Luận văn được viết trên cơ sở vận dụng các lý luận chung về Quỹ tín dụng nhân dân và hiệu quả hoạt động kinh doanh, thực trạng hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VƯƠNG THÙY LINH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TẠI PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VƯƠNG THÙY LINH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TẠI PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HỮU TÀI
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 10
1.1 Tổng quan về QTD và vai trò của QTD trong nền kinh tế 10
1.1.1 Khái niệm về QTD 10
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống QTDND ở Việt Nam 11 1.1.3 Hoạt động chủ yếu của QTD 22
1.1.4 Vai trò của QTD đối với nền kinh tế - xã hội 23
1.2 Hiệu quả kinh doanh của QTD 26
1.2.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh 26
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 27
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QTDND TẠI PHÚ THỌ 35
2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ 35
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội chung trên địa bàn tỉnh Phú thọ 35
2.1.2 Quá trình chỉ đạo, triển khai thí điểm thành lập QTDND Tỉnh Phú Thọ 37
2.1.3 Mô hình tổ chức hệ thống QTDND tỉnh Phú Thọ 38
2.1.4 Khái quát kết quả kinh doanh của hệ thống QTD trên địa bàn tỉnh Phú Thọ qua 3 năm (2009 – 2011) 39
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 39
2.2.1 Về màng lưới hoạt động và công tác phát triển thành viên 40
Trang 42.2.3 Kết quả chủ yếu trong việc sử dụng vốn 56
2.2.4 Một số kết quả chủ yếu trong công tác quản trị, điều hành và kiểm soát QTD 65
2.2.5 Một số kết quả chủ yếu trong công tác kế toán - tài chính 69
2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 73
2.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro 76
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QTDND TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 81
3.1 Định hướng phát triển 82
3.1.1 Định hướng phát triển của QTDND cả nước nói chung 82
3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ 82
3.1.3 Định hướng phát triển của QTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng 83
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối với hệ thống QTDND tỉnh Phú Thọ 83
3.2.1 Những giải pháp đối với QTDND cơ sở 83
3.2.2 Những giải pháp đối với QTDTƯ 98
3.2.3 Kiến nghị 99
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ khoa học ngành Quản trị kinh doanh với đề tài “Nâng cao
hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Phú Thọ” tác giả
viết dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Tài Luận văn được viết trên cơ
sở vận dụng các lý luận chung về Quỹ tín dụng nhân dân và hiệu quả hoạt động kinh doanh, thực trạng hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho
hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Khi viết bản luận văn này, tác giả
có tham khảo và kế thừa một số lý luận chung về Quỹ tín dụng nhân dân và hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung, đồng thời sử dụng những thông tin, số liệu từ các tạp chí, sách…theo danh mục tham khảo
Tác giả cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nào hay nhờ người khác viết Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan của mình và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Người cam đoan
Vương Thuỳ Linh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung Trang Bảng 2.1 Biểu kết quả kinh doanh tổng quát của hệ thống QTDND
Bảng 2.2: Biểu số lượng thành viên của hệ thống QTDND 41
Bảng 2.3: Biểu tổng nguồn vốn hoạt động của hệ thống QTDND 44
Bảng 2.4: Biểu Vốn điều lệ của hệ thống QTDND 46 Bảng 2.5: Biểu Nguồn vốn huy động của hệ thống QTDND 50 Bảng 2.6: Biểu Vốn vay Quỹ Trung Ương của hệ thống QTDND 53
Bảng 2.7: Biểu Dư nợ cho vay thành viên của hệ thống QTDND 57 Bảng 2.8: Biểu Nợ xấu cho vay thành viên của hệ thống QTDND 60 Bảng 2.9: Biểu Lãi ròng của hệ thống QTDND 72 Bảng 2.10: Biểu các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của hệ thống QTDND 74 Bảng 2.11: Biểu chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của hệ thống QTDND 76 Bảng 2.12: Biểu chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất của hệ thống QTDND 78
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Biểu đồ tốc độ tăng vốn huy động 51
Hình 2.2: Biểu đồ thị phần dư nợ 57 Hình 2.3: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng dư nợ và huy động 59
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển kinh tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng không phải của riêng Quốc gia nào Đối với Việt Nam cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ Bởi vậy yêu cầu về phát triển kinh tế nhanh, bền vững đã và đang được Nhà nước, Chính phủ quan tâm, đầu tư nhất là trong thời kỳ hội nhập Cũng vì lẽ đó mà vai trò của phát triển thị trường tài chính tiền tệ mà tiêu biểu là hoạt động của các NH, TCTD lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Thực tế trong những năm qua đã chứng minh, tín dụng ngân hàng đã trở thành chỗ dựa cực kỳ quan trọng của nền kinh tế và với sự sự phát triển của mình, ngành ngân hàng đã góp phần quan trọng vào thành công của kinh tế đất nước
Tuy nhiên nhu cầu về vốn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn ở nước ta là vấn đề hết sức bức xúc và nóng bỏng mà hệ thống ngân hàng không thể đáp ứng đầy đủ và kịp thời được Để góp phần đa dạng hoá các tổ chức tín dụng và đáp ứng nhu cầu cần thiết về vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Trên cơ sở tổng kết và rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu, của sự tồn tại và phát triển HTXTD ở nước ta và kinh nghiệm xây dựng và phát triển QTD ở một số nước trên thế giới Ngày 27 tháng 7 năm 1993, Thủ Tướng chính phủ có Quyết định số 390/ TTg về việc triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND Sau hơn 17 năm triển khai thực hiện, đã khẳng định được vai trò và vị trí quan trọng của QTDND đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương có QTD hoạt động
QTDND là tổ chức kinh tế Hợp tác xã, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, là loại hình kinh tế chứa đựng nhiều rủi ro, kết quả quá trình hoạt động của QTDND, có tác động rất lớn đến sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, do vậy tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND hiện nay ở nước ta, góp phần cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nhất là phát triển kinh tế địa bàn nông nghiệp, nông thôn là một trong những yêu cầu bức thiết được đặt ra
Trang 10Xuất phát từ những yêu cầu đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả
hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Phú Thọ” làm đề tài nghiên
cứu luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu những lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống QTDND, cùng với việc phân tích thực trạng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
3 Đối tượng và phạm vi của đề tài
- Đối tượng của đề tài là các kiến thức cơ bản về hiệu quả kinh doanh, là thực tiễn hoạt động kinh doanh của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hoạt động kinh doanh của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2009-2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm số các phương pháp như: phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích hoạt động kinh tế
