý hóa của nước như
pH, C, N, S, Fe cũng làm thay đổi cấu trúc hệ sinh thái
+ Ánh sáng: Ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản của mọi hoạt độngsống của sinh vật Cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời khi quang hợp.Động vật ăn thực vật lá đã sử dụng gián tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời
Ngoài ra còn có các nhân tố khác như chất đất, độ mặn, nguyên tố vi lượng,gió, không khí đều ảnh hưởng tới đời sống hệ sinh thái của rừng ngập mặn
* Nhân tố hữu sinh:
Các cá thể có xu hướng tụ tập bên nhau tạo thành quần tụ cá thể để được bảo
vệ và chống đỡ các điều kiện bất lợi của môi trường tốt hơn Ví dụ, quần tụ cây cótác dụng chống gió, chống mất nước tốt hơn
* Nhân tố con người:
Trong quá trình lao động và sản xuất của mình đã thường xuyên tác độngmạnh mẽ trực tiếp hay gián tiếp tới sinh vật và môi trường sống của chúng Đối với
hệ sinh thái rừng ngập mặn con người đã tận thu quá lớn mà không nghĩ đến lợi ích
và vai trò của chúng Quá trình chặt phá rừng lấy đất nuôi tôm, thành lập các nhàmáy, khu công nghiệp đã làm giảm đáng kể các khu hệ sinh thái rừng ngập mặn
* Tác hại của việc tàn phá rừng ngập mặn:
Trang 27+ Việc tàn phá rừng ngập mặn hiện nay là do sự phát triển ồ ạt của các khu sảnxuất nông nghiệp, khu dân cư, khu nuôi tôm ven biển, ven sông khiến diện tích rừngngập mặn bị thu hẹp.
+ giảm đi sự đa dạng sinh học, giảm số lượng về loài thậm chí một số loài gầnnhư tuyệt chủng
+ Bức bình phong bảo vệ đê biển bị mất đi
+ Làm giảm lượng phù xa bồi đắp cho các bãi triều
+ Gây nên hiệu ứng nhà kính vì rừng được ví như lá phổi của trái đất
+ Những hậu quả tai hại khác như gây ô nhiễm đất, làm cạn kiệt mạch nướcngầm, gây xâm nhập mặn từ đó ảnh hưởng đến sinh kế người dân và làm gia tăng
sự phân hóa giầu nghèo giữa các vùng
1.2.2 Tổng quan hiện trạng rừng ngập mặn
1.2.2.1 Trên thế giới
Rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái đóng vai trò rất quan trọng ởvùng ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Các nhà khoa học cho biết sau khi phântích dữ liệu từ Hệ thống vệ tinh chụp ảnh Trái đất (Landsat) của NASA, họ đã ướctính rừng ngập mặn còn tồn tại chiếm 12,3% diện tích bề mặt Trái đất (tương đươngkhoảng 137.760km2)
Hình 1.5 Bản đồ rừng ngập mặn toàn cầu
(Nguồn: NASA/USGS)
Tuy nhiên, theo nhà nghiên cứu Chandra Giri tại USGS, con số trên sẽ tiếp tụcgiảm dần trong tương lai: rừng ngập mặn toàn cầu đang dần biến mất nhanh chóng
Trang 28do hiện tượng biến đổi khí hậu làm mực nước biển dâng cao, phá rừng để phát triểnkinh tế ven biển, làm nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Theo số liệu của EO, Indonesia có 17.000 hòn đảo nhỏ và chiếm gần ¼ diệntích rừng ngập mặn trên thế giới Tuy nhiên, các khu rừng này đã bị giảm một nửatrong ba thập kỷ qua - cụ thể giảm từ 4,2 triệu ha năm 1982 xuống còn 2 triệu trongnăm 2000 Trong phần rừng còn lại, có gần 70% là “trong tình trạng nguy kịch và bịthiệt hại nặng”
Tạp chí Science Daily cho biết, rừng ngập mặn được tìm thấy ở 118 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có khoảng 42% rừng ngập mặn trên thế giới được tìm thấy tại châu Á, theo sau
là châu Phi với 21%, 15% thuộc Bắc và Trung Mỹ, 12% tại châu Đại Dương và cuối cùng là Nam Mỹ với 11%.
