Như vậy, phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện, giữ vững và phát huy những thành tựu đã đạt được, thực hiện phổ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ HUY HOÀN
PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TẠI HUYỆN TAM NÔNG, PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ HUY HOÀN
PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TẠI HUYỆN TAM NÔNG, PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN KIỀU OANH
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 2 năm học tập tại trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, với những kiến thức đã tiếp thu được ở các thầy cô, với những trăn trở về sự nghiệp giáo dục tại nơi tôi sinh ra, cuối cùng tôi đã quyết định lựa chọn
đề tài “Phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ” Tuy là một nội dung rất nhỏ của khoa học quản lý giáo dục, song lại là kết quả quá trình nghiên cứu của bản thân tôi
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt tôi xin bày
tỏ lòng biết sâu sắc đối với cô hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Kiều Oanh, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình lập đề cương, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi của Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ, Phòng GD&ĐT huyện Tam Nông, các đồng chí chuyên viên, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên các trường Tiểu học, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn trong huyện Tam Nông, các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến trong quá trình chúng tôi nghiên cứu
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn và đóng góp của các thầy giáo, cô giáo cùng đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Hà Huy Hoàn
Trang 4XHHGD Xã hội hóa giáo dục
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vi
Danh mục biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 6
1.2 Các khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Khái niệm Quản lý giáo dục 8
1.2.2 Khái niệm Quản lý nhà trường 9
1.2.3 Khái niệm Chuẩn 10
1.2.4 Trường đạt chuẩn quốc gia 11
1.3 Các tiêu chuẩn xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 11
1.3.1 Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 12
1.3.2 Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 19
1.3.3 Vai trò của Phòng GD&ĐT trong quản lý trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 22
1.4 Trách nhiệm của các cấp và Hiệu trưởng nhà trường trong quản lý, phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 28
1.4.1 Trách nhiệm của UBND huyện 28
1.4.2 Trách nhiệm của Phòng GD&ĐT 28
1.4.3 Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường 29
1.5 Vai trò của các tổ chức trong nhà trường về phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 34
1.5.1 Chi bộ 34
1.5.2 Công đoàn 34
Trang 61.5.3 Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh 34
1.5.4 Tổ chuyên môn 35
1.5.5 Tổ văn phòng 36
Tiểu kết chương 1 37
Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ CÁC TIÊU CHUẨN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI HUYỆN TAM NÔNG, PHÚ THỌ 38
2.1 Vài nét chung về GD&ĐT huyện Tam Nông, Phú Thọ 38
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và giáo dục huyện Tam Nông 38
2.1.2 Chỉ đạo quản lý các cấp về xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 40
2.2 Mô tả quá trình khảo sát thực trạng 43
2.3 Thực trạng thực hiện các tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ 45
2.3.1 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 45
2.3.2 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 50
2.3.3 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 54
2.3.4 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 57
2.3.5 Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 58
2.4 Thực trạng quản lý các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ 63
2.4.1 Thực trạng công tác tuyên truyền phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 63
2.4.2 Thực trạng huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất 64
2.4.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 65
2.4.4 Thực trạng mối quan hệ giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội 67
2.4.5 Thực trạng vai trò của Hiệu trưởng và tổ chức, cá nhân trong nhà trường 68
2.4.6 Thực trạng chất lượng giáo dục các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 69
Trang 72.4.7 Đánh giá chung về ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân thực trạng
các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ 74
Tiểu kết chương 2 78
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TẠI HUYỆN TAM NÔNG, PHÚ THỌ 79
3.1 Các nguyên tắc đề xuất phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 79
3.1.1 Đảm bảo tính pháp chế 79
3.1.2 Nguyên tắc tính hệ thống, đồng bộ 79
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 79
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 79
3.1.5 Đảm bảo tính hiệu quả 80
3.2 Các giải pháp phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 80
3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo các cấp và làm tốt công tác tuyên truyền phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 80
3.2.2 Huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường 82
3.2.3 Bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo qui định của trường chuẩn quốc gia mức độ 2 84
3.2.4 Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 87
3.2.5 Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, phát triển các tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 92
3.2.6 Phát huy vai trò của Hiệu trưởng và tự giám sát của tổ chức, cá nhân trong nhà trường 95
3.3 Mối quan hệ của các giải pháp 98
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 98
Tiểu kết chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 109
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam
Nông (tính đến thời điểm tháng 8/2016) 39 Bảng 2.2 Thống kê Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng các trường tiểu học
đạt chuẩn quốc gia (tính đến thời điểm tháng 8/2016) 47 Bảng 2.3 Thống kê số lớp, số học sinh, số giáo viên năm học 2016-2017 48 Bảng 2.4 Trình độ đội ngũ CBQL, giáo viên đứng lớp các trường tiểu học
đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông (tính đến tháng 8/2016) 50 Bảng 2.5 Thống kê xếp loại chuẩn Hiệu trưởng 51 Bảng 2.6 Thống kê xếp loại chuẩn Phó Hiệu trưởng 51 Bảng 2.7 Tổng hợp về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học 53 Bảng 2.8 Kết quả xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học 54 Bảng 2.9 Cơ sở vật chất các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại
huyện Tam Nông 54 Bảng 2.10 Thống kê số phòng còn thiếu tại các trường tiểu học đã đạt
chuẩn quốc gia 56 Bảng 2.11 Chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh các trường tiểu học đạt
chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông (năm học 2015 - 2016) 59 Bảng 2.12 Chất lượng học sinh tham gia các cuộc thi và giao lưu cấp huyện
trong 3 năm (từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016) 60 Bảng 2.13 Kết quả xếp loại phong trào thi đua các trường đạt chuẩn
quốc gia trong 5 năm (từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016) 62 Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng và
sửa chữa cơ sở vật chất trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 64 Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả khảo sát kiến thức tự học, tự bồi dưỡng
giáo tiểu học môn Toán 66
Trang 9Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả khảo sát kiến thức tự học, tự bồi dưỡng
giáo tiểu học môn Tiếng Việt 66 Bảng 2.17 Khảo sát các hình phối hợp giáo dục giữa nhà trường gia
đình và xã hội 67 Bảng 2.18 Khảo sát giải pháp quản lý của Hiệu trưởng 68 Bảng 2.19 Tổng hợp kết quả khảo sát việc sử dụng các giải pháp quản
lý, duy trì trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Hiệu trưởng các trường tiểu học tại huyện Tam Nông, Phú Thọ 69
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các giải
pháp phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 99 Biểu đồ 3.2 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp
phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 100
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI với nền kinh tế hội nhập và cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển như vũ bão: “Một trong những chìa khóa để vượt qua những thách thức của kỷ nguyên mới là phát triển giáo dục, một trong những con đường chủ yếu phục vụ sự phát triển con người sâu sắc hơn, hài hòa hơn và từ đó có thể đẩy lùi tình trạng đói nghèo chính là giáo dục” [19, tr 6]
Theo "chiến lược con người" của Đảng và Nhà nước ta đã chỉ rõ với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đã được cụ thể hoá trong nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [32, tr 1]
Nhận thức rõ tầm quan trọng của GD&ĐT đối với sự phát triển của đất nước, mục tiêu tổng quát phát triển giáo dục đến năm 2020 trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ đồng thời chỉ rõ: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ
và tin học; đáp ứng yêu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho
mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập” [18, tr 5]
Trong thời đại toàn cầu hóa, khoa học và công nghệ phát triển nhanh như vũ bão Nhà trường là đơn vị cung cấp dịch vụ xã hội, đang tổ chức quá trình giáo dục theo định hướng nâng cao chất lượng GD&ĐT cũng phải dựa
Trang 12trên các tiêu chuẩn cụ thể và thống nhất trên toàn hệ thống, lấy đó làm cơ sở
để phấn đấu thường xuyên và tạo niềm tin cho xã hội
Trên bước đường hội nhập quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO, chúng ta đã cam kết mở cửa nền kinh tế, văn hóa, trong đó có cả lĩnh vực giáo dục, đào tạo, do vậy kiểm định, đánh giá chất lượng theo các tiêu chuẩn chung là một yêu cầu cấp thiết
Mục tiêu giáo dục tiểu học theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có nêu: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học tiếp Trung học cơ sở” [4, tr 5]
Thực hiện kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 19/01/2015 của UBND huyện Tam Nông về xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn
2011 - 2015 và kế hoạch số 402/KH- UBND ngày 08/4/2016 của UBND huyện Tam Nông về xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 Đến thời điểm hiện tại huyện Tam Nông có tổng số 16/20 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là việc làm rất cần thiết; đến nay đã đạt được những kết quả quan trọng Phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trở nên thiết thực hơn Các trường đạt chuẩn quốc gia có kết quả tương xứng với danh hiệu phải mất nhiều thời gian công sức, phấn đấu mới được Phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là việc cần làm ngay đi đôi và song song với xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia
Số lượng trường đạt chuẩn quốc gia ngay càng tăng nhưng các trường đã đạt chuẩn quốc gia không phát huy được hiệu quả, chất lượng đào tạo không cao;
tỷ lệ giáo viên, học sinh tham gia các cuộc thi đạt kết quả thấp; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mất đi nhiều ý nghĩa Như vậy, phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện, giữ vững và phát huy những thành tựu đã đạt được, thực hiện phổ cập giáo dục - xóa mù chữ, tạo tiền đề nhằm tiếp cận với trình độ phát triển của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
Phát triển các tiêu chuẩn đã đạt được của trường tiểu học đạt chuẩn
Trang 13quốc gia lại trở nên rất quan trọng Làm cho các tiêu chuẩn đó phát triển ổn định, vững chắc một cách toàn diện
Là một chuyên viên trực tiếp phụ trách nghiệp vụ giáo dục tiểu học Phòng GD&ĐT Tam Nông tôi luôn suy nghĩ khi các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia nhưng chất lượng không được đồng đều, có chiều hướng đi xuống Làm thế nào để nâng cao chất lượng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia? là một câu hỏi khiến tôi đang băn khoăn trăn trở
Để trả lời cho câu hỏi đó tôi chọn vấn đề “Phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện tại Tam Nông, Phú Thọ” làm luận văn của mình,
với mong muốn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn qui định của Bộ GD&ĐT nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác xây dựng, quản lý duy trì các tiêu chuẩn đã đạt được của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; đề xuất các giải pháp phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Tam Nông, Phú Thọ
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng, quản lý duy trì các tiêu
chuẩn đã đạt được của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về xây dựng, quản lý duy trì các tiêu
chuẩn đã đạt được của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ và các giải pháp phát triển tương ứng
3.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển các trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia huyện Tam Nông, Phú Thọ
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Các trường tiểu học đã đạt chuẩn quốc gia
tại huyện Tam Nông, Phú Thọ
Trang 144.2 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển các trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ
5 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu đề ra một số giải pháp phát triển các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ từ năm
2010 đến năm 2015
6 Câu hỏi nghiên cứu
Thực tế các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ hiện nay đang ở mức nào? làm thế nào để nâng cao chất lượng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ theo các
tiêu chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT?
