Mục đích của đề tài Tìm hiểu và nghiên cứu công nghệ chế tạo các bộ dây dẫn điện cho xe gắn máy sản xuất trong nước đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đặt ra của các hãng xe gắn máy ở Việt N
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NÔNG VĂN KIÊN
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO
BỘ DÂY DẪN ĐIỆN CHO XE GẮN MÁY
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện - Thiết bị điện
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn
TS Bùi Đức Hùng
Hà Nội - Năm 2013
Trang 22
LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển mạnh của ngành sản xuất xe gắn máy trong những năm gần đây Đặc biệt là việc sản xuất các chi tiết trong xe gắn máy ở trong nước tăng nhanh Yêu cầu công nghệ sản xuất trong nước phù hợp với tiêu chuẩn là vấn đề cần thiết nhất hiện nay
Với nội dung: “nghiên cứu công nghệ chế tạo bộ dây dẫn điện cho xe gắn
máy” Luận văn gồm những phần sau:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống bộ dây dẫn điện trong xe gắn máy
Chương 2: Phân tích các thông số kỹ thuật của hệ thống bộ dây dẫn điện trong xe gắn máy
Chương 3: ây dựng tổ hợp triển khai chế tạo bộ dây dẫn điện cho xe gắn máy
Sau một thời gian nghiên cứu được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo - TS
Bùi Đức Hùng, đến nay luận văn của tôi đã hoàn thành
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn và các thầy cô giáo trực tiếp giảng dậy giúp đỡ tôi hoàn thành luận vân thạc sĩ
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn Thiết bị điện cũng như các thầy cô, các anh chị công tác tại trường Đại học bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian thực hiện luận văn
Học viên
Nông Văn Kiên
Trang 33
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
BẢNG BIỂU 6
HÌNH VẼ 8
TỪ VIẾT TẮT 10
MỞ ĐẦU 11
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BỘ DÂY DẪN ĐIỆN TRONG XE GẮN MÁY 12
I Nhiệm vụ và yêu cầu dây dẫn điện 12
1 Nhiệm vụ 12
2 Yêu cầu 12
II Cấu tạo các bộ phận chính của hệ thống bộ dây dẫn điện 12
1 Dây dẫn điện 13
2 Housing (đầu kết nối) 16
3 Terminal (bộ phận đầu cuối) 19
4 Joint terminal (bộ phận kết nối trực tiếp điểm rẽ nhánh) 22
5 Cầu chì 23
6 Wire seal (bộ phận ngăn chống thấm nước) 24
7 Nút bịt 25
8 Corver (bộ phận ngăn nước) 26
9 Ống co nhiệt 27
10 Corrugater pvc tube (ống nhựa ruột gà sóng ống) 27
11 PVC tube (ống nhựa polyvinyl clorua) 28
12 Băng dính cách điện 31
Trang 44
III Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về đặc điểm phù hợp điều kiện 32
3.1 Yêu cầu chung 32
3.2 Yêu cầu kỹ thuật khi chế tạo sản phẩm 33
IV Ví dụ về một số bộ dây dẫn điện của của một số hãng xe gắn máy lớn 37
4.1 Bộ dây dẫn điện của hãng xe Piaggio 37
4.2 Bộ dây dẫn điện của hãng xe Yamaha 39
4.3 Bộ dây dẫn điện của hãng xe Honda 40
Chương 2: PHÂN TÍCH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG DÂY DẪN ĐIỆN CHO XE GẮN MÁY 43
I Tiêu chuẩn chế tạo bộ dây dẫn điện cho xe gắn máy 43
1 Tiêu chuẩn chất liệu dây dẫn điện cho xe gắn máy 43
2 Tiêu chuẩn dập đầu terminal 48
3 Tiêu chuẩn về băng dính cách điện 49
II Những lưu ý kỹ thuật trong chế tạo bộ dây dẫn điện trong xe 50
