1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý người dân tộc ở các trường tiểu học tại huyện na hang, tỉnh tuyên quang đến năm 2020

119 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước yêu cầu phát triển giáo dục và những thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế xã hội, công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH trên địa

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TĂNG THỊ DƯƠNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƯỜI DÂN TỘC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TĂNG THỊ DƯƠNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƯỜI DÂN TỘC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Minh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng kính trọng, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với PGS.TS Trịnh Văn Minh, người Thầy đã tận tâm chỉ dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Xin được chân thành cảm ơn sự quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ của lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Na Hang; các đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và toàn thể các thầy giáo, cô giáo của các trường tiểu học ở huyện Na Hang cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện đề tài, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 01 năm 2017

Tác giả luận văn

Tăng Thị Dương

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Danh mục các bảng, biểu đồ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10

1.2.1 Khái niệm “Phát triển” 10

1.2.2 Khái niệm “Đội ngũ CBQL trường TH” 10

1.2.3 Phát triển đội ngũ CBQL trường TH 11

1.3 Một số vấn đề chung về nhà trường TH 12

1.3.1 Vị trí của trường TH 12

1.3.2 Mục tiêu giáo dục TH 12

1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trường TH 13

1.3.4 Quy định hạng trường TH 14

1.4 Những nội dung và yêu cầu của việc phát triển đội ngũ CBQL các trường TH 15

1.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng 15

1.4.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người CBQL người dân tộc thiểu số ở trường TH giai đoạn hiện nay 16

1.5 Nội dung phát triển CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH 22

1.5.1 Quy hoạch, phát triển đội ngũ 23

1.5.2 Tuyển chọn, sử dụng 24

1.5.3 Bồi dưỡng đào tạo 24

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá, đề bạt, thuyên chuyển 25

1.5.5 Khuyến khích quyền lợi vật chất, tinh thần thông qua các cơ chế, chính sách 26

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số ở các trường TH 26

1.6.1 Khách quan 26

Trang 6

1.6.2 Chủ quan 27

Tiểu kết chương 1 28

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG 29

2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.2 Khái quát về giáo dục TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 31

2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 34

2.3.1 Giới thiệu về khảo sát 34

2.3.2 Thực trạng đội ngũ CBQL trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 34

2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 47

2.4.1 Công tác quy hoạch 47

2.4.2 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn 48

2.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng 49

2.4.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá 50

2.4.5 Công tác thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật 52

2.5 Những thành công và hạn chế về công tác phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số ở các trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 53

2.5.1 Thành công 53

2.5.2 Hạn chế 54

Tiểu kết chương 2 56

Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG 57

3.1 Định hướng phát triển giáo dục - đào tạo tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020 57

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 59

Trang 7

3.2.1 Đảm bảo tính toàn diện 59

3.2.2 Đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả 60

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển 60

3.2.4 Đảm bảo tính thiết thực, khả thi 61

3.3 Một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH thuộc huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 61

3.3.1 Xây dựng tiêu chuẩn CBQL trường TH là người dân tộc thiểu số phù hợp với nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 61

3.3.2 Hoàn thiện quy hoạch đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH 66

3.3.3 Thực hiện công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm đúng quy định, phù hợp năng lực, điều kiện của CBQL người dân tộc 70

3.3.4 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng 76

3.3.5 Cải tiến nội dung, hình thức thanh tra, đánh giá 82

3.3.6 Hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm hỗ trợ, động viên CBQL trường TH là người dân tộc thiểu số 87

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 90

3.5.1 Tính cấp thiết 91

3.5.2 Tính khả thi 92

Tiểu kết chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 101

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1: Quy định hạng trường TH 15Bảng 2.1: Tổng hợp biên chế năm học 2015-2016 của ngành

GD&ĐT Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 31Bảng 2.2: Quy mô lớp học, số lượng học sinh TH toàn huyện năm

học 2015 – 2016 32Bảng 2.3: Số lượng học sinh TH huyện Na Hang qua 5 năm học 33Bảng 2.4: Xếp loại 2 mặt giáo dục học sinh TH huyện Na Hang năm

học 2015 – 2016 33Bảng 2.5: Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL trường TH huyện Na

Hang, tỉnh Tuyên Quang 35Bảng 2.6: Thống kê trình độ CBQL trường TH huyện Na Hang, tỉnh

Tuyên Quang 35Bảng 2.7: Thống kê cơ cấu giới, độ tuổi, thâm niên quản lý của

CBQL trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 35Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất

chính trị, đạo đức nghề nghiệp của CBQL trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 37Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực

chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của CBQL trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 40Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực quản

lý của CBQL trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 43Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về năng lực lực

tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội của CBQL trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 44Bảng 2.12: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc xây dựng quy

hoạch đội ngũ CBQL các trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 47Bảng 2.13: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn,

bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn đội ngũ CBQL các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 48

Trang 9

Bảng 2.14: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi

dưỡng đội ngũ CBQL các trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 49Bảng 2.15: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra,

đánh giá đội ngũ CBQL các trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 51Bảng 2.16: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc thực hiện chế độ,

chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ CBQL các trường TH huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang 52Bảng 3.1: Đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp phát triển đội

ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số các trường TH ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 91Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ

CBQL người dân tộc thiểu số các trường TH ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 92Biểu đồ 2.1: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL ở các trường TH

huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 53

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong suốt tiến trình lãnh đạo cách mạng giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, Đảng và nhà nước ta luôn chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ từ Trung ương đến cơ sở, coi đây là một trong những nhiệm vụ có tính chiến lược Đặc biệt trong giai đoạn cách mạng hiện nay, công tác cán bộ lại càng

có ý nghĩa vô cùng quan trọng Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:

"Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều

do cán bộ tốt hay kém"

Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục - đào tạo (viết tắt là ĐT), căn cứ vào thực tiễn tình hình GD-ĐT của đất nước, Nghị quyết Đại hội