7 Giả thuyết khoa học
Các giải pháp phát triển các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ sẽ được xây dựng đồng bộ theo tiêu chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng về chất lượng, nguyên nhân làm giảm chất lượng của các trường tiểu học; đây sẽ
là các giải pháp hữu hiệu nâng cao chất lượng các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ theo hướng phát triển bền vững
8 Những đóng góp của đề tài
8.1 Về lý luận
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận cho các giải pháp phát triển các
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
8.2 Về thực tiễn
- Làm rõ thực trạng, hạn chế, phân tích nguyên nhân của những hạn chế các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ làm căn
cứ đề xuất các giải pháp phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
- Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Tam Nông và mở rộng trong cả nước
9 Các phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách,
Trang 15pháp luật của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn, các công trình khoa học có liên quan nhằm phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá các vấn đề lý luận
về xây dựng, quản lý duy trì, phát triển các tiêu chuẩn đã đạt được của trường
tiểu học đạt chuẩn quốc gia
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế quản lý, chỉ đạo của UBND huyện, Phòng GD&ĐT và công tác quản lý của hiệu trưởng về xây dựng, quản lý duy trì các tiêu chuẩn đã đạt được của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trong huyện Tam Nông
- Phỏng vấn trực tiếp, tham khảo ý kiến chuyên gia, quan sát
- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm các trường tiểu học đã đạt chuẩn quốc gia tại Tam Nông
9.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ
Phương pháp thống kê toán học, phân tích, sử lý số liệu
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia Chương 2: Thực trạng thực hiện và quản lý trường tiểu học đạt chuẩn
quốc gia tại huyện Tam Nông, Phú Thọ
Chương 3: Giải pháp phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại
huyện Tam Nông, Phú Thọ
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới cũng như ở nước ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
về phát triển hệ thống giáo dục quốc dân, về các giải pháp đổi mới nâng cao chất lượng GD&ĐT, về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường , tuy vậy vấn
đề chuẩn hóa trong giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia chưa được nghiên cứu đầy đủ cả về phương diện lý thuyết và thực tiễn
1.1.1 Trên thế giới
Ở các nước trong khu vực và trên thế giới không có khái niệm “trường chuẩn quốc gia” và cũng không đặt vấn đề “xây dựng trường chuẩn quốc gia”, nhưng đổi lại họ xây dựng các tiêu chí đánh giá các chương trình giáo dục, đánh giá các hoạt động của giáo viên và học sinh, xếp loại các trường học, đặc biệt là xếp loại các trường đại học và như vậy, các công trình nghiên cứu và hoạt động này có những liên hệ trực tiếp đến việc chuẩn hóa trong giáo dục
Việc đánh giá xếp loại các trường đại học được tiến hành hàng năm
đã tạo nên một cuộc cạnh tranh lành mạnh giữa các trường đại học trong từng quốc gia và trên toàn thế giới, để dành lấy vị thế, tạo uy tín nhằm thu hút các nguồn lực cho sự phát triển giáo dục quốc gia, phát triển nhà trường, đồng thời là cách quảng bá có hiệu quản để thu hút sinh viên từ các nước trên thế giới đến học
1.1.2 Ở Việt Nam
Ngay từ sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy “cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”, “giáo dục phục vụ nhân dân”, trong suốt quá trình cách mạng Đảng và Nhà nước ta luôn vận động nhân dân tham gia xây dựng và phát triển giáo dục
Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng căn dặn ngành giáo dục “phải xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp, thầy ra thầy và trò ra trò” Thực chất
Trang 17đây là lời mong muốn về một nền giáo dục chuẩn mực, kỷ cương chất lượng tốt để có thể tiến kịp trình độ của các nước tiên tiến trên thế giới
Hiện nay trước sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, các yêu cầu về nhà trường và chất lượng giáo dục cũng thay đổi, cho nên Nhà nước đã có chủ trương chuẩn hóa nền giáo dục nước nhà
Từ năm 2000 Bộ GD&ĐT đã ban hành Quy chế trường chuẩn quốc gia cho các bậc học mầm non và phổ thông, Quy chế kiểm định chất lượng trường đại học từ đây nhiều trường học trong cả nước phấn đấu để đạt chuẩn quốc gia, để nâng cao chất lượng giáo dục, qua đó đã đem lại những đổi thay cho nền giáo dục Việt Nam
Từ những lý do trên, hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu về việc xây dựng trường chuẩn quốc gia được đăng tải trên tạp chí khoa học, có các luận
án, luận văn thạc sĩ được tiến hành nghiên cứu ở các trường đại học sư phạm, học viện quản lý giáo dục Trong đó có thể kể đến các công trình tiêu biểu như:
- Về phát triển đội ngũ có: “Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay” - Luận văn Thạc sĩ của Dương Hồng Minh, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn của Thạc sĩ Đặng Thị Kim Vân, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội nghiên cứu về “Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu học 2 buổi/ngày”
- Về nâng cao chất lượng giáo dục có: “Quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học huyện Đông Anh, Hà Nội đáp ứng yêu cấu đổi mới giáo dục”
- Luận văn Thạc sĩ của Lê Thị Hạnh, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” của Nguyễn Thu Hằng, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Mảng xây dựng cơ sở vật chất và quản lí thiết bị dạy học có luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Minh Huế, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội “Quản lí thiết bị dạy học ở các trường tiểu học huyện An Dương, thành phố Hải Phòng” Luận văn Thạc sĩ của Phạm Ngọc Đào, trường Đại
Trang 18học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội: “Quy chuẩn và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật Một yếu tố đảm bảo chất lượng giáo dục phổ thông Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2010”
- Luận văn Thạc sĩ của Phạm Kim Thúy, trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội: “Giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tiểu học quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2010-2015” Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Hữu Lãm “Quản lý xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 của Hiệu trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc thành phố Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh”
Các công trình trên đã nghiên cứu đến các vấn đề phát triển đội ngũ, xây dựng cơ sở vật chất, quản lý xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia Phát triển hiệu quả trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là vấn đề mới chưa có công trình nguyên cứu nào và đề cập đến
Xuất phát từ điều kiện và tình hình thực tế tại huyện Tam Nông, Phú Thọ Là người đang công tác tại Phòng GD&ĐT khá nhiều năm, trực tiếp quản lý và chỉ đạo lĩnh vực giáo dục tiểu học tôi nhận thấy rằng tại tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Tam Nông nói riêng có bước phát triển rất lớn toàn tỉnh trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 82,7% Huyện Tam nông tính đến thời điểm tháng 8/2016 có 16/20 trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ 80%
dự kiến trong năm 2016 có thêm 2 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ
1 Một số trường đã đạt chuẩn quốc gia nhưng có chiều hướng đi xuống, không phát triển bền vững, có nguy cơ không đạt chuẩn để cải thiện vấn đề này; tôi mong muốn tìm ra một hướng đi mới, tìm ra giải pháp phát triển các kết quả đạt được của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lý luận giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD,
Trang 19trong đó cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất đồng thời là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường hay nói rộng
ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường
từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [29, tr 5]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về vật chất” [33, tr 31].
Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra còn phải kể đến cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục QLGD tiến hành những nhiệm vụ của mình thông qua việc thực hiện 4 chức năng quản lý của mình: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá
Tiếp cận QLGD ở cấp độ vĩ mô (quản lý hệ thống giáo dục) thì: QLGD
là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có hệ thống, và hợp quy luật của chủ thể QLGD các cấp đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối,
giám sát và điều chỉnh các nguồn lực giáo dục, để hệ thống giáo dụcvận hành
đạt được mục tiêu phát triển giáo dục
1.2.2 Khái niệm Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi
xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo yêu cầu của xã hội Do đó, quản lý nhà trường là vận dụng tất cả các
Trang 20nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà
trường theo mục tiêu đào tạo
Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và đào tạo, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [29, tr 26]
Nhà trường hoạt động theo Luật Giáo dục năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung năm 2009 và Điều lệ trường tiểu học Hoạt động của nhà trường bao gồm những nội dung cơ bản, chủ yếu sau:
- Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường;
- Tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường;
- Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo;
- Nhiệm vụ và quyền hạn của người học;
- Cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường;
- Quan hệ của nhà trường - gia đình và xã hội
Hiệu trưởng “là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”; nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 5 năm
Như vậy, Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện mọi hoạt động, mọi nguồn lực phục vụ hoạt động của nhà trường Nhưng vì trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản, đặc trưng cho trường học; do vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý hoạt động dạy học nhằm đưa nhà trường đạt được hiệu suất, chất lượng cao nhất với mục đích cuối cùng là làm sao đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển nhân cách của
người học, đào tạo những công dân có ích cho xã hội
1.2.3 Khái niệm Chuẩn
Chuẩn là khái niệm ban đầu được sử dụng trong lĩnh vực kỹ thuật, hiện nay đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều chuyên ngành khác nhau Một định
nghĩa được các nhà khoa học và quản lý sử dụng phổ biến hiện nay:“Chuẩn
là mẫu vật chất hay lí thuyết có tính nguyên tắc, công khai, do các cơ quan
Trang 21hành chính hoặc chuyên môn soạn thảo, bao gồm những yêu cầu, những tiêu chí, tiêu chuẩn được sử dụng làm công cụ để đo đạc, đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ… trong các lĩnh vực cụ thể” [25, tr.1]
Như vậy, chuẩn là cái đích cần phải hướng tới, là cái mẫu cần phải noi theo, mọi công việc đều làm theo chuẩn sẽ tạo được nề nếp, hướng tới chất lượng ngày càng cao
Có nhiều loại chuẩn:
- Theo nội dung của chuẩn ta có: chuẩn kích thước và chuẩn chất lượng
- Theo tính pháp lí của chuẩn ta có: chuẩn bắt buộc và chuẩn khuyến nghị
- Theo phạm vi áp dụng của chuẩn, ta có: chuẩn nội bộ, chuẩn quốc gia
và chuẩn quốc tế
1.2.4 Trường đạt chuẩn quốc gia
Trường đạt chuẩn quốc gia là khái niệm xuất hiện từ khi Bộ GD&ĐT Ban hành bộ Quy chế công nhận các trường đạt chuẩn quốc gia cho hai bậc học mầm non và phổ thông theo Quyết định số 1366/1997/BGDĐT đối với trường tiểu học; Quyết định số 45/2001/QĐ-BGDĐT đối với trường mầm non và Quyết định số 27/2001/QĐ-BGDĐT đối với trường THCS Năm 2005 Bộ GD&ĐT Ban hành Quyết định số 32/2005/QĐ-BGDĐT ngày 24/10/2005 về Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2012 Bộ GD&ĐT Ban hành Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 Ban hành tiêu chuẩn
về Quy định đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia được áp dụng đến nay Theo nội dung của thông tư ta có thể nhận thấy: Trường đạt chuẩn quốc gia là những trường đã đáp ứng được các yêu cầu của Bộ GD&ĐT quy định về những tiêu chuẩn và các tiêu chí trong từng tiêu chuẩn được quy định trong thông tư
1.3 Các tiêu chuẩn xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Thông tư số 59/2012/TT- BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt
mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trong đó quy định
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia gồm 2 mức độ (mức độ 1 và mức độ 2)
Trang 221.3.1 Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
Gồm các tiêu chuẩn như sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
- Cơ cấu tổ chức bô ̣ máy nhà trường
+ Hiê ̣u trưởng , phó hiệu trưởng và các hội đồng thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
+ Nhà trường có tổ chức Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam , Công đoàn, Đoàn thanh niên Cô ̣ng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hô ̣i khác theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
+ Thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn , tổ văn phòng
- Lớp ho ̣c, số học sinh, trường, điểm trường
+ Lớp học, số học sinh trong một lớp thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
+ Địa điểm đặt trường, điểm trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học
- Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường
- Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua
- Quản lý các hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất
+ Thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ quản lý các hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c và quản lý ho ̣c sinh: + Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kì, tháng, tuần; có phương hướng phát triển từng thời kì; có giải pháp tổ chức thực hiện
kế hoạch đúng tiến độ;
+ Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành;
Trang 23+ Phân công nhiệm vụ cụ thể hàng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường bao gồm nhiệm vụ giáo dục, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;
+ Thống kê và theo dõi học sinh đang học tại trường và số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi ngoài nhà trường, trong địa bàn xã, phường mà trường theo dõi phổ cập (chia theo độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, khuyết tật, hoàn cảnh khó khăn);
+ Thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý tài sản, tài chính hiện hành; công khai các nguồn thu, chi hàng năm do hiệu trưởng quản lý;
+ Quản lý, sử dụng đúng quy định và hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy, học và các hoạt động giáo dục khác;
+ Các tổ chức, đoàn thể và hội đồng nhà trường được tổ chức và hoạt động có hiệu quả;
+ Nhà trường chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng GD&ĐT Thực hiện nghiêm túc báo cáo định kì và đột xuất (nếu có) tình hình giáo dục tiểu học ở địa phương với cấp trên theo quy định
- Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
+ Thực hiện các quy định và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật
tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học;
+ Bảo đảm an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
+ Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
- Năng lực của cán bô ̣ quản lý
+ Trình độ đào tạo của hiê ̣u trưởng , phó hiê ̣u trưởng từ Cao đẳng Sư
Trang 24phạm trở lên; hiệu trưởng có ít nhất 5 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất
3 năm dạy học (không kể thời gian tập sự);
+ Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đạt từ mức khá trở lên
+ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị
và quản lý giáo dục theo quy định
- Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên
+ Bảo đảm đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạy các môn học theo quy định của Bộ GD&ĐT Giáo viên dạy các môn thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, ngoại ngữ và tin học chưa qua đào tạo sư phạm tiểu học phải được tập huấn
và được cấp Chứng chỉ sư phạm tiểu học;
+ Có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 40% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn;
+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Nnhà trường có quy hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; có ít nhất 70% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch
- Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên
+ Có ít nhất 50% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 15% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
+ Có ít nhất 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ
+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ GD&ĐT; có
ít nhất 50% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên;
+ Nhà trường có nhân viên phụ trách và hoàn thành các nhiệm vụ;
Trang 25được bảo đảm các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước về kế toán, thủ quỹ, văn thư, y tế trường học, viên chức làm công tác thiết bị dạy học
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vâ ̣t chất và trang thiết bị dạy học
- Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập
+ Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
+ Bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn;
+ Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao (hoặc nhà đa năng) được
bố trí, xây dựng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học; sân trường có trồng cây bóng mát và có thảm cỏ
- Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
+ Trường có tối đa không quá 30 lớp; mỗi lớp có tối đa không quá 35 học sinh Có đủ 1 phòng học/1 lớp Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế
+ Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn ghế học sinh bảo đảm quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Y tế
- Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học
Trang 26+ Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;
+ Khu nhà bếp, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và
an toàn, vệ sinh cho học sinh
+ Phòng y tế trường học có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu;
+ Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lí và giảng dạy
- Khu vê ̣ sinh, nhà để xe, hê ̣ thống nước sa ̣ch, hệ thống thoát nước, thu gom rác
+ Khu vệ sinh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận tiện, sạch sẽ và được xây dựng ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường;
+ Có nhà để xe cho cán bộ , giáo viên, nhân viên, học sinh và đảm bảo
an toàn, tiện lợi Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử du ̣ng của cán bộ , giáo viên và học sinh;
+ Thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hàng năm
- Thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c và hiệu quả sử du ̣ng thiết bị da ̣y ho ̣c
+ Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ GD&ĐT:
+ Nhà trường có các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do
Bộ GD&ĐT quy định;
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hô ̣i
- Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành;
Trang 27- Công tác tham mưu của nhà trường với cấp ủy Đảng , chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của đi ̣a phương
+ Nhà trường chủ động, tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng , chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của đi ̣a phương để xây dựng môi trường giáo du ̣c lành ma ̣nh trong nhà t rường và ở địa phương
+ Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ
sở vật chất, bổ sung phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo
- Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của đi ̣a phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh
và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục
+ Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc; Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với Nước, Mẹ Việt Nam Anh hùng ở địa phương
+ Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học
- Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường theo quy định hiện hành về công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Huy động được sự đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân
và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; bổ sung phương tiện, thiết bị dạy và học; khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
- Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học
+ Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh;
Trang 28+ Dạy đủ các môn học theo quy định ở tiểu học; có kế hoạch tăng thời lượng dạy hai môn Tiếng Việt và Toán cho học sinh có khó khăn về nhận thức
+ Có ít nhất 50% học sinh học 2 buổi/ngày và có kế hoạch từng năm để tăng số lượng học sinh học 2 buổi/ngày
- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
+ Có chương trình, kế hoạch các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; + Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh và đạt kết quả thiết thực
+ Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
+ Nhà trường đạt các tiêu chí chuẩn phổ câ ̣p giáo du ̣c tiểu ho ̣c đúng độ tuổi mức độ 1 trở lên; không có hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;
+ Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt từ 90% trở lên
+ Hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường
- Kết quả xếp loại giáo dục của ho ̣c sinh
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở lên đạt ít nhất 96%; + Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 50%, trong đó loại giỏi đạt ít nhất 15%;
+ Có ho ̣c sinh tham gia và đạt giải các hội thi , giao lưu do cấp huyê ̣n trở lên tổ chức
- Tổ chức các hoạt động chăm sóc , giáo dục thể chất , giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
- Hiệu quả đào tạo của nhà trường
+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm học đạt ít nhất 90%;
+ Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 95% trở lên
- Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập
+ Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;
Trang 29+ Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo;
