1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme compozit đóng rắn bằng tia tử ngoại

81 416 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Prepregs sau khi được chế tạo 4 Một số mẫu vải thủy tinh 1.1 Ảnh hưởng của thời gian chiều UV đến quá trình đóng rắn của màng 1.5 Ảnh hưởng của hàm lượng CKQ-NT3 đến quá trình đóng rắn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

ĐỖ VĂN TÀI

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU POLYME COMPOZIT ĐÓNG

RẮN BẰNG TIA TỬ NGOẠI

Chuyên ngành : Khoa học và kỹ thuật vật liệu phi kim

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VẬT LIỆU PHI KIM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS ĐOÀN THỊ YẾN OANH

Hà Nội – 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu, học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các thầy cô, cán bộ trung tâm nghiên cứu vật liệu Polyme-Compozit trường Đai học Bách Khoa Hà Nội nay luận văn của em đã hoàn thành Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô, cán bộ trong trung tâm nghiên cứu vật liệu Polyme-Compozit, đặc biệt là TS Đoàn Thị Yến Oanh đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Hà nội, ngày 28 tháng 03 năm 2012

Học viên

Trang 3

MỤC LỤC Trang

TRANG PHụ BÌA 1

LỜI CẢM ƠN 2

MụC LụC 2

LỜI CAM ĐOAN 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9

DANH MỤC CÁC BẢNG 10

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ 11

MỞ ĐẦU 13

PHẦN I: TỔNG QUAN 14

I PHẢN ỨNG KHÂU MẠCH QUANG 14

I.1 Giới thiệu 14

I.2 Bức xạ tử ngoại (UV) 15

I.2.1 Đặc tính 15

I.2.2 Các nguồn bức xạ UV 16

I.2.3 Sức khỏe và an toàn lao động 18

I.3 Các phản ứng đóng rắn quang 18

Trang 4

I.3.1 Phản ứng khâu mạch quang dạng gốc 18

I.3.2 Phản ứng trùng hợp quang dạng cation 20

I.4 Ứng dụng của phản ứng khâu mạch quang 21

I.4.1 Lĩnh vực màng phủ 21

I.4.2 Lĩnh vực keo dán 22

I.4.3 Lĩnh vực compozit 22

II CÔNG NGHỆ PREPREGS UV 24

II.1 Giới thiệu về công nghệ prepregs 24

II.2 Ưu điểm của prepregs UV 25

V.3 Ứng dụng của prepregs UV 26

III NHỰA NỀN POLYESTE KHÔNG NO(PEKN) 27

III.1 Giới thiệu 27

III.2 Tổng hợp nhựa PEKN 27

III.2.1 Nguyên liệu 28

III.2.2 Lý thuyết tổng hợp nhựa PEKN 29

III.2.3 Phương pháp sản xuất 30

III.3 Phân loại 31

III.4 Cơ chế đóng rắn nhựa 31

III.5 Tính chất và ứng dụng 36

IV SỢI THỦY TINH 37

IV.1 Giới thiệu về sợi thủy tinh 37

Trang 5

IV.2 Công nghệ chế tạo sợi thủy tinh 37

IV.3 Thành phần 40

IV.4 Tính chất của sợi thủy tinh 41

IV.5 Phân loại vải thủy tinh 42

IV.6 Ứng dụng 43

V VẶT LIỆU COMPOZIT TRÊN CƠ SỞ NHỰA POLYESTE KHÔNG NO GIA CƯỜNG SỜI THỦY TINH ĐÓNG RẮN BẰNG TIA TỬ NGOẠI 44

V.1 Phương pháp gia công 45

V.2 Tính chất cơ học của vật liệu compozit 46

V.3 Ứng dụng 48

I NGUYÊN LIỆU VÀ HÓA CHẤT 50

I.1 Nhựa nền PEKN 50

I.2 Chất khơi mào quang 50

I.3 Vải thủy tinh 50

I.4 Thiết bị 50

II CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51

II.1 Phương pháp xác định hàm lượng phần gel 51

II.2 Phương pháp chế tạo compozit 51

II.3 Các phương pháp xác định tính chất cơ học của vật liệu 51

Trang 6

PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 53

I NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ĐÓNG RẮN CỦA NHỰA PEKN ĐÓNG RẮN BẰNG UV 53 I.1 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiếu UV đến quá trình đóng rắn nhựa PEKN 54 I.2 Khảo sát ảnh hưởng của khoảng cách chiếu UV đến quá trình đóng rắn của nhựa PEKN 55 I.3 Khảo sát ảnh hưởng của bản chất chất khơi mào quang đến quá trình đóng rắn của nhựa PEKN 57 I.4 Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng chất khơi mào quang đến quá trình đóng rắn của nhựa PEKN 59 I.5 Khảo sát ảnh hưởng của chiều dày đến quá trình đóng rắn của nhựa PEKN 60

II NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU COMPOZIT TRÊN CƠ SỞ NHỰA PEKN GIA CƯỜNG SỢI THỦY TINH ĐÓNG RẮN BẰNG UV 62

II.1 Chế tạo prepreg trên cơ sở nhựa PEKN gia cường các loại vải thủy tinh… 60 II.2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất cơ học của vật liệu compozit 63

II.2.1 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiếu UV đến tính chất cơ học của vật liệu 63 II.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của bản chất chất khơi mào quang đến tính chất cơ học của vật liệu 64 II.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng chất khơi mào quang đến tính chất

cơ học của vật liệu 66

Trang 7

II.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của khoảng cách chiếu UV tới tính chất cơ học của vật liệu 68 II.2.5 Khảo sát ảnh hưởng của chiều dày đến quá trình đóng rắn của nhựa PEKN trong vật liệu 70 II.2.6 Khảo sát ảnh hưởng của công nghệ có hỗ trợ túi hút chân không đến tính chất cơ học của vật liệu 71 II.2.7 Khảo sát ảnh hưởng của các loại vải thủy tinh đến tính chất cơ học của vật liệu 73 II.2.8 Khảo sát ảnh hưởng của phương pháp đóng rắn nhựa PEKN đến tính chất cơ học của vật liệu 76

KẾT LUẬN 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng có ai khác công bố trong bất kỳ công trình nào

