1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm

84 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Th m vào đó, các ion đất hiếm có thể phân tán t t trong tinh thể SnO2 khoảng vài phần trăm mol mà không có hi n tượng kết đám... Tổng quan v ôxít SiO2, SnO2 và ion đất hiếm: Giới thi u c

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo, các giáo sư, tiến sĩ vi n ào

T o Qu c Tế v Kho H c t Li u (ITIMS), i n S u i h c, Trường i h c Bách Kho Hà Nội đã giảng d y, giúp tôi nâng c o v kiến thức trong lĩnh vực v t li u

Có được kết quả như ngày hôm n y ngoài sự nỗ lực c gắng củ bản thân, tôi còn nh n được sự chỉ bảo t n tình củ thầy giáo hướng dẫn TS Trần Ng c Khi m, vi n ITIMS, Trường i h c Bách Kho Hà Nội à sự giúp đỡ, góp ý củ TS Ngô Ng c

Hà trong su t thời gi n h c t p, nghi n cứu làm lu n văn

ồng thời tôi xin chân thành cám ơn các thành vi n trong nhóm nghi n cứu củ nhóm qu ng đi n t đã cùng hợp tác trong nghi n cứu để có được các s li u, các kết quả giúp tôi hoàn thành lu n văn

Tôi xin chân thành cám ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!

Tác giả

g

Trang 2

LỜI C M O N

Tôi xin c m đo n nội dung bản lu n văn này là công trình nghi n cứu củ tôi, các s li u và kết quả là trung thực chư được công b ở công trình nào hoặc cơ sở nào khác dưới d ng lu n văn

Người cam đoan

g

Trang 3

M C L C

M C L C 3

N M C CÁC C I 6

N M C N I 7

N M C CÁC N 8

MỞ 11

C ư ng N N 13

I.1 t li u SiO2 13

1.1 T nh chất và cấu trúc tinh thể SiO2 13

1.1.1 Cấu trúc tinh thể SiO2 13

1.1.2 T nh chất v t lý củ v t li u SiO2 16

1.2 ng d ng củ v t li u SiO2 16

I.2 t li u SnO2 17

2.1 ặc trưng cấu trúc và t nh chất 17

2.1.1 Cấu trúc tinh thể 17

2.1.2 T nh chất củ SnO2 19

2.2 Một s ứng d ng củ v t li u SnO2 20

2.2.1 Tính chất của dây nano SnO2 và khả năng ứng d ng 20

2.2.2 Nanô h t, màng SnO2 và linh đi n huỳnh quang 22

I.3 Ion đất hiếm 27

3.1 Giới thi u chung v ion đất hiếm 27

3.2 Sự tách mức năng lượng củ ion ph t p 29

3.3 Sự phát x củ ion đất hiếm 32

Trang 4

3.4 Các d ch chuyển phát x củ ion đất hiếm 33

3.5 Sự d p tắt huỳnh qu ng 34

3.6 Ion Erbium 35

I.3 Sự truy n năng lượng t SnO2 s ng các ion Er3+ 38

I.4 ng d ng củ Erbium 42

C ư ng C N I M 43

II.1 Một s phương pháp chế t o v t li u 43

1.1 phương pháp Sol – gel 43

1.1.1 u điểm củ phương pháp Sol – gel 43

1.1.2 Phương pháp nhi t thủy phân (hydrothermal synthesis) 50

1.2 Chế t o v t li u phát huỳnh quang SnO2 pha t p Erbium 53

1.2.1 Thiết b và hóa chất 53

1.2.2 chế t o v t li u n n SnO2 ph t p đất hiếm Er3+ 54

II.2 Các phương pháp phân t ch cấu trúc của v t li u 58

2.1 Phương pháp nhiễu x tia X 58

2.2 Phương pháp nghi n cứu hình thái b mặt qua ảnh SEM 60

2.3 Phổ huỳnh quang (PL) 61

2.4 Phổ kích thích huỳnh quang (PLE) 63

C ư ng O L N 64

3.1 Khảo sát cấu trúc và k ch thước tinh thể qu phổ nhiễu x ti 64

3.1.1 nh hưởng củ chất xúc tác 64

3.1.2 nh hưởng củ nhi t độ 66

3.2 Hình thái b mặt củ v t li u 67

3.2.1 nh hưởng củ chất xúc tác đến hình thái b mặt củ v t li u 67

Trang 5

3.2.2 nh hưởng củ nhi t độ đến hình thái b mặt củ v t li u 68

3.3 T nh chất qu ng củ v t li u n no composite SnO2 – SiO2]: Er3+ 69

3.3.1 nh hưởng củ chất xúc tác l n t nh chất qu ng củ v t li u 69

3.3.2 Khảo sát t nh chất qu ng củ v t li u theo nhi t độ 73

3.3.3 T nh chất qu ng củ v t li u khi th y đổi nồng độ ion Erbium 76

3.3.4 T nh chất qu ng củ v t li u khi th y đôi t l phần mol gi SnO2 và SiO2 78

L N 81

i i u t am o 82

Trang 6

N M C CÁC C I T

EDF Erbium Doped Fiber Sợi qu ng ph t p đất hiếm

PLE Photolumminescence Excitation K ch th ch huỳnh qu ng

MCVD Modified Chemical Vapor

Deposition

ng hơi hó chất b n trong

PCVD Plasma Chemical Vapor Deposition Lắng đ ng hơi hó chất pl sm

SEM Scanning Electron Microscope Hiển vi đi n t quét

TEOS Tetraethylorthosilicate T n hó chất

Trang 7

N M C N I

Bảng 1.1: Các thông s v t lý của v t li u SiO2 16

Bảng 1.2 Tính chất của một s v t li u phát qu ng được s d ng chế t o linh ki n ACTFEL ho t động t i tần s 60Hz và hi u đi n thế 40V 26

Bảng 1.3 các nguy n t đất hiếm hó tr 3 27

Bảng 1.4 T nh chất vất lý và hó h c củ nguy n t Erbium 36

Bảng 2.1: H mẫu 10 SnO2 – 90%SiO2]: 0,5%Er3+ khi th y đổi t l củ nước 57

Bảng 2.3: H mẫu 10 SnO2 – 90%SiO2 khi th y đổi nồng độ mol củ Er3+ 58

Bảng 2.4: H mẫu SnO2 – SiO2]: 0,5%Er3+ khi th y đổi thành phần SnO2 – SiO2 58

Bảng 3.1: k ch thước h t n no SnO2 khi th y đổi nồng độ chất xúc tác 66

Bảng 3.2: K ch thước củ h t n no SnO2 trong v t li u 10 SnO2 – 90%SiO2]:0,5% Er3+ ở các nhi t độ: 900 oC, 1000 oC, 1100 oC và 1150 oC 67

