1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tính-Toán-Công-Nghệ-Cán-Thép-Dây-D6

77 4 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Ngành thép là một ngành công nghiệp quan trọng ở các nước phát triển.ViệtNam hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp và đang trên đà phát triển để trở thànhmột nước công nghiệp,

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành thép là một ngành công nghiệp quan trọng ở các nước phát triển.ViệtNam hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp và đang trên đà phát triển để trở thànhmột nước công nghiệp,để thực hiện điều đó thì chúng ta phải đẩy mạnh công cuộccông nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trước hết là đa ngành công nghiệp nặngnày phát triển cả về số lượng và chất lượng

Trong đó có ngành sản xuất thép cán là một trong những loại vật liệu chủ yếu củacác ngành công nghiệp,có vai trò quyết định tới sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đạihóa của mọi quốc gia.Vì các sản phẩm của ngành cán thép được ứng dụng hầu hếttrong các ngành công nghiệp và các mặt hàng dân dụng như: Công nghiệp chế tạomáy,oto,ngành đường sắt, xây dựng,kiến trúc…Mặt khác,sản lượng thép chia chobình quân đầu người cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ công nghiệphóa,hiện đại hóa của một đất nươc.Chính vì vậy mà ngay từ khi hòa bình lậplại,Đảng và Chính phủ đã có những chủ trương,chính sách đẩy mạnh quá trình pháttriển của ngành thép nói chung và ngành cán nói riêng

Trong các phương pháp gia công kim loại bằng áp lực,phương pháp cán là mộtphương pháp gia công kim loại thông dụng nhất có truyền thống lâu đời và có nhiều

ưu điểm mà hiếm có phương pháp nào có được.Gần ¾ thép luyện được gia côngbằng phương pháp cán,sản phẩm thép cán với rất nhiều chủng loại khác nhau vềhình dáng,kích thước và chất lượng để có thể đáp ững được nhu cầu của các ngànhcông nghiệp khác nhau.Ngoài ra đây còn là phương pháp gia công kim loại khôngtạo phoi,quy trình công nghẹ có khả năng tự động cao,vì vậy nó có thể tạo ra cácsản phẩm với một năng suất và chất lượng cao

Do tính ưu việt và phổ biến như vậy nên công nghệ cán théo được hầu hết cácnước phát triển trên thế giới quan tâm và đầu tư xây dựng.Một số nước có nền sảnxuấy thép nói chung và théo cán nói riêng có trình độ phát triển cao như: Mỹ, Nga,Đức, Ý , Pháp, Nhật , Hàn Quốc, Trung Quốc…

Nước ta,trong những năm qua ngành thép đã có nhiều cố gắng khai thác,cải tạo

và mở rộng những cơ sở sản xuất cũ và liên doanh với nước ngoài làm năng lục sảnxuất và sản lượng sản xuất hàng nằm tăng với tốc độ khá nhanh,tuy nhiên so vớimức phát triển hiện nay vẫn còn thấp.Phát triển ngành cán thép để nâng cao khảnăng cạnh tranh với khu cực và trên thế giới là một yêu cầu khách quan,cấp bách và

Trang 2

có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta nói riêng và mọi quốc gia có mong muốn pháttriển nói chung.

Các nhà máy thép của nước ta hiện nay có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường vềcác loại sản phẩm thép hình thông dụng dùng trong xây dựng,dân dụng.Tuynhiên,thị trường các sản phẩm thép hình có tiết diện phức tạp và các sản phẩm thépđặc biệt của nước ta hầu như đang bị bỏ ngõ.Vì vậy bên cạnh việc phát triển sảnxuất các loại thép hình có tiết diện phức tạp,thép chất lượng cao,thép đặc biệt,phục

vụ cho nhu cầu thị trường và các ngành công nghiệp ngày càng đa dạng về chủngloại với hàm lượng chất xám trên những tấn sản phẩm ngày càng cao

Trước vai trò quan trọng của ngành thép Việt Nam, mỗi cá nhân chúng ta nhữngngười có vai trò quan trọng với tương lai của ngành thép phải cố gắng hơn nữa đónggóp sức lực và trí lực giúp cho ngành thép Việt Nam phát triển cả về số lượng vàchất lượng, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và trên thế giới