Học viên

Đỗ Văn Tài

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT bảng Tên bảng

1 Phân loại bức xạ UV bằng bước sóng

2 Nhiệt độ tối ưu cho các chất khơi mào

3 Thành phần hóa học của từng loại vải thủy tinh

4 Đặc tính của các loại sợi

5 Ảnh hưởng của thời gian đến chất lượng prepreg trên cơ sở nhựa

polyeste không no gia cường sợi thủy tinh mat 450g/m2

Trang 11

3 Prepregs sau khi được chế tạo

4 Một số mẫu vải thủy tinh

1.1 Ảnh hưởng của thời gian chiều UV đến quá trình đóng rắn của màng

1.5 Ảnh hưởng của hàm lượng CKQ-NT3 đến quá trình đóng rắn bằng UV

của nhựa PEKN

1.6 Ảnh hưởng của chiều dày đến quá trình đóng rắn bằng UV của nhựa

PEKN

1.7 Nhựa PEKN sau khi đóng rắn

2.1 Ảnh hưởng của thời gian chiếu UV đến độ bền kéo của vật liệu

2.2 Ảnh hưởng của thời gian chiếu UV đến độ bền uốn của vật liệu

2.3 Ảnh hưởng của bản chất chất khơi mào quang đến độ bền kéo của vât liệu 2.4 Ảnh hưởng bản chất chất khơi mào quang đến độ bền uốn của vật liệu 2.5 Ảnh hưởng của hàm lượng chất khơi mào quang đến độ bền kéo của vật

liệu

2.6 Ảnh hưởng của hàm lượng chất khơi mào quang đến độ bền uốn của vật

liệu

Trang 12

2.7 Ảnh hưởng của khoảng cách chiếu UV đến độ bền kéo của vật liệu

2.8 Ảnh hưởng của khoảng cách chiếu UV đến độ bền uốn của vật liệu

2.9 Ảnh hưởng của chiều dày đến quá trình đóng rắn nhựa PEKN trong vật

2.12 Ảnh hưởng của các loại vải thủy tinh đến độ bền uốn của vật liệu

2.13 Ảnh hưởng của các loại vải thủy tinh đến độ bền kéo của vật liệu

2.14 Ảnh hưởng của phương pháp đóng rắn nhựa PEKN đến độ bền kéo của

vật liệu

2.15 Ảnh hưởngcủa phương pháp đóng rắn nhựa PEKN đến độ bền uốn của vật

liệu

Trang 13

MỞ ĐẦU

Vật liệu compozit trên cơ sở nhựa polyeste không no gia cường sợi thủy tinh được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân do giá thành

rẻ, độ bền tương đối cao, tỷ trọng thấp…

Phương pháp lăn ép bằng tay ở nhiệt độ phòng với chất khơi mào cho quá trình đóng rắn là peoxit metyletylxeton và chất xúc tiến octoat coban thường được

sử dụng để chế tạo sản phẩm từ vật liệu compozit trên cơ sở nhựa polyeste không

no gia cường sợi thủy tinh Ưu điểm của phương pháp này là có thể chế tạo được các sản phẩm kích thước lớn, tuy nhiên chất lượng sản phẩm không đồng đều, phụ thuộc nhiều vào tay nghề của người thực hiện và không thể áp dụng ở những vị trí khó thi công

Để khắc phục những hạn chế nêu trên, hiện nay ở các nước tiên tiến đã tiến hành đóng rắn vật liệu compozit bằng tia tử ngoại có hỗ trợ túi hút chân không Phương pháp này cho phép thực hiện một cách dễ dàng, linh hoạt và nhanh chóng, hạn chế sư bay hơi của dung môi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ngoài ra tính chất

cơ học của vật liệu cao hơn hẳn phương pháp lăn ép bằng tay thông thường Công nghệ này thực sự là hiện đại và mới đối với Việt Nam Chính vì vậy đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme compozit đóng rắn bằng tia tử ngoại”

Trang 14

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1 Giới thiệu

Phản ứng trùng hợp khơi mào bằng bức xạ là một phương pháp hiệu quả để tạo ra nhanh nhất các mạng polyme khâu mạch từ các hệ nhựa lỏng Có rất nhiều bức xạ như bức xạ tử ngoại UV, bức xạ γ, và bực xạ điện từ đươc sử dung để khơi mào phản ứng trùng hợp Trong đó, bức xạ UV có nhiều hạn chế khi xuyên qua vật liệu Tuy nhiên, ưu điểm của tia UV khi so sánh với các loại bức xạ khác là chi phí thiết bị và tiêu tốn năng lượng thấp hơn Tia phóng xạ UV ít độc hại và có yêu cần

an toàn lao động có thể dễ đang đáp ứng Do đó, với nhiều ứng dụng, thì đóng rắn bằng tia UV là phương pháp được lựa chọn Nhiều phương pháp trùng hợp khơi mào quang được mô tả chi tiết bởi Decker[4] Hợp phần đóng rắn bằng ánh sáng gồm có các monome đa chức và oligome, với một lượng nhỏ chất khơi mào quang

để tạo ra các phần tử hoạt tính khí chiếu tia UV Có hai loại nhựa khâu mạch bằng

UV được phân biệt bởi cơ chế trùng hợp và các phần tử hoạt tính Bức xạ tạo ra gốc tự do thì khơi mào phản ứng trùng hợp của các monome giống như acrylat hoặc polyeste không no, hoặc tạo ra các cation khơi mào phản ứng trùng hợp của epoxy

và vinyl ete đa chức Quá trình khâu mạch quang tổng quát như trên hình 1:

Trang 15

Hình 1: Sơ đồ tổng quát quá trình đóng rắn bằng bức xạ Phản ứng khâu mạch bằng tia UV diễn ra nhanh, ổn định, chuyển nhựa lỏng thành vật liệu rắn bằng phản ứng trùng hợp của hợp phần không có dung môi tại nhiệt độ phòng trong các vùng được chiếu xạ[4] Thời gian đóng rắn giảm, và do không cần phải gia nhiệt tất cả thành phần[31] nên năng lượng tiêu thụ toàn bộ thấp hơn phương pháp đóng rắn bằng nhiệt, ứng suất nhiệt giảm và sử dụng các thiết bị

có giá thành thấp hơn Một ưu điểm quan trọng khác là giảm lượng styren phát tán

ra môi trường Do phản ứng đóng rắn diễn ra trên bề mặt vật liệu-nơi tiếp xúc với bức xạ đầu tiên, lượng styren chưa phản ứng sẽ bị giữ lại dưới bề mặt và tham gia vào phản ứng trùng hợp[7]

I.2 Bức xạ tử ngoại (UV)

I.2.1 Đặc tính

Bức xạ UV là một bức xạ điện từ có bước sóng thấp hơn bước sóng của ánh sáng nhìn thấy như trên hình 2 và bảng 1 Năng lượng của tia bức xạ tăng lên khi giảm chiều dài bước sóng, thì mức độ xuyên qua vật liệu lại tăng lên khi tăng chiều dài bước sóng Với khả năng hấp thụ phổ, thủy tinh thông thường trong suốt với tia UV-A, nhưng mờ đục với các bước sóng thấp hơn (<350nm) đi qua Silica, thủy tinh thạch anh thì trong suốt với các bước sóng xuống tới 200nm Bức xạ tại các bước sóng nhỏ hơn 180nm bị hấp thụ mạnh bởi oxy không khí và nhiều vật liệu

Trang 16

khác Một số vật liệu polyme, như polycacbonat ngăn cản phần lớn bức xạ UV Cường độ của bức xạ UV khi chiếu xạ liên tục(W/m2) được tính bằng nguồn năng lương bức xạ tới bề mặt chia cho diện tích bề mặt Bức xạ UV có trong phổ của ánh sáng tự nhiên hoặc được tạo ra bởi nhiều loại nguồn sáng