Trang 8

N M C CÁC N

Hình 1.1: mô hình cấu trúc th ch anh 14

Hình 1.2: Mô hình cấu trúc tridymite 14

Hình 1.3: Mô hình cấu trúc cristobalite 15

Hình 1.4: Sơ đồ chuyển hóa cấu trúc của SiO2 theo nhi t độ 15

Hình 1.5: Mô hình cấu trúc ô đơn v của v t li u SnO2 17

Hình 1.6: phổ nhiễu x tia X của SnO2 [5] 18

Hình 1.7: Giản đồ năng lượng vùng cấm cảu SnO2 19

Hình 1.9: Phổ huỳnh quang của dây nanô SnO2 t i nhi t độ phòng [7] 20

Hình 1.10: Dây nanô SnO2 với các h t xúc tác Pd [9] 22

Hình 1.11: Cấu trúc linh ki n đi n huỳnh quang một chi u d ng bột 24

Hình 1.12: Cấu trúc linh ki n đi n huỳnh quang xoay chi u chi u d ng bột 24

Hình 1.13: Cấu trúc linh ki n đi n huỳnh quang một chi u d ng màng 25

Hình 1.14 : Các hàm sóng 5s, 5p và 4f của ion Ce3+ [15] 29

Hình 1.15: giản đồ mức năng lượng củ một s ion đất hiếm 15 30

Hình 1.16: Sơ đồ mức năng lượng của các đi n t 4f b tách do tương tác với trường tinh thể của m ng n n [15] 32

Hình 1.17: Sự phát huỳnh quang khi nồng độ pha t p thấp (a) 35

và sự d p tắt huỳnh quang do pha t p với nồng độ cao (b) [14] 35

Hình 1.18: giản đồ vùng năng lượng củ ion Er3+ và sự chuyển d ch bức x gi các mức 38

Hình 1.19: quá trình truy n năng lượng t SnO2 sang ion Er3+ 39

Hình 1.20: phổ qu ng h c hấp th củ v t li u SnO2:Er3+ (0,3%mol Er3+) [20] 40

Trang 9

Hình 1.21: phổ hấp th v t li u màng 0,4SnO2 – 99,6SiO2:0,5%Er3+ chế t o 40

Hình 1.22: phổ PL ở vùng bước sóng 1550 nm, k ch th ch b ng l ser có bước sóng 514nm ở v t li u màng 0,4 SnO2 – 99,6%SiO2: 0,5%Er3+ chế t o b ng phương pháp Sol – Gel với b dày 1mm được nung ở 1050o C [21] 41

Hình 2.1: thời gi n t o gel ứng với các t l nước khác nh u 47

Hình 2.2: Các sản phẩm thu được t các quá trình solgel 50

Hình 2.3: Bình autoclauve trong nhi t thủy phân 52

Hình 2.4: Quy trình chế t o v t li u SnO2 – SiO2 ph t p Er3+ 57

Hình 2.5: Máy nhiễu x tia X 59

Hình 2.6: Sơ đồ hình h c t tiêu thu các cực đ i nhiễu x tia X 59

Hình 2.7: Mặt phản x Bragg 60

Hình 2.8: nh ch p máy đo SEM 61

Hình 2.9: Sơ đồ kh i h đo huỳnh quang 62

Hình 2.10: Sơ đồ kh i h đo phổ kích thích huỳnh 63

Hình 3.1: phổ nhiễu x ti củ SnO2 64

Hình 3.2: phổ nhiễu x ti củ v t li u n no d ng màng 10 SnO2 – SiO2]:0,5% Er3+: xH2O, khi th y đổi t phần mol củ nước 65

Hình 3.3: Phổ nhiễu x ti củ h v t li u SnO2 – SiO2]:0,5% Er3+: 2H2O 66

Hình 3.4: nh SEM củ v t li u n no SnO2 – SiO2]:0,5% Er3+ 68

Hình 3.5: ảnh SEM củ v t li u n no composite 10 SnO2 – 90%SiO2]: 0,5%Er3+, d ng màng được ủ nhi t ở 900o C, 90 phút 68

Hình 3.6: ảnh SEM củ v t li u 10 SnO2 – 90%SiO2]: 0,5%Er3+ ủ nhi t 1000oC, b ủ nhi t 1100 oC, thời gi n 90 phút 69

Hình 3.7: Phổ PL củ mẫu 10 SnO2 – 90%SiO2]:0,5%Er3+ khi th y đổi t phần mol củ nước, được ủ nhi t ở 850o C trong thời gi n 90 phút, k ch th ch 300 nm 70

Trang 10

Hình 3.8: Biểu đồ biểu diễn sự ph thuộc cường độ huỳnh qu ng củ v t li u theo t l phần mol củ nước 71 Hình 3.9: Phổ k ch th ch huỳnh qu ng 3D củ v t li u 10 SnO2 – 90%SiO2]:2H2O: 0,5%Er3+ 72 Hình 3.11: Phổ k ch th ch huỳnh qu ng củ mẫu SnO2 – SiO2]:xH2O ph t p

0,5%Er3+, với các giá tr củ x là 2,3,4 73 Hình 3.12: Biểu đồ biểu diễn sự ph thuộc củ cường độ huỳnh qu ng vào nhi t độ 74 Hình 3.13: Phổ PL củ v t li u n no 10 SnO2 – 90%SiO2]:0,5%Er3+ 75 khi ủ mẫu ở các nhi t độ khác nh u, trong thời gi n 90 phút 75 Hình 3.14: phổ k ch th ch huỳnh qu ng củ mẫu 10 SnO2-90 SiO2 :0,5 Er3 , ủ ở các nhi t độ 900 o

C, 1000 oC, 1100 oC và 1150 o

C 76 Hình 3.15: biểu đồ v sự ph thuộc cường độ huỳnh qu ng củ v t li u vào nồng độ

ph t p Erbium, ở bước sóng k ch th ch λkt = 300 nm 77 Hình 3.16: phổ huỳnh qu ng củ mẫu khi th y khảo sát theo nồng độ Erbium ủ nhi t ở 900o C, trong 90 phút 78 Hình 3.17: Biểu đồ v sự ph thuộc cường độ huỳnh qu ng củ v t li u vào thành phần SnO2 và SiO2, ở bước sóng k ch th ch λkt = 300 nm 79 Hình 3.18: Phổ huỳnh qu ng củ v t li u xSnO

2 – (100-x)SiO

2]: 0,5%Er3+, bước sóng

k ch th ch λ

kt = 300 nm 80

Trang 11

MỞ

Hi n n y tr n thế giới, nhi u tác giả đ ng t p trung ngh n cứu các v t li u dự

tr n n n Silic ph t p các ion đất hiếm, nh m chế t o các thiết b khuếch đ i t n hi u

và linh ki n qu ng đi n t , thông tin li n l c

Tuy nhi n, khi chế t o thiết b như tr n gặp nhi u khó khăn do hi u ứng d p tắt huỳnh qu ng Nguy n nhân củ sự d p tắt huỳnh qu ng có thể do nồng độ ph t p ion đất hiếm, đi u ki n nhi t độ, xúc tác,

SnO2 là v t li u bán dẫn lo i n với vùng cấm rộng n m trong khoảng 3,6 e đến 4,5 e , được ứng d ng để chế t o các v t li u linh ki n qu ng đi n t như đi n cực dẫn, lớp phủ trong su t, pin mặt trời và v t li u xúc tác Sự khác nh u v k ch thước

h t, nồng độ nút khuyết oxy và t nh chất đi n củ v t li u SnO2 d ng kh i và d ng màng m ng đ ng được nghi n cứu và ứng d ng rộng rãi

