Trong quá trình làm việc, tìm hiểu về các quy trình thủ tục hải quan và nghiên cứu chính sách thuế áp dụng đối với Ngành hải quan, tôi thấy việc thiết thực khi xây dựng một chương trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đảm bảo Toán học cho máy tính và hệ thống tính toán
NGƯỜI HƯỚNg DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH Lê Hùng Sơn
Hà Nội – 2010
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng sau Đại học
- Trường Đại học Bách Khoa Hà nội
Tên tôi là: Vũ Thị Huệ Nga
Sinh ngày: 27-05-1984
Học viên cao học khóa 2008-2010
Tôi xin cam đoan, toàn bộ kiến thức và nội dung trong bài luận văn của mình là các kiến thức tự nghiên cứ từ các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước, không có sự sao chép hay vay mượn dưới bất cứ hình thức nào để hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Đảm bảo toán học cho máy tính và hệ thống tính toán
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của luận văn này trước Trung tâm
Đào tạo và Bồi dưỡng sau Đại học – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 2
TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 7
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT DANH SÁCH 12
1.1 Danh sách tổng quát 12
1.2 Các phép tính trên danh sách 12
1.2.1 Trích các phần tử từ danh sách 12
1.2.2 Tính toán trên danh sách bằng các phép tính toán học 13
1.3 Các dạng thể hiện phổ biến của danh sách 15
1.3.1 Chuỗi số: 15
1.3.2 Mảng số, mảng ký tự 15
1.3.3 Ma trận 15
1.3.4 Bảng dữ liệu 16
Chương 2 - TỔNG QUAN VỀ LẬP DỰ TOÁN NSNN 19
2.1 Khái quát chung về lập dự toán NSNN 19
2.2 Hướng dẫn lập dự toán NSNN 20
2.2.1 Đánh giá nhiệm vụ NSNN 21
2.2.1.1 Quy định chung 22
2.2.1.2 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN 22
2.2.2 Xây dựng dự toán thu NSNN 24
2.2.2.1 Mục tiêu, nguyên tắc 24
2.2.2.2 Xây dựng dự toán thu NSNN 25
2.2.2.3 Xây dựng dự toán thu ngân sách địa phương 27
Chương 3 - PHÂN TÍCH BÀI TOÁN DỰ THU NSNN NGÀNH HẢI QUAN 29
Trang 43.1 Giới thiệu về Hải quan Việt nam 29
3.1.1 Nhiệm vụ, chức năng Ngành Hải quan Việt nam 29
3.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngành Hải quan Việt Nam 30
3.2 Tổng quan về một số loại thuế 32
3.2.1 Đối tượng chịu thuế 32
3.2.1.1 Thuế XNK 32
3.2.1.2 Thuế TTĐB 33
3.2.1.3 Thuế GTGT 35
3.2.1.4 Thuế tuyệt đối 38
3.2.2 Căn cứ tính thuế 39
3.2.2.1 Thuế XNK 39
3.2.2.2 Thuế TTĐB 40
3.2.2.3 Thuế GTGT 43
3.2.2.4 Thuế tuyệt đối 45
3.3 Xây dựng dự toán thu NSNN Ngành HQ 45
3.3.1 Cơ sở xây dựng 45
3.3.2 Chỉ tiêu 47
3.4 Chi tiết việc xây dựng dự toán thu NSNN cấp Chi cục HQ 49
3.4.1 Mục tiêu 49
3.4.2 Phương pháp dự toán 50
3.4.2.1 Các yếu tố tác động tới kết quả dự toán 51
3.4.2.2 Phương pháp tính các loại thuế liên quan 54
3.5 Quản lý nợ 56
3.5.1 Thời hạn nợ thuế 57
3.5.1.1 Nợ trong thời gian ân hạn 57
3.5.1.2 Nợ quá hạn 58
3.5.2 Biện pháp cưỡng chế thuế 59
Chương 4 - XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH DỰ TOÁN SỐ THU NSNN CẤP CHI CỤC 61
Trang 54.1 Giới thiệu chung 61
4.1.1 Môi trường – công cụ sử dụng 61
4.1.2 Mục đích 61
4.2 Cấu trúc dữ liệu 61
4.2.1 Danh mục dữ liệu chuẩn 61
4.2.1.1 Danh mục biểu thuế NK ưu đãi 62
4.2.1.2 Danh mục biểu thuế NK thông thường 63
4.2.1.3 Danh mục biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt 63
4.2.1.4 Danh mục biểu thuế AKFTA 2011 64
4.2.1.5 Danh mục biểu thuế ACFTA 2011 64
4.2.1.6 Danh mục biểu thuế CEPT 2011 65
4.2.1.7 Danh mục biểu thuế theo Hiệp định ưu đãi WTO 66
4.2.1.8 Danh mục loại hình XNK 67
4.2.1.9 Danh mục thời hạn nợ thuế 67
4.2.2 Quan hệ giữa các dữ liệu đầu vào 68
4.3 Mô tả hoạt động chương trình 68
4.3.1 Giao diện quản lý chung 69
4.3.2 Quản lý dự thu ngân sách hải quan 70
4.3.3 Tính ngân sách dự thu 73
4.3.4 Theo dõi nợ thuế 75
Chương 5 – KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 79
5.1 Tính thuế 79
5.2 Tính dự thu NSNN cấp Chi cục hải quan 79
5.3 Quản lý nợ 79
5.4 Vấn đề tồn đọng và giải pháp 80
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 7Bảng 1 – Bảng danh mục biểu thuế XK
Bảng 2 – Bảng danh mục biểu thuế NK ưu đãi
Bảng 3 – Bảng danh mục biểu thuế AKFTA
Bảng 4 – Bảng danh mục biểu thuế ACFTA
Bảng 5 – Bảng danh mục biểu thuế CEPT
Bảng 6 – Bảng danh mục biểu thuế WTO
Bảng 7 – Bảng danh mục mã loại hình XNK
Bảng 8 – Bảng danh mục thời gian ân hạn thuế
Chương 5
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Chương 1
Hình 1 Vẽ đồ thị danh sách minh họa sử dụng hàm
Hình 2 Vẽ đồ thị danh sách minh họa bảng dữ liệu
Chương 2
Chương 3
Hình 3 Cơ quan Tông cục hải quan ở Trung ương
Hình 2 – Cơ cấu Tổng cục hải quan theo chiều dọc
Hình 11 – Kết quả dự thu ngân sách hải quan
Hình 12 – Quản lý nợ thuế của doanh nghiệp
Hình 13 – Thông tin nợ thuế theo tờ khai
Hình 14 – Chi tiết hàng hóa trong tờ khai
Chương 5
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) đóng một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với sự phát triển kinh tế nước ta mà còn đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Vào dịp đầu năm chính phủ mỗi nước đều tổ chức một cuộc họp thường niên nhằm tổng kết tài chính đã phân bổ - chi tiêu trong năm vừa qua, đồng thời báo cáo
về tình hình ngân sách và phân bổ ngân sách cho các Bộ Ngành trong năm tới Đối với nước ta, việc dự toán thu - chi NSNN được giao chỉ tiêu về từng đơn vị cơ quan quản lý chuyên ngành Trong quá trình làm việc, tìm hiểu về các quy trình thủ tục hải quan và nghiên cứu chính sách thuế áp dụng đối với Ngành hải quan, tôi thấy việc thiết thực khi xây dựng một chương trình dự thu NSNN (cấp Chi cục) hỗ trợ trong việc dự thu NSNN của toàn Ngành Việc dự thu NSNN Ngành hải quan thông qua hoạt động XNK hàng hóa là công việc diễn ra thường xuyên hàng năm trong khi vấn đề thay đổi chính sách thuế để phù hợp với sự phát triển kinh tế của đất nước lại có nhiều biến đổi Do đó hỗ trợ cán bộ hải quan trong việc đồng thời tra cứu, rà soát danh mục biểu thuế (khi có sự thay đổi) và việc tính tổng số tiền thuế theo quy định của Ngành sẽ tạo điều kiện cho việc dự thu đạt kết quả chính xác hơn