Sau một thời gian học tập môn học công nghệ cán kéo thuộc bộ môn công nghệ

cơ khí của khoa cơ điện nay chúng em được giao nhiệm vụ làm đề tài: “ Tính toán công nghệ cán thép dây Ø6 từ phôi 120x120x100 mm ”.Qua thời gian làm việc

khẩn trương được sự giúp đỡ rất tận tình, hiệu quả, đầy tinh thần trách nhiệm củathầy hướng dẫn PGS - TS Phạm Văn Nghệ nay chúng em đã hoàn thành để tài.Dothời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót.Vì vậy nhóm chúng em rấtmong được sự giúp đỡ chỉ bảo của thầy cùng các bạn

Thay mặt nhóm,em xin chân thành cảm ơn!

1.1.1 Thép hình

Trang 3

Là loại thép đa hình được sử dụng rất nhiều trong ngành Chế tạo máy,xâydựng,cầu đường…và được phân thành 2 nhóm:

a) Thép hình có tiết diện đơn giản

Bao gồm thép có tiết diện tròn,vuông,chữ nhật,dẹt,lục lăng,tam giác,góc

- Thép tròn có đường kính = 8 200 mm,có khi đến 350 mm

- Thép dây có đường kinh = 59 mm và được gọi là dây thép,sản phẩm được cuộnthành từng cuộn

- Thép vuông có cạnh a = 5250 mm

- Thép dẹt có cạnh của tiết diện: h x b = ( 460) x (12  200)mm2

- Thép tam giác có 2 loại : cạnh đều và không đều:

+ Loại cạnh đều:( 20x20x20)  (200x200x200)

+ Loại cạnh không đều: (30 x 20 x 20) x (200 x 150 x 150)

b) Thép hình có tiết diện phức tạp: Đó là các loại thép có hình chữ I,U,T,thép

đường ray,thép hình đặc biệt

Hình 1.2.Các loại thép hình phức tạp

Trang 4

Hình 1.3 Thép hình chữ U, C, I1.1.2 Thép tấm

Được ứng dụng nhiều trong các ngành chế tạo tàu thuỷ, ô tô, máy kéo, chế tạo máy bay, trong ngày dân dụng Chúng được chia thành 3 nhóm:

a/ Thép tấm dày: S = 4  60 mm; B = 600  5.000 mm; L = 4000 

12.000 mm

b/ Thép tấm mỏng: S = 0,2  4 mm; B = 600 2.200 mm.

Trang 5

c/ Thép tấm rất mỏng (thép lá cuộn): S = 0,001  0,2 mm; B = 200 

500 mm; L = 4000 60.000 mm

Trang 6

Hình 1.4 Thép tấm,thép lá cuộn1.1.3 Thép ống

Được sử dụng nhiều trong các ngàng công nghiệp dầu khí, thuỷ lợi, xây dựng Chúng được chia thành 2 nhóm:

a/ ống không hàn: là loại ống được cán ra từ phôi thỏi ban đầu có đường

kính d= 200  350 mm; chiều dài L = 2.000  4.000 mm

b/ ống cán có hàn: được chế tạo bằng cách cuốn tấm thành ống sau đó cán

để hàn giáp mối với nhau Loại này đường kính đạt đến 4.000  8.000 mm; chiều dày đạt đến 14 mm

Trang 7

Hình 1.5.Thép ống không hàn

Trang 8

Hình 1.6 Thép ống có hàn1.1.4 Thép có hình dáng đặc biệt

Thép có hình dáng đặc biệt được cán theo phương pháp đặc biệt: Cánbi,cán bánh xe lửa,cán vỏ oto,và các loại có tiết diện thay đổi theo chu kì

Một số loại sản phẩm cán đặc biệt

Trang 9

1.1.5 Thép xây dựng ( thép dây,thép vằn )

Thép xây dựng thường được sử dụng trong các ngành công trình dân dụng, côngtrình công nghiệp, nhà xưởng, thủy điện, hạ tầng giao thông, Các loại thép xâydựng phổ biến

- Mác thép thường được sử dụng: CT3,SWRM12,…

Trang 10

2.Thép thanh vằn

- Thép thanh vằn ( thép gân ) hay còn được gọi là thép cốt bê tông, mặt ngoài có gân, đường kính từ 10 mm đến 51 mm ở dạng thanh có chiều dài 11,7m/thanh Xuấtxưởng ở dạng bó, khối lượng trung bình từ 1.500kg/bó đến 3.000 kg/bó