5 Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống lại một cách khoa học các lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của QTD và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của QTD trong điều kiện kinh tế hiện nay
- Thu thập dữ liệu, thực hiện các phân tích, đánh giá để rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết thực tiễn xuất phát từ thực trạng hiệu quả kinh doanh của QTD trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Từ đó làm rõ nguyên nhân để đi đến các giải pháp khắc phục
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính thực tiễn cao Qua
đó góp phần thực hiện được mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
hệ thống QTD trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
6 Bố cục luận văn
Trang 11Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Chương 2: Thực trạng hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân tại Phú Thọ Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 12CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1 Tổng quan về QTD và vai trò của QTD trong nền kinh tế
1.1.1 Khái niệm về QTD
Mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế ngày một phát triển, người tiết kiệm muốn có được lòng tin vào nơi họ gửi vốn, ngược lại người chi tiêu cũng cần phải tìm nơi để họ vay vốn, quan hệ trao đổi (Vay mượn) trực tiếp giữa những người gửi tiết kiệm và người chi tiêu không thể diễn ra thường xuyên và thiếu cơ sở pháp lý cho quá trình chuyển giao vốn vì đây là quan hệ kinh tế, quan hệ vật chất, quan hệ trực tiếp này nó kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội, gây thiệt hại về quyền lợi vật chất cho cả người tiết kiệm và người chi tiêu Do đó cần thiết và tất yếu phải
có một tổ chức kinh tế ra đời đóng vai trò trung gian cho quá trình trao đổi vốn trong nền kinh tế, giữa những người tiết kiệm và những người chi tiêu Tổ chức kinh tế đóng vai trò trung gian chính là các tổ chức tín dụng, mà tiền thân là các NHTM, được ra đời ở một số nước châu âu như: ý, Anh, Pháp, Hà lan Vào thế kỷ XIV khi một số người làm nghề đúc tiền và bảo quản tiền, họ tập trung trong tay một số lượng tiền tệ tạm thời nhàn rỗi chưa phải thanh toán, chi trả cho khách hàng,
họ đã sử dụng số tiền đó để cho vay các khách hàng khác, dần dần họ đã thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay vốn, làm dịch vụ thanh toán cho các nhà sản xuất kinh doanh, từ đó Ngân hàng ra đời và phát triển
Sự ra đời của NHTM là một thành tựu vĩ đại của loài người, nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển, NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế hàng hoá, Ngân hàng ra đời đã đóng vai trò quan trọng làm trung gian giữa những người tiết kiệm và những người đầu tư trong nền kinh tế
Trang 13NHTM ra đời và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế xã hội, đã tạo tiền đề, cơ sở, môi trường cho sự ra đời của các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế
Tổ chức tín dụng nói chung là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng, với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán Như vậy tổ chức tín dụng trong nền kinh tế thị trường bao gồm: các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm: NHTM, Ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác
Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt động Ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng gồm: Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi Ngân hàng khác
Tổ chức tín dụng hợp tác là tổ chức kinh doanh tiền tệ và làm dịch vụ ngân hàng do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng theo luật định nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển SXKD và đời sống Tổ chức tín dụng hợp tác gồm: Ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng, Hợp tác
xã tín dụng và các hình thức khác
Vậy, QTD là loại hình tổ chức tín dụng trong nền kinh tế, là tổ chức tín dụng hợp tác với mục tiêu hoạt động chủ yếu là nhằm tương trợ giúp nhau cùng phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống trong cộng đồng
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống QTDND ở Việt Nam
Trang 14Từ cuối thế kỷ XVIII trở về trước, nền kinh tế Việt Nam căn bản là nền kinh
tế tự cung tự cấp, sản xuất mang tính chất tự nhiên, tản mạn, kinh tế nghèo nàn lạc hậu, phương thức sản xuất phong kiến ngự trị nền kinh tế xã hội, nạn cho vay nặng lãi phổ biến trong xã hội Để chống lại nạn cho vay nặng lãi đó, mỗi tầng lớp trong
xã hội đều có những hình thức tín dụng của mình, mang tính tương trợ giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn như: Hội đồng môn, hội hiếu hỷ, hội tự văn, quỹ nghĩa thương, các phường, họ bằng hình thức góp tiền có thể bằng hiện vật khác
Thực dân Pháp xâm lược nước ta (Từ năm 1858) thì các ngân hàng của chế
độ thực dân và tư bản chủ nghĩa được ra đời nhằm đáp ứng mục tiêu bóc lột, cai trị thuộc địa của thực dân Pháp Thực chất các ngân hàng này là một bộ phận, chi nhánh của hệ thống ngân hàng ở nước Pháp
Ngoài các ngân hàng thuộc địa ra còn có một số tổ chức khác như: Nông phố ngân hàng, Hội đồng nông phố tín dụng, Ngân hàng địa ốc Đông dương Các tổ chức tín dụng này cùng với giai cấp địa chủ phong kiến bóc lột nhân dân lao động, nhất là người nghèo ở nông thôn
Cách mạng Tháng 8/1945 thành công, Nước Việt nam dân chủ cộng hoà ra đời Ngay sau khi giành chính quyền được một tháng, Hồ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh chuyển tổ chức Nông phố bình dân ngân quỹ của chế độ cũ sang thành lập: Quỹ Ngân phố ngân quỹ nhằm kêu gọi và thu hút vốn giúp Chính phủ có vốn cho nhân dân vay
Ngày 3/2/1946 Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh 14/SL thành lập Nha tín dụng sản xuất có hệ thống ở các tỉnh, với nhiệm vụ cho nông dân vay vốn để phát triển sản xuất, nguồn vốn chủ yếu dựa vào tiền trợ cấp của Chính phủ
Đến ngày 6/5/1951 Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số: 15/SL giải thể nha tín dụng sản xuất thành lập Ngân hàng quốc gia Việt nam Ngân hàng Quốc gia Việt nam là cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng và nhiệm vụ quản lý hoạt động tiền
tệ tín dụng, thực hiện nghiệp vụ huy động vốn và cho vay vốn đối với nền kinh tế,
Trang 15phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Ngân hàng Quốc gia Việt nam vừa có chức năng quản lý, vừa có chức năng kinh doanh ngân hàng
Ngân hàng Quốc gia có chi nhánh ở hầu hết các tỉnh, Thành phố, huyện, thị
xã ở miền bắc và ở miền nam sau ngày giải phóng(Tháng 4/1975)
Sau cải cách ruộng đất thắng lợi và thực hiện thí điểm thành công thành lập Hợp tác xã tín dụng ( HTXTD) ở 2 xã: Chí tiên (Phú thọ), Hoàng phúc (Thanh hoá), ngày 27/8/1956 Ban bí thư Trung ương Đảng đã ra chỉ thị số: 15/CT-TW về việc tổ chức HTXTD ở nông thôn và ngày 17/4/1956 Chính phủ đã ban hành Qui tắc tổ chức HTXTD ở nông thôn
Đứng trước yêu cầu mới của nền kinh tế, Ban chấp hành Trung ương Đảng
đã ra Nghị quyết TW6, Nghị quyết TW 7( Khoá V), Ngân hàng Nhà nước Việt nam