Hình 1.6 Bản đồ rừng ngập mặn Đông Nam Á
(Nguồn: NASA/USGS)
Theo Đài Quan sát Trái đất (EO) của NASA, rừng mập mặn là một trongnhững hệ sinh thái có mức đa dạng sinh học cao trên hành tinh và là hệ sinh thái đặctrưng của đường bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới
Rừng mập mặn còn được ví như là “vườn ươm” cho nhiều loài sinh vật biển, cung cấp kế sinh nhai cho cư dân ven biển Tầm quan trọng của rừng này to lớn như thế nhưng qua nghiên cứu cho biết có chưa đầy 7% diện tích rừng ngập mặn trên thế giới là được bảo vệ bởi luật pháp
Trang 29Hình 1.7 Các khu rừng đước trù phú ở Indonesia bị phá hủy phục vụ cho nuôi trồng
thủy sản và nông nghiệp.
(Nguồn: NASA/USGS) 1.2.2.2 Tại Việt Nam
Nước ta có bờ biển dài khoảng 3.260km và hệ thống sông ngòi dày đặc vậnchuyển phù sa lớn đổ ra cửa sông, ven biển tạo ra nhiều bãi lầy thuận lợi cho sựhình thành các RNM Nơi có RNM phát triển tốt nhất là các cửa sông Hồng, sôngCửu Long đặc biệt là bán đảo Cà Mau
RNM Việt Nam phân bố ở 4 khu vực từ Bắc vào Nam:
Ven biển Đông bắc từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồ Sơn (Hải Phòng).Ven biển đồng bằng Bắc bộ từ Đồ Sơn đến Lạch Trường (Thanh Hóa)
Ven biển miền Trung kéo dài từ Lạch Trường tới Vũng Tàu
Ven biển Nam Bộ từ Vũng Tàu tới Hà Tiên, RNM phát triển tốt nhất
Theo số liệu Bộ NN&PTNT cho thấy, năm 1943 diện tích rừng ngập mặn ViệtNam trên 400.000 ha, đến năm 1996 giảm còn 290.000 ha và 279.000 vào năm
2006 RNM nguyên sinh tự nhiên hiện nay hầu như không còn Đa số RNM hiệnnay là rừng trồng (62%) còn lại là rừng thứ sinh nghèo hoặc rừng mới tái sinh trênbãi bồi Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố dọc bờ biển Việt Nam thuộc 29 tỉnh vàthành phố
Trang 30Bảng 1.3 Phân bố diện tích đất ngập mặn và RNM theo tỉnh và thành phố ven biển
Việt Nam
TT Tỉnh/
Thành phố
Diện tích đấtngập mặn Diện tích cóRNM Diện tích đầmnuôi tôm nước lợDiện
tích(ha)
RNM tập trung nhiều ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, bán đảo Cà Mau
và ba tỉnh phía Bắc là Quảng Ninh, Thái Bình và Nam Định Các tỉnh đồng bằngsông Cửu Long (ĐBSCL) diện tích rừng ngập mặn chiếm khoảng 100.000 ha tậptrung ở các tỉnh Cà Mau 5.285 ha, Bạc Liêu 4.142 ha, Sóc Trăng 2.943 ha, Trà Vinh8.582 ha, Bến Tre 7.153 ha, Kiên Giang 322 ha, Long An 400 ha… Rừng ngập mặn
Trang 31phục RNM Cần Giờ hay rừng Sác có diện tích rừng và đất rừng là 38.664 ha (trước40.000ha).
