1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự

94 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 893,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình quản lý Dự án căn cứ vào việc thực hiện các hoạt động của Dự án theo thứ tự để đề ra kế hoạch Dự án, sau đó từng bước thực hiện các công việc trong Dự án.. Để thực hiện được cô

Trang 1

MẪU BÌA LUẬN VĂN CÓ IN CHỮ NHŨ VÀNG Khổ 210 x 297 mm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2012

Trang 2

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

LỜI CẢM ƠN

Học viên xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với các Thầy cô giáo Viện Kinh tế

và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ Học viên trong quá trình học tập vừa qua

Học viên cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Tiến

sĩ Đặng Vũ Tùng, người đã tận tâm hướng dẫn, và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thành luận văn này

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gian quy định, Luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Học viên rất mong muốn nhận được

sự chỉ bảo của các Thầy, các Cô, sự góp ý của các đồng nghiệp và các bạn nhằm bổ sung và hoàn thiện trong quá trình thực hiện đề tài này./

Xin chân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 03 năm 2012

Học viên

Hoàng Thọ Linh

Trang 3

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5 

DANH MỤC CÁC BẢNG 6 

PHẦN MỞ ĐẦU 7 

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 10 

1.1  DỰ ÁN 10 

1.1.1  Khái niệm 10 

1.1.2  Đặc điểm 10 

1.2  QUẢN LÝ DỰ ÁN 15 

1.2.1  Khái niệm 15 

1.2.2  Mục tiêu 15 

1.2.3  Chức năng của quản lý Dự án 17 

1.2.4  Quá trình quản lý Dự án 18 

1.2.5  Nội dung quản lý Dự án 20 

1.2.6  Ý nghĩa của quản lý Dự án 22 

1.2.7  Các hình thức tổ chức quản lý Dự án 23 

1.3  QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 25 

1.3.1  Khái niệm 25 

1.3.2  Mục tiêu và nội dung công việc 25 

1.3.3  Vai trò của công tác lập kế hoạch tiến độ Dự án 27 

1.3.4  Biểu đồ GANTT 28 

1.3.5 PERT/CPM 32 

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38 

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI CÁC Đề TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI VIỆN KTCGQS 39 

2.1  GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN KTCGQS 39 

2.1.1  Lịch sử hình thành và phát triển Viện KTCGQS 39 

2.1.2  Chức năng nhiệm vụ của Viện KTCGQS 40 

Trang 4

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

2.1.3  Cơ cấu tổ chức của Viện KTCGQS 42 

2.1.4  Hoạt động chính của Viện KTCGQS 48 

2.2  THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI NCKH TẠI VIỆN KTCGQS 50  2.2.1  Đặc điểm các Đề tài NCKH 50 

2.2.2  Công tác quản lý Đề tài NCKH tại Viện KTCGQS 52 

2.2.3  Đánh giá công tác quản lý Đề tài NCKH của Viện KTCGQS 59 

2.3  PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM CHẬM TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI CÁC ĐỀ TÀI NCKH TẠI VIỆN KTCGQS 65 

2.3.1  Thống kê các nguyên nhân làm chậm tiến độ triển khai các Đề tài NCKH tại Viện KTCGQS từ năm 2006-2011 65 

2.3.2  Nhóm nguyên nhân về Nhân lực 74 

2.3.3  Nhóm nguyên nhân về Kinh phí 75 

2.3.4  Nhóm nguyên nhân về Tổ chức quản lý 75 

2.3.5  Nhóm nguyên nhân khác 76 

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 78 

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ TÀI NCKH TẠI VIỆN KTCGQS 79 

3.1  PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN KTCGQS 79 

3.2  MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI NCKH TẠI VIỆN KTCGQS 80 

3.2.1  Một số giải pháp về Nhân lực 80 

3.2.2  Một số giải pháp về Kinh phí cho Đề tài NCKH tại Viện KTCGQS 84 

3.2.3  Một số giải pháp về Tổ chức quản lý thực hiện Đề tài NCKH tại Viện KTCGQS 85 

3.2.4  Một số giải pháp về khác 89 

KẾT LUẬN 91 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 

PHỤ LỤC 93  

Trang 5

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQP Bộ quốc phòng BĐKT Đảm bảo Kỹ thuật CNĐT Chủ nhiệm Đề tài CPM Phương pháp đường tới hạn NCKH Nghiên cứu khoa học

GANTT Phương pháp Đường găng PERT Kỹ thuật tổng quan và đánh giá Dự án KTCGQS Kỹ thuật Cơ giới quân sự

TCKT Tổng cục kỹ thuật WBS Phân tách cấu trúc công việc của Dự án

Trang 6

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2 Hình 1.2: Mức độ trong các giai đoạn của Dự án đầu tư 12

4 Hình 1.4: Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả của Dự án 16

6 Hình 1.6: Mô hình hóa công tác quản lý tiến độ dự án 26

7 Hình 1.7: Các bước lập kế hoạch tiến độ Dự án 27

8 Hình 1.8: Sơ đồ minh họa công việc theo đường GANTT 32

10 Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Viện KTCGQS 42

11 Hình 2.2: Sơ đồ quy trình phê duyệt đề tài NCKH 52

12 Hình 2.3: Sơ đồ quy trình quản lý đề tài NCKH 56

13 Hình 2.4: Biểu đồ thống kê mức chậm tiến độ đề tài NCKH 64

Trang 7

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1: So sánh Dự án với côn việc thường kỳ 13