đã có Chỉ thị số: 06/NH-CT ngày 22/5/1985 về việc tiếp tục củng cố và phát triển HTXTD Ngày 26/5/1985 tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam có Chỉ thị số: 831/NH-CT về việc xây dựng HTXTD phường Ngày 19/10/1988 Ngân hàng Nhà nước Việt nam đã ban hành Quyết định số: 07/NH-QĐ quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của QTD đô thị
Tháng 10/1988 thực hiện Nghị định số: 53 của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt nam được phân làm 2 cấp: Ngân hàng Nhà nước và các NHTM, đây là một bước thay đổi căn bản trong quá trình hoạt động của hệ thống Ngân hàng ở nước ta
NHNN có chức năng và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động tiền tệ tín dụng, ngân hàng trong phạm vi cả nước
Các NHTM có chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng
Hệ thống ngân hàng Việt Nam càng phát triển sau khi có 2 pháp lệnh: Pháp lệnh NHNN, Pháp lệnh ngân hàng, HTXTD và công ty tài chính ra đời năm 1990 Ngày 27/7/1993 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số: 390/TTg về việc thí điểm thành lập QTDND
Trang 16Hệ thống tổ chức tín dụng Việt nam đã được ra đời và phát triển mạnh mẽ góp phần thiết thực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Hệ thống các tổ chức tín dụng nước ta bao gồm: Các NHTM quốc doanh (Ngân hàng Công thương Việt nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt nam), Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam, Các Ngân hàng Liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài Việt nam, các Ngân hàng thương mại
cổ phần Đô thị và nông thôn, các công ty tài chính, hệ thống QTDND, Ngân hàng chính sách xã hội
Kỳ họp thứ II Quốc hội khoá X tháng 12/1997 đã thông qua 2 Luật: Luật NHNN Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng, đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho
sự ra đời và phát triển vững chắc của hệ thống các tổ chức tín dụng ở nước ta, góp phần thiết thực vào sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thực hiện dân giàu nưóc mạnh xã hội công bằng văn minh
1.1.2.2 Vài nét về HTX Tín dụng và quỹ tín dụng đô thị ở việt nam
a Qúa trình hoạt động của HTXTD và QTD đô thị ở nước ta
Sau khi thành lập Ngân hàng quốc gia việt nam (6/5/1951) hoạt động của Ngân hàng quốc gia được xác định: Tín dụng Ngân hàng phải giúp nông dân nghèo
và nghề phụ là chính, cùng với tín dụng ngân hàng chú ý xây dựng và phát triển các hình thức tín dụng nhằm phát huy truyền thống đoàn kết, tương trợ trong nhân dân
và hỗ trợ hoạt động của ngân hàng Đến năm 1954 cả nước đã xây dựng được 860
tổ vay mượn ( Tiền thân HTXTD sau này) gần hàng chục vạn gia đình tham gia cả bằng tiền và bằng hiện vật
Sau cải cách ruộng đất thắng lợi, Đảng ta có chủ trương xây dựng HTXTD, nhằm huy động nguồn vốn dân cư, để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống, đấu tranh chống lại nạn cho vay nặng lãi
Ngày 27/8/1956 Ban chấp hành trung ương Đảng có chỉ thị số: 15/CT-TW thực hiện vận động, tổ chức xây dựng HTXTD ở nông thôn, theo phương châm: Tích cực lãnh đạo, từng bước vững chắc, xây dựng từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến cao,
Trang 17có trọng tâm, trọng điểm, làm đến đâu củng cố đến đó, theo nguyên tắc:Tự nguyện, cùng có lợi và quản lý dân chủ
Sau khi triển khai thí điểm thành lập HTXTD ở 2 địa phương: Chí tiên ( Phú thọ), Hoàng phúc( Thanh hoá) từ tháng 7/1956 các địa phương ở miền bắc bắt đầu xây dựng các HTXTD ở miền bắc
ở Miền nam, sau khi thống nhất nước nhà thực hiện nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V: Cùng với phát triển tập đoàn sản xuất và HTX nồng nghiệp, cần phát triển HTX mua bán và HTXTD Ngày 23/4/1982 NHNN Việt nam có thông tư số: 25/NH-TT hướng dẫn xây dựng HTXTD ở nông thôn các tỉnh phía nam
Đứng trước yêu cầu mới của nền kinh tế, ngày 22/5/1985 NHNN Việt nam
đã ban hành chỉ thị số: 06/NH-CT về việc tiếp tục củng cố và phát triển HTXTD trong cả nước và ngày 26/5/1986 NHNN việt nam có chỉ thị số: 831/NH-CT về việc xây dựng HTXTD phường
Nhằm phát huy hiệu quả và có biện pháp hữu hiệu để quản lý lưu thông tiền
tệ tín dụng và phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đời sống, ngày 19/10/1988 NHNN Việt nam có quyết định số: 07/NH-QĐ qui định tạm thời về tổ chức và hoạt động của QTD Đô thị
Như vậy đến năm 1990, cả nước đã có 7.660 HTXTD cũng như một số QTD
đô thị ra đời, hoạt động Đây là quá trình thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhằm mục tiêu quan trọng là: Tạo lập được nguồn vốn
để cho vay đáp ứng nhu cầu cần thiết cho đời sống kinh tế, xã hội, nhất là ở nông thôn
Kết quả hoạt động của phong trào HTXTD và QTD đô thị đã trải qua những thời kỳ lịch sử, có lúc sôi động nhưng cũng có lúc thăng trầm và suy yếu Đảng và nhà nước ta cũng đã có những chủ trương và chính sách để giúp HTXTD và QTD
đô thị khắc phục được một số khó khăn, để tiếp tục hoạt động, nhưng đứng trước những khó khăn và thử thách mới do chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, xoá bỏ chế
Trang 18độ tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước Phong trào HTXTD, QTD
đô thị đã không chuyển hướng kịp thời, để phù hợp với cơ chế mới, do đó phần lớn
đã phải giải thể, một số HTXTD, QTD đô thị phá sản, tan vỡ, để lại hậu quả nặng
nề về vật chất cũng như tinh thần trong xã hội
b Kết quả và bài học kinh nghiệm về HTXTD và QTD đô thị
Những mặt tích cực
Phong trào HTXTD ở nước ta được phát triển sớm, có màng lưới rộng khắp đất nước, sự ra đời và hoạt động của HTXTD đã góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, góp phần vào sự nghiệp đấu tranh giữ nước vẻ vang của dân tộc HTXTD tạo nên quan hệ vay mượn mới ở nông thôn, phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá và đời sống, hỗ trợ tích cực ngành ngân hàng trong công tác tín dụng và quản lý điều hoà lưu thông tiền tệ, đã cùng với ngân hàng có biện pháp đấu tranh hạn chế nạn cho vay nặng lãi và các phường họ có tính chất bóc lột,
hỗ trợ phong trào Hợp tác hoá nông nghiệp HTXTD được coi là một trong những công cụ của Đảng và Nhà nước để thực hiện công tác quản lý kinh tế ở địa phương
Những tồn tại, yếu kém
Quá trình ra đời và phát triển của HTXTD trải qua những năm tháng gian lao thử thách, có lúc đi lên, có lúc đi xuống, Đảng và nhà nước đã có chủ trương đường lối đúng đắn, kịp thời, kiên quyết để giúp đỡ tháo gỡ, tạo môi trường cho HTXTD hoạt động Tuy nhiên trong quá trình xây dựng, củng cố và phát triển phong trào HTXTD cũng đã bộc lộ nhiều nhược điểm và khuyết điểm, hoạt động của HTXTD nhìn chung còn yếu, không đồng đều Hoạt động HTXTD mang tính nghiệp dư chưa phải là một nghề, càng về sau này đội ngũ cán bộ già yếu, không được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ Chủ nhiệm HTXTD do cán bộ của Đảng, của Chính quyền cử sang, do đó họ không có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về tiền tệ tín dụng
Thực chất hoạt động của HTXTD không theo điều lệ, mối quan hệ ràng buộc giữa xã viên và ban quản lý chưa được chặt chẽ cả về kinh tế và vai trò giám sát
Trang 19quản lý Qua hai kỳ đổi tiền, vốn của HTXTD trở thành không có gì, HTXTD như
là một tổ chức quần chúng
Từ định hướng tập trung quản lý tiền tệ tín dụng vào ngân hàng đã biến HTXTD thành chân rếp của Ngân hàng, chỉ đơn thuần làm đại lý hưởng hoa hồng, ỷ nại vào sự bao cấp của ngân hàng, khả năng tự tích luỹ nội bộ yếu kém