Vì lý do trên mà tôi nghiên cứu, tìm hiểu quá trình dự thu NSNN cấp Chi cục hải quan, đồng thời nghiên cứu một vấn đề đặc thù của Ngành đó là việc quản lý nợ thuế của Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hải quan
Hơn nữa, việc áp dụng toán học để giải quyết bài toán tài chính hiện nay đang là cách áp dụng kiến thức được dạy vào thực tế một cách thiết thực nhất Đây
là cơ hội để tôi có thể áp dụng kiến thức của mình vào bài toán thực tiễn, đó là lý do
mà tôi nghĩ bất cứ học viên nào cũng nghĩ đến khi chọn cho mình một đề tài làm luận văn
Một trong những lý do không thể không kể đến là sự định hướng của Thầy
Lê Hùng Sơn trong việc nghiên cứu các vấn đề toán học với bài toán tài chính Qua quá trình tìm hiểu về toán tài chính cộng với các kiến thức về toán học và nghiệp vụ
Trang 10đã có, tôi quyết định chọn đề tài luận văn “Áp dụng lý thuyết danh sách để giải bài
toán dự thu ngân sách Ngành Hải quan”
2 Lịch sử nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu để tôi đi đến luận văn này là quá trình học tập tư duy logic các vấn đề khoa học được truyền dạy trong trường, cộng với quá trình làm việc, nghiên cứu thực tiễn các quy trình nghiệp vụ hải quan và phương thức quản lý một số loại hình chính của thủ tục hải quan Đây là một lĩnh vực rộng liên quan tới vấn đề quản lý chuyên Ngành hải quan nên việc tìm hiểu cũng áp dụng nhiều phương pháp Nghiên cứu các văn bản luật (nghị định, thông tư) theo hướng kết hợp, xen kẽ lẫn nhau khi có điều trong văn bản này tham chiếu tới điều, khoản trong văn bản luật khác Tiếp theo đó là sự kết hợp giữa các thông tin về nghiệp vụ với nhiệm vụ, chức năng của từng đơn vị (cụ thể là cấp Chi cục hải quan) để đưa ra được bài toán dự thu NSNN cấp Chi cục
3 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu của luận văn này trước hết là đem lại cho người đọc cái nhìn tổng quan về việc dự thu NSNN trong quyền hạn, nhiệm vụ của Bộ Tài chính, sau đó là sơ lược về cơ cấu, chức năng nhiệm vụ Ngành hải quan và các yếu tố về một số loại thuế trong phạm vi quản lý của Ngành để từ đó xây dựng bài toán dự thu NSNN Ngành hải quan, chi tiết tại cấp Chi cục hải quan
Đồng thời luận văn cũng đem lại cho người đọc cái nhìn tổng quan về phương thức quản lý nợ thuế của Hải quan hiện tại, từ đó hiểu được yếu tố nợ thuế trong việc đưa ra kết quả cuối cùng của việc dự thu NSNN cấp Chi cục
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là cấp Chi cục hải quan, nơi có nhiệm vụ báo cáo dự thu NSNN hàng năm tại đơn vị thông qua hoạt động XNK hàng hóa trong địa phận đơn vị quản lý
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản luật, nghị định thông tư trên cơ sở: nắm vững từng nội dung và tham chiếu chéo lẫn
Trang 11nhau để tìm mối quan hệ giữa các yêu cầu nghiệp vụ chuyên ngành Đồng thời tìm hiểu đặc thù riêng của Ngành hải quan theo hướng phân tích dọc, nghiên cứu các
mô hình xây dựng ứng dụng theo hướng tiếp cận từ người sử dụng và việc áp dụng các kiến thức logic đã được học để xây dựng bài toán tổng thể về dự thu ngân sách ngành hải quan
Nội dung luận văn gồm có 5 chương:
Chương 1 – Tổng quan về lý thuyết danh sách
Trình bày tổng quan về lý thuyết danh sách
Chương 2 – Tổng quan về lập dự toán NSNN
Trình bày tổng quan về việc lập dự toán NSNN trong quyền hạn và nhiệm vụ của Bộ Tài chính nói chung Phần này đề cập tới việc hướng dẫn lập dự toán NSNN
và xây dựng dự toán thu NSNN trong năm tới
Chương 3 – Phân tích bài toán dự thu NSNN Ngành Hải quan
Trình bày tóm lược về Hải quan Việt Nam (cơ cấu, nhiệm vụ, chức năng ngành Hải quan), tiếp theo là tổng quan về một số loại thuế cơ bản trong quyền hạn quản lý của Ngành hải quan, từ đó có cơ sở xây dựng dự toán thu NSNN Ngành hải quan và giải quyết bài toán dự thu ngân sách hải quan tại cấp Chi cục
Chương 4 – Xây dựng chương trình dự toán số thu NSNN cấp Chi cục
Trình bày về cấu trúc dữ liệu (các danh mục chuẩn về Biểu thuế) và mối quan hệ giữa các dữ liệu đầu vào Giới thiệu chi tiết về một số danh mục Biểu thuế
NK ưu đãi đặc biệt Mô tả hoạt động của chương trình thông qua việc giới thiệu giao diện và trình bày chức năng (nghiệp vụ) chính
Chương 5 – Kết quả và bàn luận
Tóm lược lại các kết quả đã làm được Trình bày phần nghiên cứu về quản lý
nợ thuế của doanh nghiệp trên cơ sở Luật quản lý thuế của Việt nam (thuộc phạm vi Ngành hải quan) hiện hành Nêu một số giải pháp và đề xuất trong việc quản lý nợ thuế của DN
Trên đây là những cơ sở lý luận tôi tìm hiểu luận văn này Để hoàn thành được luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, thầy cô giáo
Trang 12của Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng sau Đại học, Khoa Toán – Tin ứng dụng, Ban Giám hiệu trường Đại học Bách Khoa Hà nội đã hết sức tạo điều kiện, động viên và truyền thụ các kiến thức bổ ích Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy – GS.TSKH Lê Hùng Sơn đã tận tình giúp đỡ tôi để có thể hoàn thành tốt bản luận văn này
Trang 13CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT DANH SÁCH
Danh sách là một lý thuyết rất tổng quát và được sử dụng nhiều trong phân tích toán học cũng như trong các bài toán ứng dụng Danh sách có thể là một bảng, một mảng các phần tử, một ma trận một chiều hoặc nhiều chiều Các phần tử trong danh sách có thể đơn giản là số, là chuỗi ký tự hoặc hơn nữa là hỗn hợp các phần tử gồm số và chuỗi ký tự, thậm chí phần tử của danh sách lại là một danh sách khác Danh sách có tính bao quát cao, việc sử dụng danh sách được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau Một số trường hợp danh sách mang dữ liệu rất đơn giản, tuy nhiên trong một số trường hợp khác, danh sách chứa lượng dữ liệu lớn, rất phức tạp đòi hỏi một khối lượng tính toán lớn Trong phần tiếp theo của chương tôi sẽ trình bày tổng quan về danh sách: các phép tính trên danh sách, các dạng thể hiện phổ biến của danh sách
Danh sách được dùng để thể hiện nhiều kiểu dữ liệu: mảng, bảng, ma trận…
