1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định của công ty điện thoại hà nội 2

94 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 729,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác thẩm định dự án vay vốn tại các ngân hàng thương mại nói chung và Chi nhánh BIDV Phú Thọ nói riêng mới chỉ chú trọng vào thẩm định, phân tích tài chính của dự án vay vốn cũng nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

─────── * ───────

TRIỆU ĐĂNG KHOA

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH PHI TÀI CHÍNH CÁC DỰ ÁN CHO VAY TẠI CHI NHÁNH

BIDV PHÚ THỌ

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS NGUYỄN HỮU TÀI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sĩ khoa học ngành Quản trị kinh doanh với đề tài “ Giải

pháp hoàn thiện công tác thẩm định phi tài chính các dự án cho vay tại chi nhánh BIDV Phú Thọ” tác giả viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn

Hữu Tài Luận văn này được viết trên cơ sở vận dụng lý luận để tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp tại Chi nhánh

Khi viết bản luận văn này, tác giả có tham khảo và kế thừa một số lý luận chung về thẩm định tài chính, phi tài chính dự án tại Ngân hàng thương mại và sử dụng những thông tin, số liệu từ các tạp chí, sách, báo, internet…theo danh mục tham khảo

Tác giả cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nào hay nhờ người khác viết Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan của mình và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người cam đoan

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 10

THẨM ĐỊNH PHI TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG 10

1.1 Thẩm định phi tài chính dự án vay vốn 10

1.1.1 Thẩm định dự án vay vốn: 10

1.1.2 Thẩm định dự án vay vốn: 14

1.1.2.1 Thẩm định tài chính dự án vay vốn: 15

1.1.2.2 Thẩm định phi tài chính: 16

1.1.2.3 Tương quan giữa thẩm định tài chính và thẩm định phi tài chính 17

1.2 Quy trình tổ chức thẩm định phi tài chính: 18

1.3 Nội dung thẩm định phi tài chính: 20

1.3.1 Thẩm định năng lực pháp lý của doanh nghiệp/chủ dự án: 20

1.3.2 Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 23

1.3.3 Thẩm định thị trường của dự án/doanh nghiệp: 26

1.3.4 Thẩm định phương diện kỹ thuật công nghệ của dự án: 27

1.3.5 Thẩm định phương diện kinh tế - xã hội của dự án: 28

1.3.6 Thẩm định vấn đề quản lý rủi ro của dự án: 28

1.4 Phương pháp thẩm định phi tài chính: 28

CHƯƠNG 2 30

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH PHI TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH BIDV PHÚ THỌ 30

2.1 Tổng quan về Chi nhánh BIDV Phú Thọ 30

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 30

2.1.2 Định hướng và cam kết phát triển trong giai đoạn 2011 - 2015 32

2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Chi nhánh BIDV Phú Thọ: 33

2.1.3.1 Hoạt động của Chi nhánh BIDV Phú Thọ là hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính 33

2.1.3.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức: 37

2.1.3.3 Hệ thống mạng lưới hoạt động 40

2.1.3.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực: 41

2.2 Thực trạng công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ 42

2.2.1 Tình hình các dự án vay vốn của doanh nghiệp được thẩm định phi tài chính tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ: 42

2.2.2 Quy trình, tổ chức thẩm đinh phi tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp: 44

2.2.3 Thực trạng nội dung và phương pháp thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ: 46

Trang 4

2.2.3.1 Thẩm định năng lực pháp lý của doanh nghiệp (chủ dự án) 46

2.2.3.2 Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 50

2.2.3.3 Thẩm định thị trường của dự án, của doanh nghiệp 53

2.2.3.4 Thẩm định về phương diện kỹ thuật công nghệ của dự án/doanh nghiệp: 58

2.2.3.5 Yếu tố kinh tế - xã hội của dự án: 59

2.2.3.6 Đánh giá rủi ro và các biện pháp phòng ngừa: 59

2.2.3.7 Các phương pháp thẩm định phi tài chính được áp dụng tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ: 60

2.3 Đánh giá tình hình thẩm định phi tài chính dự án vay vốn tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ 60

2.3.1 Những kết quả đạt được: 61

2.3.2 Những mặt hạn chế: 64

2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế công tác thẩm định phi tài chính tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ: 67

CHƯƠNG 3 72

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG CÁC THẨM ĐỊNH PHI TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH BIDV PHÚ THỌ 72

3.1 Nâng cao nhận thức tầm quan trọng của công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn: 72

3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thẩm định phi tài chính dự án vay vốn : 73

3.3 Hoàn thiện quy trình và phương pháp thẩm định phi tài chính: 74

3.3.1 Hoàn thiện quy trình thẩm định: 74

3.3.2 Hoàn thiện các phương pháp thẩm định phi tài chính dự án vay vốn: 75

3.4 Hoàn thiện nội dung thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp: 79 3.4.1 Tăng cường công tác thu thập thông tin thẩm định: 79

3.4.2 Hoàn thiện các nội dung thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp: 81

3.4.3 Tập chung nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định: 84

3.5 Chú trọng hoạt động kiểm tra trong và sau cho vay, đánh giá tổng kết việc thẩm định các dự án: 87

3.6 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ: 88

3.6.1 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: 88

3.6.2 Một số kiến nghị với Chính Phủ 89

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 MHB: Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông cửu long

2 Vietinbank: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

3 VP Bank: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh vượng

4 CB-NV: cán bộ, nhân viên

5 PACE: Trường doanh nhân PACE

6 BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

7 ĐT&PT: Đầu tư và Phát triển

8 BTC: Bank Training and Consultancy

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định 19

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh BIDV Phú Thọ 39

Sơ đồ 2.2: Quy trình tổ chức thẩm định 45

Biểu 2.1: Tình hình dư nợ vay tại chi nhánh BIDV Phú Thọ 34

Biểu 2.2: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh BIDV Phú thọ 36

Biểu 2.3: Tình hình dự án vay vốn được thẩm định tại chi nhánh

Biểu 2.4: Khảo sát công tác thẩm định về sản phẩm dịch vụ tại 30

dự án vay vốn được thẩm định tại chi nhánh BIDV Phú Thọ 53

Biểu 2.5: Khảo sát công tác thẩm định về môi trường kinh doanh

của 30 dự án vay vốn được thẩm định tại chi nhánh BIDV Phú Thọ 56

Biểu 2.6: Tình hình dư nợ và nợ quá hạn tại chi nhánh BIDV Phú

Biểu đồ 2.1: Tình hình dư nợ vay tại chi nhánh BIDV Phú Thọ 35

Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh BIDV Phú Thọ 36

Bảng 3.1: Cơ hội – Thách thức của dự án 75

Bảng 3.2: Điểm mạnh – Điểm yếu của dự án 76

Bảng 3.5: Nguyên tắc 5c trong tín dụng 82

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp là việc tìm hiểu, phân tích, đánh giá, dự báo được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như tính khả thi của dự án vay vốn

Hoạt động thẩm định có vai trò quan trọng trong hoạt động cho vay, một hoạt động chính, quan trọng của các Ngân hàng thương mại Hoạt động thẩm định là căn cứ để ra quyết định cho vay, quyết định đến chất lượng cho vay, giảm thiểu rủi ro tín dụng cũng như rủi ro tài chính cho các ngân hàng …