1 Tính chọn vật liệu 50
1.2 Chọn ống nhựa PVC bọc cách điện 50
1.3 Chọn băng dính cách điện 50
1.4 Chọn housing đồng bộ 50
2 Những lưu ý kỹ thuật trong chế tạo 51
2.1 Dây dẫn điện 51
2.2 Housing (đầu kết nối) 52
2.3 Terminal (bộ phận đầu cuối) 52
2.4 PVC tube (ống nhựa) và corrugater PVC tube (ống nhựa ruột gà) 52
2.5 Cover và grommet (bộ phận ngăn nước) 53
2.6 Băng dính cách điện 53
Chương 3: XÂY DỰNG TỔ HỢP TRIỂN KHAI CHẾ TẠO BỘ DÂY DẪN ĐIỆN CHO XE GẮN MÁY 55
Trang 55
3.1 Xem xét yêu cầu đầu vào nguyên vật liệu 55
3.2 Lập kế hoạch phát triển bộ sản phẩm dây điện mới 55
3.3 Triển khai bản vẽ và qui trình sản xuất thử nghiệm 56
3.4 Sản xuất thử 56
3.5 Phê duyệt sản phẩm đầu 57
3.6 Bàn giao sản xuất và theo dõi thời kì đầu sản xuất 57
3.7 Xem xét triển khai sản phẩm mới 58
3.8 Xây dựng công nghệ chế tạo bộ dây dẫn điện 59
3.8.1 Dây điện 60
3.8.2 Quy định về cắt ống nhựa cách điện PVC 65
3.8.3 Bảng triển khai thiết kế bộ dây dẫn điện 5p1-h2590-01 67
3.8.4 Quy trình thao tác làm bộ dây điện công đoạn hai: 73
3.8.5 Thao tác cài housing 73
3.8.6 Gá lắp housing lên trụ căng dây trước khi cuốn băng dính 74
3.8.7 Thao tác khi cuốn băng dính 75
3.8.8 Thao tác cuấn vinyl tie, nameshet, grommet 76
3.8.9 Thao tác kiểm tra cuối cùng sản phẩm 77
3.8.10 Bộ dây dẫn hoàn thiện 5P1 - H2590 - 01 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 66
BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: bảng tiêu chuẩn phụ tải dây dẫn điện bọc nhựa dùng lâu dài 14
Bảng 1.2: bảng mã dây điện 15
Bảng 2.1: bảng mã housing 16
Bảng 3.1: bảng mã terminal 19
Bảng 4.1: bảng mã joint terminal 23
Bảng 5.1: bảng mã cầu chì 24
Bảng 6.1: bảng mã wire seal 25
Bảng 7.1: bảng mã nút bịt 25
Bảng 8.1: bảng mã cover 26
Bảng 9.1: Bảng mã ống co nhiệt 27
Bảng 10.1: Bảng mã ống ruột gà 28
Bảng 11.1: bảng mã ống nhựa PVC 30
Bảng 12.1: bảng quy định sử dụng loại băng dính 31
Bảng 12.2: Quy định từng loại băng dính cách điện 32
Bảng 1a: Đặc tính kỹ thuật được miêu tả trong bảng sau: 43
Bảng 1b: Phụ lục A - Kết cấu và các thông số cơ bản của dây dẫn 44
Bảng 1c: Tạo màu vỏ cách điện được quy ước với bảng sau: 45
Bảng 3.8.3.1: bảng thiết kế chế tạo dây điện 67
Bảng 3.8.3.2.: bảng thiết kế điểm nối dây 69
Bảng 3.8.3.3: bảng thiết kế tuốt giữa 70
Trang 77 Bảng 3.8.3.4: bảng thiết kế cắt ống nhựa 71 Bảng 3.8.3.5: bảng chỉ thị dập dây điện 72
Trang 88
HÌNH VẼ
Hình 4.1 a: Bộ dây dẫn điện Vespa LX của hãng Piaggio 37
Hình 4.1 b: Bộ dây dẫn điện Fly của hãng Piaggio 38
Hình 4.2 a: Bộ dây dẫn điện Novo của hãng Yamaha 39
Hình 4.2 b: Bộ dây dẫn điện Exciter của hãng Yamaha 40
Hình 4.3 a: Bộ dây dẫn điện Click của hãng Honda 41
Hình 4.3 b: Bộ dây dẫn điện PCX của hãng Honda 42
Hình 3.8: sơ đồ quy trình công nghệ dập dây điện 59
Hình 3.8.1 a: Khoảng cách dập chuẩn 61
Hình 3.8.1 b: Máy cắt-tuốt-dập tự động Shinmaywa (CNC) 61
Hình 3.8.1 c: Khuôn dập dây điện 62
Hình 3.8.1 d: Micromet Mitutoyo đo chiều cao dập 62
Hình 3.8.1 e: Thiết bị đo lực kéo đứt trong quá trình dập 63
Hình 3.8.1 c: Phần dập đạt tiêu chuẩn 63
Hình 3.8.1 d: Phần dập dây điện có wire seal 64
Hình 3.8.1 e: Chỉ thị dập chuẩn 64
Hình 3.8.1 f: Chỉ thị dập không chuẩn 65