và tùy từng ngôn ngữ cũng như mục đích sử dụng ta có thể dùng các hàm, lệnh khác nhau để thể hiện danh sách và truy vấn dữ liệu trong danh sách đó
1.2 Các phép tính trên danh sách
1.2.1 Trích các phần tử từ danh sách
Từ một danh sách khởi tạo, ta có thể nhận được các phần tử riêng rẽ từ danh sách nhờ các kiểu truy vấn đặc trưng áp dụng cho từng ngôn ngữ Việc trích các phần tử trong một danh sách nhằm mục đích truy vấn hoặc hiển thị dữ liệu phần tử của danh sách đó Hoặc để thực hiện tính toán toán học giữa phần tử của danh sách này với phần tử của danh sách khác Để hiểu rõ hơn ta chuyển qua phần tiếp theo
Trang 141.2.2 Tính toán trên danh sách bằng các phép tính toán học
Việc thực hiện tính toán toán học trên danh sách là bài toán rất phổ biến Đó
là bài cộng chuỗi các phần tử trong danh sách để tính tổng của các phần tử (bài toán tính tổng chuỗi); là bài toán so sánh chuỗi (so sánh tổng chuỗi các phần tử của danh sách này với tổng chuỗi các phần tử của danh sách khác); hay đối với toán học ứng dụng trong tài chính, việc tính toán thể hiện ở chỗ cộng gộp các giá trị của các phần
tử từ hai hay nhiều danh sách để thể hiện dữ liệu truy vấn được
Ứng dụng các phép tính toán học trên danh dách được thể hiện ở nhiều hình thức: Khi ta vẽ đồ thị danh sách các điểm và danh sách các hàm, dữ liệu của từng phần tử danh sách đó có thể là các bảng số, điểm và hàm đều có thể vẽ đồ thị được Khi đó, tùy thuộc và ngôn ngữ lập trình sử dụng mà câu lệnh có thể khác nhau Một trong những ngôn ngữ hỗ trợ các phép tính trên danh sách đơn giản và mang cấu trúc toán học nhất mà tôi từng biết đó là lập trình tính toán với Mathematica
Xét ví dụ với đa thúc Laguerrre L n a (x) thỏa mãn phương trình vi phân:
+ Dùng lệnh Table và LaguerreL để tạo nên một bảng các Ln0(x) với n=1 5
và đặt tên cho nó là lpolys1:
lpolys1:= Table[LaguerreL[n,0,x],{n,1,5}]
+ Tiếp đó dùng lệnh Plot để vẽ các đồ thị của lpolys1 trong khoảng [0,15]:
Plot[Evaluate[lpolys1],{x,0,15}]
sẽ cho phép các phần tử trong lpolys1 được tính với x (0,15)
+ Đồ thị được hiển thị như sau:
Trang 15Hình 1 Vẽ đồ thị danh sách minh họa sử dụng hàm Trên đây ta đã thấy ứng dụng về mặt toán học của danh sách Trong quá trình tìm hiểu việc hiển thị dữ liệu một cách trực quan đối với các bảng dữ liệu, tôi thấy việc sử dụng danh sách để biểu diễn dạng đồ thị để hiển thị dữ liệu là một ứng dụng rất tiện ích trong việc xây dựng phần mềm ứng dụng Để thống nhất, ta xét một ví dụ thể hiện bảng tỉ lệ phần trăm của nhân lực lao động theo các năm dưới dạng đồ thị trên nền tảng ngôn ngữ Mathematica như sau:
Năm Tỉ lệ % lực lượng lao động
Trang 16Qua đây ta có thể thấy dạng thể hiện đồ thị phổ biến của danh sách Coi từng
bộ phận của hàm toán học hay từng cột trong bảng dữ liệu là một đối tượng danh sách, ta có thể sử dụng hàm vẽ tuơng ứng trong từng ngôn ngữ đê hiển thị dữ liệu một cách rất trực quan Phần tiếp theo ta sẽ tìm hiểu về các dạng thể hiện phổ biến của danh sách
1.3 Các dạng thể hiện phổ biến của danh sách
1.3.1 Chuỗi số
Việc mô tả chuỗi số trong toán học rất phổ biến đối với người làm toán
Chuỗi số trong toán học được viết tổng quát như sau:
n
i i a
1
Tính hội tụ hay phân kỳ
của từng chuỗi số thông thường được tính toán theo những phương pháp toán học đặc trưng Và khi sử dụng danh sách kết hợp với toán học, ta có thể tính toán việc phân kỳ hay hội tụ một cách đơn giản hơn rất nhiều
1.3.2 Mảng số, mảng ký tự
Mảng là một dạng thể hiện khá phổ biến của danh sách Mảng là một dãy các phần tử, dữ liệu của các phần tử trong mảng thường là kiểu số, ký tự hoặc là một kiểu đối tượng nào đó Lý thuyết mảng thường được áp dụng nhiều trong các ngôn ngữ lập trình ứng dụng bởi tính tiện lợi trong truy xuất và xử lý dữ liệu của mảng Trong phần trên khi vẽ đồ thị minh họa bảng dữ liệu, phần tử năm và tỉ lệ lao động tương ứng với 2 cột của bảng dữ liệu là dạng thể hiện mảng số của danh sách
1.3.3 Ma trận
Ma trận là một loại thể hiện danh sách lồng nhau tức là phần tử trong danh sách là một danh sách khác
Trong toán học ma trận được định nghĩa là một bảng chứa dữ liệu theo hàng
và theo cột, dữ liệu có thể là kiểu số, ký tự hoặc bất kỳ Ma trận được xây dựng theo các chiều, ví dụ ở đây ta xét đến:
Một ma trận A, kích thước 3x3 được thể hiện như sau:
Trang 172 ma trận A, B cùng cấp m,n được cộng với nhau theo công thức sau:
A + B= (ai,j+bi,j)mxn với 1 im; 1jn
- Phép nhân 2 ma trận: 2 ma trận A, B với số dòng của ma trận A bằng số cột của ma trận B:
Trong những phần trên ta đã tìm hiểu tổng quan về danh sách Ta thường thây danh sách được sử dụng rất phổ biến trong các bài toán tài chính, các bài toán liên quan đến thống kê hoặc dự báo, do đặc thù của các bài toán này thường yêu cầu
xử lý trên các dữ liệu đầu vào lớn và đa dạng như: các dữ liệu thống kê về doanh thu, các bảng dữ liệu thống kê về xuất nhập khẩu, các bảng dữ liệu thống kê về thuế, về lợi tức, Trên cơ sở đó, tôi đã áp dụng các lý thuyết cơ bản của danh sách
để giải quyết bài toán tính dự thu ngân sách nhà nước, cụ thể ở đây là tính dự thu ngân sách nhà nước trong ngành Hải quan
Ngành Hải quan với đặc thù liên quan chủ yếu đến các hoạt động xuất nhập khẩu, nguồn thu chủ yếu của ngân sách hải quan chính là từ các loại thuế thu được trong việc thực hiện các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu Việc đánh thuế được áp dụng chủ yếu trên các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Trong bối cảnh phát triển và toàn cầu hóa hiện nay, việc phát triển thương mại và giao thương đã lan rộng ra khắp toàn cầu, các quốc gia trên toàn thế giới đều chịu ảnh hưởng dù ít hay