- Đường kính phổ biến: Φ10, Φ12, Φ14, Φ16, Φ18, Φ20, Φ22, Φ25, Φ28, Φ32

Hình 1.8 Thép vằn

- Yêu cầu kỹ thuật: Tính cơ lý của thép phải đảm bảo về các yêu cầu giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài, xác định bằng Phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội Tính cơ lý của từng loại thép và Phương pháp thử được quy định cụ thể trongtiêu chuẩn - Mác thép thường được sử dụng: SD295, SD390, CII, CIII, Gr60, Grade460, SD490, CB300,CB400,CB500

1.2 Tình hình sản xuất cán thép ở Việt Nam

- Ngành thép Việt Nam ra đời từ năm 1959 nhưng do hoàn cảnh chiến tranhnên không hoạt động được Trước năm 1945 các loại thép được nhập về nước ta chủyếu từ Pháp, sau năm 1954 được nhập từ Liên Xô cũ và các nước Đông Âu

Trang 11

Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1961 – 1965 nhà nước ta đầu tư xây dựng khu liên hợpgang thép Thái Nguyên dưới sự giúp đỡ của Trung Quốc Do điều kiện đất nướcđang còn chiến tranh, giặc Mỹ leo thang đánh phá miền Bắc ác liệt nên quá trìnhxây dựng dang dở, Nhà Máy không đi vào hoạt động được Sau năm 1975 Nhà Máycán thép gia sàng – Thái Nguyên đi vào hoạt động với công suất 5vạn tấn /năm.đến năm 1978 Nhà Máy cán thép Lưu Xá - Thái Nguyên đi vào hoạt động với côngsuất 12vạn tấn / năm Cho đến năm 1986 cả nước mới đạt 20 vạn tấn /năm.

- Từ khi đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới, với sự ra đời của Tổngcông ty thép Việt Nam đã giúp cho ngành thép có sự chuyển mình mạnh mẽ Dưới

sự lãnh đạo của Đảng và Tổng công ty thép Việt Nam, hàng loạt các công ty thépcủa Nhà Nước, và liên doanh ra đời Tổng công ty thép Việt Nam đã có sự sắp xếplại tổ chức, mở rộng phạm vi hoạt động bao gồm cả sản xuất và kinh doanh với cácđơn vị thành viên như sau :

+Công ty thép Thái Nguyên

+Công ty kim khi Miền Trung

+Công ty thép Miền Nam

+Công ty kim khí và vật tư tổng hợp

+Viện luyện kim đen

- Tiếp đó là các công ty liên doanh chuyên sản xuất các loại thép cán lần lượt

ra đời Điển hình là khu công nghiệp thép ở Hải Phòng bao gồm nhiều nhà máy sảnxuất đủ các loại sản phẩm như thép tròn, thép gai, thép dây, thép ống v.v

- Trong một vài năm gần đây ngành thép nói chung và ngành cán thép nóiriêng đã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng cũng như chất lượng.Tốc độ tăng trưởng về sản lượng đạt rất cao từ (25 ¿ 30)%/năm Thành tựu nổibật nhất là đã cung cấp đầy đủ thép xây dựng cho thị trường trong nước Các dây

Trang 12

truyền cán hiện nay được nhập về đều có công nghệ hiện đại, chủ yếu sản xuất cácloại thép phục vụ xây dựng, cơ khí , đóng tàu v.v.

- Tuy nhiên, trong một số thời đểm sắt thép xây dựng lại dư thừa trong dócác sản phẩm thép tấm, thép phục vụ cơ khí, thép ống không hàn, thép hình đặc biệtlại thiếu mà chưa sản xuất được, do đó gây nên một sự mất cân đối giữa các chủngloại sản phẩm Đây chính là một vấn đệ mà Nhà Nước và Tổng công ty thép ViệtNam cần quan tâm xem xét