Hình 3.8.2 a: Panme Mitutoyo đo ống 66
Hình 3.8.2 b: dưỡng thử kích thước ống nhựa PVC 66
Hình 3.8.4: quy trình làm dây điện công đoan hai 73
Hình 3.8.5a 74
Trang 99
Hình 3.8.5b 74
Hình 3.8.6: Thao tác gá housing lên trụ 75
Hình 3.8.7 a: Thao tác cuốn băng dính thưa 75
Hình 3.8.7 b: Thao tác cuốn băng dính kín 76
Hình 3.8.8 a: Thao tác cuốn vinyl tie 76
Hình 3.8.8 b: Thao tác cuốn namesheet và grommet 77
Hình 3.8.9 a: Kiểm tra terminal cài vào housing và ống nhựa pvc 77
Hình 3.8.9 b: Kiểm tra độ dài dây điện và cuốn băng dính ống pvc 78
Hình 3.8.9: Bộ dây dẫn điện 5P1 - H2590 - 01 78
Trang 1010
TỪ VIẾT TẮT
- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
- TCVN 7347: Tiêu chuẩn chất lượng dây điện dùng cho xe gắn máy
- AV(f); AVS(f): Tiêu chuẩn cho từng loại dây điện Trong đó;
A: Automobile - dây dùng cho ôtô, xe máy
V: Vinyl - Vỏ cách điện bằng nhựa
S: Thin type - Mỏng
f: Trong cột kích thước quy định có nghĩa là “lõi mềm”
- PVC: Poly vinyl clorua - là loại nhựa tổng hợp dùng chế tạo ống nhựa
- CNC: Computer numerical control - thiết bị điều khiển tự động có sự giám sát máy tính
- QC: Quality control - kiểm tra chất lượng
- R&D: Research and Development - nghiên cứa và phát triển
- BM: Biểu mẫu
Trang 1111
MỞ ĐẦU
1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Hiện nay xe gắn máy được sản xuất số lượng lớn ở Việt Nam (5 triệu xe/năm – tin tức thời sự) Nhu cầu xe gắn máy hiện cần rất lớn Các hãng sản xuất nước ngoài vẫn tiếp tục đầu tư vào sản xuất xe gắn máy tại Việt Nam với quy mô ngày càng mở rộng (riêng Honda Việt Nam có hai nhà máy lớn – 01: ở Vĩnh Phúc, 02:
ở Hà Nam) Việc nội địa hóa các chi tiết cho xe gắn máy để giảm giá thành sản phẩm luôn là vấn đề mang tính thời sự Một trong những cụm chi tiết có thể dễ ràng nội địa hóa, đó là bộ dây dẫn điện cho xe Việc tìm hiểu công nghệ sản xuất
bộ dây dẫn điện và áp dụng vào sản xuất trong nước là một điều hoàn toàn có thể
làm được và có tính thực tế cao
2 Mục đích của đề tài
Tìm hiểu và nghiên cứu công nghệ chế tạo các bộ dây dẫn điện cho xe gắn máy sản xuất trong nước đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đặt ra của các hãng xe
gắn máy ở Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Dùng phép thử nghiệm so sánh
3.2 Lập kế hoạch thực hiện phép thử
3.3 Đặt vấn đề, xây dựng và giải quyết vấn đề
3.4 Thu thập và sử lý thông tin thử nghiệm
Trang 12Tiết kiệm dây dẫn
Đảm bảo an toàn cho người vận hành
Chiếm diện tích không gian nhỏ gọn
II Cấu tạo các bộ phận chính của hệ thống bộ dây dẫn điện
Thứ
đồng
02 Housing (đầu kết nối) Vật liệu nhựa
03 Terminal (bộ phận đầu cuối) Vật liệu đồng
04 Joint terminal (bộ phận kết nối điểm
Trang 1313
đồng
06 Wire seal (bộ phận ngăn chống thấm
08 Corver (bộ phận ngăn nước) Vật liệu nhựa tổng hợp
10 Corrugater pvc tube (ống nhựa ruột
11 PVC tube (ống nhựa polyvinyl
12 Băng dính cách điện Vật liệu nhựa tổng hợp
1 Dây dẫn điện [5, 7, 10, 14]
+ Vỏ dây dẫn điện:
- Bọc cách điện: ruột dẫn được bọc đồng tâm bởi Vynil hoặc Polyetylene
- Chiều dầy vỏ cách điện: 0.3 ÷ 2.0 (mm) (tùy theo loại kích thước dây dẫn)
- Đặc tính chung: Vỏ cách điện có độ đàn hồi cao và chịu co dãn tốt; Mỗi loại có