Trang 18nhiều, Việt Nam cũng không ngoại lệ Sự phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam đang ngày càng nhanh với lượng kim ngạch lớn, đa dạng về loại hình, đa dạng về loại hàng hóa, đa dạng về xuất xứ và tất yếu là nguồn thu thuế sẽ ngày càng tăng Tuy vậy, nguồn thu thuế của hải quan còn chịu tác động của nhiều yếu tố liên quan đến chính sách, đến định hướng phát triển Hiện nay, Việt Nam tham gia vào các hiệp định tự do thương mại như CEPT (hiệp định thương mại tự do ASEAN), AKFTA (hiệp định thương mại tư do ASEAN-Hàn quốc), ACFTA (hiệp định thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc) Việc tuân theo các hiệp định này buộc Việt Nam phải giảm thuế suất nhập khẩu đối với các loại hàng hóa xuất xứ từ các khu vực quy định trong hiệp định Mặt khác, thuế suất cũng là công cụ để điều tiết nền kinh tế quốc gia, việc điều chỉnh thuế suất giúp nhà nước thực hiện định hướng phát triển kinh tế của đất nước, tạo sự cân bằng, ổn định trong cơ cấu kinh tế quốc gia Sự điều chỉnh thuế suất cũng phần nào ảnh hưởng tới nguồn thu thuế, đặc biệt
là các loại thuế xuất nhập khẩu do ngành Hải quan trực tiếp quản lý Như vậy có thể thấy được, nguồn thu ngân sách của ngành Hải quan mỗi năm đều được tính dựa trên nguồn dữ liệu sau:
- Nguồn thuế đánh trên từng loại mặt hàng xuất nhập khẩu;
- Nguồn giảm thu do thực hiện các ưu đãi về thuế quan theo các hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia;
- Các điều chỉnh thuế suất sẽ thực hiện trong năm đó (cả điều chỉnh tăng và điều chỉnh giảm);
- Nguồn dữ liệu thuế tồn từ năm trước mà Hải quan chưa thu được
Dựa trên các yếu tố phân tích ở trên, tôi đã xây dựng chương trình ứng dụng (trên ngôn ngữ lập trình C#) giúp tính dự thu ngân sách nhà nước ngành Hải quan với nền tàng áp dụng lý thuyết toán học trên danh sách bao gồm:
- Áp dụng các cấu trúc dữ liệu gồm: danh sách dữ liệu, các mảng, bảng dữ liệu, kết xuất ra dữ liệu dạng danh sách các bảng, các mảng dữ liệu;
Trang 19- Sử dụng các phép tính, các phương pháp truy cập mảng, truy cập danh sách, tính toán trên 1 danh sách và tính toán kết hợp trên nhiều danh sách có liên kết với nhau;
C# chỉ là công cụ để thể hiện việc áp dụng lý thuyết danh sách trong bài toán
dự thu ngân sách Ứng dụng này thể hiện được rõ tính hữu dụng trong việc sử dụng
lý thuyết danh sách cũng như phần nào cho thấy được mức độ áp dụng của lý thuyết danh sách vào các vấn đề thực tiễn
Trang 20Chương 2 - TỔNG QUAN VỀ LẬP DỰ TOÁN NSNN
2.1 Khái quát chung về lập dự toán NSNN
Theo Luật ngân sách nhà nước (NSNN), “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Đồng thời, Luật cũng quy định rõ việc lập dự toán NSNN hàng năm, nhiệm vụ và quyền hạn của từng đơn vị trong việc thực hiện dự toán thu, chi NSNN:
“Thu ngân sách nhà nước bao gồm: các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức
và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các khoản do Nhà nước vay để bù đắp bôi chi được đưa vào cân đối ngân sách nhà nước”;
“Chi ngân sách nhà nước bao gồm: các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”
Dự toán NSNN hàng năm được lập căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Các khoản thu trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ sở tăng trưởng kinh tế và các quy định của pháp luật về thu ngân sách; Các khoản chi trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, quản lý Nhà nước và bảo đảm quốc phòng, an ninh Đối với các khoản chi thường xuyên, việc lập dự toán còn phải căn cứ vào nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí và tuân theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
Trong giới hạn tìm hiểu, nghiên cứu luận văn này, việc lập dự toán NSNN được dừng lại tìm hiểu chi tiết tại việc lập dự toán thu NSNN trong lĩnh vực Hải quan (thuộc phần nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính) Tôi sẽ trình bày chi tiết hơn trong những phần sau
Trang 212.2 Hướng dẫn lập dự toán NSNN
Hàng năm, Thủ tướng Chính phủ quyết định về việc lập kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm sau Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán NSNN Do
đó, mục tiêu, nguyên tắc và cơ sở xây dựng việc lập dự toán cho mỗi năm là không giống nhau Ta có thể hình dung việc lập kế hoạch dự thu NSNN trong quyền hạn của Bộ Tài chính qua các bước chính như sau:
Bước 1: Vụ ngân sách thuộc Bộ tài chính sẽ phối hợp với đại diện các đơn vị
Ngành Trung ương để đánh giá nhiệm vụ NSNN trong năm hiện tại Thời gian diễn
ra sự việc này thường là vào nửa cuối của năm đó Do vậy đánh giá nhiệm vụ NSNN năm nay gồm có hai phần lớn: kết quả thực hiện được trong 06 tháng đầu năm đó, dự kiến kết quả thực hiện 06 tháng cuối năm
Bước 2: Đại diện các đơn vị (xét riêng trong Bộ Tài chính) sẽ cùng làm việc
với nhau để xây dựng dự toán thu (và chi) NSNN năm tới Dự toán thu NSNN trong
Bộ tài chính chủ yếu từ hai đơn vị chính: Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan Trong đó:
Tổng cục Thuế chủ động thảo luận với các địa phương về vấn đề thu nội địa (từng lĩnh vực, sắc thuế lớn), thu từ dầu thô…
Tổng cục Hải quan chủ trì xây dựng dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, trong đó chi tiết có thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng NK, thuế GTGT hàng NK, số nợ đọng thuế…
Kết quả của bước 2 sẽ là số dự thu được giao chỉ tiêu cho các đơn vị lớn trực thuộc Bộ Tài chính
Bước 3: Sau bước 2, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính (đơn vị đầu mối) sẽ
tiến hành làm việc với các cơ quan, đơn vị trong Ngành của mình để giao chỉ tiêu cho từng đơn vị, nhưng vẫn đảm bảo tổng số thu không nhỏ hơn chỉ tiêu giao từ Bộ Tài chính xuống tại bước 2 Tại bước này, các đơn vị nhỏ trực thuộc (đối với Tổng cục hải quan thì các đơn vị nhỏ hơn sẽ là Cục hải quan tỉnh, thành phố Chi cục Hải quan trực thuộc cục hải quan) sẽ lên kế hoạch dự thu NSNN thông qua hoạt
Trang 22động chính trong phạm vi quản lý của mình Kết quả dự toán sẽ được tổng hợp theo từng đơn vị và gửi kết quả cuối cùng về đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ Tài chính (đối với Ngành hải quan là Tổng cục hải quan)
Bước 4: Sau khi có kết quả dự thu NSNN các đơn vị đầu mối gửi về, vòng
thảo luận và tổng hợp với các địa phương là bước cuối cùng của quá trình dự thu NSNN Sẽ có 02 vòng thảo luận: thảo luận vòng I giữa đại diện Bộ Tài chính chịu trách nhiệm dự thu (Vụ NSNN) với các đơn vị đầu mối về kết quả dự thu Thảo luận vòng II là với các địa phương có giao chỉ tiêu dự thu NSNN Việc thuyết minh
