21 2 Tích chập với hàm trọng đối với phép biến đổi tích phân cosine Fourier 25 2.1 Tích chập cosine Fourier với hàm trọng trong LR+.. Lời nói đầuTích chập đối với các phép biến đổi tích
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS Nguyễn Xuân Thảo
Hà Nội - 2010
Trang 2Mục lục
1.1 Tích phân Dirichlet 1
1.2 Nhân Fourier 9
1.3 Công thức tích phân Fourier 14
1.4 Định nghĩa phép biến đổi tích phân cosine Fourier và các ví dụ 19 1.5 Các tính chất của phép biến đổi tích phân cosine Fourier 21
2 Tích chập với hàm trọng đối với phép biến đổi tích phân cosine Fourier 25 2.1 Tích chập cosine Fourier với hàm trọng trong L(R+) 25
2.2 Tích chập cosine Fourier với hàm trọng trong Lpγ,β(R+) 38
2.3 Các bất đẳng thức tích chập cosine Fourier trong Lp(R+) 43
3 Một số ứng dụng 49 3.1 Giải phương trình đạo hàm riêng 49
3.2 Giải phương trình tích phân 53
3.2.1 Giải phương trình tích phân hệ số hằng số 53
3.2.2 Giải phương trình tích phân hệ số hàm số 57
Trang 33.3 Giải hệ phương trình tích phân có hệ số hàm số 603.4 Giải phương trình vi phân thường 63
Trang 4Lời nói đầu
Tích chập đối với các phép biến đổi tích phân nói chung, cũng như đối vớiphép biến đổi tích phân cosine Fourier nói riêng, đã được các nhà toán họcnghiên cứu rất sâu rộng và được ứng dụng để giải quyết một lớp lớn các bàitoán như đánh giá tích phân, tính tổng của một chuỗi, tìm nghiệm của cácphương trình toán lý với dạng biểu diễn nghiệm rất gọn đẹp Chẳng hạn,năm 1951, tích chập của hai hàm số f (x) và g(x) đối với phép biến đổi tíchphân Fourier do Sneddon đề xuất [13]
f (t)g(x + t) + g(| x − t |) dt (3)thỏa mãn đẳng thức nhân tử hóa
Fc f ∗
F c
g(y) = (Fcf )(y) (Fcg)(y) ∀y ∈ R+ (4)Năm 2004, tích chập với hàm trọng γ = cos y của hai hàm số f (x) và g(x)trong không gian L(R+) đối với phép biến đổi tích phân cosine Fourier, đã
Trang 5được Nguyễn Xuân Thảo và Nguyễn Minh Khoa [15] nghiên cứu.
f ∗ g(x) =γ 1
2√2π
và thỏa mãn đẳng thức nhân tử hóa
Fc f ∗ g(y) = cos y Fγ cf(y) Fcg(y), ∀y ∈ R+ (6)Năm 2010, Nguyễn Thanh Hồng [7], giới thiệu các bất đẳng thức tích chậpcosine Fourier trong không gian Lp(R+) và ứng dụng nó để đánh giá nghiệmcủa một số phương trình vi phân và phương trình đạo hàm riêng
Hiện nay, việc nghiên cứu và ứng dụng tích chập với hàm trọng đối vớiphép biến đổi tích phân cosine Fourier vẫn còn là vấn đề mang tính thời sựtrong giải tích Toán học Trong luận văn này, dưới sự hướng dẫn của PGS
TS Nguyễn Xuân Thảo em nghiên cứu tích chập với một lớp hàm trọng liênquan đến phép biến đổi tích phân cosine Fourier Luận văn gồm phần lời nóiđầu, 3 chương, kết luận, công trình liên quan đến luận văn, tài liệu thamkhảo Trong đó, nội dung chính của luận văn là chương 2 và chương 3
Chương 1 Phép biến đổi tích phân cosine Fourier, trình bày lại một sốkiến thức cơ bản về tích phân hội tụ, tích phân Dirichlet, nhân Fourier vàcông thức tích phân Fourier, từ đó dẫn đến định nghĩa phép biến đổi tích phâncosine Fourier Nội dung của chương này chủ yếu được viết theo Sneddon I
