1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios

71 695 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi Hệ thống giám sát mạng được triển khai trong trường Đại học Bách Khoa - Hà Nội và có thể áp dụng được tất cả các tổ chức, các cơ quan, các doanh nghiệp đã, đang và

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là những kết quả nghiên cứu của chính bản thân Các

nghiên cứu trong luận văn này dựa trên những tổng hợp lý thuyết và hiểu biết thực tế,

không sao chép

Tác giả

Đặng Đức Duy

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong lời đầu tiên của luận văn tốt nghiệp “Tìm hiểu, triển khai ứng dụng

NagVis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở Nagios”, tôi

muốn gửi những lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả những người đã hỗ trợ, giúp đỡ

tôi về chuyên môn, vật chất và tinh thần trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Ngô Hồng Sơn đã trực

tiếp hướng dẫn , giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn các thầy, cô Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông đã giảng dạy,

truyền thụ kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Viện Đào tạo Sau Đại học, Viện đã tạo

điều kiện hết sức thuận lợi trong quá trình học tập của học viên nói riêng và lớp

TTMMT - 2014B nói chung

Cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và các anh chị em đồng nghiệp tại

Trung tâm Mạng Thông Tin - Đại học Bách Khoa Hà Nội, nơi tôi đang công tác đã

tích cực tham gia vào các thử nghiệm, tìm hiểu hệ thống và tạo điều kiện để tôi được

thử nghiệm các giải pháp liên quan đến đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên

tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Trong khuôn khổ của luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định tôi rất

mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn

Hà nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016

Học viên

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6

DANH SÁCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 9

MỞ ĐẦU 11

1 Tính cấp thiết của đề tài 10

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn 10

3 Đối tượng và phạm vi 11

4 Kết quả đạt được 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT, NAGIOS VÀ PLUGIN ADD-ON NAGVIS 12

1 Tổng quan về hệ thống giám sát 12

2 Giao thức quản trị mạng SNMP 17

3 Tổng quan về Nagios 20

4 Plugin add-on NagVis 26

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH GIÁM SÁT CHO MỘT MẠNG CAMPUS 33

1 Khảo sát hiện trạng hệ thống mạng campus trường ĐHBKHN 33

2 Cơ sở vật chất 34

3 Các dịch vụ mạng cơ bản 35

4 Những bất cập và khó khăn trong công tác quản trị mạng 36

Trang 4

5 Đề xuất mô hình hệ thống giám sát mạng 42

6 Các chức năng của hệ thống giám sát mạng Nagios, add-on NagVis 43

TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 44

CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 45

1 Sơ đồ vật lý triển khai 45

2 Kịch bản thử nghiệm 47

3 Kết quả thử nghiệm 49

TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 67

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Một số thông tin thiết bị cần giám sát 15

Bảng 2 Danh mục thiết bị mạng được giám sát 48

Bảng 3: Các sơ đồ mạng được triển khai trên NagVis 61

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT, NAGIOS VÀ PLUGIN

ADD-ON NAGVIS 12

Hình 1: Giao thức quản trị mạng SNMP 19

Hình 2: Cộng đồng SNMP 20

Hình 3 Sơ đồ tổ chức của Nagios 23

Hình 4 Các cách thức thực hiện kiểm tra 25

Hình 5: Sơ đồ một mạng Local của một chi nhánh công ty 28

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH GIÁM SÁT CHO MỘT MẠNG CAMPUS 33

Hình 1 Sơ đồ tổng thể mạng trường ĐHBK-HN 33

Hình 2 Sơ đồ kết nối mạng phân cấp 3 lớp chuẩn 37

Hình 3 Sơ đồ kết nối mạng phân cấp mở rộng 39

Hình 4 Sơ đồ kết nối tạm thời 41

Hình 5 Mô hình giám sát mạng Nagios, NagVis 42

CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM 45

Hình 1 Sơ đồ vật lý triển khai hệ thống giám sát 45

Hình 2 Trang tổng quan Nagios Core 46

Hình 3 Trang tổng quan NagVis 47

Hình 4 Sơ đồ vật lý tổng quan quản lý thiết bị mạng 50

Hình 5 Kiểm tra giao thức ICMP tới thiết bị mạng cần giám sát 51

Hình 6 Định nghĩa thông tin host cần giám sát 51

Trang 7

Hình 8 Thông tin trạng thái các thiết bị mạng được giám sát 52

Hình 9 Tập hợp các group thiết bị mạng 53

Hình 10 Định nghĩa host 54

Hình 11 Định nghĩa dịch vụ giám sát 54

Hình 12 Thông tin trạng thái các server web 54

Hình 13 Cảnh báo trạng thái Up/Down của thiết bị được theo dõi 55

Hình 14 Host Down 56

Hình 15 Host Up 56

Hình 16 Thông tin người quản trị nhận email thông báo 57

Hình 17 Định nghĩa ngày giờ thông báo, các loại dịch vụ cần thông báo 57

Hình 18 Email thông báo thiết bị down 58

Hình 19 Email thông báo thiết bị trở về trạng thái recovery 59

Hình 20 Đăng nhập vào hệ thống 59

Hình 21 Thông tin tổng quan và trạng thái hoạt động của các sơ đồ giám sát 60

Hình 22 Trạng thái vật lý của hệ thống mail, web Hust 61

Hình 23 Hệ thống đường cáp quang trong trường và trạng thái tại các điểm phân phối cáp quang 62

Hình 24 Giám sát các thiết bị mạng và server trong tủ Rack 63

Hình 25 Sơ đồ giám sát vùng DMZ 63

Hình 26 Các tham số thống kê của thiết bị 64

Hình 27 Các tham số thống kê của thiết bị theo thời gian 65

Hình 28 Thống kê băng thông sử dụng của thiết bị 66

Hình 29 Băng thông sử dụng toàn hệ thống mạng qua thiết bị router 66

Trang 8

DANH SÁCH THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT

CPU Central Processing Unit

CGI Common Gateway Interface

CLI Command Line Interface

CMIS Common Management Information Services

CSDL Cơ Sở Dữ Liệu

DHCP Dynamic Host Configuration Protocol

DMZ Data Management Zone

DNS Domain Name Service

FTP File Transfer Protocol

GUI Graphical User Interface

HTML HyperText Markup Language

HTTP HyperText Transfer Protocol

ICMP Internet Control Message Protocol

IMAP Internet Message Access Protocol

IP Internet Protocol

Trang 9

NMS Network Management System

PING Packet Internet Groper

PDU Protocol Data Unit

POP Post Office Protocol

SMI Structure of Management Information

SMTP Simple Mail Transfer Protocol

SNMP Simple Network Management Protocol

SSH Secure Shell

TCP Transmission Control Protocol

UDP User Datagram Protocol

URL Uniform Resource Locator

VLAN Virtual Local Area Network

VPN Virtual Private Network

WWW World Wide Web

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, các tổ chức doanh nghiệp đều có cơ sở hạ tầng thông tin riêng của