Kết quả thống kê diện tích RNM từ các tỉnh ven biển Việt Nam tập hợp lại,tính đến tháng 12/2009 thì Việt Nam có tổng diện tích RNM khoảng 155.290 ha,chênh lệch 1.318 ha so với số liệu kiểm kê rừng toàn quốc tháng 12/1999(156.608ha)
Trang 32CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại rừng ngập mặn ven biển huyện Kim Sơn,tỉnh Ninh Bình
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong thời gian từ tháng 1- tháng 5 năm 2017 Ngoài
ra, để có tính chính xác cho đề tài Luận văn thu thập các số liệu từ năm 2010 đếnnăm 2015 để phân tích đánh giá và đề ra các giải pháp tăng cường hơn nữa để bảotồn rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rừng ngập mặn ven biển, quản lí rừng ngậpmặn và bảo tồn bền vững rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp khảo sát thực địa, phương phápđiều tra,bảng câu hỏi:
- Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa là một phương pháp rất cần thiết
và quan trọng nhằm bổ sung và kiểm chứng lại toàn diện các số liệu, các thông tin
đã tiến hành thu thập
+ Công tác khảo sát thực địa được tiến hành chủ yếu tại huyện Kim Sơn nhằmmục đích tìm hiểu hiện trạng rừng ngập mặn của toàn huyện và xem xét tình hìnhkhai thác và quy trình quản lí rừng ngập mặn nhằm bảo tồn rừng ngập mặn
+ Tham quan, tìm hiểu các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng rừng ngập mặn
- Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh bằng phiếu điều tra sơ bộ : lập hai mẫuphiếu điều tra dành cho người dân và nhà quản lí để tìm hiểu được tình hình rừngngập mặn tại địa phương
+ Hình thức: Phỏng vấn trực tiếp
Trang 33+ Đối tượng được phỏng vấn: Nhà quản lí rừng ngập mặn và các hộ gia đìnhquanh khu vực rừng ngập mặn
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu điều tra được kế thừa có chọn lọc từ các công trình nghiên cứu khoahọc, các bài báo, các tài liệu lưu trữ tại Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Bình
2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lí dữ liệu,thông tin
2.3.2.1 Phương pháp xử lí dữ liệu
Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích thuthập số liệu liên quan đến đề tài, đế các khu vực nghiên cứu về các điều kiện tựnhiên, kinh tế-xã hội Các số liệu nghiên cứu giúp cho người nghiên cứu có cái nhìnkhái quát về lãnh thổ từ đó thực hiện các phương pháp tiếp theo Tuy nhiên, nên làmtheo đề cương đã vạch sẵn để tránh dư thừa thông tin, cũng như thiếu các số liệutheo yêu cầu nghiên cứu
Phương pháp tính toán và xử lí số liệu: Sử dụng các phần mềm Excel để tổnghợp và phân tích các số liệu đã thu thập được
- Động lực chi phối: Điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu, thủy văn củahuyện hiện trạng phát triển kinh tế của vùng
- Áp lực: Tình hình kinh tế phát triển, nhu cầu sinh kế của người dân tâng caophát triển ồ ạt
- Hiện trạng môi trường: Quai đê lấn biển, nuôi trồng thủy hải sản làm giảmdiện tích đất rừng ngập mặn
Trang 34- Tác động: Các hoạt động phát triển kinh tế tác động tiêu cực đến đa dạngsinh học của vùng, sức khỏe, ô nhiễm nguồn đất, nước, không khí; suy giảm nguồnlợi tự nhiên
- Ứng phó: Xây dựng các giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn.Phương pháp phân tích nhân tố: Phân tích các nhân tố điều kiện tự nhiên, xãhội, văn hóa giáo dục tại vùng
Trong đề tài này, phân tích DPSIR được sử dụng để sâu chuỗi các động lực, áplực, hiện trạng môi trường để từ đó tìm ra các giải pháp phù hợp với vùng
2.4 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế tổng thể của đề tài được thể hiện trong hình 2.1:
Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
Thu thập dữ liệu thứ cấp, kế thừa
Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp khảo sát thực địa
và điều tra bảng câu hỏi
Những cơ hội và thách thức trong việc bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển
Phân tích DPSIR
Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Ninh Bình
Trang 35CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng rừng ngập mặn tại Ninh Bình
Huyện Kim Sơn không có vốn rừng tự nhiên, diện tích rừng tự nhiên hiện cóchủ yếu là rừng ngập mặn trồng trên đất bãi bồi ven biển.Theo kết quả kiểm kê vàthống kê đất đai năm 2012, diện tích đất ngập mặn có rừng của huyện là 514,6 hachiếm khoảng 6,9% diện tích khu vực bãi bồi ven biển Tính đến năm 2015 diệntích rừng trồng và đất rừng vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn là 1.229,11 ha,trong đó có 538,71 ha có rừng và 609,4 ha chưa có rừng
Vùng bãi bồi ven biển với diện tích tự nhiên trên 9 nghìn ha, có lượng phù samàu mỡ, nguồn phù du phong phú, đa dạng, địa thế thuận lợi, khí hậu thích ứng choviệc phát triển nghề nuôi trồng, khai thác thủy, hải sản, du lịch biển Do đó, pháttriển kinh tế biển được xác định là một trong các chương trình trọng tâm, trọngđiểm trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện
3.1.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản.