dự toán NSNN sẽ được giao cho các đơn vị đầu mối thuộc Bộ Sau đó, Vụ NSNN chủ trì xây dựng báo cáo dự thu NSNN năm tới dựa trên kết quả hoàn thành sau bước 4
Như vậy, quá trình dự thu NSNN thuộc Bộ Tài chính có thể tóm lược lại qua
4 bước chính nêu trên Trong mỗi bước đó, các đơn vị thuộc Bộ sẽ tiến hành những bước đánh giá, giao chỉ tiêu và thực hiện dự toán NSNN thông qua hoạt động trong phạm vi quản lý có phát sinh thu NSNN đặc thù trong phạm vi của mình Trong giới hạn luận văn tìm hiểu quá trình dự thu NSNN Ngành hải quan (cấp Chi cục), việc đến được kết quả dự thu sẽ được trình bày chi tiết trong chương tiếp theo Dưới đây tôi sẽ nêu chi tiết điển hình các hoạt động diễn ra theo các bước lớn nêu trên để
có thể hình dung được việc đánh giá (dự) thu NSNN thực tế trong năm nay (2010), xây dựng kế hoạch dự thu cho năm tới (2011) diễn ra cụ thể như thế nào
2.2.1 Đánh giá nhiệm vụ NSNN
Như các bước lớn đã nêu ở trên, hàng năm trước mỗi kỳ xây dựng dự toán thu NSNN cho năm sau đều có bước đánh giá kết quả đạt được trong 6 tháng đầu năm hiện tại, đồng thời dự toán, lên kế hoạch cho 6 tháng cuối năm Việc đánh giá nhiệm vụ NSNN năm hiện tại (2010) là bước đầu để có cơ sở xây dựng dự toán thu cho năm tới trên việc so sánh việc thực hiện chỉ tiêu được giao với kết quả đạt được Tiếp theo đây ta sẽ tìm hiểu những quy định chung trong việc đánh giá nhiệm vụ NSNN năm hiện tại và chi tiết trong việc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2010 trong nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Trang 232.2.1.1 Quy định chung
Căn cứ đánh giá nhiệm vụ NSNN năm 2010 đó là các văn bản điều hành của Chính phủ, nhiệm vụ NSNN đã được quốc hội thông qua, các văn bản chỉ đạo của các Bộ, cơ quan Trung ương, các thông tư của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2010… Đó là những cơ sở pháp lý mà căn cứ vào đó
ta có đầy đủ thông tin để đánh giá nhiệm vụ NSNN: chưa đạt chỉ tiêu, đạt chỉ tiêu hay vượt mức chỉ tiêu được giao bao nhiêu %
Trên cơ sở kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2010, tình hình thực hiện chính sách chế độ có liên quan, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương chủ động sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất cụ thể việc sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ thu chi NSNN và các chính sách, chế độ khác nếu thấy cần thiết
để hoàn thành chỉ tiêu cho năm đó
2.2.1.2 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN
Theo hướng chỉ đạo chung của Bộ Tài chính, chỉ tiêu dự thu NSNN sẽ được giao cho các đơn vị, cơ quan trung ương từ bước giao chỉ tiêu sau khi đánh giá tình hình nhiệm vụ thực hiện thu NSNN của năm trước đó Do vậy, việc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN cũng chia ra làm 2 mốc thời gian lớn: đánh giá nửa đầu năm đã thực hiện và kết quả sẽ thực hiện của nửa cuối năm Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực hiện năm 2010 và quy trình đánh giá của Bộ Tài chính, tôi tổng kết lại các điểm chính cần nhìn nhận lại khi đánh giá nhiệm vụ thu NSNN năm hiện tại như sau:
Đầu tiên là đánh giá, phân tích tác động của kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh
tế đến kết quả thực hiện thu NSNN như: Tình hình sản xuất – kinh doanh, hoạt động XNK của các doanh nghiệp trên địa bàn,; kết quả thực hiện các chỉ tiêu về sản lượng sản xuất và tiêu thụ của các sản phẩm chủ yếu; giá thành, giá bán, lợi nhuận;
rà soát dể tính đến các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, các dự
án đầu tư đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế; kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch tài chính về đất đai…
Trang 24Tiếp theo là đánh giá, phân tích tác động tới số thu NSNN của việc thực hiện chính sách gia hạn thuế cho doanh nghiệp theo các quyết định mới ban hành và có hiệu lực trong năm dự thu NSNN; việc điều hành chính sách thuế XNK, trong đó có việc điều chỉnh thuế nhằm hạn chế nhập siêu, xuất khẩu nguyên liệu thô và điều chỉnh thuế suất để thực hiện các cam hết hội nhập
Thứ ba là đánh giá tình hình nợ và xử lý nợ thuế: xác định rõ số nợ thuế đến hết năm trước, dự kiến số nợ phát sinh trong năm hiện tại và số nợ thuế thu hồi được trong năm đó Tổng hợp đầy đủ chính xác số nợ thuế, phân loại nợ thuế theo các tiêu thức quy định tại quy trình quản lý nợ thuế Kiến nghị các biện pháp xử lý dứt điểm số nợ thuế Như ta đã biết một trong những nguồn thu lớn của NSNN đó là thông qua hoạt động XNK thuộc phạm vi quản lý của Ngành hải quan, mà đối với hải quan, đặc trưng chủ yếu là tiền thuế Vì vậy đây là điều không thể thiếu được trong quá trình đánh giá nhiệm vụ thu NSNN nhà nước
Thứ tư là đánh giá kết quả phối hợp giữa các cấp, các ngành có liên quan trong công tác quản lý thu NSNN và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra
và kiểm soát thu hồi nợ thuế, chống thất thu, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại; việc phối hợp trong kiểm tra giá; số đối tượng đã thanh tra, kiểm tra trong 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm; số thuế kiến nghị truy thu thông qua công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế… Đây cũng là một vấn đề quan trọng, giúp cho
cơ quan quản lý trực tiếp có thể thu đủ, thu đúng số dự thu khi có những trường hợp phải có sự can thiệp của pháp luật (cưỡng chế thuế)
Điểm thứ năm tiếp theo đó là đánh giá tình hình kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng; dự kiến số thuế phải hoàn phát sinh trong năm; số đã hoàn trong 6 tháng đầu năm; trong đó phân tích rõ nguyên nhân hoàn thuế tăng – giảm so với năm trước Vì
có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng tới số thuế dự thu NSNN nên những công việc này là thiết yếu đối với các kỳ đánh giá nhiệm vụ NSNN
Thứ sáu là đánh gía kết quả triển khai thực hiện các chính sách thuế mới ban hành, sửa đổi, bổ sung từ năm trước, năm hiện tại ảnh hưởng tới kết quả thu như thế
