1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thất nghiệp và biện pháp giảm thất nghiệp ở hà nội

31 360 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 72,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng thất nghiệp hiện nay vàphương hướng giải quyết thất nghiệp của Nhà nước trong những năm tới... Đề tài còn sử dụng thông tin trên các trang webnhư luanvan.co

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG

Lời mở

đầu……… 3

1 Lý do chọn đề tài……… ……… 3

2 Đối tượng nghiên cứu……… … 4

3 Mục tiêu nghiên cứu……… …4

4 Phương pháp nghiên cứu……….….4

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu……….4

4.2 Phương pháp xử lý số liệu……… 5

4.3 Qui trình hoàn thành đề án……….5

4.4 Kết cấu đề tài……….5

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp……… …5

1.1 Các khái niệm……….… …5

1.1.1 Khái niệm về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp……… …

5 1.1.2 Phân loại thất nghiệp……… 6

1.2 Ảnh hưởng của thất nghiệp đến đời sống kinh tế- xã hội……….9

1.3 Các chỉ tiêu đo lường thất nghiệp……… …11

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân gây thất nghiệp……… …12

Chương 2: Phân tích thực trạng thất nghiệp ở khu vực Hà Nội trong giai đoạn 2010-2014………13

2.1 Giới thiệu vài nét về địa lý kinh tế- xã hội Hà Nội……… 13

2.1.1 Về vịa trí địa lý……… ….14

2.1.2 Đặc điểm dân cư……… … …14

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh tế- xã hội……….… 14

2.2 Phân tích thực trạng thất nghiệp ở Hà Nội……… …15

2.2.1 Thất nghiệp chung của lực lượng lao động ở khu vực hà Nội……… 15

2.2.2 Thất nghiệp của lực lượng lao động ở Hà Nội theo khu vực…… …17

2.2.3 Thất nghiệp của lực lượng lao động ở lao động theo giới……… …19

2.2.4 Tỷ lệ thất nghiệp Hà Nội chia theo nhóm tuổi………… ………….… 21

Trang 2

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân gây ra thất nghiệp ở Hà Nội… 22

2.3.1 Cung lao động vượt quá cầu……… …….22

2.3.2 Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trườn lao động……….… 23

2.3.3 Sự phát triển của kho học công nghệ………23

2.3.4 Cơ chế chính sách của Nhà nước……… 23

2.3.5 Hội nhập quốc tế……… 24

Chương 3: Giải pháp nhằm giải thất nghiệp ở Hà Nội……….…24

3.1 Phương hướng phát triển kinh tế cảu Thành phố Hà Nội đến năm 2020…24 3.2 Định hướng giải quyết thất nghiệp ở Thành phố Hà Nội đến năm 2020….25 3.3 Giải pháp giảm thất nghiệp ở Hà Nội……… … 27

3.3.1 Giảm cung lao động ở khu vực thành thị……… 27

3.3.2 Năng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực………28

3.3.3 Hoàn thiện cơ chế chính sách……… ……… …28

KẾT LUẬN………29

DANH MỤC THAM KHẢO………30

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở Hà Nội

Bảng 2.2 Số người thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở Hà Nội

Bảng 2.3: Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo khu vực cư trú của Hà Nội