- Đối với tất cả các ngành kinh tế việc hội nhập và phát triển để theo kịp vàcạnh tranh với các sản phẩm trong nước, giữa các nước trong khu vực và trên thếgiới là không tránh khỏi Việt Nam đã ra nhập tổ chức AFTA và sắp tới (cuối năm2005) sẽ ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, với việc cắt giảm thuế và xoá

bỏ hàng dào thuế quan Tức là xoá bỏ sự bảo hộ của nhà nước đối với các đơn vịsản xuất kinh doanh, trong đó có cả ngành thép Bên cạnh đó để đảm bảo cạnh tranhđược thì đồng thời phải tăng chất lượng hàng hoá, giảm chi phí sản xuất Do đó cónhững doanh nghiệp tiếp tục tồn tại, và phát triển Nhưng cũng không ít doanhnghiệp sẽ bị phá sản vì không cạnh tranh nổi

- Ngành thép nước ta đang ở sản xuất phát triển thấp so với các nước trongkhu vực và trên thế giới Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, năng lượng rất thấp Vì vậyđòi hỏi phải có sự nỗ lực, phấn đấu của toàn bộ cán bộ công nhân viên trongngành

và cần có sự giúp đỡ của Nhà Nước

A Một số công ty thành viên của tổng công ty thép Việt Nam

B¶ng th«ng tin vÒ c¸n thÐp ViÖt Nam (B¶ng 1.1)

Năng xuất (Tấn/nă m)

Tính năng

kỹ thuật cơ bản

Nơi chế tạo

Sản phẩm

01 Máy cán Bán liên 120.000 Phôi CHDC Thanh tròn

Trang 13

Vc = 10m/s

Lò nung36T/h

Đức,TrungQuốc , ViệtNam

D10 ¿ D

32 , thépdây φ (6

¿ 8) ,thép gócnhỏ

1978 , Cảitạo 1991 120.000¿

TrungQuốc , Đàiloan , ẤnĐộ

ThanhU,I,L…Thanh trònD10 ¿ D

32 , thépdây φ (6

¿ 8) ,03

1975 50.000

Phôi100x100

Vc = 8 m/s

Lò nung20T/h

Đài loan Thanh tròn

D12 ¿ D

24 Thépdây φ (6

¿ 8)05

Máy cán

hình cỡ nhỏ

Nhà Bè I

Thủ côngtrước 1975

40.000

Phôi 80x80

Vc = 4 m/s

Lò nung12T/h

Đài loan Thép L

nhỏ , thépdây φ (8

120.000

Phôi100x100

Vc = 12m/s

Lò nung30T/h

Đài loan Thanh tròn

D12 ¿ D

24 Thépdây φ (6

¿ 8)07

Máy cán

hình cỡ nhỏ

Thủ Đức I

Bán liêntục 1973

40.000

Phôi 80x80

Vc = 4 m/s

Lò nung12T/h

Đài loan Thép L

nhỏ , thépdây φ (8

¿ 10)08

Máy cán

hình cỡ nhỏ

Thủ Đức II

Bán liêntục 1994

120.000

Phôi100x100

Vc = 12m/s

Lò nung30T/h

Đài loan Thép L

nhỏ , thépdây φ (8

¿ 10)

09 Máy cán Bán liên 30.000 Phôi Công ty thép dây

Trang 14

dây Tân

Thuận tục Vc = 10m/s100x100

Lò nung10T/h

thép MiềnNam φ (8 ¿

1993 , Cảitạo 1994

40.000

Phôi100x100

Vc = 8m/s

2 lò nung8T/h

Công tythép MiềnNam

30.000

Phôi100x100

Vc = 8m/s

2 lò nung8T/h

Công tythép MiềnNam

Thanh trònD10 ¿ D

20 Thépchữ U , I

Năngsuất(tấn/năm)