Quá trình hình thành HTXTD trong bối cảnh phong trào “Đánh trống ghi
tên” chưa thật sự tự nguyện, mang tính phong trào, chưa tuân thủ nguyên tắc hoạt
động đề ra và tôn trọng qui luật kinh tế thị trường
Trong điều kiện kinh tế thị trường và chính sách mở cửa đã bung ra tình trạng buôn bán kinh doanh vô tổ chức và tất yếu có kinh doanh buôn bán tiền tệ, do
đó đã ảnh hưởng đến hoạt động và sự đổ vỡ của HTXTD và QTD đô thị
c Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự đổ vỡ HTXTD và QTD đô thị + Nguyên nhân thuộc về chính sách: Chủ trương xây dựng HTXTD là đúng
đắn, nhưng sai lầm là ở chỗ chạy theo phong trào, hình thức, dập khuôn máy móc, chưa tôn trọng các nguyên tắc hoạt động và điều kiện thành lập
Chính sách về HTXTD luôn luôn thay đổi, không nhất quán, thời kỳ đầu giao nhiều nhiệm vụ quá khả năng cho HTXTD, thời kỳ cuối lại để HTXTD tự bươn trải trong cơ chế thị trường, buông lỏng kiểm tra, hướng dẫn ,chưa tạo môi trường thuận lợi cho HTXTD phát triển an toàn và có hiệu quả
+ Nguyên nhân thuộc về cơ chế hoạt động : Chưa có một cơ chế hoạt động rõ
ràng và đúng đắn của một tổ chức kinh tế tập thể theo nguyên tắc: dân chủ, tự nguyện, cùng có lợi, tự chịu trách nhiệm
Đội ngũ cán bộ HTXTD chưa ổn định, thường xuyên thay đổi, một số người trong ban quản lý còn buông lỏng nguyên tắc, kỷ cương, trình độ non yếu
Cơ chế tài chính kế toán không còn giữ được nguyên tắc cơ bản, kinh doanh không có vốn tự có, vốn huy động với lãi suất cao, công tác quản lý hạch toán lộn sộn, ban quản lý một số HTXTD đã lợi dụng tham ô, kinh doanh ngoài sổ sách
Trang 20+ Nguyên nhân thuộc về quản lý Nhà nước : Ban quản lý HTXTD thường do
cấp uỷ, chính quyền chỉ định do đó trong quá trình hoạt động cấp uỷ chính quyền buông lỏng quản lý, không thường xuyên kiểm tra kiểm soát , có nơi có lúc còn cho rằng HTXTD là màng lưới của Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng nhà nước là cơ quan quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ đối với HTXTD nhưng cũng có những thời kỳ buông lỏng công tác quản lý HTXTD trên cả
ba phương diện: tổ chức, hoạt động nghiệp vụ và định hướng phát triển Khi HTXTD, QTD đô thị có dấu hiệu và phát sinh tình trạng đổ bể thì chưa có các biện pháp khắc phục kịp thời
1.1.2.3 Quá trình xây dựng mô hình Quỹ tín dụng nhân dân ở việt nam
a Sự cần thiết khách quan phải xây dựng QTDND ở nước ta
Nông nghiệp nông thôn luôn luôn là lĩnh vực quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội đối với mọi quốc gia Điều đó càng đúng đắn và phù hợp với tình hình nước ta khi hơn 70% dân số đang làm ăn, sinh sống ở nông thôn Trải qua các thời kỳ cách mạng, Đảng và nhà nước ta đã khẳng định ý nghĩa to lớn của vấn đề nông nghiệp nông thôn, thường quan tâm đến chiến lược vốn và các hình thức tổ chức tín dụng để chuyển tải vốn đến tận người nông dân, đưa nền nông nghiệp nước nhà phát triển với tốc độ cao
Những năm sau đổi mới (1986) nền kinh tế tăng trưởng đáng kể, sức sản xuất được giải phóng, tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng, đồng thời đi đôi với cơ chế thị trường là sự phân hoá giai cấp, làm phát sinh mâu thuẫn gay gắt giưa cung
và cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
Sự ra đời và phát triển của phong trào HTXTD đã góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nhưng sau đổi mới hoạt động của HTXTD không còn phù hợp với cơ chế mới, bộc lộ nhiều tồn tại và khuyết điểm, dẫn đến hậu quả phần lớn giải thể, đổ vỡ, để lại hậu quả cả về vật chất và tinh thần trong nhân dân Cùng lúc đó là cơ hội cho các tổ chức quần chúng, tư nhân đã và đang
Trang 21bung ra tự huy động vốn và cho vay với lãi suất cao Tín dụng tự phát chạy theo lợi nhuận thuần tuý đã làm cho hiện tượng mất vốn xuất hiện ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế xã hội do đó đòi hỏi phải có sự quản lý, kiểm soát của nhà nước ở nông thôn đã xuất hiện nhiều kênh tín dụng trong cùng một địa phương, cùng một
hộ sản xuất được vay vốn với nhiều mức lãi suất khác nhau làm nảy sinh tệ nạn tiêu cực, chính từ đó làm suy yếu chính sách quản lý vĩ mô và bản chất tín dụng
Các NHTM đã bố trí lại lao động, chuyển mạnh cán bộ về khu vực nông nghiệp nông thôn nhưng phạm vi hoạt động quá rộng, đa dạng nên tổ chức, bộ máy
và nghiệp vụ không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh Vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu mở rộng cho hộ sản xuất vay vốn đến tận thôn xã, buôn, làng
Từ thực tế đòi hỏi của nền kinh tế hàng hoá và nhu cầu bức xúc về vốn cho
sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của Đảng ta và qua những tồn tại của mô hình HTXTD cũ, yêu cầu cấp thiết là phải tổ chức lại HTXTD theo mô hình mới, nhằm tích tụ, tập trung tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để phục vụ lại cho chính bản thân họ, với cơ chế tín dụng linh hoạt, hoạt động an toàn và có hiệu quả, nhằm thúc đẩy phát triển toàn diện kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn, mô hình kinh tế đó chính là QTDND
Mô hình QTDND ra đời trên cơ sở tổng kết và rút ra những bài học vô cùng quí giá của gần 50 năm ra đời và hoạt động của HTXTD ở nước ta và qua quá trình học tập kinh nghiệp thực tế tổ chức hoạt động của hệ thống QTD Canada và một số nước khác ở Đông nam á
b Quá trình chỉ đạo, triển khai thí điểm xây dựng QTDND ở Việt nam
+ Chủ trương và chính sách phát triển QTDND của Đảng và Nhà nước ta
Để chuẩn bị cho việc tổ chức lại HTXTD, Chính phủ đã cử một số đoàn cán
bộ đi nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm ở một số nước Đông nam á và Canada, cùng với việc tổng kết và rút ra những bài học kinh nghiệm của Phong trào HTXTD, Đảng và Nhà nước ta đã quyết định lựa chọn và triển khai thí điểm mô
Trang 22hình QTDND Việc triển khai mô hình QTDND ở nước ta là sự lựa chọn những mặt
ưu việt của mô hình QTD các nước trên thế giới phù hợp với điều kiện và đặc điểm của nước ta và những mặt tích cực của phong trào HTXTD
Những kết quả đã đạt được trong việc thực hiện thành công công cuộc đổi mới kinh tế nói chung, đặc biệt là kinh nghiệm và kiến thức trong việc đổi mới hệ thống ngân hàng vừa qua và rút ra những kinh nghiệm qua việc thực hiện 2 Pháp lệnh về Ngân hàng
NHNN Việt nam được Chính phủ giao cho trách nhiệm chủ yếu thực hiện đề
án thí điểm QTDND NHNN đã trình Bộ chính trị và Chính phủ “Đề án thí điểm
thành lập QTDND theo mô hình mới” Ngày 2/6/1993 Thủ tướng Chính phủ có
Quyết định số: 260/TTg về việc thành lập Ban chỉ đạo Trung ương thí điểm thành lập QTDND và ngày 27/7/1993 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số: 390/TTg
về việc triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND
Việc triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND được sự chỉ đạo, phối hợp
và tham gia của nhiều Bộ, Ban ngành ở Trung ương và Địa phương
Chính phủ đã chấp thuận phương án I : Thành lập QTDND theo 3 cấp
- QTDND cơ sở
- QTD khu vực
- QTDND Trung ương
Đến nay hệ thống QTDND đã hình thành 2 cấp: QTDND cơ sở và QTDND Trung ương (có chi nhánh tại các Tỉnh, Thành phố có các QTDND cơ sở hoạt động)
Việc tổ chức lại HTXTD là Chủ trương lớn, liên quan đến hàng triệu người, lại vừa trải qua sự đổ vỡ hàng loạt HTXTD và QTD đô thị, lòng tin của người dân đối với tổ chức này giảm sút, đây là mô hình mới chúng ta chưa có kinh nghiệm, do