GD-Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định: “Phát triển giáo dục

là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Đây là tư duy mang tầm chiến

lược, thể hiện quan điểm toàn diện, khách quan, khoa học của Đảng Cộng sản Việt Nam Bởi hơn lúc nào hết, phát triển đội ngũ giáo viên vững mạnh, toàn diện, vừa hồng vừa chuyên là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện

tại Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên được Đại hội chỉ rõ là phải "xây

dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng", là

khâu then chốt, là tiền đề trong đổi mới GD-ĐT

Một trong các yếu tố quyết định cho sự thành công của giáo dục là đội ngũ cán bộ quản lý (Viết tắt là CBQL) giáo dục CBQL giáo dục có vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối

Trang 11

sống lành mạnh, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Đội ngũ CBQL trong các trường tiểu học (viết tắt là TH) thường biến động do yêu cầu công tác luân chuyển cán bộ, bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, do miễn nhiệm hoặc đến tuổi nghỉ hưu… Hiện nay công tác cán bộ, đặc biệt là công tác quy hoạch nguồn, bồi dưỡng và xây dựng quy hoạch CBQL còn nhiều lúng túng, chưa có kế hoạch lâu dài CBQL là người dân tộc thiểu số còn tự ti, chưa mạnh dạn trong giao tiếp, khả năng tự khẳng định mình còn hạn chế Muốn có đội CBQL các trường TH đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng, nhất là CBQL người dân tộc thiểu số, cần phải làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, có như vậy mới từng bước nâng cao trình độ, năng lực quản lý cho cán bộ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của

sự nghiệp giáo dục hiện nay

Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang hiện có 08 trường TH và 04 trường phổ thông có nhiều cấp học (trường TH và THCS), có 31 CBQL, trong đó có

21 CBQL là người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 68% Hầu hết CBQL của các trường TH đều được trưởng thành qua thực tiễn giảng dạy và công tác ở các trường Nhìn chung, đội ngũ CBQL có phẩm chất đạo đức tốt, cơ bản hoàn thành nhiệm vụ được giao Phần đa CBQL của các trường sau khi được đề bạt giữ cương vị lãnh đạo mới được bồi dưỡng kiến thức quản lý

Trước yêu cầu phát triển giáo dục và những thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế xã hội, công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang còn bộc lộ nhiều yếu kém bất cập Việc bồi dưỡng về kiến thức quản lý chưa được tổ chức bài bản, thường xuyên nên hiệu quả công tác quản

lý, điều hành chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ GD-ĐT trong giai đoạn mới Điều này bắt nguồn từ các khâu tạo nguồn, quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ sử dụng, đối với

Trang 12

CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH chưa được nghiên cứu và phát triển một cách có cơ sở và có tầm nhìn dài hạn

Việc quản lý, phát triển nguồn nhân lực để đào tạo, bồi dưỡng trở thành một đội ngũ CBQL hoạt động có chất lượng, hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển là một nhu cầu tất yếu trong quản lý Các đề tài nghiên cứu về nội dung này của một số tác giả đã phần nào tạo tiền đề để xây dựng giải pháp phát triển đội ngũ quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường học cho các địa phương

Tuy nhiên, tính đến thời điểm này, tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này Mặt khác, các nghiên cứu về quy hoạch, phát triển đội ngũ quản lý trường học cũng chưa thể hiện cách tiếp cận đối tượng rõ ràng Trong khi đó, yêu cầu thực tiễn về GD-ĐT của huyện đang đặt ra những vấn đề bức xúc phải giải quyết Vì vậy, việc nghiên

cứu, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường TH với đối tượng

là người dân tộc thiểu số ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang là rất cần thiết

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc ở các trường TH tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang” với mong muốn góp

phần giải quyết những tồn tại trong vấn đề quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL nhà trường trên địa bàn huyện nói chung và phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số tại các trường TH ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL nói chung, phù hợp với tình hình phát triển giáo dục TH

ở địa phương, đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số

tại các trường TH

Trang 13

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc

thiểu số tại các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

4 Phạm vi nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận, luận văn tập trung nghiên

cứu thực trạng và biện pháp phát triển Đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu

số các trường TH huyện Na Hang (Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng) trong giai đoạn hiện nay

5 Câu hỏi nghiên cứu

Công tác phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường

TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang gặp phải những thuận lợi, khó khăn nào? Để phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ này cần phải xây dựng những biện pháp nào?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu do còn một số bất cập trong công tác phát triển Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển một cách hệ thống trên căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn, bám sát đặc thù đối tượng thì đội ngũ CBQL trường TH huyện Na Hang sẽ phát triển cân đối và đồng bộ, đáp ứng được sự phát triển của GD-ĐT nói chung và của giáo dục TH nói riêng

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL là người

8 Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi

sử dụng chủ yếu những phương pháp sau đây:

Trang 14

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp,

hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của

đề tài Nghiên cứu các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước trong chiến lược phát triển giáo dục nói chung và giáo dục TH nói riêng, nhằm phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Luận văn đã xây dựng 03 loại bảng hỏi để khảo sát các nội dung có liên quan đến đề tài

- Phương pháp đàm thoại: Để hiểu sâu, đầy đủ hơn kết quả thu được từ bảng hỏi, luận văn đã tiến hành phỏng vấn một số đồng chí lãnh đạo phòng GD&ĐT về công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng CBQL là người dân tộc thiểu số ở các trường TH; phỏng vấn một số giáo viên về công tác quản lý của CBQL các trường TH trên địa bàn huyện Na Hang

8.3 Phương pháp hỗ trợ để xử lý số liệu nghiên cứu bằng thống kê toán học: Sử dụng thống kê toán học để đánh giá thực trạng đội ngũ và công

tác phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Dùng thống kê mô tả và suy luận để phát hiện và rút ra các kết luận cần thiết