Ninh Bình có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển ngành Thủy sản Trênđịa bàn tỉnh có trên 6.000 ha mặt nước mặn lợ và gần 19.000 ha đất mặt nước có thểquy hoạch để phát triển nuôi trồng thuỷ sản, hệ thống giao thông thuận lợi, gần cáctrung tâm kinh tế lớn và là thị trường tiêu thụ rất rộng lớn như: thủ đô Hà Nội, HảiPhòng, Thanh Hóa và đặc biệt là Quảng Ninh, nơi có cửa khẩu Móng Cái giaothương rất thuận tiện với thị trường Trung Quốc
Theo thống kê của phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Tàinguyên và Môi trường huyện Kim Sơn năm 2016 ,tổng diện tích đánh bắt, khai thácnuôi trồng thủy hải sản của 3 xã Kim Đông, Kim Trung, Kim Hải là 3.065,04 hatrong đó:
- Vùng từ đê Bình Minh 1 đến đê Bình Minh 2, diện tích nuôi thủy sản:1.180,9 ha Gồm:
+ Kim Đông: 431,1 ha
+ Kim Trung: 277 ha
+ Kim Hải: 283,6 ha
+ Quân đoàn 1 là: 145,44 ha
Trang 36- Vùng từ đê Bình Minh 2 đến đê Bình Minh 3: Vùng này UBND huyện ủyquyền cho UBND các xã: Kim Đông, Kim Trung, Kim Hải ký hợp đồng sản xuấttheo kế hoạch trên địa giới quản lý , ký hợp đồng tương ứng địa bàn theo Công văn
số 87/UBND ngày 20/02/2013 của UBND huyện Kim Sơn về việc quản lý Nhànước trên địa bàn tại vị trí từ đê BM2 đến đê BM3: Có tổng diện tích 756,14 ha,trong đó:
+ Kim Đông: 446,5 ha
+ Kim Trung: 184,99 ha
+ Kim Hải: 124,65 ha
- Vùng ngoài đê BM3 đến Cồn Nổi: Tổng diện tích 1.128 ha
+ Diện tích nuôi trồng thủy hải sản do Tỉnh đội Ninh Bình quản lý: 178ha.+ Diện tích nuôi ngao là: 1000 ha (tăng 50 ha so với năm 2015)
+ Các chủ nuôi ngao chủ yếu là người Nam Định, Thanh Hóa và một vài chủ
là người Kim Sơn
+ Khu vực Cồn Nổi có khoảng 50 chòi canh ngao của 10 chủ nuôi
Trong sản xuất, huyện đã đưa một số đối tượng con nuôi có giá trị kinh tế caovào nuôi thả ở vùng nước mặn, nước lợ như tôm sú, tôm rảo, tôm thẻ chân trắng,cua xanh, cá chẽm, cá mú; nhất là phát triển mạnh nuôi ngao với diện tích hàngnghìn ha… Sản lượng nuôi trồng thủy, hải sản ổn định, 9 tháng đầu năm 2016 ướcđạt 18.107 tấn, trong đó ngao trên 9.350 tấn; tôm sú 240 tấn, tôm thẻ chân trắng 220tấn; cua 165 tấn; tôm rảo 142 tấn, hải sản khác 580 tấn Tốc độ tăng trưởng kinh tếvùng ven biển đạt 24%/năm, chiếm gần 30% giá trị sản xuất của huyện, góp phầnđưa ngành thủy sản trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển củatỉnh và huyện Kim Sơn
Tỉnh Ninh Bình xác định khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn là vùngtrọng điểm nuôi trồng thuỷ sản theo quy mô công nghiệp, bán công nghiệp với diệntích 14.040 ha giai đoạn 2011-2015, sau tăng lên 17.050 ha (năm 2020) Tổng sảnlượng thủy sản đạt 51.400 tấn đến gần 69.000 tấn
Giá trị sản xuất mặt hàng này ở mức 1.100 tỷ đồng đến hơn 1.900 tỷ đồng,
Trang 37Qua phỏng vấn, Phó Chủ tịch UBND tỉnh ông Đinh Quốc Trị cho biết ,bêncạnh việc duy trì 540 thuyền máy, thuyền thủ công hoạt động ổn định, tỉnh tiếnhành hoàn thiện khu neo đậu tránh, trú bão tại cửa sông Đáy, hai bến cá Kim Đông,Kim Hải; tăng cơ sở sản xuất nước đá, nơi cung cấp nhiên liệu, nước ngọt, đồngthời xử lý nghiêm các hành vi đánh bắt tận diệt, vét gọn, không khai thác thuỷ sảncòn non để phát triển bền vững