đó phải thí điểm để rút kinh nghiệm triển khai từng bước vững chắc, chặt chẽ mới đảm bảo sự thành công để mở rộng trong phạm vi cả nước
+ Yêu cầu của việc thí điểm thành lập QTDND
Trang 23Đảm bảo tính tự nguyện, tự chủ, dân chủ, tương trợ và hợp tác có hiệu quả
Mô hình mới phải được liên kết trong một hệ thống chặt chẽ từ cơ sở đến trung ương để điều hoà vốn, thanh toán và thực hiện các dịch vụ khác Đồng thời có
sự kiểm soát trong nội bộ hệ thống, đảm bảo cho hoạt động của QTD an toàn và hiệu quả
Xác định vai trò quản lý của NHNN trong điều kiện tổ chức lại HTXTD theo
mô hình mới
+ Nguyên tắc để thành lập QTDND theo mô hình mới
QTDND là một tổ chức kinh tế, theo hình thức HTX được thành lập trên cơ
sở nguyên tắc: Tự nguyện, dân chủ, bình đẳng tự chịu trách nhiệm, nhằm mục tiêu tương trợ vì quyền lợi của mỗi thành viên
Mỗi QTDND là một đơn vị kinh tế tự chủ, có tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính, đồng thời có sự quản lý hoạt động trong toàn hệ thống từ cơ sở đến trung ương một cách thông suốt nhanh nhạy Qui mô của QTD được thành lập tuỳ theo môi trường kinh tế và trình độ cán
bộ ở mỗi nơi để tổ chức cho thích hợp trên cơ sở địa giới hành chính xã, phường và vùng lân cận, không nhất thiết theo địa giới hành chính đơn thuần
Được cấp Uỷ, Chính quyền địa phương nhất trí và phải thực hiện các điều kiện cần thiết
Trang 24QTDND ra đời phải có các điều kiện đảm bảo an toàn hoạt động như : Trụ sở làm việc, các điều kiện khác
Nhìn chung : Hệ thống QTDND trong cả nước đã phát triển khá trên tất cả các mặt, khẳng định QTDND có một vị trí và vai trò cần thiết đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương Chủ trương thành lập QTDND là hoàn toàn đúng đắn và thiết thực, góp phần khai thác nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ, đề cho vay đối với thành viên phát triển sản xuất kinh doanh , dịch vụ đời sống, giải quyết công ăn việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo và hạn chế tệ nạn cho vay nặng lãi, các tệ nạn tiêu cực xã hội khác
1.1.3 Hoạt động chủ yếu của QTD
1.1.3.1 Vốn và nghiệp vụ huy động vốn
- Đối với vốn tự có: một trong những yếu tố để tăng trưởng là QTD phải không ngừng phát triển thành viên Họ sẽ thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc đóng góp cổ phần xác lập, mua cổ phiếu của QTD Việc góp vốn và vay vốn của thành viên là cơ sở gắn bó quyền lợi và trách nhiệm của mỗi thành viên với QTD của mình QTD có thể tăng vốn đièu lệ bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới hoặc tăng thêm mệnh giá cổ phiếu đã phát hành Đi đôi với việc tăng trưởng và quản lý vốn điều lệ, QTD phải mở rộng các hoạt động nghiệp vụ đáp ứng các nhu cầu vay vốn của các thành viên kịp thời linh hoạt, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả
Đó là cơ sở để tăng thu lợi nhuận, trích lập các quỹ
- Đối với vốn huy động: QTD đựơc phép huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của các thể nhân và pháp nhân dưới hình thức tiền gửi để cho vay tại chỗ nhằm tương trợ, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống thành viên và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong việc huy động và sử dụng vốn của mình Để tăng cường nguồn vốn huy động, QTD cần phải tạo được uy tín với khách hàng trong hoạt động kinh doanh và có biện pháp huy động vốn linh hoạt như áp dụng các hình thức huy động tiền gửi, định mức lãi suất và phương thức trả lãi
Trang 25- Đối với vốn đi vay: QTD có thể vay các tổ chức tài chính tín dụng khác hoặc tái tạo vốn khi gặp khó khăn tại NHNN thông qua tái cấp vốn mà chủ yếu là tái chiết khấu
- Đối với vốn khác: QTD phải tích cực tiếp nhận, tạo uy tín dể được tiếp nhận vốn vay, vốn giữ hộ tạm giữ
1.1.3.2 Nghiệp vụ cho vay vốn
Khi vay vốn các thành viên cần tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của QTD như sau :
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng hạn cam kết
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả kinh tế
- Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư, hàng hoá tương đương
Điều kiện cho vay :
- Phải là thành viên của QTD nơi vay vốn Thành viên phải có năng lực sản xuất kinh doanh dịch vụ, có khả năng tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ có hiệu quả Trong trường hợp vay vốn để giải quyết những khó khăn trong đời sống thì phải có khả năng trả nợ theo đúng thời hạn quy định
- Người vay phải có một số vốn tự có nhất định do QTD quy định, trả nợ sòng phẳng, không có nợ nần dây dưa
- Người vay là các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh về lĩnh vực đang hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp, phải chấp hành đúng pháp luật kế toán thống kê, kinh doanh có hiệu quả kinh tế (có lãi) Người vay là các cơ quan, đoàn thể quần chúng phải có nghị quyết về việc vay vốn, trả nợ, trách nhiệm của người lãnh đạo cao nhất của tổ chức đó
- Những món vay lớn phải có tài sản thế chấp hoặc người có đủ điều kiện để bảo lãnh Mức cụ thể đối với từng món vay do QTDND quy định
- Thừa nhận và chấp hành mọi quy định của QTDND phải chịu sự kiểm tra của QTD, phải cung cấp các thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình khi QTDND yêu cầu
1.1.4 Vai trò của QTD đối với nền kinh tế - xã hội
Trang 26Thứ nhất : QTD là tổ chức kinh tế hợp tác, được thành lập do các thành viên
(Thể nhân, pháp nhân) tự nguyện tham gia theo qui định của pháp luật Thành viên tham gia QTD có quyền tham gia quản lý hoạt động của QTD, thành viên vừa là người góp vốn, vừa là người gửi vốn và vay vốn, thành viên được hưởng các dịch
vụ và kết quả hoạt động của QTD
Thứ hai: Phạm vi hoạt động của QTD chủ yếu ở các địa bàn nông nghiệp
nông thôn, các tụ điểm dân cư gắn với địa bàn hành chính cấp xã phường hoặc liên
xã, liên phường, có thể trong phạm vi ngành nghề, giao dịch hàng ngày ngay tại xã,
do đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngưòi gửi và vay tiền Điều này đã khắc phục được hạn chế của NHTM đó là hiện nay các Chi nhánh NHTM mới bố trí ở trung tâm huyện hoặc ở một số cụm dân cư đông người và bình quân 7 xã mới có 1 Ngân hàng liên xã, mỗi tháng chỉ bố trí từ 1 đến 2 ngày trực tại các xã để thu lãi vì thế chưa tạo thuận lợi cho người dân gửi tiền vay tiền
Thứ ba: QTD hoạt động trong một hệ thống liên kết với các QTD khác, có
hệ thống từ Trung ương đến cơ sở Mỗi QTD là một đơn vị kinh tế độc lập nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau thông qua hoạt động: Điều hoà vốn, tư vấn về
kỹ thuật nghiệp vụ, thông tin, đào tạo cán bộ, cơ chế phân tán và an toàn rủi ro, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát trong cả hệ thống nhằm đảm bảo hệ thống QTD phát triển bền vững
Thứ tư: QTD hoạt động có điều kiện gần và bám sát khách hàng và thành
viên, đây là thế mạnh nhất của QTD, do đó QTD có thể nắm bắt được nhu cầu và
khả năng của khách hàng và thành viên nhanh nhất so với các TCTD khác
Thứ năm: QTD hoạt động vừa tuân thủ và chịu sự chi phối của luật các
TCTD, ngoài ra QTD còn chịu sự chi phối và tuân thủ các Luật hợp tác xã và các luật lệ khác
Xuất phát từ một số đặc thù cơ bản của QTD so với cácTCTD trong nền kinh