một đặc tính riêng như: chịu dầu, chịu nhiệt, chịu hoá chất, chịu độ ẩm, chịu nhiệt
Trang 1414
- Chủng loại và kí hiệu dây điện: AV(f); AVS(f)
- Chiều dầy đường kính ruột dẫn: 0.8 ÷ 13.6 (mm) (tùy theo loại kích thước dây dẫn)
+ Nhận biết dây [7]: Màu đen: B; màu trắng: W; màu đỏ: R; màu xanh lá cây: G; màu vàng: Y; màu nâu: Br; màu xanh lam: L; Màu xanh nhạt: Lg; màu hồng: P; màu cam: O; màu xám: Gy; màu xanh da trời: Sb; màu xanh là cây đậm: Dg; màu nâu than: Ch; màu tím: V Việc chế tạo các mầu dây điện để đảm bảo cho việc phân biệt các vị trí, các bộ phận ứng dụng thiết bị
Bảng 1.1: bảng tiêu chuẩn phụ tải dây dẫn điện bọc nhựa dùng lâu dài [7]
Đường kính
(mm)
Tiết diện (mm2)
Dòng điện cho phép của dây đồng (A)
Dòng điện cho phép của dây nhôm (A)
Dây chảy cầu chì là dây đồng (A)
Trang 15TRỞ CỦA DÂY Ở 20° C (MΩ/K M)
ĐỘ DÀY CÁCH ĐIỆN
KÍCH THƯỚC TỔNG
Đường kính ngoài xấp xỉ (mm)
Chuẩn (mm)
Tối thiểu (mm)
Chuẩ
n (mm)
Tối
đa (mm)
al area
Aprox
Outlet Diame ter
Conduct
or resistan
ce at 20°C
Trang 1616
2 Housing (đầu kết nối) [8, 9, 11]
- Cấu tạo: là nhựa tổng hợp
- Có hai loại đầu kết nối (đầu đực và đầu cái) đã được quy định để làm cầu nối dây điện với dây điện và nối dây điện với các bộ phận của hệ thống dây dẫn
- Đầu kết nối có lẫy khi cài sẽ ăn khớp giữu đầu đực với đầu cái lại với nhau
- Mục đích của đầu kết nối là rễ tháo, lắp đặt, sửa chữa thuận tiện
Trang 193 Terminal (bộ phận đầu cuối) [8, 9, 11]
- Bộ phận đầu cuối của dây dẫn điện này được cài vào housing để kết nối các bộ phận dẫn điện lại với nhau
- Bộ phận này đòi hỏi chế tạo đạt các tiêu chuẩn độ dẫn điện tốt, ăn khớp giữa các đối ngẫu phải khít nhằm tránh phát sinh hồ quang gây mài mòn và chạm chập
- Trong quá trình gia công công đoạn dập dây điện cần chú ý tính toán lựa chọn loại terminal cho phù hợp từng loại dây
Trang 22- 810701-BS2: 810701 là mã terminal, BS2 là chất liệu mầu sắc của từng loại
4 Joint terminal (bộ phận kết nối trực tiếp điểm rẽ nhánh) [8, 9, 11]
- Cấu tạo: Làm bằng đồng, dáng hình chữ U có gân dãnh để giữ chặt đầu dây khi dập dây
- Bộ phận kết nối trực tiếp tại điểm rẽ nhánh sẽ liên kết trực tiếp tại những nơi nhiều dây dẫn điện gặp nhau Đây là điểm xung yếu mà nhà chế tạo cần quan tâm nhất, do điểm nối là điểm chia dòng điện từ một nhánh đi các nhánh Vì vậy việc lựa chọn chủng loại và kích thước đảm bảo yêu cầu dẫn điện tốt, không phát sinh hồ quang, bền về mọi tác động hóa chất lẫn lực cơ học trong thời gian sử dụng lâu dài của thiết bị
- Sự lựa chọn loại joint terminal là vấn đề cần quan tâm trong chế tạo
Trang 23- Dây chảy cầu chì làm bằng chì được dát mỏng và chịu được dòng định mức chạy qua
Trang 246 Wire seal (bộ phận ngăn chống thấm nước) [8, 9, 11, 12, 15]
- Wire seal được làm từ nhựa tổng hợp mềm và chế tạo có lỗ xuyên dây dẫn điện qua phù hợp từng kích thước cỡ dây dẫn
- Bộ phận luồn vào đầu dây điện trước khi dập đầu terminal, với mục đích ngăn ngừa không cho nước tràn từ ngoài vào (conductor) lõi đồng
- Tiêu chuẩn; đàn hồi tốt, chống thấm nước và bụi từ bên ngoài vào terminal, đồng thời chịu được tác động của môi trường tốt
Trang 2626