Hình 2: Phổ điện từ Bảng 1: Phân loại bức xạ UV bằng bước sóng

Tần số, năng lượng

Bước sóng, mức độ xuyên

Trang 17

dòng huỳnh quang xuất hiện, sẽ giải phóng năng lượng dưới dạng bức xạ tại một bước sóng đặc trưng Trong đèn sử dụng vi sóng, các vi sóng tần số cao phát ra từ một magnetron tạo ra thủy ngân ở dạng plasma, sẽ tạo ra phổ giống như của đèn huỳnh quang Tuy nhiên loại được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là đèn huỳnh quang thủy ngân áp suất trung bình Do phổ của bức xạ phát ra phụ thuộc vào thành phần đặc trưng của hơi trong đèn, nên các chất halogenua của kim loại thường được cho vào luồng hơi trong đèn Kết quả là tạo ra một bước chuyển trong phổ phát ra,để thích ứng với các yêu cầu của các loại chất khơi mào quang cụ thể được sử dụng và tạo ra các bước sóng dài hơn để mức độ xuyên qua lớn hơn

Trong các đèn nung nóng sáng, bức xạ điện tử được phát ra bằng một dây sợi tóc bị nung nóng bởi dòng điện Điền đầy bóng đèn-có chứa sợi tóc, với các khí halogen tạo ra nhiệt độ làm việc cao và cường độ bức xạ cao ở các bước sóng ngắn

Để chịu được nhiệt độ làm việc cao, bóng đèn được là từ thủy tinh thạch anh thay cho thủy tinh thông thường Điều này cho thấy rằng đèn halogen là một nguồn bức

xạ UV-B, do đó không giống với thủy tinh thông thường, thủy tinh thạch anh trong suốt với khoảng phổ này

Các diode phát xạ ánh sáng là các nguồn sáng ở trạng thái rắn chứa vật liệu bán dẫn làm điện cực âm và cực dương Khi đặt một điện áp ngoài vào, các hạt mang điện sẽ đi vào giữa hai điện cực Nếu một hạt mang điện tích âm kết hợp với một hạt mang điện tích dương, sẽ tạo ra sự chuyển tiếp từ mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp và đồng thời phát ra bức xạ có bước sóng tương ứng với sự chênh lệch năng lượng đó Sự chênh lệch năng lượng và bước sóng của bức

xạ được xác định bằng vật liệu tạo ra cặp điện cực dương và âm Điều chỉnh sự chênh lệch năng lượng thông qua lựa chọn vật liệu bán dẫn tương ứng sẽ tạo ra bức

xạ UV

Khi áp dụng trong quá trình đóng rắn compozit, các loại nguồn bức xạ UV được sử dụng phụ thuộc vào yêu cầu bước sóng và cường độ bức xạ khi chiếu xạ bởi bản chất hóa học của chất khơi mào quang Để xuyên qua và đóng rắn tốt hơn các vật liệu có bề dày, thì nên dùng các bức xạ có bước sóng lớn

Trang 18

I.2.3 Sức khỏe và an toàn lao động

Bức xạ UV, đặc biệt với loại năng lượng lớn có độc hại tới người tiếp xúc với bức xạ Vì mức độ xuyên bị giới hạn, nên các bộ phận chủ yếu bị ảnh hưởng bởi bức xạ là mắt và da Để tránh ảnh hưởng sức khỏe trong thời gian ngắn và giảm tác động đến vấn đề sức khỏe lâu dv ài như ưng thu da và các bệnh về mắt, không nên chiếu nguồn có cường độ bức xạ 30J/m2 quá 8h[1] Sự chiếu xạ hiệu quả được xác định bởi khoảng thời gian chiếu xạ sản phẩm, cường độ phổ bức xạ và một thành phần chiếu xạ gây hại Sự chiếu xạ hiệu quả có giá trị lơn nhất là tại bước sóng 270nm lấy trong khoảng bước sóng từ 180nm đến 400nm Trong môi trường sản xuất công nghiệp, khi sử dụng bức xạ UV, mỗi người làm việc đều có thể bảo vệ bản thân bằng cách tránh bức xạ trực tiếp Điều này có thể làm được bằng cách che chắn nguồn bức xạ hoặc mặc đồ bảo hộ lao động như áo bảo hộ, găng tay và kính mắt

I.3 Các phản ứng đóng rắn quang

I.3.1 Phản ứng khâu mạch quang dạng gốc

Quá trình sản xuất compozit sử dụng đóng rắn UV thường thông qua phản ứng trùng hợp gốc tự do với các chất khơi mào quang dạng gốc tự do chiếm đến hơn 90% lượng chất khơi mào thương mại[6] Phản ứng trùng hợp gốc tự do gồm 3 giai đoạn: giai đoạn khơi mào, giai đoạn phát triển mạch và giai đoạn đứt mạch Trong giai đoạn khơi mào, chất khơi mào quang bị phân hủy tạo ra các gốc tự do có chứa các e chưa liên kết, các gốc tự do này sẽ liên kết với các hợp chất khác có trong hợp phần Sau giai đoạn khơi mào, gốc tự do liên kết với một phân tử monome và trong giai đoạn phát triển mạch sẽ liên kết thêm với các monome khác Điều này cho thấy sự cộng hợp của gốc tự do vào liên kết đôi của monome, và tạo

ra gốc tự do mới Trung tâm hoạt tính thường nằm ở vị trí cuối của mạnh polyme đang phát triển Giai đoạn phát triển mạch tiếp tục cho đến khi gốc tự do của mạch đang phát triển bị mất hoạt tính bởi phản ứng đứt mạch Giai đoạn đứt mạch là một

Trang 19

phản ứng của gốc chuỗi polyme với gốc tự do khác Các nhựa đóng rắn bằng UV được sử dụng rộng rãi là nhựa acrylat và nhựa polyeste không no, đó là những nhựa

có hoạt tính cao, thời gian phản ứng ngắn và có nhiều sự lựa chọn monome và oligome Hệ nhựa đóng rắn bằng UV thường có 3 thành phần chính[4]:

(1) Chất khơi mào quang, tạo ra gốc tự do khi chiếu xạ UV

(a) Chất khơi mào đứt mạch tạo ra gốc theo quá trình đứt phân tử dị ly khi hấp thụ bực xạ

(b) Chất khơi mào nhận hydro chuyển tiếp tới trạng thái kích thích khi hấp phụ bức xạ và phụ thuộc vào nguồn cho hydro để tạo ra gốc tự do[6]

(2) Oligome hoặc polyme, hình thành nên mạch chính của mạng polyme (3) Monome, chất hoạt động như một chất pha loãng hoạt tính để điều chỉnh

độ nhớt của hệ

Vật liệu polyme với các tính chất xác định cho các ứng dụng cụ thể có thể được tổng hợp bằng cách trộn hợp các loại oligome và monome khác nhau Polyme khâu mạch có thể chứa nhiều cấu trúc hóa học như polyete, polyeste, polyuretan, silicone…[29] Thông qua sự hấp phụ bức xạ, chất khơi mào quang sẽ chi phối tốc