tế, quá trình hình thành và phát triển của QTD có một số vai trò tích cực đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội :
Trang 27- QTD là tổ chức tín dụng hợp tác, là tổ chức kinh tế đóng vai trò trung gian giữa những người tiết kiệm và người đầu tư trong phạm vi hoạt động, đã tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho thành viên và khách hàng gửi vốn và vay vốn, cung cấp các dịch vụ một cách nhanh chóng và thuận tiện giúp cho thành viên có vốn để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và đời sống
- QTD là đầu mối tập trung, tích tụ mọi nguồn vốn tản mạn, tiềm tàng trong dân cư, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, những người buôn bán nhỏ ở đô thị, để tạo ra quỹ tiền tệ tập trung qua đó cung cấp cho thành viên có nhu cầu về vốn, hỗ trợ cho hệ thống QTD đảm bảo khả năng chi trả và thanh toán kịp thời giữ
chữ tín với khách hàng
- Trong quá trình hoạt động, QTD được coi như người “ Thủ quỹ” đắc lực và
tin cậy nhất của mọi tầng lớp dân cư trên địa bàn Họ sẵn sàng gửi mọi khoản tiền nhàn rỗi vào QTD để có được sự an toàn và thêm thu nhập, khi cần thiết chi tiêu họ được QTD cung ứng kịp thời và thuận tiện không phiền hà
- Hoạt động của QTD tạo điều kiện cho thành viên có vốn để sản xuất kinh doanh, góp phần tạo ra thị trường hàng hoá phát triển, tăng trưởng kinh tế và thu nhập, tạo thêm công ăn việc làm cho một số lực lượng lao động dôi thừa, qua đó giúp cho tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn được ổn định, hạn chế tệ nạn tiêu cực xảy ra, khách hàng và thành viên có điều kiện gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm sản xuất kinh doanh để tương trợ cùng nhau phát triển
- Đội ngũ nhân viên QTD ngày càng được củng cố và nâng cao nhận thức, trình độ nghiệp vụ, được trang bị các phương tiện hoạt động tiên tiến Họ có nhận thức sâu rộng về mọi hoạt động kinh doanh, do đó tạo ra những nhân tố tích cực tuyên truyền, hướng dẫn thành viên sử dụng vốn và các dịch vụ có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống thành viên, khách hàng và tăng cường sức mạnh của QTD
- QTD hoạt động ngày một phát triển đã góp phần hạn chế và đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là ở nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà các TCTD khác không thể vươn tới được Thông qua quá trình hoạt động của QTD
Trang 28còn tạo ra môi trường lành mạnh về tiền tệ tín dụng để phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn
- Qúa trình hoạt động của QTD ngày càng có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội chung, ngoài ra còn giải quyết hài hoà mối quan hệ phân phối giữa nhà nước, QTD và các thành viên Kết quả kinh doanh của QTD ( lợi nhuận) giúp QTD thực hiện đầy đủ chính sách thuế đối với nhà nước, ngoài ra QTD còn giành một phần để tích luỹ nội bộ và chia cổ tức cho thành viên theo vốn góp và kết quả hoạt động
- Sự ra đời và phát triển của hệ thống QTD góp phần tích cực vào việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, nâng cao trình độ dân trí
1.2 Hiệu quả kinh doanh của QTD
1.2.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và nguồn lực mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhất Hay đơn giản hơn thì hiệu quả kinh doanh là sự so sánh gữa kết quả kinh doanh với nguồn lực đầu vào Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức sau:
Kết quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh =
Nguồn lực đầu vào được sử dụng
Trang 29Hiệu quả kinh doanh mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí bỏ ra hoặc các nguồn lực được huy động để nhận được lợi ích kinh
tế đó
Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu mà chủ thể đặt ra Đối với chủ thể doanh nghiệp, đó có thể là doanh thu bán hàng và những chi phí gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để có được doanh thu bán hàng đó
Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện trên cả hai mặt lượng và chất:
Về mặt lượng: hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đó
Về mặt chất: Việc đạt được hiệu quả kinh doanh cao phản ánh năng lực và trình độ quản lý, đồng thời đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt được những mục tiêu kinh tế với việc đạt được những mục tiêu xã hội
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.2.1 Thu nhập của QTD
Thu nhập là khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của QTD Với QTD chủ yếu là thu từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn, còn lại thu khác chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ do hoạt động của QTD chưa thực sự đa dạng, khả năng áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động
NH còn hạn chế, trình độ cán bộ cũng như khả năng vận hành công nghệ chưa cao cộng thêm với quy mô hoạt động còn hạn chế là nguyên nhân chủ yếu của kết quả nêu trên
Các khoản thu nhập của QTD:
Thu từ hoạt động tín dụng: Tín dụng là nguồn tạo ra khoản thu nhập chủ yếu, quan trọng nhất cho QTD
Thu khác bao gồm: thu từ các khoản tiền gửi tại NHNN và các tổ chức tín dụng khác (điển hình QTW); …
Thu từ các dịch vụ hiện còn chưa phát triển
Trang 30Phân tích tỷ trọng từng khoản mục này giúp xác định được cơ cấu thu nhập,
để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của QTD; đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh
1.2.2.2 Chi phí của QTD
Chi phí là toàn bộ tài sản, tiền bạc bỏ ra để thực hiện một quá trình sản xuất kinh doanh
Các khoản chi phí của QTD:
Chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay: đây là khoản chi phí lớn nhất từ trước đến nay và sẽ là chi phí lớn nhất trong tương lai và sẽ thay đổi khi lãi suất thay đổi Tiền lương và các phúc lợi của nhân viên chiếm một phần đáng kể trong tổng chi phí
Các khoản thuế: QTD cũng phải nộp các khoản thuế như những doanh nghiệp khác như: thuế thu nhập doanh nghiệp,
Các chi phí khác: Bao gồm tất cả các chi phí khác không được phân loại trên đây nhưng dù sao cũng cần thiết cho hoạt động của Ngân hàng như: Chi phí bảo hiểm; chi phí tiếp thị, quảng cáo; chi phí các cuộc thanh tra Đặc biệt là chi phí in ấn
và các thiết bị văn phòng
1.2.2.3 Lợi nhuận của QTD
Lợi nhuận của QTD cũng giống như lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là thu nhập sau khi trừ hết các khoản chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Lợi nhuận QTD là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vốn nhằm
mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng Lợi nhuận còn khuyến khích nhà quản lý mở rộng và cải thiện công việc, giảm chi phí và góp phần phát triển gia tăng các dịch vụ để đa dạng hóa hình thức hoạt động
Tóm lại, việc tạo ra lợi nhuận là cần thiết và quan trọng trong hoạt động của QTD, không chỉ nó quyết định sự sống còn của QTD mà nó giúp cho QTD có thể
Trang 31dễ dàng huy động vốn trong dân cư, từ sự góp vốn của các thành viên để QTD ngày càng lớn mạnh, hoạt động hiệu quả hơn
1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận
a Hệ số lãi ròng
Là lợi nhuận sau thuế còn gọi là suất sinh lợi của thu nhập
Thể hiện cứ 1 đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trong đó: HSLR: Hệ số lãi ròng
LR: Lãi ròng TN: Thu nhập
b Suất sinh lời của tài sản (ROA: Return on asset)