E [13], tham khảo Titchmarch E C [17] và Debnath L and Debnath D [4].Chương 2 Tích chập với hàm trọng đối với phép biến đổi tích phân cosineFourier, nghiên cứu tích chập với một lớp hàm trọng γα(y) = cos αy của haihàm số f (x) và g(x) đối với phép biến đổi tích phân cosine Fourier trong
Trang 6không gian L(R+) Đây là loại tích chập tổng quát hơn các tích chập doSneddon [13], Nguyễn Xuân Thảo và Nguyễn Minh Khoa [15] đã nghiên cứu.Phần tiếp theo nghiên cứu tích chập cosine Fourier trong các không gian
Lpγ,β(R+) Phần cuối của chương, dành cho trình bày bất đẳng thức tích chậpcosine Fourier trong Lp(R+) Kết quả chính của phần này và cũng là mộttrong những đóng góp mới của tác giả trong luận văn chính là Định lý 2.7,
Hệ quả 2.2 và Định lý 2.8
Chương 3 Một số ứng dụng Trong chương này, phép biến đổi tích phâncosine Fourier và tích chập với hàm trọng được ứng dụng để giải một sốphương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng, phương trình tích phân.Hơn nữa, nghiệm của các phương trình này cũng được đánh giá một cáchrất hiệu quả bằng cách sử dụng các bất đẳng thức tích chập cosine Fourier.Đóng góp mới của tác giả trong chương này là ứng dụng tích chập với hàmtrọng để giải phương trình tích phân có hệ số hàm số, hệ hai phương trìnhtích phân có hệ số hàm số
Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn XuânThảo - người đã quan tâm, tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Toán - Tin ứng dụng,trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cùng các thầy cô tham gia giảng dạy lớpcao học Toán Công nghệ khóa 2008 - 2010 Đồng thời tôi cũng xin chân thànhcảm ơn các anh chị em trong nhóm seminar Giải tích, bộ môn Toán cơ bản,trường Đại học Bách Khoa Hà Nội về những ý kiến đóng góp quý báu chotôi trong quá trình hoàn thiện luận văn này
Do thời gian và khả năng còn hạn chế, vì vậy luận văn không thể tránhkhỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo,các bạn và các độc giả quan tâm đến vấn đề này
Trang 7Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Học viên
Tạ Duy Công
Trang 8• f (x) chỉ có một số hữu hạn cực đại và cực tiểu trong khoảng (a, b)
Rõ ràng, nếu một hàm f (x) liên tục trong khoảng (a, b) và trong khoảng nàychỉ có một số hữu hạn cực đại và cực tiểu thì nó thỏa mãn các điều kiện củađịnh lý Dirichlet trong khoảng này
Trang 9Trước khi xem xét tích phân của hàm thỏa mãn điều kiện Dirichlet, taxem xét định lý sau đây trong lý thuyết về tích phân hội tụ
Định lí 1.1 Nếu tích phân
Z ∞ 0
f (x) dx
bị chặn với bất kỳ giá trị dương N
Chứng minh Các bằng chứng khẳng định điều này suy ra từ định nghĩa tíchphân hội tụ của các hàm số với cận trên vô hạn như vậy
Z ∞ 0
f (x) dxhội tụ, thì tồn tại một số I xác định và số M sao cho N ≥ M
Z N 0
f (x) dx − I