Trong lu n văn này, h t n no SnO2 đư vào m ng n n SiO2 do nó có một s t nh chất phù hợp với m c đ ch nghi n cứu Khi n no SnO2 được b o b c trong n n SiO2,

nó không nh ng th y đổi độ rộng vùng cấm mà còn có thể cách ly với môi trường b n ngoài, giúp cho năng lượng không b ti u ho Mặt khác, vi c ngăn chặn sự kết đám

gi các h t l i với nh u cho phép có khả năng làm tăng hi u suất và cường độ phát

qu ng củ v t li u khi được ph t p các ion đất hiếm trong m ng n n SiO2 Th m vào

đó, các ion đất hiếm có thể phân tán t t trong tinh thể SnO2 khoảng vài phần trăm mol

mà không có hi n tượng kết đám ồng thời, các đám n no tinh thể SnO2 hình thành trong n n v t li u SiO2 s làm cho v t li u này trở thành v t li u nh y qu ng ây là yếu t th ch hợp và cho thấy triển v ng ứng d ng vi c thiết kế các thiết b qu ng h c

ì ý nghĩ kho h c thực tiễn n u tr n, chúng tôi thực hi n đ tài nghi n cứu:

Ng i n c u t n c t quang c a m ng n s ng p ng tr n c sở v t i u nano composite SnO 2 – SiO 2 p a t p đ t i m

Trang 12

- Khảo sát cấu trúc và tính chất quang của v t li u nano composite

- Nghiên cứu cơ chế truy n năng lượng t nano SnO2 s ng các ion đất hiếm

ể thực hi n đ tài chúng tôi tiến hành nghi n cứu các nội dung s u:

C ư ng Tổng quan v ôxít SiO2, SnO2 và ion đất hiếm: Giới thi u chung v cấu trúc và tính chất của SnO2, các ion đất hiếm và cơ chế chuyển d ch và phát quang của các ion đất hiếm

C ư ng Thực nghi m: Trình bày nh ng ưu điểm, cơ chế và quy trình công ngh

củ phương pháp sol-gel, các kỹ thu t thực nghi m để khảo sát cấu trúc, hình thái và tính chất quang của v t li u; quy trình chế t o v t li u

C ư ng Kết quả và thảo lu n: Trình bày một s kết quả v nhiễu x tia X, hiển vi

đi n t quét SEM và các kết quả v phép đo huỳnh quang, k ch th ch huỳnh qu g và cơ chế truy n năng lượng t n no SnO2 sang ion Erbium T đó đư r một s kết lu n và

đ xuất v triển v ng và hướng nghiên cứu tiếp

Trang 13

C ư ng N N

I t i u iO 2

1.1 T c t v c u tr c ti t i 2

1.1.1 2

SiO2 là một trong nh ng chất oxit đi n môi thông d ng nhất để chế t o các lo i

v t li u quang h c và màng đ lớp quang h c Ngoài ra, SiO2 còn được s d ng vào làm các lớp bảo v các thiết b silic, ch ng sướt trong các lo i k nh đeo mắt và ứng

d ng trong các thiết b đi n t với chiết suất thấp, h hấp th và độ tán x thấp trong vùng khả kiến và vùng hồng ngo i

Cấu trúc đi n t của tinh thể được hình thành b ng vi c ghép các đỉnh tứ di n SiO4 l i với nh u qu các đỉnh ôxy chung Mỗi tứ di n [SiO4]4- bao gồm 4 nguyên t ôxy ở xung qu nh và tâm là một nguyên t Si trong đó các nion O2- và cation Si4+liên kết đồng hóa tr với nhau SiO2 có nhi u d ng cấu trúc khác nhau [18] Ở cấu trúc tinh thể nó tồn t i 3 d ng: Th ch anh, Tridymit, Cristobalite

Th ch nh: được cấu t o bởi một m ng liên t c các tứ di n SiO4, trong đó mỗi oxi chia

sẻ gi a hai tứ di n nên nó có công thức chung là SiO2 Biến thể nhi t độ cao của th ch anh kết tinh trong h l c phương β-th ch anh), biến thể th ch anh b n v ng ở nhi t độ dưới 573oC kết tinh trong h t m phương α-th ch anh) Ngoài hai h biến thể kết tinh

th ch anh còn có lo i ẩn tinh có kiến trúc tóc: Canxedon và th ch anh khác nhau chỉ do quang tính Th ch nh được s d ng trong nhi u lĩnh vực khác nh u như đi n t , quang h c, và trong ng c h c Các tinh thể th ch anh trong su t có màu sắc đ d ng: tím, hồng, đen, vàng,

Trang 14

α-th ch anh β-th ch anh

Hình 1.1: mô hình cấu trúc th ch anh

Tridymite: gồm 2 d ng biến thể: biến thể tridymite v ng b n hình thành dưới áp suất bình thường kết tinh trong h trực thoi α-tridymite) và biến thể nhi t độ cao của tridymite kết tinh trong h l c giác β-tridymite)

α-tridymite β-tridymite

Hình 1.2: Mô hình cấu trúc tridymite

Cristobalite: Cristobalite thuộc h l p phương Nguy n t Si chiếm vào v trí các đỉnh, tâm các mặt và 4 trong 8 h c tứ di n theo 2 hướng đường chéo khác nhau (hoặc

có thể hình dung chia kh i l p phương thành 8 kh i l p phương nh b ng nhau thì Si là tâm của 4 kh i l p phương nh ) Oxi là cầu n i gi a các nguyên t Si Mỗi ô cơ sở có

8 phân t SiO2 S oxihóa của Si b ng 4 và của Oxi b ng 2 Cristob lite cũng có 2

d ng biến thể: biến thể cristobalite b n v ng hình thành dưới áp suất bình thường cristobalite) và biến thể nhi t độ cao củ cristob lite β-cristobalite)

Trang 15

α-α-cristobalite β-cristobalite

Hình 1.3: Mô hình cấu trúc cristobalite

Quá trình chuyển hóa của các cấu trúc SiO2: [14]

Hình 1.4: Sơ đồ chuyển hóa cấu trúc của SiO2 theo nhi t độ

Hình 1.4 cho thấy các d ng cấu trúc của SiO2 ở áp suất khí quyển Trong thực

tế, nhi t độ chuyển pha các d ng cấu trúc khác nhau của SiO2 còn ph thuộc vào nhi u yếu t như sự có mặt thành phần khoáng chất, chế độ nung nhi t độ,

Trang 16

V t li u SiO2 là một trong nh ng v t li u có nhi u trong tự nhiên và tồn t i dưới

nh ng d ng khác nhau , trong nhi u lĩnh vực, SiO2 đã được khai thác và s d ng một cách tri t để vào vi c chế t o v t li u theo phương pháp nóng chảy truy n th ng như trong quá trình sản xuất g m sứ

Cùng một hợp chất hóa h c nhưng được chế t o nh ng sản phẩm có tính chất khác

nh u thì cũng đã và đ ng được s d ng vào nh ng lĩnh vực khác nh u như chế t o thủy tinh tấm, màng phún x , sợi quang h c

Trong các v t li u huỳnh quang được ứng d ng trong thực tế với nhi u ứng d ng đặc

bi t thì v t li u SiO2 có vai trò quan tr ng trong lĩnh vực như chế t o l c qu ng, đi n t viễn thông, công ngh thông tin, linh ki n qu ng đi n t , photonic,