9 Những đóng góp của đề tài

9.1 Ý nghĩa lí luận

Hệ thống hóa về lí luận phát triển đội ngũ CBQL nói chung và CBQL

là người dân tộc thiểu số ở các trường TH nói riêng

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tại các trường học trên địa bàn huyện Na Hang; luận văn cũng có giá trị tham khảo đối với các trường TH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Trang 15

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương với nội dung như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường TH

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu

số ở các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở

các trường TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc

của C.Mác: “Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần

nhạc trưởng” Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao

động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý , phải có người đứng đầu Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra

Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình

“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình

“lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “phát triển”

Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình thành như một tất yếu khách quan Quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càng được hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và phát triển của loài người Các

tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ Hy Lạp và cổ Trung Hoa Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp tuy còn ít ỏi nhưng đáng ghi nhận: Đó là các tư tưởng của Xôcrát (469-399 Tr CN), Platôn (427-

347 Tr.CN) và Arixtôt (384 - 322 Tr.CN) Thời Trung Hoa cổ đại đã công nhận các chức năng quản lý đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, tác động, kiểm tra Các nhà hiền triết của Trung Hoa Trước Công nguyên đã có những đóng góp lớn về tư tưởng quản lý quan trọng, tư tưởng quản lý vĩ mô, quản lý xã hội Các nhà lý tưởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử (551- 478 Tr.CN); Mạnh

Tử (372-289 Tr.CN), đã nêu lên tư tưởng quản lý“Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín

Trang 17

làm đầu Những tư tưởng quản lý trên vẫn có ảnh hưởng khá sâu sắc đến các nước phương Đông ngày nay

Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt động quản lý mà xã hội loài người không ngừng vận động và phát triển Theo Mác

- Ănghen trong quá trình nghiên cứu nền sản xuất Tư bản chủ nghĩa đã rút ra kết luận, một trong những yếu tố quyết định đối với sự phát triển của nền sản xuất tư bản là nhờ có vai trò của hoạt động quản lý Xã hội ngày càng phát triển, lực lượng sản xuất cũng ngày càng biến đổi và phát triển theo đà phát triển của xã hội, đặc biệt là trong giai đoạn hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản đã đòi hỏi bộ môn quản lý ra đời Người mà thế giới phương Tây

suy tôn là “Cha đẻ của khoa học quản lý” chính là F.W.Taylor (1856 - 1915)

Tư tưởng quản lý cốt lõi của ông là đối với mỗi loại công việc, dù nhỏ nhặt

nhất cũng đều có một “khoa học” để thực hiện nó Henry Fayol (1841 - 1925)

người Pháp, cũng là một trong những người đặt nền móng cho việc hình thành

và phát triển quản lý, ông là người đầu tiên đề ra năm chức năng quản lý: Dự đoán lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra

Ở Việt Nam, từ những năm đầu của thập kỷ 90 thế kỷ trước cho đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục có giá trị đó là: "Tập bài giảng lý luận đại cương về quản lý" của tác giả Nguyễn Quốc Chí

và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Hà Nội 1998); "Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999); "Tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2002); "Giáo trình khoa học quản lý" của tác giả Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2011) Bên cạnh đó còn một số bài viết đề cập đến quản lý giáo dục như: "Vấn đề kinh tế thị trường, quản lý nhà nước và quyền tự chủ các trường học" của tác giả Trần Thị Bích Liễu, Tạp chí Giáo dục số 43 tháng 11 năm 2002

Liên quan đến những nghiên cứu về quản lý, phát triển đội ngũ CBQLGD nói chung, trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên

Trang 18

cứu trong khuôn khổ các luận văn, luận án; có thể kể ra một số nghiên cứu như sau:

Nguyễn Công Duật (năm 2000), Thực trạng, phương hướng và những

giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS tỉnh Bắc Ninh Luận văn Thạc sĩ

Nguyễn Thị Loan (2009), Phát triển đội ngũ CBQL trường THPT của

tỉnh Quảng Ninh Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Thúy Hường (2008), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL

trường tiểu học ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Luận văn Thạc sĩ

Hoàng Thu Hiền (2010), Biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho

hiệu trưởng trường THCS của phòng GD-ĐT huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh Luận văn thạc sỹ

Lê Thị Hạnh (2012), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL Trường

Trung học cơ sở vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh Luận văn Thạc sỹ

Phan Thị Mỹ Bình (2013), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các

trường trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang Luận văn Thạc sỹ

Trần Ánh Nguyệt (2013), Phát triển đội ngũ CBQL các Trường Trung

học phổ thông huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Luận văn thạc sỹ

Đỗ Viết Hà (2013), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học

thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Luận văn Thạc sĩ

Nguyễn Hồng Thanh (2014), Phát triển đội ngũ CBQL các trường tiểu

học thị xã Phú Yên theo chuẩn hiệu trưởng Luận văn Thạc sĩ

Lê Công Quang (2014), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường

tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020 Luận

văn Thạc sĩ

Những nghiên cứu kể trên tập trung chủ yếu giải quyết những vấn đề đặt ra cho việc phát triển đội ngũ CBQL giáo dục các cấp khác nhau và gắn liền với những địa bàn cụ thể Những nghiên cứu đó đã cung cấp những cách nhìn và giải quyết vấn đề khác nhau, đa dạng phần nào đã giúp tác giá luận văn xây dựng được cơ sở lý luận cho nghiên cứu này

Trang 19

Tuy nhiên, trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục TH của địa phương trong điều kiện mới

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm “Phát triển”

Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là "Biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp"

“Phát triển” là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ Còn theo quan điểm triết học “phát triển” là khái niệm biểu hiện sự thay đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng và con người trong xã hội Như vậy, “phát triển” được hiểu là sự tăng trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên

Theo tác giả Đặng Bá Lãm, " Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới ra đời v.v Phát triển là một quá trình nội tại: Bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển"