độ phản ứng trùng hợp và chiều dày đóng rắn Cấu trúc và tính chất hóa học của chất khơi mào quang sẽ xác định mức độ trùng hợp cũng như tính chất vật lý và hóa học của polyme đóng rắn UV[4] Mức độ xuyên qua cũng bị ảnh hưởng bởi nồng độ chất khơi mào quang Nồng độ chất khơi mào quang tối ưu để đạt được thời gian đóng rắn nhỏ nhất phụ thuộc vào loại chất khơi mào và chiều dày mẫu Nồng độ chất khơi mào quang tối ưu giảm nhẹ khi tăng chiều dày mẫu[30] Nồng độ tối ưu của chất khơi mào quang thường nằm trong khoảng từ 0,2-0,4% trọng lượng nhựa Chất khơi mào quang một thành phần được sử dụng nhiều nhất

Do gốc tự do chỉ được tạo ra khi chất khơi mào quang tiếp xúc với bức xạ

UV, nên phản ứng trùng hợp sẽ dừng lại bởi các phản ứng đứt mạch xảy ra ngay sau khi dừng chiếu xạ[8] Điều này cho thấy rằng nhựa chỉ đóng rắn dưới chiếu xạ trực

Trang 20

tiếp và nhựa trong vùng tối thì chưa đóng rắn[16] Khi có mặt oxy, phản ứng trùng hợp gốc tự do bị ức chế, do gốc tự do phản ứng với oxy[25] Các ảnh hưởng này có thể được khắc phục bằng cách đưa thêm phụ gia vào hợp phần và thực hiện quá trình đóng rắn trong chân không Độ co ngót thể tích của nhựa khi trùng hợp gốc tự

do thường vào khoảng 10%, thậm chí là lớn hơn[25]

I.3.2 Phản ứng trùng hợp quang dạng cation

Phản ứng trùng hợp dạng cation có thể được sử dụng để đóng rắn UV cho các monome có hai nhóm chức- đó là những monome không có hoạt tính với các phần tử gốc tự do, như vinyl ete hoặc epoxy, thường ít được sử dụng cho sản xuất các sản phẩm compozit Giống như phản ứng trùng hợp quang dạng gốc, phản ứng trùng hợp quang dạng cation cũng là một dạng trùng hợp chuỗi với 3 giai đoạn cơ bản, giai đoạn khơi mào, giai đoạn phát triển mạch và giai đoạn đứt mạch Khi chiếu xạ, chất khơi mào quang bị ion hóa Các trung tâm hoạt tính được tạo ra bằng phản ứng của các phần tử điện tích dương được tạo ra với các monome Sau đó, một chuỗi polyme được tạo ra bằng cách kết h hợp các monome vào trung tâm hoạt tính

Sự phát triển của mạch thường bị đứt mạch phổ biến nhất bằng sự sắp xếp lại phân

tử của các điện tích âm và điện tích dương trên mạch hoặc bằng cách chuyển mạch Các hệ nhựa có thể đóng rắn thông qua phản ứng trùng hợp cation thường chứa hai thành phần cơ bản:

 Các monome có hai nhóm chức- hình thành lên mạch chính của mạng lưới polyme không gian

 Chất khơi mào quang- tạo ra các axit cho proton khi quang phân

Có nhiều dạng cấu trúc hóa học như este, ete, uretan, và silicon có thể được đưa vào trong oligome có nhóm chức để biến tính polyme[4] Các muối onium được

sử dụng làm chất khơi mào quang cho phản ứng trùng hợp quang dạng cation[5] Không giống như phản ứng trùng hợp gốc, phản ứng trùng hợp cation không bị ức chế bởi oxy không khí Tuy nhiên, khi có mặt các chất cho proton như nước sẽ ức

Trang 21

chế phản ứng trùng hợp[18] bởi cơ chế chuyển proton Vấn đề này không xảy ra với phản ứng trùng hợp gốc Không giống với gốc tự do, do các cation không phản ứng với nhau, nên quá trình trùng hợp cation tiếp tục diễn ra khi không chiếu xạ UV liên tục Khoảng thời gian đóng rắn sâu để đạt được tính chất của vật liệu tối ưu phụ thuộc vào chiều dày và thành phần của nhựa[9] Do các phản ứng cation lan truyền vào trong các vùng của hợp phần mà không được chiếu xạ UV trực tiếp, nên nhựa

sẽ tiếp tục đóng rắn trong các vùng này, thậm chí phản ứng diễn ra rất lâu Độ co ngót thể tích của polyme trong quá trình đóng rắn thấp, thường từ 4-8%, tạo ra ứng suất nội thấp[25] Vật liệu đóng rắn cho thấy có tính chất cơ học tốt và độ bám dính cao với nhiều vật liệu nền

Tuy nhiên, so với các nhựa acrylat, thì độ hoạt động của các hệ nhựa đóng rắn bằng phản ứng trùng hợp cation tương đối thấp Cụ thể là nhựa epoxy có hoạt tính thấp hơn nhựa vinyl ete[4] Bởi vì cấu trúc hóa học của oligome, độ nhớt tương đối cao sẽ làm chậm quá trình trùng hợp Giảm độ nhớt bằng cách đưa thêm các chất hóa dẻo vào, sẽ làm cho phản ứng trùng hợp diễn ra nhanh hơn và hoàn toàn hơn[18] Tính cứng của các polyme sẽ làm quá trình trùng hợp kết thúc nhanh hơn

Độ linh động của các ion sẽ bị giảm trong mạng lưới polyme ở trạng thái thủy tinh,

có thể được khôi phục bằng gia nhiệt Phản ứng đóng rắn sẽ tiếp tục cho đến khi đóng rắn hoàn toàn[4]

I.4 Ứng dụng của phản ứng khâu mạch quang

Trang 22

I.4.2 Lĩnh vực keo dán

Keo dán khâu mạch bằng tia UV là một lĩnh vực đang phát triển trong thị trường đóng rắn bằng bức xạ[22] Một số ứng dụng của keo dán đóng rắn bằng UV gồm có:

 Keo dán kết cấu: Liên kết hai phần vật thể bằng keo dán kết cấu đóng

rắn bằng UV Hai phần của hợp thể có thể đồng nhất hoặc khác nhau

và chứa một trong các màng mềm dẻo như polyeste, polyvinylacetate, nylon, hoặc các tấm trong suốt như polymetylmetacrylat và kính vô

cơ Một trong hai bộ phận phải trong suốt với tia UV để đạt được hiệu quả đóng rắn của keo dán

 Keo dán nhạy áp[22]

I.4.3 Lĩnh vực compozit

Với sự gia tăng sử dụng vật liệu compozit trong nhiều ngành công nghiệp, thì cần phải phát triển công nghệ và vật liệu để sửa chữa vật liệu compozit bị hỏng Hiệu quả sửa chữa thường yêu cầu độ bám dính tốt và khôi phục được độ bền thiết

kế ban đầu của vật liệu compozit

Sử dụng phương pháp đóng rắn bằng UV để sữa chữa các vết hỏng của vật liệu compozit cho thấy kết quả tốt[11,27]:

- Nhựa đóng rắn bằng UV diễn ra nhanh, bền, ổn định và phương pháp sửa chữa có hiệu quả về kinh tế Phương pháp này có thể thay thế cho nhựa đóng rắn bằng môi trường tự nhiên và nhựa bán thành phẩm đóng rắn bằng nhiệt trong việc sửa chữa vật liệu compozit bị hỏng

- Dạng sửa chữa kết hợp giữa mối nối chồng và mối nối đơn có thế được dùng để sửa chữa các tấm compozit bị hỏng

- Việc tăng cường độ bền chống trượt của mặt tiếp xúc giữa các lớp sửa chữa và vật nền có thể tăng độ bền của các mẫu đã được sửa chữa Sử dụng sửa chữa mối nối kép có thể giảm độ bền tróc của mặt tiếp xúc và góp phần tăng cường hiệu quả sửa chữa

Trang 23

- Biến đổi môi trường có tác động ngược lại với các mẫu ban đầu và các mẫu được sữa chữa bằng nhựa đóng rắn UV Với mẫu được sửa chữa bằng nhựa đóng rắn UV, thì độ bền kéo dư tăng

Trang 24

II CÔNG NGHỆ PREPREGS UV

II.1 Giới thiệu về công nghệ prepregs[24]

Công nghệ prepregs đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như hàng không, tàu hỏa và tàu biển cao tốc từ những năm cuối của thế kỷ 20, rất nhiều ngành công nghệp trong đó ngành vật liệu compozit coi đây là công nghệ lý tưởng cho sản xuất các sản phẩm cao cấp

Prepregs là hỗn hợp của nhựa nền và sợi gia cường Nó được gọi là bán thành phẩm vì đã qua những bước công nghệ ban đầu, các bán thành phẩm này là nguyên liệu cho quá trình chế tạo vật liệu compozit

Prepregs được chế tạo dưới các dạng:

 Dạng đơn chiều ( Hình a )

 Dạng dệt vải ( Hình b )

Hình a

Trang 25

Hình 3: Prepregs sau khi được chế tạo Prepregs UV là loại prepregs đóng rắn bằng tia UV Công nghệ này đã được phát triển để tăng mạnh năng lực sản xuất các sản phẩm trên cơ sở vật liệu compozit, bằng cách tạo ra một cơ chế hiệu quả về giá thành, sạch hơn và nhanh hơn so với các phương pháp lăn ép bằng tay truyền thống cũng như dễ dàng hơn trong bảo quản, vận chuyển và ứng dụng Các tấm prepregs này có thể dùng cho các công trình lớn, nhỏ mà không đòi hỏi các khuôn nặng, kho lạnh hay lò nung

II.2 Ưu điểm của prepregs UV[14]

 Thời gian đóng rắn nhanh và hiệu quả (đóng rắn khoảng 3 phút/1 lớp)

 Dễ dàng vận chuyển ( do không cần kho lạnh nên vận chuyển đến bất

cứ đâu trên thế giới )

 Dễ dàng trong lưu kho (duy trì trong túi kín bảo vệ và để các cuộn này nằm ngang trên giá hay pallete trong kho, thời gian có thể dài đến 24 tháng

mà không cần phải có kho lạnh) Các prepregs này không chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, kể cả khi nhiệt độ bên ngoài lên đến 80˚C

 Thời gian sống của sản phẩm dài (sử dụng trong 24 tháng)

 Giảm thiểu tối đa mùi (giảm đến 60% lượng styren so với các prepregs làm bằng tay)

 Co ngót cực thấp (dưới 0.2% ) Nhiệt toả ra khi đóng rắn điển hình chỉ khoảng 45˚C Tuy nhiên, nhiệt độ này sẽ tăng cao hơn theo số lượng lớp

Hình b

Trang 26

prepregs sử dụng Nhiệt độ cao nhất đạt 100˚C đối với sản phẩm gồm 15 lớp prepregs

 Không yêu cầu đóng rắn sau, không cần đóng rắn nhiệt

 Giảm tối đa sự dư thừa nhựa (giảm đến 95 % lượng nhựa phải sử dụng so với lăn ép bằng tay)

 Không cần các thiết bị đắt tiền và hệ thống khuếch tán nhựa

 Có thể đóng rắn cùng lúc nhiều lớp, có thể tạo ra sản phẩm dạng tấm sandwich với lõi gia cường dạng tấm lỗ tổ ong

 Giảm tối thiểu lượng rác thải ra môi trường khi thi công so với phương pháp lăn ép bằng tay

V.3 Ứng dụng của prepregs UV

 Gia cường cho vật liệu quốc phòng: Các tấm chống đạn trên các phương tiện vận chuyển và các tấm chống đạn được đưa vào trong các áo giáp chống đạn, ngoài ra còn dùng để sửa chữa thành vỏ xe thiết giáp, xe tang

 Công nghiệp hàng không: Chuyên dùng để sửa chữa nhỏ

 Xây dựng: Gia cường cho cấu trúc bê tông hay kim loại

 Công nghiệp hoá dầu: Chuyên sửa chữa các đường ống dẫn dầu bằng cách dán miếng hoặc quấn ống

 Công nghệ nước sạch và nước thải: Dùng để sửa chữa các đường ống

 Công nghiệp năng lượng mới: Làm các tấm gương, các tấm năng lượng mặt trời, các cánh quạt của máy năng lượng gió và vỏ động cơ

 Vận tải: Thùng xe, sàn xe, và các tấm vách ngăn

 Hàng hải: Vỏ tàu, bong tàu (sàn tàu), mũi tàu, bể chứa, canô, và hộp đựng

Trang 27

III NHỰA NỀN POLYESTE KHÔNG NO(PEKN)

III.1 Giới thiệu

Vào những năm 1930, các nhà bác học Johnson, Bradley và Kropa đã bắt đầu nghiên cứu về nhựa polyeste không no (PEKN) Nhưng đến năm 1941 loại vật liệu này mới có tên trên thị trường và từ đó được sử dụng làm vật liệu nền cho vật liệu compozit Năm 1942, viện khoa học cao su của Hoa kỳ đã chế tạo ra vật liệu compozit trên cơ sở nhựa PEKN gia cường sợi thủy tinh làm vòm che máy bay quân

sự [20]

Với những ưu điểm như: cứng, ổn định kích thước, dễ gia công, bền hóa chất PEKN đã được sử dụng rất rộng rãi Khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, ngành công nghiệp đã tập chung chú ý phát triển hàng dân dụng: thuyền, xuồng, bồn chứa

và vật liệu dùng cho các ngành chế tạo máy, giao thông vận tải, xây dựng Do vậy sản lượng nhựa PEKN tăng rất nhanh, từ vài tấn năm 1940, đến nay đã lên hàng triệu tấn Đến năm 2002, các loại nhựa PEKN sản xuất trên toàn cầu đã vượt quá 1,9 triệu tấn, riêng Hoa kỳ là thị trường lớn nhất với trên 780 nghìn tấn[12]