Bảng 2.4: Tỷ lệ thất nghiệp theo giới của Hà Nội

Bảng 2.5: Tỷ lệ thất nghiệp giới chia theo khu vực cư trú qua các năm

Bảng 2.6: tỷ lệ thất nghiệp chia theo nhóm tuổi

Bảng 3.1: Lực lượng lao động ở khu vục Hà Nội

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường vấn đề thất nghiệp mang tính toàn cầu nó khôngloại trừ một quốc gia nào Nó ảnh hưởng đến mọi mặt về đời sống kinh tế xã hội củamỗi quốc gia Hậu quả của nó thì không dễ gì khắc phục trong thời gian ngắn Vìvậy, giảm tỷ lệ thất nghiệp, bảo đảm việc làm, ổn đinh cuộc sống cho người lao độngtrở thành mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, dân số lại tăng nhanh trong nhiềuthập kỷ qua, Tổng cục Thống kê cho biết, trong 9 tháng của năm 2014, cả nước có2,08% tỷ lệ thất nghiệp trong đó, có sự chênh lệch rõ ràng giữa khu vực thành thị(11,71%) và khu vực nông thôn (4,1%) Tỷ lệ thất nghiệp thành thị gấp ba lần nôngthôn Do đó thất nghiệp (đặc biệt thất nghiệp khu vực thành thị) làm một vấn đề lớnđối với các nhà hoạch định chính sách

Tình hình thất nghiệp Hà Nội trong những năm vừa qua luôn có sự biến độngcụ thể năm 2014 tỷ lệ thất nghiệp tăng thêm 1,37% so với năm 2010 Nguyên nhântăng tỷ lệ thất nghiệp trong những năm qua Thực trạng thất nghiệp hiện nay vàphương hướng giải quyết thất nghiệp của Nhà nước trong những năm tới

Mục đích nghiên cứu của đề tài từ cở lý luận đem đến cái nhìn đầy đủ về thựctrạng thất nghiệp ở Hà Nội, từ đó có những biện pháp giảm thất nghiệp, đồng thời còngiải quyết những hệ lụy về xã hội khi thất nghiệp trở lên trầm trọng

Từ tính cấp thiết trên em đã chọn đề tài "thất nghiệp và biện pháp giảm thấtnghiệp ở Hà Nội"

Trang 4

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.

-Đối tượng nhiên cứu: thất nghiệp tại Thành phố Hà Nội

-Phạm vi nghiên cứu:

+) Phạm vi về không gian: tập trung nghiên cứu tại Thành phố Hà Nội

+) Phạm vi về thời gian: dữ liệu về thất nghiệp của Thành phố được tổng hợp

từ năm 2010 đến năm 2014

+) Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung đánh giá thực trạng các loại thấtnghiệp tại Hà Nội Qua đó, đưa ra giải pháp nhằm khắc phục thất nghiệp

3 Mục tiêu nghiên cứu

-Mục tiêu tổng quát: đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Hà Nội chỉ ra sự

biến động để xác định nguyên nhân và tìm giải pháp giảm thất nghiệp trên địa bànThành phố Hà Nội

+ Từ việc đánh giá thực trạng sẽ đưa ra một số biện pháp để làm giảm tỷlệ thất nghiệp ở Thành phố hà Nội trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được sử dụng là số liệu thứ cấp được lấy trên Tổng cục thống kê(https://www.gso.gov.vn/) thông qua các Báo cáo việc làm qua các năm nghiên cứu.Số liệu được tổng hợp và tính toán để phù hợp với mục đích nghiên cứu đề tài Bêncạnh đó em có sử dụng một số thông tin trên các trang báo như dân trí, tạo việc làmcho người lao động, dân kinh tế… Đề tài còn sử dụng thông tin trên các trang webnhư luanvan.com, ebook.com, các đề tài liên quan đến việc làm và thất nghiệp trêntrang web của thư viện quốc gia

Trang 5

4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Để có số liệu phù hợp với mục đích nghiên cứu đề tài đã sử lý số liệu thông quaphương pháp mô tả thống kê

4.3 Qui trình hoàn thành đề án

Đề tài hoàn thành qua các bước sau:

Bước 1:Xác định đề tài, mục tiêu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Bước 2: Xác định khung lý thuyết và dữ liệu cần thiết thu thập

Bước 3: Làm đề cương chi tiết

Bước 4: Thu thập và xử lý dữ liệu

Bước 5: Rút ra kết quả nghiên cứu

4.4 Kết cấu đề tài

Đề tài gồm ba chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng thất nghiệp ở khu vực Hà Nội trong giai đoạn2010-2011

Chương 3: Giải pháp nhằm giải thất nghiệp ở Hà Nội

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẤT NGHIỆP

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp

a Thất nghiệp.

Thất nghiệp từ lâu luôn là vấn đề kinh tế xã hội nóng bỏng của các quốc gia,tình trạng thất nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn là nguyên nhân của rấtnhiều vấn đề kinh tế xã hội

-Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khimột số người trong độ tuổi lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việclàm ở mức lương thịnh hành" (2012, tr.400)

-Theo Trần Xuân Cầu thì “Thất nghiệp, theo đúng nghĩa của từ, là mất việc làmhay sự tách rời sức lao động ra khỏi tư liệu sản xuất, nó gắn liền với người có khảnăng lao động nhưng không được sử dụng có hiệu quả” (2012, tr.400)

Trang 6

Như vậy thất nghiệp là người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu tìmkiếm việc làm nhưng không tìm được việc làm ở mức tiền công của thị trường.

b Người thất nghiệp.

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về người thất nghiệp

-Theo Paul A Samuelson và William D.Nordhaus: "Thất nghiệp là ngườikhông có việc làm được trả công, và đang có những cố gắng cụ thể để đi tìm một côngviệc trong bốn tuần qua, hoặc bị cho thôi việc nhưng đang chờ được gọi làm việc trởlại, hoặc đang chờ đi làm trong tháng tới Người thất nghiệp là những người không cóviệc làm nhưng đang tích cực tìm việc hoặc đang chờ được trở lại làm viêc” (1989,tr.258-266)

-Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Người thất nghiệp là người lao độngkhông có việc làm hoặc chỉ thực hiên những công việc ngắn hạn” (2012, tr.370)

-Theo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: "Người thất nghiệp là nhữngngười đủ 15 trở lên, có nhu cầu làm việc nhưng không có việc làm trong tuần lễ điềutra, tính đến thời điểm điều tra có đi tìm việc trong 4 tuần lễ qua hoặc không đi tìmviệc trong 4 tuần lễ qua với các lý do chờ việc, nghỉ thời vụ, không biết tìm việc ởđâu,…hoặc trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ, muốn làmthêm nhưng không tìm được việc” (2012, tr.401)

Một người lao động được coi là thất nghiệp phải thể hiện đầy đủ 4 đặc trưngsau:

+ Là người lao động

+ Có khả năng lao động

+ Đang không có việc làm

+ Đang đi tìm việc làm trong khoảng thời gian quy định của pháp luật

1.1.2 Phân loại thất nghiệp

Thất nghiệp là một hiện tượng phức tạp cần phải được phân loại để hiểu rõ về

nó Thất nghiệp có thể chia thành các loại sau:

1.1.2.1 Phân loại theo hình thức thất nghiệp.

Để nắm rõ tầm quan trọng của vấn đề thất nghiệp ngoài đưa ra số người thấtnghiệp công khai phải tính đến số lượng lớn số ngươi có vẻ hoạt động tích cực, nhưngxét theo ý nghĩa kinh tế họ lại có hiệu suất sử dụng thấp

Trang 7

-Thất nghiệp chính thức (hay công khai) Bao gồm thất nghiệp tự nguyện vàkhông tự nguyện.

+ Thất nghiệp tự nguyện là tình trạng thất nghiệp xảy ra một người laođộng sẵn sàng chấp nhận mức giá cả (tiền lương) của thị trường lao động nhưngkhông đồng ý tham gia lao động Một nền kinh tế có thể vận hành tốt nhưng vẫn tồntại một lượng thất nghiệp nhất định Có nhiều nguyên nhân gây ra thất nghiệp tựnguyện, có thể người lao động thích tham gia nghỉ ngơi hơn tham gia vào thị trườnglao động ở mức lương hiện hành

+ Thất nghiệp không tự nguyện là tình trạng người lao động sẵn sàng vàđồng ý tham gia lao động ở một mức giá cả (tiền lương) nhất định nhưng không cóviệc làm Nguyên nhân của tình trạng này là tiền lương không tự điều chỉnh để cânbằng thị trường lao động Tiền lương có xu hướng phản ứng chậm hơn với những biếnđộng lớn Khi tiền lương không thể tự điều chỉnh để căn bằng thị trường sẽ xuất hiệnsự bất cập giữa những người tìm việc và những vị trí công việc còn trống

-Ở những quốc gia đang phát triển là không có nguồn lực dự trữ do vậy ngườilao động chấp nhận làm việc ở mọi mức thu nhập, hoặc nếu thất nghiệp họ cố gắngkhông để thời gian kéo dài Họ có việc làm, nhưng ở một khía cạnh nào đó được coi làmột dạng thất nghiệp Đó là thất nghiệp hữu hình và trá hình

+ Thất nghiệp hữu hình là tình trạng người lao động trong độ tuổi laođộng, có khả năng tham gia lao động, sẵn sàng tham gia lao động nhưng thực tế không

có việc làm Ở các nước đang phát triển thì hình thức thất nghiệp này chủ yếu tồn tại ởthành thị do sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được nhu cầu việc làm của người laođộng

+ Thất nghiệp trá hình hay còn gọi là thiếu việc làm là một trong nhữngđặc trưng cơ bản của nền kinh tế nông nghiệp, chậm phát triển

Ở thành thị thất nghiệp này tồn tại dưới dạng như: Làm việc với năng suấtthấp, không góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội mà chủ yếu tạo ra mức thu nhập đủsống (nhiều khi dưới mức sống tối thiểu), có việc làm nhưng công việc không phù hợpvới chuyên môn đào tạo Dạng thất nghiệp này còn gọi là thất nghiệp ẩn

Trang 8

Ở khu vực nông thôn, thất nghiệp trá hình chủ yếu tồn tại dưới dạng thiếuviệc làm Thất nghiệp tồn tại dưới dạng này còn được gọi là bán thất nghiệp Bán thấtnghiệp là bao gồm những người làm việc ít hơn mức mà mình mong muốn.

Ngoài ra thất nghiệp còn tồn tại dưới một số hình thức khác như những ngườivề hưu sớm, những người làm việc không hiệu quả

1.1.2.2 Phân loại thất nghiệp theo nguồn gốc

Tìm hiểu nguồn gốc thất nghiệp có ý nghĩa phân tích sâu sắc về thực trạng thấtnghiệp để từ đó tìm ra phương hướng giải quyết

-Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao động đang trong thời giantìm kiếm công việc hoặc nơi làm tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng (lương cao hơn,gần nhà hơn ) hoặc những người mới bước vào thị trường lao động đang tìm kiếmviệc làm hoặc đang chờ đợi đi làm

Đây là loại thất nghiệp khá phổ biên và thường xuyên diễn ra, thậm chí trongnền kinh tế được coi là đầy đủ công ăn việc làm thì loại thất nghiệp này vẫn tồn tại do:

+Quá trình đi tìm việc làm của sinh viên mới ra trường

+Sự thay đổi chỗ ở của người lao động

+Đợi thuyên chuyển công tác

+Phụ nữ quay lại làm việc sau khi có con

+Mất việc làm do doanh nghiệp bị phá sản

-Thất nghiệp cơ cấu là những người không có việc do trình độ tay nghề khôngđáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các ngành nghề đang cần lao động, kỹ năng củahọ không còn phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động Loại thất nghiệp này gắnliền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh của các thị trường laođộng (tổ chức đào tạo lại, môi giới việc làm ) Khi biến động này mạnh và kéo dài,nạn thất nghiệp trở lên trầm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn

-Thất nghiệp chu kỳ gắn liền với chu kỳ của ngành và của nền kinh tế, là nhữngngười có nhu cầu làm việc nhưng không tìm được việc ở mức lương hiện hành domức cầu chung của ngành của nền kinh tế thấp Tỷ lệ thất nghiệp tăng lên ở hầu hếtcác vùng là dấu hiệu của thất nghiệp chu kỳ

Trang 9

- Thất nghiệp do thiếu cầu là loại hình thất nghiệp xảy ra khi mức cầu chung vềlao động giảm xuống Nguồn gốc chính là suy giảm tổng cầu Khi tổng cầu giảm màtiền lương và giá cả chưa kịp điều chỉnh để phục hồi mức toàn dụng nhân công.

-Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường

Loại thất nghiệp này còn được gọi là thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển Nó xảy

ra khi tiền lương được ấn định không bởi cung cầu trên thị trường mà cao hơn mứccân bằng thực tế của thị trường lao động Vì tiền lương không chỉ qua hệ với sự phânphối thu nhập gắn với kết quả lao động, mà còn quan hệ đến mức sống tối thiểu Nênnhiều quốc gia (do chính phủ hoặc công đoàn) có quy định cứng nhắc về mức lươngtối thiểu, sự không linh hoạt của tiền lương dẫn đến một bộ phận mất việc làm hoặckhó tìm việc làm

-Thất nghiệp chuyển tiếp hay thất nghiệp thiếu thông tin là thất nghiệp xảy rakhi cả người lao động và người sử dụng lao động cần có thời gian để tìm kiếm và sửlý thông tin về việc thuê lao động

-Thất nghiệp mùa vụ: Loại thất nghiệp này phát sinh theo chu kỳ sản xuất kinhdoanh và xuất hiện phổ biến trong ngành nông nghiêp, lâm nghiệp và ngư nghiệpnhững công việc mang tính chất mùa vụ Loại thất nghiệp này dễ dự báo được

-Thất nghiệp công nghệ: Do sự áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vàcông nghệ vào sản xuất làm năng suất lao động ngày càng tăng làm cho lao độngtrong các dây chuyền sản xuất bị dư thừa, từ đó phát sinh ra thất nghiệp công nghệ

Ngoài các loại thất nghiệp trên chúng ta còn loại thất nghiệp hay đề cập đó làthất nghiệp tự nhiên

Thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp xảy ra khi thị trường lao động cânbằng tại mức đó tiền lương và giá cả là hợp lý bởi các thị trường đều cân bằng dài hạn.Số người thất nghiệp tự nhiên là số người thất nghiệp tự nguyện Hạ thất nghiệp đếnmức thấp nhất được xem là thành công trong mục tiêu toàn dụng nhân công

1.2 Ảnh hưởng của thất nghiệp đế đời sống kinh tế -xã hội

Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế xã hội, bị tác động bởi nhiều yếu tố kinhtế-xã hội Nhưng bên cạnh đó thất nghiệp cũng ảnh hưởng đế quá trình phát triển kinhtế xã hội của đất nước Vì vậy, chúng ta cần phân tích rõ tác động qua lại giữa các yếu

Trang 10

tố kinh tế- xã hội đối với thất nghiệp và ngược lại, ảnh hưởng của thất nghiệp đến sựphát triển kinh tế- xã hội

-Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế

Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vàohoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội- nhân tố cơ bảnđể phát triển kinh tế – xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa là nền kinh tế đangsuy thoái, suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái

do thiếu vốn đầu tư ( vì vốn ngân sách vị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợngười lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đẩy nềnkinh tế đến bờ vực của lạm phát

Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế – thất nghiệp và lạmphát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)mà giảm thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát phát cũng giảm Mốiquan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tố kích thích phát triển kinhtế – xã hội

-Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động

Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập Do

đó, đời sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn Điều đó ảnh hưởngđến khả năng tự đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động; concái họ sẽ gặp khó khăn khi đến trường; sức khỏe họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồidưỡng, chăm sóc y tế…Có thể nói, thất nghiệp “đẩy” người lao động đến bần cùng,đến chán nản với cuộc sống, với xã hội; dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc

-Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội, an toàn xã hội

Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không ổn định; hiện tượng bãi công,biểu tình đòi quyền làm việc, quyền sống…tăng lên; hiện tượng tiêu cực xã hội cũngphát sinh nhiều lên như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm…Sự ủng hộ của ngườilao động đối với nhà cầm quyền cũng bị suy giảm…Từ đó, có thể có những xáo trộnvề xã hội, thậm chí dẫn đến biến động về chính trị

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế – xã hội khó khăn và nan giải của quốc gia,

có ảnh hưởng và tác động đến nhiều mặt đời sống kinh tế – xã hội

Trang 11

Giải quyết tình trạng thất nghiệp không phải “một sớm, một chiều”, không chỉbằng một chính sách hay một biện pháp mà phải là một hệ thống các chính sách đồngbộ, phải luôn coi trọng trong suốt quá trình phát triển kinh tế – xã hội Bởi lẽ, thấtnghiệp luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường và tăng (giảm) theo chu kỳ phát triểncủa nền kinh tế thị trường.

1.3 Các chỉ tiêu đo lường thất nghiệp

Một vài chỉ tiêu cơ bản sau thường được dùng để đo lường về thất nghiêp

1.3.1 Chỉ tiêu tuyệt đối.

Thông qua điều tra, có thể thu thập số liệu về số lượng người thất nghiệp

1.3.2 Chỉ tiêu tương đối.

Chỉ tiêu dùng để đo lường thất nghiệp là:

Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ lệ phần trăm của số người của số người thất nghiệp

so với lực lượng lao động

Tỷ lệ thiếu việc làm: phần trăm của số người thiếu việc làm so với lựclượng lao động

Mặc dù tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm được sử dụng để phản ánh tình trạngthất nghiệp, nhưng do có sự đánh giá khác nhau về người thất nghiệp và mục đíchnghiên cứu của mỗi quốc gia khác nhau, nên các tỷ lệ đo lường không giống nhau.Ngoài ra, có thể tính tỷ lệ thất nghiệp theo các đặc trưng sau:

-Tỷ lệ thất nghiệp theo giới: là tỷ lệ phần trăm của số người thất nghiệp ở namgiới hoặc nữ giới so với tổng dân số nam giới hoặc nữ giới hoạt động kinh tế

-Tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi (nhóm tuổi): là tỷ lệ phần trăm của số nghườithất nghiệp ở độ tuổi x hoặc nhóm tuổi (x, x+n) so với tổng dân số hoạt động kinh tê

-Tỷ lệ thất nghiệp theo vùng: là tỷ lệ phần trăm của số người thất nghiệp củavùng so với tổng dân số hoạt động hinh tế vùng đó

-Tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ chuyên môn kỹ thuật: là tỷ lệ phần trăm của sốngười thất nghiệp của một trình độ chuyên môn kỹ thuật trên tổng số hoạt động kinhtế của trình độ chuyên môn kỹ thuật đó

Trang 12

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng và nguyên nhân gây thất nghiệp.

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.

Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật như vũ bão Đã góp phần

thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội Đặc biệt là quá trình tự động hóa quá trình sảnxuất.Tự động hóa quá trình sản xuất sẽ tiết kiệm được chi phí, năng suất lao động tăngcao , chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá thành lại rẻ làm tăng khả năng cạnh tranh củasản phẩm Chính vì thế, các nhà sản xuất luôn tìm cách đổi mới công nghệ, sử dụngnhững dây truyền tự động vào sản xuất, máy móc được sử dụng nhiều, lao động sẽ dôi

dư Số lao động này sẽ bổ sung vào đội quân thất nghiệp

Thực sự đây là tình trạng thất nghiệp đáng lo ngại bởi vì trình độ của lao độngkhông còn phù hợp với sự phát triển của quốc gia Để duy trì cuộc sống ổn địnhnhững lao động với trình độ không tương xứng đó phải tham gia hoạt động lao độnggiản đơn, thu nhập thấp Về lâu về dài cuộc sống không được đảm bảo gây mất côngbằng trong xã hội

Chất lượng lao động.

Chất lương thấp thì tỷ lệ thất nghiệp cao Bởi trình độ chuyên môn, kỹ năng,kinh nghiệm của người lao động không thể đáp ứng được yêu cầu công việc đề ra.Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, năm 2014 chất lượng nguồn nhân lực của ViệtNam đạt mức 3,79 điểm (trong thang điểm 10), xếp hạng thứ 11 trong số 12 quốc giađược khảo sát tại châu Á Nguồn nhân lực nước ta yếu về chất lượng, thiếu năng độngvà sáng tạo, tác phong lao động công nghiệp Trong tổng số hơn 53,4 triệu lao động

từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế, chỉ có khoảng 49% qua đào tạo,trong đó qua đào tạo nghề từ 3 tháng trở lên chỉ chiếm khoảng 19%

Ngoài ra, thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém, chưa đáp ứngđược cường độ làm việc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêuchuẩn quốc tế Công tác chăm sóc sức khỏe và an toàn nghề nghiệp chưa tốt; bên cạnh

đó, kỷ luật lao động còn kém so với nhiều quốc gia trong khu vực chuẩn Vì vậy màtình trạng thất nghiệp ở Việt Nam không ngừng tăng cao

Tần số thất nghiệp.

Là số lần trung bình một người lao động bị thất nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh Tấn số thất nghiệp phụ thuộc vào:

-Sự thay đổi nhu cầu lao động của các doanh nghiệp

-Sự gia tăng tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động

Trang 13

Trong ngắn hạn khi tổng cầu không đổi nhưng có sự biến động về cơ cấu của

nó và khi có tỷ lệ tăng dân số cao thì tuần số thất nghiệp bị đẩy lên nhanh Tần số thấtnghiệp lớn nghĩa là thường xuyên có số thất nghiệp nhiều, tỷ lệ thất nghiệp sẽ cao.Hạ thấp tỷ lệ tăng dân số và ổn định kinh tế là hướng đi quan trọng giữ cho tần số thấtnghiệp ở mức thấp

Ở các nước đang phát triển, loại "dân số hoạt động kinh tế tự do" có số lượng lớnngười tham gia đáng kể nhưng thu nhập lại thấp và không ổn định Họ luôn mongmuốn tìm kiếm việc làm mới có thu nhập tốt hơn Như vậy, họ là nguồn dự trữ giatăng lực lượng lao động Ngoài ra, các nước phát triển khi có trợ cấp thất nghiệp cũng

có thể làm tăng tỷ lệ thất nghiệp do người lao động có điều kiện thuận lợi kéo dài thờigian tìm việc

Khoảng thời gian thất nghiệp.

Nếu thường xuyên có một lượng người nhất định bổ sung vào đội ngũ tìmkiếm việc làm và mỗi người phải chờ đợi quá nhiều thời gian mới tìm được việc, thìtrong một thời kỳ nào đó, số lượng người thất nghiệp tăng lên, tỷ lệ thất nghiệp sẽ bịnâng cao Thời gian chờ đợi đó được gọi là “khoảng thời gian thất nghiệp ”nó phụthuộc vào:

-Cách thức tổ chức thị trường lao động

-Cấu tạo nhân khẩu của những người thất nghiệp (tuổi đời, tuổi nghề….)

Mọi chính sách cải thiện các yếu tố trên sẽ rút ngắn khoảng thời gian thất nghiệp

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP Ở KHU VỰC HÀ

NÔI TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2014.

2.1 Giới thiệu vài nét về địa lý kinh tế -xã hội Hà Nội

Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam từ năm 1976 đến nay, và là thủ đô củanước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1946,là thành phố lớn nhất Việt Nam vềdiện tích với 3328,9 km2, đồng thời cũng là địa phương đứng thứ nhì về dân số với6.996.000 người (2014)

Hiện nay, thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại đặcbiệt của Việt Nam Hà Nội nằm giữa đồng bằng sông Hồng trù phú, nơi đây đã sớmtrở thành một trung tâm chính trị và tôn giáo ngay từ những buổi đầu của lịch sử Việt

Nam.

Trang 14

2.1.1 Về vị trí địa lý

Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông,tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phíaNam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phíaTây Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có diệntích 3.324,92 km2, nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữungạn

Nhờ phù sa sông Hồng bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nộilà đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sôngkhác Thủ đô Hà Nội có bốn điểm cực là:

• Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn

• Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì

• Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức

• Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm

2.1.2 Đặc điểm đân cư

Trong suốt thập niên 1990, cùng việc các khu vực ngoại ô dần được đô thị hóa,dân số Hà Nội tăng đều đặn, đạt con số 2.672.122 người vào năm 1999 Sau đợt mởrộng địa giới gần đây nhất vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có 6,233 triệudân và nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới Theo kết quả cuộc điều tradân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số Hà Nội là 6.451.909 người, dân số trung bìnhnăm 2010 là 6.561.900 người

Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 1.979 người/km² Mật độ dân số caonhất là ở quận Đống Đa lên tới 35.341 người/km², trong khi đó, ở những huyện ngoạithành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức mật độ dưới 1.000 người/km²

Về cơ cấu dân số cư dân Hà Nội chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1%.Các dân tộc khác như Dao, Mường, Tày chiếm 0,9%

Trang 15

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh tế -xã hội

Năm 2014, kinh tế Thủ đô tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá, ước cả năm

2014 tăng 8,8% Đáng chú ý, tất cả các ngành, lĩnh vực chủ yếu đều lấy lại đà tăngtrưởng: giá trị gia tăng công nghiệp - xây dựng tăng 8,4%, trong đó, riêng xây dựng

tăng 9,9%, là mức tăng cao nhất trong 3 năm gần đây; thị trường bất động sản đã cósự chuyển biến, lượng hàng tồn kho giảm

2.2 Phân tích thực trạng thất nghiệp ở Hà Nội

Thất nghiệp ở Hà Nội cũng như các thành phố khác luôn biến động qua cácnăm Tỷ lệ thất nghiệp nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố và cũng có nhiều khía cạnh đểđánh giá tình trạng thất nghiệp Trong nội dung bài nghiên cứu này em sẽ làm rõ thựctrạng thất nghiệp của Hà Nội qua 4 chỉ tiêu sau:

2.2.1 Thất nghiệp chung của lực lượng lao động ở khu vực Hà Nội

Bảng 2.1: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở Hà Nội.

Đơn vị:%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo Lao động- việc làm của Tổng cục thống kê từ năm 2010

đến 2014

Nhìn chung thì tỷ lệ thất nghiệp ở Hà Nội từ năm 2010-2014 có xu hướng tăng.

Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động từ 2010-2012 giảm nhưng trong những nămgần đây thì lại tăng và tăng với tốc độ nhanh, tăng lên gấp đôi (tăng thêm 2,19%)trong vòng 2 năm (2012-2014) Vấn đề gia tăng dân số và hiện tượng di dân từ nôngthôn ra thành thị đã dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành nói chung và Hà Nội

Tỷ lệ thất nghiệp

của lực lượng lao

động ở khu vực

Ngày đăng: 15/07/2017, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở Hà Nội. - Thất nghiệp và biện pháp giảm thất nghiệp ở hà nội
Bảng 2.1 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở Hà Nội (Trang 15)
Bảng 2.5: Tỷ lệ thất nghiệp  giới chia theo khu vực cư trú qua các năm. - Thất nghiệp và biện pháp giảm thất nghiệp ở hà nội
Bảng 2.5 Tỷ lệ thất nghiệp giới chia theo khu vực cư trú qua các năm (Trang 19)
Bảng 2.6: tỷ lệ thất nghiệp chia theo nhóm tuổi. - Thất nghiệp và biện pháp giảm thất nghiệp ở hà nội
Bảng 2.6 tỷ lệ thất nghiệp chia theo nhóm tuổi (Trang 21)
Bảng 3.1: Lực lượng lao động ở khu vục Hà Nội. - Thất nghiệp và biện pháp giảm thất nghiệp ở hà nội
Bảng 3.1 Lực lượng lao động ở khu vục Hà Nội (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w