1.2.2 Khái niệm “Đội ngũ CBQL trường TH”

Khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như: "Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sỹ " đều xuất phát theo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ đó là:

"Khối đông người được tập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu"

Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau nhưng đều có chung một điểm đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực

Trang 20

lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Từ các cách hiểu trên, có thể nêu chung: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

Đội ngũ CBQL trường TH: Là đội ngũ cán bộ, giáo viên am hiểu về giáo dục tiểu học, có đầy đủ phẩm chất, năng lực của người CBQL nhà trường

TH Đội ngũ CBQL trường TH được cấu thành từ 3 thành tố: Số lượng, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ Trong luận văn này đề cập đến đội ngũ CBQL trường TH bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

1.2.3 Phát triển đội ngũ CBQL trường TH

Chúng ta đang sống trong thời kỳ của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế tri thức đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu dựa vào trí tuệ con người Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất Đầu tư cho phát triển tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế vững chắc Như vậy người "nhạc trưởng" chỉ huy dàn nhạc lúc này không thể như trước được nữa, đòi hỏi phải có trình độ cao hơn,

có khả năng quản lý, lãnh đạo giỏi hơn, có tầm nhìn chiến lược xa hơn Vì vậy, việc phát triển đội ngũ CBQL là điều tất yếu không thể thiếu được, đây cũng là một phần việc quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực

Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là xây dựng và phát triển cả ba yếu tố:

Số lượng, chất lượng và cơ cấu Với mục đích: Đủ về số lượng, cơ cấu hợp lý và đảm bảo chất lượng Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng

bộ, đồng tâm có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt Chất lượng là yếu

tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL

Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL bao gồm:

Trang 21

- Phát triển đội ngũ CBQL chính là thực hiện quy hoạch, đào tạo, tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí (thể hiện bằng số lượng, cơ cấu)

- Sử dụng đội ngũ CBQL là triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; đánh giá, sàng lọc

- Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội ngũ CBQL phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến nhân ra diện rộng Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra những ước mơ, hoài bão kích thích cho sự phát triển Tạo cơ hội cho CBQL có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

Từ những lý luận về phát triển đội ngũ CBQL nêu trên ta thấy: Phát triển đội ngũ CBQL các trường TH thực chất là xây dựng, quy hoạch, bồi dưỡng, tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp bổ nhiệm, tuyển dụng cũng như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển Để thực hiện tốt việc này chúng

ta cần nghiên cứu đặc điểm của từng địa phương, vùng miền, số lượng và đặc trưng của các trường TH, bối cảnh về chính trị, kinh tế - xã hội hiện tại, yêu cầu chuẩn đối với CBQL cùng những đặc điểm tâm lý của người CBQL để đề

ra nội dung, giải pháp cho phù hợp

1.3 Một số vấn đề chung về nhà trường TH

1.3.1 Vị trí của trường TH

Điều 2 - Điều lệ trường TH xác định: "Trường TH là cơ sở giáo dục của bậc TH, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Trường TH có

tư cách pháp nhân và con dấu riêng" [7, tr.5]

TH là bậc học nền tảng ban đầu trong việc hình thành, phát triển nhân cách của con người Đó là cơ sở nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông

và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.2 Mục tiêu giáo dục TH

Mục tiêu giáo dục TH theo điều 27 - Luật giáo dục: "Giáo dục TH

Trang 22

nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở" [26, tr.15]

Mục tiêu quản lý trường TH là quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường, sử dụng có hiệu quả về nhân lực, tài lực, vật lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Quản lý trường TH chủ yếu là quản lý hoạt động dạy, học, các hoạt động phục vụ cho việc dạy và học nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Mục tiêu cụ thể của giáo dục TH trong giai đoạn hiện nay cần đạt được một số vấn đề: Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục TH trong cả nước, nâng tỷ lệ đạt chuẩn, củng cố vững chắc thành tựu phổ cập giáo dục TH đúng độ tuổi Duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở bậc TH, chuẩn

bị tốt các điều kiện cho học sinh học 2 buổi/ngày Đổi mới phương pháp dạy và học, dạy đủ các môn bắt buộc và tự chọn Xây dựng và đánh giá các trường theo chuẩn Quốc gia Xây dựng các điều kiện bảo đảm việc giáo dục - đào tạo học sinh về các mặt: Đức, trí, thể, mỹ và các kỹ năng có hiệu quả

1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trường TH

1.3.3.1 Trường TH có những nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản sau đây

Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục TH do Bộ GD&ĐT quy định

Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1, vận động trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh

Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Phối hợp với gia đình học sinh để thực hiện tốt các hoạt động giáo dục

Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia hoạt động xã hội

1.3.3.2 Hoạt động quản lý của trường TH

Trường TH là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường TH vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạo trung

Trang 23

tâm vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân Hoạt động quản lý của trường TH thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt động quản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật cao

Chủ thể quản lý của trường TH chính là bộ máy quản lý giáo dục trường học (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng)

Trong các trường TH hiện nay cơ cấu bộ máy quản lý và các mối quan

hệ, phối hợp các lực lượng quản lý bao gồm:

- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng do cơ quan quản lý nhà nước bổ nhiệm chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ, quản lý các hoạt động của nhà trường theo chế

độ thủ trưởng

- Tổ chức Đảng trong nhà trường TH lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

- Công đoàn giáo dục, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các

tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường theo quy định của pháp luật giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục

- Mỗi trường TH có một giáo viên Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao nhi đồng, Tổng phụ trách Đội có trách nhiệm phối hợp với nhà trường tổ chức và quản lý các hoạt động của Đội và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạo nên một sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trường học

Mỗi trường TH chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chính của Phòng GD&ĐT cũng như cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương nơi trường đóng

1.3.4 Quy định hạng trường TH

Hạng trường được quy định theo cơ cấu vùng, miền và theo số lớp học mỗi trường của mỗi vùng miền Quy định hạng trường giúp cho việc thực hiện chế độ phụ cấp của Nhà nước đối với CBQL nói chung, CBQL