Thể hiện 1 đồng tài sản trong thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị cuả QTD về sử dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận Do đó, hệ số này càng cao thì càng tốt
Trong đó: ROA: suất sinh lợi của tài sản
LR: Lãi ròng TTS: Tổng tài sản Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản hợp lý
và hiệu quả Còn càng thấp thì thể hiện vốn đang được sử dụng càng không hiệu quả
c Tỷ suất sinh lời trên vốn hoạt động (ROC)
Tỷ số này cho ta biết tất cả tài sản sinh lời của QTD có thể tạo ra bao nhiêu tiền lãi cho QTD Nó cho biết hiệu suất sinh lời của các tài sản có khả năng sinh lời,
TN
TTS
Trang 32do đó nó phản ánh hiệu quả hoạt động của QTD Do đó, hệ số này càng cao càng tốt
Tỷ suất sinh lời trên vốn hoạt động =
Thu nhập lãi suất – Chi phí lãi suất
Tài sản sinh lời
Tài sản sinh lời = Tổng tài sản – (Tiền mặt + Tiền dự trữ + TSCĐ và thiết bị)
Trong đó:
- Tài sản sinh lời là tất cả tài sản đầu tư đem lại tiền lãi
- Thu nhập lãi suất bao gồm: thu lãi cho vay
- Chi phí lãi suất bao gồm: chi trả lãi tiền gửi, chi trả tiền vay
d Thu nhập lãi trên chi phí lãi
TNL/CPL =
Thu nhập lãi Chi phí lãi
Chỉ số thu nhập lãi trên chi phí lãi thể hiện một đồng chi phí trả lãi trong một thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu thu nhập từ lãi
Thu nhập lãi suất của QTD là thu nhập từ các khoản tín dụng sản xuất, thương mại, tín dụng tiêu dùng, và các khoản tín dụng khác mà QTD nhận được trên từng loại tài sản cụ thể này
Chi phí lãi suất của QTD là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản vay, các khoản nợ khác trên từng loại nợ phải trả cụ thể
e Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE: Return on equity)
Thể hiện trong thời gian nhất định cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có, đo lường
tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các QTD
Trang 33
Trong đó: ROE: Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
LR: Lãi ròng VCSH: Vốn chủ sở hữu
1.2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro
a Rủi ro về lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn đến tài sản sinh lời giảm giá trị
Hệ số nhạy cảm lãi suất =
Tài sản nhạy cảm với lãi suất Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
Khe hở nhạy cảm lãi suất =
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất của QTD (= Tất cả các khoản huy động, đi vay) là các khoản nợ mà trong đó chi phí lãi suất sẽ thay đổi trong thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi
b Rủi ro về tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với QTD hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả đươc nợ cho QTD một cách đầy đủ
cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho QTD
VCSH
Trang 34bị giảm sút Do vậy, hoạt động kinh doanh của QTD luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, nếu lơ là, khó có thể duy trì hoạt động của QTD hay nói cách khác là phá sản
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
QTD là tổ chức kinh tế hợp tác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng, quá trình hoạt động của QTD cũng có một số đặc điểm và đặc thù khác với các TCKT và TCTD khác Do đó sự phát triển của QTD chịu tác động
và ảnh hưởng của nhiều nhân tố, kể cả những nhân tố về lĩnh vực kinh tế và những nhân tố thuộc lĩnh vực xã hội Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nó Nhìn chung chúng ta đề cập một số nhân tố chủ yếu sau:
Thứ nhất: Thị trường hoạt động của QTD là nhân tố quan trọng hàng đầu
tác động đến sự phát triển của QTD, vì đặc thù hoạt động của QTD là trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, do đó chỉ trên cơ sở những địa bàn có nhu cầu về vốn ( Người đầu tư ) và có khả năng huy động vốn( người tiết kiệm) thì QTD mới tồn tại và phát triển Nhu cầu về vốn chính là sự đòi hỏi đáp ứng về vốn của thị trường, tức là phải
có “đầu ra” cho hoạt động của QTD Khả năng huy động, khai thác nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của QTD đó là khả năng tiềm tàng về nguồn vốn tức là “đầu vào” cho
Trang 35hoạt động của QTD Nếu chỉ tồn tại một trong hai yếu tố đó thì QTD không thể phát triển bền vững được
Thứ hai: QTD hoạt động trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị
trường, đặc thù hoạt động của QTD chứa đựng nhiều rủi ro, do đó đòi hỏi phải có hành lang pháp luật đầy đủ và môi trường pháp lý thuận lợi cho quá trình hoạt động, đây là nhân tố quan trọng không thể thiếu được Hành lang pháp luật và môi trường pháp lý đó là các bộ luật, luật, văn bản pháp quy dưới luật của nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước đối với QTD được thể chế và luật pháp hoá cụ thể tới từng mặt hoạt động của QTD Muốn hoạt động và phát triển bền vững bắt buộc các QTD phải tuân thủ những quy định này
Thứ ba Đội ngũ cán bộ, nhân viên của QTD là yếu tố quan trọng và không
thể thiếu được đối với quá trình phát triển Con người là nhân tố quan trọng quyết định mọi thắng lợi, do đó đòi hỏi QTD phải có được đội ngũ cán bộ nhân viên có đầy đủ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp
vụ, có uy tín, tận tuỵ gắn bó với sự nghiệp phát triển của QTD
Thứ tư Hoạt động của QTD phải được thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thường
xuyên của cơ quan quản lý nhà nước nhằm ngăn chặn kịp thời những rủi ro có thể xảy ra nhằm đảm bảo an toàn tiền gửi của khách hàng và phát triển bền vững của QTD
Thứ năm Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế nói
chung và đối với thành phần kinh tế hợp tác nói riêng cũng ảnh hưởng rất lớn đến
sự phát triển của QTD Hoạt động của QTD có quan hệ mật thiết, gắn bó với hoạt động kinh tế xã hội, nguồn vốn của QTD nhằm bổ xung nhu cầu về vốn cho các thành viên, do đó sự phát triển của thành viên cũng chính là kết quả hoạt động của QTD Vậy chính sách của nhà nước phải tạo được môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng và cùng phát triển Nhà nước cần có sự giúp đỡ và quan tâm đến lĩnh vực hoạt động và đặc thù riêng của QTD, nhà nước phải có chính sách đồng bộ và các giải pháp giúp kinh tế nông nghiệp nông thôn và
Trang 36Thứ sáu QTD hoạt động an toàn và có hiệu quả nhất thiết phải có hệ thống
liên kết với nhau, hỗ trợ tác động tương trợ trong mối qua hệ gắn bó, các QTD không thể hoạt động đơn lẻ
Thứ bảy Để QTD phát triển bền vững còn có nhiều nhân tố khác ảnh hưởng
và tác động như: Điều kiện giao thông liên lạc, trình độ phát triển và nhận thức của dân trí, các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của QTD
Trong quá trình phát triển của QTD có rất nhiều nhân tố tác động đến sự phát triển, mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau, việc nhận thức đầy đủ và khoa học các nhân tố tác động đối với hoạt động QTD là hết sức cần thiết, nhằm tạo ra
môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của QTD
Trang 37CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG QTDND
TẠI PHÚ THỌ
2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống QTDND cơ sở tỉnh Phú Thọ
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội chung trên địa bàn tỉnh Phú thọ
Tình hình chung: Phú thọ là tỉnh miền núi phía Bắc, có tổng diện tích tự
nhiên 3.533 km2, dân số trên 1.323 ngàn người, mật độ dân số 374 người/ km2 gồm
13 huyện, thành thị