< εTrong đó, ε là số dương, bé tùy ý Bất đẳng thức trên có thể viết lại như sau
I − ε <
Z N 0
f (x) dx < I + εĐiều này có nghĩa khi N ≥ M thì
Z N 0
f (x) dx
bằng một số K
Bây giờ, ta chọn số L lớn hơn hoặc bằng ba số K, | I − ε |, | I + ε | Khi đó,bất đẳng thức
Z N 0
f (x) dx
≤ L
Trang 10đúng đối với mọi N Điều này có nghĩa là,
Z N 0
f (x) sin ωx dx
Z b a
f (x) cos ωx dx (1.1)tiến đến 0 khi ω tiến đến vô cùng
Chứng minh Trong khoảng (a, b), lấy theo thứ tự các điểm a1, a2, , ap màtại đó hàm f (x) đạt cực trị, hoặc bị gián đoạn hữu hạn Thay a bởi a0 và bbởi ap+1, ta có
Z b a
f (ar + 0) = lim
y→0f (ar + y), f (ar+1− 0) = lim
y→0f (ar+1 − y)với y dương Vì vậy, ta có thể viết
Z ar+1
ar
f (x) sin ωx dx = f (ar + 0) cos ωar − cos ωξ
ω+ f (ar+1 − 0) cos ωξ − cos ωar+1
ω
Trang 11ω→∞
Z b a
f (x) sin ωx dx = lim
ω→∞
Z b a
f (x) cos ωx dx = 0
Cách phát biểu khác của định lý như sau:
Định lí 1.3 Nếu f (x) thỏa mãn các điều kiện Dirichlet trong khoảng (a, b),với 0 ≤ a < b, thì
lim
ω→∞
Z b a
Trang 12Hơn nữa, theo định nghĩa tích phân hội tụ, tồn tại một số M sao cho N1 >
k cho biến x, ở đó | f (k) − f (0) | nhỏ tùy ý Hơn nữa, ta có được
f (x)sin ωx
x dx +
Z b k
f (x) sin ωx
Trang 13Cũng như trong trường hợp 1, tích phân thứ hai ở vế bên phải của ( 1.4) dầnđến 0 khi ω dần đến vô cùng Đối với tích phân đầu tiên ở bên vế phải của( 1.4), theo định lý thứ hai về giá trị trung bình, ta có
sin ωx
x dx + f (k)
Z k ξ
sin ωx
x dx
= f (+0)
Z k 0
sin ωx
x dx + [f (k) − f (0)]
Z k ξ
sin ωx
x dxSuy ra
sin ζ
ζ dζ+ [f (k) − f (0)]
Z kω ξω
sin ζ
ζ dζ (1.5)Xét đến số hạng thứ hai của ( 1.5) khi ω → ∞ Vì tích phân
Z ∞ 0
|f (k) − f (0)| < ε
2 LTrong đó, ε bé tùy ý Khi đó
[f (k) − f (0)]
Z kω ξω
Trang 14f (x)sin ωx
x dx =
1
2π f (+0), b > 0 (1.8)
Từ định lý ở trên dẫn đến định lý sau đây:
Định lí 1.4 Nếu hàm số f (x + u) thỏa mãn điều kiện Dirichlet trong a <
lim
ω→∞
Z b a
f (u)sin ωu
Trang 15Vì hàm số f (x + u) thỏa mãn điều kiện Drichlet, thay hàm số f (x) bởi hàm
số f (x + u), ta được
lim
ω→∞
Z b a
f (u)sin ωu
f (−u)sin ωu
u du +
Z b 0
f (u)sin ωu
f (−u)sin ωu
u du +
Z b 0
f (u)sin ωu
f (u)sin ωu
u du =
1
2π [f (−0) + f (+0)] (1.10)Tương tự, trong ( 1.10) thay hàm số f (u) bởi hàm số f (x + u), ta có
lim
ω→∞
Z b a
f (x + u) sin ωu
u du =
1
2π [f (x − 0) + f (x + 0)] (1.11)Định lý được chứng minh
Trang 161.2 Nhân Fourier
Cho hai hàm số: f (x) là hàm số khả tích trên khoảng (0, ∞) và K(x, y) làhàm số hai biến có bình phương khả tích, nghĩa là
Z ∞ 0
Z ∞ 0
K2(x, y)dx dy = N2 < ∞Khi đó, phép biến đổi tích phân
A {f(x)} = Af(y) =
Z ∞ 0
[α f (x) + β g(x)] K(x, y) dx
=
Z ∞ 0
αf (x) K(x, y) dx +
Z ∞ 0
βg(x) K(x, y) dx
= α
Z ∞ 0
f (x) K(x, y) dx + β
Z ∞ 0
g(x) K(x, y) dx
= αA {f(x)} + β A {g(x)}
Trong ( 1.12), hàm số hai biến K(x, y) gọi là nhân của toán tử tuyến tính,Toán tử A gọi là toán tử biến đổi tích phân hay gọi đơn giản là phép biếnđổi tích phân Af(y) thường được gọi là ảnh của hàm f (x); y gọi là biến củaphép biến đổi