1.3.2 Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
Đạt được các tiêu chuẩn theo quy định đối với trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và thêm các yêu câu theo từng tiêu chuẩn như sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Đạt các quy định tại theo tiêu chuẩn 1, bổ sung một số yêu cầu sau:
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể hàng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường trong các hoạt động giáo dục, trong đó có công tác hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;
+ Tổ chức cho 100% giáo viên được tham gia bồi dưỡng thường xuyên
và sinh hoạt chuyên đề thiết thực và hiệu quả
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Đạt các quy định theo tiêu chuẩn 1, bổ sung một số yêu cầu sau:
- Số lượng, trình độ đào tạo và năng lực của giáo viên
+ Có giáo viên chuyên dạy các môn thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, ngoại ngữ và tin học; có giáo viên tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh chuyên trách;
Trang 30+ Có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 70% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn;
+ Năng lực chuyên môn:
+ Linh hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng các phương pháp tích cực trong dạy học và giáo dục học sinh Hàng năm, giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đạt loại khá, giỏi từ cấp trường trở lên;
+ Có kế hoạch giảng dạy riêng cho học sinh giỏi, học sinh yếu của lớp; + Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy một cách hiệu quả; + Tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tổ chức;
- Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên
+ Có ít nhất 75% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; + Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ
+ Có ít nhất 90% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vâ ̣t chất và trang thiết bị dạy học
Đạt các quy định theo tiêu chuẩn 1, bổ sung một số yêu cầu sau:
- Bàn ghế học sinh
Đảm bảo theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
- Khối phòng, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, dạy và học
+ Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mĩ thuật và tin học; có phòng thường trực, có phòng để dạy riêng cho học sinh có khó khăn đặc biệt;
+ Các phòng chức năng có các thiết bị thiết yếu được sắp xếp hợp lý, khoa học để phục vụ các hoạt động của nhà trường và được ghi đầy đủ trong sổ nhật ký;
Trang 31+ Khu nhà bếp, nhà ăn của học sinh, nhà nghỉ phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học sinh;
+ Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung
- Thư viện phải đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và có sổ nhật ký ghi đầy đủ hoạt động của thư viện
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hô ̣i
Hàng năm, nhà trường tham mưu với ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức tọa đàm, cam kết và kí biên bản giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, cha mẹ học sinh về huy động tối đa trẻ trong độ tuổi đi học, đặc biệt
là trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo du ̣c
- Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học
+ Có kế hoạch giáo dục cụ thể để bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo nâng cao trình độ cho học sinh yếu và kế hoạch giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật;
+ Có ít nhất 80% học sinh học 2 buổi/ngày và có kế hoạch để tất cả học sinh được học 2 buổi/ngày
- Hoạt động ngoài giờ lên lớp
+ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức
đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu phát triển của học sinh và đạt kết quả tốt;
+ Tăng cường giáo dục kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi học sinh; + Dành thời gian thích hợp cho học sinh được học tập và thực hiện các hoạt động ngoại khóa trong năm học
Trang 32- Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
+ Xã nơi trường đóng được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi mức độ 1 trở lên Không có người mù chữ trong độ tuổi;
+ Có kế hoạch và giải pháp cụ thể để huy động tối đa trẻ trong độ tuổi tới trường và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
- Kết quả xếp loại giáo dục của ho ̣c sinh
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở lên đạt ít nhất 98%; + Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 70%, trong đó loại giỏi đạt ít nhất 25%;
+ Có ho ̣c sinh tham gia và đạt giải trong các hội thi , giao lưu do cấp tỉnh trở lên tổ chức
- Tổ chức các hoạt động chăm sóc , giáo dục thể chất , giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
- Hiệu quả đào tạo của nhà trường
+ Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm đạt ít nhất 95%;
+ Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 98% trở lên
Như vậy, trường đạt chuẩn quốc gia là những trường vững mạnh về tổ chức, đội ngũ quản lý và giáo viên có trình độ chuyên môn cao, chất lượng giáo dục học sinh không ngừng được nâng cao, có đủ điều kiện cơ sở vật chất phương tiện để tiến hành quá trình giáo dục, được chính quyền, nhân dân và cha mẹ học sinh ủng hộ Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là sự phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ giáo viên nhà trường; quyết tâm của các cấp, Phòng GD&ĐT và lãnh đạo địa phương Làm thế nào để phát huy các kết quả đã đạt được là câu hỏi lớn vấn đề lớn đối đối với mỗi nhà trường, Phòng GD&ĐT
1.3.3 Vai trò của Phòng GD&ĐT trong quản lý trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1.3.3.1 Vai trò của Phòng GD&ĐT trong quản lý đội ngũ
Nhằm phát triển, ưu đãi, tôn vinh nhà giáo và CBQL giáo dục, khuyến
Trang 33khích họ toàn tâm, toàn trí cho sự nghiệp giáo dục, Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách đúng đắn như: Nghị quyết số 14-NQ/TW,
ngày 11/01/1979 của Bộ Chính trị (khóa IV) về cải cách giáo dục, Chỉ thị số 34-CT/TW, ngày 30/5/1998 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa VIII) về
tăng cường công tác chính trị tư tưởng, củng cố tổ chức đảng, đoàn thể quần chúng và công tác phát triển đảng viên trong các trường học; Chỉ thị số 40-
CT/TW, ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư (khóa IX) về việc xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục; Nghị quyết Đại hội XI; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Bám sát chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước Phòng GD&ĐT là
cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND huyện về cách sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên đảm bảo phù hợp cân đối về cơ cấu bộ môn, giúp các trường trong toàn huyện đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp đúng theo định mức các hạng trường, tránh lãng phí trong việc sử dụng ngân sách nhà nước