mình với quy mô và cách tổ chức khác nhau Với các tổ chức có hạ tầng mạng riêng,

có hệ thống giám sát đối với hạ tầng đó là cần thiết, giúp tiết kiệm chi phí, tăng hiệu

suất mạng, tăng năng suất lao động và giảm chi phí cơ sở hạ tầng Một hệ thống giám

sát theo dõi hạ tầng một mạng nội bộ để xác định nhanh chóng các vấn đề có thể xảy

ra, hỗ trợ, tìm kiếm và giúp giải quyết các sự cố của các thiết bị và hệ thống

Chính vì hạ tầng mạng là một nguồn tài nguyên quan trọng nên việc đảm bảo

cho tài nguyên này có thể hoạt động liên tục là một vấn đề thiết yếu Đây cũng là một

thách thức bởi có rất nhiều mối nguy cơ tiềm tàng như hackers tấn công từ chối dịch

vụ, virus, mất cắp thông tin đe dọa đến hệ thống của tổ chức dẫn tới việc hệ thống

ngưng hoạt động, mất dữ liệu làm giảm độ tin cậy cũng như lợi ích thu được từ hệ

thống Ngoài ra, các hệ thống mạng ngày nay càng phát triển mạnh, với các công nghệ

mới, thiết bị mới, nên việc đảm bảo cho hệ thống hoạt động một cách trôi chảy là vô

cùng khó khăn và quan trọng

Là người quản trị thì cần phải biết những gì đang sảy ra trên hệ thống của mình

vào mọi lúc, bao gồm thời gian thực Nắm bắt mọi thông tin lịch sử về sử dụng, hiệu

suất, và tình trạng của tất cả các ứng dụng, thiết bị, và tất cả dữ liệu trên mạng Chính

vì vậy việc giám sát hệ thống là một công việc vô cùng quan trọng và cấp thiết đối với

các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn

Mục tiêu của luận văn là: Đưa ra giải pháp giám sát tối ưu cho một hệ thống

tích hợp ứng dụng plugin NagVis áp dụng vào hệ thống mạng campus trường

Trang 11

ĐHBK-HN Hướng tiếp cận là tìm hiểu hệ thống giám sát hệ thống mạng bằng phần mềm mã

nguồn mở, sau đó triển khai áp dụng vào hệ thống mạng trường

Các nhiệm vụ cụ thể là: Tìm hiểu giao thức quản lý mạng, tìm hiểu về hệ

thống giám sát mạng Nagios và tích hợp Plugin NagVis, triển khai mô hình giám sát

mạng thực tế

Ngoài việc giám sát các thiết bị vật lý như: Server, router, switch, máy trạm

Hệ thống còn giám sát các dịch vụ máy chủ như: Web, mail đang được sử dụng

trong trường

3 Đối tượng và phạm vi

Hệ thống giám sát mạng được triển khai trong trường Đại học Bách Khoa - Hà

Nội và có thể áp dụng được tất cả các tổ chức, các cơ quan, các doanh nghiệp đã, đang

và sẽ áp dụng công nghệ thông tin cho các hoạt động của mình

Trong khuôn khổ luận văn sẽ giới hạn tìm hiểu về hệ thống Nagios và ứng dụng

Plugin Nagvis, từ đó triển khai hệ thống giám sát Nagios Core và tích hợp Plugin

NagVis

Mô hình sử dụng được tham khảo hệ thống mạng trường Đại học Bách Khoa -

Hà Nội theo sơ đồ vật lý trong hệ thống giám sát

4 Kết quả đạt được

Tổng hợp các kiến thức về hệ thống giám sát, các giao thức quản lý mạng

Triển khai thành công hệ thống giám sát bằng phần mềm mã nguồn mởi Nagios

và NagVis

Cấu hình các thiết bị mạng để hệ thống giám sát truy xuất được các thông tin

cần giám sát

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT, NAGIOS VÀ PLUGIN

ADD-ON NAGVIS

1 Tổng quan về hệ thống giám sát

Khoảng 10 năm trở lại đây, thế giới đã chứng kiến sự phát triển bùng nổ của các

mạng máy tính và Internet Các mạng máy tính ngày nay rất phức tạp, chia thành hai

phần chính:

Hạ tầng: với hàng loạt thiết bị có chức năng khác nhau như switch, router,

firewall, … từ các hãng khác nhau như Cisco, Nortel, Extreme, HP, Alcatel-Lucent, …

kết nối với nhau theo một số cấu trúc nhất định

Các dịch vụ : Web, Email, VoIP, FTP, … hoạt động trên hạ tầng mạng ngày

càng đa dạng

Quản lý mạng là một lĩnh vực rộng tích hợp các chức năng giám sát thiết bị,

quản lý ứng dụng, an ninh, bảo trì, dịch vụ, xử lý sự cố, và các nhiệm vụ khác – sẽ là lý

tưởng nếu tất cả các công việc được điều phối và giám sát bởi một quản trị viên mạng

đáng tin cậy và có kinh nghiệm Tuy nhiên, ngay cả những quản trị mạng có khả năng

hiểu biết nhất chỉ có được các thông tin về hệ thống mà có thể nhìn thấy Quản trị viên

cần phải biết những gì đang xảy ra trên mạng của họ vào mọi lúc, bao gồm thời gian

thực và thông tin lịch sử về sử dụng, hiệu suất, và tình trạng của tất cả các ứng dụng,

thiết bị, và tất cả dữ liệu trên mạng

Đây là lĩnh vực giám sát mạng, là chức năng quan trọng nhất trong quản lý

mạng Cách duy nhất để biết được tất cả mọi thứ trên mạng đang hoạt động như thế

nào là phải giám sát nó liên tục

Trang 13

Hiểu biết về hệ thống

Hệ thống mạng trên thế giới tương đối phức tạp Các thiết bị như: router, switch,

hub đã kết nối vô số các máy con đến các dịch vụ trên máy chủ cũng như ra ngoài

Internet Thêm vào đó là rất nhiều các tiện ích bảo mật và truyền thông được cài đặt

bao gồm cả tường lửa, mạng riêng ảo, các dịch vụ chống spam thư và virus Sự hiểu

biết về cấu trúc của hệ thống cũng như có được khả năng cảnh báo về hệ thống là một

yếu tố quan trọng trong việc duy trì hiệu suất cũng như tính toàn vẹn của hệ thống Có

hàng ngàn khả năng có thể xảy ra đối với một hệ thống và quản trị viên phải đảm bảo