Thẩm định dự án vay vốn thường được phân làm hai phần là thẩm định phi tài chính và thẩm định tài chính Thẩm định phi tài chính ngày càng được coi trọng vì nó cho thấy cái nhìn tổng thể và chi tiết về hoạt động của doanh nghiệp cũng như dự án vay vốn của doanh nghiệp

Khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, cơ chế thị trường ngày càng hoàn thiện, mối liên hệ giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa các doanh nghiệp với các tổ chức khác ngày càng chặt chẽ Môi trường kinh doanh biến động không ngừng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp cũng như các dự án vay vốn của doanh nghiệp Sự biến động môi trường kinh doanh tạo ra thách thức không nhỏ cho hoạt động của doanh nghiệp cũng như cho công tác thẩm định dự án vay vốn của ngân hàng

Hơn nữa trong hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là mảng tài chính chưa có sự minh bạch cần thiết, tạo được những luồng thông tin tin cậy

để phục vụ công tác thẩm định, điều này cũng gây khó khăn đến chất lượng công tác thẩm định Việc thiếu thông tin về hoạt động của các ngành, các lĩnh

Trang 8

vực kinh tế cũng như độ tin cậy của các thông tin đang có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng công tác thẩm định

Hoạt động thẩm định phi tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh BIDV Phú Thọ còn nhiều tồn tại Công tác thẩm định

dự án vay vốn tại các ngân hàng thương mại nói chung và Chi nhánh BIDV Phú Thọ nói riêng mới chỉ chú trọng vào thẩm định, phân tích tài chính của

dự án vay vốn cũng như tài chính của doanh nghiệp, còn phân tích phi tài chính (phân tích năng lực pháp lý, năng lực kinh doanh, phân tích môi trường kinh doanh, thị trường, các yếu tố kỹ thuật công nghệ, đánh giá rủi ro …) chưa được quan tâm đúng mức Trong bối cảnh hiện nay thẩm định phi tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác thẩm định của ngân hàng

do đó thẩm định phi tài chính cần được quan tâm, hệ thống hóa các nội dung, các phương pháp thẩm định phi tài chính hiệu quả để đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như dự án vay vốn được toàn diện, sâu sắc

Những tồn tại của công tác thẩm định dự án vay vốn tại các ngân hàng càng bộc lộ rõ trong thời gian qua thể hiện ở việc tỷ lệ nợ quá hạn thực tế tại các ngân hàng tăng cao, gây rủi ro trong hoạt động cho vay, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng, Chi nhánh BIDV Phú Thọ cũng không nằm ngoài số đó

Xuất phát từ điều kiện và yêu cầu trên nên học viên quyết định chọn đề

tài “Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định phi tài chính các dự án cho vay

tại chi nhánh BIDV Phú Thọ” để viết luận văn tốt nghiệp cao học quản trị

kinh doanh

Mục đích nghiên cứu:

Hệ thống hóa tổ chức thẩm định, nội dung thẩm định và một số phương pháp thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại Ngân hàng, tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn

Trang 9

tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định trên phương diện phi tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ Thực trạng công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ, đánh giá các kết quả đạt được và hạn chế Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ

Phạm vi nghiên cứu: Chi nhánh BIDV Phú Thọ - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận cơ sở được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài

là phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Trên cơ sở đó, các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong việc nghiên cứu giải quyết các vấn đề của đề tài là các phương pháp: so sánh; phân tích - tổng hợp;

dự báo; thống kê chọn mẫu; phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp qua các nguồn như sách, báo chí, truyền hình, một số tài liệu tại các cuộc hội thảo, Internet, các báo cáo tình hình hoạt động của Chi nhánh BIDV Phú Thọ

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Công tác thẩm định dự án vay vốn dưới góc độ của Ngân hàng, đơn vị tài trợ vốn cho dự án, được khá nhiều người nghiên cứu Các tác phẩm nghiên cứu như sách, giáo trình về công tác thẩm định dự án vay vốn hầu hết đề cập, phân tích công tác thẩm định dự án vay vốn tổng thể và đặc biệt nghiên cứu sâu công tác thẩm định tài chính của dự án vay vốn; một số luận văn tiến sỹ, thạc sỹ cũng mới đi sâu nghiên cứu công tác thẩm định tài chính dự án vay

Trang 10

vốn tại các Ngân hàng thương mại … Phương diện phi tài chính dự án vay vốn có được đề cập rải rác trọng một số sách, luận văn; nhưng chưa có hệ thống lý luận hoàn chính và phân tích toàn diện, kỹ lưỡng phương diện phi tài chính dự án vay vốn Vì vậy chưa có công trình khoa học và nghiên cứu nào

đề cập đến vấn đề “Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định phi tài chính các

dự án cho vay tại chi nhánh BIDV Phú Thọ”

Những đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa được lý luận cơ bản về công tác thẩm định phi tài chính

dự án vay vốn của các doanh nghiệp: quy trình tổ chức thẩm định, nội dung thẩm định, phương pháp thẩm định …

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của doanh nghiệp tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ

Kết cấu của luận văn

Luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp tại Ngân hàng

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định phi tài chính dự án vay vốn của các doanh nghiệp tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định phi tài chính dự

án vay vốn của các doanh nghiệp tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ

Do hạn chế khả năng cả về lý thuyết và thực tế của học viên nên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những ai quan tâm đóng góp ý kiến đển luận văn được hoàn thiện hơn

Trân trọng!

Trang 11

CHƯƠNG 1 THẨM ĐỊNH PHI TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG

1.1 Thẩm định phi tài chính dự án vay vốn

1.1.1 Thẩm định dự án vay vốn:

Dự án vay vốn của doanh nghiệp:

* “Dự án vay vốn” của doanh nghiệp là một dự án đầu tư, một phương

án sản xuất kinh doanh (của một thương vụ), hoặc một kế hoạch sản xuất kinh doanh trong một giai đoạn của doanh nghiệp

- Dự án đầu tư: có nhiều khái niệm về dự án đầu tư; Theo Ngân hàng thế

giới (WB): “Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”

Theo Luật đầu tư năm 2005: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Một khái niệm khác: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu mà nội dung của nó được trình bày một cách chi tiết việc sử dụng tài nguyên lâu dài để mang lại lợi lích kinh tế - xã hội Dự án đầu tư phải được cấp có thẩm quyền quyết định, phải phù hợp với kế hoạch phát triển của vùng, địa phương; nội dung của dự án đầu tư phải được tính toán phân tích một cách chi tiết số liệu

về phương diện pháp lý, thị trường, kỹ thuật, môi trường, quản trị, tài chính

và lợi ích kinh tế xã hội; Và nó dựa trên cơ sở những số liệu điều tra cơ bản, các bản đồ và bản vẽ kỹ thuật liên quan trực tiếp đến việc đầu tư

Như vậy một dự án đầu tư bao gồm 04 thành phần là:

Trang 12

+ Mục tiêu của dự án: mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mục tiêu: mục tiêu trước mắt là các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án; Mục tiêu lâu dài là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án mang lại