Ta có thể chứng minh toán tử tuyến tính A là duy nhất và nếu tồn tại hàmg(x) sao cho A {f(x)} = A {g(x) } thì với các điều kiện trên suy ra được
f (x) = g(x)
Rất dễ dàng để xác định toán tử tuyến tính ngược A−1 gọi là toán tử ngượccủa toán tử tích phân A sao cho chúng thỏa mãn
A {f(x)} = Af(y) f (x) = A−1{Af(y)}
Trang 17Bây giờ, nhiệm vụ chính của chúng ta là xác định các toán tử ngược của toán
tử A cụ thể Những nhận xét ở trên cho thấy rằng, với điều kiện nào đó cóthể tìm nghiệm của phương trình tích phân
Af(y) =
Z ∞ 0
dưới dạng sau đây
f (x) =
Z ∞ 0
Af(y) H(x, y) dy (1.14)Công thức ( 1.14) cho phép ta tìm hàm f (x) thông qua phép biến đổi của
nó Ta gọi công thức ( 1.14) là công thức ngược của công thức ( 1.13) Trongtrường hợp đặc biệt, công thức nghiệm ( 1.14) của phương trình ( 1.13) códạng
f (x) =
Z ∞ 0
Af(y) K(x, y) dy (1.15)tức là, khi mối liên hệ giữa hàm và phép biến đổi tích phân của nó đối xứng.Khi đó hàm số K(x, y) được gọi là nhân Fourier Đối với trường hợp đặc biệtnày, ta tìm những điều kiện cần thiết để hàm số K(x, y) là nhân của Fourier.Điều này có nghĩa là có thể tồn tại nhiều công thức ngược Chúng ta chỉ xétđến trường hợp đặc biệt khi nhân K(x,y) là hàm số của một biến
K(x, y) = K(y, x) = K(xy)
vì trường hợp này được sử dụng rộng rãi nhất Các điều kiện để một hàm số
là nhân Fourier sẽ được đưa ra trong định lý sau đây
Định lí 1.5 Để hàm K(xy) là nhân Fourier thì điều kiện cần là phép biếnđổi Mellin K(s) của hàm K(y) thỏa mãn phương trình sau đây
Trang 18Ở đây, K(s) là phép biến đổi Mellin của hàm K(x) được định nghĩa cụ thểnhư sau
K(s) =
Z ∞ 0
Af(y) ys−1dy =
Z ∞ 0
ys−1dy
Z ∞ 0
f (x) K(xy) dx
=
Z ∞ 0
f (x)dx
Z ∞ 0
ηs−1K(η) dη = x−sK(s)
Do đó
Z ∞ 0
Af(y) ys−1dy = K(s)
Z ∞ 0
f (x) x−sdx (1.18)Đặt
A(s) =
Z ∞ 0
Af(y) ys−1dy F (s) =
Z ∞ 0
f (x) x−sdxNhận thấy A(s) và F (s) là các phép biến đổi Mellin lần lượt của các hàm
Trang 19Z ∞ 0
Af(y) K(xy) dy
=
Z ∞ 0
Af(y) dy
Z ∞ 0
K(xy) xs−1dx
=
Z ∞ 0
Af(y) y−sdy
Z ∞ 0
K(η) ηs−1dηTheo định nghĩa phép biến đổi Mellin, ta được
F (s) = A(1 − s) K(s)Suy ra
F (1 − s) = A(s) K(1 − s) (1.20)Thay ( 1.20) vào ( 1.19), ta thu được công thức ( 1.16)
K(s) K(1 − s) = 1Định lý được chứng minh!
Bây giờ ta xét ví dụ về một hàm K(x) là nhân của phép biến đổi Mellin vàthỏa mãn điều kiện ( 1.16) ở trên
Xét hàm số K(x) = A cos x với A là một hằng số chưa biết Theo địnhnghĩa, ta có
K(s) = A
Z ∞ 0
xs−1 cos x dx = 1
2A
Z ∞ 0
eixxs−1dx +
Z ∞ 0
eixxs−1dx
Ta đã biết, nếu p là số thực dương thì theo định nghĩa, ta có
Z ∞ 0
e−pxxs−1dx = Γ(s)
ps
Nên
Z ∞ 0
e±ixxs−1dx = e±12 πisΓ(s)
Trang 20Do đó ta có dược
K(s) = A cos sπ
2 Γ(s)Suy ra
K(1 − s) = A sin sπ
2 Γ(1 − s)Theo điều kiện ( 1.16) để K(x) là nhân Fourier
1 = K(s) K(1 − s) = A2 sin sπ
2 cos sπ
2 Γ(s) Γ(1 − s)Vì
π.Điều này cho biết nghiệm của phương trình
Fc(y) =
r2π
Z ∞ 0
có dạng dưới đây
f (x) =
r2π
Z ∞ 0