được rằng các nguy cơ xảy ra được thông báo một cách kịp thời và chính sát

Hệ thống mạng không còn là một cấu trúc cục bộ riêng rẽ Nó bao gồm Internet,

mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN), và tất cả các thiết bị, máy chủ, ứng dụng

chạy trên hệ thống đó Dù cho phép người dùng truy cập và chia sẻ thông tin, sử dụng

các ứng dụng, và giao tiếp với nhau và với thế giới bên ngoài – bao gồm cả giọng nói,

dữ liệu, hoặc hình ảnh – thì về bản chất vẫn là mạng lưới hệ thống

Một hệ thống mạng thường có người dùng bên trong và bên ngoài, bao gồm

nhân viên, khách hàng, đối tác và các bên liên quan Tối ưu hiệu suất mạng ảnh hưởng

đến tổ chức theo các cách khác nhau Ví dụ, nếu nhân viên không thể truy cập các ứng

dụng và thông tin mà họ cần dùng để làm việc thì sẽ ảnh hưởng đến năng suất công

việc Hoặc khi khách hàng không thể hoàn thành giao dịch trực tuyến, điều này có

nghĩa là mất doanh thu và ảnh hưởng tới uy tín của tổ chức Ngay cả khi các bên liên

quan như các nhà đầu tư không thể tìm kiếm, xem xét các thông tin của tổ chức cũng

gây ảnh hưởng tới tổ chức

Thực tế là mạng rất phức tạp và hay có sự cố vì mỗi thành phần trong mạng đại

diện cho một nguy cơ ảnh hưởng đến hệ thống Đó cũng là lý do tại sao nó cần thiết

phải được giám sát để giảm thiểu tối đa các nguy cơ tiềm tàng Tuy nhiên không phải

Trang 14

mọi vấn đề đều có thể được giải quyết một cách chủ động trước bất kỳ dấu hiệu cảnh

báo nào Nhưng nếu ta có thể giám sát hệ thống trong thời gian thực thì có thể xác định

các vấn đề trước khi chúng trở nên nguy hiểm hơn Ví dụ, một máy chủ bị quá tải có

thể được thay thế trước khi nó bị treo Điều này sẽ làm giảm thiểu các nguy cơ đối với

hệ thống và tăng hiệu suất làm việc của hệ thống Với một hệ thống giám sát, ta sẽ biết

được tình trạng của tất cả các thiết bị trên mạng mà không cần phải kiểm tra một cách

cụ thể từng thiết bị và cũng nhanh chóng xác định chính xác vấn đề khi cần thiết

Cần phải giám sát những gì và tại sao

Đối với một hệ thống mạng, điều quan trọng là có được thông tin chính xác vào

đúng thời điểm Tầm quan trọng chính là nắm bắt thông tin trạng thái của thiết bị vào

thời điểm hiện tại, cũng như biết được thông tin về các dịch vụ, ứng dụng của hệ thống

Bảng 1 sau đây chứa các đại diện của một vài thông tin trạng thái hệ thống mà

ta phải biết và lý do tại sao

Các thiết bị và lý do cần giám sát

Khi có sự cố xảy ra, ta cần phải được cảnh báo ngay lập tức, hoặc thông qua các

cảnh báo bằng âm thanh, qua màn hình hiển thị, qua email tự động được tạo ra bởi

chương trình giám sát Ta biết càng sớm những gì đang diễn ra và có càng nhiều các

thông tin đầy đủ trong các cảnh báo thì càng sớm có thể khắc phục các sự cố đó

Biết được những gì đang xảy ra trên hệ thống: giải pháp giám sát hệ thống cho

phép được thông báo tình trạng hoạt động cũng như tài nguyên của hệ thống Nếu

không có những chức năng này ta phải đợi đến khi người dùng thông báo Lên kế

hoạch cho việc nâng cấp, sửa chữa: nếu một thiết bị ngưng hoạt động một cách thường

xuyên hay băng thông mạng gần chạm tới ngưỡng thì lúc này cần phải có sự thay đổi

Trang 15

Cần giám sát gì Tại sao

Tính sẵn sàng của các thiết bị (router,

switch, server,…)

Đây là những thành phần chủ chốt giữ cho mạng hoạt động

Dung lượng đĩa còn trống trên máy chủ

Các ứng dụng đòi hỏi dung lượng đĩa

Chính vì vậy cần giám sát thông tin này

để có thể xử lý kịp thời không ảnh hưởng tới các ứng dụng quan trọng

Phần trăm trung bình mức tải của các

router

Cần nâng cấp hệ thống trước khi xảy ra quá tải dẫn tới ảnh hưởng hệ thống

Mức trung bình tải của bộ nhớ và bộ xử

lý trên các máy chủ quan trọng

Lượng dữ liệu vào và ra của router Cần xác định chính xác thông tin lượng

dữ liệu để tránh quá tải hệ thống

Các sự kiện được viết ra log như

WinEvent or Syslog

Có thể thu được thông tin chính xác các hiện tượng xảy ra trong hệ thống

SNMP traps như là nhiệt độ trong

phòng máy chủ hay thông tin máy in

Ta có thể biết được thông tin về máy in

bị hư hỏng hay cần thay mực trước khi được người dùng báo cũng như đảm bảo máy chủ không bị quá nóng