Trang 25nào Từ đó để ra giải pháp kịp thời để đạt (và vượt mức) chỉ tiêu dự thu NSNN năm hiện tại
Điểm cuối cùng đó là thông qua việc triển khai tổ chức thu, đề xuất các kiến nghị để điều chỉnh cơ chế, chính sách thu (nếu có) Đây là điểm mở trong việc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN mà hầu hết năm nào cũng có Tùy từng trường hợp mà đơn vị, cơ quan trung ương nào được giao chỉ tiêu dự thu thấy cần thiết cho sự tăng thu của mình sẽ nêu ý kiến và giải pháp đề xuất
Trên đây tôi đã trình bày về các công việc chính khi thực hiện đánh giá tình hình thục hiện nhiệm vụ NSNN trong giới hạn nhiệm vụ của Bộ Tài chính Ta có thể hình dung từ những bước lớn nêu trên tới những việc cụ thể bên dưới, có được
sự logic trong việc dự thu NSNN (Bộ Tài chính) Phần tiếp theo tôi sẽ trình bày về quá trình xây dựng dự thu NSNN đối với Bộ Tài chính: mục tiêu, nguyên tắc của việc xây dựng dự toán thu NSNN và phương pháp xây dựng tổng quan sẽ diễn ra như thế nào
2.2.2 Xây dựng dự toán thu NSNN
2.2.2.1 Mục tiêu, nguyên tắc
Mục tiêu:
Mục tiêu của việc xây dựng dự thu NSNN là thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thông qua thực hiện chính sách động viên hợp lý nhằm khuyến khích, khơi thông các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tập trung nguồn lực để góp phần điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển nhanh và bền vững, tăng mức
và tỷ trọng NSNN đầu tư cho con người, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh, đảm bảo an toàn hệ thống tài chính quốc gia
Nguyên tắc:
Để đạt được mục tiêu trên, việc xây dựng dự toán thu NSNN cũng cần có những nguyên tắc nhất định Điều này không chỉ liên quan tới các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội trong nước mà còn liên quan tới những mối quan hệ kinh tế ngoài
Trang 26nước (hội nhập, phát triển kinh tế, tạo thuận lợi thương mại) Ta có thể tóm lược qua ba nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất là bám sát dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh; đúng chính sách, chế độ; tính đúng, tính đủ các khoản thu NSNN của doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân phát sinh trong năm dự thu (năm sau), trong đó chú ý tính các khoản thu phát sinh năm hiện tại nhưng được phép giãn thời hạn nộp, các khoản thu
từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế
Thứ hai: Dự toán thu NSNN phải xây dựng tích cực, vững chắc, có tính khả thi cao với mức động viên đạt một mức nào đó (đối với kế hoạch dự thu năm 2011
là đạt trên 23%GDP, trong đó thu thuế và phí đạt trên 21%GDP Dự toán thu nội địa của cả nước (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 17-19% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn thuế trong năm 2009 và năm 2010))
Thứ ba là đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để xử lý các khoản nợ thuế; chống thất thu, trốn lậu thuế và gian lận thương mại; tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc quản lý nợ thuế, chống thất thu thuế như đã có đề cập ở trên
Dựa trên mục tiêu, nguyên tắc trên, tiếp theo ta sẽ tìm hiểu việc xây dựng dự thoán thu NSNN thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính được thực hiện như thế nào
2.2.2.2 Xây dựng dự toán thu NSNN
Đối với Bộ Tài chính, dự thu NSNN chủ yếu từ hai lĩnh vực chính: dự toán thu nội địa (do Tổng Cục thuế dự thu) và dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu (do Tổng cục Hải quan dự thu):
Dự toán thu nội địa:
Đây là lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thuế Khi xây dựng dự toán thu NSNN năm sau phải dựa trên cơ sở đánh giá đầy đủ kết quả thực tế thực hiện năm trước; yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện năm hiện tại và số kiểm tra
về dự toán thu năm sau đã được thông báo Dự toán thu phải bảo đảm tính đúng,
Trang 27tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc thuế theo các quy định của pháp luật về thuế, chế
độ thu, trong đó, cần chú ý những chế độ, chính sách thu mới được ban hành sửa đổi, bổ sung thêm Trong giới hạn tìm hiểu của luận văn về dự thu NSNN Ngành hải quan, tôi không đi sâu vào kế hoạch dự thu, phương pháp dự thu cũng như các loại thu nội địa thuộc lĩnh vực quản lý của Tổng cục Thuế mà chỉ tóm lược lại dự toán thu nội địa được chia nhỏ quản lý theo từng lĩnh vực riêng như sau:
+ Thuế thu nhập DN
+ Thuế tài nguyên
+ Thuế thu nhập cá nhân
+ Thu từ xổ số kiến thiết
Dự toán thu từ hoạt động XNK:
Đây là lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Hải quan Dự toán thu
từ hoạt động XNK được xây dựng trên cơ sở:
+ Đánh giá tác động đến thu ngân sách thông qua phân tích, dự báo tình hình kinh tế thế giới và kim ngạch xuất, nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế; tác động của việc điều chỉnh hàng rào thuế và phi quan thuế nhằm kiềm chế nhập siêu và thúc đẩy xuất khẩu và việc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế
+ Thực hiện đúng quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính
và các văn bản có liên quan Đẩy mạnh đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan để rút ngắn thời gian thông quan và tiết giảm chi phí đối với hàng hoá
Trang 28xuất, nhập khẩu Tăng cường các biện pháp chống thất thu như: xử lý nợ thuế, chống buôn lậu, trốn thuế, chống gian lận thương mại
Ngoài việc xây dựng dự toán thu theo 2 lĩnh vực trên, Bộ Tài chính còn chỉ đạo xây dựng một loại dự toán thu nữa, đó là các khoản thu được để lại chi theo chế
độ (học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp, ): Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương căn cứ số thực tế thực hiện thu năm trước, ước thực hiện thu năm hiện tại, dự kiến điều chỉnh các mức thu và những yếu tố dự kiến tác động đến thu năm sau để xây dựng dự toán thu cho phù hợp, mang tính tích cực Các khoản thu sự nghiệp mang tính chất giá dịch vụ kinh doanh của cơ quan, đơn vị, không thuộc nguồn thu NSNN, đề nghị lập dự toán riêng, không đưa chung vào dự toán thu phí, lệ phí thuộc NSNN