Thời gian tới,Tỉnh Ninh Bình sẽ xây dựng 1 nhà máy chế biến thuỷ sản xuấtkhẩu với công suất 1.000 tấn sản phẩm/năm; 1 kho đông lạnh công suất 200 tấn tạicụm công nghiệp Bình Minh; 2 kho lạnh thương mại công suất 100 tấn ở các khuvực khác để bảo quản nguyên liệu Tổng kinh phí đầu tư từ ngân sách, vốn vay, vốndoanh nghiệp, vốn do nhân dân đóng góp được ấn định là 3.684 tỷ đồng Quan điểm phát triển nuôi trồng thuỷ sản của Ninh Bình là khai thác, sử dụnghợp lý tiềm năng, lợi thế về đất đai, mặt nước và lao động của vùng một cách hiệuquả đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái, có lồng ghép với hoạt động các ngànhkinh tế khác để tạo việc làm ổn định cho hàng chục nghìn lao động là người địaphương
Tuy nhiên,hiện nay ngành nuôi trồng và khai thác thủy hải sản ở khu vực bãi bồi còn gặp nhiều khó khăn:
- Năng suất, sản lượng nuôi thủy sản hiện nay của tỉnh còn thấp,
- Các hộ nuôi trồng còn nhỏ lẻ, không tập trung
- Trình độ dân trí thấp việc ứng dụng công nghệ khoa học vào việc nuôitrồng thủy sản cũng gặp khó khăn khiến năng suất thấp
- Đầu ra cho thủy sản cũng gặp bấp bênh.Khó cạnh tranh năng suốt vớicác nước trong và trên thế giới
- Chất lượng thủy sản còn thấp
- Tiềm năng đất đai mặt nước phần lớn chưa được khai thác hợp lý,lãng phí, cần được khai thác một cách hợp lý, hiệu quả hơn
Để kinh tế biển phát triển bền vững, tương xứng với tiềm năng, thế mạnh sẵn
có, vừa qua, UBND tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế vùng
Trang 38ven biển Kim Sơn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Để tổ chức triển khaithực hiện hiệu quả quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt, trong thời gian tới huyệntập trung thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp mang tích chất chiến lược, dài hơi.
3.1.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng cồn và bãi ven biển.
Được sự ưu ái của thiên nhiên, vùng biển Kim Sơn sở hữu tới 18 km bờ biển,nhờ đó nơi đây có một vùng ven sinh thái rộng lớn, trù phú, sinh động với diện tíchtrên 105.000 ha Rừng ngập mặn trải dài với những đầm lầy mặn, bãi bồi, cửasông… là nơi hội tụ của hơn 500 loài động, thực vật thủy sinh, hơn 50 loài cây ngậpmặn trên các bãi bồi cửa sông, 200 loài chim, trong đó có nhiều loài quý hiếm đãđược ghi vào sách đỏ thế giới Với hệ sinh thái, đa dạng sinh học đã đưa vùng venbiển Kim Sơn trở thành bộ phận quan trọng, là vùng đệm và vùng chuyển tiếp củakhu dự trữ sinh quyển thế giới đất ngập nước ven biển liên tỉnh châu thổ sông Hồng.Kim Sơn còn được công nhận là nơi thuận lợi và phù hợp cho loại hình du lịchnghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng…
Trong 7 xã bãi ngang ven biển Kim Sơn được UNESCO công nhận là Khu dựtrữ sinh quyển thế giới thì có 4 xã thuộc vùng chuyển tiếp là Kim Tân, Kim Mỹ,Cồn Thoi và thị trấn Bình Minh; 3 xã thuộc vùng sinh quyển là Kim Hải, KimTrung và Kim Đông; vùng lõi được đưa vào là toàn bộ khu vực phía Nam đê biểnBình Minh 2 gồm: bãi bồi, rừng ngập mặn Kim Sơn, các nông trường quân đội,vùng biển Ninh Bình, đảo Cồn Nổi và Cồn Mờ
Trong đó, xã Kim Đông nằm ở cửa hữu sông Đáy không chỉ là nơi ‘‘cùng trờicuối đất Ninh Bình” mà còn là xã thuận tiện về giao thông, có hạ tầng phát triển dulịch tốt và mang nhiều đặc trưng nhất của khu kinh tế biển Ninh Bình cũng như toàn
bộ khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng Kim Đông có cảng tổng hợp KimSơn, chợ đầu mối thủy sản Kim Đông, bến xe khách… đều là những công trìnhquan trọng đã được xây dựng nhằm phục vụ giao thương, phát triển kinh tế và dulịch…
Kim Đông phát triển các nghề nuôi tôm, cua, ngao, trồng cói và lúa, là nơi lấnbiển lớn nhất nước ta hiện nay, hàng năm phù sa bồi đắp hơn 100m mở rộng ra