*Ghi chú:
- 281934 - 4: 281934 là chất liệu nhựa mềm làm nút bịt, 4 là quy ước mầu của
từng loại nút bịt
8 Corver (bộ phận ngăn nước) [8, 9, 11]
- Được chế tạo từ nhựa tổng hợp có độ bền về cơ học, tính đàn hồi tốt, cách điện tốt và ngăn nước
- Thiết bị bảo vệ gồm ba phần; phần co (ôm chặt phần dây dẫn điện), phần côn (là phần tiếp giáp giữa dây dẫn với housing), phần miệng loe
Trang 2727
* Ghi chú:
- 641823 là mã cover, mỗi loại một mã khác nhau để phân loại
9 Ống co nhiệt [8, 9]
- Được chế tạo từ nhựa tổng hợp và nhựa keo tổng hợp
- Là loại ống được tráng một lớp nhựa bên trong ống với mục đích khi sử dụng
co nhiệt ở nhiệt độ nhất định nhựa sẽ chảy lan ra và bảo vệ phần dây điện tại điểm nối dây hay phần đầu dây đã dập terminal ngăn không cho dung dịch chuyền qua ngấm vào sợi dây đồng
- Những vị trí được sử dụng là phần đầu sợi dây lớn, phần sợi dây dập nối dây lớn với độ an toàn cách điện cao
Bảng 9.1: Bảng mã ống co nhiệt [8, 9]
Mã gốc ống co
Số lượng
* Ghi chú:
- 2CM - 04: Ống co nhiệt có hai lớp nhựa và độ dày ống là 4mm
10 Corrugater pvc tube (ống nhựa ruột gà sóng ống) [8, 9]
- Cấu tạo: Được chế tạo từ cao su tổng, với hình dáng sản phẩm ống nhựa ruột gà
có dạng sóng ống
- Đặc tính loại ống nhựa ruột gà loại sóng ống có khả năng biến các góc sắc nét với các đường kính uốn cong rất nhỏ mà không làm giảm đường kính bên trong của ống Những ống này cũng có một chỉ số khúc xạ thấp cho phép và bề mặt không dính cho ống được làm sạch dễ dàng ở những vị trí bám bụi
Trang 28- Ø X: là đường kính ống ruột gà loại X(mm) Trong đó X là số
11 PVC tube (ống nhựa polyvinyl clorua) [8, 9, 12, 15]
- Mạng tinh thể PVC
Trang 2929
Polyvinyl clorua
Phản ứng trùng hợp PVC
- Polyvinyl clorua (viết tắt và thường gọi là PVC) là một loại nhựa nhiệt
dẻo được tạo thành từ phản ứng trùng hợp vinylclorua
- Polyvinyl clorua (PVC) có lịch sử phát triển hơn 100 năm qua Năm 1835 lần đầu tiên Henri Regnault đã tổng hợp được vinylclorua, nguyên liệu chính để tạo nên PVC Polyvinyl clorua được quan sát thấy lần đầu tiên 1872 bởi Baumann khi phơi ống nghiệm chứa vinylclorua dưới ánh sáng mặt trời, sản phẩm tạo ra
có dạng bột màu trắng và bản chất hóa học của nó chưa được xác định Các nghiên cứu về sự tạo thành PVC đầy đủ hơn đã được công bố vào năm 1912 do Iwan Ostromislensky (Nga) và Fritz Klatte (Đức) nghiên cứu độc lập Tuy nhiên polyme mới này vẫn không được ứng dụng và không được chú ý quan tâm nhiều, bởi tính kém ổn định, cứng và rất khó gia công Cuối thế kỷ 19, các sản phẩm như axetylen và clo đang trong tình trạng khủng hoảng thừa, việc có thể sản xuất được PVC từ các nguyên liệu này là một giải pháp rất hữu hiệu Năm 1926, khi tiến sỹ Waldo Semon vô tình phát hiện ra chất hoá dẻo cho PVC, đây mới là một bước đột phá đầu tiên để khắc phục nhược điểm khi gia công cho PVC, sau đó là các nghiên cứu về chất ổn định cho PVC Đến năm 1933, nhiều dạng PVC đã được tổng hợp ở Mỹ và Đức nhưng phải đến năm 1937, PVC mới được sản xuất trên quy mô công nghiệp hoàn chỉnh tại Đức và sau đó là ở Mỹ
- Công ty Cổ phần Việt An sản xuất ống nhựa PVC sử dụng cho bộ dây dẫn điện