Trang 24

trường TH nói riêng được công bằng hơn Hạng trường của cấp TH được quy định như sau:

2 Miền núi, vùng sâu, hải đảo Từ 19 lớp trở lên Từ 10 đến 18 lớp Dưới 10 lớp

(Nguồn: Thông tư số 33/2005 /TT-BGD&ĐT, Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập)[ 5, tr 2]

1.4 Những nội dung và yêu cầu của việc phát triển đội ngũ CBQL các trường TH

1.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

- Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

- Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật,

Trang 25

phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình TH cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng [7, tr 9,10]

1.4.1.2 Phó Hiệu trưởng

- Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ

- Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;

- Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý theo quy định [7,tr 10]

1.4.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người CBQL người dân tộc thiểu số ở trường TH giai đoạn hiện nay

Trang 26

Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân;

Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm

Ngoài những tiêu chuẩn chung cho CBQL giáo dục, CBQL người dân tộc cần có am hiểu về văn hóa, truyền thống của các dân tộc trên địa bàn, biết yêu quý, trân trọng những nét văn hóa tốt đẹp của các dân tộc

b) Đạo đức nghề nghiệp

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường; là tấm gương sáng, là con chim đầu đàn trong tập thể sư phạm nhà trường

Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ , giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường;

Không lợi dụng chức quyền vì mu ̣c đích vu ̣ lợi ; được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường;

Giáo dục cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh ý thức tôn trọng, bảo

vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn trọng phong tục, tập quán văn hóa của các dân tộc thiểu số, không phân biệt đối xử hoặc có tư tưởng bài trừ, coi thường đặc thù văn hóa của các dân tộc khác nhau; thương yêu và nắm chắc đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, đặc điểm văn hóa dân tộc của học sinh người dân tộc thiểu số

c) Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc

và môi trường giáo dục;

Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung; có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

Có khả năng và bản lĩnh để giải quyết những vấn đề của đồng bào dân tộc thiểu số đúng với chủ trương của Đảng và Nhà nước

Trang 27

d) Giao tiếp và ứng xử

Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh; Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên; những yêu cầu đặt ra bao giờ cũng xuất phát từ lợi ích chung, từ những quyết định mà tập thể đã thông qua; khi giao việc phải khách quan và tính đến khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cấp dưới

Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh; với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh

Biết dung hòa được những nét văn hóa truyền thống của các dân tộc với chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước

đ) Học tập, bồi dưỡng

Có ý thức tự rèn luyện học tập, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;

Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

Biết khắc phục khó khăn và vượt qua những rào cản tâm lý về các phong tục, tập quán riêng có của dân tộc mình để học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ dưới mọi hình thức, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

1.4.2.2 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

a) Trình độ chuyên môn

Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với giáo viên TH;

Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở TH; có năng lực chỉ đạo,

tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;

Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục TH

Trang 28

1.4.2.3 Năng lực quản lý trường TH

a) Hiểu biết nghiệp vụ quản lý

Hoàn thành chương trình bồi dưỡng CBQL giáo dục theo quy định; Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường

Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;

Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp; xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học

c) Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục;

Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;

Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục

d) Quản lý học sinh

Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực

Trang 29

hiện công tác phổ cập giáo dục TH và phổ cập giáo dục TH đúng độ tuổi tại địa phương;

Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, nắm chắc những tập tục của từng dân tộc và điều kiện cụ thể của địa phương để chỉ đạo có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động học sinh không bỏ học;

Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh theo quy định; thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh

đ) Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục

Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và từng khối lớp;

Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;

Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp

đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ

em có hoàn cảnh khó khăn trong trường TH theo quy định;

Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình TH cho học sinh và trẻ em trên địa bàn

e) Quản lý tài chính, tài sản nhà trường

Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học

và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;

Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;

Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục

g) Quản lý hành chính và hệ thống thông tin

Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường;

Trang 30

Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;

Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;

Thực hiê ̣n chế đô ̣ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định h) Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục

và quản lý của nhà trường theo quy định;

Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý; thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;

Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục

đề ra các giải pháp phát triển nhà trường

i) Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;

Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

1.4.2.4 Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và

xã hội

a) Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh

Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục TH;

Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện giáo dục toàn diện đối với học sinh

b) Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dục

TH trên địa bàn;

Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;

Trang 31

Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng, nhất là những hoạt động văn hóa truyền thống của các dân tộc

1.5 Nội dung phát triển CBQL người dân tộc thiểu số ở các trường TH

Có thể nói, đội ngũ CBQL là một hệ thống, mỗi CBQL là một phần tử trong hệ thống đó Đội ngũ CBQL “mạnh” hay “yếu” khi từng cán bộ “mạnh” hay “yếu” và ngược lại Đội ngũ CBQL khi được bổ sung theo định biên, nâng cao về mặt chất lượng sẽ trở nên “mạnh” đồng bộ và vững vàng trong hoạt

động quản lý phát triển đội ngũ CBQL bao gồm phát triển cho từng cá nhân CBQL và phát triển cả đội ngũ Theo quan điểm về mặt chất lượng và theo quy trình lựa chọn bổ nhiệm CBQL hiện nay thì phát triển đội ngũ CBQL gắn liền với việc phát triển và xây dựng đội ngũ nhà giáo Bởi vì CBQL thường được

lựa chọn từ những nhà giáo tiêu biểu có đủ điều kiện và tiêu chuẩn làm quản lý giáo dục Phát triển đội ngũ CBQL là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về số lượng, hợp về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ giáo dục, đặc biệt coi trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp năng lực và kỹ năng giảng dạy, quản lý để đạt đến chất lượng và hiệu quả cao trong hoạt động sư phạm của họ

Với hướng nghiên cứu là phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số tại các trường TH huyện Na Hang, chúng tôi xin làm rõ một số đặc điểm riêng của đội ngũ này