Fc(y) cos xydy (1.22)
Rõ ràng, hàm số Fc(y) được xác định bởi ( 1.21) là phép biến đổi tích phâncủa hàm f (x) Nếu nghiệm ( 1.22) là đúng, thì khi đó mối quan hệ giữa hàm
f (x) và biến đổi tích phân Fc(y) của nó là đối xứng, nói cách khác, f (x) làphép biến đổi tích phân của hàm Fc(y) Ta cần chú ý, ngay cả khi K(s) lànhân Fourier vẫn không thể khẳng định công thức ngược ( 1.22) đúng Cáctính toán trên chỉ cho biết về khả năng có hiệu lực của công thức này, nhưngkhông cung cấp bằng chứng về tính chính xác của nó Ta sẽ tiếp tục xem xétvấn đề này trong một số mục sau này
Trang 211.3 Công thức tích phân Fourier
dy
Z ∞ 0
f (η) cos yη cos xy dη (1.23)Theo lý thuyết của chuỗi Fourier và nếu hàm f (x) thỏa mãn điều kiện nào đótrong khoảng (0, l) thì có thể biểu diễn hàm số f (x) thành một chuỗi Fourier
f (x) = 1
l
Z l 0
Z l 0
f (η) cos nπη
Chúng ta giả sử nếu l là đủ lớn tích phân
Z ∞ 0
f (η) cosnπη
l dη
= 2δαπ
Chúng ta giả sử rằng chuỗi này hội tụ tới một giới hạn nào đó khi l tiến đến
vô cực, nghĩa là, l → ∞ suy ra, δα → 0 Chúng ta nhận được giới hạn sauđây
2π
Z ∞ 0
dy
Z ∞ 0
f (η) cos yη cos xy dηThay giới hạn này vào ( 1.24), ta được công thức ( 1.23) Tương tự như vậy,nếu đưa vào chuỗi Fourier
Trang 22Cho l → ∞, ta thu được công thức
Công thức ( 1.25) được thành lập với các giả thiết chung chung đối với hàm
f (x) Bây giờ, từ các dẫn chứng về xây dựng công thức tích phân tổng quát
ở trên, ta sẽ tìm một số điều kiện cho hàm f (x) để công thức ( 1.25) đúngcho một lớp hàm nhất định, nhưng khá rộng và bao gồm hầu hết các hàmthường gặp trong toán học ứng dụng Để giải quyết vấn đề này, dựa trên cáckết quả ( 1.9) và ( 1.10) trong định lý 1.4, ta xây dựng định lý tích phânFourier dưới đây
Định lí 1.6 Nếu f (x) thỏa mãn các điều kiện Dirichlet trong khoảng −∞ <
Z ∞
0
f (η) dη
Z m 0
cos y(η − x) dy −
Z m 0
dy
Z ∞ 0
cos y(η − x) dy −
Z m 0
dy
Z k 0
f (η) cos y(η − x) dη ++
Z ∞
k
f (η) dη
Z m 0
cos y(η − x) dy −
Z m 0
dy
Z ∞ k
Trang 23tụ Vì vậy, tồn tại một số K sao cho
Z ∞ k
| f (η) | dη
< ε2mVới mọi k > K và ε bé tùy ý
dy
Z ∞ k
| f (η) | dη < 1
2ε, k > KTương tự
Z ∞ k
cos y(η − x) dy−
−
Z m 0
dy
Z ∞ 0
cos y(η − x) dy
= lim
m→∞
Z m 0
dy
Z ∞ 0
f (η) cos y(η − x) dη (1.27)Tương tự, ta có
cos y(η − x) dy
= lim
m→∞
Z m 0
dy
Z 0
−∞
f (η) cos y(η − x) dη (1.28)
Trang 24cos y(η − x) dy
= lim
m→∞
Z m 0
Z ∞
−∞
f (η) dη
Z m 0
cos y(η − x) dy (1.30)Thay ( 1.29) vào ( 1.30), được
1
2[f (x + 0) + f (x − 0)] = limm→∞
1π
Z m 0
dy
Z ∞
−∞
f (η) cos y(η − x) dηTức là
1
2[f (x + 0) + f (x − 0)] =
1π
Z ∞ 0
dy
Z ∞
−∞
f (η) cos y(η − x) dη (1.31)
Công thức ( 1.31) được biết đến như công thức tích phân Fourier Nếu hàm
số f (x) liên tục tại điểm x thì f (x + 0) = f (x − 0) = f (x) Khi đó công thức( 1.31) có dạng sau
f (x) = 1
π
Z ∞ 0
dy
Z ∞
−∞
f (η) cos y(η − x) dη (1.32)
Có hai dạng đặc biệt quan trọng của công thức tích phân Fourier ( 1.31) Nếu