ô tô, xe máy Đa dạng hóa sản phẩm phù hợp các tiêu chuẩn quốc tế hiện
Trang 3030
hành.Với diện tích nhà xưởng 4,400 m2 cùng với công nghệ tiên tiến, cung cấp tới khách hàng những sản phẩm tốt nhất, với tiến độ giao hàng nhanh nhất và dịch vụ tốt nhất Với sản phẩm tốt như vậy sẽ đáp ứng được yêu cầu sử dụng trên khắp mọi miền Việt Nam
Bảng 11.1: bảng mã ống nhựa PVC [8, 9, 12, 15]
Mã gốc pvc
Số lượng (mét)
Trang 31- PVC - B TxN: Ống nhựa mềm polyvinyl clorua - mầu đen có đường kính trong
là T(mm), đường kính ngoài là N(mm) Trong đó T là số chạy từ 5 - 16 và N là
số chạy từ 6 - 17
12 Băng dính cách điện [6]
- Cấu tạo: Được chế tạo từ cao su tổng hợp
- Băng dính cách điện thường dùng là mầu đen, mầu đỏ và được chế tạo đảm bảo tiêu chuẩn cách điện tốt, chịu nhiệt, hóa chất, côn trùng cắn, chịu sự tác dụng của môi trường như độ ẩm, nước bắn vào bộ dây
- Được cuốn để bảo vệ cách điện giữa dây dẫn với các thiết bị khác, nhằm tăng cường bảo vệ bộ dây dẫn điện được an toàn và bền về cơ học cũng như tuổi thọ của bộ dây
Bảng 12.1: bảng quy định sử dụng loại băng dính [6]
Trang 323.1 Yêu cầu chung
a) Yêu cầu chức năng mô tả xem hệ thống bộ dây dẫn điện phải làm gì, làm như thế nào, nghĩa là hệ thống bộ dây điện phải có khả năng thực hiện những công việc gì, trình tự tiến hành từng công đoạn trong chế tạo ra sao
b) Yêu cầu các ràng buộc về các loại giải pháp thỏa mãn các yêu cầu chức năng Các yêu cầu này mô tả về chính hệ thống của bộ dây dẫn và về việc nó cần thực hiện các chức năng của mô tả tốt đến mức độ nào, chẳng hạn yêu cầu loại bộ dây
Trang 333.2 Yêu cầu kỹ thuật khi chế tạo sản phẩm
3.2.1 Độ bền cách điện của bộ dây dẫn điện [4]
- Chịu được lực co dãn cơ học của bộ dây tốt
- Chịu được sự mài mòn của một số hóa chất, nhiệt độ, độ ẩm môi trường
3.2.2 Độ an toàn về điện trong sử dụng [4]
a) Yêu cầu chung
- Nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng, tài sản liên quan, chống các mối nguy hiểm và hư hỏng có thể phát sinh ra trong khi sử dụng hệ thống bộ dây dẫn điện
b) Bảo vệ chống điện giật
- An toàn cho người sử dụng, các chi tiết dẫn điện phải được bọc cách điện chắc chắn ở những vị trí nối dây cần được bọc lót cách điện tốt
- Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp: Phải bảo vệ cho người sử dụng chống các mối nguy hiểm có thể xảy ra khi tiếp xúc với các phần mang điện của hệ thống thiết
Trang 34d) Bảo vệ chống quá dòng điện
- Người và tài sản phải được bảo vệ chống các nguy hiểm hoặc hư hỏng do nhiệt
độ tăng trong quá trình hoạt động hoặc do các lực cơ học sinh ra khi quá dòng điện
e) Bảo vệ chống các dòng điện sự cố
- Các dây dẫn, ngoài các dây mang điện và các bộ phận khác dùng để dẫn dòng điện sự cố phải có đủ khả năng dẫn dòng điện đó mà không đạt đến những nhiệt
độ quá cao
f) Bảo vệ chống quá điện áp
- Người và tài sản phải được bảo vệ an toàn chống các hậu quả tai hại do hư hỏng cách điện giữa các bộ phận mang điện của các mạch điện có điện áp khác nhau
- Trong quá trình chế tạo phải chú ý tới thiết bị khi sự cố, lắp đặt thiết bị bảo vệ
sự cố nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại cho người sử dụng
2.2.3 Các đặc tính bộ dây dẫn điện [1]