Trang 17

Hình 1.5: Mô hình cấu trúc ô đơn v của v t li u SnO2

a Mô hình ô đơn v tetragonal

b Mô hình ô đơn v othorhobic:

đáy trên là mặt stoichiometric, đáy dưới là mặt reduce

SnO2 có cấu trúc rutile tương tự như một s ôx t khác như TiO2, RuO2, CrO2,

VO2 Mỗi ô đơn v tetragonal chứa 2 nguyên t Sn chiếm v trí (0,0,0) và (1/2,1/2,1/2)

và 4 nguyên t ôxy chiếm các v trí ±(u,u,0) và ±(1/2+u,1/2-u,1/2 , trong đó u là thông

s nội có giá tr 0,307 Thông s m ng a=b= 4,7384 Å và c= 3,1871 Å Tỉ s c/a

=0,6726 Liên kết gi a các nguyên t là liên kết ion m nh Thông thường mặt được ưu tiên nhất là mặt (110) ứng với năng lượng b mặt nh nhất tiếp theo là các mặt (100),

101 , 001 Thông thường các nghiên cứu khoa h c thường t p chung vào mặt (110)

Trang 18

của tinh thể SnO2 Theo hướng (110) vuông góc với các mặt (110), cấu trúc rutile được xây dựng bởi 3 lớp Oxi, (2Sn + O), (O) xếp xen k nhau Cả 3 lớp đ u có thể là lớp ngoài cùng của các tinh thể, cấu trúc đầy đủ của v t li u là cấu trúc stoichiometric (hình 1.5a, mặt trên) Tinh thể với cấu trúc stoichiometric hoàn chỉnh chỉ có thể được

t o r trong đi u ki n v t li u được ủ dưới áp suất cao của một kh ôxy hó nào đó chẳng h n như O2, NO2, plasma ôxy Nói chung, trên mặt SnO2 luôn tồn t i các nút khuyết ôxy Khi ủ l i mẫu có mặt stoichiometric trong chân không tới 650 K, các nguyên t ôxy cầu n i mất đi, t thu được mẫu có mặt 110 “reduced” Hình 1.5b, mặt dưới); ủ l i mẫu có mặt stoichiometric trong chân không tới 700 K s có thêm nút khuyết của một s nguyên t ôxy ở mặt b n trong và t thu được mặt sai h ng [25] Khi nghiên cứu cấu trúc vi đi n t của v t li u SnO2 các nhà nghiên cứu đã s d ng các phương pháp thông d ng là phương pháp phân t ch cấu trúc b ng phổ nhiễu x tia Hình 1.6 đư r phổ nhiễu x it điển hình của v t li u này Trên hình cho thấy xuất hi n đỉnh phổ với cường độ m nh nhất ở góc quét 2θ = 26,54o; 33,7o; 51,7o tương ứng với mặt phản x (110), (101) và (211) [23]

Hình 1.6: phổ nhiễu x tia X của SnO2 [5]

Thông thường, trong m ng tinh thể SnO2 chứa khá nhi u sai h ng, đó là nh ng nút khuyết Oxi Nhờ nh ng nút khuyết Oxi này giúp cho 2 electron của nguyên t Sn

kế c n trở thành 2 electron tự do, nên tinh thể SnO được xem như là một bán dẫn lo i

Trang 19

n với cấu trúc vùng năng lượng chứa 2 mức donor ED1 và ED2 ộ rộng vùng cấm của tinh thể SnO2 trong khoảng 3,6eV ÷ 4,5 eV, với mức ED1 cách đáy vùng dẫn 0,03eV, mức ED2 cách đáy vùng dẫn 0,15eV

Hình 1.7: Giản đồ năng lượng vùng cấm cảu SnO2

0,03 ÷ 0,15e do đó nó b ion hóa

gần như hoàn toàn ở nhi t độ thường

[9 ộ linh động đi n t trong v t

li u SnO2 (µ =160 cm2/V.s), ở nhi t

độ 300 K µ =200 cm2/V.s và ở 500

K thì µ =80 cm2/V.s SnO2 có độ ổn

đ nh hóa và nhi t cao Chính vì tính

Hình 1.8 Nhìn t phía trên của

a Mặt (110) stoichiometric

b Mặt (110) reduce, trên mặt reduce có sự

co lạ đ đạ được tố ư ề ă g ượng

Trang 20

ổn đ nh hóa và nhi t cao mà SnO2 đ ng được nghiên cứu rộng rãi trong các ứng d ng làm các v t li u quang h c và làm cảm biến khí Cấu trúc mặt (110) Stoichiometric và mặt 110 reduce được mô tả trên hình 1.8 Khi các nguyên t Oxi b mất, Sn4+ trở thành Sn2+ và th r 2 đi n t , c o hướng ra b mặt Sự dư th đi n t Sn làm tăng nồng độ h t dẫn đi n t ) trên các v t li u, kết quả là độ dẫn đi n v t li u tăng và SnO2trở thành bán dẫn lo i n, b rộng vùng cấm Eg = 3.6 eV

Dựa vào phổ hấp th UV/Vis

người t xác đ nh được b rộng vùng

cấm của dây nanô SnO2 là 3,74 eV

tương ứng với bước sóng λ

=1,24/E=331 nm)

Do đó h i đường PL có đỉnh ở

460 nm và 570 nm không thể do tái

hợp trực tiếp vùng- vùng, nghĩ là

một đi n t dẫn n m trong dải 4d của

nguyên t Sn tái hợp với một lỗ tr ng

1,5.10 4 2.10 4

Hình 1.9: Phổ huỳnh quang của dây

nanô SnO2 t i nhi t độ phòng [22]

Trang 21

n m trong dải hóa tr 2p của O Sự xuất hi n củ 2 đỉnh PL có thể được giải th ch như

s u ỉnh 460 nm li n qu n đến một mức nông ( shallow energy level mà các đi n t

ở mức này thường kém ổn đ nh nhi t Khi nhi t độ tăng l n tr n 100 K thì các đi n t ở

tr ng thái này b ion hóa chuyển lên vùng dẫn và có thể tái hợp thông qua chuyển mức không bức x , vì v y cường độ huỳnh quang s giảm nhanh khi nhi t độ tăng Ngược

l i, đỉnh bức x t i 570 nm cho thấy ít ph thuộc nhi t độ, nó li n qu n đến một mức sâu n m trong vùng cấm, các đi n t được k ch th ch đến tr ng thái này thường ổn đ nh nhi t và s trở v tr ng thái b n đầu thông qua các chuyển mức bức x Chuyển mức bức x dựa trên các mức sâu n m trong vùng cấm này là do các v trí khuyết ôxy trên

b mặt Sự vắng mặt của bức x gần bờ ( ~ 331 nm) cho thấy ý nghĩ hết sức quan

tr ng của các tr ng thái bờ mặt so với các tính chất kh i của dây nanô [7]

b ứng d ng

SnO2 đ ng là v t li u hứa hẹn đ i với các thiết b qu ng đi n t , thìết b dẫn

đi n trong su t, và cảm biến kh ặc bi t SnO2 thể hi n tính chất nh y ch n l c đ i với các kh như CO, CO2, và NOx Cũng như ZnO, SnO2 có thể phát hi n khí kh và

kh ôxy hó Các nghi n cứu gần đây cho thấy cấu trúc nanô của SnO2 cũng được s

d ng để phát hi n nhi u lo i khí khác, vì v y có rất nhi u nghiên cứu v cảm biến khí dựa trên v t li u SnO2 Cảm biến s d ng dây n nô đơn tinh thể SnO2 có nhi u ưu điểm hơn hẳn cảm biến ôxít màng m ng thông thường: Nhi t độ ho t động thấp, rào thế t i các tiếp xúc cao, và t s b mặt trên thể tích lớn