2 Bảng 1.2: So sánh ban thực hiện Dự án với phòng chức năng

5 Bảng 2.3: Kết quả thống kê chi tiết một số Đề tài NCKH của

Viện KTCGQS bị chậm tiến độ từ năm 2006-2011

62

6 Bảng 2.4: Thống kê mức chậm tiến độ theo loại Đề tài 63

7 Bảng 2.5: Tổng hợp các nguyên nhân làm chậm tiến độ thực

hiện các Đề tài NCKH

71

8 Bảng 3.1: Chi phí dự kiến cho đào tạo 81

Trang 8

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của Đề tài:

Viện Kỹ thuật cơ giới quân sự (KTCGQS) thuộc Tổng cục Kỹ thuật (TCKT) là cơ quan nghiên cứu duy nhất về lĩnh vực cơ giới quân sự của Bộ Quốc phòng (BQP) Nhiều công trình nghiên cứu khoa học công nghệ của Viện KTCGQS trong những năm qua đã góp phần vào sự nghiệp xây dựng Quân đội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, đơn vị đã triển khai nhiều Dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phục vụ cho công tác bảo đảm trang bị, bảo đảm kỹ thuật và chuyển giao công nghệ tại các đơn vị trong toàn quân Số lượng Dự

án, đề tài nghiên cứu khoa học ngày càng tăng Mặt khác biên chế cán bộ, công nhân viên của Viện về số lượng không tăng

Qua thực tế đó,việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) cũng gặp rất nhiều khó khăn, cả về chủ quan lẫn khách quan, dẫn đến một số

Đề tài NCKH đã kém chất lượng, bị dở dang hay bị chậm so với tiến độ đề

ra Việc này không chỉ gây ra nhiều thiệt hại về uy tín, tài chính của Viện KTCGQS sự nói riêng, mà còn làm ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học quân sự Việt Nam

Được sự quan tâm của trường Đại học Bách khoa Hà nội, với sự giúp đỡ của Viện KTCGQS/TCKT, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo

TS Đặng Vũ Tùng, qua quá trình nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu thực tiễn

đã giúp em chọn đề tài tốt nghiệp “Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện

các đề tài NCKH tại Viện Kỹ thuật Cơ giới quân sự” Đề tài phân tích công

tác thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện KTCGQS, để nhận dạng các nhóm nguyên nhân chính ảnh hưởng tới tiến độ hoàn thành các đề tài và rút ra kinh nghiệm trong các đề tài nghiên cứu khoa học tiếp theo của

Trang 9

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Viện KTCGQS Áp dụng những lý thuyết khoa học và những công cụ,kỹ năng thông dụng về Quản lý Dự án để đưa ra một số giải pháp nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện cho các đề tài nghiên cứu khoa học tại Viện KTCGQS

Mục tiêu của Đề tài:

- Đảm đảm bảo tiến độ thực hiện các Đề tài NCKH ;

- Đảm bảo chất lượng của Đề tài NCKH, cũng như sự thành công của Đề tài NCKH;

- Giảm thiểu những Đề tài NCKH dở dang, kém chất lượng;

- Mang lại lợi ích về kinh tế và cách nhìn mới về uy tín của Viện KTCGQS

Phương pháp nghiên cứu:

Để có cơ sở phân tích, đánh giá và đề ra giải pháp đảm bảo tiến độ các

Đề tài NCKH tại Viện KTCGQS, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu, thu tập thông tin: Các số liệu phục vụ cho đề

Trang 10

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

tài được thu thập từ các CNĐT, các đồng chí công tác tại Viện và Phòng Kế hoạch của Viện KTCGQS

Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh trên cơ sở điều tra, quan sát thực tế và các số liệu thống kê thu thập thông tin từ sách, tài liệu nghiên cứu chuyên ngành có liên quan để đánh giá tình hình một cách sát thực, làm cơ

sở để đưa ra những nhận xét và đề xuất các giải pháp thực hiện

Nội dung kết cấu của Đề tài:

Ngoài các lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo,luận văn được kết cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý Dự án

-Lý luận chung về quản lý Dự án: quản lý Dự án đầu tư là gì? Nội dung, ý nghĩa, các hình thức tổ chức quản lý thực hiện Dự án

Chương 2: Phân tích thực trạng tiến độ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học tại Viện KTCGQS

-Thực trạng công tác NCKH tại công ty Viện KTCGQS: thực trạng cơ cấu tổ chức của Viện KTCGQS, công tác quản lý Đề tài NCKH của Viện KTCGQS Xem xét những mặt đạt được, khó khăn của công tác quản lý Đề tài NCKH tại Viện KTCGQS

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại Viện KTCGQS

Trang 11

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 DỰ ÁN

1.1.1 Khái niệm

Dự án nói chung là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có lien quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách

1.1.2 Đặc điểm

•Mỗi Dự án luôn có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng:

Mỗi Dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng Thông thường người ta cố gắng lượng hóa các mục tiêu thành ra các chỉ tiêu cụ thể Mỗi

Dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể Nếu chỉ có kết quả cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó không được gọi là Dự án

•Mỗi Dự án đều có một thời hạn thực hiện nhất định:

Mỗi Dự án phải có thời điểm bắt đầu và kết thúc Dự án được coi là một chuỗi các hoạt động nhất thời Tổ chức của Dự án mang tính tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, sau đó

tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cáu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới nghĩa là mỗi Dự án đều có một chu kỳ hoạt động Chu kỳ hoạt động của Dự án gồm nhiều giai đoạn khác nhau:

Trang 12

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Hình 1.1: Các giai đoạn của Dự án đầu tư Giai đoạn khởi đầu (Initiation phase)

+ Khái niệm (Conception)

+ Định nghĩa (Definition)

+ Thiết kế (Design)

+ Thẩm định (Appraisal)

+ Lựa chọn (Selection)

+ Bắt đầu triển khai

Triển khai (Implementation phase)

Trang 13

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Kết thúc (Termination phase)

+ Chuyển giao ( Handover)

+ Đánh giá (Evaluation)

Chu trình hoạt động của Dự án xảy ra theo tiến trình chậm-nhanh-chậm

và những nỗ lực thực hiện Dự án trong các giai đoạn cũng khác nhau

Hình 1.2: Mức độ trong các giai đoạn của Dự án đầu tư

Chi phí của Dự án ( Cost of project)

Hình 1.3: Chi phí của Dự án theo thời gian

Trang 14

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Ở giai đoạn khởi đầuÆ Chi phí thấp

Ở giai đoạn triển khai Æ Chi phí tăng

Càng về giai đoạn cuối thực hiện Dự án thì chi phí của Dự án càng tăng Việc rút ngắn tiến độ làm chi phí tăng lên rất nhiều Và theo thời gian tính chất bất định của chi phí sẽ tăng dần lên

Mỗi Dự án đều phải chịu 3 ràng buộc: Chất lượng-Nguồn lực-Thời gian

Để đảm bảo được các ràng buộc này, mỗi Dự án đều phải sử dụng nguồn lực và nguồn lực này bị hạn chế Nguồn lực gồm: Nhân lực, nguyên vật liệu, ngân sách Thế giới của Dự án là thế giới của mâu thuẫn Bất kỳ Dự

án nào cũng tồn tại trong một thế giới đầy mâu thuẫn: Mâu thuẫn giữa các

bộ phận trong Dự án, giữa các Dự án trong tổ chức mẹ, giữa Dự án và khách hàng

Dự án là một công việc không thường kỳ:

Bảng 1.1: So sánh Dự án với công việc thường kỳ

Dự án Công việc định kỳ

Thường được đặt ngoại lệ của các

chức năng thông thường Được xác định rõ ràng trong hoạt động hàng ngày Các hoạt động của Dự án có liên

quan chặt chẽ với nhau Các hoạt động của của công việc định kỳ không có liên quan chặt chẽ

với nhau

Mục tiêu và hạn chót là cụ thể Mục tiêu và hạn chót thường là

chung chung Kết quả phải rõ ràng Không có kết quả nào được xác định

rõ ràng

Trang 15

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Bảng 1.2: So sánh giữa ban thực hiện Dự án với phòng chức năng chuyên môn

3 Dự án có thể kết thúc đột ngột khi

không đạt mục tiêu

3 Tồn tại liên tục

4 Do tính độc đáo của Dự án, công

việc không bị lặp lại

4 Thực hiện các công việc và chức năng đã biết

6 Tương đối đơn giản

7 Liên quan đến nhiều kỹ năng và

kỷ luật trong nhiều tổ chức và thay

đổi theo giai đoạn Dự án

7 Chỉ liên quan đến một vài kỹ năng

Trang 16

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

1.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.2.1 Khái niệm

Quản lý Dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính

hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới

Dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu Dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc Dự

án

Nói cách khác, quản lý Dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của Dự án nhằm đảm bảo cho Dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

1.2.2 Mục tiêu

Mục đích của quản lý Dự án là để thực hiện mục tiêu của Dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích

Tiêu chuẩn đánh giá kết quả của quá trình Quản lý Dự án được thể hiện như sau:

Trang 17

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Hình 1.4: Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả Dự án

Một Dự án thành công có các đặc điểm sau:

-Hoàn thành trong thời hạn quy định (Whithin Time)

-Hoàn thành trong chi phí cho phép (Whithin Cost)

-Đạt được thành quả mong muốn (Designed Performance)

-Sử dụng nguồn lực được giao một cách:

+ Hiệu quả (Effective)

+ Hữu hiệu (Efficient)

Để đảm bảo thành công, phải vượt qua những trở ngại:

Trang 18

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

1.2.3 Chức năng của quản lý Dự án

Chức năng của quản lý Dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế Dự án Nếu tách rời các chức năng này thì Dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi Dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý Dự án là quản lý sáng tạo

•Chức năng hoạch định

-Xác định mục tiêu

-Định phương hướng chiến lược

-Hình thành công cụ để đạt đến mục tiêu trong giới hạn về nguồn lực

và phải phù hợp với môi trường hoạt động

•Chức năng tổ chức

-Chức năng tổ chức quyết định công việc được tiến hành như thế nào? -Chức năng tổ chức là cách thức huy động và sắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện kế hoạch

-Làm việc gì?

-Ai làm?

-Phối hợp công việc ra sao?

-Ai báo cáo cho ai?

-Chỗ nào cần ra quyết định?