Đặc tính của nguồn phải phù hợp với số lượng dây dẫn, các trị số định mức
và độ lệch cho phép cũng như phù hợp với sơ đồ đấu nối và các điều khiển khác của nguồn điện liên quan đến phương thức bảo vệ
a) Tiết diện của các dây dẫn
+ Tiết diện của các dây dẫn phải được xác định trên cơ sở:
Trang 3535
- Nhiệt độ tối đa cho phép của các dây dẫn
- Độ ổn định dẫn điện lâu dài không phát nhiệt
- Các lực điện-cơ có thể xảy ra trong trường hợp ngắn mạch
- Các lực cơ học khác có thể tác động lên các dây dẫn
- Trị số tổng trở tối đa cho phép đảm bảo sự tác động của các bảo vệ chống ngắn mạch
b) Thiết bị bảo vệ hệ thống bộ dây điện
- Loại thiết bị bảo vệ phải được xác định tuỳ theo chức năng của thiết bị
- Các thiết bị bảo vệ phải tác động với những trị số dòng điện, điện áp và thời gian phù hợp với đặc tính của mạch điện để chống các mối nguy hiểm có thể xảy
ra
c) Khoảng cách giữa các bó dây
- Phải bố trí cách li toàn bộ hệ thống bộ dây dẫn điện, bằng cách bó từng bối nhỏ
và gọn lại với nhau
d) Sự độc lập của hệ thống bộ dây dẫn điện
- Hệ thống bộ dây dẫn điện phải được bố trí sao cho loại trừ mọi ảnh hưởng tương hỗ có hại giữa hệ thống bộ dây dẫn điện và các hệ thống khác của toàn bộ
bộ dây dẫn điện
e) Khả năng tiếp cận của bộ dây dẫn điện
+ Các thiết bị điện phải được bố trí phù hợp với các điều sau đây trong mức độ cần thiết:
- Có một không gian đủ để lắp đặt ban đầu và thay thế sau này
- Có khả năng tiếp cận nhằm thực hiện các công việc cần thiết trong vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa
- Hệ thống bộ dây dẫn lắp đặt phù hợp với khoảng không gian cho phép
Trang 36+ Về điện áp:
- Các bộ phận dây dẫn điện phải thích hợp với trị số điện áp khi nguồn điện cung cấp trong chế độ làm việc bình thường và các quá điện áp có thể xảy ra + Về dòng điện:
- Các bộ phận dây dẫn điện phải lưu ý đến trị số của dòng điện đi qua dây dẫn trong chế độ làm việc bình thường và quá dòng điện cho phép, thời gian làm việc
ổn định lâu dài
+ Về công suất:
- Các bộ phận dây dẫn điện đã được lựa chọn trên cơ sở điện áp và dòng điện đảm bảo, công suất làm việc tối đa tiêu thụ trong chế độ làm việc bình thường và các điều kiện làm việc lâu dài
c) Các điều kiện lắp đặt
- Các bộ phận dây dẫn điện phải được lắp đặt sao cho có thể chịu đựng được các lực tác động và các điều kiện môi trường xung quanh, đặc thù của nơi lắp đặt thiết bị
d) Phòng tránh các tác động có hại
Trang 3737
- Các bộ phận dây dẫn điện phải được lựa chọn sao cho khi làm việc bình thường không tạo ra các tác động có hại đối với người sử dụng, thiết bị khác hoặc phát nhiệt, kể cả khi thao tác, dòng điện khởi động
IV Ví dụ về một số bộ dây dẫn điện của của một số hãng xe gắn máy lớn 4.1 Bộ dây dẫn điện của hãng xe Piaggio [8, 9]
a) Bộ dây dẫn điện Vespa LX của hãng Piaggio
- Là bộ dây dẫn điện phức tạp với số lượng dây dẫn là 106.195 mét, số lượng housing là 40 cái, số lượng terminal là 137 cái, điểm nối joint là 14 điểm, số lượng cầu chì là 6 cái, wire seales là 54 cái, số lượng nút bịt là 17 cái, số lượng cover là 7 cái, số lượng grommet là 10 cái, số lượng ống co nhiệt là 2 mét, số lượng ống ruột gà là 1.5 mét, số lượng băng dính đỏ là 0.7 mét, băng dính đen là 31.5 mét, tổng số lượng ống nhựa pvc là 4.99 mét (theo thống kê thực tế cho hãng xe Vespa LX – báo giá cho Công ty Piaggio Việt Nam)