Bảng 1 Một số thông tin thiết bị cần giám sát

những thay đổi khi cần thiết

Trang 16

Chẩn đoán các vấn đề một cách nhanh chóng: giả sử máy chủ của ta không thể

kết nối tới được, nếu không có hệ thống giám sát ta không thể biết được nguyên nhân

từ đâu, máy chủ hay router hay cũng có thể là switch Nếu biết được chính xác vấn đề

ta có thể giải quyết một cách nhanh chóng Xem xét những gì đang hoạt động: các báo

cáo bằng đồ họa có thể giải thích tình trạng hoạt động của hệ thống Đó là những công

cụ rất tiện lợi phục vụ cho quá trình giám sát Biết được khi nào cần áp dụng các giải

pháp sao lưu phục hồi: với đủ các cảnh báo cần thiết ta nên sao lưu dữ liệu của hệ

thống phòng trường hợp hệ thống có thể bị hư hại bất kì lúc nào Nếu không có hệ

thống giám sát ta không thể biết có vấn đề xảy ra khi đã quá trễ

Đảm bảo hệ thống bảo mật hoạt động tốt: các tổ chức tốn rất nhiều tiền cho hệ

thống bảo mật Nếu không có hệ thống giám sát ta không thể biết hệ thống bảo mật của

ta có hoạt động như mong đợi hay không Theo dõi hoạt động của các tài nguyên dịch

vụ trên hệ thống: hệ thống giám sát có thể cung cấp thông tin tình trạng các dịch vụ

trện hệ thống, đảm bảo người dùng có thể kết nối đến nguồn dữ liệu Được thông báo

về tình trạng của hệ thống ở khắp mọi nơi: rất nhiều các úng dụng giám sát cung cấp

khả năng giám sát và thông báo từ xa chỉ cần có kết nối Internet

Đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục: nếu tổ chức của ta phụ thuộc nhiều vào hệ

thống mạng, thì tốt nhất là người quản trị cần phải biết và xử lý các vấn đề trước khi sự

cố nghiêm trọng xảy ra Tiết kiệm tiền: với tất cả các lý do ở trên, ta có thể giảm thiểu

tối đa thời gian hệ thống ngưng hoạt động, làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của tổ chức và

tiết kiệm tiền cho việc điều tra khi có sự cố xảy ra

Những yếu tố cần thiết cho một hệ thống giám sát

Để hiểu được về hệ thống, ta cần một giải pháp giám sát để có thể cung cấp các

thông tin quan trọng trong thời gian thực và ở bất cứ đâu cũng như bất cứ thời điểm

Trang 17

dụng Cần một giải pháp với khả năng toàn diện và đáng tin cậy Nếu một doanh

nghiệp yêu cầu tính sẵn sàng cao, thì ta cần một giải pháp tin cậy đã được triển khai và

chứng minh là hoạt động tốt

Chúng ta cần giám sát rất nhiều thiết bị trên hệ thống và phải thu thập rất nhiều

thông tin liên quan Chính vì vậy cần một giải pháp hiển thị thông như bản đồ mạng,

báo cáo dữ liệu, cảnh báo, sự cố Bên cạnh việc xử lý sự cố dễ dàng hơn, điều này sẽ

giúp ta tận dụng mạng lưới dữ liệu để hiểu được các xu hướng trong việc sử dụng thiết

bị, sử dụng mạng, và dung lượng mạng tổng thể để thiết kế hiệu quả mạng lưới hệ

thống

Cảnh báo là một phần rất quan trọng nhưng cũng cần có những cảnh báo chính

xác vào những thời điểm thích hợp Hệ thống giám sát cần có khả năng truy cập từ xa

để đảm bảo cho việc giám sát có thể tiến hành ngay khi cần thiết

Cuối cùng, chúng ta cần một hệ thống có thể hỗ trợ nhiều phương pháp giám sát

trên các thiết bị khác nhau SNMP là một công nghệ linh hoạt cho phép quản lý và

giám sát các thiết bị khác nhau Cần đảm bảo rằng hệ thống giám sát của ta có hỗ trợ

giao thức này

2 Giao thức quản trị mạng SNMP

Trong mạng dựa trên nền TCP/IP, việc quản trị mạng được thực hiện có những

điểm khác biệt so với quản trị theo mô hình OSI Một đối tượng quản trị trong mạng

TCP/IP gần giống như một thuộc tính của đối tượng quản trị trong mô hình mạng OSI

Do đó, khái niệm đối tượng và biến có thể dùng thay thế lẫn nhau

SNMP sử dụng UDP (User Datagram Protocol) là giao thức truyền tải thông tin

giữa các manager và agent Việc sử dụng UDP, thay vì TCP bởi vì UDP là phương

thức truyền mà trong đó hai đầu thông tin không cần thiết lập kết nối trước khi dữ liệu

Trang 18

được trao đổi (connectionless), thuộc tính này phù hợp trong điều kiện mạng gặp trục

trặc, hư hỏng

SNMP có các phương thức quản lý nhất định và các phương thức này được định

dạng bởi các gói tin PDU (Protocol Data Unit) Các manager và agent sử dụng PDU

để trao đổi với nhau [3]

Trong việc quản trị mạng dựa trên nền TCP/IP, giao thức SNMP (Simple

Network Management Protocol) được dùng để trao đổi các thông tin quản trị giữa

manager và agent Đây là giao thức quản trị mạng được dùng phổ biến nhất hiện nay vì

SNMP có khá nhiều đặc điểm ưu việt

Đơn giản: Việc sử dụng SNMP cho phép thực hiện các chức năng quản trị

mạng tiêu tốn ít tài nguyên mạng nhất so với các giao thức quản trị khác Các

phần mềm quản trị mạng dùng SNMP thường có mã nguồn ngắn và đơn giản

hơn Tuy nhiên, tính đơn giản của SNMP kéo theo sự hạn chế các chức năng

quản trị mạng

Mạnh mẽ và tin cậy: SNMP có thể hoạt động trên các mạng không tin cậy, có

nhiều lỗi, và thường xuyên xảy ra đụng độ SNMP được thiết kế để có thể giải

quyết được các tình huống xấu nhất có thể xảy ra

Tính mở: Các phần mềm quản trị mạng sử dụng SNMP không cần phải thay đổi

nhiều mỗi khi mở rộng mạng Khi mở rộng mạng, người quản trị mạng chỉ cần

thêm các MIB (Management Information Base) mới mô tả các thành phần mở

rộng MIB là cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin về các đối tượng cần quản trị