• Chức năng lãnh đạo

-Động viên, hướng dẫn phối hợp nhân viên

-Chọn lựa một kênh thong tin hiệu quả

-Xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức

-Nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức

Trang 19

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

• Chức năng kiểm soát

Nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch và hướng đến mục tiêu

Kiểm soát = Giám sát + So sánh + Sửa sai

1.2.4 Quá trình quản lý Dự án

Quá trình là chỉ thứ tự hoạt động để cho ra một kết quả Quá trình quản

lý Dự án căn cứ vào việc thực hiện các hoạt động của Dự án theo thứ tự để

đề ra kế hoạch Dự án, sau đó từng bước thực hiện các công việc trong Dự

án

Quá trình quản lý Dự án được mô tả trong hình sau:

Trang 20

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Hình 1.5: Sơ đồ quá trình quản lý Dự án

Dự toán ngân sách

Phát triển quy trình

Tổng hợp kế hoạch Dự án

Thực hiện Dự án

Kiểm soát và điều phối Dự án

Đánh giá thành công Dự án

Trang 21

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

1.2.5 Nội dung quản lý Dự án

Xét theo đối tượng quản lý, nội dung chủ yếu của quản lý Dự án gồm:

-Quản lý phạm vi Dự án:

Quản lý phạm vi Dự án là việc tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của Dự án nhằm thực hiện mục tiêu Dự án Xác định công việc nào thuộc về Dự án và cần phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi của Dự án Cụ thể, gồm các công việc: phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi Dự án

-Quản lý thời gian Dự án:

Quản lý thời gian của Dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ Dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí

- Quản lý chi phí Dự án:

Quản lý chi phí Dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành Dự án nhằm đảm bảo hoàn thành Dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Nó gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

-Quản lý chất lượng Dự án:

Quản lý chất lượng Dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện Dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng

và đảm bảo chất lượng

-Quản lý nguồn nhân lực Dự án:

Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người

Trang 22

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

trong Dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Cụ thể gồm những công việc: hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia

Dự án vào việc hoàn thành mục tiêu Dự án

-Quản lý việc trao đổi thông tin Dự án:

Quản lý thông tin của Dự án là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên Dự án và với các cấp quản lý khác nhau Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời được các câu hỏi: Ai cần thông tin về Dự án, mức độ chi tiết và các nhà quản lý Dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào?

-Quản lý rủi ro trong Dự án:

Khi thực hiện Dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi, không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho Dự án Cụ thể bao gồm những công việc: Nhận biết các yếu tố rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro

và có kế hoạch đối phó với từng loại rủi ro

-Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của Dự án:

Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của Dự án là quá trình lựa chọn, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho Dự án Quá trình quản

lý này giải quyết vấn đề: Bằng cách nào Dự án nhận được hàng hóa và dịch

vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho Dự án, tiến độ cung, chất lượng cung như thế nào

-Lập kế hoạch tổng quan cho Dự án:

Trang 23

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Lập kế hoạch tổng quan cho Dự án là quá trình đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của Dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ

-Quản lý việc giao nhận Dự án:

Đây là một nội dung quản lý Dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý

Dự án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý Dự án Một số Dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành Dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số Dự

án lại khác, sau khi Dự án hình thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả

Dự án này vào việc vận hành sản xuất nên khách hàng (người tiếp nhận Dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của Dự án Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công Dự

án giúp đơn vị tiếp nhận Dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao- nhận Dự án Quản lý giao- nhận Dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công Dự án và đơn vị tiếp nhận Dự án, tức là cần có

sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng Dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp Trong rất nhiều Dự án đầu tư quốc tế đã gặp phải trường hợp này, do đó quản lý việc giao- nhận Dự án là vô cùng quan trọng và phải coi đó là một nội dung chính trong việc quản lý Dự án

1.2.6 Ý nghĩa của quản lý Dự án

Mục đích của quản lý Dự án là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu Dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì thế, làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Trang 24

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Thông qua quản lý Dự án có thể tránh được những sai sót trong những công trình lớn, phức tạp

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các Dự án công trình quy mô lớn, phức tạp cũng ngày càng nhiều Cho dù là nhà đầu tư hay người tiếp quản

Dự án đều khó gánh vác được những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý Dự án khoa học hiện đại giúp việc thực hiện các Dự án công trình lớn, phức tạp đạt được mục tiêu

1.2.7 Các hình thức tổ chức quản lý Dự án

•Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý Dự án

Theo hình thức này, chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trực tiếp ký hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện các công việc của Dự

án Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với các nhà thầu, nhiệm vụ giám sát,

Trang 25

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

quản lý quá trình thực hiện hợp đồng bảo đảm tiến độ vẫn do tổ chức tư vấn

đã được lựa chọn đảm nhiệm

Hình thức chủ đầu tư quản lý Dự án thường được áp dụng cho các Dự

án nhỏ, đơn giản

•Hình thức chủ nhiệm điều hành Dự án

Theo hình thức này, chủ đầu tư thành lập một bộ phận chuyên trách, đại diện thực hiện việc quản lý Dự án Chủ nhiệm điều hành Dự án có năng lực chuyên môn về quản lý Dự án, có đầy đủ quyền hạn và chịu trách nhiệm

về kết quả thực hiện các công việc của Dự án Trong hình thức chủ nhiệm điều hành Dự án, chủ đầu tư không trực tiếp ký hợp đồng, giám sát các chủ thầu mà tất cả các công việc đó được chủ nhiệm Dự án đảm nhiệm