f (x) được định nghĩa trong khoảng 0 < x < ∞, thì có thể mở rộng định nghĩa
Trang 25của hàm f (x) trong khoảng −∞ < x < 0, bằng cách đặt hàm f (x) = f (−x)với x thuộc khoảng −∞ < x < 0 Trong trường hợp này chúng ta có
Z ∞ 0
dy
Z ∞ 0
f (η) cos y(η − x) dη
+ 1π
Z ∞ 0
dy
Z 0
−∞
f (η) cos y(η − x) dηMà
Z 0
−∞
f (η) cos y(η − x) dη =
Z ∞ 0
f (−η) cos y(−η − x) dη
=
Z ∞ 0
f (η) cos y(η + x) dηSuy ra
Z ∞ 0
dy
Z ∞ 0
f (η) [cos y(η − x) + cos y(η + x)] dη
= 2π
Z ∞ 0
cos yx dy
Z ∞ 0
cos yx dy
Z ∞ 0
f (η) cosyη dη (1.33)Công thức ( 1.33) gọi là công thức tích phân cosine Fourier Quan sát côngthức này, ta nhận thấy
Fc(y) =
r2π
Z ∞ 0
f (η) cos yηdη, y > 0 (1.34)chính là phép biến đổi tích phân của hàm số f (x) và hàm số f (x) được xácđịnh bởi
f (x) =
r2π
Z ∞ 0
Fc(y) cos xydy, x > 0 (1.35)
Trang 26chính là phép biến đổi ngược của phép biến đổi tích phân ( 1.34) Cũng từcông thức tích phân cosine Fourier trên cho thấy rằng các phép biến đổi tíchphân ( 1.21) và ( 1.22) đúng mà các giả thiết trước đây chỉ đúng đối với mộtlớp các hàm số f (x) nào đó.
1.4 Định nghĩa phép biến đổi tích phân cosine
Fourier và các ví dụ
Bây giờ, xuất phát từ công thức tích phân cosine Fourier và những nhận định
ở trên, ta đưa ra định nghĩa phép biến đổi tích phân Fourier cosine và phépbiến đổi ngược của nó như sau
Định nghĩa 1.1 Phép biến đổi tích phân cosine Fourier của hàm số f (x),được kí hiệu Fc{f (x)} = Fc(y) và được định nghĩa bởi tích phân
Fc{f (x)} = Fc(y) =
r2π
Z ∞ 0
Z ∞ 0
cos yxFc(y)dy x > 0 (1.37)
Ở đây, Fc là toán tử biến đổi tích phân cosine Fourier và F−1
c là toán tửngược của nó
Rõ ràng, F F−1 = F−1F = 1 là một toán tử tuyến tính và nó chính là mộttoán tử tuyến tính đồng nhất
Ví dụ 1.1 Chứng minh rằng:
Fc{e−ty} =
r2πt
t2 + x2, (t > 0) (1.38)
Trang 27Ta có
Fc{e−ty} =
r2π
Z ∞ 0
e−ty cos xydy = 1
2
r2π
Z ∞ 0
e−ty eixy + e−ixydy
= 12
r2π
Z ∞ 0
e−(t−ix)y
+ e−(t+ix)ydy
= 12
r2π
t
t2 + x2
Ví dụ 1.2 Tìm hàm số u(x) là nghiệm của phương trình sau đây:
Z ∞ 0
u(t) cos tx dt = xθ(1 − x) x > 0 (1.39)Nhân hai vế của phương trình ( 1.39) với
r2
π, ta được:
r2π
Z ∞ 0
u(t) cos tx dt =
r2
π x θ(1 − x), x > 0 (1.40)Tác động toán tử ngược F−1
c vào hai vế của phương trình ( 1.40), ta đượcu(t) =
r2π
Z ∞ 0
r2
x cos tx dx = 2
π
1t
Z 1 0
x cos tx d(tx)
Trang 28sin tx dx
i
= 2πt
hsin t + 1
i
πt
hsin t + 1
t cos t −
1t
i
= 2π
Fc{f0(x)} = yFs(y) −
r2
Fc{f00(x)} = −y2Fc(y) −
r2
Trang 29Định lí 1.8 (Định lý tích chập đối với phép biến đổi tích phân cosineFourier)
Nếu Fc{f (x)} = Fc(y) và Fc{g(x)} = Gc(y)
thì Fc{Fc(y)Gc(y)} = √1
2π
Z ∞ 0
Z ∞ 0
Fc(y)Gc(y) cos kx dy
= 2π
Z ∞ 0
Gc(y) cos yx dy
Z ∞ 0
f (ξ)dξ
Z ∞ 0
cos yx cos yξ Gc(y)dy
= 1
2
r2π
Z ∞ 0
f (ξ)dξ
r2π
Z ∞ 0
[cos y(x + ξ) + cos y(| x − ξ |)]Gc(y)dyHay là
Fc{Fc(y)Gc(y)} = 1
2
r2π
Z ∞ 0
f (ξ)dξ
r2π
Z ∞ 0
cos y(x + ξ)Gc(k)dy+
+
r2π
Z ∞ 0
cos y(| x − ξ |)Gc(y)dy
= √12π
Z ∞ 0
f (ξ)[g(x + ξ) + g(| x − ξ |)]dξĐịnh lý được chứng minh!