- Bộ dây dẫn điện được chế tạo rất chắc chắn, độ tin cậy sử dụng an toàn cao và các bộ phận bảo vệ bằng nhựa tổng hợp vì phù hợp với môi trường khắc nghiệt ở Châu Âu
Hình 4.1 a: Bộ dây dẫn điện Vespa LX của hãng Piaggio
Trang 3838
b) Bộ dây điện Fly của hãng Piaggio
- Là bộ dây dẫn điện tương đối phức tạp (độ phức tạp so với bộ dây dẫn điện Vespa LX là ít hơn) với số lượng dây dẫn điện là 104.890 mét, số lượng housing
là 41 cái, số lượng terminal là 142 cái, điểm nối joint là 13 điểm, cầu chì là 7 caí,
số lượng wire seales là 61 cái, số lượng nút bịt là 15 cái, số lượng cover là 7 cái,
số lượng grommet là 16 cái, số lượng ống co nhiệt là 4 mét, ống nhựa ruột gà là 0.9 mét, số lượng băng dính đỏ là 0.6 mét, băng dính đen là 27.2 mét, tổng số lượng ống nhựa pvc là 3.33 mét (theo thống kê thực tế cho hãng xe Fly – báo giá cho Công ty Piaggio Việt Nam)
- Bộ dây dẫn điện này được chế tạo từ Trung Quốc, vì môi trường khắc nghiệt ở đây thấp hơn so với ở châu âu cho nên chế tạo bộ dây dẫn điện đơn giản hơn
Hình 4.1 b: Bộ dây dẫn điện Fly của hãng Piaggio
Trang 3939
4.2 Bộ dây dẫn điện của hãng xe Yamaha [1]
a) Bộ dây dẫn điện Novo của hãng Yamaha
- Là bộ dây dẫn điện dễ chế tạo với số lượng dây dẫn điện là 56.3 mét, số lượng housing là 27 cái, số lượng terminal là 61 cái, số lượng điểm nối joint là 3 điểm, wire seales là 12 cái, số lượng nút bịt là 5 cái, số lượng cover là 2 cái, số lượng grommet là 1 cái, số lượng ống co nhiệt là 1 mét, số lượng băng dính đỏ là 0.2 mét, băng dính đen là 7.2 mét, tổng số lượng ống nhựa pvc là 1.2 mét (theo thống kê thực tế cho hãng xe Novo – báo giá cho Công ty Yamaha Việt Nam)
- Bộ dây dẫn điện này đã được sản xuất tại Công ty Asti Việt Nam Bộ dây dẫn này dễ chế tạo với môi trường mới ở Việt Nam
Hình 4.2 a: Bộ dây dẫn điện Novo của hãng Yamaha
b) Bộ dây dẫn điện Exciter của hãng Yamaha
- Là bộ dây dẫn điện chế tạo đơn giản hơn so với bộ dây dẫn điện Novo với số lượng dây dẫn điện là 46.2 mét, số lượng housing là 26 cái, số lượng terminal là
Trang 4040
58 cái, số lượng điểm nối joint là 4 điểm, số lượng ống co nhiệt là 0.6 mét, số lượng băng dính đỏ là 0.2 mét, băng dính đen là 5.3 mét, tổng số lượng ống nhựa pvc là 1.2 mét (theo thống kê thực tế cho hãng xe Exciter – báo giá cho Công ty Yamaha Việt Nam)
- Bộ dây dẫn điện này đang sản xuất taị Công ty Asti Việt Nam Bộ dây dẫn điện được chế tạo một cách đơn giản hơn rất nhiều loại bộ dây dẫn điện khác
Hình 4.2 b: Bộ dây dẫn điện Exciter của hãng Yamaha
4.3 Bộ dây dẫn điện của hãng xe Honda [1]
a) Bộ dây dẫn điện Click của hãng Honda
- Là bộ dây dẫn điện dễ chế tạo với số lượng dây dẫn điện là 61.2 mét, số lượng housing là 17 cái, số lượng terminal là 51 cái, số lượng điểm nối joint là 4 điểm,
số lượng cover là 3 cái, số lượng ống co nhiệt là 1.2 mét, số lượng băng dính đỏ
là 0.3 mét, băng dính đen là 9.2 mét, tổng số lượng ống nhựa pvc là 1.4 mét (theo thống kê thực tế cho hãng xe Click – báo giá cho Công ty Honda Việt Nam)