Trước hết phải nói đến những tác động của các thiết chế xã hội truyền thống đến người dân tộc thiểu số Người dân tộc thiểu số là những người được sinh ra, lớn lên và trưởng thành trên vùng đất có nhiều đồng bào dân tộc thiểu

số sinh sống Họ không những mang trong mình những nét chung của con người Việt Nam truyền thống và hiện đại, mà cuộc sống cộng đồng dòng tộc

và cộng đồng dân cư nơi họ sinh sống đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành nhân cách của họ Mỗi dân tộc đều có những phong tục, tập quán, nếp nghĩ và cách làm mang đậm những bản sắc riêng có

Trang 32

CBQL trường TH là người dân tộc thiểu số ở huyện Na Hang công tác trên một địa bàn khá rộng; môi trường sinh hoạt rất phong phú, đa dạng và phức tạp CBQL là người dân tộc thiểu số phải xử lý hàng loạt mối quan hệ xã hội giữa những người đồng tộc và khác tộc; những phong tục, tập quán, tâm

lý, thói quen giống và khác nhau Điều đó đòi hỏi họ không chỉ nắm vững đường lối, chính sách pháp luật chung của Đảng và Nhà nước mà còn phải có

sự hiểu biết sâu sắc về dân tộc mình và các dân tộc anh em sống trên cùng địa bàn; họ không chỉ cần có lý trí, quyết tâm cao mà còn phải có tình cảm sâu sắc, lòng kiên nhẫn và sự nhạy cảm

Đội ngũ CBQL trường TH là người dân tộc thiểu số ở huyện Na Hang

có lối sống thẳng thắn, chân chất, mộc mạc, giản dị, trọng danh dự; người dân tộc có thái độ yêu, ghét rõ ràng; có tinh thần tự lực, tự cường và có niềm tin tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng Công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu

số có trình độ dân trí thấp so với mặt bằng chung của tỉnh, nên họ không chỉ tuyên truyền mà phải trực tiếp tham gia “miệng nói, tay làm” với đồng bào, có như vậy mới giữ được chữ “tín” với đồng bào

Là người dân tộc thiểu số nên họ ít có điều kiện học tập thuận lợi để nâng cao trình độ về mọi mặt nên đội ngũ này gặp không ít khó khăn trong công tác, nhất là công tác quản lý Một đặc điểm nữa của đội ngũ CBQL là người dân tộc thường có tư tưởng tự ti, ít nhiều chịu ảnh hưởng của những nét tâm lý, tập quán cũ, lạc hậu còn rơi rớt lại ở một số nơi điều đó đã kìm hãm tính năng động trong suy nghĩ, họ thường thụ động trong công việc (chủ yếu làm theo sự chỉ đạo của cấp trên, không dám có những suy nghĩ đột phá nhằm mang lại hiệu quả cao hơn trong công việc)

Từ những đặc điểm riêng có của đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số các trường TH trên địa bàn huyện Na Hang, thì nội dung của công tác phát triển đội ngũ này được thể hiện ở một số nội dung chính như sau:

1.5.1 Quy hoạch, phát triển đội ngũ

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL là người dân

Trang 33

tộc thiểu số Đây là nội dung trọng yếu trong công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài Công tác quy hoạch phải được thực hiện với phương châm “động” và “mở”: Một chức danh có thể quy hoạch nhiều người, một người có thể quy hoạch nhiều chức danh Quy hoạch phải thường xuyên được

rà soát bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp Quy hoạch cán bộ phải mang tính khoa học, thực tiễn, vừa tạo được nguồn lực, vừa tạo được động lực thúc đẩy

sự phấn đấu vươn lên của cán bộ

Đối với việc quy hoạch CBQL là người dân tộc thiểu số phải được tạo nguồn tại chỗ, từ việc phát hiện con em người dân tộc có tiềm năng từ các trường Dân tộc nội trú, trường trung học phổ thông của huyện, sau đó hướng nghiệp các em trở thành giáo viên tiểu học, tổ chức bồi dưỡng, đào tạo ngay

từ khi các em còn là sinh viên ở các trường sư phạm

1.5.2 Tuyển chọn, sử dụng

Lựa chọn, bố trí sử dụng hợp lý đội ngũ CBQL CBQL phải đáp ứng nhu cầu công tác quản lý cũng như quy định về điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu của ngành và của Đảng, Chính phủ

Sử dụng là việc triển khai thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; kiểm tra, đánh giá sàng lọc, thực hiện bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm

Riêng đối với vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số như huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang thì đối với cán bộ thuộc diện quy hoạch là người dân tộc thiểu số khi bố trí tuyển chọn phải có những ưu tiên nhất định, nếu một người là dân tộc đa số và một người là dân tộc thiểu số có cùng tiêu chuẩn như nhau thì sẽ ưu tiên lựa chọn người dân tộc thiểu số Vì người dân tộc thiểu số là người sở tại, gắn bó và am hiểu điều kiện thực tế của địa phương, yên tâm công tác lâu dài trên chính quê hương của mình

1.5.3 Bồi dưỡng đào tạo

Đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL:

Trang 34

- Đào tạo: Là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình

thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thành nhân cách mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ có thể vào đời, hành nghề một cách năng suất, hiệu quả

Như vậy đào tạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục nó có phạm

vi cấp độ, cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung chi tiết và giúp người học trở thành có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định (chuẩn quốc gia, quy ước quốc tế)

- Đào tạo lại: Là sau khi đã được đào tạo có một trình độ nhất định nay

vì một lý do nào đó lại tham gia quá trình đào tạo mới để đạt được một trình

độ khác cao hơn, mới hơn, làm cho họ có thể thay đổi nghề nghiệp và để họ thích ứng với công việc mới hoặc để làm tốt hơn

- Bồi dưỡng còn được hiểu là: Bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm

Đối với đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số thì việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng phải được thực hiện linh hoạt và được tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp cho đội ngũ này đi đào tạo, bồi dưỡng được nhiều nhất có thể