Tính toán tập trung: Trong giao tiếp giữa manager và agent, phần lớn khối

lượng công việc sẽ được manager xử lý Điều này đơn giản hoá việc thêm các

đối tượng quản trị vào mạng

Trang 19

Không liên kết: SNMP dựa trên nền giao thức không liên kết UDP giúp đơn

giản hoá quá trình giao tiếp giữa manager và agent Mỗi gói tin UDP thường

chứa một thông tin quản trị độc lập Do đó, có thể loại bỏ các thủ tục phức tạp

khi phải lắp ghép lại các gói tin hay sửa lỗi

Tính phổ biến: Chính nhờ các ưu điểm trên, SMNP được sử dụng rộng rãi

trong lĩnh vực quản trị mạng Hầu hết các hệ điều hành của các thiết bị mạng và

máy tính đều hỗ trợ SNMP

Hình 1: Giao thức quản trị mạng SNMP [1]

Trong giao thức SNMP, một manager có thể quản lý nhiều agent Tuy nhiên,

cũng có thể có nhiều manager và các manager này có thể giao tiếp được với nhau Mỗi

một cặp giao tiếp giữa manager-agent hay manager-manager được gọi là một cộng

đồng (community) Mỗi cộng đồng có một định danh riêng là tên cộng đồng Tên cộng

đồng được định nghĩa là một xâu có độ dài tối đa 255 ký tự

Agent và manager giao tiếp với nhau qua các SNMP message Mỗi SNMP

message chứa một định danh phiên bản SNMP sử dụng, một xâu mô tả cộng đồng

SNMP (community string) và một gói tin SNMP Các SNMP message hoàn toàn độc

Trang 20

lập nhau, message đi sau không liên quan gì message đi trước nó Chuẩn giao thức

SNMP khuyến cáo rằng kích thước của message không nên vượt quá 484 byte

Hình 2: Cộng đồng SNMP [1]

3 Tổng quan về Nagios

3.1 Chức năng của Nagios [3]

Giám sát trạng thái hoạt động của các dịch vụ mạng (SMTP, POP3, IMAP,

HTTP, ICMP, FTP, SSH, DHCP, LDAP, DNS, name server, web proxy, TCP port,

UDP port, cở sở dữ liệu: Mysql, PortgreSQL, Oracle)

Giám sát các tài nguyên các máy phục vụ và các thiết bị đầu cuối (chạy hệ điều

hành Unix/Linux, Windows): tình trạng sử dụng CPU, người dùng đang log on, tình

trạng sử dụng ổ đĩa cứng, tình trạng sử dụng bộ nhớ trong và swap, số tiến trình đang

chạy, các tệp log hệ thống Giám sát các thông số an toàn thiết bị phần cứng trên host

như: nhiệt độ CPU, tốc độ quạt, pin, giờ hệ thống…

Community SNMP Manager

SNMP Agent1

SNMP Agent1

SNMP Agent1

Trang 21

Giám sát các thiết bị mạng có IP như router, switch và máy in Với router,

switch, Nagios có thể theo dõi được tình trạng hoạt động, trạng thái bật tắt của từng

cổng, lưu lượng băng thông qua mỗi cổng, thời gian hoạt động liên tục (Uptime) của

thiết bị Với máy in, Nagios có thể nhận biết được nhiều trạng thái, tình huống sảy ra

như kẹt giấy, hết mực…

Cảnh báo cho người quản trị bằng nhiều hình thức như email, tin nhắn tức thời

(IM), âm thanh …nếu như có thiết bị, dịch vụ gặp trục trặc, tổng hợp, lưu giữ và báo

cáo định kỳ về tình trạng hoạt động của mạng

3.2 Đặc điểm của Nagios [3]

Các hoạt động kiểm tra được thực hiện bởi các plugin cho máy phục vụ Nagios

và các mô đun client trên các thiết bị của người dùng cuối, Nagios chỉ định kỳ nhận các

thông tin từ các plugin và xử lý những thông tin đó (thông báo cho người quản lý, ghi

vào tệp log, hiển thi lên giao diện web…)

Thiết kế plugin đơn giản cho phép người dùng có thể tự định nghĩa và phát triển

các plugin kiểm tra các dịch vụ theo nhu cầu riêng bằng các công cụ lập trình như shell

scripts, C/C++, Perl, Ruby, Python, PHP, C#

Có khả năng kiểm tra song song trạng thái hoạt động của các dịch vụ (đồng thời

kiểm tra nhiều dịch vụ)

Hỗ trợ khai báo kiến trúc mạng Nagios không có khả năng nhật dạng được topo

của mạng Toàn bộ các thiết bị, dịch vụ muốn được giám sát đều phải khai báo và định

nghĩa trong cấu hình

Gửi thông báo đến người/nhóm người được chỉ định sẵn khi dịch vụ/host được

giám sát gặp vấn đề và khi chúng khôi phục hoạt động bình thường.(qua e-mail, pager,

SMS, IM…)

Trang 22

Khả năng định nghĩa bộ xử lý sự kiện thực thi ngay khi có sự kiện sảy ra với

Phần lõi nagios có chức năng quản lý các host/dịch vụ được giám sát, thu thập

các kết quả kiểm tra (check) host/dịch vụ từ các plugin gửi về, biểu diễn trên giao diện

chương trình, lưu trữ và thông báo cho người quản trị Ngoài ra nó còn tổng hợp và đưa

ra các báo cáo về tình hình hoạt động chung hoặc của từng host/dịch vụ trong một

khoảng thời gian nào đó

Plugin [4] là bộ phận trực tiếp thực hiện kiểm tra host/dịch vụ Mỗi một loại

dịch vụ đều có một plugin riêng biệt được viết để phục vụ riêng cho công việc kiểm tra

dịch vụ đó Plugin là các script (Perl, C …) hay các tệp đã được biên dịch (executable)

Khi cần thực hiện kiểm tra một host/dịch vụ nào đó Nagios chỉ việc gọi plugin tương

ứng và nhật kết quả kiểm tra từ chúng Với thiết kế như thế này, hệ thống Nagios rất dễ

dàng được mở rộng và phát triển Bất kì một thiết bị hay dịch vụ nào cũng có thể được

giám sát nếu như viết được plugin cho nó Hình bên dưới cho ta thấy sự tương quan

giữa các thành phần trong Nagios

Trang 23

Hình 3 Sơ đồ tổ chức của Nagios Cách thức tổ chức hoạt động

Nagios có 5 cách thực thi các hành động kiểm tra:

Kiểm tra dịch vụ trực tiếp

Đối với các dịch vụ mạng có giao thức giao tiếp qua mạng như SMTP, HTTP,

FTP… Nagios có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp một dịch vụ xem nó đang hoạt động

hay không bằng cách gửi truy vấn kết nối dịch vụ đến server dịch vụ và đợi kết quả trả

về Các plugin phục vụ kiểm tra này được đặt ngay trên server Nagios

Chạy các plugin trên máy ở xa bằng secure shell

Nagios server không có cách nào có thể truy cập trực tiếp client để theo dõi

những thông tin như tình trạng sử dụng ổ đĩa, swap, tiến trình … Để làm được việc

này thì trên máy được giám sát phải cài plugin cục bộ Nagios sẽ điểu khiển các plugin

cục bộ trên client qua secure shell ssh bằng plugin check_by_ssh Phương pháp này

yêu cầu một tài khoản truy cập host được giám sát nhưng nó có thể thực thi được tất cả

các plugin được cài trên host đó

Trang 24

Bộ thực thi plugin từ xa (NRPE - Nagios Remote Plugin Executor)

NRPE [2] là một addon đi kèm với Nagios Nó trợ giúp việc thực thi các plugin

được cài đặt trên máy/thiết bị được giám sát NRPE được cài trên các host được giám

sát Khi nhận được truy vấn từ Nagios server thì nó gọi các plugin cục bộ phù hợp trên

host này, thực hiện kiểm tra và trả về kết quả cho Nagios server Phương pháp này

không đòi hỏi tài khoản truy cập host được giám sát như sử dụng ssh Tuy nhiên cũng

như ssh các plugin phục vụ giám sát phải được cài đặt trên host được giám sát NRPE

có thể thực thi được tất cả các loại plugin giám sát Nagios có thể điều khiển máy cài

NRPE kiểm tra các thông số phần cứng, các tài nguyên, tình trạng hoạt động của máy

đó hoặc sử dụng NRPE để thực thi các plugin yêu cầu truy vấn dịch vụ mạng đến một

máy thứ 3 để kiểm tra hoạt động của các dịch vụ mạng như http, ftp, mail…

Cốt lõi của giao thức SNMP [10] (SimpleNetwork Management Protocol) là tập

hợp đơn giản các hoạt động giúp nhà quản trị mạng có thể quản lý, thay đổi trạng thái

thiết bị Hiện nay rất nhiều thiết bị mạng hỗ trợ giao thức SNMP như switch, router,

máy in, firewall Nagios cũng có khả năng sử dụng giao thức SNMP để theo dõi

trạng thái của các client, các thiết bị mạng có hỗ trợ SNMP Qua SNMP, Nagios có

được thông tin về tình trạng hiện thời của thiết bị Ví dụ như với SNMP, Nagios có thể

biết được các cổng của Switch, router có mở hay không, thời gian Uptime (chạy liên

tục) là bao nhiêu…

NSCA (Nagios Service Check Acceptor)

Nagios được coi là một phần mềm rất mạnh vì nó dễ dàng được mở rộng và kết

hợp với các phần mềm khác Nó có thể tổng hợp thông tin từ các phần mềm kiểm tra

Trang 25

ứng dụng khác sẽ thực hiện điểu này và báo cáo thông tin về cho nó Và các ứng dụng

kiểm tra có thể tận dụng được khả năng rất mạnh của Nagios là thông báo và tổng hợp

báo cáo Nagios sử dụng công cụ NSCA [7] để gửi các kết quả kiểm tra từ ứng dụng

của bạn về server Nagios Công cụ này giúp cho thông tin gửi trên mạng được an toàn

hơn vì nó được mã hóa và xác thực

Hình 4 Các cách thức thực hiện kiểm tra

Hình trên cho ta cái nhìn tổng quan về các cách thức kiểm tra dịch với nagios

Có 5 client được giám sát bằng 5 cách thức khác nhau:

Client 1: Nagios sử dụng plugin ‘check_xyz’ được cài đặt ngay trên server

Nagios để gửi truy vấn kiểm tra dịch vụ trên client (HTTP, FTP, DNS, SMTP…)

Client 2, 3: Nagios sử dụng các plugin trung gian để chạy plugin ‘check_xyz’

giám sát được cài đặt trực tiếp trên client (bởi vì có những dịch vụ không có hỗ trợ giao

thức trao đổi qua mạng, ví dụ khi bạn muốn kiểm tra dung lượng ổ đĩa cứng còn trống

trên client…)

Trang 26

Client 4: Kiểm tra dịch vụ qua giao thức snmp, nagios server sẽ sử dụng plugin

check_snmp để kiểm tra các dịch vụ trên client có hỗ trợ giao thức SNMP Rất nhiều

thiết bị mạng như router, switch, máy in… có hỗ trợ giao thức SNMP

Client 5: Đây là phương pháp kiểm tra bị động Nagios không chủ động kiểm tra

dịch vụ mà là client chủ động gửi kết quả kiểm tra dịch vụ về cho Nagios thông qua

plugin NSCA Phương pháp này được áp dụng nhiều trong giám sát phân tán Với các

mạng có quy mô lớn, người ta có thể dùng nhiều server Nagios để giám sát từng phần

của mạng Trong đó có một server Nagios trung tâm thực hiện tổng hợp kết quả từ các

server Nagios con thông qua plugin NSCA

4 Plugin add-on NagVis [8]

4.1 Khái niện về NagVis

NagVis là một ứng dụng hình ảnh hóa cho việc quản lý hệ thống Nagios tốt hơn

NagVis có thể được sử dụng để hiển thị dữ liệu Nagios, ví dụ như hiển thị xử lý thông

tin hệ thống mail hay là một hạ tầng mạng Sử dụng dữ liệu được cung cấp bởi một

backend, ứng dụng này sẽ cập nhật các đối tượng đặt lên bản đồ giám sát trong khoảng

thời gian nhất định để phản ánh trạng thái hệ thống mạng hiện tại Hệ thống bản đồ này

cho phép sắp xếp các đối tượng để bố trí khác nhau:

Physical (Ví dụ như tất các các host trong tủ Rack / phòng máy chủ )

Logical (Ví dụ như tất cả các ứng dụng servers)

Geographical (Ví dụ như tất cả các host trong một quốc gia)

Business processes ( Ví dụ như tất cả các host, services liên quan đến một quá

trình )

Trang 27

Nagvis là một công cụ hiển thị thông tin được thu thập bởi Nagios và thông qua

sử dụng backends

Các loại backends mà Nagvis hỗ trợ:

 Mklivestatus ( mặc định kể từ phiên bản NagVis 1.5)

 NDOtils / IDOtils ( requireds MySQL )

 Merlin ( requireds MySQL)

