MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Yêu cầu của đề tài 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3 1.1. Đất đai và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp 3 1.1.1. Khái niệm về đất 3 1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 4 1.2. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất 5 1.2.1. Sử dụng đất là gì? 5 1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nông nghiệp 6 1.3. Loại hình sử dụng đất, phương pháp đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất. 13 1.3.1. Khái niệm về loại hình sử dụng đất. 13 1.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất. 14 1.3.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất 16 1.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 21 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 24 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 24 2.2. Nội dung nghiên cứu 24 2.2.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội 24 2.2.2. Đánh giá hiện trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 20112016 của xã Đồng Sơn 24 2.3. Phương pháp nghiên cứu 25 2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu 25 2.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 25 2.3.3. Phương pháp so sánh 27 2.3.5. Phương pháp kế thừa 27 2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu 27 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 28 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 28 3.1.1.1.Vị trí địa lý 28 3.1.1.3. Thời tiết, khí hậu 28 3.1.1.4.Thủy văn 30 3.1.1.5.Tài nguyên đất 30 3.1.1.6.Tài nguyên nước 31 3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 31 3.1.2.1.Về kinh tế 31 3.1.2.2.Về văn hóa xã hội 33 3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội. 37 3.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp của xã Đồng Sơn. 38 3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn xã Đồng Sơn. 38 3.2.2. Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 20112016. 39 3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu. 42 3.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế. 42 3.3.2. Hiệu quả về mặt xã hội 45 3.3.3. Hiệu quả về mặt môi trường 46 3.3.4.Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất tại xã Đồng Sơn. 49 3.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại xã 50 3.4.1. Quan điểm 50 3.4.2. Lựa chọn loại hình sử dụng đất triển vọng 51 3.5. Đề xuất một số giải pháp sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp 54 3.5.1. Giải pháp về chính sách 54 3.5.2. Giải pháp về khoa học kinh tế 55 3.5.3. Giải pháp về thị trường 56 3.5.4. Giải pháp về nguồn nhân lực 57 3.5.5. Giải pháp về sản xuất phân hữu cơ từ chế phẩm nông nghiệp 57 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 1, Kết luận 60 2, Kiến nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất 26 Bảng 2.2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 26 Bảng 2.3: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường 27 Bảng 3.1 Cơ cấu đất nông nghiệp năm 2016 xã Đồng Sơn 38 Bảng 3.2: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 20112016 39 Bảng 3.3. Các loại hình sử dụng đất (LUT) và các kiểu sử dụng đất chính trên địa bàn xã Đồng Sơn năm 2016 40 Bảng 3.4. Giá trị sản xuất của một số loại cây trồng của xã Đồng Sơn 43 Bảng3.5.Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng chính trên địa bàn xã Đồng Sơn 44 Bảng 3.6. Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 47 Bảng 3.7. Tổng hợp khả năng sử dụng bền vững của các LUT 49
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâmgiúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai -Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng các phòng, ban củanhà trường và địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành
đề tài này
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trongkhoa Quản lý đất đai nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốtthời gian em học tập tại trường; trong đó đặc biệt Ths Nguyễn TrọngTrường Sơn người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian
em thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Đồng Sơn đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại xã Cuối cùng từđáy lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chú mạnhkhỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Hương Nhi
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Đất đai và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về đất 3
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 4
1.2 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất 5
1.2.1 Sử dụng đất là gì? 5
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nông nghiệp 6
1.3 Loại hình sử dụng đất, phương pháp đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất.13 1.3.1 Khái niệm về loại hình sử dụng đất 13
1.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất 14
1.3.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất 16
1.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.2.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội 24
2.2.2 Đánh giá hiện trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2016 của xã Đồng Sơn 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu 25
Trang 32.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 25
2.3.3 Phương pháp so sánh 27
2.3.5 Phương pháp kế thừa 27
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.1.1.Vị trí địa lý 28
3.1.1.3 Thời tiết, khí hậu 28
3.1.1.4.Thủy văn 30
3.1.1.5.Tài nguyên đất 30
3.1.1.6.Tài nguyên nước 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31
3.1.2.1.Về kinh tế 31
3.1.2.2.Về văn hóa xã hội 33
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 37
3.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp của xã Đồng Sơn.38 3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 trên địa bàn xã Đồng Sơn 38
3.2.2 Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011-2016 39
3.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu 42
3.3.1 Hiệu quả về mặt kinh tế 42
3.3.2 Hiệu quả về mặt xã hội 45