Trong ngành công nghiệp vật liệu polymer compozit, thì nhựa PEKN là loại nhựa nền được sử dụng rộng rãi nhất, chiếm 95 % nhựa nhiệt rắn Đây là loại nhựa lâu đời và rẻ tiền nhất Ở Việt Nam, PEKN cũng được sử dụng nhiều nhất hiện nay

III.2 Tổng hợp nhựa PEKN

PEKN là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa axit đa chức không no hoặc anhydrit của chúng với polyol Liên kết đôi của anhydrit không no tạo điều kiện cho nhựa PEKN có khả năng khâu mạch tiếp theo để tạo polyme nhiệt rắn Nhựa PEKN tạo thành ở dạng rắn nhưng thường được sử dụng ở dạng dung dịch với styren (30- 40%), trong đó styren vừa là dung môi vừa là tác nhân khâu mạch Nhựa PEKN có thể gia công ở nhiệt độ thường không cần áp suất và đây là một ưu điểm lớn trong công nghiệp

Trang 28

III.2.1 Nguyên liệu

Trang 29

 Propylen glycol :

Ngoài ra còn một số chất khác như :

 Glyceol :

III.2.2 Lý thuyết tổng hợp nhựa PEKN

Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, thu nhiệt với sản phẩm phụ là nước Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ và tốc độ tách nước khỏi hỗn hợp phản ứng [18]

Trang 30

+ Axit phân:

Do phản ứng thuận nghịch và phản ứng phụ nên trọng lượng phân tử trung bình không cao thường nhỏ hơn 30.000

Quá trình tạo polyeste xảy ra theo từng bậc

 Vận tốc phản ứng và tính chất sản phẩm phụ thuộc vào cấu tạo hóa học của nguyên liệu ban đầu

 Công thức tổng quát của PEKN

III.2.3 Phương pháp sản xuất

Có hai phương pháp tổng hợp nhựa PEKN là tổng hợp một giai đoạn và hai giai đoạn Do nhược điểm của phương pháp một giai đoạn tổn thất nguyên liệu nhiều nên ít được sử dụng Ngày nay, thường sử dụng phương pháp hai giai đoạn:

Trang 31

 Giai đoạn 1 : Tạo mono este giữa các anhydrit và glycol Tiến hành ở nhiệt độ sôi 98-1200C

 Giai đoạn 2: Trùng ngưng tạo polyeste , nâng nhiệt độ lên 260-2800C, đến khi phản ứng đạt yêu cầu thì hạ nhiệt độ xuống 150-1800C Nếu dùng polyeste lỏng thì đem đóng thùng còn nếu dùng polyeste rắn thì rót ra băng tải kim loại, làm nguội, đem đập, nghiền, sàng rồi đóng gói

III.3 Phân loại

 Nhựa đi từ axit và anhydrit tetrahydrophtalic (loại nhựa này ưu tiên cho lĩnh vực đóng tàu)

 Nhựa đi từ axit và anhydrit octophtalic: Loại nhựa này dùng phổ biến nhất, thường gọi là nhựa octo

 Nhựa đi từ anhydrit izophtalic: Loại nhựa này có khả năng chịu khí hậu và môi trường ăn mòn tốt hơn nhựa octo và thường được gọi là nhựa izo

III.4 Cơ chế đóng rắn nhựa

Đóng rắn là quá trình tạo liên kết ngang giữa các mạch polyme, tạo ra mạng lưới không gian, tăng tính chất cơ học cho nhựa

Có nhiều phương pháp đóng rắn khác nhau Nếu xúc tiến quá trình đóng rắn bằng đun nóng thì thường có hiện tượng nứt hoặc có bọt trong nhựa Do đó thường tiến hành đóng rắn theo cơ chế gốc ở nhiệt độ thường có mặt chất khởi đầu và chất xúc tiến Quá trình đóng rắn là quá trình trùng hợp của nối đôi trong mạch PEKN với monome vinylic

Dưới tác dụng của chất khởi đầu và các tia giàu năng lượng ( UV ) sẽ xảy ra phản ứng giữa nối đôi trong mạch PEKN với styren:

Trang 32

H C

H2C HC

H2C HC

 Các chất khởi đầu: Dùng để tạo gốc tự do khơi mào cho phản ứng của quá trình đồng trùng hợp, thường dùng peoxit hoặc hydropeoxit

+ Peoxit : Phổ biến nhất là peoxit benzoyl ( C6H5COO)2

Thường dùng ở dạng bột, đóng rắn ở nhiệt độ cao Nhiệt độ phân hủy

70-800C Khi có mặt amin bậc ba như dimetylanilin (DMA), dietylanilin (DEA), dimetyl-p-toluen (DMPT) thì có hoạt tính ở nhiệt độ thường và dùng đóng rắn nguội

+ Hydropeoxit: Phổ biến và quan trọng nhất là peoxit metyletylxeton (MEKPO) thường dùng để đóng rắn nguội

Trang 33

 Các chất xúc tiến: Làm tăng tốc độ phân hủy chất khởi đầu thành gốc

tự do và hạ nhiệt độ phân hủy của chất này Chia làm 3 họ chính:

+ Các hợp chất kim loại: Thường dùng muối coban của các axit hữu cơ (octoat , naphtanat ) với hàm lượng 0,002-0,02% Co2+

+ Các hợp chất amin: dimetylanilin, dietylanilin được dùng kết hợp với peoxit benzoyl để đóng rắn cho nhựa PEKN tại nhiệt độ phòng

 Các phương pháp đóng rắn

Sử dụng chất khởi đầu

- Đóng rắn nóng

- Đóng rắn nguội

Bảng 2: Nhiệt độ tối ưu cho các chất khởi đầu khi đóng rắn[3]

Chất khởi đầu Tác nhân xúc tiến Nhiệt độ gia

công (0C) Peoxit benzoyl Dimetylanilin 0 - 25

Peoxit metyletylxeton

(MEPKO)

Octoate coban 20 - 25

Hydropeoxit cumene Naphtenat mangan 25 - 50

Peroctoat tert-butyl Nhiệt độ 80 - 120

Peoxit benzoyl Nhiệt độ 80 - 120

Perbenzoat tert-butyl Nhiệt độ 105 - 150

- Đóng rắn quang (khâu mạch quang):

+ Cơ chế của phương pháp khâu mạch quang dạng gốc:

Phản ứng tổng quát của khâu mạch quang của PEKN với monome sử dụng

là styren

Trang 34

Chất khơi mào (PI) hấp thụ photon từ ánh sáng truyền tới, chuyển lên trạng thái kích thích

Sau đó kết hợp với styren để tạo ra gốc tự do

Và gốc tự do sinh ra phản ứng với liên kết đôi trong nhựa polyeste không no

để đóng rắn nhựa

 Ảnh hưởng của oxy tới quá trình đóng rắn của nhựa PEKN[12] Khi có mặt của oxy không khí sẽ kìm hãm sự khâu mạch của nhựa PEKN vì oxy tác dụng với gốc tự do tạo thành gốc peoxit không có khả năng phát triển mạch

và dẫn đến đứt mạch, khiến bề mặt vật liệu tiếp xúc với oxy không thể đóng rắn được:

Phản ứng:

M. + O2 MOO MOO. + M. M2O2

Trang 35

 Ảnh hưởng của monome vinylic (tạo liên kết ngang)[2]

Monome vinylic được sử dụng với hai chức năng: Như một dung môi cho nhựa PEKN và tạo liên kết ngang nhờ quá trình đồng trùng hợp với liên kết đôi trong mạch của nhựa Các loại monome vinyl có thể đồng trùng hợp được với PEKN, cải thiện tính chất cơ – lý – hóa - nhiệt của nhựa và sản phẩm đóng rắn, giúp nhựa đóng rắn nhanh và mức độ đóng rắn cao đồng thời có thể thay đổi các tính chất của nhựa tạo thành nhờ sự lựa chọn monome sử dụng Monome vinylic thường trùng hợp nhanh với mạch PEKN ở nhiệt độ phòng với sự tham gia của hệ chất khơi mào và xúc tiến thích hợp Các monome thường dùng trong đóng rắn PEKN như[16]:

 Styren: Được sử dụng nhiều nhất do có độ nhớt thấp, trùng hợp riêng

rẽ thấp, có tốc độ trùng hợp nhanh với PEKN, phổ biến và rẻ tiền Sản phẩm đóng rắn có tính chất cơ học cao

 α-metylstyren: Đồng trùng hợp chậm với PEKN tạo polyme khối lượng phân tử lớn với sự có mặt của các peoxit Thường được dùng

để giảm sự co ngót và tạo tính mềm dẻo của nhựa sau khi đóng rắn

 Vinyltoluen: Có điểm sôi cao, đồng trùng hợp tốt với PEKN nhưng không tạo liên kết ngang như styren và tỏa nhiệt lớn khi đóng rắn

 Diallylphtalat: Ít bay hơi hơn styren, phải đóng rắn nóng

 Metylmetacrylat: Cho nhựa có độ nhớt thấp, tăng tốc độ thấm ướt nhựa vào sợi, cải thiện khả năng bền nhiệt của nhựa Đóng rắn kém và chậm do hoạt tính với liên kết không no trong mạch PEKN yếu

 Vinylaxetat: Dung môi tốt, giá thành thấp nhưng có nhiệt độ sôi thấp không thích hợp với polyeste maleat

 2,5-diclostyren : Có thể làm giảm khả năng cháy của nhựa nhưng giá thành cao, nên ít sử dụng

Trang 36

III.5 Tính chất và ứng dụng[12]

 Tính chất :

Khi chưa đóng rắn nhựa có thể có độ nhớt thấp, trung bình hoặc cao Sau khi đóng rắn các polyeste này là vật liệu rắn, trong suốt hoặc không trong suốt Vật liệu trong suốt cho 92% ánh sáng truyền qua Khi tiếp xúc với ánh sáng có bước sóng ngắn thì nhựa sẽ bị vàng

- Nhựa polyeste sau khi đóng rắn bền với axit , dung dịch muối axit và trung tính , các dung môi có cực , nhưng không bền kiềm, keton, aniline,

- Sau khi sản xuất nhựa PEKN rất đặc, độ nhớt lớn làm giảm khả năng thấm ướt vào sợi gia cường, cần pha loãng và dung môi phù hợp là styren

Trang 37

IV SỢI THỦY TINH

IV.1 Giới thiệu về sợi thủy tinh[1]

Sợi thủy tinh đã được người Ai Cập cổ đại phát hiện ra từ trước Công nguyên Nhưng đến cuối thế kỷ 18 sợi thủy tinh mới được ứng dụng như một nguyên liệu dệt Vào thập kỷ 30 của thế kỷ 20, sợi thủy tinh bắt đầu được sản xuất mang tính công nghiệp và lần đầu tiên được sử dụng như một loại vật liệu cách điện Tuy nhiên, đến thập nên 50 cùng với sự phát triển của ngành polyme, sợi thủy tinh được ứng dụng rộng rãi làm vật liệu compozit Sợi thủy tinh làm gia cường cho vật liệu polyme compozit sẽ tăng tính chất cơ học cao hơn hẳn

Theo số liệu năm 1996 , trên thế giới đã tiêu thụ khoảng 400.000 tấn sợi thủy tinh, trong đó châu Âu 23.000 tấn, Nam Phi 5.000 tấn Tại các nước Đông Á và Đông Nam Á đều có nhà máy sản xuất sợi thủy tinh phục vụ trong nước và xuất khẩu Sợi thủy tinh là loại sợi được ứng dụng rộng rãi nhất[10]

So với các loại sợi gia cường khác, sợi thủy tinh ưa dùng nhất để chế tạo vật liệu compozit do có những tính chất ưu việt sau:

 Không cháy, bền khí hậu và sinh học

 Khả năng tăng cường tính chất cơ học cao

Nguyên liệu thô ban đầu là hỗn hợp silic : SiO2 và các chất phụ trợ, phụ gia

để thủy tinh có được những đặc tính mong muốn về cơ, điện, và hóa học Thông thường hỗn hợp silic bao gồm: 54% SiO2 ; 20% ( CaO + MgO ); 15% Al2O3 ; 8% B2O3 và 3% là các chất còn lại: F , Na2O , TiO2 , Fe2O3 , K2O3[7]

- Chế tạo sợi: Sản phẩm sợi thủy tinh có hai dạng cơ bản : dệt và bông ; với các qui trình sản xuất tương tự , và được chia làm 3 giai đoạn

Trang 38

- Xử lý nguyên liệu đầu: Nguyên liệu được lưu trữ , cân , nghiền và pha trộn với tỉ lệ hợp lý

- Nóng chảy và tinh chế: Đun nóng chảy thủy tinh ở nhiệt độ khoảng 1500-17000C , và được chuyển qua một chuỗi các phản ứng hóa học

- Tạo sợi và hoàn thiện (với mỗi loại sợi là khác nhau): Thủy tinh nóng chảy được đưa vào khuôn để tạo ra sợi liên tục, sau đó được xử lý (thêm chất kết dính, sấy, cắt, và đóng gói) để tạo thành sản phẩm

Sơ đồ sản xuất sợi[10]:

Trang 39

Nguyên liệu đầu

Lưu trữ nguyên liệu

Cân , nghiền, pha trộn

Nóng chảy và tinh chế

Tạo thành bi Nhiệt luyện Lưu trữ và vận chuyển bi Nóng chảy bi

Thêm chất kết dính Nén ép

Lưu hóa lò Làm lạnh

Quy trình gián tiếp

Sợi thủy tinh bông

Sợi thủy tinh dệt

Xử lý nguyên liệu đầu

Nóng chảy

và tinh chế thủy tinh

Tạo sợi và hoàn thiện

Trang 40

IV.3 Thành phần

Thủy tinh là vật liệu vô định hình, tồn tại ở dạng lỏng hoặc rắn Thủy tinh được chế tạo từ oxit silic, oxit bo, và oxit phôtpho, lưu huỳnh, tellurium và selenium[26] Sự sắp xếp phân tử hình thành lên mạng lưới không gian của khối tứ diện với nguyên từ silic ở trung tâm và liên kết với 4 nguyên tử oxy ở 4 đỉnh của khối tứ diện Để hóa lỏng silic thì cần nhiệt độ rất cao Do đó, các nguyên tố khác được cho thêm vào để làm giảm nhiệt độ và tạo ra độ nhớt cho thủy tinh nóng chảy