Phòng GD&ĐT phối hợp với phòng Nội vụ làm tốt công tác tham mưu, thuyên chuyển cán bộ đảm bảo cho các trường có sự phát triển hợp lí về độ tuổi, trình độ, năng lực đảm bảo phát huy tính kế thừa đội ngũ giáo viên có trình độ, năng lực không chỉ tập trung tại một số trường trọng điểm mà được bố trí hợp lí tới tất cả các trường nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ và nâng cao chất lượng giáo dục cho các nhà trường nói riêng và chất lượng giáo dục của toàn huyện nói chung
- Đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ vai trò của đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục trong sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT Để phát triển giáo dục, cần phải có sự hỗ trợ của nhiều yếu tố:
Nguồn tài chính, nguồn lực con người, cơ sở vật chất, sự hỗ trợ của xã hội Trong các yếu tố đó, giáo viên và CBQL là nhân tố không thể thay thế được,
họ chính là điều kiện kiên quyết đảm bảo chất lượng giáo dục Nhận thức được tầm quan trọng đó; trong quá trình thực hiện Phòng GD&ĐT đề ra mục
Trang 34tiêu chung, mỗi cấp học, mỗi môn học đều có mục tiêu với tình hình thực tế, phù hợp với điều kiện tại các nhà trường
- Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL, giáo viên; phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giúp CBQL, giáo viên có điều kiện học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục đào tạo
- Tham mưu với UBND huyện trong việc xây dựng cơ chế, chính sách đối với nhà giáo và CBQL giáo dục Xây dựng chế độ lương và phụ cấp ưu đãi hợp lý và thỏa đáng với thời gian, công sức, trí tuệ, tâm huyết của họ với những gì cao quý nhất mà xã hội giành cho các thầy cô giáo Chế độ lương và phụ cấp được tính trên cơ sở hiệu quả công việc nhằm tạo ra tính nỗ lực phấn đấu hết mình của nhà giáo và CBQL giáo dục đối với công việc đảm nhiệm Xây dựng qui trình tuyển dụng giáo viên, giảng viên, bổ nhiệm CBQL giáo dục phù hợp với đặc trưng từng cấp học phù hợp với điều kiện thực tế Đưa ra chính sách đại ngộ đối với những người có năng lực về phục vụ tại địa phương Làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài tặng thưởng xứng đáng đối với cán bộ, giáo viên có thành tích cao
- Tham mưu với UBND huyện phối hợp cùng phòng Nội vụ quy hoạch đội ngũ CBQL, hàng năm rà soát bổ sung quy hoạch đảm bảo tính phát triển
và tính kế thừa Tạo điều kiện cho giáo viên trong quy hoạch được phát triển Đảng, học tập, bồi dưỡng các lớp về Lí luận chính trị, Quản lý nhà nước
1.3.3.2 Vai trò của Phòng GD&ĐT trong quản lý chương trình giáo dục
Trên cơ sở chương giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định
số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT, Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục quyền và bổn phận của trẻ em từng bước nâng cao hiểu biết xã hội cho học sinh; điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo
Trang 35dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo, phát huy năng lực học sinh
Căn cứ nhiệm vụ năm học Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ cụ thể theo từng nội dung phù hợp điều kiện, tình hình thực tế nhà trường đồng thời kiểm tra, giám sát chỉ đạo việc triển khai thực hiện Các trường xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình thực tế, đưa ra các chỉ tiêu; giải pháp thực hiện duyệt Phòng GD&ĐT vào đầu năm học
1.3.3.3 Vai trò của trưởng Phòng GD&ĐT trong việc huy động các nguồn lực
Trưởng Phòng GD&ĐT có vai trò rất lớn trong quản lý huy động các nguồn lực xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cho huyện Dựa trên Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của tỉnh, của huyện, nhiệm vụ của trưởng Phòng GD&ĐT cấp huyện là:
- Tham mưu với UBND huyện chương trình xây dựng trường chuẩn quốc gia theo từng giai đoạn cụ thể, đối với từng trường cụ thể, để từ đó có kế hoạch huy động nguồn lực tập trung cho các trường đang trong lộ trình xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Căn cứ thực trạng và thế mạnh của từng trường, chỉ đạo các trường xây dựng lộ trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
- Chỉ đạo các nhà trường tổ chức tốt công tác tuyên truyền, động viên các trường phát huy thế mạnh của từng trường; huy động được các nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Chỉ đạo các trường lập kế hoạch huy động nguồn lực xây dựng trường chuẩn, trước hết tập trung vào một số hạng mục công trình cơ bản như: Cải tạo, sửa chữa các phòng học cũ đã xuống cấp, xây dựng mới các phòng học còn thiếu, các phòng làm việc của giáo viên, các phòng chức
Trang 36năng Xây tường rào, công trình vệ sinh của giáo viên và học sinh Các thiết bị và nội thất các phòng
- Chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí để xây dựng các hạng mục công trình, nguồn lực kinh phí huy động, thời gian hoàn thành
đề ra những giải pháp trong việc chỉ đạo các nhà trường huy động nguồn lực
- Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng xây dựng trường chuẩn quốc gia
- Phối hợp thường xuyên với các tổ chức, ban ngành của huyện, đài truyền thanh - truyền hình huyện thường xuyên đưa tin về tiến độ xây dựng những mô hình
- Kiến nghị kịp thời với các cơ quan cấp trên trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia đối với những địa phương kinh tế xã hội khó khăn, khó huy động nguồn lực
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận chức năng của Phòng GD&ĐT
và phân công 01 lãnh đạo phòng theo dõi báo cáo của các nhà trường, đặc biệt quan tâm đến việc huy động nguồn lực, đánh giá việc huy động nguồn lực của các nhà trường
- Xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện trong từng năm học Đặc biệt là
dự kiến nguồn vốn cần huy động từ những nguồn nào, các nguồn đó cần mang tính khả thi, không nên làm kế hoạch với những giải pháp chung chung
- Dự kiến nguồn kinh phí đầu tư của huyện, địa phương, phụ huynh đóng góp, hỗ trợ của các doanh nghiệp, nhà hảo tâm
- Xác định rõ mốc thời gian cần thực hiện và hoàn thành từng nội dung nào làm trước, nội dung nào làm sau, cụ thể hóa công việc cho từng tuần, tháng, kỳ, năm Trên cơ sở đó, Phòng GD&ĐT kiểm tra, đánh giá việc huy động nguồn lực theo từng năm học, từng giai đoạn cụ thể theo Đề án của các nhà trường
- Thường xuyên phối kết hợp với chính quyền địa phương, doanh nghiệp xin hỗ trợ về nguồn lực cho các trường trên địa bàn
Trang 371.3.3.4 Vai trò của Phòng GD&ĐT trong tổ chức các hoạt động dạy học
Phòng GD&ĐT tổ chức các hoạt động dạy học mang tính định hướng giúp các trường hiểu rõ hơn các nội dung, vấn đề mà giáo viên còn đang băn khoăn, thắc mắc giúp các trường tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy, nâng cao chất lượng dạy học
- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp các trường biết cách lựa chọn nội dung; tổ chức các hoạt động phù hợp với tình hình thực tế Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa là người tham gia, vừa
là người kiến thiết và tổ chức các hoạt động cho chính mình nên học sinh không những biết cách tích cực hoá bản thân, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân mà còn biết cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm
- Tổ chức cho giáo viên các trường tham gia sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và cụm chuyên môn liên trường; thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học
- Tổ chức cho các trường thăm quan mô hình điểm, cách trang trí lớp học, quan sát hoạt động thư viện trường học …
Phòng GD&ĐT có vai trò rất lớn trong việc tổ chức các hoạt động dạy học tạo cơ hội cho các trường có điều kiện giao lưu học hỏi, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm vận dụng vào tình hình thực tế nhằm phát huy năng lực của người học
1.3.3.5 Vai trò của Phòng GD&ĐT trong tổ chức các cuộc thi và giao lưu
Khuyến khích các trường chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh
về các lĩnh vực giáo dục: Giao lưu Tiếng Anh cho học sinh tiểu học, liên hoan tiếng hát dân ca, giao lưu tìm hiểu luật giao thông đường bộ, giải Toán, Tiếng Anh qua Internet, các hoạt động giao lưu Tiếng Anh cho giáo viên và học sinh ở các địa phương … trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học
Lựa chọn tổ chức các hoạt động chung tạo không khí thi đua học tập sôi nổi cho các nhà trường đồng thời là dịp để phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng lực
Trang 38học tập trong các môn học và hoạt động giáo dục là điều kiện tốt nhất để nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao chất lượng các trường đạt chuẩn quốc gia
1.4 Trách nhiệm của các cấp và Hiệu trưởng nhà trường trong quản
lý, phát triển trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1.4.1 Trách nhiệm của UBND huyện
Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở GD&ĐT; UBND huyện có trách nhiệm xây dựng đề án phát triển GD&ĐT theo từng giai đoạn và Đề án xây dựng, duy trì và phát triển trường học đạt chuẩn quốc gia; Kế hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng cơ sở vật chất cho các xã, thị trấn trong đó
có xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học nói chung và trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia nói riêng Thành lập Ban chỉ đạo trường học đạt chuẩn quốc gia cấp huyện Tạo cơ chế, chính sách tuyển dụng đội ngũ giáo viên có trình độ, năng lực vào biên chế nhà nước; điều động, thuyên chuyển CBQL, giáo viên đảm bảo phát triển cấn đối về chất lượng đội ngũ và cơ cấu bộ môn giữa các trường tiểu học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho các nhà trường
Chỉ đạo Phòng GD&ĐT, các phòng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, đánh giá quá trình triển khai thực hiện của các nhà trường
Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, khuyến khích cán bộ, giáo viên, học sinh không ngừng vươn lên đạt kết quả cao trong quản lý, giảng dạy và học tập Vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp cho sự nghiệp giáo dục
1.4.2 Trách nhiệm của Phòng GD&ĐT
Phòng GD&ĐT có trách nhiệm tham mưu với Huyện ủy, UBND huyện triển khai các văn bản chỉ đạo phù hợp với điều kiện và tình hình thức tế của địa phương đảm bảo sự phát triển của các trường Cùng phòng Nội vụ tham mưu cho UBND huyện bố trí phù hợp đội ngũ CBQL, giáo viên đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp theo quy định
Quản lý và chỉ đạo hoạt động chuyên môn theo đúng văn bản chỉ đạo của các cấp và ngành GD&ĐT Phối hợp chỉ đạo các xã, thị trấn trong huyện
Trang 39chăm lo cho sự nghiệp GD&ĐT theo đúng chủ chương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
1.4.3 Trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường
1.4.3.1 Trách nhiệm của Hiệu trưởng trong quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ
- Lập quy hoạch nhân sự đội ngũ: Lập quy hoạch nhân sự là việc xác định
nhu cầu về số lượng, cơ cấu của CBQL, giáo viên, nhân viên nhằm đáp ứng mục tiêu nhiệm vụ của trường Đưa ra kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội Đủ các điều kiện để đổi mới căn bản, toàn diện theo chủ chương của Đảng và Nhà nước; đảm bảo tính kế thừa
- Tham mưu với Phòng GD&ĐT, UBND huyện về đội ngũ: Tham mưu bổ
sung đội ngũ đảm bảo đủ số lượng giáo viên, nhân viên; phải tuân thủ theo các nguyên tắc:
+ Xuất phát từ nhu cầu thực tế của nhà trường
+ Căn cứ vào tiêu chuẩn giáo viên, nhân viên theo quy định
+ Dựa vào kết quả nghiên cứu thận trọng và toàn diện
- Phân công bố trí giáo viên:
Phân công bố trí giáo viên là quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng
Đó là việc phân công giáo viên phụ trách các lớp trong trường Nếu phân công hợp lý sẽ phát huy tối đa tiềm năng của giáo viên Ngược lại phân công bố trí không hợp lý sẽ làm giảm chất lượng công việc cá nhân, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục chung của nhà trường Do vậy cần bố trí đúng người đúng việc, ưu tiên cho lớp 1- lớp đầu cấp, nền tảng của cấp học
Để nâng cao chất lượng dạy học, cần thiết phải có bộ máy chuyên môn, bộ phận chân rết của nhà trường vận hành đồng bộ, thông suốt nhất quán, hiệu quả, cùng hướng tới mục tiêu chung
Việc phân công, sắp xếp bộ máy đòi hỏi thể hiện tính dân chủ và tinh thần trách nhiệm cao Khi phân công bố trí cần đảm bảo các yêu cầu:
+ Phù hợp với trình độ đào tạo và năng lực của từng người
Trang 40+ Tuân thủ định mức lao động của nhà nước quy định về quyền hạn và nhiệm vụ của giáo viên
+ Đảm bảo tính kế thừa để ổn định lâu dài
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên:
Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao, hoàn thiện nhân cách của giáo viên Đó là việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, nâng cao tinh thần và ý thức trách nhiệm của đội ngũ Muốn nâng cao chất lượng giáo dục trong trường tiểu học, hiệu trưởng nhà trường cần đặc biệt quan tâm tới công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
1.4.3.2 Trách nhiệm của Hiệu trưởng trong tổ chức các hoạt động giáo dục
Hiệu trưởng là người tổ chức tốt các hoạt động dạy và học trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Người hiệu trưởng phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và tính đặc thù của hoạt động dạy học để có những giải pháp quản lý khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường Mục tiêu quản lý chất lượng là nền tảng, là cơ sở để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường
Quản lý hoạt động dạy - học là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu trưởng Xuất phát từ vị trí quan trọng của hoạt động dạy học người hiệu trưởng phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày cao của xã hội
- Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của hoạt động dạy học hiệu trưởng trường tiểu học cần phải nâng cao chất lượng trong công tác quản lý với các nhiệm vụ:
+ Gắn hoạt động dạy học với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; + Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Trong đó quan trọng nhất là tạo động lực và kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ giáo viên
+ Kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viên trong tập thể với sự quản lý, thống nhất của đội ngũ CBQL nhà trường
+ Đảm bảo chất lượng dạy học một cách bền vững;