Tính năng

kỹ thuật cơbản

Nơi chếtạo sản phẩm

01 Máy cán

hình nhỏ

Vinakyoc

Liên tục1995

300.000 Phôi

135x135

Vc = 60m/s

Lò nung45T/h

ItaliaNhật Bản

Thanh trònD10 ¿

ItaliaHàn quốc Thanh trònD10 ¿

120.000 Phôi

120x120

Vc = 16m/s

Lò nung40T/h

Đài loan Thanh tròn

D10 ¿

D40

04 Máy cán Bán 120.000 Phôi Italia Thép dây

Trang 15

120.000 Phôi

120x120

Vc = 17m/s

Lò nung30T/h

Đài loan Thép dây

φ (6 ¿

8)1.2 Chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam đến năm 2020

- Phát triển khoa học công nghệ là yếu tố thên chốt đối với mọi ngành sảnxuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp Đối với các ngành sản xuất thép, đẻgiữ vững được mức độ tăng trưởng như hiện nay thì cần phải đảm bảo các chươngtrình khoa học, tạo điều kiện đào tạo con người có ý thức có trình độ để tiếp tục duytrì và ngày càng phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm Hàm lượng trí thức trongmỗi đơn vị sản phẩm ngày càng cao Để đạt được điều đó cần phải xác định phươnghướng phát triển của ngành thép nói chung và ngành cán thép nói riêng một chiếnlược có có tính chất khoa học bền vững

- Phôi cung cấp cho ngành thép vô cùng quan trọng đối với việc phát triểnngành này trong tình trạng hiện nay đất nước ta chủ yếu nhập phôi từ nước ngoàinhư : Nga, Nhật, Hàn Quốc, … Trong khi đó đất nước ta có khá nhiều quặng nhưngchưa có khả năng khai thác Để đáp ứng được vật liệu cho ngành cán thép và ngànhđúc thì ngành luyện kim cũng phải xây dựng một chiến lược phát triển mới Đồngthời chúng ta phải khắc phục những yếu kém, thiếu đầu tư trong việc tiêu chuẩn hoácác vấn đề công nghệ

- Tăng cường hợp tác và củng cố các mối quan hệ về khoa học và công nghệgiữa các công ty sản xuất và các viện nghiên cứu, triển khai trong và ngoài tổngcông ty Cùng với sự tham gia của các cấp lãnh đạo, cũng như cá nhân viên trực tiếpsản xuất để có tác động tổng hợp và tương hỗ, tự duy trì và phát triển bền vững

Trang 16

- Củng cố và thiết lập một mạng lưới cơ sở hạ tầng phục vụ cho khoa học vàcông nghệ, phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của cácđơn vị thành viên trong tổng công ty.

- Nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ chuyên môn để họ có thể tiếp nhận được sựchuyển dao công nghệ từ nước ngoài, đồng thời tạo mối liên hệ giữa các cơ quannghiên cứu với cơ sở sản xuất, nhằm áp dụng kịp thời những tiến bộ khoa học kỹthuật mới vào sản xuất Nâng cao hiệu quả hoạt động của khoa nhọc và công nghệđối với việc phát triển ngành thép ở Việt Nam

- Mở rộng hợp tác và khoa học quốc tế về sản xuất luyện kim giữa các cơquan ở trong nước với các cơ quan sản xuất ở nước ngoài Phấn đấu đến năm 2010đạt sản Lượng đủ cung cấp trong nước, và có thể xuất khẩu ra các nước trong khuvực và thế giới

- Đổi mới công nghệ theo các hướng thích hợp ở các công đoan phù hợp vớitình hình kinh tế trong nước Đúc phôi mỏng vừa để phục vụ cán nóng tấm mỏng,trực tiếp đi cùng công nghệ luyện thép lò điện với công xuất khoảng 1,5 triệutân/năm Trong từng dai đoạn có công xuất lớn sẽ nghiên cứu chọn công nghệ cánbằng thép mỏng, bằng máy truyền thống có cải tiến bằng phôi nhập khẩu sau đó tiếnđến tự sản xuất phôi

- Đối với thép tấm dày có nhiều cách sản xuất, xong chúng ta lựa chọn côngnghệ cán đảo chiều trên dây chuyền cán băng cuộn, có như vậy mới đảm bảo yêucầu kỹ thuật và chất lượng của thép tấm dày dùng trong công nghiệp đóng tàu vàchế tạo máy

- Đối với cán hình vừa và lớn, cán chủ yếu trên dây chuyền hiện đại với tốc

đọ cao, các giá cán đứng nằm xen kẽ, các sản phẩm thép dây áp dụng công nghệ cánBlock, cán thép thanh tròn trơn, thép gai áp dụng công nghệ cán chẻ, cán trùng, chonăng xuất cao Một dây chuyền có thể đạt trên 50 vạn tấn/năm