+ Các kết quả của dự án đầu tư: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây à điều kiện cần thiết để thực hiện được mục tiêu của dự án

+ Các hoạt động của dự án: là những nhiệm vụ, hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của bộ phân thực hiện

sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

+ Các nguồn lực thực hiện dự án: gồm các nguồn lực về tài chính, công nghệ và nguồn nhân lực Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần có cho dự án

Các yêu cầu của dự án đầu tư:

+ Tính pháp lý: dự án đảm bảo tính pháp lý là dự án không vi phạm an ninh quốc phòng, môi trường, thuần phong mỹ tục cũng như Luật pháp Đồng thời các dự án phải phù hợp với quy hoach phát triển kinh tế xã hội của vùng

dự án

+ Tính khoa học: đảm bảo tính khách quan của dự án: Số liệu thông tín phải trung thực; phương pháp tính toán phải đẩm bảo tính chính xác, có thể so sách được; phương pháp lý giải phải hợp lý, logic chặt chẽ giữa các nội dung riêng lẻ của dự án

+ Tính khả thi: dự án phải phù hợp với điều kiện thực tế; có thể thực hiện được trong thực tế

- Đặc trưng của dự án đầu tư:

+ Mỗi dự án đầu tư đều có mục tiêu rõ ràng, cụ thể cần đạt được

Trang 13

+ Mỗi dự án đầu tư không chỉ là một nghiên cứu hay dự báo mà là một quá trình tác động tạo nên một thực thể mới phù hợp với mục tiêu mong đợi

+ Dự án đầu tư là hoạch định cho tương lai và được thực hiện ở tương lai nên có độ bất ổn định và rủi ro nhất định

+ Dự án đầu tư phải có thời gian và giới hạn nhất định về các nguồn lực Như vậy dự án đầu tư của doanh nghiệp thường được thực hiện trong trung và dài hạn; về mặt hình thức nó là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong một thời gian

- Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Phương pháp sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các hoạt động mua, bán, sản xuất … để thực hiện một thương vụ kinh doanh Đồng thời trong phương án sản xuất kinh doanh cũng nêu rõ những nguồn lực để thực hiện

Một phương án sản xuất kinh doanh thường có 03 phần:

+ Giới thiệu về phương án: Các hợp đồng đã ký kết, loại hàng hóa, sản phẩm cung cấp, phương thức thực hiện …

+ Tính toán hiệu quả của phương án: Khi thực hiện các hợp đồng thì tổng doanh thu, chi phí dự kiến và lợi nhuận đạt được là như thế nào Từ đó cho thấy hiệu quả của phương án

+ Các nguồn lực dự kiến thực hiện: Các nguồn lực về vốn (vốn tự có, vốn chiếm dụng, vốn vay …), về kỹ thuật (máy móc, thiết bị, kho bãi …), về nhân lực (tổ chức quản lý nhân thực thu mua, sản xuất, phân phối …)

Phương án sản xuất kinh doanh cũng cần đảm bảo các yêu cầu về:

Trang 14

+ Tính pháp lý: các mặt hàng kinh doanh, hoạt động kinh doanh không

vi phạm pháp luật; phù hợp với các quy định của các chính sách của chính phủ, ngành, địa phương cũng như của Ngân hàng

+ Tính khoa học: dự án phải đảm bảo tính trung thực, chính xác

+ Tính khả thi: Phương án sản xuất kinh doanh thông thường phải có lãi

Như vậy phương án sản xuất kinh doanh có các đặc điểm sau:

+ Thường được thực hiện trong ngắn hạn (dưới 1 năm)

+ Thực hiện một thương vụ kinh doanh cụ thể như kinh doanh một lô hàng, một máy móc thiết bị, sản xuất một đơn đặt hàng, một lô sản phẩm …

+ Các nguồn lực để thực hiện phương án được xác định cụ thể, rõ nét, chi phí về các nguồn lực được tính toán tương đối chính xác trong dự án so với thực tế

Doanh nghiệp lập Phương án sản xuất kinh doanh gửi Ngân hàng với mục đích thuyết phục Ngân hàng tài trợ cho các khoản vay theo món, theo thương vụ

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Kế hoạch sản xuất kinh doanh là tổng thể các hoạt động, chính sách dự kiến của doanh nghiệp thực hiện trong 1 giai đoạn nhất định nhằm đặt được các mục tiêu kinh doanh cụ thể (doanh thu, lợi nhuận)

Kế hoạch sản xuất kinh doanh thường được lập cho 1 năm, đưa ra các

dự kiến về đầu vào, đầu ra, các nguồn lực thực hiện, các chính sách thực hiện

Nội dung Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: + Kế hoạch doanh thu: Dự kiến doanh thu, các khách hàng đầu ra, sản lượng bán đối với các khách hàng và chính sách bán hàng

Trang 15

+ Kế hoạch chi phí: Dự kiến các chi phí để thực hiện được doanh thu, chi phi thu mua, sản xuất, quản lý, chi phí vốn … Chính sách mua hàng

+ Kế hoạch nguồn vốn thực hiện: Vốn tự có tham gia, vốn chiếm dụng, vốn xin vay các Ngân hàng …

Kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ nêu rõ và lý giải hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn và đưa ra nhu cầu vốn để thực hiện kế hoạch đó

Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được lập với mục đích thuyết phục Ngân hàng cấp hạn mức tín dụng trong một khoản thời gian tương ứng với thời gian lập kế hoạch

Hạn mức tín dụng là tổng nguồn vốn Ngân hàng cung cấp tối đa cho khách hàng trong một giai đoạn nhất định Đảm bảo nhu cầu vốn để khách hàng hoạt động, trong thời hạn cấp hạn mức khách hàng có thể được giai ngân nhiều lần và trả nợ nhiều lần, đảm bảo tổng giá trị các khoản vay tại mọi thời điểm không vượt quá giá trị hạn mức

Như vậy dự án vay vốn nghiên cứu ở đây không chỉ là dự án đầu tư mà

nó bao gồm cả phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch sản xuất kinh doanh

Dự án vay vốn được Ngân hàng xem xét dưới các góc độ chủ yếu là: tính khả thi và khả năng thu hồi vốn của dự án

Mỗi loại dự án vay vốn đều có mục đích tài trợ nhất định: dự án đầu tư (tài trợ theo dự án đầu tư), phương án sản xuất kinh doanh (vay theo món, vay theo thương vụ); kế hoạch sản xuất kinh doanh (vay theo hạn mức)

1.1.2 Thẩm định dự án vay vốn:

- Thẩm định dự án vay vốn là việc tổ chức, xem xét, phân tích một cách khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, tể từ đó

Trang 16

đưa ra tính khả thi hay không khả thi của dự án; giúp Ngân hàng có cơ sở để quyết định tài trợ hay không tài trợ cho dự án vay vốn của doanh nghiệp

- Ý nghĩa của thẩm định dự án vay vốn: Thông qua việc thẩm định dự

án vay vốn Ngân hàng xác định được lợi ích và tác hại của dự án khi đi vào hoạt động trên các lĩnh vực: pháp lý, thị trường, kỹ thuật – công nghệ, mội trường, tài chính, tài sản đảm bảo và lợi ích kinh tế xã hội Qua đó đánh giá được tính khả thi của dự án và đi đến quyết định cho vay hoặc không cho vay