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá, đề bạt, thuyên chuyển

Đây là một trong các chức năng của nhà quản lý nhằm kiểm tra, giám sát, hoạt động của người dưới quyền Nó là một phương tiện quan trọng để nhà quản lý làm tốt chức năng quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của mình Động viên, khuyến khích, nâng cao ý thức trách nhiệm của người được kiểm tra Đồng thời nắm được thực trạng để có kế hoạch bổ sung uốn nắn kịp thời những hạn chế

Việc kiểm tra, đánh giá, đề bạt, thuyên chuyển đối với đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số phải được thực hiện thường xuyên, nhưng cũng phải rất linh hoạt và khéo léo vừa động viên, khuyến khích vừa từng bước nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân Để từ đó họ tự nguyện cống hiến cho

sự nghiệp giáo dục của huyện nhà

Trang 35

1.5.5 Khuyến khích quyền lợi vật chất, tinh thần thông qua các cơ chế, chính sách

Như chúng ta đã biết, nhu cầu tạo ra động cơ thúc đẩy con người tham gia lao động còn lợi ích mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc Như vậy, trên cơ sở những đặc điểm riêng có của đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số, muốn có đội ngũ CBQL tốt thì nhà quản lý phải chú trọng tạo ra lợi ích cả về vật chất lẫn tinh thần phù hợp với nhu cầu và mong muốn của họ

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số ở các trường TH

Giáo dục TH là một bộ phận của hệ thống giáo dục phổ thông được tiến hành gắn với thôn, bản, xã phường, với phong tục tập quán của địa phương, vùng miền, nên trong quá trình hoạt động và phát triển luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có ý nghĩa hết sức quan trọng Tuy nhiên, trong thực tiễn không thể tính toán hết tất cả các yếu tố ảnh hưởng mà chỉ xét, tính toán đến một số yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp, quan trọng đến quá trình phát triển của GD-ĐT nói chung, đến công tác phát triển đội ngũ CBQL người dân

tộc thiểu số ở các trường TH nói riêng bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây:

Đây là các yếu tố khách quan chi phối việc phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL là người dân tộc thiểu số nói riêng

Trang 36

1.6.2 Chủ quan

Quan điểm, nhận thức của các cấp quản lý về vai trò vị trí của đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số; nhận thức và văn hóa chia sẻ, công tác, hợp tác của đội ngũ giáo viên trong các nhà trường đối với đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số;

Năng lực, phẩm chất, hoàn cảnh gia đình và tình trạng sức khỏe của bản thân người CBQL là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển đội ngũ Hơn nữa, đối với đội ngũ CBQL là người dân tộc thiểu số ít nhiều trong tác phong, sinh hoạt, năng lực quản lý cũng mang những sắc thái riêng, khả năng nhạy bén và năng động, ý thức tự khẳng định mình cũng có đôi chút hạn chế

so với CBQL người dân tộc đa số nói chung

Đây là các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới việc phát triển đội ngũ CBQL trường TH đặc biệt là CBQL người dân tộc thiểu số

Trang 37

Tiểu kết chương 1

Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay của một tỉnh miền núi như Tuyên Quang, nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực là một đòi hỏi cấp bách để các địa phương trong tỉnh nhanh chóng thoát khỏi tình trạng kém phát triển, GD-ĐT có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho tỉnh, trong đó có nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số Vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp và đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL là người dân tộc thiểu

số nói riêng là việc làm cần thiết và quan trọng Ở mỗi nhà trường, chất lượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, khả năng làm việc của người CBQL, nói rộng ra, giáo dục muốn nâng cao chất lượng phải có một đội ngũ CBQL có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn, sâu sắc, kịp thời trong tham mưu, sáng tạo đổi mới trong quản lý, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước Đảng và trước nhân dân khi nhận nhiệm vụ

Để làm rõ cơ sở lý luận về biện pháp phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu số tại các trường TH trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên

Quang, luận văn đã nêu và phân tích một số khái niệm liên quan đến đề tài

Bên cạnh đó luận văn cũng làm rõ những đặc trưng của cấp học TH và đưa ra được những nội dung, yêu cầu phát triển đội ngũ CBQL người dân tộc thiểu

số tại các trường TH trong giai đoạn hiện nay Để có cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phát triển đội ngũ CBQL các trường TH nói chung và CBQL là người dân tộc thiểu số nói riêng trên địa bàn huyện Na Hang đáp ứng yêu cầu, cần thiết phải khảo sát, phân tích thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trường TH ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian qua

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Na Hang là huyện miền núi, nằm về phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang, cách trung tâm thành phố Tuyên Quang 110 km; phía Bắc giáp huyện Bắc

Mê, tỉnh Hà Giang và huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng; phía Nam giáp huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang; phía Đông giáp huyện Pác Nặm , huyện Chợ Đồn và huyện Ba Bể , tỉnh Bắc Kạn; phía Tây giáp huyện Lâm Bình , của tỉnh Tuyên Quang Tổng diện tích tự nhiên là 86.353ha, trong đó đất nông nghiê ̣p

là 75.149ha chiếm 87% so với đất tự nhiên, được cơ cấu thành 11 xã và 01 thị trấn Tổng dân số trong huyện là 44.891 người (tính đến tháng 6/2015) Địa hình của huyện thấp dần từ Bắc xuống Nam, độ cao phổ biến từ 200 - 600 mét; độ dốc trung bình khoảng 20 - 250 Do ảnh hưởng của địa hình và cấu tạo địa chất đã chi phối mạng lưới trường lớp khá phức tạp trên địa bàn

huyện; các điểm trường lẻ cách xa trung tâm từ 3 đến 30 km (điểm Khuổi

Phìn xã Sinh Long cách điểm trường chính 30 km), nên viê ̣c đi ho ̣c tâ ̣p của

học sinh còn gă ̣p khó khăn , cần phải có sự đầu tư lớn cho sự nghiê ̣p giáo du ̣c

và đào tạo của huyện

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Phát triển về kinh tế: Kinh tế của huyê ̣n tiếp tu ̣c có bước phát triển , tốc