Trang 17

- Đối với cán ống không hàn vẫn áp dụng phương pháp cán truyền thống đãđược sử dụng ở nhiều nước Việc định hướng cho sự phát triển ngành thép ViệtNam còn gặp một số vấn đề cần khảo sát kỹ:

- Nhu cầu của thị trường về khối lượng cũng như chủng loại, chất lượng

- Khả năng đầu tư vốn cho những công trình mới

- Khả năng và trình độ công nhân khi tiếp thu dây chuyền mới

- Hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh khi sản xuất theo quy trình côngnghệ mới, công nghệ mà họ đã lựa chọn

- Các dự án đầu tư theo chiều sâu

+ Nâng cao công suất nhà máy gang thép Thái Nguyên lên 24 vạn tấn/năm,sản phẩm thép cán đạt (22 ¿ 25) vạn tân/năm

+ Bổ xung, nâng cấp các thiết bị của công ty thép Miền Nam, hiện đại hoákhâu luyện thép để sản xuất phôi, đầu tư sản xuất thép các bon, thép hợp kim,

+ Dự án nhà máy sản xuất phôi ở phía Bắc công suất 500.000 tấn/năm

+ Nhà máy cán thép tấm nóng công suất khoảng 1.000000 tấn/năm, ngoài racòn có các liên doanh sản xuất thép ngoài quốc doanh

Trang 18

+ Trong khoảng 2006 ¿ 2010 sẽ xây dựng nhà máy cán thép đặc biệt côngsuất đạt 5.000000 tấn/năm

- Mỗi dây chuyền sản xuất, mỗi dự án, đều có một công nghệ lựa chọn, mà

sự lựa chọn đó phụ thuộc vào điều kiện thực tế của nước ta Nên khi chọn cần phảicân nhắc, ưu tiên và lựa chọn có căn cứ Như ưu tiên liên doanh, hay tư nhân tự bỏvốn đầu tư, đáp ứng nhu cầu về số lượng hay chất lượng , quy mô lớn nhay nhỏ ,bởi mỗi sự lựa chọn là một chi phí cơ hội rất lớn Khi đã lựa chọn nào đó thì khôngcòn cơ hội để lựa chọn một phương án tiếp theo, vì điều kiện kinh tế không chophép

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ QUY TRÌNH

2.1 Xây dựng đồ án công nghệ

Các số liệu ban đầu

Máy cán dây gồm nhóm giá cán thô 9 giá; hai nhóm giá cán trung gianmỗi nhóm 4 giá; hai nhóm giá cán tinh mỗi nhóm 6 giá Máy có thể cán dây vớiđường kính Ø5.5; Ø 6 mm sau 17-24 lần cán; cán dây Ø6 sau 24lần cán Kíchthước phôi vuông 120x120x20 mm

Quá trình biến dạng xảy ra chủ yếu ở nhóm giá cán thô, lượng ép chọntheo góc ăn cho phép, ở các giá cuối của nhóm giá cán tinh, hệ số giãn dài chọntheo

điều kiện bảo đảm độ chính xác của sản phẩm, tránh sự mài mòn lỗ hình, ở

nhóm giá cán trung gian, hệ số giãn dài chọn theo khả năng của hệ lỗ hình vuông

ôvan-2.2 Tính toán các thông số công nghệ

a) Tính số lần cán

Áp dụng công thức: n = (lg F0 – lg Fn)/ lgµtb

Trong đó: F0 : Diện tích tiết diện của phôi ban đầu (mm2)

Trang 19

Fn: Diện tích tiết diện của thành phẩm sau n lần cán (mm2)

µtb: Hệ số giãn dài trung bình trên các lần cán

Dựa vào kích thước phôi,hàm lượng %C và sản phẩm ta chọn µtb = 1,3

Lý thuyết tính toán:

Lỗ hình tròn:

Diện tích lỗ hình:

2 o o

.dF

Trang 20

F h

Trang 21

Từ biểu thức trên suy ra:

k Theo lý thuyết về giãn rộng thì hai biến số này cũng phụ thuộc lẫn nhau.