3.3.3 Hiệu quả về mặt môi trường 46
3.3.4.Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất tại xã Đồng Sơn 49
3.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại xã 50
3.4.1 Quan điểm 50
3.4.2 Lựa chọn loại hình sử dụng đất triển vọng 51
3.5 Đề xuất một số giải pháp sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp 54
Trang 43.5.1 Giải pháp về chính sách 54
3.5.2 Giải pháp về khoa học kinh tế 55
3.5.3 Giải pháp về thị trường 56
3.5.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 57
3.5.5 Giải pháp về sản xuất phân hữu cơ từ chế phẩm nông nghiệp 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1, Kết luận 60
2, Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất 26
Bảng 2.2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 26
Bảng 2.3: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường 27
Bảng 3.1 Cơ cấu đất nông nghiệp năm 2016 xã Đồng Sơn 38
Bảng 3.2: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2011-2016 39
Bảng 3.3 Các loại hình sử dụng đất (LUT) và các kiểu sử dụng đất chính trên địa bàn xã Đồng Sơn năm 2016 40
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất của một số loại cây trồng của xã Đồng Sơn 43
Bảng3.5.Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng chính trên địa bàn xã Đồng Sơn 44
Bảng 3.6 Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất 47
Bảng 3.7 Tổng hợp khả năng sử dụng bền vững của các LUT 49
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và cũng làyếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinhvật khác trên trái đất Đất đai được sử dụng hầu hết trong tất cả các ngành sảnxuất và các lĩnh vực Đất là nền tảng, là yếu tố đầu vào tác động mạnh mẽ đếnhiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đồng thời cũng là môi trường duy nhất sảnxuất ra lương thực thực phẩm để nuôi sống con người
Con người đã tìm đủ mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãnnhững nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Do đó đất đai, đặc biệt là đất nôngnghiệp mặc dù hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ suy thoái cao do tácđộng của thiên nhiên và chính sự thiếu ý thức của con người trong quá trình
sử dụng Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấpthiết của mỗi quốc gia, nhằm duy trì và cải tạo đất cho hiện tại và cho tươnglai
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã làm cho diện tích đất nôngnghiệp đã nghèo nay còn nghèo hơn Việc dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu
về lương thực, thực phẩm cũng tăng theo tạo sức ép cho đất nông nghiệp Đốivới một nước sản xuất nông nghiệp như Việt Nam thì việc cần có đất nôngnghiệp để làm tư liệu sản xuất là vô cùng quan trọng Do vậy, việc đánh giáhiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng cần thiết hơn bao giờ hết
Tại xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực,tỉnh Nam Định bằng nghề sản xuấtnông nghiệp là chủ yếu, tuy nhiên việc sản xuất lại chưa mang lại được lợi íchcao, bên cạnh đó diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp Vì vậy,vấn đề đặt ra là làm sao để có thể sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và hợp lý
Trang 7nhất, vừa mang lại lợi ích cao, vừa có khả năng cải tạo chất lượng của đất trênđịa bàn xã là việc rất quan trọng.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ýcủa ban chủ nhiệm khoa Quản lý Đất đai – trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội, đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.s Nguyễn TrọngTrường Sơn em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp trên địa bàn xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định”
2 Mục tiêu nghiên cứu
-Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và xác định cácyếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã ĐồngSơn
-So sánh và đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất chính trên địabàn xã Đồng Sơn
-Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địabàn xã Đồng Sơn
3 Yêu cầu của đề tài
-Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, KT-XH đầy đủ và chính xác, các chỉtiêu phải đảm bảo tính thống nhất và tính hệ thống
-Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng phương pháptheo hệ thống tài khoản quốc gia với những chỉ tiêu phù hợp với điều kiện cụthể của xã
-Các giải pháp đề xuất phải hợp lý về mặt khoa học và phải có tính khảthi
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Đất đai và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm về đất
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp phủthổ nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tựnhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển,khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên
và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản Đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu liên quan đến những khái niệm về đất
Nhà bác học Đocutraiep (1846-1903) người đặt nền móng đầu tiên chokhoa học đất cho rằng Đất là một vật thể có lịch sử tự nhiên hoàn toàn độclập, nó là sản phẩm tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thờigian Đất được xem như một thể sống, nó luôn vận động, biến đổi và pháttriển, (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999)
Những năm gần đây trên những tạp chí quốc tế đã xuất hiện một cụm từmới “land husbandry” và được hiểu là chúng ta phải nuôi dưỡng đất Đất làmột vật thể sống cũng tuân thủ theo những quy luật sống, phát sinh, pháttriển, thoái hoá và già cỗi Tùy thuộc vào thái độ ứng xử của con người đốivới đất mà đất có thể trở nên phì nhiêu hơn, cho năng suất cây trồng cao hơnhay ngược lại
Trong đánh giá đất theo FAO, đất đai được nhìn nhận là một yếu tố sinhthái (FAO, 1976) có thể hiểu rộng ra rằng: đất đai bao gồm tất cả các thuộctính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềmnăng và hiện trạng sử dụng đất, các thuộc tính đó bao gồm: khí hậu, dáng đất,địa hình, địa mạo thổ nhưỡng, thực vật, thảm thực vật tự nhiên, cỏ dại trên
Trang 9đồng ruộng, động vật tự nhiên và những biến đổi của đất do hoạt động củacon người (Đào Châu Thu,1998).