f (ξ)[g(x + ξ) + g(| x − ξ |)]dξ
Trang 30f (ξ)g(ξ)dξ =
Z ∞ 0
f (x)g(x)dx (1.49)
Nếu g(x) = f (x), thì Fc{Gc(y)} = Fc{Fc(y)} Suy ra Gc(y) = Fc(y).Thay vào đẳng thức ( 1.49), ta có:
Z ∞ 0
| Fc(y) |2 dy =
Z ∞ 0
Z ∞ 0
sin yx f (x)dx, y > 0 (1.51)
F−1
s {Fs(y)} = f (x) =
r2π
Z ∞ 0
sin yxFs(k)dy, x > 0 (1.52)Khi đó
Z ∞
0
Fs(y)Gs(y) cos yx dy =
r2π
Z ∞ 0
Gs(y) cos yx dy
Z ∞ 0
f (ξ) sin yξ dξThay đổi thứ tự lấy tích phân, ta có
Z ∞
0
Fs(y)Gs(y) cos yx dy =
r2π
Z ∞ 0
f (ξ) dξ
Z ∞ 0
Gs(y) sin yξ cos yx dy
Trang 31f (ξ) dξ
r2π
Z ∞ 0
Gs(y)[sin y(ξ + x)+
+ sin y(ξ − x)]dy = 1
2
Z ∞ 0
f (ξ) dξ
r2π
Z ∞ 0
Gs(y) sin y(ξ + x) dξ+
+ 12
Z ∞ 0
f (ξ) dξ
r2π
Z ∞ 0
Gs(y) sin y(ξ − x) dξTheo định nghĩa phép biến đổi tích phân sine Fourier ngược, suy ra
Z ∞
0
Fs(y)Gs(y) cos yx dy =
= 12
Z ∞ 0
Z ∞ 0
Z ∞ 0
f (ξ)[g(ξ + x) + sign(ξ − x)g(| ξ − x |)]dξ (1.55)
Các công thức ( 1.53) và ( 1.55) tương đương với nhau Các công thức nàycũng được gọi là Định lý tích chập của phép biến đổi tích phân cosine Fourier
và sine Fourier
Trang 322.1 Tích chập cosine Fourier với hàm trọng
trong L(R+)
Định nghĩa 2.1 Tích chập với hàm trọng γα(y) = cos αy, α ≥ 0 của haihàm f (x) và g(x) đối với phép biến đổi tích phân cosine Fourier được định
Trang 33f γ∗ g(x) =α 1
2√2π
Z ∞ 0
f (t)[g(x + α + t)+
+ g(| x + α − t |) + g(| x − α + t |) + g(| x − α − t) |)]dt (2.1)
Nhận xét: Khi α = 0 thì ( 2.1) trùng với tích chập trong ( 3), khi α = 1 thì( 2.1) trùng với tích chập trong ( 5)
Định lí 2.1 Cho hàm f (x) và g(x) là những hàm liên tục thuộc L(R+) Khi
đó tích chập với hàm trọng γα(y) = cos αy của hai hàm số f (x) và g(x) đốivới phép biến đổi tích phân cosine Fourier cũng thuộc L(R+) và tích chậpnày thỏa mãn tính chất nhân tử hóa
Fc f γ∗ g(y) = cos αy Fα cf(y) Fcg(y), ∀y ∈ R+ (2.2)Chứng minh Ta có,
Z ∞
0
| f γ∗ g(x) | dx =α 1
2√2π
Z ∞ 0
Z ∞ 0
| f (t) | |[g(x + α + t)+ g(| x + α − t |) + g(| x − α + t |) + g(| x − α − t |)]|dtdx
2√2π
Z ∞ 0
| f (t) | h
Z ∞ 0
| g(x + α + t) | dx+
Z ∞ 0
| g(| x + α − t |) | dx +
Z ∞ 0
| g(| x − α + t |) | dx+
Z ∞ 0
| g(| x − α − t |) | dxidt (2.3)