2.2.2.3 Xây dựng dự toán thu ngân sách địa phương
Phần trên đã trình bày những chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở xây dựng dự toán NSNN đối với 02 cơ quan đầu mối dự toán thu NSNN của Bộ Tài chính là Tổng cục Thuế và Tổng cục hải quan Việc xây dựng dự toán ngân sách địa phương được xây dựng đảm bảo sự phát triển ngân sách địa phương, bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách do Trung ương đã ban hành Thực chất, việc xây dựng
dự toán thu NSNN tại địa phương là sự phân bố chỉ tiêu dự thu từ các cấp trên (khi nhận chỉ tiêu và được hướng dẫn xây dựng từ Bộ Tài chính) thông qua đặc điểm, tình hình kinh tế của địa phương mình
Ngoài các quy định hướng dẫn chung về công tác lập dự toán thu NSNN đã trình bày ở trên, việc lập, xây dựng dự toán thu ngân sách địa phương cần chú ý căn
cứ vào mục tiêu dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và của các
Bộ, ngành và địa phương, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách năm hiện tại, trên cơ sở dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm tới đối với từng ngành, từng lĩnh vực, các cơ sở kinh tế của từng địa phương và những nguồn thu mới phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng khoản thu theo chế độ
Trang 29Qua tìm hiểu chỉ tiêu giao dự thu NSNN năm 2011, tôi thấy chỉ tiêu giao dự thu địa phương như sau: dự toán thu nội địa từ nguồn thu thuế và phí (không kể thu
từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 17% - 19% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn thuế trong năm 2009 và năm 2010); dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 7%-9% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn thuế trong năm 2009 và năm 2010)
Trên đây là phần tóm lược về mục tiêu, nguyên tắc và cơ sở chung xây dựng
dự toán thu NSNN trong phạm vi quyền hạn của Bộ Tài chính Như đã nói trong phần mở đầu, mục đích của luận văn là nghiên cứu việc dự thu NSNN Ngành hải quan Việc dự thu NSNN Ngành hải quan là một phần trong dự thu NSNN trong phạm vi của Bộ Tài chính (như đã trình bày ở trên) Việc phân cấp trong quá trình
dự thu NSNN Ngành hải quan để dự toán thu NSNN trong hoạt động XNK hàng hóa có đặc thù riêng của Ngành Trong phần tiếp theo, ta sẽ tìm hiểu về bài toán dự thu NSNN Ngành hải quan
Trang 30Chương 3 - PHÂN TÍCH BÀI TOÁN DỰ THU NSNN NGÀNH HẢI
QUAN
3.1 Giới thiệu về Hải quan Việt nam
Nói tới Hải quan ta sẽ liên tưởng đến thuế và các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa Mặc dù Hải quan không quản lý tất cả các nguồn thu thuế (phần thu nội địa do Tổng cục Thuế quản lý như đã trình bày ở trên) nhưng đặc thù của Ngành và cũng là nguồn thu chủ yếu trong nhiệm vụ dự thu NSNN hàng năm là dựa trên số thuế thu được từ hoạt động XNK hàng hóa Vậy chức năng, nhiệm vụ cũng như cơ cấu tổ chức của Ngành hải quan như thế nào trong bối cảnh hiện tại, ta sẽ cùng tìm hiểu trong những phần sau đây
3.1.1 Nhiệm vụ, chức năng Ngành Hải quan Việt nam
Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua
biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp
quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Trong quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng chính phủ cũng nêu rõ 15 nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục hải quan Tôi không trình bày chi tiết tất cả 15 nhiệm vụ đó ở đây mà chỉ nói tới một số chức năng, nhiệm vụ của Ngành hải quan có liên quan tới đề tài nghiên cứu của luận văn, đó là:
+ Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định liên quan tới dự toán thu thuế xuất nhập khẩu hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
+ Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 31+ Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
3.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngành Hải quan Việt Nam
Hải quan Việt Nam được tổ chức theo chiều dọc, cơ cấu tổ chức Tổng cục hải quan gồm có: Cơ quan Tổng cục hải quan ở trung ương và các cơ quan hải quan
ở địa phương
Đối với cơ quan Tổng cục hải quan ở trung ương: Cơ quan tổng cục hải quan
ở trung ương gồm có 15 đơn vị Ban, Vụ, Cục Đứng đầu là Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan; giúp việc trực tiếp cho Tổng cục trưởng là các (04) phó tổng cục trưởng Tổng cục hải quan, các Phó Tổng cục trưởng thường trực giúp Tổng cục trưởng điều hành công tác thường xuyên của cơ quan Tổng cục, lãnh đạo cơ quan Tổng cục khi Tổng cục trưởng vắng mặt hoặc ủy quyền; các đơn vị thuộc cơ quan tổng cục phân làm 02 nhóm lớn: nhóm tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và nhóm tổ chức tổ chức sự nghiệp; lãnh đạo Ban, Vụ, Cục trực tiếp quản lý hoạt động Ban, Vụ, Cục trong phạm vi quyền hạn của mình và chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả hoạt động đó Ta có thể hình dung cơ quan tổng cục hải quan ở trung ương hiện tại qua sơ đồ sau:
Trang 32Hình 1 Cơ quan Tông cục hải quan ở Trung ương Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật Tổng cục trưởng là người chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Hải quan Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách
Đối với các cơ quan hải quan ở địa phương: Các cơ quan hải quan ở địa phương cũng được phân cấp, gồm có: các Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan và các Chi cục Hải quan Tại thời điểm hiện tại (năm 2010), cả nước có 33 Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân bố tại các địa điểm có khu kinh tế trọng điểm gần các cửa khẩu Các Chi cục Hải quan gồm có Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định
Trang 333.2 Tổng quan về một số loại thuế
Thuế là khoản tiền hay hiện vật do tổ chức, cá nhân đóng góp cho Nhà nước
để sử dụng vào mục đích chi tiêu cho bộ máy Nhà nước Thuế là một hình thức động viên tài chính mang tính quyền lực, cưỡng chế và tính pháp lý Nó có tác dụng tăng thu cho NSNN, thực hiện công bằng xã hội, ý thức cộng đồng và quản lý, giám sát hoạt động kinh tế - xã hội Trên cơ sở tìm hiểu các loại thuế tại Việt nam để giải quyết bài toán dự thu NSNN cấp Chi cục hải quan (đồng thời nghiên cứu bước đầu