Kolm kov cùng đồng nghi p đã chế t o một cảm biến khí dây nanô SnO2 nh y

c o đ i với H2 và O2 [2] H đã lắng đ ng các h t Pd lên trên b mặt của các cấu trúc nanô làm xúc tác Các h t Pd này làm th y đổi b mặt và động lực hấp ph ôxy, Pd là chất xúc làm tách rời ôxy, vì v y làm tăng s ion ôxy có thể được hấp th , kết quả này làm cho độ dẫn thay đổi nhi u hơn và thời gi n đáp ứng nh nh hơn Sơ đồ quá trình hấp ph có xúc tác Pd thể hi n ở hình 1.10 Có 3 bước chủ yếu:

1 Sự hấp ph ion ôxy t i các v tr khuyết củ b mặt dây n nô

Trang 22

2 Sự tách rời phân t ôxy tr n các h t Pd s u đó l n rộng các phân t này tr n ôx t

3 Sự bắt gi tiếp các phân t ôxy hấp ph yếu bởi các h t n nô Pd Các phân t ôxy này khuếch tán d c theo b mặt củ ôx t thiếc đến vùng lân c n củ h t Pd s u đó xảy r quá trình thứ 2 , với RS trong hình 1.10b là bán kính hi u d ng củ vùng l n rộng ôxy, và RC là bán k nh vùng t p hợp Hình 1.10c cho thấy độ nh y khác nh u

củ cấu trúc n nô SnO2 và cấu trúc n nô SnO2 s d ng xúc tác Pd đ i với ôxy và hyđrô

2.2.2 Nanô hạt, màng SnO 2 à đ n huỳnh quang

Sự r đời củ linh ki n đi n huỳnh qu ng EL là một trong nh ng thành tựu kho h c lớn nhất củ thế k 20 Trong nh ng năm qu , v t lý và công ngh chế t o linh ki n đi n huỳnh qu ng phát triển nh nh chóng và có nh ng ảnh hưởng trực tiếp đến các lĩnh vực khác nh u củ kho h c và công ngh

Hi u ứng đi n huỳnh qu ng được phát hi n vào năm 1936 [26 đó là hi u ứng phát sáng củ v t li u dưới tác động củ đi n trường ét v cơ chế phát qu ng người

t chi r làm h i lo i linh ki n đi n huỳnh qu ng: Thứ nhất đó là các linh ki n phát

Hình 1.10: Dây nanô SnO2 với các h t xúc tác Pd [9]

5.1071.108

Trang 23

qu ng dự tr n sự tái hợp củ cặp đi n t -lỗng tr ng trong tiếp giáp p-n LED , lo i thứ h i đó là các linh ki n mà ánh sáng phát r do các đi n t trong các tâm phát qu ng

b k ch th ch Trong lo i linh ki n này các tâm phát qu ng đóng v i trò quyết đ nh đến

t nh chất v t lý củ ánh sáng phát r cũng như hi u suất chuyển đổi năng lượng đi n thành năng lượng qu ng củ linh ki n ét v cấu trúc, linh ki n đi n huỳnh qu ng

được chi làm b n lo i: Linh ki n EL d ng màng m ng đi n áp xo y chi u ac thin

film EL devices , d ng màng m ng đi n áp một chi u dc thin film EL devices , d ng

bột đi n áp xo y chi u ac powder EL devices và linh ki n d ng bột đi n áp một chi u (dc powder EL devices Trong đó có h i lo i linh ki n EL được qu n tâm đến nhi u đó

là linh ki n EL d ng màng đi n áp xo y chi u v t li u phát qu ng là ZnS:Mn dùng trong thiết b hiển th phẳng củ máy t nh xách t y và lo i EL xo y chi u d ng bột dùng làm lớp phản qu ng trong thiết b hiển th tinh thể l ng

Trong linh ki n đi n huỳnh qu ng, v t li u phát qu ng đóng v i trò qu n tr ng đến hi u suất phát qu ng củ linh ki n và nó cũng quyết đ nh màu sắc ánh sáng phát r như: các v t li u ZnS:Mn, SnS:TbOF, ZnS:Tb phát r ánh sáng màu x nh lá cây, SrS:Cu, SrS:Eu, ZnS:Cl phát r ánh sáng đ còn đ i với SrS:Cu, G 2S4:Ce cho ta ánh sáng màu x nh d trời 19]

Với hi u ứng giam gi lượng t , năng lượng vùng cấm của v t li u bán dẫn ph thuộc vào k ch thước khi tinh thể có k ch thước nanô do v y phổ quang phát ra của v t li u cũng ph thuộc vào k ch thước của tinh thể

R

e m

m R m E

E

o h

e o

1 2

2

*

* 2

2 2

Trong nh ng năm gần đây vi c nghiên cứu các v t li u có k ch thước n nô đ ng thu hút được nhi u sự qu n tâm trong nước và trên thế giới, người ta hy v ng r ng s tìm r được nh ng lo i v t li u cho phổ màu đ d ng hơn, hi u suất phát quang lớn hơn N nô tinh thể SnO2 được s d ng như một m ng n n để pha t p Erbium là một

Trang 24

trong nh ng lo i v t li u được chế t o ứng d ng t t cho nh ng linh ki n đi n huỳnh

qu ng phát ánh sámg màu đ

L k đ ỳ g mộ ề dạ g bộ

Cấu trúc linh ki n đi n huỳnh qu ng một

chi u d ng bột lần đầu ti n được đư r

bởi echt 5 Cấu trúc gồm lớp phát

quang dày 30-50 m được làm t ZnS

Linh ki n đi n huỳnh qu ng

d ng này lần đầu ti n được phát triển

bởi Sylv nia [7 ến bây giờ nó

Hình 1.11: Cấu trúc linh ki n đi n

huỳnh quang một chi u d ng bột

th y tinh

i n cực trong suốt

V t li u phát quang (50-100 nm)

i n cực Al

Hình 1.12: Cấu trúc linh ki n đi n huỳnh

quang xoay chi u chi u d ng bột

Trang 25

tránh sự đánh thủng đi n môi i n trường ho t động của linh kiên này khoảng 106-107 /m Màu ánh sáng phát r được đi u khiển b ng vi c th y đổi v t li u phát quang Ví

d v t li u ZnS pha t p Cu, Cl phát ra ánh sáng màu xanh da trời blue có bước sóng

~460 nm) hoặc x nh lá cây green có bước sóng ~510 nm) ph thuộc vào lượng Cl Sự phát x đi n huỳnh qu ng này là do tái hợp donor-aceptor DCl-ACu u điểm củ lo i linh ki n này là dễ dàng điểu khiển màu ánh sáng phát r b ng vi c th y đổi hợp chất phát quang

L k ỳ g mộ ề dạ g mà g mỏ g

Cấu trúc gồm: Một lớp ITO dày 0,5 µm phủ

l n tr n đế thu tinh, b n tr n là lớp phát qu ng

dày 1µm tiếp l n tr n là lớp chắn đi n t có thể

là v t li u ZnSe dày 0,1µm H i đi n cực nhôm

Linh ki n hiển th đi n huỳnh quang

xoay chi u d ng màng m ng ACTFEL được

cấu thành t nhi u lớp màng m ng khác nhau, mỗi lớp trong đó có v i trò khác nh u trong quá trình ho t động của linh ki n Linh ki n bao gồm một lớp v t li u huỳnh quang, một hay hai lớp đi n môi, một đi n cực chắn sáng, một đi n cực trong su t và

đế của linh ki n V trí của các lớp màng m ng được b tr như sau: Lớp phát quang

n m kẹp gi a một hay hai lớp đi n môi m ng, ngoài cùng là hai lớp đi n cực Mặt để

Hình 1.13: Cấu trúc linh ki n đi n

huỳnh quang một chi u d ng màng

thuỷ tinh

limitingLayer

2

Lớp h n dòng

V t li u phát quang ZnS:Mn

Lớp h n dòng

Lớp b o v

Trang 26

ánh sáng truy n r ngoài là đi n cực trong su t thường là ITO còn lớp đi n cực kia thường là nhôm Dưới đây s mô tả c thể các v t li u được s d ng trong t ng lớp

* t i u ớp p át qu g

ây là lớp v t li u qu n tr ng nhất trong linh ki n đi n huỳnh qu ng Lớp phát

qu ng trong linh ki n ACTFEL có nhi m v chuyển đổi năng lượng đi n thành năng lượng ánh sáng Các t nh chất đi n củ linh ki n ACTFEL ph thuộc rất lớn vào bản chất lớp phát qu ng Thông thường v t li u s d ng trong linh ki n ACTFEL là v t

li u gồm chất phát qu ng n n có ph t p các nguy n t khác đóng v i trò làm các tâm phát qu ng t li u n n có v i trò t o n n m ng n n để các nguy n t t p th y thế vào

đó Có rất nhi u v t li u được nghi n cứu và s d ng làm m ng n n củ lớp v t li u phát qu ng Hầu hết các v t li u được s d ng hi n n y là các v t li u thuộc h Sulfide

ể t o n n được màu sắc đ d ng linh ki n đi n huỳnh qu ng phải phát r được

b màu cơ bản: , x nh lá cây, x nh d trời Các màu khác nh u được t o r bởi các

v t li u phát qu ng khác nh u H i thông s qu n tr ng nhất củ v t li u phát qu ng được s d ng để chế t o linh ki n đi n huỳnh qu ng đó là độ sáng và hi u suất phát

qu ng Bảng 1.1 cho biết t nh chất củ một s v t li u phát qu ng được s d ng chế t o linh ki n ACTFEL ho t động t i tần s 60Hz và hi u đi n thế 40 4]

Trang 27

Các nguy n t đất hiếm gồm các nguy n t có s hi u nguy n t t Z = 57

L nth nide đến Z = 103 L wrencium trong bảng h th ng tuần hoàn các nguy n t

hó h c Trong đo Erbium là nguy n t thuộc h L nth nide gồm Z = 57 ÷ 71: L , Ce,

Pr, Nd, Pm, Sm, Eu, Gd, Tb, Dy, Ho, Er, Tm, b, Lu Khi ở d ng đơn chất các nguy n t này có màu trắng b c, các mu i củ chúng có màu hồng Cấu trúc đi n t

củ các nguy n t này được biễu diễn như s u:

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 5s2 4p6 4d104fn 5dx 5p6 6s2

Như v y, các nguy n t h L nth nide là nh ng kim lo i được đặc trưng bởi các orbit n chư được lấp đầy ở phân lớp 4f, t o r các đi n t tự do ở phân lớp này Khicác nguy n t b mất đi n t thì các đi n t lớp ngoài cùng s b mất trước n n các nguy n t h L nth nide thường có hó tr 3 khi đó lớp đi n t ngoài cùng được viết: 4fn5p5 6s trong đó n =0 ÷ 14 được trình bày trong bảng 1.3 8]

ng các nguy n t đất hiếm hó tr 3

Trang 28

Nhưng khi các ion đất hiếm được ph t p vào các m ng n n rắn thì sự phủ các hàm sóng rất lớn, các đi n t ở phân lớp 4f có thể nhảy l n mức k ch th ch c o hơn dễ dàng và phát

Trang 29

qu ng t t hơn Do v y phổ phát x củ ion đất hiếm trong tinh thể tương tự như phổ phát

x củ các ion tự do và t ch u ảnh hưởng củ trường tinh thể v t li u n n Có thể minh

h b ng đồ th các hàm sóng 5s, 5p và 4f củ ion Ce3+ tr n hình 1.14

tác c g g c i p t p

Trong các ion đất hiếm do cấu trúc các quỹ đ o chư đi n đầy ở phân lớp 4f n n hình thành các mức bội đi n t , khi tương tác lực Coulomb gi các đi n t 4f m nh ~10e t o r s h ng li n kết Rusell-S unders, được ký hi u là 2s+1L, trong đó L và S tương ứng là tổng mômen quỹ đ o và mômen spin được xác đ nh theo các công thức sau :

L

L với n

i i

l L

1

Hàm sóng 4f Hàm sóng 5s Hàm sóng 5p

0 -1

Trang 30

trường tinh thể, mỗi mức bội 2s+1Lj suy biến thành 2S 1 2L 1 b c Ở đây, J là tổng mômen toàn phần, có vector mômen toàn phần J được xác đ nh :

S L

độ lớn có thể nh n giá tr t L-S đến L S Nếu L > S, mômen J nh n 2S 1 giá tr t L – S đến L S Nếu L < S, mômen nh n 2L giá tr t S – L đến (L + S)

ìn giản đồ mức năng lượng củ một s ion đất

Trang 31

đi n t được coi là một chuyển động độc l p trong một trường thế đ i xứng cầu gây bởi h t nhân và tất cả các đi n t khác Toán t H miton đ i với đi n t tự do:

LS r

r

e r

Ze m

H = Hion tự do + Vion-m ng tĩnh + Vion-m ng động + Vion-trường đi n t + Vion-ion (1.6)

ới Hion tự do là H miton củ ion tự do, ion-m ng tĩnh và ion-m ng động tương ứng với các tương tác tĩnh động củ ion với m ng n n, ion-trường đi n t thể hi n tương tác củ các ion trường đi n t , ion-ion biểu diễn tương tác củ đất hiếm đ ng xét với các ion đất hiếm khác

nh hưởng củ m ng n n l n t p đất hiếm chỉ đ c p đến tương tác tĩnh đi n

b ng cách th y m ng n n b ng một trường tinh thể hi u d ng t i v tr củ ion Khi đó,

H miton có thể viết như s u:

k q mangtinh

Trang 32

củ mức và nó không th y đổi theo v tr củ ion đất hiếm

(4f)2

Trường xuyên tấm

Tương tác trường tĩnh đi n

Tương tác spin-quỹ đ o

Trường tinh thể (ion-m ng)