Thành phần của sợi thủy tinh phụ thuộc vào tính chất yêu cầu của sợi

Bảng 3: Thành phần của sợi thủy tinh[19]

Thành phần hóa học Thủy

tinh đa hóa trị

Thủy tinh bền axit

Thủy tinh cường độ cơ học cao

Thủy tinh cách điện

thức Tỷ lệ % Oxit silic SiO2 53-54 70-72 60-65 60 62-65 73-75 Oxit nhôm Al2O3 14-15,5 0-2,5 2-6 25 20-25

Oxit sắt Fe2O3 ≤ 1

 E glass: Đặc tính cách điện cao, hàm lượng kiềm thấp, bền cơ học tốt Giá thành rẻ, được sử dụng nhiều nhất trong các loại sợi thủy tinh

Ngày đăng: 16/07/2017, 08:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A. Kelly, Carl H. Zweben (2000), "Fiber Reinforcements &amp; General theory of Composites", Comprehensive composite materials, vol. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fiber Reinforcements & General theory of Composites
Tác giả: A. Kelly, Carl H. Zweben
Năm: 2000
2. A. Kelly, Carl H. Zweben (2000), "Polymer matrix composite", Comprehensive composite materials, vol. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polymer matrix composite
Tác giả: A. Kelly, Carl H. Zweben
Năm: 2000
3. A.F McKinlay, C.M.H. Driscoll, J.R. Meara (2002), “Advice on Protection Against Ultravioletl Radiation”, Documents of the national Radiological Protection Board, 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advice on Protection Against Ultravioletl Radiation”, "Documents of the national Radiological Protection Board
Tác giả: A.F McKinlay, C.M.H. Driscoll, J.R. Meara
Năm: 2002
4. C.Decker (2001), “UV-radiation curing chemistry”, Pigment Resin Technol, 30, tr. 278-286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UV-radiation curing chemistry”, "Pigment Resin Technol
Tác giả: C.Decker
Năm: 2001
5. C.Decker, T. Nguyen Thi Viet (2001), “Photoinitiated cationic polymerization of epoxides”, Polym. Int., 50, 986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photoinitiated cationic polymerization of epoxides”, "Polym. Int
Tác giả: C.Decker, T. Nguyen Thi Viet
Năm: 2001
6. Ciba Specalty Chemicals (2004), “UV curing-Technical Principle and Mechanism” Sách, tạp chí
Tiêu đề: UV curing-Technical Principle and Mechanism
Tác giả: Ciba Specalty Chemicals
Năm: 2004
7. E.Lackey, K. Inamdar, L. Worrel, W. Al-Akhdar (2001), RadTech Report, 15, 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RadTech Report
Tác giả: E.Lackey, K. Inamdar, L. Worrel, W. Al-Akhdar
Năm: 2001
8. F.Boey, S.K. Rath, A.K. (2002), “Cationic UV cure kinetics for multifunctional epoxies”, J.Applied of Polyme Science, 86, 518 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cationic UV cure kinetics for multifunctional epoxies”, "J.Applied of Polyme Science
Tác giả: F.Boey, S.K. Rath, A.K
Năm: 2002
9. S.T. Peters (1998), "Fiberglass reinforcement", Handbook of composites 10. G.W. Ritter (2001), Proc. 24th Annu. Meet. Adhes. Soc., Williamsburg, 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fiberglass reinforcement
Tác giả: S.T. Peters (1998), "Fiberglass reinforcement", Handbook of composites 10. G.W. Ritter
Năm: 2001
12. Guoquiang Li, Neema Pourohamadian, Adam Cygan, Jerry Peck (2003),“Fast repair of laminated beams using UV curing composites”, Composite structure, 60, tr. 73-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fast repair of laminated beams using UV curing composites”, "Composite structure
Tác giả: Guoquiang Li, Neema Pourohamadian, Adam Cygan, Jerry Peck
Năm: 2003
13. Hideberto Nava. (2004), “Polyesters unsaturated”, Encyclopedia of polymer science and technology, vol. 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyesters unsaturated”, "Encyclopedia of polymer science and technology
Tác giả: Hideberto Nava
Năm: 2004
16. Jiri George Drobny, (2010), Radiation technology for polymers 17. M. Livesay, Proc. Compos. ’97, Anaheim (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiation technology for polymers
Tác giả: Jiri George Drobny
Năm: 2010
18. M.Al-Shiekhly, W.L. McLauchlin (1996), “On the mechanisms of radiation- induced curing of epoxy-fiber composites”, Radiat. Phys. Chem., 48,tr. 201- 206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the mechanisms of radiation-induced curing of epoxy-fiber composites”, "Radiat. Phys. Chem
Tác giả: M.Al-Shiekhly, W.L. McLauchlin
Năm: 1996
19. P.Compston, J. Schiemer, A.Cvetanovska(2008), "Mechanical properties and styrene emissioin levels of a UV-cured glass-fibre/vinylester composite", Composite Structures, 86, tr.22-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanical properties and styrene emissioin levels of a UV-cured glass-fibre/vinylester composite
Tác giả: P.Compston, J. Schiemer, A.Cvetanovska
Năm: 2008
20. N. Buhler, D. Bellus (1995), “Photopolymers as a powerful tool in modern Technology”, Pure Apll. Chem., 67, 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photopolymers as a powerful tool in modern Technology”, "Pure Apll. Chem
Tác giả: N. Buhler, D. Bellus
Năm: 1995
21. Nguyễn Đăng Cương, (2006), Compozit sợi thủy tinh và ứng dụng, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Compozit sợi thủy tinh và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Đăng Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2006
22. Nguyễn Thị Bích Loan (2002), Luận án tiến sĩ hóa học, Khoa hóa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ hóa học
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Loan
Năm: 2002
23. Philippe Cognard (2006), “Adhesives and Sealants- General knowledge, application techniques, new curing techniques”, Handbook of Adhesives and Sealants, vol.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adhesives and Sealants- General knowledge, application techniques, new curing techniques”, "Handbook of Adhesives and Sealants
Tác giả: Philippe Cognard
Năm: 2006
30. V. Shukla, M. Bajpai, D.K. (2004), “Singh Review of basic chemistry of UV-curing technology”, Pigment Resin Technol., 33, 272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Singh Review of basic chemistry of UV-curing technology”, "Pigment Resin Technol
Tác giả: V. Shukla, M. Bajpai, D.K
Năm: 2004
31. V.Narayanan, A.B. Scranton (1997), Radtech Report, 11, 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radtech Report
Tác giả: V.Narayanan, A.B. Scranton
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w