+ Lập báo cáo thẩm định (tờ trình) để các cấp xem xét quyết định

Trong các bước tên thẩm định các phương diện của dự án vay vốn là bước chính và quản trọng Thẩm định dự án vay vốn thường thẩm định trên hai phương diện là thẩm định tài chính và thẩm định phi tài chính dự án vay vốn

1.1.2.1 Thẩm định tài chính dự án vay vốn:

- Thẩm định tài chính dự án vay vốn của Ngân hàng thường có hai hướng cơ bản là Thẩm định tài chính của chính dự án vay vốn và thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp (chủ dự án/đơn vị vay vốn)

+ Thẩm định tài chính của dự án vay vốn sẽ xem xét tất cả nội dung tài chính có liên quan của dự án vay vốn, từ việc kiểm tra dự toán chi phí, việc

dự tính nguồn tài trợ cho dự án, đến việc xác định hiệu quả của dự án, khả

Trang 17

năng rủi ro dự án có thể gặp phải … trong đó việc đánh giá hiệu quả tài chính

và rủi ro của dự án là quan trọng nhất

+ Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp: thường bao gồm các vấn đề về năng lực tài chính, tình trạng và khả năng thanh toán, về khả năng hoạt động, về hiệu quả kinh doanh Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cho cái nhìn tổng thể về thực trạng tài chính của doanh nghiệp hiện tại

- Tương quan giữa thẩm định tài chính của chính dự án vay vốn và thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp: thẩm định tài chính cảu dự án vay vốn cho biết được hiệu quả trực tiếp của dự án vay vốn, còn thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp cho biết tổng thể tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại Nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt sẽ có thể

là nguồn hậu thuẫn mạnh mẽ, có hiệu quả trong trường hợp bản thân dự án không có khoản thu hồi để trả nợ (thời gian thực hiện dự án, hoặc dự án hoạt động không hiệu quả như mong đợi)

Liên quan đến sự an toàn của việc tài trợ về mặt tài chính của dự án đầu

tư ngoài hai yếu tố trên thường đề cập đến các yếu tố là các hình thức đảm bảo tín dụng (tài sản đảm bảo cho các khoản vay)

- Phương pháp thẩm định tài chính dự án vay vốn:

+ Đối với việc thẩm định tài chính của chính dự án vay vốn: Một số phương pháp thường áp dụng là: xác định doanh thu, lợi nhuận, NPV, IRR … + Đối với việc thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn: thường sử dụng phương pháp tính toán các nhòm chỉ tiêu so sánh với số liệu chuẩn của ngành, số liệu các năm Các nhóm chỉ tiêu thường được xem xét là: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động, nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

1.1.2.2 Thẩm định phi tài chính:

Trang 18

- Thẩm định phi tài chính dự án vay vốn là việc xem xét các mặt ngoài khía cạnh tài chính của dự án vay vốn Đó là: tính pháp lý của dự án vay vốn cũng như năng lực pháp lý của doanh nghiệp vay vốn; Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn; Thị trường của dự án /doanh nghiệp vay vốn; Thẩm định phương diện kỹ thuật, công nghệ của dự án; Phương diện kinh tế - xã hội của dự án vay vốn; Vấn đề quản lý rủi ro của dự án vay vốn

- Đặc điểm của thẩm định phi tài chính dự án vay vốn: Khía cạnh phi tài chính mang tính chất định tính nhiều, do đó hoạt động thẩm định đi sâu phân tích sự hợp lý, logic, khó định lượng được

- Nội dung thẩm định phi tài chính dự án vay vốn và các phương pháp thẩm định phi tài chính sẽ được phân tích kỹ ở phần sau

1.1.2.3 Tương quan giữa thẩm định tài chính và thẩm định phi tài chính

Thẩm định tài chính và thẩm định phi tài chính dự án vay vốn là hai phương diện thẩm định không tách rời nhau trong hoạt động thẩm định của dự

án vay vốn của doanh nghiệp tại các Ngân hàng

Tài chính là yếu tố biểu hiện tổng hợp cuối cùng của các mặt hoạt động của các hoạt động án Như vậy thẩm định tài chính có ý nghĩa quan trọng, trực tiếp đối với việc quyết định tài trợ hay không tài trợ dự án vay vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên thẩm định tài chính chỉ là một phần trong hoạt động thẩm định dự án vay vốn Thẩm định phi tài chính (thẩm định năng lực pháp lý; thị trường; phương diện kỹ thuật công nghệ, phương diện kinh tế - xã hội

…) cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động thẩm định

Các phương diện phi tài chính sẽ cho cái nhìn từ chi tiết tới tổng thể các khía cạnh của dự án, có cái nhìn xuyên suốt các quá trình thực hiện dự án Ngoài ra nó giúp đảm bảo tính chính xác, hợp lý của các số liệu tài chính Các

số liệu tài chính phải dựa vào các yếu tố phi tài chính thì mới đảm bảo tính phù hợp và khả thi trong thực tế Như vậy thẩm định tài phi tài chính ngoài ý

Trang 19

nghĩa riêng biệt của nó sẽ giúp cung cấp các căn cứ quan trọng phục vụ họat động thẩm định tài chính

Một dự án có lợi nhuận lớn đến đâu nếu nó không thỏa mãn các yêu cầu về pháp lý như yêu cầu về điều kinh kinh doanh của các ngành nghề, các yêu cầu về pháp luật, các quy định quy chế của Ngân hàng thì cũng không thể tài trợ được

Các số liệu phâp tích tài chính nếu không có cơ sở là các dữ liệu phân tích phi tài chính thì các số liệu đó sẽ phi thực tế, không hợp lí logic Ví dụ như: Việc tính toán các chỉ tiêu tài chính dựa vào doanh thu, lợi nhuận trong tương lai của dự án vay vốn Nhưng các cơ sở đảm bảo cho số liệu về doanh thu và lợi nhuận phải dựa vào phân tích tình hình thị trường, nhu cầu của khách hàng, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp … Nếu việc phân tích thị trường, dự báo về nhu cầu, đánh giá nguồn lực của công ty không đúng thì các số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của dự án vay vốn

sẽ không xác thực dẫn đến các đánh giá sai về tính khả thi của dự án vay vốn

1.2 Quy trình tổ chức thẩm định phi tài chính:

- Quy trình thẩm định:

Trang 20

Bước 2: Tiến hành thẩm định dự án vay vốn của doanh nghiệp

Bước 3: Ước lượng và kiểm tra rủi ro tín dụng

Bước 4: Đưa ra kết luận

- Tổ chức thẩm định và lực lượng thẩm định: Công tác thẩm định phi

tài chính được thực hiện bởi các cán bộ thẩm định Các cán bộ thẩm định

thường là các chuyên viên tín dụng đồng thời các lãnh đạo phòng tín dụng,

Thẩm định dự án vay vốn

của doanh nghiệp

Thu thập thông tin bổ sung

Trang 21

cấp phê duyệt cũng tham gia thẩm định cùng các cán bộ tín dụng hoặc tái thẩm định các kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng Đặc biệt trong công tác thẩm định phi tài chính thì ban lãnh đạo có vai trò quan trọng trong hoạt động thẩm định