Nh vậy với mỗi tỷ số a b ov hov sẽ tơng ứng với một mức độ giãn rộng trong lỗhình kb dùng để kiểm nghiệm lợng giãn rộng Äb theo công thức:

TB b

n TB 1v

2.b k b

Trang 22

Đặc điểm:

Ưu điểm:

- Độ sâu rãnh nhỏ, cho lượng ép lớn và đồng đều, tiêu hao năng lượng ítthuận lợi cho việc cơ giới hóa khi đa vật cán từ lỗ hình nọ sang lỗ hình kia Trong lỗhình có thể cán được nhiều lần bằng cách thay đổi khỏang cách tâm trục, cán, cógóc ăn lớn   200  300

Trang 23

Lượng giãn rộng Δb tính toán được xác định theo công thức:

TB b

n TB 1v

2.b h.k b

H,h: Chiều cao vật cán trước và sau khi cán

bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng bTB b1b2 2

Phần kim loại, rad 1v

h R

TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ NHƯ SAU:

Đi ngược lại từ lần cán thứ 12 (Ø20) tới phôi ban đầu 120 x 120 x 2000 mm (từlần 13 đến 24 tính toán tương tự) ta tính toán kích thước lỗ hình lần lượt như sau :

Trang 24

h ov

Trang 25

Chiều rộng của lỗ hình Ôvan bov9 = 2.17 = 34 mm

Trang 28

Chiều rộng Ôvan:

9 ov9

9 0

3F b

Trang 29

Lượng ép trung bình: hTB9 a8  h9 29,13 20 9,13 mm 

Kích thước lỗ hình K8

2 8 8

8 8

Trang 30

7 o

3F b

Trang 32

Vì ta chọn đường kính trục cán của giá cán thứ 5 và 6 là 450 mm

Trang 34

* Tính toán các lỗ hình hộp chữ nhật và hộp vuông

Kích thước phôi ban đầu 120 x 120 x 2000 mm

Nên ta suy ra tiết diện phôi ban đầu:

2 0

F 120x120 14400 mm  

2 0

Chọn chiều cao của lỗ hình hộp chữ nhật: hCN1 = 95 mm

Lượng ép của phôi tại lỗ hình thứ nhất:

1

CN1 CN1 CN1 CN1 CN1

Trang 35

Chọn hệ số phân bố giãn dài:  4 1,45

Tiết diện vật cán lúc này là:

F3 = 7111 mm2

2 3

Trang 36

Với

3 3

Như vậy phôi cán trong lỗ hình thứ K4 với lượng ép h 4 48,5

Đảm bảo kiện giãn rộng của lỗ hình

Kích thước lỗ hình hộp vuông 4 (K4) như sau:

Trang 37

* Lỗ hình hộp chữ nhật 3 (K 3)

Chọn khe hở lỗ hình: t3 = 6 mm

Chọn hệ số giãn dài : CN3 1,35

Tiết diện phôi khi bắt đầu ăn vào lỗ hình chữ nhật 3: F2 = 9600 mm2

Theo bảng phân bố giãn dài trên ta có F3 = 7111 mm2

Như vậy phôi cán trong lỗ hình hộp chữ nhật K3 với lượng ép  h 3 38 mm

Đảm bảo điều kiện giãn rộng trong lỗ hình

Trang 38

Kích thước lỗ hình hộp chữ nhật 3 (K3) như sau:

Ngày đăng: 16/07/2017, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Thép hình chữ U, C, I - Tính-Toán-Công-Nghệ-Cán-Thép-Dây-D6
Hình 1.3 Thép hình chữ U, C, I (Trang 4)
Hình 1.5.Thép ống không hàn - Tính-Toán-Công-Nghệ-Cán-Thép-Dây-D6
Hình 1.5. Thép ống không hàn (Trang 7)
Hình 1.6 Thép ống có hàn 1.1.4 Thép có hình dáng đặc biệt - Tính-Toán-Công-Nghệ-Cán-Thép-Dây-D6
Hình 1.6 Thép ống có hàn 1.1.4 Thép có hình dáng đặc biệt (Trang 8)
Hình nhỏ - Tính-Toán-Công-Nghệ-Cán-Thép-Dây-D6
Hình nh ỏ (Trang 14)
Hình nhỏ - Tính-Toán-Công-Nghệ-Cán-Thép-Dây-D6
Hình nh ỏ (Trang 14)
Hình nhỏ - Tính-Toán-Công-Nghệ-Cán-Thép-Dây-D6
Hình nh ỏ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w