Tỉnh có điều kiện giao thông liên lạc thuận tiện, tình hình kinh tế xã hội những năm qua ổn định và phát triển, kinh tế tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng bình quân GDP qua các năm đạt trên 7%, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện tạo ra thế và lực để phát triển toàn diện kinh tế xã hội trong những năm tới Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú thọ lần thứ XIV ( tháng
11/1997) đã nêu rõ : “Mục tiêu tổng quát của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Phú thọ
trong thời gian tới là : Tập trung huy động mọi nguồn lực đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế với cơ cấu công nghiệp- dịch vụ- nông lâm nghiệp Hiệu quả kinh tế ngày càng cao đáp ứng thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
Trong đó nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế ưu tiên hàng đầu là: "Phát
triển nông, lâm nghiệp theo hướng công nghiệp hoá đảm bảo an toàn lương thực, nâng cao hiệu quả và tạo hệ sinh thái bền vững Tiếp tục đổi mới,cải tiến thủ tục, chấn chỉnh và nâng cao chất lượng tín dụng hiệu quả sử dụng vốn Mở rộng và đa dạng hoá các hình thức huy động vốn tại chỗ, tranh thủ nguồn vốn đầu tư dài hạn của Trung ương, vay chậm trả lãi suất thấp của ADB và WB Đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, ngành nghề, tạo thêm nhiều việc làm mới Điều chỉnh cơ cấu đầu tư tín dụng theo dự án, theo vùng kinh tế và chu kỳ sản xuất, đảm bảo có lãi và giảm dần lãi suất xuống mức hợp lý, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển, đổi mới công nghệ ngân hàng Cải tiến phương thức thanh toán, đảm
Trang 38bảo nhanh chóng, thuận lợi, an toàn Củng cố QTDND hiện có, mở rộng phát triển QTDND ở những nơi đủ điều kiện hoạt động theo luật HTX Đẩy mạnh công tác thanh toán chuyển khoản, hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán, đảm bảo đáp ứng nhu cầu chi cho sản xuất, đời sống và an ninh quốc phòng Tăng cường công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm soát, chủ động phòng ngừa rủi ro, đảm bảo
an toàn trong các hoạt động tín dụng ngân hàng Phấn đấu đến năm 2000 đạt một
số chỉ tiêu sau : Mức tăng nguốn vốn huy động tại chỗ bình quân hàng năm 20%
Về đầu tư vốn, mức tăng dư nợ bình quân hàng năm 17% , trong đó cho vay hộ nông dân từ 20-30% tổng dư nợ tín dụng Khuyến khích phát triển QTDND, đảm bảo 100% QTD cơ sở hoạt động có hiệu quả"
Một số tình hình về hoạt động tiền tệ tín dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ :
Đến nay, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã có hệ thống các TCTD hoạt động tương đối đầy đủ và đa dạng, cụ thể:
- Có 15 Chi nhánh NH cấp I thuộc NHTM nhà nước và NHTM CP: NHTM
CP Công thương Việt Nam: 4 chi nhánh (bao gồm: NHTM CP Công thương Việt
Nam chi nhánh tỉnh, NHTM CP Công thương Việt Nam chi nhánh Hùng Vương, NHTM CP Công thương Việt Nam chi nhánh Đền Hùng, NHTM CP Công thương Việt Nam chi nhánh Thị xã Phú Thọ); Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt nam: 1 Chi
nhánh; Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam: 1 Chi nhánh; Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông cửu long: 1 Chi nhánh; Ngân hàng Chính sách xã hội: 1 Chi nhánh; NHTM CP Quân đội: 1 Chi nhánh; NHTM CP Việt Nam Thịnh Vượng: 1 Chi nhánh; NHTM CP Kỹ thương: 1 Chi nhánh; NHTM CP Hàng Hải: 1 Chi nhánh; NHTM CP Quốc tế: 1 Chi nhánh; NHTM CP Ngoại thương: 1 Chi nhánh; NHTM CP Sài gòn Thương tín: 1 Chi nhánh; Có 15 Chi nhánh NH cấp
II tại các huyện, thị của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú thọ; Có 101 phòng giao dịch của các NH trên địa bàn các huyện, thành thị của tỉnh
- Hệ thống QTDND tỉnh Phú thọ gồm : 1 Chi nhánh QTD Trung ương có trụ
sở tại thành phố Việt trì và 4 phòng giao dịch, 35 QTDND cơ sở hoạt động trên địa bàn 13 huyện, thành thị
Trang 39- Tính đến 31/12/2011, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tổng dư nợ cho vay nền kinh tế là 18.494 tỷ đồng, tăng 2.260 tỷ đồng so với năm 2010, tỷ lệ tăng 13,9% Nợ xấu 267 tỷ đồng, chiếm 1,44% tổng dư nợ toàn địa bàn Tổng nguồn vốn huy động đạt 13.691 tỷ đồng, so với năm 2010 tăng 2.108 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 18,2% Hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ những năm qua đã góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, duy trì và mở rộng với phương châm: Nâng cao hiệu quả và an toàn tín dụng gắn liền với mở rộng qui mô hoạt động
2.1.2 Quá trình chỉ đạo, triển khai thí điểm thành lập QTDND Tỉnh Phú Thọ
Để triển khai thực hiện Nghị quyết V (khoá VII) của Ban chấp hành trung ương Đảng: Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế xã hội nông thôn, cũng như thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh phú cũ lần thứ XIII về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, sau khi có chủ trương triển khai thí điểm của chính phủ, Vĩnh phú là một trong 14 tỉnh, thành phố được ban chỉ đạo trung ương chọn triển khai thí điểm thành lập QTDND lần đầu
Hội nghị Ban thường vụ Tỉnh Uỷ ngày 18/8/1993 chính thức thông qua đề án thành lập QTDND ở Vĩnh phú và ra thông báo số: 114/TB-TU ngày 20/8/1993 giao cho UBND tỉnh và các ngành có liên quan phối hợp triển khai thực hiện với phương
châm: “Tích cực, an toàn, hiệu quả”
UBND tỉnh Vĩnh phú đã ra Chỉ thị số: 34/CT-UB ngày 8/9/1993 về việc triển khai thí điểm thành lập QTDND
Thực hiện Chỉ thị của UBND tỉnh, Ban chỉ đạo thí điểm đã được thành lập ở tỉnh và một số huyện, thành thị khác Việc tổ chức triển khai thí điểm thành lập QTDND là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, nhằm đa dạng hoá các hình thức tín dụng, huy động mọi nguồn vốn và đáp ứng thích hợp các nhu cầu vay vốn khác nhau để đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hoá, loại trừ tệ cho vay nặng lãi ,góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
Trang 40Kết quả thực hiện triển khai thí điểm thành lập QTDND trên địa bàn tỉnh Phú thọ:
Năm 1994 thành lập được : 5 quỹ
Năm 1995 thành lập được: 7 quỹ và 1 quỹ khu vực
Năm 1996 thành lập được: 14 quỹ
Năm 1997 thành lập được: 2 quỹ
Năm 1998 thành lập được: 1 quỹ
Năm 2005 thành lập được: 1 quĩ
Năm 2006 thành lập được: 2 quĩ
Năm 2007 thành lập được: 1 quĩ
Năm 2008 thành lập được : 1 quỹ
Năm 2009 thành lập được : 1 quỹ
Đến 31 tháng 12 năm 2011, đã có 35/35 QTDND cơ sở và Chi nhánh QTDTƯ đã chuyển đổi hoạt động theo luật HTX
2.1.3 Mô hình tổ chức hệ thống QTDND tỉnh Phú Thọ
Thực hiện Quyết định 390/TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ,
mô hình QTDND được thí điểm xây dựng theo 3 cấp :
QTDND cơ sở (ở các xã, phường, Thị trấn)
QTDND Khu vực ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
QTDND Trung ương ở Thủ đô Hà nội và chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến tháng 08/2001 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, hệ thống QTDND chỉ còn 2 cấp đó là các QTDND cơ sở và Chi nhánh QTDTƯ được chuyển đổi từ QTD khu vực
Chi nhánh QTD trung ương: được chuyển đổi từ QTD khu vực thực hiện
chức năng và nhiệm vụ quan trọng là: Quản lý, điều hành phối hợp thống nhất cân đối vốn và sử dụng vốn của toàn hệ thống QTDND từ trung ương đến cơ sở, dưới hình thức nhận tiền gửi và cho vay vốn đối với QTDND cơ sở trong tỉnh Phú Thọ
và một số tỉnh lân cận nơi không có Chi nhánh QTDTƯ ( Yên Bái , Hà Giang,