Các Ngân hàng thương mại thường có hai hình thức thẩm định: Thẩm định trực tiếp của cán bộ tín dụng (chuyên viên quan hệ khách hàng) tiếp xúc khách hàng, thu thập hồ sơ và trực tiếp thẩm định Có ngân hàng tổ chức riêng

bộ phận thẩm định: Các cán bộ tín dụng (chuyên viên quan hệ khách hàng) chỉ thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc khách hàng, thu thập hồ sơ của khách hàng sau đó chuyển cho bộ phận thẩm định thẩm định xem xét riêng Mỗi hình thức

tổ chức thẩm định trên có ưu và nhược điểm riêng Nếu cán bộ tín dụng (chuyên viên quan hệ khách hàng) thẩm định trực tiếp có ưu điểm là được tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, có được cái nhìn thực tế và bao quát Nhưng nhược điểm là không chuyên môn hóa và có thể không khách quan khi tiếp xúc với khách hàng Còn trường hợp tổ chức bộ phận thẩm định riêng có ưu điểm là tính chuyên nghiệp cao, kỹ năng phân tích báo cáo tốt nhưng lại không được tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, chỉ xem xét trên phương diện

hồ sơ giấy tờ Nhiều trường hợp hồ sơ giấy tờ không phản ánh được hết tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của dự án thì công tác thẩm định lại không đảm bảo

1.3 Nội dung thẩm định phi tài chính:

1.3.1 Thẩm định năng lực pháp lý của doanh nghiệp/chủ dự án:

- Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý:

+ Khách hàng vay vốn là pháp nhân có năng lực năng lực pháp luật dân

sự không? (Pháp nhân Việt Nam phải được công nhận theo Điều 84, 86… Bộ luật dân sự và các quy định khác của Pháp luật Việt Nam)

Trang 22

+ Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có

đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và hoạt đông theo luật doanh nghiệp?

+ Khách hàng vay vốn là công ty hợp danh có hoạt động theo luật doanh nghiệp? Thành viên công ty có đủ năng luật pháp luật dân sự, năng hành vi dân sự?

+ Điều lệ, quy chế tổ chức khách hàng vay vốn có thể hiện rõ về phương thức tổ chức, quản trị, điều hành?

+ Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề có còn hiệu lực trong thời hạn cho vay?

+ Khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc có giấy ủy quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp?

- Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng:

+ Lịch sử công ty

+ Những thay đổi về vốn góp

+ Những thay đổi trong cơ chế quản lý

+ Những thay đổi về công nghệ hoặc thiết bị

+ Những thay đổi về sản phẩm

+ Lịch sử về các quá trình liên kết, hợp tác, giải thể

+ Ngành kinh doanh chính của công ty hiện nay là gì

+ Khía cạnh chính trị và xã hội đằng sau các hoạt động kinh doanh này + Điều kiện địa lý (địa lý kinh tế)

Những thông tin này được dùng để đánh giá chung về khả năng hiện tại cũng như tính cạnh tranh của công ty trong tương lai Đây là điều kiện cần thiết để biết liệu công ty có thể đứng vững trước những thay đổi bên ngoài cũng như khả năng mở rộng hoạt động

- Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp:

Trang 23

+ Quy hoạt động của doanh nghiệp ?

+ Số lượng lao động, trình độ lao động, cư cấu lao động trực tiếp và gián tiếp?

+ Tuổi trung bình, thời gian trung bình, mức thu nhập trung bình? + Chính sách và kết quả tuyển dụng

+ Chính sách tăng lương, thưởng

+ Hiệu quả sản xuất : Doanh thu, lợi nhuận trên đầu người, hiệu quả của giá trị gia tăng

+ Trình độ kỹ thuật, trình độ học vấn, kinh nghiệm và lĩnh vực các kỹ

sư chính trong doanh nghiệp

+ Tình hình đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển về doanh số

và thiết bị, phát triển các sản phẩm mới, kiểu dáng, mẫu mã, hợp tác công nghệ

Nhận xét về mô hình tổ chức và bố trí lao động của doanh nghiệp: mô hình tổ chức doanh nghiệp có phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp hay không, tình hình lao động và việc bố trí lao động hợp lý chưa …

- Năng lực quản trị điều hành của Ban lãnh đạo:

+ Danh sách Ban lãnh đạo, tuổi sức khoẻ, thời gian đã đảm nhiệm chức

+ Uy tín của người lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp

+ Đoàn kết trong lãnh đạo và trong doanh nghiệp

+ Ai là người đưa ra quyết định thực sự của doanh nghiệp

+ Những biến động về nhân sự lãnh đạo của công ty

Trang 24

+ Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường

+ Ban quản lý có khả năng ra các quyết định dựa vào các thông tin tài chính không?

+ Việc ra quyết định có phải được tập trung vào một người và cách thức quản lý của họ hay không?

Năng lực ban lãnh đạo rất quan trọng, những người có ảnh hưởng lớn, quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo doanh nghiệp cao sẽ làm tăng tính khả thi của dự án vay vốn khi đưa vào thực hiện trong thực tế

1.3.2 Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- Thông tin chung

+ Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động: Kiểm tra sự phù hợp

về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại và phù hợp với dự án, phương án dự kiến vay vốn

+ Xem xét ngành nghề kinh doanh/ phương án hoạt động của khách hàng có phù hợp với chiến lược của Chi nhánh BIDV Phú Thọ không, lưu ý các giới hạn tín dụng theo ngành kinh tế, khu vực, chi nhánh…vv

+ Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp: cơ cấu về doanh thu, lợi nhuận theo từng loại sản phẩm

+ Vị thế và danh tiếng khách hàng trên thị trường: Vị thế, thị phần của từng loại trên thị trường, Khả năng cạnh tranh, các đối thủ canh cạnh tranh chủ yếu trên thị trường

+ Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới

+ Chính sách khách hàng

+ Các khách hàng đối tác quan hệ giao dịch có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( liên quan đến các sản phẩm đầu vào, đầu ra hoặc các mối liên hệ về vay vốn)

Trang 25

Các thông tin chung sẽ cho thấy cái nhìn tổng thể của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, các định hướng của doanh nghiệp

- Tình hình sản xuất kinh doanh:

Đánh giá năng lực sản xuất:

+ Xem xét đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị, nhà xưởng và công nghệ sản xuất hiện tại

+ Những thay đổi về khả năng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị

+ Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng của từng sản phẩm và của các khách hàng chính, số lượng/ phần trăm giá trị sản phẩm chưa thực hiện được

+ Những thay đổi về tỷ lệ phế phẩm

+ Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm

+ Những thay đổi về thành phần của sản phẩm

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi ( như tăng, giảm cầu, số lượng hàng tồn kho, những thay đổi về giá)

+ Những thay đổi về hiệu quả sản xuất: Những thay đổi về chi phí sản xuất, số giờ lao động, các kết quả và các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi nay

+ Những thay đổi về chi phí sản xuất so sánh với đối thủ cạnh tranh + Quản lý hàng tồn kho: Những thay đổi số lượng hàng tốn kho, cách quản lý