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưngkhái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian có giớihạn, theo chiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diệntích mặt nước, mặt nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằmngang - trên bề mặt đất, giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đốivới hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người (Hội khoa học đấtViệt Nam, 2000)
* Khái niệm đất nông nghiệp: theo quan điểm truyền thống của người Việt
Nam thì đất nông nghiệp thường được hiểu là đất trồng lúa, trồng cây hoamàu như: ngô, khoai, sắn và những loại cây được coi là cây lương thực Tuynhiên, trên thực tế việc sử dụng đất nông nghiệp tương đối phong phú, khôngchỉ đơn thuần là để trồng lúa, hoa màu mà còn dùng vào mục đích chăn nuôigia súc, nuôi trồng thủy sản hay để trồng cây lâu năm
Như vậy có thể nói: đất nông nghiệp (ký hiệu NNP) là đất sử dụng vàomục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nôngnghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Bộ Tài nguyên và Môi Trường,2007)
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sảnxuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Nói vềtầm quan trọng của đất C.Mac viết: “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, khotàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảngcủa tập thể” (C.Mac 1949)
Trang 10Đối với nông nghiệp: đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất làđiều kiện vật chất đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trongquá trình sản xuất như: cầy, bừa, xới, xáo ) và là tư liệu sản xuất hay công cụlao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất luôn có mốiquan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hìnhthành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệđều được xây dụng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất Trong nông nghiệpngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quantrọng:
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trìnhsản xuất
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nướcmuối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinhtrưởng và phát triển của cây trồng Như vậy, đất trở thành công cụ sản xuất.Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất Trongtất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chứcnăng này Vì vậy có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệttrong nông nghiệp
1.2 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
1.2.1 Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệngười - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng
ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung vàmục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa côngdụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy,
Trang 11sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗiphương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất
và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai Với vai trò là nhân
tố sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở cáckhía cạnh sau:
Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế khônggian sử dụng đất
Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hìnhthành cơ cấu kinh tế sử dụng đất
Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy môkinh tế sử dụng đất
Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đaimột cách kinh tế, tập trung, thâm canh
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nông nghiệp
a Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếpđến sản xuất nông nghiệp Bởi các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên
để sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiêntrên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu
tư thâm canh đung
Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I.Theo N.Borlang - người được giải Noben về giải quyết lương thực cho cácnước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất câytrồng ở tầm cỡ thế giới của các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nôngdân thiếu vốn là độ phì của đất
Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sảnxuất nông nghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể
Trang 12lợi dụng những yếu tố đầu vào trong kinh tế, thuận lợi để tạo ra nông sản hànghoá với giá rẻ.
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trờidựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác
- Yếu tố khí hậu
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng vàphát triển đòi hỏi phải có đầy đủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt độ,không khí nước và dinh dưỡng Trong đó, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa và
độ ẩm không khí chính là các yếu tố khí hậu Chính vì thế, khí hậu là mộttrong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng suất và sảnlượng cây trồng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ
độ địa lý và địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ néttheo từng vùng Miền bắc có nhiệt độ trung bình 22,2 - 23,50C, lượng mưatrung bình từ 1.500 - 2.400 mm, tổng số giờ nắng từ 1.650 - 1.750 giờ/năm.Trong khi đó, ở miền nam khí hậu mang tính chất xích đạo, nhiệt độ trungbình 22,6 - 27,50C, lượng mưa trung bình 1.400 - 2.400 mm, nắng trên 2.000giờ/năm
Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc phân bố cácloại cây trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Nếunhư ở trung du và miền núi phía Bắc có thể trồng mận, hồng, đào, chuối, đậucôve, súp lơ xanh ở đồng bằng sông Hồng có thể trồng các loại rau vụ đông
có nguồn gốc ôn đới thì ở đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng cây đặcsản như sầu riêng, măng cụt hay miền Đông Nam bộ có thể trồng chômchôm, trái bơ, và Tây Nguyên trồng cây công nghiệp lâu năm cao su, cà phê,điều là những cây nhiệt đới điển hình
Trang 13Yếu tố khí hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét đến hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp với các mức độ khác nhau Ở đồng bằng sông Hồng và BắcTrung bộ, nhiệt độ thấp vào vụ đông và thời kỳ đầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt,mưa phùn, thiếu ánh sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng
ưa nắng, ưa nhiệt nhưng lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ônđới Trời âm u thiếu ánh sáng cũng là điều kiện cho sâu bệnh phát triển pháhại mùa màng
- Yếu tố đất đai
Cùng với khí hậu, đất tạo nên môi trường sống của cây trồng Đất trồngvới các đặc tính như loại đất, thành phần cơ giới, chế độ nước, độ phì, có vaitrò quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng,ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Đất giữ cây đứng vững trong không gian, cung cấp cho cây các yếu tốsinh trưởng như nước, dinh dưỡng và không khí Độ phì là một trong nhữngyếu tố quan trọng nhất của đất Vị trí từng mảnh đất có ảnh hưởng đến quátrình hình thành độ phì của đất Độ phì nhiêu của đất liên quan trực tiếp đếnnăng suất cây trồng Do vậy, tuỳ theo vị trí địa hình, chất đất mà lựa chọn, bốtrí cây trồng thích hợp trên từng loại đất mới cho năng suất, hiệu quả sử dụngđất cao
- Yếu tố cây trồng
Trong sử dụng đất nông nghiệp, cây trồng là yếu tố trung tâm Conngười hưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây trồng Những sản phẩmnày cung cấp lương thực cho các nhu cầu thiết yếu cho con người và cho xuấtkhẩu
Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng đất hợp lý trên đất đem lại nhữnggiá trị cao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và môi trường đất
Trang 14Ngược lại, nếu cây trồng được bố trí bất hợp lý, sử dụng đất bừa bãi khôngnhững gây thất thu cho người nông dân mà còn ảnh hưởng xấu đến đất.