Hình 1.16: Sơ đồ mức năng lượng của các đi n t 4 b

tách do tương tác với trường tinh thể của m ngn n

Trang 33

Các d ch chuyển 4f – 4f củ ion đất hiếm tự do phải tuân theo quy tắc lự ch n

L porte, các d ch chuyển chỉ được phép khi chúng có cùng t nh ch n lẻ trong một tâm

đ i xứng b n ngoài, các ion b mất đi sự đ i xứng và d ch chuyển trở n n được phép

Sự phát x củ các on đất hiếm xuất hi n t các d ch chuyển gi các mức năng lượng trong cấu hình đi n t 4fn củ chúng Sự không có mặt củ bất kỳ tương tác nào

gi n đi n t này thì các mức năng lượng s b suy biến Tuy nhi n do tương tác Coulomb gi các đi n t , sự suy biến được xó b và các mứ năng lượng được tách r thành một dải khoảng 20000 cm-1 Hơn n sự tách mức năng lượng còn do tương tác spin-quỹ đ o, t o thành dải khoảng 1000cm-1 Các nguy n t đất hiếm có thể được phân tách thành h i nhóm theo khả năng phát quang:

m ứ b o gồm các ion: Tb3+

, Dy3+, Eu3+ và Sm3+, đây là các ion phát x

m nh, tất cả đ u có huỳnh qu ng trong vùng nhìn thấy Tb3+: 545 nm (5D4 → 7F4),

Dy3+: 573 nm (4F9/2 → 6H13/2), Sm3+: 643 nm (4G5/2 → 4H11/2) Ion Eu3+ phát x rất

m nh trong vùng nhìn thấy có màu đ đặc trưng 613 nm là do sự d ch chuyển củ

đi n t 5D0→ 7F2, với năng lượng k ch th ch t i thiểu là 2,18 e 16, 17

m ứ gồm các ion: Er3+, Pr3+, Nd3+, Ho3+, Tm3+ và Yb3+, là các ion phát

x yếu trong vùng hồng ngo i gần Sự phát x yếu củ các ion đất hiếm này thực chất

là do khoảng cách gi các mức năng lượng rất gần nh u củ các ion này, dễ dàng t o

d ch chuyển không phát x i với ion Er3+, b n c nh một s đường d ch chuyển spin

Trang 34

Các mức năng lượng củ ion đất hiếm có cùng cấu hình 4fn đ u do lớp 4f t o n n

do đó tất cả các tr ng thái có cùng t nh ch n lẻ Nếu một ion tự do chiếm một v tr đ i xứng đảo trong m ng tinh thể thì các d ch chuyển gi các mức 4fn b cấm đ i với d ch chuyển lưỡng cực đi n Nó chỉ xảy r đ i với các d ch chuyển lưỡng cực t , và tuân theo quy tắc ch n l c L = 0, S = 0, J = 0, ±1 Tuy nhiên, ở v tr không có đ i xứng đảo thì quy tắc lựa ch n được b qu và quá trình lưỡng cực đi n có thể xảy

ra các d ch chuyển nhưng yếu Trong trường hợp này, s h ng trường tinh thể chứa thêm một thành phần lẻ Vu Thành phần lẻ này củ trường tinh thể là sự pha trộn một s tr ng thái 4fn−15d vào tr ng thái 4fn Các đi n t 4f được che chắn bởi đi n trường của các ion bên c nh, s lượng pha trộn là nh , hoặc các tr ng thái n m thấp hơn phần lớn là các tr ng thái 4fn và do v y phần lớn là cùng tính ch n lẻ Do đó, các đường

d ch chuyển thường phát x rất m nh

Theo lý thuyết, khi đi n t t tr ng thái kích thích trở v tr ng thái cơ bản s bức x Thực tế, đi u này không thường xuyên xảy r , hơn n a còn có rất nhi u tâm không phát

x Lý do chính dẫn đến quá trình d ch chuyển không phát x là do sự truy n năng lượng

gi a các ion, sự phát x đ phonon và nhi t độ

hi n tượng d p tắt huỳnh qu ng Nếu t ion đất hiếm thì khoảng cách gi các tâm phát

qu ng x nh u, năng lượng s b mất trong quá trình truy n năng lượng t các phân t

m ng n n đến các tâm phát qu ng do đó cường độ huỳnh qu ng s rất yếu Nếu nồng

độ ion đất hiếm quá c o thì s xảy r hi n tượng kết đám gi các phân t đất hiếm ở

bi n h t, như v y ngoài vi c năng lượng gi m ng n n cho ion đất hiếm thì các ion

Trang 35

đất hiếm cũng tương tác với nh u như v y năng lương s b suy yếu dần ể v t li u phát qu ng t t nhất thì nồng độ ion đất hiếm phải th ch hợp, để phân tán đ u vào trong các m ng n n và nút khuyết oxy trong m ng n n T o r khoảng cách đủ nh để năng lượng không b ti u h o trong quá rình truy n năng lượng t m ng n n vào các ion đất hiếm, để tăng cường huỳnh qu ng t t nhất cho v t li u

ác suất truy n năng lượng tới các ion b n c nh lớn hơn xác suất phân rã phát

x , do v y các di chyển k ch th ch ở trong mẫu có thể qu hàng tri u ion trước khi phát bức x i u này được giải th ch qu hình 1.17 12, 20]

3.6 Ion Erbium

a ề g y ố b m à o 3+

Erbium là nguy n t hó h c thuộc nhóm L nth n Ở d ng đơn chất nó có màu trắng b c, các mu i củ nó có màu hồng Nguy n t này có dải hấp phổ th đặc trưng trong vùng ánh sáng nhìn thấy, t ngo i và hồng ngo i gần

Các nguy n lý ứng d ng củ Erbium li n qu n đến màu hồng củ ion Er3+, các ion này có t nh huỳnh qu ng đặc bi t h u ch trong các ứng d ng l ser nhất đ nh K nh

Hấp th

Phát huỳnh quang

Truy n năng lượng

Hấp th

Phân rã không phát x

Hình 1.17: Sự phát huỳnh quang khi nồng độ pha t p thấp (a)

và sự d p tắt huỳnh quang do pha t p với nồng độ cao (b) [4]

Trang 36

Erbium-doped hoặc các tinh thể có thể được sự d ng trong các thiết b khuếch đ i

qu ng h c, ở đây các ion Er3+ được k ch th ch qu ng ở bước sóng khoảng 980nm hoặc

1440 nm và s u phát ánh sáng k ch th ch ở vùng lân c n 1550 nm, ứng với quá trình chuyển mức phát x t tr ng thái 4I13/2 → 4I15/2 và phát Bước sóng lân c n 1550 nm đặc bi t qu n tr ng trong lĩnh vực thông tin qu ng h c, vì các sợi qu ng khi truy n t n

hi u s có sự mất mát cực tiểu ở bước sóng ri ng bi t này

b bium

Nguy n t kim lo i Er tinh khiết hó tr 3 dễ u n hoặc dễ đ nh hình , m m, ổn

đ nh trong không kh , và không b oxy hó nh nh như kim lo i đất hiếm khác Erbium

có t nh sắt t dưới nhi t độ 19k, phản sắt t trong khoảng nhi t độ 19k đến 80k, và thu n t tr n nhi t độ 80k

ng T nh chất vất lý và hó h c củ nguy n t Erbium

Trang 37

- Phát x không bức x : năng lượng được giải phóng dưới d ng photon t o r sự d o động trong phân t m ng