+ Công suất hoạt động

+ Chất lượng sản phẩm

Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào:

+ Danh sách nguyên vật liệu chính, tình hình cung cấp, sử dụng và những thay đổi về giá mua của nguyên vật liệu

Trang 26

+ Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào do doanh nghiệp tự cung cấp hay phài cung cấp bởi các nhà cung ứng trong và ngoài nước Phương thức mua, điều kiện trả chậm, các chính sách ưu đãi

+ Số lượng, tên các nhà cung cấp các nguyên liệu chính, hàng hoá chủ yếu và mức độ tập trung, phụ thuộc vào nhà cung cấp

+ Quản lý chi phí: Biến động về tổng chi phí cũng nhu các yếu tố ảnh hưởng đến gía thành sản phẩm

Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

+ Tổ chức hoạt đông bán hàng: Mạng lưới, hệ thống phân phối

+ Số lượng, tên các nhà tiêu thụ, phân phối chính và mức độ tập trung, phụ thuộc vào nhà phân phối, tiêu thu sản phẩm

+ Doanh thu trực tiếp, gián tiếp: Loại hình bán hàng có doanh thu gián tiếp ( thông qua các đại lý phân phối tại địa phương, đại lý buôn bán, bán lẻ, các công ty thương mại)

+ Tình hình và khả năng trả nợ của các khách hàng chính trong ngành + Chính sách bán hàng: Chính sách khuếch trương đối với việc tăng sản phẩm hoặc khi xuất hiện sản phẩm mới, chính sách giảm giá ( bao gồm các yếu tố như hoa hồng, chi phí vận chuyển, chiết khấu, lãi suất, phương thức thanh toán: trả ngay, trả chậm)

Sản lượng và doanh thu:

+ Những thay đổi về sản lượng sản xuất và doanh thu các loại sản phẩm theo các năm về số lượng và giá trị

+ Những thay đổi về doanh thu với từng khách hàng và sản phẩm + Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này ( tăng giảm nhu cầu, trình độ sản xuất và chất lượng sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh, v v…)

Trang 27

Tình hình xuất khẩu:

+ Những thay đổi về số lượng xuất khẩu khách hàng theo từng nước, vùng và từng sản phầm

+ Tỷ lệ xuất khẩu trên tổng doanh thu

+ Môi trường kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi về xuất khẩu

+ Phương thức xuất khẩu ( trực tiếp hoặc qua uỷ thác)

+ Những thay đổi về giá xuất khẩu, so sánh với giá trong nước

+ Phương pháp, các điều kiện thanh toán, sự hỗ trợ từ Chính phủ, cạnh tranh, quốc tế, những thay đổi các chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu, chính sách xuất khẩu và dự báo tương lai

Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ cho ta thấy các thực trang hoạt động của doanh nghiệp, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp ở những khâu nào…

1.3.3 Thẩm định thị trường của dự án/doanh nghiệp:

- Thị trường

+ Thị phần của doanh nghiệp

+ Hình ảnh/ Uy tín của doanh nghiệp

+ Mức độ gắn bó, trung thành của bên mua sản phẩm, dịch vụ

Trang 28

- Kênh phân phối

+ Loại và cơ cấu phân phối

+ Phương thức giao dịch, điều kiện thanh toán

- Phân tích môi trường kinh doanh:

+ Môi trường quốc tế

+ Môi trường vĩ mô: Môi trường kinh tế, xã hội, chính trị - luật pháp, khoa học công nghệ, môi trường tự nhiên

+ Môi trường vi mô: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, rào cản gia nhập

+ Môi trường nội bộ: tài chính, công nghệ, nhân lực, marketing

Từ đây đánh giá được cơ hội – nguy cơ, điểm mạnh – điểm yếu của doanh nghiệp

- Dự báo, tính toán nhu cầu:

Dự báo tính toán giúp xác định nhu cầu của thị trường tương lai

Dự báo trực tiếp: số lượng hàng hóa bán ra, doanh số

Dự báo gián tiếp: thông qua một số đại lượng trung gian

Phương pháp dự báo: thường sử dụng phương pháp dự báo theo thời gian hoặc theo xu hướng

1.3.4 Thẩm định phương diện kỹ thuật công nghệ của dự án:

- Đánh giá kỹ thuật và công nghệ sản xuất:

+ Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, dự án

+ Phương pháp sản xuất, quy trình công nghệ

+ Đánh giá hệ thống máy móc thiết bị

+ Phương pháp đặt mua máy móc thiết bị

- Đánh giá nguyên – vật liệu, năng lượng:

+ Chất lượng nguyên vật liệu

+ Nguồn và khả năng cung ứng nguyên vật liệu

Trang 29

+ Năng lượng – nhiên liệu và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh

- Đánh giá vị trí xây dựng dự án, vị trí sản xuất kinh doanh:

+ Địa điểm xây dựng, địa điểm sản xuất kinh doanh

+ Giải pháp tổ chức xây dựng …

1.3.5 Thẩm định phương diện kinh tế - xã hội của dự án:

- Mức đóng góp cho ngân sách nhà nước, xây dựng cơ sở hạ tầng …

- Khả năng giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại địa bàn

- Vấn đề bảo vệ môi trường của dự án, doanh nghiệp

- Vấn đề văn hóa kinh doanh

1.3.6 Thẩm định vấn đề quản lý rủi ro của dự án:

- Phân tích các loại rủi ro:

+ Rủi ro vĩ mô (nền kinh tế, chính trị, quy định của chính phủ, môi trường

…)

+ Rủi ro kinh doanh (nhu cầu thị trường, cạnh tranh, cung ứng, phát triển công nghệ …)

+ Rủi ro hoạt động (chi phí, quản lý, sản xuất…)

+ Rủi ro tài chính (thanh khoản, khả năng sinh lợi, các nghĩa vụ ngoại bảng …)

+ Rủi ro đặc thù khác

- Các biện pháp phòng ngừa

1.4 Phương pháp thẩm định phi tài chính:

Một số phương pháp thẩm định phi tài chính thương được sử dụng là:

- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu: Đây là phương pháp phổ biến thường được áp dụng Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án vay vốn được so sánh với các dự án đã và đang được thực hiện các dự án tương tự … Từ đó có thể rút ra các kết luận về tính đúng đắn, khả thi của dự án vay vốn Khó khăn

Trang 30

của việc sử dụng phương pháp này trong họat động thẩm đinh phi tài chính là việc khó lượng hóa được các yếu tổ phi tài chính để so sánh

- Phương pháp thẩm định theo trình tự: Việc thẩm định sẽ được tiến hành một cách trình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau

+ Thẩm định tổng quát: Dựa vào nội dung cần thẩm định để xem xét tổng quát phát hiện ra các vấn đề hợp lý hoặc chưa hợp lý Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Nhưng ít khi phát hiện được nhưng vấn đề sai sót để bác bỏ, thường chỉ khi tiến hành thẩm định chi tiết mới có đủ căn cứ cơ sở để bác bỏ được