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học, kỹthuật, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời gian sinhtrưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều Sản xuất nông nghiệp hàng hoá pháttriển gắn với việc tăng hệ số sử dụng đất Vì vậy, những tiến bộ trong côngtác giống cây trồng đã tạo cơ hội cho việc phát triển nông nghiệp hàng hoá
b Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế, xã hội
- Yếu tố con người
Con người là nhân tố tác động trực tiếp tới đất và hưởng lợi từ đất Khidân số còn thấp, trình độ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ đất nông nghiệpcòn ở mức hạn chế, hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng đấtnông nghiệp được đảm bảo Ngược lại, ngày nay khi dân số tăng nhanh kéotheo sự gia tăng các nhu cầu thì tài nguyên đất nông nghiệp bị khai thácnhiều, triệt để hơn nhằm đạt năng suất và hiệu quả cao hơn Vì vậy, quy luậtsinh thái và tự nhiên bị xâm phạm, tính bền vững tài nguyên đất kém hơn Việc đảm bảo cân bằng giữa sử dụng và bảo vệ đất trở thành vấn đề cấp thiết Đối với các hoạt động kinh tế nói chung, sản xuất nông nghiệp nóiriêng, dân số vừa là thị trường của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, vừa lànguồn cung về lao động cho sản xuất Các hoạt động kinh tế sẽ không thểphát triển nếu không có thị trường tiêu thụ các sản phẩm do chúng tạo ra Đặcbiệt, đối với một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá thì điều này lại càng trởnên quan trọng
Chất lượng nguồn lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp Nếu người nông dân có kinh nghiệm, kỹ thuật, có
ý thức trong sản xuất thì việc sử dụng đất nông nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao
Trang 15- Yếu tố kinh tế.
Đối với mỗi quốc gia, mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân cóảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất nói chung và sử dụng đất nôngnghiệp nói riêng và ngược lại Nếu sử dụng đất có hiệu quả sẽ góp phần thúcđẩy nền kinh tế phát triển Khi kinh tế phát triển là tiền đề cho quá trình sửdụng đất đạt được hiệu quả cao hơn, thông qua việc đầu tư, áp dụng tiến bộ
kỹ thuật, công nghệ cao, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm câytrồng
Cơ chế chính sách
Do có tầm quan trọng đặc biệt nên nông nghiệp, nông thôn luôn giànhđược những ưu tiên trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội Trong mỗinền kinh tế, người nông dân tiến hành sản xuất, kinh doanh ở những điều kiệnkhác nhau, đặc biệt là các điều kiện về tự nhiên và kinh tế, gây ra bất bìnhđẳng về thu nhập Mặt khác, thị trường luôn hàm chứa các hoạt động cạnhtranh không lành mạnh dẫn đến một số người giàu lên do có những việc làmbất chính Vì vậy, nhà nước cần can thiệp vào thị trường thông qua nhữngchính sách có tính chất trợ giúp và phân phối lại thu nhập nhằm đảm bảo sựcông bằng xã hội Các chính sách đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn, chínhsách tín dụng nông thôn, chính sách về giải quyết việc làm và xoá đói giảmnghèo, khuyến nông thực sự đã giúp ích rất nhiều trong quá trình sử dụngđất nông nghiệp của những người nông dân
Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá,người nông dân thường chịu thiệt thòi do hạn chế về kiến thức thị trường,thông tin thị trường, sức mua hơn nữa các hiệu ứng tràn ra ngoài trong sảnxuất nông nghiệp cũng làm cho sản xuất không hiệu quả: việc sử dụng bừabãi phân hoá học thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ có tác động tiêu cực đến môitrường, nguồn nước không khí và đất Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằng
Trang 16các chính sách và pháp luật thích hợp đã tạo điều kiện, khuyến khích, hướngdẫn sản xuất nông nghiệp và đảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lựctrong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp.
Cũng bằng các chính sách thích hợp, sử dụng đất nông nghiệp được đảmbảo ổn định và lâu dài Trong những năm qua, Chính phủ đã không ngừngban hành sửa đổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về đất đai nhằmmục đích thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn Luật đất đaisửa đổi (chính thức có hiệu lực vào ngày 1/7/2003) đã thể chế hoá và nới rộngquyền của người sử dụng đất Đây là một chính sách khuyến khích ngườinông dân đầu tư vào sản xuất dài hạn, thay đổi cơ cấu cây trồng nhằm pháttriển sản xuất hàng hoá một cách có hiệu quả Mặc dù đất đai thuộc sở hữutoàn dân nhưng pháp luật công nhận quyền sử dụng lâu dài đối với đất Người
sử dụng đất không chỉ được quyền sử dụng lâu dài mà còn được quyền thừa
kế những đầu tư trên đất Điều đó đã trở thành động lực quan trọng trong pháttriển nông nghiệp Nó làm cho người nông dân yên tâm đầu tư trên đất, sửdụng đất nông nghiệp một cách chủ động và hiệu quả, phát huy được lợi thế
so sánh của từng vùng, từng miền Thực tế cho thấy, chính sách về đất đaithông thoáng sẽ là cơ sở để hình thành các phương thức sản xuất mới nhưthâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác, đặc biệt là sửdụng để sản xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao Các quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất nông nghiệp cũng là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vậtnuôi và khai thác đất một cách đầy đủ và hợp lý, đồng thời tạo điều kiệnthuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá,hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
c Nhóm yếu tố các biện pháp kỹ thuật canh tác.
Trang 17Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, câytrồng vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thểhiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường
và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tácđộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp vớicác quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở
để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Elli và DouglassC.North, ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giốngmới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổchức sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là mộtđảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việcchuyển đổi sử dụng đất Cho đến giữa thế kỷ 20, trong nông nghiệp nước tacác quy trình kỹ thuật đã đóng góp đến 30% năng suất kinh tế Như vậynhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trìnhkhai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Khoa học kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệphoá hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăngcung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế Áp dụng khoahọc (kiến thức), kỹ thuật (công cụ), công nghệ (kỹ năng) để tăng năng suất,hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thônmột cách bền vững Thông qua việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất nông nghiệp như giống cây trồng vật nuôi mới, các quy trình kỹthuật trong canh tác, trong chế biến bảo quản…làm tăng năng suất, chất lượngcây trồng vật nuôi, tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực như đất đai, lao động,vốn
Trang 18Lựa chọn các tác động khoa học kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách
sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật sẽ đạtđược mục tiêu đề ra
1.3 Loại hình sử dụng đất, phương pháp đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất.
1.3.1 Khái niệm về loại hình sử dụng đất.
Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của mộtvùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế
xã hội và kỹ thuật được xác định
Những loại hình sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loạihình sử dụng đất chính (Major type of land use), hoặc có thể được mô tả chitiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng đất (Land use type, LUT)
* Loại hình sử dụng đất chính: là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khuvực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các câytrồng hàng năm, lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng
Tuy nhiên trong trong đánh giá đất (LE), nếu chỉ xem xét việc sử dụngđất qua các loại hình sử dụng đất chính thì chưa đủ, vì chúng chưa phản ánhđược:
Những loại cây trồng hay những giống loài cây gì được trồng? Điều nàyrất quan trọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ đòi hỏi điều kiện đất đaikhác nhau
Các loại phân bón được dùng đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cácloại cây trồng chưa? Đôi khi việc sử dụng phân bón không hợp lý còn làmgiảm độ phì đất hoặc chưa ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của việc sử dụngđất đó
Trang 19Để trả lời được những vấn đề trên, cần phải có những mô tả chi tiết hơntrong việc sử dụng đất, vì vậy một khái niệm “Loại hình sử dụng đất” (LUT)được đề cập đến trong LE.
* Loại hình sử dụng sử dụng đất (Land Use Type - LUT): là loại hình đặcbiệt của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định TheoH.Hulzing (1993) các thuộc tính đó bao gồm:
Thuộc tính sinh học: các sản phẩm và lợi ích khác
Thuộc tính kinh tế - xã hội: định hướng thị trường, khả năng vốn, khảnăng lao động; kĩ thuật, kiến thức và quan điểm
Thuộc tính kỹ thuật và quản lý: sở hữu đất đai và quy mô quản lý đất;sức kéo/cơ giới hóa; các đặc điểm trồng trọt, đầu tư vật tư, công nghệ được sửdụng năng suất và sản lượng; thông tin kinh tế có liên quan đến đầu vào vàđầu ra
Thuộc tính về cơ sở hạ tầng: các yêu cầu về hạ tầng cơ sở
Không phải tất cả các thuộc tính trên đều được đề cập đến như nhautrong trong các dự án LE mà việc lựa chọn các thuộc tính và mức độ mô tảchi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng đất của địa phương cũng như cấp độ,yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi dự án LE khác
1.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
Đất nông nghiệp là một tài nguyên quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của mỗi quốc gia Muốn quy hoạch và sử dụng nguồn tài nguyên đất nàymột cách hiệu quả, cần đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất để tìm ra lờigiải cho các vấn đề như: diện tích các loại đất nông nghiệp bằng bao nhiêu?
Cơ cấu mỗi loại đất như thế nào? Đất nông nghiệp đang được sử dụng ra sao?Hiệu quả sử dụng cao hay thấp? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp? Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp
Trang 20Việt Nam là một nước nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp có vai tròđặc biệt quan trọng Trong những năm qua dù đã có nhiều đổi mới phù hợpvới điều kiện thực tế hơn, diện tích đất nông nghiệp có sự tăng đáng kể theothời gian, song diện tích đất lúa lại giảm đi, kèm theo đó công tác quy hoạch
sử dụng đất, đặc biệt là đất nông nghiệp vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến hiệuquả sử dụng đất thấp, gây lãng phí lớn Nhiều diện tích đất nông nghiệp đãchuyển mục đích sử dụng nhưng vẫn bỏ hoang trong khi có biết bao nhiêungười dân phải rơi vào cảnh thiếu đất sản xuất
Cũng do việc quản lý và sử dụng còn nhiều bất cập nên nguồn thu từ đấtđai cũng rất hạn chế Theo báo cáo Bộ tài chính, thuế đất không tạo ra nguồnthu đáng kể, tổng các nguồn thu từ đất của nước ta chỉ chiếm khoảng từ 5 -8% tổng thu ngân sách nhà nước, trong đó chủ yếu là tiền sử dụng đất Đây làmức thấp so với các nước trên thế giới Giải quyết tận gốc vấn đề này đểnguồn tài nguyên đất thực sự phát huy hiệu quả, trở thành động lực cho việcphát triển kinh tế - xã hội đang là nhiệm vụ cấp bách hiện nay, năng lực quản
lý đất đai đã được đề cập chi tiết Năm 2012, Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng
đã ký ban hành Nghị quyết 19-NQ/TƯ - Nghị quyết hội nghị lần thứ sáu BanChấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về "Tiếp tục đổi mới chính sách, phápluật về đất đai" Nghị quyết nêu rõ: “Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giáchất lượng tiềm năng đất đai đáp ứng yêu cầu quản lý, sử dụng đất, ứng phóvới biến đổi khí hậu và phát triển bền vững Phổ biến, giáo dục chính sách,pháp luật đất đai cho cộng đồng "Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạtầng thông tin về đất đai, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu…" Nội dung, Nghị quyết cho thấy, hơn lúc nào hết, nâng cao hiệu quả côngtác quản lý đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng cần được coi lànhiệm vụ cấp bách Việc tìm kiếm các giải pháp đồng bộ, tăng cường áp dụngkhoa học kỹ thuật để nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm, cải thiện thu nhập từ
Trang 21đất nông nghiệp cho người dân… để người nông dân yên tâm sản xuất trênđất nông nghiệp, sống được bằng nghề nông là hết sức cần thiết.
Để lựa chọn được những giải pháp và thứ tự ưu tiên cho mỗi giải pháp,đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là một việc có ý nghĩa quan trọng,
có chất quyết định Phải dựa trên bức tranh thực trạng về hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp mỗi địa phương, mỗi quốc gia mới có thể hoạch định được chínhsách phù hợp, hiệu quả
Đánh giá hiệu quả mỗi loại hình sử dụng đất là một việc làm cụ thể và có
ý nghĩa, giúp cho các địa phương lựa chọn được những phương án sản xuấtkinh doanh, vừa mang lại thu nhập cao, ổn định, tăng khả năng ứng phó biếnđổi khí hậu, vừa giảm bớt các nguy cơ làm giảm suy thoái môi trường
1.3.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Trước đây, người ta thườngquan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khácnhau giữa hiệu quả và kết quả Nói một cách tổng quát và chung nhất thì hiệuquả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờđợi hướng tới nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả cónghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợinhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánhgiá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặcbằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mụcđích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Dotính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên củacon người mà ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
ra bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi đánh
Trang 22giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giákết quả mà phải đánh giá chất lượng hoạt động tạo ra sản phẩm đó Đánh giáchất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả.
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sửdụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất tronghoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằngtiền Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trongquá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất Riêng đối với ngànhnông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụnglao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật làsản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ýnghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định
về kinh tế - xã hội đất nước
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biệnpháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợithế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong nhữnghoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nềnkinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng vấn đề đánh giá hiệu quả sửdụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xãhội và hiệu quả môi trường
*Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nềnsản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau
Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
Trang 23Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quyluật “tiết kiệm thời gian”.
Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống
Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụcác lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kếtquả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kếtquả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét cả vềphần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽgiữa hai đại lượng đó
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượngcủa cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấpnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội”
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan
hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quátcủa hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:
Trang 24+ C: Chi phí
+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp
Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)
Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thườngxuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch
vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng ( GTGT)
Giá trị gia tăng được tính theo công thức: GTGT = GTSX - CPTG
Hiệu quả đồng vốn (H): H = GTGT/CPSX
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTGGTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sửdụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐGTGT/LĐ) Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu
sử dụng đất và từng cây trồng cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của ngườilao động
*Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xãhội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệmật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất Theo Nguyễn Duy Tính(1995), hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xácđịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhậpcủa nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, pháthuy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân Sử
Trang 25dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sửdụng đất bền vững hơn Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau: + Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phảibảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệmôi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái(>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp vàtheo chiều hướng khác nhau Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với đặctính, tính chất của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động củacác hoạt động sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống câytrồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệuquả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giáthông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp Đó là việc sửdụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo chocây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ônhiễm môi trường
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lạigiữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểuviệc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra
Trang 26Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốtnhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sửdụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
Theo Đỗ Nguyên Hải, (1999) chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trườngtrong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là: Quản lýđối với đất đai rừng đầu nguồn; Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;Đánh giá quản lý đất đai; Đánh giá hệ thống cây trồng; Đánh giá về tính bềnvững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo vệ cây trồng; Đánh giá
về quản lý và bảo vệ tự nhiên; Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổikiểu sử dụng đất
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đấtnông nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiêncứu, phân tích trong thời gian dài Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉdừng lại ở việc đánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả điều tra vềviệc đầu tư phân bón thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân đối vớicác loại hình sử dụng đất hiện tại
Khi đánh giá một kiểu sử dụng đất hay một loại hình sử dụng đất về mặt
xã hội phải xét đến những yêu cầu sau: Đảm bảo an ninh lương thực; Phảiđược sự chấp nhận và ủng hộ của người dân; Giải quyết công ăn việc làm chongười lao động địa phương; Phải đảm bảo đời sống, tăng thu nhập cho ngườilao động (xét trên cơ sở: số công lao động, giá trị ngày công lao động); Trình
độ dân trí, trình độ hiểu biết khoa học kỹ thuật: khả năng ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất
1.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu chuẩn đánh giá hiệuquả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau Theo đa sốcác nhà kinh tế cho rằng, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả
Trang 27là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí cácnguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả.
Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cóthể xem xét ở các mặt sau:
+ Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt đượccác mục tiêu kinh tế - xã hội, môi trường do xã hội đặt ra như: tăng năng suấtcây trồng vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốtnhun cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thờiđáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
+ Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào, theonguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định, hoặcthực hiện cực đại hoá lượng nông sản khi có mọt lượng nhất định đất nôngnghiệp và các yếu tố đầu vào khác
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có đặc thù riêng, trên 1 đơn
vị đất nông nghiệp nhất định có thể sản xuất sẽ đạt được kết quả cao nhất vớichi phí bỏ ra ít nhất và hạn chế ảnh hưởng môi trường Đó là phản ánh kết quảquá trình đầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua đất, cây trồng, thực hiệnquá trình sinh học để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường
xã hội với hiệu quả cao
+ Tiêu chuẩn đảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trongcung cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả
+ Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đếnnhững người sống bằng nông nghiệp Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đấtphải theo quan điểm sử dụng bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung nhưsau:
Trang 28Bền vững về mặt kinh tế: Hệ thống cây trồng cho hiệu quả kinh tế caophát triển ổn định, được thị trường chấp nhận Do đó, phát triển sản xuất nôngnghiệp là thực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với đa dạng hoá sản phẩm Bền vững về mặt xã hội: Thu hút nguồn lao động trong nông nghiệp,tăng thu nhập, tăng năng suất lao động, đảm bảo đời sống xã hội.
Bảo vệ về môi trường: Loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phải bảo
vệ độ phì đất, ngăn ngừa sự thoái hoá về độ phì đất, ngăn ngừa sự thoái hoáđất, bảo vệ môi trường tự nhiên
Trang 29CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất và hiệu quả các loại hình sử dụng đất nôngnghiệp trên địa bàn xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu là xã Đồng Sơn, huyện NamTrực, tỉnh Nam Định
+ Giới hạn về thời gian: Các số liệu thống kê được lấy từ năm 2011 –
2016 Số liệu giá cả vật tư và nông sản phẩm hàng hoá điều tra vào thời điểmnăm 2016
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
Đánh giá về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, thời tiết,thuỷ văn
Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: dân số và lao động, trình độ dân trí, cơ
sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế, thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện, thịtrường tiêu thụ nông sản phẩm, Từ đó rút ra những thuận lợi và hạn chếtrong sản xuất nông nghiệp
2.2.2 Đánh giá hiện trạng và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2016 của xã Đồng Sơn
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
- Xác định các loại hình sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất: Kinh tế, xã hội, môi trường
- Đề xuất hướng sử dụng đất
Trang 302.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu
Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quannhà nước
Nguồn số liệu sơ cấp: Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộthông qua bộ câu hỏi có sẵn
2.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
* Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất nông nghiệp, bao gồm các chỉtiêu sau:
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là 1 năm)
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thườngxuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch
vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trunggian, là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.GTGT = GTSX – CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sửdụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ,GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu
sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội củangười lao động
Trang 31
*Hiệu quả xã hội
Được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau: Góp phần giải quyết việc làm,thu hút nhiều công lao động tại chỗ; Tạo ra sản phẩm, đảm bảo ATLT; Nângcao giá trị thu nhập/công lao động, phù hợp với năng lực sản xuất của hộ
* Hiệu quả môi trường
+ Mức độ phù hợp của mô hình với đặc tính tự nhiên của khu vực nghiêncứu; Khả năng bón phân cân đối và hợp lý của các mô hình theo dõi
+ Khả năng tạo cảnh quan môi trường sinh thái của các mô hình lựa chọntheo dõi
* Phân cấp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Việc so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa trên tiêuchuẩn ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2006
- Hiệu quả kinh tế:
Bảng 2.1: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất Cấp đánh giá
(Nguồn: Tiêu chuẩn phân cấp của bộ NN&PTNT năm 2011)
- Hiệu quả xã hội:
Bảng 2.2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Phân cấp 1000 đồng GTNC Đảm bảo việc làm Công/ha/năm K/N tiêu thụ sản phẩm
Trang 32- Hiệu quả môi trường:
Bảng 2.3: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường
Chỉ tiêu phân
Bảo vệ nguồn nước
Đa dạng cây trồng
Luân canh
Thích hợp
trung bình (C)
Có tác động nhẹ làmgiảm độ phì nhiêu của
đất
Không gây ô nhiễmnguồn nước Chuyên canhKém thích
Trang 33CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1.Vị trí địa lý
Xã Đồng Sơn có diện tích tự nhiên 1491,22ha , dân số năm 2016 là16.957 người; nằm về phía Đông Nam huyện Nam Trực, cách trung tâmhuyện 3km, có đường tỉnh lộ 490C, đường Đen, đường Trắng đi qua đã tạođiều kiện thuận lợi để Đồng Sơn phát triển kinh tế đa dạng, năng động, hòanhập với phát triển kinh tế của huyện Nam Trực và vùng lân cận
Vị trí địa lý của xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Nam Dương
- Phía Nam giáp xã Nam Thái và xã Nghĩa Đồng-huyện Nghĩa Hưng
- Phía Đông giáp xã Nam Tiến và xã Bình Minh
- Phía Tây giáp xã Nghĩa Đồng-huyện Nghĩa Hưng
3.1.1.2.Địa hình địa mạo.
Đồng Sơn là xã có địa hình tương đối bằng phẳng, cốt đất trung bìnhchênh lệch 0,30m Điạ hình nghiêng dần từ Bắc xuống Nam Đường giaothông chính trong xã có độ cao trung bình +2.1m Ruộng, đồng có cốt đất cao
độ trung bình +0.8m, nền nhà ven các trục đường chính có độ cao trung bìnhkhoảng +2.2m Cốt cao độ khu dân cư trong xóm có độ cao trung bình +1.9m,
ao hồ có độ cao đáy trung bình -1.2m, so với mực nước biển
3.1.1.3 Thời tiết, khí hậu
Là xã chịu ảnh hưởng chung của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng
ẩm mưa nhiều, hang năm chia bốn mùa rõ rệt(xuân,hạ,thu,đông)
Trang 34* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 20, tháng có nhiệt độ cao
nhất là tháng 6 có ngày lên tới 39, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 vàtháng 1 ( âm lịch) có ngày xuống dưới 5
* Lượng mưa:
- Lượng mưa phân bố không đều trong năm
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.700mm
- Lượng mưa năm lớn nhất: 1.800mm
Trong năm mưa phân bố không đều, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10chiếm khoảng 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt là vào tháng 7,8,9 Do lượngmưa không đều nên vào mùa mưa thường có úng lụt gây thiệt hại cho đờisống cũng như sản xuất nông nghiệp của nhân dân
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này lượng nước mưachiếm khoảng 25% lượng mưa cả năm
Mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1,2 năm sau
* Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ
1.650-1.700 giờ Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100-1.200 giờ, chiếm70% số giờ nắng trong năm
* Gió, bão:
Gió: Hướng gió thay đổi theo mùa, mùa Đông hướng gió thịnh hành làgió Đông Bắc với tần suất 60-70%, tốc độ gió trung bình 2,0-2,3m/s, nhữngtháng cuối đông gió có xu hướng chuyển dần về phía Đông Mùa Hè gió thịnhhành là gió Đông Nam, với tần suất 50-70%, tốc độ gió trung bình 1,9-2,2m/s.Đầu mùa Hè thương xuất hiện các đợt gió Tây khô nóng gây tác động xấu đếnsinh hoạt và sản xuất
Bão: Do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm thường chịu ảnhhưởng của gió bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân 4-6 cơn bão/năm