Hình thức chủ nhiệm điều hành Dự án được sử dụng rộng rãi hiện nay Đối với những Dự án lớn, quan trọng, chủ đầu tư thường lựa chọn hình thức quản lý này

•Hình thức chìa khóa trao tay

Theo hình thức này, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu Dự án một nhà thầu (tổng thầu) thực hiện toàn bộ công việc của Dự án Dự án trong hình thức tổ chức quản lý này không được chia thành các gói thầu để chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu cho từng gói thầu Toàn bộ các công việc của một Dự án giao cho một chủ thầu Chủ thầu này có trách nhiệm như một chủ nhiệm Dự án nhưng khác ở chỗ quan hệ giữa chủ nhiệm Dự án và chủ đầu tư là quan hệ quản lý, quan hệ phụ thuộc hành chính cấp dưới và cấp trên, còn giữa chủ đầu tư và tổng thầu là quan hệ hợp đồng

Tổng thầu có thể giao thầu lại cho các nhà thầu phụ theo từng gói thầu

Trang 26

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng chủ yếu trong việc xây dựng các công trình nhà ở, công trình dân dụng, và công trình sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản

1.3 QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN

1.3.1 Khái niệm

Quản lý tiến độ: Là việc lập kế hoạch phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm bảo đảm thời hạn hoàn thành Dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ Dự án khi nào hoàn thành

1.3.2 Mục tiêu và nội dung công việc

Quá trình quản lý thời gian triển khai một Dự án được thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư (khảo sát, lập Dự án, triển khai mua sắm hàng hóa dịch vụ) cho đến các bước triển khai Dự án, kết thúc Dự án Quá trình quản lý tiến độ của Dự án được thực hiện chặt chẽ sẽ giúp các nhà quản lý có thể điều chỉnh được tiến độ Dự án từ đó phân bổ được các nguồn lực trong quá trình triển khai

Đối với các Dự án cần đẩy nhanh tiến độ hoặc các Dự án cần ưu tiên về tiến độ, việc phân tích, lập kế hoạch triển khai các công việc trong Dự án sẽ

Trang 27

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

giúp người quản lý Dự án đẩy nhanh được tiến độ với một mức chi phí hợp

lý nhất Ngoài ra, quản lý tiến độ Dự án còn cho phép nhà quản lý có thể đánh giá được hiệu quả Dự án và xem xét mức độ cần thiết của việc đẩy nhanh tiến độ Dự án

Để thực hiện được công tác quản lý tiến độ Dự án, người quản lý Dự

án phải hoạch định được các công việc trong quá trình triển khai Dự án, thứ tự và thời gian thực hiện các công việc Trên cơ sở mạng các công việc, bằng các công cụ quản lý tiến độ Dự án, nhà quản lý có thể theo dõi điều chỉnh tiến độ Dự án thông qua việc triển khai các công việc thuộc Dự án

-Thời gian hoàn thành

-Xác định các công việc găng

-Thời gian dự trữ của các công việc không găng

-Nguồn lực được điều hòa

-Tiến triển của Dự

Trang 28

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

1.3.3 Vai trò của công tác lập kế hoạch tiến độ Dự án

Kế hoạch tiến độ đóng một vai trò then chốt và quan trọng đảm bảo cho

Dự án xây dựng thành công, nó tạo ra một đầu mối liên kết trọng tâm để điều phối công việc của nhiều bên khác nhau tham gia Dự án

Hình 1.7: Các bước lập kế hoạch tiến độ Dự án

Lập kế hoạch quy

Xác định quy mô

Xác định công việc

Lập kế hoạch Tài nguyên

Sắp xếp trình

tự công việc

Ước tính thời gian công việc

Dự trù kinh phí

giá thành

Lập kế hoạch tiến độ

Lập dự toán chi phí

Phát triển kế hoạch Dự án

Trang 29

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Xác định và phân tích các công việc là công tác đầu tiên để lập kế hoạch tiến độ cho mỗi Dự án Mỗi Dự án đều có nhiều bên tham gia với mục đích, công việc khác nhau Nếu không được tổ chức quản lý tốt thì không thể thực hiện được

Xác định và phân tích các tài nguyên cho công việc: gồm nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động… thường không được quan tâm đến trong lập kế hoạch tiến độ vì các nhà lập tiến độ thường không coi đay là công việc của mình

Xác định thời gian thực hiện công việc là việc đánh giá thời gian lao động cần thiết để có thể hoàn thành từng công việc cụ thể Do việc ước lượng thời gian thực hiện công việc phụ thuộc vào nhiều yếu tố phức tạp khác nhau nên thông thường các nhà lập kế hoạch tiến độ Dự án thường dựa vào kinh nghiệm hay kết quả của những công việc tương tự trước đó

Xác định trình tự thực hiện của các công việc: Mục đích là xem xét, ấn định trình tự các công việc với thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng công việc sao cho thỏa mãn các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau một cách hợp lý

và logic, khả thi và tiết kiệm, đồng thời nghiên cứu cách thức để các hoạt động diễn ra liên tục trên thực tế

Khi lập tiến độ thi công chi tiết, độ phức tạp sẽ tăng lên về cả số lượng công việc cũng như sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc, do đó việc quản lý tiến độ và các mối quan hệ phụ thuộc đó đòi hỏi ngày càng cao

1.3.4 Biểu đồ GANTT

Biểu đồ Gantt ra đời vào năm 1918 bởi HENRRY GANTT Biểu đồ GANTT là phương pháp trình bầy tiến trình thực tế cũng như kế hoạch thực hiện các công việc của Dự án theo trình tự thời gian Mục đích của GANTT

Trang 30

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

là xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khác nhau của Dự án Tiến độ này phụ thuộc vào độ dài công việc, những điều kiện ràng buộc và kỳ hạn phải tuân thủ

-Độ dài thời gian của mỗi hoạt động;

-Các điều kiện có trước của mỗi hoạt động;

Kế hoạch thực hiện Dự án được thể hiện trên sơ đồ GANTT sẽ làm cơ

sở cho việc điều khiển quá trình thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra Đây

là một phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng Biểu đồ GANTT là công

cụ dễ nhìn, thuận tiện cho quá trình tổ chức điều khiển

Để sử dụng phương pháp GANTT, cần phải tiến hành một số công việc sau:

+ Cố định một Dự án;

Trang 31

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

+ Xác định khối lượng công tác những hoạt động khác nhau cần phải thực hiện trong khuôn khổ của Dự án đó;

+ Xác định độ dài thời gian thực hiện và lực lượng tham gia, nhu cầu nguồn lực cần thiết cho các hoạt động đó;

+ Xác định mối liên hệ, các quan hệ giữa các hoạt động;

+ Xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gian dự trữ của mỗi hoạt động

Trong cách triển khai chậm, các hoạt động có thể đẩy lùi lại tùy ý sao cho thời hạn sớm nhất có thể hoàn thành dự án không bị ảnh hưởng

Thời gian thực hiện mỗi công việc

Các điều kiện trước của các công việc

Các thời hạn hoàn thành của dự án và của các công việc

Khả năng sản xuất và khả năng xử lý các khó khăn trong giới hạn về số vốn đầu tư đã thực hiện, số giờ làm thêm

Trong quá trình thực hiện có thể thể hiện mức độ sản xuất lớn hơn mức

dự kiến, hoặc thời gian thực hiện dài hơn thời gian dự kiến

-Ưu điểm, Nhược điểm:

Trang 32

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

• Ưu điểm:

Dễ học, dễ nhận biết tình trạng thực tế của từng công việc cũng như của toàn bộ dự án

Dễ xây dựng, do đó được sử dụng khá phổ biến

Thấy được tình hình nhanh chậm của các công việc, tính liên tục của chúng Từ đó có thể nhanh tiến độ, tái sắp xếp lại công việc để đảm bảo tín liên tục và tái phân phối lại nguồn lực cho từng công việc nhằm đảm bảo tính hợp lý của chúng

Theo dõi tiến trình thực hiện kế hoạch sản xuất, xác định được thời gian thực hiện chương trình sản xuất đó, xác định được độ dài thời gian thực hiện của dự án, và khoảng thời gian dự trữ của từng công việc

Không chỉ ra được sự khác biệt và ý nghĩa các loại thời gian dự trữ

Không cho phép người quản lý thấy rõ được – qua sơ đồ - mối liên hệ giữa các hoạt động của Dự án;

Không phản ánh rõ những hoạt động quan trọng cần chú ý trong quá trình điều khiển và đảm bảo tiến độ đã vạch ra;

Không phản ánh cho người quản lý biết cách phải làm thế nào để rút ngắn tiến độ thực hiện Dự án

Trang 33

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Hình 1.8: Sơ đồ minh họa công việc theo đường GANTT

CPM - Critical Path Method: Đường tới hạn

Phương pháp CPM tập trung vào mối quan hệ giữa chi phí và thời gian

Trang 34

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

PERT - Project Evaluation and Review Technique: Kỹ thuật đánh giá

và xem xét lại dự án

Việc lựa chọn công cụ thích hợp để lập kế hoạch là rất quan trọng, với các dự án đơn giản ta sử dụng biểu đồ dạng thanh (biểu đồ Gantt), các dự án phức tạp người ta thường dùng sơ đồ mạng lưới (đường tới hạn CPM)

1.3.5.1 Phương pháp trình bày PERT:  

Phương pháp PERT tập trung vào dự đoán thời gian không chắc chắn PERT là một mạng công việc, bao gồm các sự kiện và công việc Theo phương pháp AOA (Activity-on-arc), mỗi công việc được thể hiện bằng một đoạn nối 2 đỉnh (sự kiện) và có mũi tên chỉ hướng Các sự kiện được biểu diễn bằng vòng tròn (nút) và được đánh số liên tục từ trái sang phải và từ trên xuống dưới Do đó, đầu mũi tên có số lớn hơn đuôi mũi tên Một sơ đồ PERT chỉ có một điểm đầu (sự kiện đầu) và một điểm cuối (sự kiện cuối) Hai công việc nối tiếp nhau: Công việc B chỉ có thể bắt đầu khi công việc A đã hoàn thành

Hai công việc hội tụ: Hai công việc A và B có thể bắt đầu không cùng tại một thời điểm nhưng lại kết thúc tại một thời điểm

Hai công việc thực hiện đồng thời: Công việc A và công việc B đều bắt đầu thực hiện cùng một thời điểm

Công việc (biến) giả: Công việc giả là công việc không có thực, đòi hỏi thời gian và chi phí thực hiện nhưng nó có tác dụng chỉ rõ mối quan hệ trước sau giữa các công việc và sự kiện trong sơ đồ PERT Ví dụ dưới đây cho biết công việc G chỉ bắt đầu khi công việc A và B đã hoàn thành

Trang 35

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

Hình 1.9: Mô hình sơ đồ PERT của một Dự án Phương pháp dự tính thời gian cho từng công việc:

Có hai phương pháp chính để dự tính thời gian cho từng công việc là: Phương pháp bất định và phương pháp ngẫu nhiên

Phương pháp tất định bỏ qua yếu tố bất định trong khi phương pháp ngẫu nhiên có tính đến sự tác động các yếu tố ngẫu nhiên khi dự tính thời gian thực hiện công việc

Để tính thời gian thực hiện từng công việc một cách có căn cứ khoa học, có thể thực hiện các bước sau đây:

-Xây dựng các giả thuyết liên quan đến nguồn lực, đến hoàn cảnh tác động bình thường;

-Dự tính thời gian thực hiện công việc dựa vào nguồn lực có thể huy động trong kế hoạch;

-Xác định tuyến găng và độ co giãn thời gian của từng công việc;

-So sánh thời gian hoàn thành theo dự tính với giới hạn thời gian cho phép;

Trang 36

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

-Điều chỉnh các yêu cầu nguồn lực khi cần thiết

Hạn chế của phương pháp PERT

-Đòi hỏi phải có những giả định (nhiều khi không thưc tế) Ví dụ như:

Dự án được xác định hoàn toàn theo một trình tự công việc có thể xác định được và biết trước mối quan hệ giữa các công việc độc lập

-Thời gian thực hiện công việc độc lập và có thể dự báo được chính xác -Nhận dạng các hoạt động và quan hệ trước sau

-Với mỗi hoạt động đưa ra ba thời gian dự kiến: thời gian thường gặp nhất, tốt nhất và xấu nhất Thời gian kỳ vọng sẽ là trung bình trọng số của ba thời gian trên (với trọng số 4, 1, 1, theo quy luật phân phối xác suất beta) -Áp dụng quá trình lập lịch trình với thời gian trung bình tính toán được

kỳ vọng thời gian hoàn thành của dự án

-Tổng các phương sai của đường tới hạn là phương sai thời gian hoàn thành dự án dự kiến , theo quy luật phân phối chuẩn

1.3.5.2 Phương pháp trình bày CPM:  

-Phương pháp đường tới hạn là một trong những nhóm phương pháp thuộc sơ đồ mạng lưới, bao gồm:

+ Sơ đồ ưu tiên (PDM)

+ Sơ đồ ưu tiên về quy mô thời gian

+ Sơ đồ mũi tên

Sử dụng phương pháp này tốn nhiều công sức hơn biểu đồ Gantt, nhưng lại cung cấp nhiều thông tin chi tiết cần thiết cho việc quản lý dự án một cách có hiệu quả Nó đòi hỏi chia nhỏ dự án ra thành nhiều hoạt động xác

Trang 37

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

định được và liên hệ các hoạt động này với nhau theo một trật tự logic và chi tiết hơn nhiều so với biểu đồ Gantt, đây là công cụ hữu hiệu để xây dựng lịch thực hiện chung cho toàn bộ dự án, cũng như cho từng công việc cụ thể, chi tiết Ngoài ra nó cung cấp mối quan hệ tương hỗ giữa các hoạt động và lịch trình sử dụng kinh phí cùng các nguồn lực khác và có những mô tả rõ mối quan hệ giữa các hoạt động trong dự án

- Một số khái niệm được sử dụng trong phương pháp đường tới hạn:

* Hoạt động: việc thực hiện một nhiệm vụ cần thiết để hoàn thành dự

án Mỗi hoạt động thường đòi hỏi kinh phí, hoặc thời gian, hoặc cả hai;

* Mạng lưới: sơ đồ mô tả mối liên hệ giữa các hoạt động nhằm hoàn

thành dự án Mạng lưới thường được vẽ dưới dạng "sơ đồ mũi tên", "sơ đồ nút";

* Quãng thời gian (D): quãng thời gian được ước tính cần để thực

hiện một hoạt động Quãng thời gian này phải tính đến tất cả các nguồn lực cần cho hoạt động đó;

* Thời điểm bắt đầu sớm (ES): thời điểm sớm nhất mà một hoạt

động có thể bắt đầu;

* Thời điểm kết thúc sớm (EF):thời điểm sớm nhất mà một hoạt

động có thể kết thúc, bằng Thời điểm bắt đầu sớm cộng Quãng thời gian:

EF = ES + D

* Thời điểm kết thúc muộn (LF): thời điểm muộn nhất mà một hoạt

động có thể kết thúc;

* Thời điểm bắt đầu muộn (LS): thời điểm muộn nhất mà một hoạt

động có thể bắt đầu nhưng không làm chậm thời điểm kết thúc dự án: LS =

LF - D

Trang 38

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

* Tổng thời gian co dãn (TF): tổng thời gian mà một hoạt động có thể

chậm nhưng không làm chậm thời điểm kết thúc dự án: TF= LF− EF= LS−

ES

* Thời gian co dãn tự do (EF): là quãng thời gian mà một hoạt động

có thể chậm nhưng không làm chậm thời điểm bắt đầu sớm của hoạt động

kế tiếp ngay sau đó;