+ Thẩm định chi tiết: được tiến hành sau thẩm định tổng quát, đi sâu vào từng nội dung của dự án, trong từng nội dung đề có những ý kiến nhận xét, kết luận sự đồng ý, hợp lý hoặc bác bỏ, chấp nhận sửa đổi Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra từ nội dung trước có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác

bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định các chỉ tiêu tiếp theo Ví dụ khi thẩm định tính chất pháp lý của dự án: ngành nghề kinh doanh không đủ điều kiện bị pháp luật cấm hoặc không nằm trong quy hoạch của vùng … thì các khâu thẩm định thị trường, tình hình sản xuất kinh doanh … có khả thi đền đâu cũng trở nên vô ích

- Phương pháp dự báo: Thường sử dụng hai loại dự báo là dự báo theo thời gian và dự báo theo xu hướng

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH PHI TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH BIDV PHÚ THỌ

2.1 Tổng quan về Chi nhánh BIDV Phú Thọ

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển

Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam được thành lập vào ngày 26/04/1957,

tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Sau hơn 52 năm xây dựng và trưởng thành, ngân hàng đã trải qua 3 giai đoạn phát triển chính với các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ và mục tiêu hoạt động:

• Ngày 26/04/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập theo Quyết định số 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ

• Ngày 24/06/1981, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 259/CP của Hội đồng Chính phủ

• Ngày 14/11/1990, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 401/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Hiện nay, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước đặc biệt, là ngân hàng chuyên ngành về hoạt động đầu tư và phát triển được thành lập sớm nhất ở Việt Nam, đã và đang hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước theo Quyết định số 186/TTg ngày 28/03/1996 của Thủ

tướng Chính phủ với các chức năng và nhiệm vụ: Huy động vốn trong và

ngoài nước để đầu tư phát triển; kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng lẫn dịch vụ phi ngân hàng; làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển từ các nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, cá nhân và đoàn thể trong và ngoài nước theo quy định về pháp luật ngân hàng.…

Trang 32

Ngân hàng ĐT&PT Phú Thọ được thành lập đúng một tháng sau, ngày

27/05/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Phú Thọ trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Ngân hàng ĐT&PT Phú Thọ là chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam; có địa chỉ tại số 1167, Đại lộ Hùng Vương, Phường Tiên Cát, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ Do vậy lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng ĐT&PT Phú Thọ cũng gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam Trong quá trình hoạt động và phát triển, Ngân hàng ĐT&PT Phú Thọ đã qua hai lần chia tách với những tên gọi:

- Tháng 01 năm 1995 tách thành 2 bộ phận: Một bộ phận chuyển sang Cục Đầu tư (nay là Ngân hàng Phát triển Phú Thọ) và một bộ phận giữ lại thuộc Ngân hàng ĐT&PT Vĩnh Phú (nay là Ngân hàng ĐT&PT Phú Thọ)

- Tháng 01 năm 1997 tỉnh Vĩnh Phú tách ra thành tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ, theo đó Ngân hàng ĐT&PT Vĩnh Phú tách ra thành Ngân hàng ĐT&PT Phú Thọ và Ngân hàng ĐT&PT Vĩnh Phúc

Ngân hàng ĐT&PT Phú Thọ chính thức hoạt động kinh doanh như một Ngân hàng thương mại đa năng kể từ ngày 01/01/1995 theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

với các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi; Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước; Vay vốn các tổ chức tín dụng khác; Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; Hùn vốn và liên doanh; Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn quốc

tế ở thị trường trong nước và thị trường nước ngoài; Thực hiện các nghiệp vụ

Trang 33

thanh toán quốc tế, huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài

2.1.2 Định hướng và cam kết phát triển trong giai đoạn 2011 - 2015

Để chuẩn bị sẵn sàng cho quá trình hội nhập toàn bộ và sâu rộng với nền kinh tế thế giới khi lộ trình mở cửa lĩnh vực tài chính ngân hàng đang đến gần theo cam kết gia nhập WTO, thực hiện chương trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước đã được Chính phủ Việt Nam phê duyệt, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đề ra định hướng phát triển kinh doanh đến năm 2015 như sau:

- Xây dựng Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam thành ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, có vị thế hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động theo thông lệ quốc tế, chất lượng ngang tầm các ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á

- Đẩy mạnh các mặt, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động ngân hàng bán lẻ Thực hiện củng cố và phát triển hệ thống công nghệ thông tin, phát triển sản phẩm dịch vụ… Đồng thời, cơ cấu mô hình tổ chức, quản lý theo khách hàng, dòng sản phẩm

- Nâng cao năng lực quản trị rủi ro: Chuẩn hoá các quy trình, thủ tục quản lý và tác nghiệp, hoàn thiện hệ thống thông tin báo cáo quản lý nội bộ phục vụ công tác quản trị điều hành

- Tiếp tục mở rộng và đẩy mạnh các lĩnh vực hoạt động kinh doanh có lợi thế cạnh tranh và có hiệu quả; nâng cao năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh; áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị điều hành

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong toàn hệ thống nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động và phát triển bền vững Thực hiện việc kiểm soát để giảm nợ nhóm II xuống dần với thông lệ (10-12%); tập trung chỉ đạo công tác thu hồi nợ xấu ngoại bảng để tăng tiềm lực tài chính cho hệ thống;

Trang 34

triển khai nghiêm túc việc định hạng tín dụng nội bộ từ phân loại đánh giá khách hàng, trích dự phòng rủi ro và xử lý nợ trong bảng; quản trị rủi ro tín dụng, kiểm soát chặt chẽ kinh doanh tín dụng đối với những khoản dư nợ mới phát sinh, tăng thêm; đảm bảo mục tiêu không phát sinh thêm lãi treo

- Phát triển chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ vừa có năng lực chuyên môn vừa có đạo đức nghề nghiệp và đảm bảo các lợi ích của người lao động; đảm bảo an sinh xã hội; xây dựng phát triển thương hiệu - văn hóa Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

- Phát triển mạng lưới kênh phân phối sản phẩm, đa dạng hoá lĩnh vực đầu tư từng bước gia tăng ảnh hưởng và giá trị của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam trên thị trường tài chính, tập trung định hình và hoàn thiện mạng lưới kinh doanh, đẩy mạnh đầu tư các dự án có ưu thế trong cạnh tranh sau khi Việt Nam gia nhập WTO ở các lĩnh vực: Năng lượng, hạ tầng kỹ thuật, cảng biển, bất động sản

- Đẩy mạnh đầu tư công nghệ ngân hàng có trọng tâm, trọng điểm Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện đại đáp ứng nhu cầu thông tin, báo cáo chỉ đạo điều hành của Ban lãnh đạo tại Hội sở chính và các Chi nhánh ở những phân hệ nghiệp vụ chủ chốt

- Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch

vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền

tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước

2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Chi nhánh BIDV Phú Thọ:

2.1.3.1 Hoạt động của Chi nhánh BIDV Phú Thọ là hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính

Trang 35

- Dịch vụ tín dụng:

Dịch vụ tín dụng là dịch vụ cơ bản mà các Ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng, đối với Chi nhánh BIDV Phú Thọ hoạt động tín dụng cũng là hoạt động cơ bản, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho Ngân hàng (khoảng 50%) Hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam hiện nay đều theo xu hướng bán lẻ, do đó hoạt động tín dụng cần được chuyên môn hóa để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng với số lượng khách hàng nhiều nhưng doanh số từng khách hàng lại thấp

Tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ, để thực hiện chiến lược trở thành Ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, hoạt động tín dụng được chú trọng ở các khâu thẩm định, quản lý rủi ro thật chuyên nghiệp Đồng thời gắn việc cung cấp hoạt động tín dụng với phát triển các dịch vụ phái sinh của ngân hàng kèm theo Tăng thu nhập từ dịch vụ để theo kịp xu hướng của các ngân hàng phát triển là dịch vụ phái sinh sẽ mang lại tỷ trọng thu nhập lớn cho Ngân hàng so với thu nhập mà dịch vụ tín dụng mang lại

Dư nợ cho vay Tỷ đồng 884 1.051 1.266 1.532

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008 – 9/2011 của Chi nhánh BIDV Phú

Thọ)

Trang 36

Biểu đồ 2.1: Tình hình dư nợ vay tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ

nợ vay tại Chi nhánh BIDV Phú Thọ đã đạt 1.532 tỷ đồng bằng 121% năm

2010, đây là dấu hiệu cho thấy sự phục hồi sau những năm khó khăn của nền kinh tế

Thời gian vừa qua hoạt động huy động vốn tại hầu hết các Ngân hàng đều không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn do tốc độ tăng trưởng tín dụng quá lớn Đây cũng là nguyên nhân gây nên cuộc khủng hoảng trong ngành ngân hàng Việt Nam vừa qua, đẩy lãi suất huy động lên quá cao Các ngân hàng mất khả năng thanh khoản

Trang 37

Do đó Chi nhánh BIDV Phú Thọ hiện đang rất tập trung vào hoạt động huy động vốn Chi nhánh BIDV Phú Thọ đặt ra chiến lược là Ngân hàng có lãi suất huy động cao nhất, nhằm thu hút khách hàng Đồng thời tăng cường hoạt động phát triển thương hiệu, quảng bá hình ảnh Đưa ra nhiều sản phẩm tiết kiệm để phục vụ các nhu cầu của khách hàng tốt nhất Với chiến lược và các hoạt động trên tình hình huy động vốn của Chi nhánh BIDV Phú Thọ ngày càng có chuyển biến tích cực

so với năm 2009), và trong 9 tháng đầu năm 2011 đạt 1568 tỷ đồng

Trang 38

- Hoạt động khác: Ngoài hai hoạt động chính, cơ bản trên Chi nhánh

BIDV Phú Thọ còn thực hiện các hoạt động khác như hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng … Các hoạt động này ngày càng đem lại thu nhập đáng kể cho Ngân hàng, giảm gánh nợ mang lại thu nhập cho hoạt động tín dụng

Chi nhánh BIDV Phú Thọ cũng tham gia hoạt động đầu tư vào một số doanh nghiệp, một số lĩnh vực có tiềm năng như hàng không, bất động sản … Nhằm đa dạng hóa họat động kinh doanh, giúp tận dụng được các cơ hội tốt, giảm thiểu rủi ro

2.1.3.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức:

Ngân hàng ĐT&PT Phú Thọ thực hiện theo mô hình tổ chức là Chi nhánh cấp I của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, gồm: Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về hoạt động kinh doanh và tổ chức cán bộ của ngân hàng Hoạt động nghiệp vụ chính của ngân hàng được thực hiện tại 9 Phòng và 01 Tổ nghiệp vụ tại Hội sở tỉnh, 02 Quỹ Tiết kiệm và 04 Phòng Giao dịch, với tổng số 145 cán bộ Các Phòng, Tổ và Quỹ Tiết kiệm hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc và giữa các Phòng, Tổ nghiệp vụ, các Quỹ Tiết kiệm và các Phòng Giao dịch có mối quan hệ tác nghiệp với nhau

Sơ đồ tổ chức: Sơ đồ thể hiện mong muốn Chi nhánh BIDV Phú Thọ

đưa ra được các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và hướng tới một ngân hàng

đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực

Một số phòng ban vẫn giữ nguyên chức năng, một số phòng ban được lập với mục tiêu tạo nên một hệ thống hoàn hảo ở một thời điểm cụ thể và

“luôn thay đổi để hoàn hảo” Với sự biến động của môi trường kinh doanh sự các ngân hàng lớn trên thế giới thường cứ vài năm lại thay đổi chút ít trong sơ

đồ tổ chức để thích ứng với các thay đổi

Trang 39

Sơ đồ tổ chức cho thấy sự phân tách rõ ràng các “khối” hoạt động trong ngân hàng Cách phân nhóm đó là quy hoạch tập chung tất cả các chức năng

có chung kiểu hoạt động và định hướng vào một khối, đây là việc làm hữu ích giúp các chức năng có sự tương trợ lẫn nhau tốt hơn, thông tin được trao đổi

dễ ràng hơn

Trang 40

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Sơ đồ 2.1:

Khối Quản lý rủi ro

Phòng QL và

DV kho quỹ

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng Tổ chức Hành chính

Ngày đăng: 16/07/2017, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Một số trang web: http://www.business.gov.vn; http://nghiencuumarketing.com/; vi.wikipedia.org; en.wikipedia.org … Link
1. Báo cáo thường niên năm 2008, 2009, 2010 và báo cáo hoạt động kinh doanh 9 tháng đầu năm 2011 của Chi nhánh BIDV Phú Thọ Khác
2. Giáo trình quản lý dự án đầu tư; TS. Từ Quang Phương, NXB Lao động – xã hội năm 2005 Khác
3. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại; GS.TS Lê Văn Tư; NXB Tài chính năm 2005 Khác
4. Quản trị ngân hàng thương mại; TS. Nguyễn Thị Mùi; NXB tài chính năm 2006 Khác
5. Tạp chí Ngân hàng số 15 – Ngày 25/08/2009 Khác
6. Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư; PGS.TS Phước Minh Hiệp; Th.S. Lê Thị Vân Đan; NXB thống kê – Năm 2007 Khác
7. Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng; TS. Nguyễn Minh Kiều; NXB thống kê – Năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định của công ty điện thoại hà nội 2
Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định (Trang 20)
Sơ đồ 2.1: - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định của công ty điện thoại hà nội 2
Sơ đồ 2.1 (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Quy trình tổ chức thẩm định: - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định của công ty điện thoại hà nội 2
Sơ đồ 2.2 Quy trình tổ chức thẩm định: (Trang 46)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định của công ty điện thoại hà nội 2
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức: (Trang 49)
Bảng 3.1: Cơ hội - thách thức của dự án - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định của công ty điện thoại hà nội 2
Bảng 3.1 Cơ hội - thách thức của dự án (Trang 76)
Bảng 3.3: Ma tận SWOT - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định của công ty điện thoại hà nội 2
Bảng 3.3 Ma tận SWOT (Trang 77)
Bảng 3.2: Điểm mạnh - điểm yếu của dự án - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định của công ty điện thoại hà nội 2
Bảng 3.2 Điểm mạnh - điểm yếu của dự án (Trang 77)
Bảng 3.4 : Ma trận BCG - Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ điện thoại cố định của công ty điện thoại hà nội 2
Bảng 3.4 Ma trận BCG (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w