- Phát x ánh sáng: năng lượng giải phóng dưới d ng photon

ặc bi t, khi d ch chuyển năng lượng t tr ng thái 4I13/2 → 4I15/2 cho phát x bước sóng ở vùng hồng ngo i gần là 1550 nm, có ý nghĩ rất qu n tr ng trong lĩnh vực

qu ng h c và các v t li u linh ki n đi n t

Trang 38

ìn : giản đồ vùng năng lượng củ ion Er3+ và sự chuyển d ch bức x gi các

mức

I.3 Sự truy n năng lượng t SnO2 s ng các ion Er3+

Cấu trúc đi n t củ ion đất hiếm có d ng 4fn 5s25p6 Với cấu trúc này, các peak (shape lines) bởi chuyển pha f-f được quan sát b ng phổ hấp th và phổ huỳnh quang Nói chung, sự phát x củ các ion đất hiếm pha t p trong các nanô tinh thể bán dẫn thể

hi n các v ch phổ c đ nh mà được xác đ nh bởi các cấu trúc đi n t củ các ion đất hiếm và hầu hết không ph thuộc vào v t li u chủ Tuy nhiên, b rộng và cường độ tương đ i củ các pe k này thường ph thuộc vào t nh đ i xứng m ng chủ Một vài peak thể hi n sự ph thuộc vào v t li u chủ, trong khi nh ng pe k khác thì không i u này có thể được s d ng cho vi c chế t o nh ng v t li u có tính ứng d ng đặt bi t Hình 1.19, là sơ đồ truy n năng lượng t SnO2 sang iôn Er3+, khi SnO2 nh n được một k ch th ch s có hi n tượng t i hợp vùng – vùng Quá trình tái hợp đó s truy n

F

7/2 2

Trang 39

năng lượng k ch th ch s ng ion Er3+, khi nh n được k ch th ch thì các ion Er3+ s nhảy

l n mức năng lượng c o hơn, s u đó nó tái hợp và phát huỳnh qu ng ở bước sóng 1550

nm, ứng với mức chuyển năng lượng t 4

I13/2 → 4I15/2

ìn quá trình truy n năng lượng t SnO2 sang ion Er3+

* Một s đặc t nh qu ng phổ củ ion Erbium ph t p trong v t li u n n SnO2 được chế

t o b ng phương pháp Sol – gel

t li u n no SnO2 ph t p ion Erbium với 3 mol Er3+ b o gồm 10 đỉnh phổ hấp th ri ng bi t t i các bước sóng: 1536,6; 981,4; 811,5; 674,5; 530,8; 518,3; 491,6; 450,8; 443,6 và 417,8 nm, ứng với các mức d ch chuyển t tr ng thái cơ bản 4

I15/2 l n các tr ng thái k ch th ch 4

I13/2, 4I11/2, 4I9/2, 4F9/2, 4S9/2, 4S3/2, 2H11/2, 4F7/2, 4F5/2, 4F3/2,

2G9/2.năng lượng củ ion Erbium hấp th được truy n đến t các tinh thể n no SnO2; năng lượng này hoặc truy n trực tiếp t các s i h ng củ cấu trúc m ng, hoặc được truy n gián tiếp qu sự kết hợp lỗ tr ng với các ion Er3+

[3]

Trang 40

ìn : phổ qu ng h c hấp th củ v t li u SnO2:Er3+

(0,3%mol Er3+) [3]

Một s đặc t nh qu ng phổ củ ion Erbium ph t p trong v t li u n n xSnO2 – x)SiO2 chế t o b ng phương pháp Sol – gel

(100-Hình 1.21: phổ hấp th v t li u màng 0,4SnO2 – 99,6SiO2:0,5 Er3 chế t o

b ng phương pháp Sol – gel với b dày 1 mm được nung ở nhi t độ 1050o C [1]

Ngày đăng: 16/07/2017, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: mô hình cấu trúc th ch anh - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 1.1 mô hình cấu trúc th ch anh (Trang 14)
Hình 1.2: Mô hình cấu trúc tridymite - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 1.2 Mô hình cấu trúc tridymite (Trang 14)
Hình 1.3: Mô hình cấu trúc cristobalite - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 1.3 Mô hình cấu trúc cristobalite (Trang 15)
Hình 1.5: Mô hình cấu trúc ô đơn v  của v t li u SnO 2 - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 1.5 Mô hình cấu trúc ô đơn v của v t li u SnO 2 (Trang 17)
Hình 1.10: Dây nanô SnO 2  với các h t xúc tác Pd [9] - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 1.10 Dây nanô SnO 2 với các h t xúc tác Pd [9] (Trang 22)
Hình 1.16 là sơ đồ mức năng lượng củ  ion đất hiếm b  tách do tương tác với  trường tinh thể - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 1.16 là sơ đồ mức năng lượng củ ion đất hiếm b tách do tương tác với trường tinh thể (Trang 32)
Hình 1.21:  phổ hấp th  v t li u màng 0,4SnO2 – 99,6SiO2:0,5 Er3  chế t o - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 1.21 phổ hấp th v t li u màng 0,4SnO2 – 99,6SiO2:0,5 Er3 chế t o (Trang 40)
Hình 2.5: Máy nhiễu x  tia X  Hình 2.6: Sơ đồ hình h c t  tiêu thu các - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 2.5 Máy nhiễu x tia X Hình 2.6: Sơ đồ hình h c t tiêu thu các (Trang 59)
Hình 2.8:  nh ch p máy đo SEM - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 2.8 nh ch p máy đo SEM (Trang 61)
Hình 3.8, là biểu đồ biểu diễn sự ph  thuộc cường độ huỳnh qu ng củ  v t li u - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 3.8 là biểu đồ biểu diễn sự ph thuộc cường độ huỳnh qu ng củ v t li u (Trang 71)
Hình 3.11, là các phổ k ch th ch huỳnh qu ng củ  v t li u [10%SnO 2  – - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 3.11 là các phổ k ch th ch huỳnh qu ng củ v t li u [10%SnO 2 – (Trang 73)
Hình 3.14, là phổ k ch th ch huỳnh qu ng củ  mẫu  10 SnO 2  – - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 3.14 là phổ k ch th ch huỳnh qu ng củ mẫu 10 SnO 2 – (Trang 75)
Hình 3.14: phổ k ch th ch huỳnh qu ng củ  mẫu  10 SnO2-90 SiO2 :0,5 Er3 , ủ ở - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 3.14 phổ k ch th ch huỳnh qu ng củ mẫu 10 SnO2-90 SiO2 :0,5 Er3 , ủ ở (Trang 76)
Hình 3.15: biểu đồ v  sự ph  thuộc cường độ huỳnh qu ng củ  v t li u vào nồng độ - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 3.15 biểu đồ v sự ph thuộc cường độ huỳnh qu ng củ v t li u vào nồng độ (Trang 77)
Hình 3.16: phổ huỳnh qu ng củ  mẫu khi th y khảo sát theo nồng độ Erbium ủ - Nghiên cứu tính chất quang của màng dẫn sóng phẳng trên cơ sở vật liệu nano composite sno2 – sio2 pha tạp đất hiếm
Hình 3.16 phổ huỳnh qu ng củ mẫu khi th y khảo sát theo nồng độ Erbium ủ (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w