về quản lý nợ thuế trên quan điểm của Hải quan), dưới đây ta sẽ tìm hiểu về đối tượng chịu thuế và căn cứ tính một số loại thuế gián thu (thuế XNK, thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế tuyệt đối)
3.2.1 Đối tượng chịu thuế
3.2.1.1 Thuế XNK
Thuế XNK là thuế gián thu, thu vào hàng hóa XK, NK thuộc đối tượng chịu thuế; là một bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế, thương mại tổng hợp, gắn liền với cơ chế XNK và chính sách đối ngoại của một quốc gia Ngoài mục đích chung là huy động nguồn thu cho NSNN, thuế XNK còn bảo hộ sản xuất trong nước và can thiệp vào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán, trao đổi giữa hai quốc gia Dưới đây ta sẽ tìm hiểu đối tượng chịu thuế và không chịu thuế XNK
Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam theo quy định của pháp luật
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế – xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp
Trang 34nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh
- Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
- Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định trong đối tượng không chịu thuế nêu trên:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh
tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu
- Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
3.2.1.2 Thuế TTĐB
Thuế TTĐB là thuế gián thu, thu vào một số loại hàng hóa, dịch vụ sản xuất, nhập khẩu, tiêu dùng Thuế TTĐB ngoài vai trò tạo nguồn thu NSNN còn góp phần hạn chế tiêu dùng, tăng cường tích lũy vốn đầu Tiếp theo ta sẽ tìm hiểu đối tượng chịu thuế TTĐB và đối tượng không chịu thuế TTĐB:
Đối tượng chịu thuế TTĐB
Trang 35Các loại hàng hóa và dịch vụ sau đây là đối tượng chịu thuế TTĐB:
+ Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; + Tàu bay, du thuyền;
+ Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component)
+ Kinh doanh vũ trường;
+ Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
+ Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
+ Kinh doanh đặt cược;
+ Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
+ Kinh doanh xổ số
Đối tượng không chịu thuế TTĐB
Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định trong phần trên không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
Trang 36- Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
+ Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
+ Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật
về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
- Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch;
- Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
- Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
3.2.1.3 Thuế GTGT
Thuế GTGT cũng là một loại thuế gián thu, thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, tiêu dùng Thuế GTGT ngoài vai trò tạo nguồn thu NSNN còn có một số vai trò quan trọng: kích thích sản xuất kinh doanh, góp phần thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ,… Vậy trong hệ
Trang 37thống chính sách thuế của Việt nam, đối tượng nào chịu thuế GTGT và đối tượng nào không chịu thuế GTGT thì ta sẽ tìm hiểu sau đây:
Đối tượng không chịu thuế GTGT
Đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật thuế GTGT gồm có:
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt
- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
- Chuyển quyền sử dụng đất
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm
- Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch
vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật
- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ
- Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ
Trang 38- Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
- Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
- Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật
tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê
- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
- Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
- Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu
Trang 39ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau
- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính
- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ
- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật
- Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước
Đối tượng chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định mục “đối tượng không chịu thuế GTGT” nêu trên
3.2.1.4 Thuế tuyệt đối
Thuế tuyệt đối là thuế được ấn định bằng số tiền nhất định trên một đơn vị hàng hóa XK, NK Đối tượng chịu thuế tuyệt đối được quy định theo quyết định của Thủ tướng chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính đề nghị Tùy từng thời điểm, mặt hàng chịu thuế tuyệt đối có thể được bổ sung, giảm bớt hay thay đổi mức thuế tuyệt đối tùy thuộc vào chính sách thuế và cơ chế cân bằng kim ngạch xuất nhập khẩu (theo đề nghị của Tổng cục trưởng tổng cục Hải quan) Trong giới hạn chương trình này, các mặt hàng chịu thuế tuyệt đối tôi nghiên cứu và đưa vào tính toán gồm các mặt hàng theo quy định hiện hành có hiệu lực: gạo xuất khẩu, một số mặt hàng phân bón xuất khẩu và ô tô cũ nhập khẩu
Trang 403.2.2 Căn cứ tính thuế
3.2.2.1 Thuế XNK
Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tính
thuế là: số lượng từng mặt hàng thực tế XNK ghi trong tờ khai hải quan, giá tính thuế từng mặt hàng, thuế suất từng mặt hàng:
Trong đó:
- Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan (trường hợp hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hoặc không có hợp đồng mua bán thì giá tính thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính)
- Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu
- Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:
+ Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ
từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác;