Vai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước taVai trò tạo động lực của tiền lương trong nền kinh tế thị trường ở nước ta
Trang 1.P(⁄2 MỞ ‹ĐcÊ Ding trước sự thay đổi hàng ngàu của kkoa lọc — kỹ thuật — công aghé va su canh tranh khée litt , nguồn “tân lực đã thực sự tee thanh tai san quú giá đối véi che doanh aghiétp Boi vi , ede doanh nghitp chi có thể tần tại nà phát triển dựa trên cơ sở phát huy liệu quả nhân tố con người Do dé , méi quan tam hang déu hiin nay của các nhà [ãnk đạo la lam sac dé khuyin khich nguéi lao động dem hét tai nang va trí tuệ ta phue vu cho doanh nghiép
Cin déi véi người luo đậng , Ítọ quan tâm trước hết đến ede loi ich kinh té va coi đố là nguồn động oiên quan trọng Cltực tế ở nước ta hiện nay
„ thu nhập của người lao ding cin thaép Chnhs vi vdy , v6i người [ao đậng ,
tiền lương có tác dlrtg tắt lớn trong tạo động lực
Odi ý ngiữa đồ , em chọn đề tài - (ai trò tạo động lực của tiền lương trong nin kinh té thị trường ở nước ta —
Ket céiu bai vitt gam 3 chutong :
Chung F : Co 36 Ig ludn vé ding luc va vai teé ea titn luong trong nin kinh
tế thị trường,
Qltrrdrtg C1 : Cực trạng của tiền [ương ở nước fa nà nai trò tạo động lực của tiên lương
@hursng 222 : Mbt tố giải pháp nhằm phát luuụ oa¿ trò tạo động lực của tiền luong
Bai vitt da duce hoan thanh nhé st huéng dan cia cô giấo -— FS Pham Shug Huong
dm xin chan thanh cim on !
Sinh vién
Phan Shi Shu Phuong
Trang 2CHUONG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ VAI TRÒ TẠO ĐỘNG LỰC
CUA TIEN LUGNG TRONG NEN KINH TE THI TRUONG
| BAN CHAT CUA DONG LUC VA TAO DONG LUC LAO DONG
1 ĐỘNG LỰC LAO DONG
1.1 KHÁI NIỆM
Động lực lao dộng là sự khao khát và tự nguyện của con người , là sự sẵn sàng và nỗ lực làm việc để đạt được mục tiêu hay kết quả nào đó
Động lực lao động bao gồm động cơ lao động và mục đích hoạt động của con người Trong đó động cơ lao động là quan trọng nhất vì nó quyết định quá trình lao động của con người
+ Động cơ lao động là những gì tiềm ẩn trong con người, nó chỉ thể hiện
ra thông qua các hoạt động của con người và động cơ này là khác nhau ở mỗi người Quá trình hình thành động cơ lao động có nguồn gốc từ sự xuất hiện nhu cầu Nhu cầu là những đòi hỏi , mong ước của con người xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau nhắm đạt được mục đích nhất định Có thể nói động cơ là nhu cầu mạnh nhất của con người trong một thời điểm nhất định và nhu cầu sẽ quyết định hoạt động của con người Nhu cầu trở thành động cơ khi có đủ ba yếu tố Đó là sự mong muốn, chờ đợi, tính hiện thực của sự mong muốn và hoàn cảnh môi trường xung quanh
+ Mục đích hoạt động của con người là nhằm thoả mãn những nhu cầu , mong ước của chính mình Như vậy, nhu cầu bao giờ cũng xuất hiện trước và được thoả mãn sau bằng chính hoạt động xuất phát từ nhu cầu đó Khi một nhu cầu này đựơc thoả mãn thì xuất hiện nhu cầu khác cao hơn Vì vậy, giữa nhu cầu và sự thoả mãn luôn có khoảng cách nhất định
nhu cầu - > thoả mãn > ()
Trang 3Chính khoảng cách này đã tạo ra động lực cho người lao động, nó làm người ta hướng tới mục tiêu mới và sẽ cố gắng để đạt được bằng sự nỗ lực của chính mình một cách tự nguyện
Rõ ràng , động lực lao động là những tác động thúc đẩy từ bên trong
con người nhằm nâng cao mọi nỗ lực để đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó một cách tự nguyện Động lực là nhân tố bên trong của con người
nhưng là con người trong tổ chức bởi vì động lực chỉ xuất hiện khi họ thực
hiện công việc Người lao động làm việc là để thoả mãn những nhu cầu và lợi ích của họ Trong khi đó , những nhà quan trị thì quan tâm đến việc dat dat tới các mục tiêu của tổ chức Nếu các nhu cầu cá nhân không phù hợp với các mục tiêu của tổ chức thì những nỗ lực của người lao động khó có thể hướng
tới việc đạt tới các mục tiêu của tổ chức Vì vây , để những nỗ lực của người
lao động hướng tới cá mục tiêu của tổ chức thì phải gắn việc đạt tới các mục tiêu của tổ chức với việc thoả mãn các nhu cầu cá nhân của người lao động Tóm lại, động lực là sự nỗ lực của người lao động nhưng phải đạt mục tiêu của tổ chức và phải thoả mãn nhu cầu của cá nhân
1.2 CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC
+ Các yếu tố thuộc về bản thân cá nhân :
- Nhu cầu, kỳ vọng :
- Những giá trị cá nhân : giá trị đạo đức của cá nhân nằm ở cấp độ nào : xã hội , tập thể hay cá nhân Khi đạo đức người lao động phát triển
ở cấp độ cá nhân thì nhà quản lý tạo động lực cho họ hoạt động bằng cách thoả mãn các nhu cầu và lợi ích kinh tế của người lao động Còn khi đạo đức người lao động phát triển ở cấp độ cá nhân hay xã hội thì người ta không quan tâm nhiều tới lợi ích cá nhân mà chue
yếu hướng tới tập thể, giá trị xã hội
+ Các yếu tố thuộc về công việc : đòi hỏi của công việc , kỹ năng, tính mạo hiểm, sự hao phí thể lực và trí lực , quan hệ công việc , phát triển trong công việc Những nhân tố này nếu giải quyết không tốt sẽ tạo ra sự bất mãn
Trang 4, nhưng nếu giải quyết tốt thì tạo ra tình trạng không bất mãn chứ chưa chắc
đã có tình trạng thoả mãn
+ Các yếu tố thuộc về tổ chức :
- Hệ thống chính sách có liên quan tới quyền và nghĩa vụ củ nười lao động ( những vấn đề về thu nhaap , thù lao , thăng tiến ) Những chính sách này phải xem xét ở 2 góc độ : nhà quản lý : đưa ra hệ thống chính sách để quản lý và khuyến khích người lao động : cò người lao động nghĩ rằng chính sách đó có lợi cho nhà quản lý chứ không có lợi cho mình > Nhà quản lý muốn chính sách tác động tạo động lực cho nhười lao động thì phải xây dựng chính sachs dựa trên ý kiến của họ
- _ Lãnh đạo tổ chức : quan điểm, thái độ , phương pháp lãnh dao ( độc tài hay dân chu ) , tư cách lãnh đạo của lãnh đạo ( người lãnh đạo vì cái chung hay vì mục đích cá nhân của họ , nếu vì mục đích cá nhân thì người lãnh đạo coi người lao động như là công cụ để đạt mục đích
2 TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG
2.1 TẠO ĐỘNG LỰC
Như đã nói ở trên , nhu cầu là những đòi hỏi , mong ước của con người xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau nhắm đạt được mục đích nhất định Nhu cầu của con người phong phú , đa dạng và thường xuyên tăng lên về số
lương và chất lượng Rõ ràng , để có thể thoả mãn đựoc những nhu cầu đó ,
con người phải tham gia vào quá trình lao động Chính vì lẽ đó , nhu cầu của con người tạo ra động cơ thúc đẩy họ tham gia vào nền sản xuất xã hội
Khi nhu cầu xuất hiện thì nó đòi hỏi phải được thoả mãn Và lợi ích chính là mức độ thoả mãn nhu cầu của con người trong một điều kiện cụ thể nhất định Do đó, lợi ích tạo ra động lực thúc đẩy con người làm việc có hiệu quả hơn Mức độ thoả mãn nhu cầu càng lớn thì động lực tạo ra càng lớn và ngược lại , mức độ thoả mãn nhu cầu càng nhỏ thì động lực tạo ra càng yếu
Trang 5Nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau , không có nhu cầu thì không có lợi ích Hay nói cách khác, lợi ích là hình thức biểu hiện của nhu cầu Và nhu cầu của con người tạo ra động cơ thúc đầy họ tham gia lao
động, song chính lợi ích của họ mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc
có hiệu quả Thật vậy, trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu tạo ra động cơ thúc đẩy con người làm việc nhưng nhu cầu không phải là động cơ trực tiếp
mà động lực trực tiếp lại là lợi ích; lợi ích càng nhiều càng kích thích con người làm việc và đặc biệt là lợi ích kinh tế Thực tế này đòi hỏi các nhà quản
lý phải quan tâm hơn đến lợi ích của người lao động, đảm bảo lợi ích mà người lao động nhận được là lớn nhất và cần phải đồng thời tạo ra sự hứng thú, vừa tạo ra sự công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ Đây là vấn đề không thể thiếu được trong việc tạo động lực lao động
2.2 CAC HOC THUYET TAO ĐỘNG LỰC
2.2.1 HOC THUYET VE SU KY VONG CUA VICTOR VROOM
Theo học thuyết này động lực là kết quả của sự mong đợi của cá nhân Người lao động cho rằng sự nỗ lực nhất định sẽ dẫn tới kết quả trong công việc, từ đó sẽ nhận được phần thưởng như mong muốn Sự hấp dẫn của pần thưởng tạo ra động lực cho người lao động , làm tăng nỗ lực nhằm đạt được kết quả Và cứ thế quá trình này tiếp diễn
` Nỗ lực Kết quả Phần thưởng
Kỳ vọng Tóm lại , động lực phụ thuộc vào tính hấp dẫn của công việc ( nhu cầu —
kỳ vọng ) ; mối liên hệ kết quả của công việc và phần thưởng mà người ta nhận được ; mối liên hệ giữa nỗ lực và kết quả ( giữa chúng tôn tại các trung gian : phương tiện, điều kiện , năng lực )
2.2.2 HỌC THUYẾT VỀ SỰ CÔNG BẰNG CỦA STACY ADAMS
Học thuyết này cho rằng mỗi người lao động trong tổ chức muốn được đối xử công bằng Họ luôn có xu hướng so sánh sự đóng góp của mình ( năng suất lao động , nỗ lực ) với các quyền lợi mà mình được hưởng ( lương , khen
Trang 6thưởng ) Ngoài ra , họ còn so sánh sự đóng góp và các quyền lợi của mình được hưởng với sự đóng góp và các quyền lợi của những người khác
Nếu người lao động cho rằng phần thưởng là không xứng đáng với công sức họ đã bỏ ra thì họ sẽ bất mãn và từ đó họ sẽ là việc không hết khả năng và thậm chí sẽ bỏ việc
Nếu người lao động tin rằng phần thưởng là tương xứng với công sức họ
đã bỏ ra thì họ sẽ duy trì mức năng suất như cũ
Nếu người lao động nhận thức rằng phần thưởng là cao hơn so với điều
họ mong muốn họ sẽ làm việc tích cực hơn , chăm chỉ hơn Song trong trường hợp này , họ có xu hướng giảm giá trị của phần thưởng và do đó về lâu dài phần thưởng sẽ không còn ý nghĩa khuyến khích
II NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG
1 TIEN LUONG LA Gi ?
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung , toàn bộ mọi hoạt động về kinh tế đặt dưới sự quản lý Nhà nước một cách có kế hoạch, trong đó kể cả kế hoạch hoá sức lao động Do đó, tiền lương là một phần thu nhập quốc dan , được Nhà nước phân phối một cách có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao đđộng , Như vậy , tiền lương chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối , có kế hoạch và chịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nước
Còn nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông qua quan hệ mua - bán , trao đổi Nó là một thể thống nhất của các thị trường : hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ, tư liệu san xuất, tài chính , sức lao động , trong đó thị trường sức lao động có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Thị trường sức lao động tồn tại khi sức lao động trở thành hàng hoá hay phải có hai điều kiện sau :
+ Người lao động được tự do bán sức lao động ( năng lực ) của mình , và bán có thời hạn nhất định , chứ không phải bán bản thân con người một cách vĩnh viễn
+_ Người lao động không có tư liệu sản xuất hoặc có ít Trước đay quan niệm rằng chỉ với điều kiên bị tước hết tư liệu sản xuất thì người lao động mới
có thể bán sức lao động của mình Song, thực tế ngày nay không phải tất cả
6
Trang 7những người bán sức lao động đều không có tư liệu sản xuất mà họ có ít Nhưng có thể họ không biết sản xuất - kinh doanh hoặc sản xuất - kinh doanh
không có hiệu quả hơn là đi làm thuê ( bán sức lao động )
Và khi đã thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trường sức lao động thì
tiền lương không chỉ thụcphạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi ,
phạm trù giá trị
Trong nền kinh tế thị trường , hàng hoá sức lao động là một loạ hàng hoá đặc biệt , thể hiện ở chỗ :
+_ Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động chỉ thẻ hiện rõ tong việc tiêu dùng sức lao động Và khi tiêu dùng nó sẽ tạo ra một giá trị mới lớn hon gia tri ban đầu đã tiêu hao
+ Giá trị sức lao động được đo bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của con người
Do vậy, tiền lương là giá cả sức lao động Và giá cả sức lao động có thể đao động quanh giá trị coả nó tuỳ thuộc vào quan hệ cung - cầu sức lao động
Tóm lại , tiền lương mang bản chất kinh tế —- xã hội Nó vưa là thước do giá trị, là đơn vị của chi phí sản xuất kinh doanh , vừa gắn với con người và cuộc sống của họ
Ngoài khái niệm tiền lương còn có khái niệm thu nhập Thu nhập là tất
cả các khoản thu mà người lao động nhận được ( từ doanh nghiệp là chủ yếu ) bao gồm tiền lương, tiền thưởng , các khoản tiền khác hoặc vật chất mà doanh nghiệp cung cấp cho người lao động
2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
2.1 HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động dựa trực tiếp vào số lượng và chấtlượng sản phẩm ( hay dịch vụ ) mà họ đã hoàn thành
Hình thức trả lương theo sản phẩm được coi là một đòn bẩy tạo động lực trong lao động Nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích vật chất của người lao đông Bởi vì , tiền lương người lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất
Trang 8lượng sản phẩm đã hoàn thành Do đó, trả lương theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích người lao động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề , tích luỹ kinh nghiệm , rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả naqng lam việc và tăng năng suất lao động
Tuy nhiên để hình thức trả lương theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng của nó cần đảm bảo các điều kiện sau : phải xây dựng được các định mức lao động có căn cứ khoa học để làm cơ sở tính toán đơn giá tiền lương Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi lam việc Thực hiện tốt công tác thống kê , kiểm tra , nghiệm thu sản phẩm để tránh hiện tượng chạy theo số lượng đơn thuần
2.2 HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO THOI GIAN
Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương dựa vào mức lương theo cấp bậc và số thời gian làm việc thực tế của người lao động
Hình thức trả lương theo thời gian ít có tác dụng tạo động lực cho người lao động Vì nó không quan tâm trực tiếp tới số lượng và chất lượng lao động , chưa gắn thu nhập của người lao động với kết quả công việc , mang tính chất bình quân
Tuy hình thức trả lương theo thời gian có nhiều nhược điểm nhưng nó vẫn có đối tượng áp dụng riêng Đó là những người làm công tác quản lý hoặc
là những công nhân sản xuất mà công việc họ thực hiện khó tiến hành định mức một cách chặt chế và chính xác
2.3 HÌNH THUC TIEN THUONG
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Thật vậy , phần lợi nhuận được tạo ra trong quá trình sản xuất không chỉ
có vai trò của chủ doanh nghiệp mà còn có vai trò đóng góp tích cực của người lao động Do đó, trong việc phân phối lợi nhuận phải trích một phần cho người lao động ( dưới dạng tiền thưởng )
Trang 9Có thể nói tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao động trong quá trình làm việc Vì thế nó cũng có tác dụng động viên và kích thích người lao động làm việc
3 VAI TRO CUA TIEN LUONG TRONG TẠO ĐỘNG LỰC
Con người là một cơ thể sống , do đó con người bao giờ cũng hoạt động theo nhu cầu tự nhiên của nó Bất kì sự hoạt động nào của con người cũng đều bắt nguồn từ những nhu cầu Trong nền kinh tế thị trường , nhu cầu được thể
hiện tập trung ở lợi ích kinh tế - động lực thúc đẩy người lao động làm việc , và
làm việc có năng suất , chất lượng và hiệu quả Như vậy , động cơ hoạt động của con người là nhằm thoả mãn nhu cầu cho bản thân và gia đình người lao
động Hay nói cách khác, người lao động làm việc là vì đồng lương để nuôi
sống bản thân và gia đình
Thật vậy , tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, nó ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, mặc đù công cuộc đổi mới đã làm tăng mức sống của người lao động nhưng hầu hết họ chưa có tích luỹ bảo đảm Điều đó có nghĩa chỉ cần một sự rủi ro nhỏ cũng có ảnh hưởng lớn tới người lao động Vì thế phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của mọi người lao động Mục đích này tạo động lực để
người lao động phát triển trình độ và khả năng của mình
Tóm lại , một chính sách tiền lương đáp ứng tốt nhu cầu và lợi ích của người lao động thì sẽ phát huy được vai trò và tính sáng tạo của họ trong quá trình sản xuất Đồng thời nó cũng tạo nên những xu hướng vận động nhất định của xã hội
Trang 10CHƯƠNG II THUC TRANG CUA TIỀN LƯƠNG VÀ TÁC DỤNG TẠO ĐỘNG LỰC
CỦA TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
| TINH HINH TIEN LUONG VA THU NHAP
Từ năm 1993 nước ta thực hiện chính sách tiền luong méi Theo dé , tién lương đã góp phần đảm bảo đời sống cho người hưởng lương , đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế Tuy nhiên , cuộc sống luôn luôn biến động , trong khi tiền lương lại chủ yếu nằm trong trang thái nh , dẫn đến chính sách tiền lương bộc lộ nhiều hạn chế trong quá trình thực hiện, nổi lên là :
+ Tién lương tối thiểu thấp, tiền lương thực tế ngày càng giảm sút , vừa
không đủ để tái sản xuất sức lao động , vừa không đủ đáp ứng nhu cầu trong
điều kiện mở rộng xã hội hoá Thật vậy , tháng 1/2001, tiền lương tối thiểu một lần nỡa được điều chính lên 210.000 đ/tháng Và đến ngày 28 / 3 / 2001, Chính phủ ban hành Nghị định 03 / 2002 / NÐ - CP cho phép các DNNN có
thể mở rộng tiền lương tối thiểu cao gấp 3 lần mức tiền lương tối thiểu chung ,
tức 630.000 đ/tháng Mac di mức lương tối thiểu đã được điều chỉnh tăng song mới chỉ bù đượctrượt giá 61% Do vậy lương thực tế vẫn trong xu hướng giảm sút
+ Diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước quá rộng , cơ cấu bất hợp lý và vẫn mang nặng tính bao cấp Tính đến cuối tháng 12 / 1999, đối tượng hưởng lương và trợ cấp thường xuyên tữ NSNN là 6.172.497 người ( không kể lực
lượng vũ trang ) , chiếm 8,2% dân số cả nước và tổng kinh phí tiền lương 1 năm
hơn 21.000 tỷ đồng Năm 2001 tổng quỹ tiền lương gần 32.000 tỷ đồng
+ Trên thực tế thu nhập của công chức lớn hơn nhiều lần so với tiền lương
Số liệu điều tra ở 100 đơn vị thuộc các ngành giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật , phát thanh truyền hình , kho bạc , hải quan cho thấy mức thu nhập từ lương và ngoài lương như sau ( bảng 1 )
10