Trang 34| g(| x − α − t |) | dx
=
Z ∞ t+α
| g(u) | du +
Z ∞ 0
| g(u) | du+
+
Z t+α 0
| g(u) | du = 2
Z ∞ 0
| g(u) | du (2.4)Tương tự, với t > α, ta có
Z +∞
0
| g(| x + α − t |) | dx +
Z ∞ 0
| g(| x − α + t |) | dx
=
Z ∞ α−t
| g(| u |) | du +
Z ∞ t−α
| g(u) | du
=
Z ∞ α−t
| g(| u |) | du +
Z ∞ 0
| g(| u |) | du +
Z ∞ t−α
| g(u) | du
=
Z ∞ 0
| g(u) | du +
Z t−α 0
| g(u) | du +
Z ∞ t−α
| g(u) | du
= 2
Z ∞ 0
| g(u) | duTương tự, với 0 < t ≤ α, ta có
Z +∞
0
| g(| x + α − t |) | dx +
Z ∞ 0
| g(| x − α + t |) | dx
=
Z ∞ α−t
| g(| u |) | du +
Z ∞ t−α
| g(| u |) | du
=
Z ∞ α−t
| g(u) | du +
Z 0 t−α
| g(| u |) | du +
Z ∞ 0
| g(u) | du
=
Z ∞ t−α
| g(u) | du +
Z t−α 0
| g(u) | du +
Z ∞ 0
| g(u) | du
= 2
Z ∞ 0
| g(u) | du
Trang 35| g(| x − α + t |) | dx
= 2
Z ∞ 0
Z ∞ 0
| f (t) | dt
Z ∞ 0
| g(t) | dt < +∞ (2.7)
Do đó,
f γ∗ gα (x) ∈ L(R+) (2.8)Sau đây, chúng ta chứng minh đẳng thức nhân tử hóa ( 2.2)
Từ
cos αx Fcf(x) Fcg(x) = 2
π
Z ∞ 0
Z ∞ 0
cos αx cos xu cos xv f (u) g(v) dudvvà
cos αx cos xu cos xv =
= 1
4 cos x(u + α + v) + cos x(u + α − v)+
+ cos x(u − α + v) + cos x(u − α − v)
Trang 36Suy ra
cos αx Fcf(x) Fcg(x) =
= 12π
Z ∞ 0
Z ∞ 0
cos x(u + α + v) + cos x(u + α − v)+
+ cos x(u − α + v) + cos x(u − α − v)f (u)g(v)du dv (2.9)Thay u = y và u + α + v = t, ta có
Z ∞ 0
Z ∞ y+α
cos xt f (y)g(| t − y − α |)dt dy
− 12π
Z ∞ 0
Z y+α 0
cos xt f (y)g(y + α − t)dt dy (2.10)Tương tự, thay u = y và u + α − v = −t, ta có
Z ∞ 0
cos xt f (y)g(t + y + α)dt dy
+ 12π
Z ∞ 0
cos xt f (y)g(t + y + α)dtdy
− 12π
Z ∞ 0
Z 0 α+y
cos xt f (y)g(y + α − t)dtdy
Trang 37cos x(u + α − v)f (u) g(v)dudv
+ 12π
Z ∞ 0
Z α+y 0
cos xt f (y)g(y + α − t)dtdy (2.11)
Z ∞ 0
cos xt f (y)g(| t − y − α |) + g(t + y + α)dtdy (2.12)Tương tự, thay u = y, u − α + v = t, ta có
Z ∞ 0
Z ∞ y−α
cos xt f (y)g(t − y + α)dtdy
+ 12π
Z ∞ α
Z ∞ y−α
cos xt f (y)g(t − y + α)dtdy
cos xt f (y)g(| t − y + α |)dtdy
+ 12π
Z α 0
Z 0 y−α
cos xt f (y)g(t − y + α)dtdy
− 12π
Z ∞ α
Z y−α 0
cos xt f (y)g(y − α − t)dtdy (2.13)Cũng tương tự, thay u = y và u − α − v = −t, ta có
Z ∞ 0
Z ∞
−α−y
cos xt f (y)g(t + y − α)dt dy