* Đường tới hạn: là chuỗi các hoạt động liên quan đến nhau trên sơ đồ

Mạng lưới, trong đó mỗi hoạt động đều có Tổng thời gian co dãn và Thời gian co dãn tự do bằng 0 Đường tới hạn xác định thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án

Trang 39

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 của Luận văn đã trình bày cơ sở lý thuyết về quản lý Dự án Bao gồm: Khái niệm Dự án đầu tư, nội dung quản lý Dự án đầu tư và công tác quản lý tiến độ Dự án đầu tư Đây là cơ sở phân tích và đề xuất các biện pháp trong các chương tiếp theo của Luận văn

Công tác quản lý tiến độ Dự án bao gồm việc lập kế hoạch,phân phối

và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm baỏ thời hạn hoàn thành Dự án.Cùng với các công tác quản lý chi phí và quản lý chất lượng,công tác quản lý tiến độ là một trong ba rằng buộc đảm bảo sự thành công của quản

Trang 40

Hoµng Thä Linh Th¹c SÜ Qu¶n TrÞ Kinh Doanh

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI CÁC Đề TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI VIỆN KTCGQS 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN KTCGQS

Được Bộ Giao thông Vận tải uỷ quyền thiết kế và xét duyệt thiết kế kỹ thuật các phương tiện vận tải đường bộ theo Quyết định số 1234 QĐ/KHKT ngày 01/7/1992

Được Bộ Khoa học Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ, ngày 01 tháng 12 năm 2004

Nhiều công trình nghiên cứu KHCN của Viện KTCGQS trong hơn 40 năm qua đã góp phần vào sự nghiệp xây dựng Quân đội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Viện KTCGQS đã được tặng thưởng :

+ 08 Huân chương Chiến công

+ 01 Giải thưởng Nhà nước về KHCN

+ 08 Bằng khen cấp Nhà nước và Bộ Quốc phòng

+ 02 Huân chương Hữu nghị do Nhà nước CHDCND Lào tặng

Ngày đăng: 16/07/2017, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguồn tài liệu Phòng kế hoạch Viện KTCGQS Khác
2. Khoa Khoa học quản lý, Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án nhà nước, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội- 2001 Khác
3. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Lập dự án đầu tư, NXB Thống Kê, Hà Nội- 2005 Khác
4. TS. Từ Quang Phương, Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao Động- Xã Hội, Hà Nội- 2005 Khác
5. Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý, Tổ chức và điều hành dự án, NXB Tài chính, Hà Nội- 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 1.1: Các giai đoạn của Dự án đầu tư 11 - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
1 Hình 1.1: Các giai đoạn của Dự án đầu tư 11 (Trang 6)
Hình 1.1: Các giai đoạn của Dự án đầu tư  Giai đoạn khởi đầu (Initiation phase) - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 1.1 Các giai đoạn của Dự án đầu tư Giai đoạn khởi đầu (Initiation phase) (Trang 12)
Hình 1.2: Mức độ trong các giai đoạn của Dự án đầu tư - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 1.2 Mức độ trong các giai đoạn của Dự án đầu tư (Trang 13)
Bảng 1.1: So sánh Dự án với công việc thường kỳ - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Bảng 1.1 So sánh Dự án với công việc thường kỳ (Trang 14)
Bảng 1.2: So sánh giữa ban thực hiện Dự án với phòng chức năng  chuyên môn. - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Bảng 1.2 So sánh giữa ban thực hiện Dự án với phòng chức năng chuyên môn (Trang 15)
Hình 1.4: Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả Dự án - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 1.4 Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả Dự án (Trang 17)
Hình 1.5: Sơ đồ quá trình quản lý Dự án. - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 1.5 Sơ đồ quá trình quản lý Dự án (Trang 20)
Hình 1.6: Mô hình hóa công tác quản lý tiến độ của Dự án - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 1.6 Mô hình hóa công tác quản lý tiến độ của Dự án (Trang 27)
Hình 1.7: Các bước lập kế hoạch tiến độ Dự án - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 1.7 Các bước lập kế hoạch tiến độ Dự án (Trang 28)
Hình 1.8: Sơ đồ minh họa công việc theo đường GANTT - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 1.8 Sơ đồ minh họa công việc theo đường GANTT (Trang 33)
Hình 1.9: Mô hình sơ đồ PERT của một Dự án   Phương pháp dự tính thời gian cho từng công việc: - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 1.9 Mô hình sơ đồ PERT của một Dự án Phương pháp dự tính thời gian cho từng công việc: (Trang 35)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Viện KTCGQS - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Viện KTCGQS (Trang 43)
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình phê duyệt Đề tài NCKH tại Viện KTCGQS - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình phê duyệt Đề tài NCKH tại Viện KTCGQS (Trang 53)
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình quản lý Đề tài NCKH tại Viện KTCGQS - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình quản lý Đề tài NCKH tại Viện KTCGQS (Trang 57)
Bảng 2.1: Thống kê số lượng các Đề tài NCKH của Viện KTCGQS thực hiện từ - Giải pháp đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học tại viện kỹ thuật cơ giới quân sự
Bảng 2.1 Thống kê số lượng các Đề tài NCKH của Viện KTCGQS thực hiện từ (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w