Backend thu thập các thông tin từ việc xử lý của Nagios ( mklivestatus ) hoặc từ

một database ( NDOUtils/IDOUtils, merlin)

Tất cả các đối tượng từ Nagios ( Host, Services, Hostgroups, Servicegroup)

được hiển thị trên bản đồ Mỗi bản đồ có thể được cấu hình thông qua các file cấu hình

riêng Các file cấu hình này có thể được cấu hình trực tiếp bằng cách sử dụng chương

trình chỉnh sửa text hoặc theo cơ chế cấu hình web

NagVis là phần mềm miễn phí, chúng ta có thể phân phối lại hoặc sửa đổi dưới

điều kiện theo giấy phép của GNU General Puplic License version 2

Một số hình ảnh đã được triển khai trên hệ thống giám sát mạng [9]

Hình 5 mô tả hệ thống mạng của một công ty, trong đó các server, switch,

firewall đều được giám sát Các server ngoài giám sát trạng thái vật lý còn giám sát cả

các dịch vụ chạy trên chúng như HTTP, DNS, SMTP, POP,

Hình 6 mô tả giám sát hệ thống các máy ảo hóa VMware, giám sát dung lượng

lưu trữ, cảnh báo cho người quản trị khi có sự cố hoặc dữ liệu quá tải

Giám sát toàn bộ các thiết bị trong một vùng địa lý nhất định Hình 8 mô tả

thông tin, vị trí, các điểm kết nối, trạng thái của các thiết bị cần giám sát

Trang 28

Hình 5: Sơ đồ một mạng Local của một chi nhánh công ty

Trang 29

Hình 7: Sơ đồ các kết nối VPN của các chi nhánh công ty

Hìh 8: Sử dụng dữ liệu Nagios trong sơ đồ địa lý

Trang 30

Hình 9: Tích hợp dữ liệu Nagios vào trong file ảnh chụp thực tế của thiết bị

Hình 10: Minh họa tính dễ dàng quản lý khi công ty có các chi nhánh khác nhau

Trang 31

Hình 11: Ảnh chụp màn hình của một sơ đồ NagVis trên thiết bị iphone

Chụp ảnh vị trí của thiết bị, đưa lên hệ thống NagVis, sử dụng cơ sở dữ liệu từ

Nagios để kéo thả các đối tượng giám sát đã được khai báo, định nghĩa tới vị trí ảnh

thiết bị được ví dụ như trong hình 9

4.2 Hệ thống yêu cầu triển khai NagVis [12]

Nagios core

MKLivestatus: Kể từ phiên bản Nagvis 1.5 mặc định phần backend là

MKLivestatus vì phần backend này xử lý thông tin nhanh, tối ưu và ổn định hơn so với

NDO.Và điều quan trọng không kém là dễ dàng xử lý và cài đặt Chúng ta không cần

bất kì khối cơ sở dữ liệu nào để chạy MKLivestatus

MKLivestatus là một Event Broker Module cho Nagios hỗ trợ cho các addons

bên thứ 3 ví dụ như NagVis có thể kết nối thu thập thông tin trạng thái host hay

services một cách nhanh chóng

Trang 32

Máy chủ Webserver hỗ trợ PHP: NagVis là một ứng dụng web dựa trên

Javascript và PHP Chúng ta cần một máy chủ webserver với hỗ trợ PHP để chạy được

NagVis Nên sử dụng Webserver Apache với mod_php Phiên bản thấp nhất yêu cầu là

 php5-pdo and pdo-sqlite

Các backends yêu cầu:

 Mklivestatus: php-net-socket

 Ndomy: php5-mysql

 Merlinmy: php5-mysql

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này tập chung trình bày về :

 Tổng quan về hệ thống giám sát, cần phải giám sát những gì và tại sao,

những yếu tố cần thiết cho một hệ thống giám sát

 Tình hiểu đặc điểm, kiến trúc và tổ chức hoạt động của Nagios và Plugin

NagVis

 Đưa ra một số hình ảnh về hệ thống NagVis đã được triển khai trên

website hệ thống: http://www.nagvis.org/screenshots

Trang 33

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH GIÁM SÁT CHO MỘT MẠNG CAMPUS

1 Khảo sát hiện trạng hệ thống mạng campus trường ĐHBK-HN

Hình 1 Sơ đồ tổng thể mạng trường ĐHBK-HN

Tính đến đầu năm 2008, số lượng điểm kết nối mạng là trên 6000 nút mạng

Trong đó số lượng kết nối thường trực vào khoảng 3000 kết nối Số lượng tài khoản

Email cho cán bộ là 2316 Đến nay, hệ thống mạng không ngừng được mở rộng thành

mạng campus có quy mô lớn hiện nay Nó kết nối nhiều mạng, trong đó: Mạng Thư

Trang 34

viện Điện tử, Mạng Việt Nhật, Trung tâm hợp tác an ninh mạng BKAV SOICT, hệ

thống Big Data

Hệ thống mạng trường có hạ tầng phân cấp 3 lớp:

 Core Switch: Cisco Catalyst 6500

 Distribute Switch: Cisco Catalyst 3750

 Access Switch: Cisco Catalyst 2950 và 2960

 Hệ thống máy chủ trong vùng DMZ được bảo vệ chống xâm nhập

Router kết nối ra các mạng khác và kết nối ra Internet sử dụng Cisco 44000

Series Tất cả các mạng thành viên: Thư viện Điện tử và Việt Nhật, BKAV đều sử

dụng các thiết bị mạng của Cisco Trong đó chỉ riêng mạng Thư viện Điện tử đã có

2080 nút mạng

2 Cơ sở vật chất

Hệ thống gồm có:

Phòng máy chủ rộng 512 mét vuông đặt tại tầng 9 Thư viện Tạ Quang Bửu

Hệ thống mạng trục (Backbone) sử dụng công nghệ GigabitEthernet kết nối đến

các toà nhà (Building) có tốc độ 1Gbps, kết nối đến các máy trạm có tốc độ

10/100Mbps, riêng Thư viện Điện tử có cung cấp kết nối 10/100/1000Mbps tại giao

diện Ethernet với máy tính

Hệ thống máy chủ dịch vụ sử dụng các máy chủ của hãng SUN, HP, IBM, Dell

Hệ thống mạng không dây Cisco Wireless Controller 5508 với bản quyền hỗ trợ

đến 250 Access Point out door và indoor đặt tại hầu hết các khu giảng đường và văn

phòng các khoa viện

Trang 35

Hệ thống mạng không dây Cisco Meraki đã triển khai được 70 Access Point đặt

tại các khu giảng đường Viện Đào tạo liên tục, khu D3-5, D4, D7, D9, phòng đọc Thư

viện Tạ Quang Bửu [13]