đô ̣ tăng trưởng bì nh quân hằng năm 11,6%; cơ cấu kinh tế chuyển di ̣ch theo hướng tăng dần tỷ tro ̣ng ngành di ̣ch vu ̣, thương ma ̣i, công nghiê ̣p; giảm dần tỷ trọng ngành nông , lâm nghiê ̣p (cơ cấu kinh tế : Nông, lâm nghiê ̣p , thủy sản

Trang 39

chiếm 31,13%; dịch vụ, du li ̣ch chiếm 34,65%; công nghiê ̣p, xây dựng chiếm 34,22%) Thu nhâ ̣p bình quân đa ̣t 16,4 triê ̣u đồng/người/năm Đời sống nhân được cải thiê ̣n; giảm tỷ lệ hộ nghèo , tăng dần tỷ lê ̣ hô ̣ khá , giàu; bô ̣ mă ̣t nông thôn miền núi ngày càng đổi mới; giao thông thông suốt trên đi ̣a bàn, đáp ứng nhu cầu đi la ̣i của nhân dân

Phát triển về văn hóa-xã hội: Có nhiều chuyển biến tích cực, chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng lên, củng cố và duy trì quy mô trường, lớp ho ̣c,

sỹ số học sinh , trường đa ̣t chuẩn Quốc gia , hoạt động các trung tâm học tập

cô ̣ng đồng và kết quả phổ câ ̣p giáo du ̣c các cấp ho ̣c đảm bảo theo quy đi ̣nh Các hoạt động văn hóa , văn nghê ̣, thể du ̣c thể thao , được bảo tồn, phát huy; bản sắc văn hóa địa phương được quan tâm duy trì , phát triển, phối hợp và quản lý tốt 10 khu, điểm di tích li ̣ch sử , văn hóa và danh lam thắng cảnh khu vực lòng hồ Thủy điê ̣n Tuyên Quang Thực hiê ̣n tốt các chế đô ̣, chính sách an ninh xã hô ̣i trên đi ̣a bàn , ước thực hiện năm 2016 giải quyết việc làm cho 1.045 lao đô ̣ng đa ̣t 100,5% kế hoa ̣ch; giải quyết kịp thời chính sách đối với người có uy tín , chính sách cho hộ nghèo Công tác c hăm sóc sức khỏe cho nhân dân được quan tâm , chất lượng khám và chữa bê ̣nh cho nhân dân từng bước được nâng cao

Tuy nhiên, Na Hang là một huyện miền núi vùng cao của tỉnh, hệ thống đường giao thông mô ̣t số nơi trên đi ̣a bàn huyê ̣n chưa đá p ứng nhu cầu đi la ̣i

và phục vụ phát triển kinh tế -xã hội, nhiều tuyến đường chưa được nâng cấp

và cải tạo; tỷ lệ hộ nghèo còn cao ; trình độ dân trí phát triển không đồng đều ; sản lượng lương thực phụ thuộc vào diễn biến của thời tiết; đời sống của nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn khó khăn , nhất là thời điểm giáp ha ̣t; tiến đô ̣ thực hiê ̣n mô ̣t số dự án, chương trình còn châ ̣m

Trang 40

2.2 Khái quát về giáo dục TH huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Bảng 2.1: Tổng hợp biên chế năm học 2015-2016 của ngành GD&ĐT

Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Ngày đăng: 16/07/2017, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (1995), Quản lý giáo dục - một số khái niệm và luận đề, CBQL GD-ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - một số khái niệm và luận đề, CBQL GD-ĐT
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1995
3. Đặng Quốc Bảo (2010), Đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lí và nâng cao chất lượng giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
4. Phan Thị Mỹ Bình (2013), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang, Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường trung học cơ sở thành phố Tuyên Quang
Tác giả: Phan Thị Mỹ Bình
Năm: 2013
5. Bộ GD-ĐT (2005), Thông tư số 33/2005/TT – BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 33/2005/TT – BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2005
6. Bộ GD-ĐT (2007), Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Ban hành chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Ban hành chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2007
7. Bộ GD-ĐT (2010), Thông tư 41/2010/TT – BGDĐT, ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về ban hành Điều lệ trường tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 41/2010/TT – BGDĐT, ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về ban hành Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2010
10. Bộ GD&ĐT (2013), Quyết định số 1215/QĐ- BGDĐT, ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1215/QĐ- BGDĐT, ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2013
11. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học quản lí. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
12. Chính Phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2012
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2015), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2015
17. Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thƣ (2012), Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thƣ
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
18. Lê Thị Hạnh (2012), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL Trường Trung học cơ sở vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL Trường Trung học cơ sở vùng khó khăn của tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Lê Thị Hạnh
Năm: 2012
19. Đỗ Viết Hà (2013), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Đỗ Viết Hà
Năm: 2013
20. Hoàng Thu Hiền (2010), Biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trường THCS của phòng GD-ĐT huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trường THCS của phòng GD-ĐT huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Hoàng Thu Hiền
Năm: 2010
21. Nguyễn Thúy Hường (2008), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Tác giả: Nguyễn Thúy Hường
Năm: 2008
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên) (2012), Quản lí giáo dục, một số vấn đề lí luận và thực tiễn. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục, một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
23. Đặng Huỳnh Mai (chủ biên) (2007), Một số vấn đề đổi mới Quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới Quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững
Tác giả: Đặng Huỳnh Mai (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
24. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo tổng kết các năm học 2011-2012; 2012-2013; 2013-2014;2014-2015 và 2015-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các năm học 2011-2012; 2012-2013; 2013-2014
25. Lê Công Quang (2014), Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Lê Công Quang
Năm: 2014
26. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật giáo dục sửa đổi, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục sửa đổi
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w