Đường truyền kết nối ra Internet gồm 02 đường LeaseLine riêng: 80Mbps/1

đường đi quốc tế, 1000Mbps/1 đường trong nước và một đường dự phòng 30Mbps đi

trong nước và quốc tế, cả hai đường leaseLine này đều thuê của công ty cổ phần FPT

[14]

3 Các dịch vụ mạng cơ bản

3.1 Truy cập Internet

Với qui mô hiện tại khoảng 6000 nút mạng trong toàn trường, mạng trường

ĐHBKHN cung cấp đường ra Internet qua nhà cung cấp dịch vụ FPT Phục vụ trung

bình thường trực khoảng gần 3000 kết nối cùng lúc

Ngoài ra hệ thống mạng còn được bảo vệ bởi hệ thống Firewall mềm và cứng

kết hợp cùng với các thiết bị phân tích, phát hiện tấn công chuyên dụng giúp giảm

thiểu nguy cơ cho mạng trường cũng như an toàn hơn cho người dùng khi kết nối

mạng

3.2 Dịch vụ thư điện tử

Với gần 3000 hòm thư điện tử cung cấp cho từng cán bộ đã đóng góp không nhỏ

cho công việc và công tác quản lý hành chính của nhà trường Cán bộ của trường có

thể truy cập và sử dụng hòm thư ở bất kỳ đâu có kết nối mạng Internet dưới nhiều hình

thức truy cập khác nhau thông qua truy cập tại địa chỉ Website

(https://mail.hust.edu.vn) hoặc các phần mềm Email client khác như Outlook Express,

ThunderBird

Ngày đăng: 16/07/2017, 17:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Ethan Galstad. "Nagios NRPE Documentation" ,1999-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nagios NRPE Documentation
[3] Wolfgang Barth. “Nagios System and Network Monitoring”, Open Source Press GmbH, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nagios System and Network Monitoring
[4] Max ScHubert. Derrick Bennett. Jonathan Gines. Andrew Hay. John Strand. “Nagios 3 Enterprise Network Monitoring Including Plug-Ins and Hardware Devices”, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nagios 3 Enterprise Network Monitoring Including Plug-Ins and Hardware Devices
[5] David Josephsen. “ Building a monitoring infrastructure with Nagios”, Pearson Education, Inc, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Building a monitoring infrastructure with Nagios
[6] Andrew S Tanenbaum. Maarten Van Steen. “Distributed Systems: Principles and Paradigms (2nd Edition)”, Prentice Hall, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distributed Systems: Principles and Paradigms (2nd Edition)
[7] Tom Ryder. " Nagios Core Administrattion Cookbook - Develop an integrated monitoring solution for virtually any kind of nework " Packt Publishing, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nagios Core Administrattion Cookbook - Develop an integrated monitoring solution for virtually any kind of nework
[10] Stallings W., “SNMP, SNMP v2 and RMON 2nd edition”, Addison-Wesley Pub, June 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SNMP, SNMP v2 and RMON 2nd edition
[11] Alexander Clemm. “Network Management Fundamentals ”, Cisco Systems, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Network Management Fundamentals
[1] Dinangkur Kund, S. M. Ibrahim Lavlu. " Cacti 0.8 Network Monitoring &#34 Khác
[13] Báo cáo quý 1 2016. Trung tâm Mạng Thông tin - ĐHBKHN Khác
[14] Báo cáo quý 3 2016. Trung tâm Mạng Thông tin - ĐHBKHN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Sơ đồ tổ chức của Nagios  Cách thức tổ chức hoạt động - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 3. Sơ đồ tổ chức của Nagios Cách thức tổ chức hoạt động (Trang 23)
Hình 4. Các cách thức thực hiện kiểm tra. - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 4. Các cách thức thực hiện kiểm tra (Trang 25)
Hình 9: Tích hợp dữ liệu Nagios vào trong file ảnh chụp thực tế của thiết bị - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 9 Tích hợp dữ liệu Nagios vào trong file ảnh chụp thực tế của thiết bị (Trang 30)
Hình 11: Ảnh chụp màn hình của một sơ đồ NagVis trên thiết bị iphone - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 11 Ảnh chụp màn hình của một sơ đồ NagVis trên thiết bị iphone (Trang 31)
Hình 1. Sơ đồ tổng thể mạng trường ĐHBK-HN - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 1. Sơ đồ tổng thể mạng trường ĐHBK-HN (Trang 33)
Hình 2. Sơ đồ kết nối mạng phân cấp 3 lớp chuẩn [6] - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 2. Sơ đồ kết nối mạng phân cấp 3 lớp chuẩn [6] (Trang 37)
Hình 3. Sơ đồ kết nối mạng phân cấp mở rộng [2] - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 3. Sơ đồ kết nối mạng phân cấp mở rộng [2] (Trang 39)
Hình 5. Mô hình giám sát mạng Nagios, NagVis - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 5. Mô hình giám sát mạng Nagios, NagVis (Trang 42)
Hình 4. Sơ đồ vật lý tổng quan quản lý thiết bị mạng - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 4. Sơ đồ vật lý tổng quan quản lý thiết bị mạng (Trang 50)
Hình 21. Thông tin tổng quan và trạng thái hoạt động của các sơ đồ giám sát - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 21. Thông tin tổng quan và trạng thái hoạt động của các sơ đồ giám sát (Trang 60)
Hình 23. Hệ thống đường cáp quang trong trường và trạng thái tại các điểm phân - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 23. Hệ thống đường cáp quang trong trường và trạng thái tại các điểm phân (Trang 62)
Hình 26. Các tham số thống kê của thiết bị - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 26. Các tham số thống kê của thiết bị (Trang 64)
Hình 27. Các tham số thống kê của thiết bị theo thời gian - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 27. Các tham số thống kê của thiết bị theo thời gian (Trang 65)
Hình 28. Thống kê băng thông sử dụng của thiết bị - Tìm hiểu, triển khai ứng dụng nagvis trong hệ thống giám sát mạng trên nền tảng mã nguồn mở nagios
Hình 28. Thống kê băng thông sử dụng của thiết bị (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w